1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ

79 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái Quát Nền Kinh Tế Thế GiớiBài 1- SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHĨM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ HIỆN ĐẠI 1.2.. 2- Kỹ năng: - Sử dụng bản

Trang 1

Tuần 1- Tiết 1 A Khái Quát Nền Kinh Tế Thế Giới

Bài 1- SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHĨM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

1.2 Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và cơng nghệ

1.3 Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành KT mới, chuyển dịch cơ cấu KT, hình thành nền KT tri thức.

2- Kỹ năng:

- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhĩm nước theo GDP/người

- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/ người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của

từng nhĩm nước

3- Thái độ:

- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc CMKH và cơng nghệ hiện đại

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Giáo viên:

- Lược đồ phân bố các nước và lãnh thổ trên thế giới theo GDP bình quân đầu người

- Phĩng to các bảng 1.1, 1.2 SGK

- Bảng so sánh một số chỉ số 2 nhĩm nước phát triển và đang phát triển (phiếu học tập)

2- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân chia

các nhĩm nước (Cá nhân/ cặp)

Bước1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong SGK để cĩ

những hiểu biết khái quát về các nhĩm nước và nhận xét sự

phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức

GDP bình quân đầu người (USD/ người)

Bước2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức và giải

thích các khái niệm: Bình quân đầu người, Đầu tư ra nước

ngồi, Chỉ số phát triển con người

- Nước cơng nghiệp mới ( NICs): là nước đạt được trình độ

nhất định về cơng nghiệp Cĩ thể yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau:

- Dựa vào đâu để phân biệt giữa nhĩm nước phát triển và

đang phát triển?

*GV: Quan sát hình 1 em cĩ nhận xét gì về sự phân bố các

nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP/người?

- GDP/người rất chênh lệch giữa các nước

- Khu vực cĩ GDP/người cao tập trung vào một số khu vực:

Tây Âu, Bắc Mĩ, Ơxtrâylia, Nhật Bản

- Khu vực cĩ thu nhập khá là các nước Tây Nam Á, Bra-xin,

Achentina, A-rập Xêut, Libi

- Khu vực cĩ thu nhập thấp là các nước Trung Phi, Trung á,

Nam Á, các nước phía bắc khu vực An-đét Nam

Chuyển ý: Sự khác biệt về trình độ kinh tế- xã hội của các

I Sự phân chia thành các nhĩm nước.

- Các nước cĩ sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ pháttriển kinh tế Dựa và trình độ phát triểnkinh tế xã hội, các nước xếp thành nhĩmnước phát triển và nhĩm nước đang pháttriển

- Sự tương phản giữa hai nhĩm nước thểhiện ở: đặc điểm phát triển dân số, các chỉ

số xã hội, tổng GDP và bình quân GDP/người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực

Trang 2

nhóm nước như thế nào

Chúng ta sẽ nghiên cứu ở mục II

*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản của các nhóm

nước (Nhóm)

*GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm khoảng 6- 8 học

sinh) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

- Nhóm1: Làm việc với bảng 1.1, trả lời câu hỏi kèm theo

Ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập

- Nhóm2: Làm việc với bảng1.2, trả lời câu hỏi kèm theo

Ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập

- Nhóm3: Làm việc với ô chữ và bảng1.3, trả lời câu hỏi kèm

theo Ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập

* Học sinh thảo luận

*GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình

* GV nhận xét và kết luận các ý đúng học sinh tự hoàn thiện

nội dung phiếu học tập của mình

GV: Chỉ số HDI là chỉ số so sánh, định

lượng về mức thu nhập, tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ trung bình và

một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới.(còn gọi là

chỉ số phát triển con người)

Chuyển ý: Trong quá trình phát triển, nhân loại đã chứng

kiến sự ứng dụng của các thành tựu khoa học- kỹ thuật trong

sản xuất và cuộc sống, tạo ra các bước nhảy vọt rất quan

trọng

*Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại (Cả lớp).

GV giảng về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công nghệ

cao Đồng thời làm rõ vai trò của bốn công nghệ trụ cột

GV gợi ý cho HS so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc

cách mạng khoa học kỹ thuật

Phân tích vai trò của bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách

mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Xuất hiện nhiều ngành CN mới, có hàm lượng kỹ thuật

cao: sản xuất phần mềm, công nghệ gen, các ngành dịch vụ

cần nhiều tri thức, bảo hiểm, viễn thông

- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của dịch

vụ, giảm tỉ trọng của công nghiệp và nông nghiệp

- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật,

công nghệ cao

nhóm nước

Các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều lần các nước đang phát triển

*Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

có sự khác biệt giữa các nhóm nước.Năm 2004:

a) Các nước phát triển:

+ Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp: 2%

+ Khu vực III chiếm tỉ lệ: 71%

b) Các nươc đang phát triển:

+ Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương đốilớn: 25%

+ Khu vực III mới đạt 43%

* Các nước có sự khác biệt về chỉ số xãhội

Các nước phát triển cao hơn các nướcđang phát triển về:

- Tuổi thọ trung bình

- Chỉ số HDI

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng.

- Thời gian: Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉXXI

- Đặc trưng:

+ Xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao+ Bốn ngành công nghệ trụ cột là:

Công nghệ sinh học Công nghệ vật liệu Công nghệ năng lượng Công nghệ thông tin

2 Ảnh hưởng

- Xuât hiện nhiều ngành mới, đặc biệttrong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ khiếncho cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh

mẽ và cho ra đời nền kinh tế tri thức, kĩthuật công nghệ cao

4 Củng cố:

- Trình bày những điểm tương phản rõ nét về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển?

- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?

5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, đọc trước bài mới

IV Thông tin phản hồi phiếu học tập.

Các chỉ số Nhóm nước phát

triển

Nhóm nước đang phát triển Thế giới

Tỉ trọng GDP (năm2004) 79,3 20,7 100

Cơ cấu% GDP phân theo khu

vực kinh tế (năm 2004) KVI =2,0 KVII =27,0

KVIII =71,0

KVI =25KVII =32KVIII =43

KVI =4KVII =32KVIII =64Tuổi thọ bình quân năm 2005 76 65 67

Trang 3

Tuaàn 2- Tieát 2 Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

I - Mục tiêu bài học:

Sau bài học học sinh cần:

1- Kiến thức:

1.1 Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá

1.2 Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

1.3 Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá kinh tế

1.4 Biết lý do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tếkhu vực

2- Kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết phạm vi của các liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN), Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA), diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Liên minh châu Âu (EU), Thị trường chung nam

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Các bảng kiến thức và số liệu thống kê SGK (phóng to)

2- Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế

xã hội thế giới?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ1: Tìm hiểu về xu hướng toàn cầu hoá

Hình thức: Cả lớp

GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ hiện đại trên phạm vi toàn

cầu để làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hoá

kinh tế Sau đó dẫn dắt HS cùng phân tích các

biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế và hệ quả

của nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng

quốc gia Có thể yêu cầu HS lần lướt trả lời

các câu hỏi:

- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá

kinh tế?

- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của

toàn cầu hoá kinh tế Liên hệ Việt Nam

- Đối với các nước đang phát triển, trong đó

có Việt Nam, theo em, toàn cầu hoá là cơ hội

I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế.

- Toàn cầu hoá: Quá trình liên kết các quốc

gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó cólĩnh vực kinh tế

1 Biểu hiện:

- Thương mại thế giới phát triển mạnh

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn

Trang 4

hay thách thức?

- Nêu và phân tích mặt tích cực và hạn chế

của toàn cầu hoá kinh tế?

*HĐ2: Tìm hiểu về khu vực hoá kinh tế:

( Cả lớp/ nhóm)

Bước1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ

trong SGK, tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện

các tổ chức liên kết kinh tế khu vực Nêu ví dụ

cụ thể

Bước2: Yêu cầu HS phân thành nhóm

( hai bàn là một nhóm) Một số tổ chức liên

kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các nước

trên thế giới và lược đồ trống trên bảng, xác

định các tổ chức liên kết kinh tế khu vực phù

hợp với số thứ tự ghi trên lược đồ trống (trong

2 phút)

Bước3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên

ghi tên các tổ chức kinh tế vào lược đồ, nhóm

nào ghi được nhiều và chính xác nhất là nhóm

thắng cuộc

Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ các

nước trên thế giới và lược đồ các tổ chức liên

kết kinh tế khu vực, khắc sâu biểu tượng bản

đồ về các tổ chức liên kết kinh tế trong bảng 2

cho HS, sau đó yêu cầu từng em hoàn thành

- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và

đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ

như thế nào?

- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ

kinh tế với các nước ASEAN hiện nay

II Xu hướng khu vực hoá kinh tế:

- Biểu hiện: Hình thành các tổ chức liên kếtkinh tế ở Đông Nam á, châu Âu, Bắc Mĩ

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

a Nguyên nhân hình thành: Các quốc gia cónhững nét tương đồng về địa lí, văn hoá, xãhội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển

đã liên kết thành tổ chức riêng để có thể cạnhtranh với các liên kết kinh tế khác (hoặc quốcgia lớn khác)

b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tếkhu vực

Tìm hiểu nội dung trong SGK

( Thông tin phản hồi )

2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:

- Tiêu cực: Đặt ra nhiều vần đề: tự chủ về kinh

tế, quyền lực quốc gia,

4 Củng cố:

A Trắc nghiệm

1 Hãy chọn câu trả lời đúng

a Toàn cầu hoá:

A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

B Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học

C Tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển

D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học

Trang 5

b Các quốc gia có nét tương đồng về địa lý, văn hoá, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:

A Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nước trong khu vực so với thếgiới

B Làm cho đời sống văn hoá, xã hội của các nước thêm phong phú

C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực

D Trao đổi hàng hoá giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từngnước

2 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế

3 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?

5 Dặn dò:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

IV Phụ lục:

PHIẾU HỌC TẬP.

Dựa vào bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:

Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất

Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất

Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất

Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất

THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP.

Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp APEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSURCác tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU ASEAN, MERCOSUR

Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA

Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC

Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA

Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN

Trang 6

1.2 Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển,

nhóm nước đang phát triển Nêu hậu quả

1.3 Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm của từng loại môi trường

và hậu quả, nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

2- Kỹ năng:

- phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế

3- Thái độ:

- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, bảo vệ hoà bình và chống nguy

cơ chiến tranh

- Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàn cầu phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Giáo viên:

- Các tin và hình ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

- Phiếu học tập

2- Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, Phiếu học tập

III - Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?

- Các nhóm 1, 2 thực hiện nhiệm vụ: Tham

khảo thông tin ở mục 1 và phân tích bảng

3.1, trả lời câu hỏi kèm theo bảng

- Các nhóm 3, 4 thực hiện nhiệm vụ: Tham

khảo thông tin ở mục 2 và phân tích bảng

3.2, trả lời câu hỏi kèm theo bảng

Gợi ý:

Nhóm 1, 2: Nhận xét về sự thay đổi của tỉ

suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời

kỳ, đồng thời so sánh sự chênh lệch về tỉ

suất gia tăng dân số tự nhiên giữa hai

nhóm nước trong từng thời kỳ ì  rút ra

nhận định cần thiết

Bước2: Đại diện các nhóm lên trình bày.

Các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung (nếu

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm mạnh

ở nhóm nước phát triển và chậm ở nhóm nước dangphát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhómnước ngày càng lớn

- Dân số nhóm dâng phát triển vẫn tiếp tục tăngnhanh, nhóm nước phát triển đang có xu hướngchững lại

- Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với tàinguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượngcuộc sống

Trang 7

Bước3: GV kết luận về đặc điểm của bùng

nổ dân số, già hoá dân số và hệ quả của

chúng, kết hợp liên hệ với chính sách dân

số ở Việt Nam

*HĐ2: Tìm hiểu về vấn đề môi trường

(Cá nhân/ cả lớp)

- Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các

vấn đề môi trường toàn cầu mà em biết

Sau đó một số em lần lượt đọc cho cả lớp

cùng nghe, đồng thời GV ghi lên bảng

Khi thấy danh mục vừa phù hợp với các

vấn đề môi trường trong SGK, GV dừng

lại và yêu cầu HS xếp các vấn đề môi

trường HS ghi trên bảng theo nhóm như

trong SGK

*HĐ3: Một số vấn đề khác

Bước1: GV gọi HS kể các câu chuyện về

nạn khủng bố thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng Sau đó GV nhấn

mạnh sự cần thiết phải chống chủ nghĩa

khủng bố và các hoạt động kinh tế ngầm

của mỗi cá nhân trong xã hội

Bước2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối

bài: "Tại sao nói chống khủng bố không

phải là việc làm riêng của chính phủ, mà

còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân"

2 Già hoá dân số.

Dân số thế giới ngày càng già đi

a Biểu hiện:

- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổingày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng

- Nhóm nước phát triển có cơ cáu dân số già

- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ

b Hậu quả:

- Thiếu lao động

- Chi phí phúc lợi cho người già lớn

II Môi trường.

(Thông tin phản hồi phiếu học tập, phần phụ lục)

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương.

3 Suy giảm đa dạng sinh học.

III Một số vấn đề khác.

- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên toàn thế giới

- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đedoạ hoà bình và ổn định thế giới

4 Củng cố:

A Trắc nghiệm

Hãy chọn câu trả lời đúng

a Dân số toàn thế giới hiện nay là:

A Đang tăng

B Không tăng C Đang giảm.D Đang dần ổn định

b Bùng nổ dân số trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:

A Các nước phát triển

B Các nước đang phát triển

C Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển

D Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm

c Trái đất nóng lên là do:

A Mưa axit ở nhiều nơi trên thế giới

B Tầng ôdôn bị thủng

C Lượng Cacbonic tăng nhiều trong khí quyển

D Băng tan ở hai cực

B Tự luận:

1 CM trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển.

2 Kể tên các vấn đề MT toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK

- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu

Trang 8

IV Phụ lục.

* PHIẾU HỌC TẬP.

Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thõn, trao đổi và hoàn thành phiếu học tập dưới đõy:

Một số vấn đề mụi trường toàn cầu.

Vấn đề mụi trường Hiện trạng Nguyờn nhõn Hậu quả Giải phỏp

Biến đổi khớ hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ụ dụn

ễ nhiễm biển và đại

dương

Suy giảm đa dạng sinh

học

Một số vấn đề mang tớnh toàn cầu

Biến đổi khớ hậu

toàn cầu

-Trỏi Đất núng lờn.

- Mưa axit

-Lượng CO2 tăng đỏng kể trong khớ quyển  hiệu ứng nhà kớnh.

- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và cỏc ngành CN sử dụng than đốt.

- Băng tan

- Mực nước biển tăng  ngập nước một số vựng đất thấp.

- ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt và SX.

Cắt giảm lượng CO2, NO2, NO2, CH4 trong SX và sinh hoạt.

Hoạt động CN và sinh hoạt  một lượng khớ thải lớn trong khớ quyển.

Ảnh hởng đến sức khoẻ mùa màng, sinh vật thuỷ sinh.

Cắt giảm lợng CFC trong SX và sinh hoạt

ễ nhiễm biển và

đại dương

- ễ nhiễm nghiờm trọng nguồn nước ngọt.

- ễ nhiễm biển

- Chất thải CN, NN

và sinh hoạt.

- Việc vận chuyển dầu và cỏc sản phẩm từ dầu mỏ.

-Thiếu nguồn nước sạch.

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ.

- ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh.

-Tăng cường xõy dựng cỏc nhà mỏy

xử lý chất thải.

- Đảm bảo

an toàn hàng hải.

Suy giảm đa dạng

sinh học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

Khai thỏc thiờn nhiờn quỏ mức.

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyờn liệu,…

- Mất cõn bằng sinh thỏi

Toàn thế giới tham gia vào mạng lướicỏc trung tõm sinh vật, xõy dựng cỏc khu bảo vệ thiờn nhiờn.

Trang 9

Tuaàn 4 - Tieát 4

Bài 4: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Có thái độ nghiêm túc trong giờ học

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Giáo viên:

Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất , quản lí

và kinh doanh.(nếu có)

2- Học sinh:

HS chuẩn bị các tư liệu sưu tầm theo chủ đề giáo viên đưa ra từ trước cho học sinh

III- Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang pháttriển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

3 Bài mới:

Hoạt động của GVvà HS Nội dung chính

Hoạt động: tìm hiểu về cơ hội và

thách thức của toàn cầu hóa đối với

các nước đang phát triển (Nhóm)

*GV chia lớp thành nhiều nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm chẵn : Đọc các ô kiến thức

trong sgk và thảo luận tìm ra những

cơ hội của toàn cầu hoá đối với các

nước đang phát triển, nêu ví dụ minh

hoạ

- Nhóm lẻ: Đọc các ô kiến thức trong

sgk, thảo luận và tìm ra những thách

thức của toàn cầu hoá đối với các

nước đang phát triển , nêu ví dụ minh

hoạ

*HS thảo luận trong thời gian 15

phút

*GV cho HS trình bày báo cáo trên

cơ sở nội dung đã thảo luận về chủ

I Cơ hội

1 Khi thực hiện toàn cầu hoá hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ

hoặc giảm tạo điều kiện mở rộng thương mại, hàng hoá

có diều kiện để lưu thông rộng rãi

2 Trong bối cảnh toàn cầu hoá ,các quóc gia trên thế giới

có thể nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, ápdụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội

3 Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí,

về tổ chức và kinh doanh đến cho tất cả mọi người, mọi dân tộc

4 Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hoá quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu của khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác

II Thách thức

1 Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắcđến mọimặt của đời sống kinh tế thế giới Muốn có sức mạnh cạnh tranh kinh tế mạnh phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hoá dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin…

Trang 10

đề

“ Những cơ hội và thách thức của

toàn cầu hoá đối với các nước đang

phát triển”

*HS khác góp ý và GV tổng kết nội

dung thảo luận

*CH : Hãy liên hệ với thực tế Việt

Nam?

2 Các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình vào các nước khác Các giá trị đạo đức của nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay có nguy cơ bị xói mòn

3 Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường bị suy thoái trên phạm vi toàncầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới côngnghệ, các nước phát triển đã chuyển những công nghệ lỗithời, gây ô nhiễm môi trường sang các nước đang phát triển

- HS hoàn thiện bài báo cáo trên giấy( khoảng một trang) để chấm điểm

- Sưu tầm tài liệu về Châu Phi

Trang 11

Tuaàn 5 - Tieát 5

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.

Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI.

I Mục tiêu bài học

Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của của nước ở Châu Phi

1.2 Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia ở Châu Phi

1.3 Ghi nhớ địa danh Nam Phi

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Châu Phi:

+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Châu Phi (2005) với các khu vực, châu lục khác trên thế giới

+ Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng KT của một số nước Châu Phi

3 Thái độ:

- Chia sẻ những khó khăn mà người dân Châu Phi đã phải trải qua

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Châu Phi, bản đồ kinh tế xã hội Châu Phi

- Các bảng số liệu từ SGK

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ thế giới

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thu chấm bài thực hành của một số học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên

(Cá nhân)

Bước1: - HS quan sát hình 5.1, bản đồ tự nhiên

Châu Phi và dựa vào sự hiểu biết của bản thân, hãy

nêu

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Châu Phi

GV nêu các con số minh hoạ:

+ Nhiệt độ trung bình năm: > 200C

+ 40% diện tích Châu phi có lượng mưa < 200 mm,

vùng có lượng mưa trên 100mm chỉ chiếm 1/3 diện

tích

- Nêu các giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi

trường đảm bảo sự phát triển bền vững ở Châu Phi

Bước2:

- Đại diện HS lên trình bày GV chuẩn kiến thức

*HĐ2: Tìm hiều một số vấn đề dân cư và xã hội

(Cả lớp)

Bước1: GV yêu cầu HS quan sát bảng 5.1, so sánh

và nhận xét tình hình sinh, tử và gia tăng dân số tự

Trang 12

nhiên, tuổi thọ trung bình của dân cư Châu Phi so

với thế giới và các châu lục khác Câu hỏi cụ thể:

- Sự gia tăng dân số quá nhanh gây những bất lợi gì

cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi

- Ngoài việc gia tăng dân số quá nhanh, vấn đề dân

cư - xã hội ở Châu Phi còn thể hiện các mặt nổi cộm

nào?

Các cuộc xung đột tại Bờ biển Ngà,Công Gô, Xu

Đăng,… đã cướp đi sinh mạng của hàng triệu người

Xung đột còn gây ra những bất ổn về chính trị, xã

hội kinh tế…

Việc phân định ranh giới các quốc gia dựa trên

phạm vi ảnh hưởng của các nước thực dân, trình độ

quản lí đất nước kém, trình độ dân trí thấp… cũng là

nguyên nhân làm khoét sâu mâu thuẫn, thúc đẩy các

xung đột, chiến tranh biên giới…

+ Tại Nigiêria chiếm tới 20% số người bị bệnh sốt

rét của thế giới

+ Châu Phi chỉ chiếm 14% dân số thế giới nhưng

chiếm hơn 2/3 số người mắc HIV trên toàn cầu hiện

nay

Căn bệnh thế kỉ đang đe doạ tính mạng hàng chục

triệu người dân Châu Phi (năm 2005 Châu Phi có

24,5 triệu người nhiễm AIDS trong đó phần lớn là

những người trong tuổi lao động, cho tới nay đã có

22,9 triệu người Châu Phi chết vì AIDS, chiếm 91%

số người chết vì AIDS trên thế giới)

- Các tổ chức y tế, giáo dục, lương thực của thế giới

trong đó có Việt Nam đã có các hoạt động gì để giúp

Châu Phi thoát khỏi tình trạng trên?

Bước2: HS thảo luận và trình bày GV nhận xét,

chuẩn kiến thức

*HĐ3: Tìm hiểu về kinh tế (Nhóm)

Quan sát bản đồ kinh tế - xã hội Châu Phi

Bước1: Chia lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1- 3: Tìm hiểu sự nghèo nàn lạc hậu của nền

kinh tế Châu Phi

Nhóm 2 - 4: Tìm hiểu những mặt tích cực của nền

kinh tế Châu Phi trong giai đoạn hiện nay

Bước2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm

khác bổ sung

Bước3: GV chuẩn kiến thức lên bảng.

GV nêu khái niệm"nước kém phát triển"

GV: Dựa vào bảng 5.2, em hãy nhận xét tốc độ tăng

trưởng kinh tế của một số nước Châu Phi so với thế

giới?

- Mức tăng trưởng không đồng đều

- Song nhìn chung đã bắt kịp tỉ lệ tăng trưởng của

thế giới, một số nước có mức tăng trưởng cao hơn

như; Angiêri, Gana

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội.

- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suấtsinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉsuất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%)

- Tuổi thọ trung bình của người dânChâu phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi

- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưađược xoá bỏ, tình trạng nghèo đói cònphổ biến

- Diễn ra nhiều xung đột sắc tộc

- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ

Trang 14

Tuaàn 6 - Tieát 6

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.

Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở Mĩ La - Tinh

1.2 Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia ở Mĩ la tinh

1.3 Ghi nhớ địa danh A- ma- dôn

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu , tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Mĩ La tinh : sử dụng bảng số liệu

để so sánh thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP ở một số quốc gia, về GDP và nợ nước ngoài củamột số nước Mĩ La Tinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Người dân Châu Phi cần phải có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác,

Bước1: HS quan sát hình 5.3, và dựa vào sự

hiểu biết của bản thân, hãy cho biết Mĩ La

Tinh có những cảnh quan và tài nguyên gì?

Các môi trường chính:

(1) Rừng xích đạo xanh quanh năm ở đồng

bằng Amadôn

(2) Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông eo đất

Trung Mĩ và quần đảo Ăngti

(3) Rừng thưa và xa van ở đồng bằng

Ôrinôcô; phía tây eo đất Trung Mĩ, quần đảo

Ăngti, sơn nguyên Bra-xin

(4) Thảo nguyên Pampa

I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội

1 Tự nhiên.

a Có nhiều môi trường tự nhiên, phân hoá từ

B-N, từ Đ- T, từ thấp lên cao

b Nhiều tài nguyên:

- Tài nguyên rừng, biển phong phú

- Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt: giaothông vận tải, thuỷ lợi, thuỷ điện…

- Đất trồng đa dạng

 Thuận lợi phát triển chăn nuôi đại gia súc,trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới,cung cấp khối lượng lớn nông sản cho thị trườngthế giới

Trang 15

(5) Hoang mạc và bán hoang mạc.

(6) Vùng núi cao ở Anđet

Các đồng bằng rộng lớn như Amadôn,

Ôrinôcô,… các sơn nguyên tập trung nhiều

đất đỏ, nhất là sơn nguyên Braxin…

Bước2: Đại diện HS lên trình bày GV chuẩn

kiến thức

HĐ2: Tìm hiểu về dân cư và xã hội (Cặp

đôi)

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bảng 5.3, và

sự hiểu biết của mình, hãy nhận xét về mức

sống của dân cư một số nước Mĩ La Tinh

Cho tới đầu thế kỷ XXI, dân số sống dưới

mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh chiếm tới

37-62%, tại các nước Chi- lê, Ha- mai- ca,

Mê-hi- cô, Pa- na- ma:

+ 10% dân số giàu nhất chiếm 30 - 47%

GDP

+ 10% dân số nghèo nhất chỉ chiếm

0,7 - 2,7% GDP

Hiện tượng đô thị hoá không gắn liền với

phát triển kinh tế gây nên nhiều hậu quả như

thất nghiệp, ùn tắt giao thông, ô nhiễm môi

trường, thiếu lương thực,…

*HĐ3: Tìm hiểu về một số vấn đề kinh tế

khác (Cá nhân)

Bước1: Dựa vào hình 5.4, bản đồ kinh tế xã

hội MLT có nhận xét gì về tình hình gia tăng

của nền kinh tế Mĩ La Tinh trong thời kì

1985- 2004?

- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình

trạng nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh?

Gợi ý:

+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng

GDP của mỗi nước

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS

chuẩn kiến thức

*HĐ4: Tìm hiểu nguyên nhân (Cả lớp )

Bước1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu

biết của bản thân tìm hiểu nguyên nhân dẫn

tới các đặc điểm trên và các giải pháp đề ra

để khắc phục tình trạng kém phát triển về

kinh tế ở Mĩ La Tinh

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Liên hệ Việt Nam?

- Nhiều khoáng sản:

+ Các quặng kim loại màu như đồng, thiếc, kẽm,

bô xit và các kim loại quý như vàng, bạc và đáquý

+ Các khoáng sản chiến lược như dầu mỏ, khíđốt, phốt phát

 Thuận lợi phát triển công nghiệp với nhiềungành

2 Dân cư và xã hội.

- Tỉ lệ dân nghèo còn cao

- Sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn

- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầmtrọng: thị dân chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đósống trong điều kiện khó khăn

II Một số vấn đề về kinh tế.

1 Đặc điểm.

- Nợ nước ngoài nhiều

- Kinh tế tăng trưởng không đều

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài

2 Nguyên nhân

- Duy trì chế độ phong kiến lâu đời

- Chính phủ không đề ra được đường lối pháttriển kinh tế độc lập - tự chủ, sáng tạo

3 Giải pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

- Tăng cường và mở rộng buôn bán với nướcngoài

 Gần đây tình hình kinh tế đã có nhiều chuyểnbiến tích cực: Xuất khẩu tăng nhanh, nhiều nước

đã khống chế được lạm phát, tỉ lệ tăng giá tiêudùng giảm…

Trang 16

4 Củng cố:

1 Vì sao các nước Mĩ la Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ

lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

2 Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổnđịnh?

3 Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn

1985-2004 và nhận xét

5 Dặn dò:

- Sưu tầm tài liệu về Tây Nam Á và Trung Á.

Trang 17

Tuaàn 7 - Tieát 7

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.

Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á.

I Mục tiêu bài học:Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được tiềm năng phát triển KT của các nước ở khu vực Trung Á và Tây Nam Á1.2.Trình bày được một số vấn đề KT-XH của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á1.3 Ghi nhớ địa danh: Giê-ru-sa-lem, A-rập

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của các khu vực Trung Á và Tây Nam Á:

vị trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục, tiếp giáp một số cường quốc

- phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế xã hội của khu vực trung Á, khu vực Tây Nam

Á ( Vai trò cung cấp năng lượng cho thế giới )

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sử dụng hình 5.5; 5.7; 5.8 trong SGK

- Sử dụng các bảng kiến thức và số liệu trong SGK

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ thế giới

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ1: Tìm hiểu về Tây Nam Á (Cá nhân)

Bước1: Dựa vào hình 5.5, nội dung SGK và sự hiểu

biết của mình, em hãy nêu một số điểm khái quát về

Tây Nam á

- Vì sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến lược đặc biệt

quan trọng?

Đại diện HS trình bày, GV bổ sung, chuẩn kiến thức

GV có thể giới thiệu qua một số nét về vị trí địa lí và

địa hình của khu vực cho HS nghe

Tiếp giáp với nhiều biển, vịnh như vịnh Pecxich, biển

Arập, biển Đỏ, biển Địa Trung Hải,… với 3 miền địa

hình

- Dựa vào bản đồ thế giới và hình 5.4, hãy cho biết vị

trí địa lí có ảnh hưởng gì đến khí hậu và cảnh quan

khu vực Tây Nam Á?

GV: Nguyên nhân khiến cho khí hậu của khu vực khô

nóng:

+ Vĩ độ từ 120B đến 42030'B (không kể đảo) Đường

chí tuyến đi qua gần giữa khu vực, chạy ngang bán

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á

và trung Á.

1 Tây Nam Á.

- Diện tích khoảng 7 triệu km2

- Có vị trí chiến lược quan trọng

- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn

- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữlượng thế giới, tập trung quanh vịnhPec-xich

- Có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, cónền văn minh cổ đại sớm phát triển

- Số dân hơn 313 triệu người(2005),chủ yếu theo đạo hồi

2 Trung Á.

- Diện tích gần 5,6 triệu km2

- Nằm ở trung tâm lục địa á- Âu

- Khí hậu lục địa sâu sắc

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên

Trang 18

đảo A- rập, làm khu vực chịu ảnh hưởng của khối khí

chí tuyến khô nóng

+ Tây Nam Á nằm kẹp giữa các phần lục địa Phi rộng

lớn và lục địa á- Âu khổng lồ

+ Địa hình có nhiều núi cao bao bọc xung quanh

* HĐ2: Tìm hiểu về khu vực Trung Á( Cả lớp)

Dựa vào hình 5.7, nội dung SGK và sự hiểu biết của

mình, em hãy nêu một số điểm khái quát về Trung Á

GV gọi HS lên bảng xác định trên bản đồ vị trí các

quốc gia của khu vực Trung Á, trình bày về những

điểm khái quát của khu vực GV bổ sung, chuẩn kiến

thức

Nguyên nhân do ảnh hưởngcủa vị trí địa lí khu vực

nằm sâu trong lục địa lại có núi cao bao bọc.(Hoang

mạc Gô- bi của Mông Cổ)

*HĐ3: Biết một số vấn đề của hai khu vực (Cặp đôi)

Bước 1:

- Dựa vào hình 5.8 SGK, có nhận xét gì về lượng dầu

khai thác và lượng dầu tiêu dùng của Tây Nam Á và

Trung Á so với các khu vực khác trên thế giới?

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng, em biết gì

về tình hình an ninh chính trị của Tây Nam Á và

Trung Á hiện nay

Bước 2: Đại diện các cặp lên trình bày.GV tổng kết.

*HĐ4: Tìm hiểu về xung đột sắc tộc, tôn giáo và

nạn khủng bố (Cả lớp)

Bằng thực tế thông qua các phương tiện thông tin hãy

cho biết Trung Á hiện đang tồn tại vấn đề gì? cần phải

giải quyết vấn đề đó như thế nào?

Lưu ý cắt nghĩa nguyên nhân tình hình bất ổn hiện

nay của Tây Nam Á và Trung Á: Do vị trí chiến lược

quan trọng, tài nguyên thiên nhiên giàu có, nên từ lâu

với 2 khu vực này, đặc biệt là Tây Nam Á đã bị các

thế lực thực dân, đế quốc nhòm ngó, rình rập, âm mưu

thôn tính Chúng luôn tìm cách kích động, khoét sâu

những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo trong khu vực để

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ

- Tây Nam á có sản lượng khai thácdầu mỏ lớn nhất thế giới

- Tây Nam Á và Trung Á là hai khuvực có sản lượng khai thác lớn hơnnhiều so với lượng dầu tiêu dùng

- Có khả năng cung cấp gần 16.000thùng/ngày cho thị trường thế giới

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- Xung đột giữa người A Rập và người

Do Thái

- Sự hoạt động của các tổ chức chínhtrị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp củacác thế lực bên ngoài và những lựclượng khủng bố

gây nên: Sự mất ổn định của khu vực

và gây ra tình trạng đói nghèo Vì vậycần chống khủng bố, tạo ra sự ổn định

an ninh để có điều kiện phát triển kinhtế

Trang 19

ễN TẬP

I Mục bài học:

1 Kiến thức: ụn tập nhằm hệ thống lại cỏc kiến thức đó học một cỏch khỏi quỏt những vấn đề đó học.

2 Kĩ năng: Biết nhận xột, so sỏnh sự khỏc biệt giữa cỏc nước và cỏc nhúm nước.

Cú kỉ năng phõn tớch cỏc biểu đồ, lược đồ để rỳt ra sự khỏc nhau về tự nhiờn, kinh tế, xó hội giữa cỏcnhúm nước

II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn:

- Sử dụng phương phỏp đàm thoại ;phỏp vấn.;chia nhúm.;hệ thống

- Sử dụng cỏc bảng kiến thức và số liệu trong SGK

2 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, vở ghi, tập bản đồ thế giới.

III: Tiến trỡnh lờn lúp:

? Toàn cầu hoá kinh tế là gì ?

? Toàn cầu hoá kt tác động tích cực, tiêu cực tới nền kt thế giới ? Vì sao ?

? Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận lợi gì cho thị trờng, sản xuất?

? Nền sản xuất của các nớc nghèo sẽ gặp những khó khăn gì ?

? Tỡnh trạng sa mạc hoỏ ở chõu Phi chủ yếu là do nguyờn nhõn nào?

? Vỡ sao nền kinh tế một số nước chõu Phi kộm phỏt triển:

a Tớnh tỉ suất gia tăng dõn số tự nhiờn của cỏc chõu lục, nhúm nước và thế giới

b So sỏnh và nhận xột về cỏc chỉ số dõn số của chõu Phi so với nhúm nước phỏt triển, nhúm nước đang phỏt triển và thế giới

Cõu 3: ( 4 điểm) Cho bảng số liệu về cơ cấu GDP phõn theo khu vực kinh tế của cỏc nhúm nước

Nhận xột giờ ụn tập và bố sung một số kiến thức

5.Hoạt động nối tiếp.

Chuẩn bị bài tốt để kiểm tra tiết sau

Tuaàn 9 - Tieỏt 9

Trang 20

Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đề kiểm tra: in riêng

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 11- ban cơ bản

Chủ đề Nội dung

Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Tổng

TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL

Sự tơng phản về trình độ phát

triển Cuộc cách mạng khoa

học và cơng nghệ hiện đại

14

14.0Một số vấn đề mang tính tồn

B Địa Lí Khu Vực & Các Quốc Gia

Trang 21

Tuaàn 10 - Tieát 10 Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ.

TIẾT 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được vị trí, Phạm vi lãnh thổ hoa kì

1.2 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi,khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

1.3 Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế

1.4 Ghi nhớ một số địa danh

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân bố dân

cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chính

- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh sự khác biệt giữacác vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp

3 Thái độ: - Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: - Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK.

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Sửa bài kiểm tra 45 phút

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa

Kì.

Diện tích lớn thứ 3 thế giới (sau LBNga và Ca- na- đa)

CH: Lãnh thổ Hoa Kì gồm những bộ phận nào?

(Bán đảo Ala- xca nằm ở phía tây bắc lục địa Quần đảo

Ha-oai nằm giữa Thái Bình Dương)

Phần trung tâm là khu vực rộng lớn nhất của lãnh thổ Hoa Kì

Chiều dài từ đông sang tây là 4500 km, từ bắc xuống nam là

2500 km

CH: Lãnh thổ hình khối của trung tâm lục địa Bắc Mĩ có ảnh

hưởng gì tới tự nhiên và kinh tế của Hoa Kì?

Làm cho:

- Khí hậu có sự phân hoá sâu sắc giữa Bắc và Nam, giữa

Đông và Tây

=> Nông nghiệp có thể SX được nhiều loại nông sản

CH: Vị trí của Hoa Kì có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?

+ Thị trường là Ca na đa, các nước Mĩ La Tinh

+ Các nước Mĩ La Tinh là nguồn cung cấp tài nguyên khổng

lồ

+ Do vị trí cách biệt với các cựu lục địa bởi 2 đại dương lớn

nên Hoa Kì có thuận lợi về cạnh tranh với các nước tư bản

khác, đặc biệt thị trường Mĩ La Tinh

(Với Hoa Kì, chiến tranh là một cơ hội, nhờ việc buôn bán vũ

khí, nhu yếu phẩm cho các bên tham chiến Hiện Hoa Kì cũng

là nước xuất khẩu nhiều vũ khí ớn nhất thế giới)

+ Quần đảo Haoai

+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ(hơn 8 triệu km2)

- Tiếp giáp Ca na đa và gầnvới các nước Mĩ La Tinh

b) Thuận lợi:

- Giao lưu thuận lợi bằngđường bộ, đường thuỷ với cácnước trong khu vực và quốc tế

- Có thị trường và nguồn cungcấp tài nguyên rộng lớn

- Tránh được sự tàn phá của 2cuộc đại chiến thế giới, khôngnhững thế còn làm giàu nhờ

Trang 22

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên Hoa Kì.

CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung SGK và sự hiểu

biết của mình, em hãy trình bày đặc điểm tự nhiên các bộ

phận lãnh thổ của Hoa Kì?

Phương án 1: GV có thể gợi ý cho HS tìm hiểu lần lượt đặc

điểm tự nhiên các vùng lãnh thổ Hoa Kì theo trình tự như

SGK

Phương án 2: GV kẻ bảng tổng hợp, phân công nhiệm vụ

nghiên cứu cho các nhóm và cử đại diện mhóm lên trình bày

đặc điểm chính của các vùng vào bảng phu treo trên bảng

Các nhóm kgác góp ý, bổ sung GV chuẩn xác kiến thức

chiến tranh

I Điều kiện tự nhiên

1 Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa Kì.

2 Bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai

QĐ HaoaiVùng phía Tây Vùng Trung Tâm Vùng phía Đông

Gồm dãy núi giàApalat và cácđồng bằng ven ĐạiTây Dương

+ Alaxca ở tây bắc lục địa.+ Haoai giữa TBD

về phía vịnh Mêhicô

- Phía tây và bắc cónhiều gò đồi thấp

- Phía nam là đồngbằng phù sa sôngMixixipi rộng lớn

- Phía bắc có khíhậu ôn đới.Ven vịnhMê- hi- cô có khíhậu cận nhiệt vànhiệt đới

- là dãy núi cổ kộodài khoảng 2000m+ Cao trung bình1000m.Không liêntục, có các thunglũng cắt qua

+ Nhiều mạch núi

và cao nguyên sátbiển

- Dải đồng bằngven ĐTD khá lớn

và phì nhiêu,nhiều vũng vịnh

+ Apalat ở phíabắc, Côcđie ở phía tây, có địahình chủ yếu làđồi núi, nhiều băng tuyết.+ QĐ Haoai cónhiều núi lửa, bãi biển đẹp

+ Kim loại màu, kim

loại hiếm như vàng,

+ Nhiều tài nguyên

năng lượng: Dầu mỏ,

than, thuỷ điện

- Nhiều rừng

- Chăn nuôi gia súc lớn

- Đất đai màu mỡ

Là vùng SX lươngthực chủ yếu củaHoa Kì

- Nhiều sắt, dầu mỏ

- Giàu khoáng sản

và năng lượng

- Nhiều vịnh để xây dựng cảng

- Trồng nhiều loại cây ăn quả…

QĐ Haoai: Du lịch,thuỷ sản, Alaxca:

Khoáng sản, thuỷ sản

- Lũ lụt trên sôngMitxixipi

Bão lụt ở phíađông nam

- Địa hình hiểm trở ảnh hưởng tới GTVT

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư Hoa Kì.

Dân số đứng thứ 3 thế giới (sau Trung Quốc và Ấn Độ)

CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2em hãy nhận xét và nêu

nguyên nhân sự tăng dân số của Hoa Kì?

Dân nhập cư đa số là người Châu Âu, tiếp đến là Mĩ La

III Dân cư.

1 Dân số và sự gia tăng dân số.

a) Dân số đông và tăng nhanh.

- Số dân đông: 296,5 triệu người(2005), đứng thứ 3 thế giới

Trang 23

Tinh, Châu Á, Canadda vµ Ch©u Phi.

CH: Nhập cư đem lại cho Hoa Kì những thuậ lợi cơ bản

gì?

GV lưu ý HS: Dân nhập cư trước đây vào Hoa Kì nổi

tiếng với những tên gọi"người mộtphút", "tự thân lập

thân" rất ý chí, năng động và sáng tạo Người lao động

Châu Âu vốn có kĩ thuật di cư sang Hoa Kì với mong

muốn thoát khỏi sự kìm hãm của chế độ phường hội

phong kiến, khát khao làm giàu để khẳng định mình =>

trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế Hoa Kì

CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những biểu hiện của xu

hướng già hoá dân số Hoa Kì?

+ Tuổi thọ trung bình: 70,8 lên 78,0

+ Nhóm người cao tuổi trên 65 tuổi (%):

từ 8 lên đến 12

CH: Hiện tượng nhập cư ở Hoa Kì tạo nên đặc điểm gì

nổi bật về thành phần dân cư?

Tỉ lệ:

- Người da trắng gốc Âu = 83%

- Người da đen hơn = 11%(khoảng 33 triệu người)

- Người Anh điêng 1%

- Người gốc á và Mĩ La Tinh chiếm khoảng 5% và đang

có xu hướng tăng nhanh

Thể hiện:

- Người da màu khó tìm việc hơn

- Nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn đối với người da

đen

- Hiện chỉ có 20% người da đen có mức sống đạt trung

bình của nước Mĩ

CH: Quan sát hình 6.3 và dựa vào nội dung SGK, kiến

thức đã họ, em hãy nhận xét sự phân bốdân cư Hoa Kì?

CH: Phân bố dân cư có sự thay đổi theo xu hướng nào?

- Gia tăng dân số nhanh, chủ yếu donhập cư

- Thuận lợi: Đem lại cho Hoa Kì trithức, nguồn vốn và lực lượng laođộng lớn mà không phải mất chi phíđầu tư ban đầu

b) Dân số Hoa Kì đang già đi.

+ Tỉ lệ gia tăng dân số và trẻ emdưới 15 tuổi giảm rõ rệt

+ Tuổi thọ trung bình và tỉ lệ ngườitrên 65 tuổi tăng rõ rệt

2 Thành phần dân cư.

- Thành phần dân cư phức tạpnguyên nhân do nhập cư

- Còn tình trạng phân biệt bất bìnhđẳng giữa các nhóm dân cư

=> Gây khó khăn cho phát triểnkinh tế và ổn định xã hội

3 Phân bố dân cư.

Trang 24

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT)

1.2 Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế

1.3 Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế, vai trò của một số ngành kinh tế chủchốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì

1.4 Ghi nhớ một số địa danh

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân bố dân

cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chính

- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh sự khác biệt giữacác vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp

3 Thái độ: - Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Phóng to bảng 6.4

- BĐ kinh tế chung HK

- Bài soạn

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông và vùng phía Tây của Hoa kì?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* Hoạt động 1: Qui mô nền kinh tế

? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế

Hoa kì phát triển nhanh đạt được nhiều

thành tựu cao?

I Đặc điểm kinh tế

- Nền kinh tế đứng đầu thế giới (tổng GDP lớn nhất), GDP bình quân đầu người cao vào loại nhất thế giới

+ GDP Hoa Kì đạt 11667,5 USD+ GDP/Ng đạt 39,739USD(2004)

Trang 25

HS:Trả lời

GV:-VTĐL thuận lợi

- Nguồn tài nguyên phong phú

- Nguồn lao động nhập cư…

- Vì sao lại có sự phân bố như vậy?

Đặc điểm của ngành NN Hoa kì?

- Các nhóm cử đại diện trình bày, trao

đổi sửa chữa, bổ sung

- Nhập siêu ngày càng lớn 707,2 tỉ USD

b Giao thông vận tải

- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG

c Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp

TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì

- Thông tin liên lạc rất hiện đại

- Ngành DL phát triển mạnh,doanh thu lớn

2 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ

yếu

- Tỉ trọng trong GDP là 19,7% (năm 2004)+ CN chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng XK của

cả nước(2004)+ CN điện+ CN khai khoáng

- Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại

- Sản xuất CN có sự phân hóa khác nhau giữa các vùng :

+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống, hiện nay có xu hướng giảm tỉ trọng.+ Hiện nay: mở rộng xuống phía Nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại, tỉ trọng giá trị sản lượng tăng

- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ

 các vành đai chuyên canhvùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ

- Hình thức: chủ yếu là trang trại (số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng)

- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh

- Là nước XK nông sản lớn

- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

* Sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế:

Trang 26

- HS cho ví dụ minh họa các công ty, sản

phẩm các ngành đang có mặt tại VN?

GV: Ngành tài chính, bảo hiểm AIA

+ Nông nghiệp: vùng phía đông, vùng trung tâm, vùng phía tây

+ Công nghiệp: vùng Đông Bắc, vùng phía Nam, vùng phía Tây

4 Củng cố:

Bài tập :

1 Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:

a Nông nghiệp b Lâm nghiệp c Công nghiệp d Phim ảnh

2 Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:

a. CN, NN tăng, DV giảm c CN, DV tăng, NN giảm

b. CN tăng, NN và DV giảm d NN và CN giảm, DV tăng

3 Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:

a Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử

b Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng

c Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử

d Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử

4 Ngành NN đang diễn ra xu hướng:

a Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp

b Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp

c Hình thành vành đai chuyên canh

d Giảm diện tích và số lượng trang trại

Trồng bông, đỗ tương, thuốc lá, chăn nuôi bò

Trồng lúa mì, ngô,củ cải đường, chăn nuôi bò, lợn

Trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới

Trồng cây ăn quả và rau xanh

Trồng lúa mì và nuôi bò

Lâm nghiệp

Trang 27

Tuaàn 12 - Tieát 12 Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT)

TIẾT 3 - THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

3 Thái độ: - Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: - BĐ kinh tế chung HK

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Xu hướng chuyển dịch ngành CN của Hoa kì như thế nào? Giải thích nguyên nhân?

3 Bài mới:

4.

Củng cố: - Nhận xét tinh thần của học sinh trong giờ TH

1 Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:

a Có nền nông nghiệp lớn và hiện đại nhất thế giới

b Giá trị và tỉ trọng NN nhỏ nhất trong 3 ngành KT

c Số lượng và diện tích trang trại giảm

d.Gồm các vùng chuyên canh và đa canh

2 Vùng chăn nuôi bò tập trung ở:

a Đồi núi A-pa-lat b Phía nam Ngũ hồ và đồng bằng ven iển

c Đồng bằng trung tâm d Núi Cóoc-đi-e

3 Nơi tập trung các trung tâm công nghiệp dày đặc nhất Hoa Kì là:

a. Đông Bắc b Ven biển Thái Bình Dương

5 Dặn dò:

- Hoàn thiện bài thực hành

- Chuẩn bị nội dung bài mới

Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

Quan sát bản đồ kinh tế chung Hoa kì

- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45

+ nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực

+ nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn

quả

+ nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc

- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hoàn thành nhiệm vụ

- GV chuẩn kiến thức

Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp

- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46

+ nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp

( Điền vào mẫu bảng trong SGK)

2 Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp

( Điền vào mẫu bảng trong SGK)

Trang 28

Tuaàn 13 - Tieát 13 Bài 7 - LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

Dân số: 464,1 Triệu người.

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sử dụng hình 7.2; 7.3; 7.4; 7.5 trong sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Xu hướng chuyển dịch ngành CN của Hoa kì như thế nào? Giải thích nguyên nhân?

3 Bài mới:

Trang 29

d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

2 Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:

a Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên

Họat động 1: Cả lớp - Quá trình hình thành và

phát triển

- Hãy xác định trên hình 7.2, các nước gia nhập EU

đến các năm 1995, 2004, 2007?

- Các mốc thời gian quan trọng hình thành nên EU?

- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau trong

không gian địa lí:

(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp đàm

thoại gợi mở), dựa vào hình 7.3 và 7.4 cùng kênh

+ Nhóm 1: Dựa vào nội dung 1 mục II, bảng 7.1 và

hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm kinh tế hàng đầu

TG

+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng 7.1,

Nêu bật vai trò của EU torng thương mại thế giới

+ Nhóm 3: Dựa vào hình 7.5, phân tích vai trò EU

trong thương mại TG

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ

sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa, bổ sung

- 1957: cộng đồng kinh tế châu Âu

- 1958: cộng đồng nguyên tử

- 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)

- 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

- Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước

- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau theo không gian địa lí

2 Mục đích và thể chế của EU

- Mục đích:

+ Tạo ra một khu vực mà nơi đó hàng hóa, người,vốn được tự do lưu thông giữa các thành viên+ Tăng cường hợp tác, liên kết KT, luật pháp, an ninh và ngoại giao

- Thể chế: Các cơ quan đầu não quết định vấn đề

quan trọng về kinh tế chính trị của các quốc gia thành viên

+ Hội đồng Châu Âu+ Nghị viện Châu Âu+ Hội đồng bộ trưởng+ Ủy ban liên minh

II Vị thế của EU trong nền KT thế giới

1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU vượt Hoa kì và Nhật bản về nhiều chỉ số cơ bản…

- EU thành công trong việc tạo ra một thị trường chung… và sử dụng cùng đồng tiền ơ-rô => EU trở thành trung tâm KT hàng đầu TG

- Vẫn có sự chênh lệch về trình độ giữa các nước

=> Dẫn đến sự phân hóa về không gian KT ở EU

2 Tổ chức thương mại hàng đầu:

- Các nước EU bãi bỏ thuế quan với nhau và có chung 1 mức thuế

- EU dẫn đầu TG về thương mại

- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang pháttriển

- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp

và trợ giá cho nông sản

Trang 30

b Tự do buôn bán giữa các nước thành viên

c Hoạt động ngoại thương

d Họat động của Hội đồng bộ trưởng

3 Năm 2007, số thành viên của EU là:

4 Tiền thân của EU ngày nay là :

a Cộng đồng kinh tế châu Âu b Cộng đồng nguyên tử

c Cộng đồng Than và thép d Cộng đồng thương mại

5 Đồng tiền chung của EU là:

5 Dặn dò:

- Làm BT 1,2/50/ SGK

- Chuẩn bi bài mới tiết 13

Tuaàn 14 - Tieát 14 Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU)

TIẾT 2: EU - HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

- Một số biểu hiện liên kết kinh tế của EU:

+ Lưu thông tự do về hàng hoá, lao động, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên, tạo thị trường chung thống nhất

+ Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví du sản xuất tên lửa đẩy Ari-an, sản xuất máy bay E-bớt,xây dựng đường hầm giao thông dưới biển Măng sơ; liên kết sâu rộng về kinh tế, xã hội và văn hoá trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia qua xây dựng liên kết vùng

ở châu Âu

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU, Phân tích liên kết vùng ở châu Âu

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Sử dụng các hình trong SGK

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm Thị trường I Thị trường chung Châu Âu

Trang 31

chung Châu Âu

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý 1: “tự do lưu

thông”

- Nhóm 1,3: Phân tích nội dung và lợi ích

của tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch

vụ Cho VD?

- Nhóm 2,4: Phân tích nội dung và lợi ích

của tự do lưu thông hàng hóa, tiền vốn.Cho

VD?

- Học sinh thảo luận, Trình bày

- GV: bổ xung

Hoạt động 2: Cá nhân tìm hiểu về đồng

tiền chung của EU

CH: Đồng tiền chung của EU ra đời khi

nào? có bao nhiêu thành viên sử dụng đến

năm 2004?

HS: Trả lời

CH: Vì sao sự ra đời của đồng tiền chung là

bước tiến mới của liên kết EU?

- Lợi ích của đồng tiền chung?

Hoạt động 3: Hợp trong sản xuất và dịch

Cácnướctham gia

Lợi ích đem lại

- 1993, EU thiết lập thị trường chung

a Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú,

tự do lựa chọn nơi làm việc

b Tự do lưu thông dịch vụ

c Tự do lưu thông hàng hóa

d Tự do lưu thông tiền vốn

2 Euro - đồng tiền chung của EU:

II Hợp trong sản xuất và dịch vụ

1 Sản xuất máy bay E - Bớt

- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các hãng máy bay hàng đầu của Hoa Kỳ

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Nối liền nước Anh với lục địa hoàn thành vào năm 1994

- Lợi ích:

+ Hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ Anh tới lục địa không cần trung chuyển bằng phà và ngược lại

+ Đường sắt siêu tốc phục vụ có thể cạnh tranh với hàng không

III Liên kết vùng Châu Âu (Euroregion):

1 Khái niệm liên kết vùng châu Âu:

Chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung các bên tham gia

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các nước

4 Củng cố:

Trang 32

Hệ thống kiến thức cơ bản.

1 Đồng tiền chung của EU (EURO) được sử dụng chính thức từ năm:

2 EU thực hiện được tự do lưu thông là vì:

a Các nước đều đã là thành viên của WTO và UN

b Dân số đông, nguồn vốn lớn, hàng hóa dồi dào

c Tất cả các thành viên EU đều đã dùng đồng tiền chung (ơ-rô)

d EU đã thiết lập được một thị trường chung

3 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ có vị trí ở khu vực biên giới của các nước:

Các dự án hợp tác Sản phẩm Các nước tham gia Lợi ích đem lại

Máy bay Airbus

Đường hầm giao thông Măng-sơ

Tuaàn 15 - Tieát 15 Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU)

TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền Kinh tế thế giới

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề

- Phân tích số liệu, tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được

ý nghĩa của EU thống nhất, vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới, vai trò của CHLB Đức trong

EU và nền kinh tế thế giới

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: giáo án- SGK

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích nội dung và lợi ích của tự do lưu thông?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Họat động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của I.Tìm hiểu ý nghĩa của vịêc hình thành một EU

Trang 33

việc hình thành một EU thống nhất

Hoạt đông nhóm (5 phút)

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1,3: Tìm hiểu những thuận lợi

khi hình thành thị trường chung châu Âu

Dựa vào bảng 7.2 Hãy vẽ biểu đồ thể

hiện tỉ trọng GDP, dân số của Eu và một

số

nước trên thế giới?

Nêu nhận xét về vị trí kinh tế của EU

trên trường quốc tế?

GV: Hướng dẫn HS vẽ một biểu đồ dân

2 Khó khăn:

Việc chuyển sang đồng ơ rô nếu không quản lí tốt, kiểm soát tốt có thể gây nên tình trạng lạm phát đẩy giá hàng tiêu dùng lên cao

II.Tìm hiểu vai trò của EU trong nền KT thế giới:

Biểu đồ dân số của EU và một số nước thế giới - 2004

Biểu đồ GDP của EU và một số nước thế giới - 2004

- Có thể vẽ biểu đồ cột

Nhận xét: EU chiếm 7,1% dân số thế

giới và 2,2% S nhưng chiếm tới:

- 31% GDP của Thế giới

Trang 34

- 26% sản lượng ô tô

- 37,7%trong giá trị xuất khẩu

- 59% trong viện trợ phát triển…

- EU là trung tâm kinh tế hàng đầu Thế giới: GDP gấp 1,09 lần Hoa Kì, 2,74 lần Nhật Bản…

- EU vượt Hoa Kì và Nhật Bản về một số chỉ số cơ bản…

- Chuẩn bị bài mới

Tuaàn 16 - Tieát 16 Bài 8: LIÊN BANG NGA

Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Diện tích: 17,1 triệu km 2 Dân số: 143 triệu (2005) Thủ đô: Mat-xcơ-va

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

1.1 Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Liên Bang Nga

1.2 Trình bày được đặc điểm tư nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

1.3 Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết và phân tích đặc điểm tự nhiên ( địa hình, sông ngòi, khí hậu,tài nguyên khoáng sản), phân bố dân cư, đô thị, một số ngành và vùng kinh tế của Liên Bang Nga

3 Thái độ: Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Liên Bang Nga

- Bản đồ các nước trên thế giới

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao nói Đức là cường quốc hàng đầu về kinh tế ?

3 Bài mới:

Trang 35

4 Củng cố:

- Hệ thống kiến thức cơ bản

Bài tập:

1 Phần phía tây có địa hình chủ yếu là:

a Đồng bằng và bồn địa b Núi và cao nguyên

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Họat động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và lãnh

thổ

- GV: dựa vào Bản đồ các nước trên Thế

giới, xác định lãnh thổ nước Nga, vị trí địa

lí?

(đọc số liệu Diện tích trong SGK)

- Ý nghĩa vị trí địa lí tới sự phát triển Kinh

GV chia HS làm 4nhóm Các nhóm dựa vào

kênh hình và chữ trong SGK hoặc Bản đồ

Địa lí tự nhiên LBN tìm hiểu điều kiện và

giá trị kinh tế của nó

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư xã hội

- Nhận xét sự thay đổi DS nước Nga dựa

vào bảng 8.2? vì sao lại như vậy?

- Tại sao phân bố DS Nga không đều?

- HS kể tên 1 số tác phẩm, tác giả, kiến trúc,

thành tựu KHKT của Nga?

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ:

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở 2 châu lục Á – Âu, gồm đồng bằng Đông

Âu và Bắc Á

- Giáp 14 nước ở phía nam và tây-tây nam

- Phía bắc và phía đông, nam giáp biển-đại dương lớn

2 Lãnh thổ

- Đất nước trải dài trên 11 múi giờ

- Đất nước rộng lớn, diện tích lớn nhất TG ( trên

17 triệu km2)

- Tỉnh Caliningrát biệt lập phía tây

=>Thuận lợi cho giao lưu phát triển nền kinh tế, thiên nhiên đa dạng nhiều tài nguyên

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Đa dạng, cao ở phía đông, thấp dần về phía tây Giữa phần phía tây và phần phía đông có sự khác biệt rõ rệt về địa hình, khí hậu

- LBN giàu tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản vớitrữ lượng lớn; sông,

hồ có giá trị về nhiều mặt; diện tích rừng đứng đầuthế giới

+ Thuận lợi: Đồng bằng rộng tương đối màu mỡ, sông có giá trị lớn về thuỷ điện, giao thông, nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn, nhiều rừng

+ Khó khăn: núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, vùng phía bắc lạnh giá, tài nguyên tập trung ở miền núi hoặc vùng lạnh giá

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

- Đông dân, thứ 8 TG nhưng mật độ thấp

- Dân số giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số

âm và di cư ra nước ngoài

- Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% DS

- Đa số dân sống ở thành phố(70%), chủ yếu tập trung ở miền Tây, trong khi miền Đông có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thiếu lao động

2 Xã hội

- Trình độ văn hoá của dân cư cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế

Trang 36

c Đồng bằng và cao nguyên d Đồng bằng và núi thấp

2 ĐB Tây Xibia có nguồn khoáng sản:

a Than đá, dầu mỏ b Dầu mỏ, kí đốt

3 Ý nào thể hiện đúng nhất sự rộng lớn về lãnh thổ của Nga:

a Diện tích rộng nhất TG, chiếm phần lớn Bắc Á

b Diện tích rất lớn, chiếm phần lớn diện tích đồng bằng Đông Âu

c Nằm trên cả hai châu lục Á và Âu

d Chiếm phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ Bắc Á

4 Nước Nga trải rộng qua mấy múi giờ?

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi 1,2,3/SGK/66

- Sưu tầm tài liệu về nước Nga

tế thị trường; một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân hoá lãnh thổ kinh tế LB Nga

- Hiểu quan hệ đa dạng giữa LB Nga và Việt Nam

- So sánh được đặc trưng của một số vùng kinh tế tập trung của Nga: vùng trung ương, vùng Trung tâm đất đen, vùng U-ran, vùng Viễn Đông

- Ghi nhớ một số địa danh

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết và phân tích đặc điểm tự nhiên ( địa hình, sông ngòi, khí hậu,tài nguyên khoáng sản), phân bố dân cư, đô thị, một số ngành và vùng kinh tế của Liên Bang Nga

3 Thái độ: Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Liên Bang Nga

- Quả địa cầu

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Sửa bài thi học kì I

3 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Họat động 1: Quá trình phát triển

kinh tế

LB Nga đã từng là trụ cột của Liên

bang Xô Viết

- GV giới thiệu tóm tắt hình thành

Liên Xô, đồng thời cho HS sử dụng

bảng 8.3, để thấy sự đóng góp của Nga

cho việc đưa LX thành cường quốc

nhiều ngành công nghiệp vươn lên

- Cuối những năm 80 của TK XX nền

KT của Liên Xô đã bộc lộ nhiều yếu

kém,do cơ chế cũ tạo ra,một số nước

cộng hòa thành viên của Liên xô tách

ra thành các quốc gia độc lập

Nước Nga đã trải qua thời kỳ biến

động này như thế nào?

- GV có thể cung cấp thêm 1 số kiến

thức để khắc họa rõ sự khó khăn của

Nga trong thời kỳ này

Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí

I Quá trình phát triển kinh tế

1 LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết

LB Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc

2 Thời kỳ đầy khó khăn biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)

- Vào cuối 80 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém(Cơ chế kinh tế cũ,lạc hậu)

- Đầu Tn 90, Liên Xô tan rã, LB Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn:

+ Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm+ Đời sống nhân dân khó khăn

+ Vai trò cường quốc suy giảm+ Tình hình chính trị xã hội bất ổn định vị thế suy giảm)

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a/ Chiến lựơc kinh tế mới

- Từ năm 2000, LB Nga bước vào thời kì mới với chiến lược KT mới:

+ Đưa nền KT thoát khỏi khủng hoảng+ Xây dựng nền KT thị trường

+ Mở rộng ngoại giao+ Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc

b/ Những thành tựu đạt được sau năm 2000

- Sản lượng KT tăng

- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 TG

- Trả xong các khoản nợ nước ngòai

- Xuất siêu

- Đời sống nhân dân được cải thiện

- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế

- Là ngành xương sống của KT LB Nga

- Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại

- CN khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu TG về khai thác

- Công nghiệp truyền thống:

Trang 38

- Tại sao có sự phân bố như vậy?

Hoạt động 4: Quan hệ Nga Việt

trong bối cảnh quốc tế mới

- HS nên những ngành mà

Nga - Việt hợp tác?

+ Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy , gỗ,…

+ Phân bố: ĐB Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường GT

- Công nghiệp hiện đại:

+ Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử

CN quốc phòng là thế mạnh+ Phân bố: vùng trung tâm, Uran,…

2 Nông nghiệp: có sự tăng trưởng

- Thuận lợi: đất rộng => phát triển trồng trọt và chăn nuôi

- SX lương thực 78,2 triệu tấn và XK 10 triệu tấn (2005)

3 Dịch vụ

- GTVT: tương đối phát triển với đủ loại hình+ Hệ thổng đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai tròquan trọng trong phát triển Đông Xibia

- Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu

- Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc –pua là 2 trung tâm dịch vụlớn nhất cả nước

IV Quan hệ Nga Việt trong bối cảnh quốc tế mới

- Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp nối mối quan hệ Xô Việt trứơc đây

- Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức cơ bản.

1/ Những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay là:

a Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

b Nợ nước ngoài ngày càng gia tăng

c Tốc độ tăng trưởng không ổn định

d Nạn chảy máu chất xám, phân hóa giàu nghèo

2/ Ngành CN mũi nhọn của Nga:

4/ Hiện nay CN Nga tập trung vào các ngành:

a Hàng không, điện tử-tin học b Khai thác và chế biến dầu khí

c SX điện và giấy d Khai thác kim cương và vàng

5/ Khó khăn chủ yếu NN Nga là:

a Diện tích đất rộng, dân cư lại ít c Khí hậu quá lạnh

b Thiếu các ngành CN hỗ trợ d Chính phủ ít quan tâm đến phát triển NN

Trang 39

- Kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 8 về khái quát nền kinh tế xã hội thế giới, địa lí khu vực

và quốc gia (Hợp chúng quốc Hoa Kì, Liên minh Châu Âu, T1 Liên bang Nga)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, vẽ biểu đồ, viết và trình bày một báo cáo ngắn

3 Thái độ: Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Bài soạn

- Bảng phụ

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

3 Bài mới:

Ngày đăng: 04/01/2015, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: - Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK. - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
1. Giáo viên: - Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK (Trang 21)
Hình vòng cung , gồm 4 đảo  lớn và hàng nghìn đảo nhỏ - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Hình v òng cung , gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ (Trang 47)
Bảng cho HS lên điền kết quả lên bảng - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Bảng cho HS lên điền kết quả lên bảng (Trang 50)
Hình thức: Cá nhân - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Hình th ức: Cá nhân (Trang 53)
Hình thức kiểm tra tự luận. - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 59)
Hình thức: Nhóm - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Hình th ức: Nhóm (Trang 63)
Bảng vẽ biểu đồ và trình bày nhận - Giáo án địa lí lớp 11 đầy đủ
Bảng v ẽ biểu đồ và trình bày nhận (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w