1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí cơ bản lớp 6

70 2,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 590,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ,trên quả địa cầu.. Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, độ cao của địa hình được ký hiệu như thế nào?. GV:

Trang 1

- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cỏch sử dụng bản đồ là một phần quantrọng trong chương trỡnh học tập, bờn cạnh đú cũn phải biết thu thập, xử lý thụng tin …

Cú kỹ năng quan sỏt thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể

- Tạo cho cỏc em cú sự hứng thỳ với bộ mụn, cú mong muốn học tập tốt để mởrộng hiểu biết, yờu thiờn nhiờn, đất nước

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa và một số cảnh quan

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp (1 phút)

2 Bài mới

Hđ1: GV giới thiệu về bộ mụn Địa lý, nội

dung nghiờn cứu

Hđ2: Nội dung của mụn Địa lý 6

? Hành tinh chỳng ta đang sinh sống gọi

là gỡ? Vị trớ trong vũ trụ? Hỡnh dạng?

GV cho HS quan sỏt quả địa cầu

? Những hiện tượng xảy ra trờn trỏi đất?

Vỡ sao? (Khụng yờu cầu HS phải trả lời

1 Nội dung của mụn Địa lý 6

- Cung cấp kiến thức về trỏi đất (hỡnhdạng, kớch thước, những vận động …) vàcỏc thành phần tự nhiên cấu tạo nờn trỏiđất (đất, đỏ, nước, khụng khớ, sinh vật …)

- Hỡnh thành kỹ năng bản đồ, kỹnăng thu thập, xử lý thụng tin, giảiquyết vấn đề cụ thể

- Làm cho vốn hiểu biết thờm phong phỳ

Trang 2

2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào ?

- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản

- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trêntranh ảnh, bản đồ, sơ đồ …

- Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập

- Biết liên hệ thực tế

4 Củng cố - Bài tập

? Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?

? Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?

Tiết 2 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, học sinh cần

Trang 3

- Nắm được cỏc hành tinh trong hệ mặt trời Biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trỏiđất như: Vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước.

- Hiểu 1 số khỏi niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết đượccụng dụng của chỳng

- Xỏc định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trờn quảđịa cầu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1 ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Theo em đại lí 6 gồm những nội dung nào

GV cho HS quan sỏt quả địa cầu (mụ

hỡnh thu nhỏ của Trỏi đất)

? HS quan sỏt H2: Đồ dài bỏn kớnh?

Độ dài đường xớch đạo?

HS quan sỏt H3

? Cỏc đường nối liền 2 điểm cầu Bắc

và cầu Nam trờn bề mặt quả địa cầu là

gỡ?

? Những vũng trũn vuụng gúc với cỏc

kinh tuyến là những đường gỡ?

GV hướng dẫn cho HS hiểu tại sao

1 Vị trớ của Trỏi đất trong hệ mặt trời

- Cú 9 hành tinh quay xung quanh hệmặt trời → gọi là hệ mặt trời

Trỏi đất là hành tinh thứ 3 (kể theo thứ

- Vĩ tuyến là những vũng trũn vuụnggúc với cỏc kinh tuyến (cú 181 vĩtuyến)

- Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiờnvăn Grin-uýt (Luõn Đụn - Nước Anh)

Trang 4

? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến

gốc là kinh tuyến gì? độ?

? Độ dài của các đường kinh tuyến

? Độ dài của các đường vĩ tuyến

? Vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

? Chỉ trên quả địa cầu nửa cầu Bắc,

nửa cầu Nam

? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

- Từ xích đạo → Cầu Bắc là các vĩtuyến Bắc

- Từ xích đạo → Cầu Nam là các vĩtuyến Nam

* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyếnngười ta xác định được vị trí của mọiđịa điểm trên quả địa câu

4 Củng cố - Luyện tập

? Chỉ trên quả địa cầu: Cầu Băc, cầu Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến,kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyếnNam?

? Câu 1 SGK? Trả lời câu hỏi SGK - Đọc bài đọc thêm

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Làm cho HS hiểu được:

- Khái niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phương pháp chiếu đồkhác nhau

- Biết được 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thông tin về các đốitượng địa lý Biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lêm mặt phẳng của giấy, thu thậpkhoảng cách, dùng ký hiệu để thể hiện các đối tượng

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vị trí hình dạng của trái đất

? Trái đất có kích thớc nh thế nào so với các hành tinh khác

3 Bài mới:

- Vào bài: Dựa vào phần giớ thiệu đầu SGK

cỏc đường kinh, vĩ tuyến ở H5, 6, 7

GV núi thờm về sự biến dạng về hỡnh

dỏng, diện tớch

Hđ2: Những cụng việc cần làm khi vẽ

bản đồ

HS đọc SGK

? Muốn vẽ được bản đồ người ta phải lần

lượt làm những cụng việc gỡ?

? Trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam, người

ta dựng những ký hiệu gỡ? Thể hiện nội

- Vẽ bản đồ: Chuyển mặt cong lờn mặtphẳng của giấy

Trang 6

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ

- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng

? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến

Trang 7

- Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?

3 Bµi míi

- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản

đồ (vào bài mới)

Mẫu số: chỉ khoảng cách trên thực địa

? H8,9: Tỷ lệ nào lớn hơn, bản đồ nào rõ

hơn, chi tiết hơn (phân số có mẫu số càng

HS làm việc theo nhóm (chia 2 nhóm)

mỗi nhóm làm 1 nội dung (chữ in

Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết

b) Tỷ lệ thước

Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm cóghi số đo trên thực tế

2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào

tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ

Dùng thước (nếu dựa vào tỷ lệ thước)

Tính toán (nếu dựa vào tỷ lệ số)

4 Củng cố

HS quan sát 2 bản đồ treo tường

Trang 8

5 Dặn dũ:

- Học và trả lời cõu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

Ngày 17/09/2012 Kớ duyệt của tổ trưởng

Trần Đỡnh Hưng

Trang 9

Ngµy so¹n: 17/09/2012

Ngµy d¹y: 18/09/2012

Tiết 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ - VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bµi häc, HS ph¶i:

- Biết nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ,trên quả địa cầu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

3 Bài mới:

GV nêu các qui định về hướng trên

bản đồ - Vẽ H10

? Hướng các kinh tuyến vĩ tuyến

? HS quan sát H13

? Hướng trên bản đồ H13 có đúng với

qui ước không?

? Vậy cơ sở nào để xác định hướng

trên bản đồ

? Xác định trên bản đồ Châu Á: Việt

Nam nằm ở khu vực nào?

GV: Trên thực tế có những bản đồ,

lược đồ không thể hiện kinh tuyến, vĩ

1 Phương hướng trên bản đồ

Đầu trên: Hướng Bắc

Kinh tuyến Đầu dưới: Hướng Nam Bên phải: Đông

Vĩ tuyến Bên trái: TâyDựa vào các kinh tuyến, vĩ tuyến đểxác định hướng trên bản đồ

Lưu ý: Nếu bản đồ không có kinhtuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ

Trang 10

tuyến, làm thế nào để xác định

phương hướng.?

? Hướng từ O → A, B, C, D

ở H13 (HS làm việc theo nhóm)

? Điểm C (H11) là chỗ gặp nhau của

đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

GV: Khoảng cách từ C đến kinh tuyến

gốc là kinh độ của điểm C Khoảng

cách từ C đến xích đạo: vĩ độ cùa

điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

(tách 2 câu)

GV nêu qui ước viết tọa độ

? Đ ? hay S? tại sao?

GV: Ngoài tọa đọ địa lý, còn các định

độ cao

lại

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý

Kinh độ địa lý của 1 điểm là khoảngcách tính bằng số độ từ kinh tuyến quađiểm đó đến kinh tuyến gốc

Vĩ độ của một điểm là khoảng cáchtính bằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm

đó đến vĩ tuyến gốc (xác định)

Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ,

vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

- Thường ta viết kinh độ trước và vĩ độsau

10

) ( 20

do kinh B

do vi T

o o

4 Củng cố

? Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng

? Cách viết tạo độ địa lý 1 điểm, VD

? Máy bay từ Hà nội Bắc  1000  → Km Đông  1000  → Km Nam  1000  → Km Tây

Hỏi máy bay đó có về đúng Hà Nội không?

Tiết 5: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ - VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

Trang 11

I MỤC TIấU BÀI HỌC.

Sau bài học, HS cần nắm:

1 Kiến thức:

- Giỳp học sinh nhớ được cỏc quy định về phương hướng trờn bản đồ

- Thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Biết cỏch tỡm phương hướng, kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trờn bản đồ vàtrờn quả địa cầu

2 Kỹ năng

- Rốn luyện kỹ năng xỏc địng phương hướng Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ trờn bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ tại một điểm

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- H114,15,16 phúng to

- Bản đồ

- Quả địa cầu

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Dạ vào hình vẽ và xác định phơng hớng ?

GV: Chia lớp thành cỏc nhúm thảo luận

làm bài tập 3

HS: Thảo luận nhúm làm bài tập 3.Đại

diện HS lờn bảng điền kết quả bài tập

a Hướng đến thủ đụ cỏc nước

- Hà Nội đến Viờng Chăn hướng T N

- Hà Nội dến Gia –Cỏc Ta hướng N

- Hà Nội Đến Ma –ni –la hướng ĐN

- Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: Hướng

- Hà Nội Đến Ma –ni –la hướng ĐN

- Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: Hướng

Trang 12

1300Đ 1100Đ 1300Đ

C B

100B 100B 00

c.Toạ độ các điểm trên bản đồ

1400Đ 1200Đ

E Đ

00 100N

4 Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng trên bản đồ ?

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Dặn dò:

Về nhà làm tiếp bài tập SGK

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Ngày 25/09/2012 Kí duyệt của tổ trưởng

Trần Đình Hưng

Ngµy d¹y: 05/10/2012

Trang 13

Tiết 6: Kí HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH TRấN

BẢN ĐỒ

I. MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau khi học song bài này, học sinh cần

- Hiểu đợc ký hiệu bản đồ Biết đặc điểm và sự phõn loại cỏc ký hiệu bản đồ

- Biết cỏch đọc cỏc ký hiệu trờn bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chỳ giải, đặc biệt

là ký hiệu độ cao của địa hỡnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

- Bản đồ giao thụng Việt Nam

II TIẾN TRèNH BÀI DẠY

Trang 14

4 Củng cố

? Tại sao khi dùng bản đồ, trước tiên phải xem chú giải?

? Tìm ý nghĩa của các loại ký hiệu trên bản đồ giao thông Việt Nam

5 Hướng dẫn về nhà

-Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ

- ¤n tËp tiÕt sau kiÓm tra viÕt 1 tiÕt

HS quan sát bản đồ giao thông Việt Nam

? H14: Kể tên các đối tượng được biểu

hiện bằng các lọai ký hiệu

? Đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu là

gì?

HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam

? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, độ cao

của địa hình được ký hiệu như thế nào?

Đọc các độ cao ứng với các màu?

GV: Đồng mức: cùng độ cao

? QS H16: Mỗi lát cắt cách nhau ?m

Sườn nào dốc hơn

1 Các loại ký hiệu trên bản đồ

- Ký hiệu bản đồ đa dạng, có tính quiước

- Bảng chú giải: Giải thích nội dung và

ý nghĩa của ký hiệu

⇒ Ký hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm,

sự phân bố đối tượng địa lý đưa lênbản đồ

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Độ cao của địa hình được biểu hiệnbằng thang màu hoặc đường đồng mức

- Các đường đồng mức càng gần nhau

→ địa hình càng dốc

Trang 15

- Biết cách hệ thống hoá kiến thức.

- Biết cánh liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

GV: y/c hs hệ thống lại các kiến thức đã

số bài tập đơn giản:

- Vẽ hìmh tròn tượng trưng cho Trái đất

trên đó yêu cầu H điền các điểm cực bắc,

điểm cực nam, đường xích đạo, kinh

tuyến gốc, nửa cầu bắc, nửa cầu nam, nửa

1 Ôn tập

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy ương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

t Để vẽ được bản đồ người ta phải

+ Thu thập thông tin các đối tượng địa lí.+ Dùng các kí hiệu thể hiện lên bản đồ

- Khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải để biết ý nghĩa cuả các kí hiệu bản đồ Có 3 loại kí hiệu là:

+ Kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tượng địa lí diện tích nhỏ)

+ Kí hiệu đường: (Thể hiện đối tượng có

Trang 16

- Nếu cách 100 vẽ 1 đường KT thì trên

quả địa cầu vẽ được bao nhiêu KT? Nếu

cách 100 vẽ 1 VT thì vẽ được bao nhiêu vĩ

tuyến?

- Để xác định phương hướng trên bản đồ

người ta làm như thế nào ?

- Tỉ lệ bản đồ là gì ?

- Phát phiếu học tập:

Phiếu học tập

Trên bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1:700000

người ta đo được khoảng cách từ Hà Nội

đến Hải Phòng là 15 cm Hỏi trên thực tế

khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là

- G vẽ gọi H lên bảng điền

- H lên bảng làm G chốt ( 36 KT và 9 VT bắc, 9 VT nam)

- Phương hướng trên bản đồ

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía Bắc đầu dưới là phía Nam Bên phải là phía Đông, bên trái là phía Tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nh thế nào ?Xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích như thế nào?

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 17

Ngày dạy :19/10/2012

Tiết: 08 BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá kết quả nắm kiến thức của học sinh từ đó giáo viên thu tín hiệu

ngược để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp từng đối tượng học sinh

2 Kỹ năng

- Kỹ năng đọc, vẽ, xác định phương hướng trên bản đồ

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Giáy kiển tra, bút, thước và dụng cụ học tập cần thiết

III TIẾN TRÌNH BÀI KT

Các đối tượng

địa lý trên bề

mặt trái đất

Vẽ Hình tròn tượng trưng cho Trái đất trên đó ghi rõ điểm cực Bắc, điểm cực nam, đường xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây?

Tính k/c thực tế

dựa vào tỷ lệ

bản đồ

Kỹ năng tínhtoán dựa vào

tỷ lệ bđ

Kí hiệu bản đồ Ý nghĩa của bảng chú giải

1đ=10%

2 câu 6đ = 60%

1 câu 3đ=30%

4 câu 10đ=100%

Trang 18

KiÓm tra 45 phót M«n §Þa lÝ

Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất

Nửa cầu Tây

Nửa cầu Đông

Nửa cầu Nam

Cực Nam

Xích đạo

KTGốc

Trang 19

Câu 2 Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng: (1điểm)

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên

bản đồ

Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ

trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất

Trang 20

KiÓm tra 45 phót M«n §Þa lÝ

Hä vµ tªn : Líp: 6

§Ò bµi

Câu 1:

Vẽ Hình tròn tượng trưng cho Trái đất trên đó ghi rõ điểm cực Bắc, điểm cực nam, đường xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây?

Câu 2:

Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất

Câu 3:

khoảng cách từ Hà Nội đến Hải phòng là 105 km,Trên một bả Nam đo được khoảng cách giữa hai thành phố dó là 15 cm Hỏi Bản đồ đó có tỷ lệ bao nhiêu ?

Câu4:

Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?

Bài làm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

Ngµy so¹n: 16/10/2010

Ngµy d¹y: 18/10/2010

Tiết 7 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Đề bài

Câu 1 Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?

- Trên bản đồ, một con sông dài 6cm Hỏi trên thực địa con sông đó dài bao nhiêu

km Biết tỷ lệ bản đồ là 1:300000

Câu 2 Tai sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?

Câu 3 Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) ở các cách ghi tọa độ địa lý như sau:

1cm trên bản đồ ứng với 300000cm trên thực địa hay 3km

- Vậy con sông trên thực địa dài là: 6x3 = 18km

Trang 23

Ngày dạy: 26/10/2012

CÁC HỆ QUẢ

Sau bài học HS cần phải:

- Biết được trỏi đất cú chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng từTõy → Đụng Thời gian tự quay quanh mỡnh 1vũng là 24 giờ

- Trỡnh bày được một số hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục (ngày, đờm, sự lệchhướng chuyển động của cỏc vật)

- Biết dựng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đờm trờn trỏi đất

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu, búng đốn, cỏc hỡnh SGK phúng to

- Tranh Trái đất trong hệ mặt trời

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3 Bài mới

HS quan sỏt quả địa cầu

GV chỉ trục nối 2 quả địa cầu

? Trục quả địa cầu cú vuụng gúc với mặt

bàn khụng?

? Nhận xột hướng của trục so với mặt bàn

GV đứng cựng hướng với HS, dựng tay

xoay quả địa cầu theo hướng Tõy → Đụng

? Trỏi đất tự quay quanh trục theo hướng

nào? (ngược kim đồng hồ)

2 HS lờn thực hiện quay

? Thời gian tự quay 1 vũng quanh trục

trong 1 ngày đờm được qui ước là bao

- Hướng tự quay quanh trục: Từ Tõy

Trang 24

? Khu vực giờ gốc là khu vực nào? Đánh

số? Đọc số thứ tự của các khu vực phía

Đông, phía Tây kinh tuyến gốc?

? Nước ta ở kinh tuyến giờ thứ mấy

?Nếu kinh tuyến gốc là 12 giờ thì nước ta là

mấy giờ, Niu-oóc là mấy giờ?

? Qua đó rút ra nhận xét về giờ ở phía Đông

và giờ phía Tây

GV giới thiệu đường 1800: Là đường đổi

ngày quốc tế

GV dùng quả địa cầu và ngọn đèn

? Nhận xét diện tích được chiếu sáng và

không được chiếu sáng, giải thích

? Nếu trái đất không tự quay quanh trục thì

có hiện tượng ngày và đêm không?

? Tại sao ta thấy Mặt trời mọc ở phía Đông

và lăn ở phía Tây

GV treo H22 cho HS quan sát

?Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì

vật chuyển động từ P → N, từ O → S (ở

nửa cầu Bắc) bị lệch bên nào Giải thích?

? Lên vẽ hướng gió thổi từ xích đạo lên chí

a) Hiện tượng ngày và đêm

- Khắp nơi trên Trái đất lần lượt cóngày và đêm

b) Sự lệch hướng chuyển động của các vật

- Nửa cầu Bắc: lệch phải

- Nửa cầu Nam: lệch trái

4 Củng cố

- GV yªu cÇu mét HS lên thể hiện hướng tự quay của Trái đất, nêu hệ quả

+ Nếu giờ gốc là 0 giờ thì ở Mat-xờ-kơ-va là mấy giờ (2 giờ)

Ở Niu Oóc là mấy giờ (19 giờ của ngày hôm trước)

Trang 25

Ngày dạy: 02/11/2012

I.MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần phải

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trời (quĩ đạo thờigian chuyển động và tớnh chất của sự chuyển động)

- Nhớ cỏc vị trớ: Xuõn phõn, Hạ chớ, Thu phõn, Đụng chớ trờn quĩ đạo Trỏi đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trỏi đấttrờn quĩ đạo và chứng minh hiện tượng cỏc mựa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trỏi đất quanh Mặt trời

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bằng quả Địa cầu, hóy thể hiện sự vận động tự quay quanh trục của

Trỏi đất và nờu cỏc hệ quả

3 Bài mới

GV giới thiệu tranh H23

HS quan sỏt (chỳ ý cỏc mũi tờn quanh

trục và quanh Mặt trời)

? Trỏi đất cựng một lỳc tham gia mấy

chuyển động, hướng chuyển động?

quả địa cầu quanh bàn từ trỏi qua phải

(thể hiện đồng thời 2 chuyển động)

? Thời gian Trỏi đất quay Mặt trời 1

(Chuyển động tịnh tiến)

- Thời gian Trỏi đất chuyển động 1vũng quanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ

Trang 26

nghiêng và hướng tự quay của Trái đất

có thay đổi không?

? Ngày 22/6: Nước nào ngả nhiều về

Mặt trời, lượng ánh sáng, nhiệt độ nhận

được như thế nào? Mùa gì?

? Ngày 22/12: (tương tự)

? Trái đất hướng đều cả 2 nửa cầu về

phía Mặt trời vào những ngày nào? Khi

GV mở rộng: Các nước ôn đới có 4 mùa

khá rõ rệt Việt Nam ở đới nóng nên 4

mùa không rõ rệt

+ Miền Bắc: 2 mùa xuân thu ngắn

+ Miền Nam: Nóng quanh năm

2 Hiện tượng các mùa (20’)

- Do trục Trái đất nghiêng và không đổihướng khi chuyển động trên qũi đạonên lần lượt các nửa cầu Bắc và Namngả về phía Mặt trời → sinh ra cácmùa

Mùa lạnh

Hạ chí Mùa nóng

21/3

Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng

Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sáng lạnh

23/9

Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sang lạnh

Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng

- Sự phân bố nhiệt độ, ánh sáng, cáchtính mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau

Trang 27

Ngày dạy: 09/11/2012

Tiết 11:

HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐấM DÀI NGẮN THEO MÙA

I MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau bài học HS cần phải

- Biết được hiện tượng ngày đờm chờnh lệch giữa cỏc mựa là hệ quả của sự vận độngcủa Trỏi đất quanh Mặt trời

- Cú khỏi niệm về cỏc đường: chớ tuyến Bắc, chớ tuyến Nam, Vũng cực Bắc, Vũngcực Nam

- Biết cỏch dựng quả địa cầu và ngọn đốn để giải thớch hiện tượng ngày đờm dàingắn khỏc nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY.:

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nờu nguyờn nhõn sinh ra cỏc mựa trờn trỏi đất

? Phõn tớch cỏc mựa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ở ngày 22/6

3 Bài mới:

? Nhắc lại diện tớch được chiếu sỏng của

Trỏi đất, nguyờn nhõn?

? Tại sao đường Bắc Nam và đường

sỏng tối khụng trựng nhau, chỳng cắt

nhau ở đõu? Sinh ra hiện tượng gỡ?

? So sỏnh độ dài của ngày và đờm ở cỏc

điểm A, B, C vào ngày 22/6

⇒ Kết luận?

? So sỏnh độ dài ngày, đờm ở A’, B’

(nửa cầu Nam) vào 22/6

GV giao bài tập về nhà cho HS: phõn

tớch tương tự ở 22/12

1 Hiện tượng ngày đờm dài ngắn ở cỏc vĩ

độ khỏc nhau trờn Trỏi đất

- Đường phõn chia sỏng tối khụng trựng

với trục Trỏi đất (BN) → sinh ra hiện

tượng ngày đờm dài ngắn khỏc nhau theo

vĩ độ

- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt trời

⇒ Ngày > đờm.

- Tại xớch đạo: ngày = đờm

- Nửa cầu Nam: Cỏch xa Mặt trời ⇒ Ngày

< đờm

(Càng xa xớch đạo về phớa 2 cực, ngàyđờm chờnh lệch càng lớn)

Trang 28

? 22/6: ỏnh ỏng Mặt trời vuụng gúc với

mặt đất ở vĩ tuyến mấy? đú là đường gỡ?

? Ngày đờm ở 2 điểm cực

? Hiện tượng ngày đờm dài ngắn ảnh

hưởng ntn đến đời sống sản xuất?

Giờ vào học mựa đụng, mựa hố?

21/3 và 23/9: Mọi nơi đều cú ngày = đờm

- Vĩ tuyến 22027’B: Chớ tuyến Băc

- Vĩ tuyến 23027’N: Chớ tuyến Nam

2 Ở hai miền cực cú số ngày đờm dài 24 giờ thay đổi theo mựa

- Vĩ tuyến 66033’B: Vũng cực Bắc

- Vĩ tuyến 66033’N: Vũng cực NamNgày 22/6:

- Tại vũng cực Bắc: ngày dài 24h

- Tại vũng cực Nam: đờm dài 24h

⇒ ở 2 miền cực:

Mựa hố: số ngày dài 24k là 1 → 6 thỏng

Mựa đụng: số ngày cú đờm dài 24h là từ 1

? Giải thớch cõu ca dao của nhõn dõn ta:

“Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏngNgày thỏng mười chưa cười đó tối”

? (Nếu cũn thời gian) Tại sao cỏc nước ở vĩ độ cao cú hiện tượng đờm trắng?

5 Dặn dũ

- Trả lời cõu hỏi SGK, tập bản đồ

- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của trái đất

Ngày 05/11/2012 Kớ duyệt của tổ trưởng

Trần Đỡnh Hưng

Trang 29

Ngày dạy: 16/11/2012

Tiết 12.

CẤU TẠO BấN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau bài học HS cần phải

- Biết và trỡnh bày được cấu tạo bờn trong của Trỏi đất gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trunggian và lừi Mỗi lớp đều cú những đặc tớnh riờng về độ dày, trạng thỏi vật chất và nhiệtđộ

- Biết lớp vỏ Trỏi đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ Cỏc địamảng di chuyển rất chậm cú thể tỏch xa nhau được hoặc xụ vào nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Tranh cấu tạo trái đất

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy giải thích câu ca dao sau:

“Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏngNgày thỏng mười chưa cười đó tối”

GV: Cấu tạo bên trong của trái đất gõy

nờn sự di chuyển cỏc lục địa

1 Cấu tạo bờn trong của Trỏi đất

Lớp vỏGồm 3 lớp Lớp trung gian Lớp nhõn (lớp lừi)

a) Lớp vỏ: Mỏng nhất, rắn chắc, t0 ≤

10000C

b) Lớp trung gian: Dày 3000km, vật chất

quỏnh dẻo đến lỏng, t0 cao > 15000C

Trang 30

HS quan sát H27, ? Có mấy địa mảng

chính, tại sao chúng lại di chuyển? 2

- Rất quan trọng, là nơi tồn tại của cácthành phần tự nhiên khác nhau nhu:không khí, nước, sinh vật … và xã hộiloài người

- Vỏ Trái đất được cấu tạo do 1 số địamảng nằm kề nhau (7 địa mảng)

- Các địa mảng di chuyển chậm, 2 địamảng có thể tách xa nhau → Núi ngầmhoặc xô vào nhau tạo thành núi, núi lửa,động đất …

4 Củng cố

- GV đia bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm)

- HS lên điền các lớp: Lõi, trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK)

- HS đọc bài đọc thêm Tr36

5 Dặn dò

Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: Địa cầu, bản đồ thế giới

Ngày 12/11/2012 Kí duyệt của tổ trưởng

Trần Đình Hưng

Trang 31

Sau bài học HS cần phải

- Biết được sự phõn bố lục địa và đại dương trờn bề mặt Trỏi đất cũng như ở 2 cựcNam và Bắc

- Biết được tờn và vị trớ 6 lục địa và 4 Đại dương trờn quả địa cầu hoặc trờn bản đồthế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Cấu tạo bờn trong của Trỏi đất gồm mấy lớp? Đặc điểm của cỏc lớp?

?ầm quan trọng của lớp vỏ Trỏi đất với xó hội loài người

? Lục địa nào cú diện tớch lớn nhất, bộ nhất?

? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc,

lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam

1 Tỷ lệ lục địa và đại d ơng ở hai bán cầu

- Nửa cầu Bắc: Tập trung phần lớn cỏclục địa → “lục bỏn cầu”

- Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn cỏc

Đại dương → “Thủy bỏn cầu”

2 Cỏc lục địa trờn Trỏi đất

*Có 6 lục địa

- Lục địa Á – Âu có diện tích lớn

- Lục địa Austraylia có diện tích nhỏ nhất

* Cú 6 chõu lục

Trang 32

? Trờn Trỏi đất cú những chõu lục nào?

Lục địa là khỏi niệm về tự nhiờn

Chõu lục là khỏi niệm mang tớnh hành chớnh,

lịch sử gồm cả cỏc đảo ⇒ Diện tớch chõu lục

“Thỏi Bỡnh Dương” yờn lặng vỡ S rộng

? Cỏc Đại dương cú thụng nhau khụng

? Trong giao thụng đường biển, con người đó

làm gỡ để nối cỏc Đại dương (Đào kờnh:

Xuyờ, Panama)

- Rỡa lục địa là bộ phận chuyển tiếp giữa lục

địa và đại dương

- ễn cỏc kiến thức chương I

- Tìm hiểu núi lửa và độg đất trên thế giới

Ngày 12/11/2012 Kớ duyệt của tổ trưởng

Trần Đỡnh Hưng

Ngày dạy: 30/11/2012

Trang 33

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 14: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG

VIỆC HèNH THÀNH ĐỊA HèNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau bài học HS cần phải

- Hiểu được nguyờn nhõn của việc hỡnh thành địa hỡnh trờn bề mặt đất do tỏc độngcủa nội lực và ngoại lực 2 lực này luụn cú tỏc động đối nghịch nhau

- Hiểu sơ lược về nguyờn nhõn, tỏc haị của nỳi lửa, động đất

- Trỡnh bày lại được nguyờn nhõn, hỡnh thành địa hỡnh trờn bề mặt Trỏi đất và cấutạo của 1 ngọn nỳi lửa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Chỉ vị trớ, giới hạn cỏc lục địa, đại dương trờn bản đồ thế giới

b) Ngoại lực: Là những lực sinh ra từ

bờn ngoài mặt đất như: Nhiệt độ, giú,mưa, nước chảy và cả tỏc động của conngười

- Quỏ trỡnh phong húa: Làm vỡ vụn cỏcloại đất đỏ

- Quỏ trỡnh xõm thực: Làm xúi mũn cỏcloại đất đỏ

Trang 34

*Chỳ ý: Nội lực sinh ra thường chậm

chạp (VD dóy Scan- đi- na- vi mỗi năm

cao thờm 1 – 2cm, Hà Lan bị hạ thấp

0,1-12cm) nhưng cú khi lại xảy ra hết sức đột

ngột (VD động đất, nỳi lửa, súng thần …)

? Nờu hiện tượng của nỳi lửa ?

? Nờu cấu tạo của nỳi lửa

? Tại sao ở vựng nỳi lửa đó tắt thu hỳt

nhiều dõn cư?

? VN cú nỳi lửa hoạt động khụng? (Tõy

nguyờn)

HS quan sỏt tranh động đất

? Biểu hiện của động đất

GV: người ta chia động đất làm 3 loại (9

độ rớc te)

VN: 1993 cú 1 trận động đất 4,5 độ rớc te

→ gõy hại khụng đỏng kể

? Con người cú những biện phỏp gỡ để

hạn chế thiệt hại do động đất, nỳi lửa gõy

ra

⇒ San bằng những gồ ghề.

Kết luận: Nội lực và ngoại lực đối

nghịch nhau, xảy ra đồng thời tạo nờn địahỡnh bề mặt Trỏi đất

2 Nỳi lửa và động đất a) Nỳi lửa : Là sự phun trào mắc ma ở

dưới sõu lờn mặt đất

Nỳi lửa hoạt động gõy tỏc hại lớn

b) Động đất :

Cỏc lớp đất đỏ gần mặt đất bị rungchuyển

- Trả lời cõu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ

- Sưu tầm cỏc tài liệu về động đất, nỳi lửa

- Tìm hiểu các dạng địa hình trên bề mặt trái đất

Ngày 26/11/2012 Kớ duyệt của tổ trưởng

Trần Đỡnh HưngNgày dạy: 07/12/2012

Trang 35

Tiết 15.

ĐỊA HèNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIấU BÀI HỌC

Sau bài học HS cần phải

- Nắm đợc khỏi niệm về nỳi, phõn biệt được độ cao tuyệt đối và tương đối của địahỡnh, nỳi lửa già và nỳi lửa trẻ

- Trỡnh bày sự phõn húa loại nỳi theo độ cao, một số đặc điểm của địa hỡnh nỳi đỏvụi

- Chỉ được trờn bản đồ 1 số nỳi già, nỳi trẻ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiờn thế giới, Việt Nam

- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phõn loại nỳi theo độ cao

- Tranh ảnh về nỳi già, nỳi trẻ

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nờu nguyờn nhõn hỡnh thành nờn địa hỡnh bề mặt Trỏi đất

3 Bài mới

GV treo tranh yêu cầu sinh quan sát và

trả lời:

? Nỳi lửa là dạng địa hỡnh như thế

nào?

Chỉ cỏc bộ phận của nỳi

? Dựa vào bảng phõn loại cho biết độ

cao của nỳi thấp, trung bỡnh, cao ?

HS quan sỏt H34

? Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương

đối?

? Độ cao của nỳi trờn bản đồ là độ cao

tuyệt đối hay tương đối

1 Nỳi và độ cao của nỳi

- Là dạng địa hỡnh nhụ cao > 500m

- Nỳi cú: đỉnh, sườn, chõn

- Căn cứ vào độ cao, chia thành cỏcloại:

+ Núi thấp + Núi trung bỡnh + Núi cao

Ngày đăng: 05/01/2015, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành Từ lâu đời  Mới hình - Giáo án địa lí cơ bản lớp 6
Hình th ành Từ lâu đời Mới hình (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w