- Phân tích bảng số liệu về bình quân GDP/người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực kinh tế của - Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển
Trang 1Ngày soạn: 9/8/
Ngày dạy: 16/8/
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang
phát triển, các nước công nghiệp mới (NICs)
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển
kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng:
- Dựa vào bản đồ nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người
- Phân tích bảng số liệu về bình quân GDP/người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực kinh tế của
- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội
So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụôc sống giữa hai nước Kể một số thành
tựu KH mới hiện nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các
nhóm nước
HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK
sau
khi dựa vào kiến thức đã đọc, trả lời:
- Trên TG được chia thành các nhóm nước nào
Trang 2+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi:
nhận xét cơ cấu GDP giữa các nhóm nước (phiếu
HT số 2)
+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3 và ô kiến thức kèm
theo, trả lời câu hỏi: nhận xét sự khác biệt về HDI
và tuổi thọ trung bình giữa các nhóm nước
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ
sung
- GV nhận xét sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3: tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện
đại
- GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại,
so sánh các cuộc CM khoa học công nghệ mà con
người đã trải qua
- HS tìm các VD trả lời câu hỏi:
Nêu một số thành tựu của 4 ngành công nghệ trụ
cột?
Cuộc CMKHCN hiện đại tác động như thế nào
đến nền kinh tế TG?
- GV bổ sung và chốt ý: Cuộc CMKHCN hiện đại
góp phần đưa nền kinh tế TG tiến lên một trình
độ mới đó là nền kinh tế tri thức
- Các nước phát triển thì ngược lại
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình
độ nhất định về CN gọi là các nước công nghiệp mới (NICs)
II Sự tương phản về trình độ phát triển
KT _XH của các nhóm nước
- GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu KT, + các nước phát triển KV dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ
+ các nước đang phát triển tỉ lệ ngành NN còn cao
- Tuổi thọ TB các nước phát triển > các nước đang phát triển
- HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển
III Cuộc CM KH và CN hiện đại
- Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM KH và
CN hiện đại xuất hiện
- Đặc trưng:
+ Bùng nổ công nghệ cao + Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
+ Bốn CN trụ cột: Công nghệ sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin
- Tác động của CMKHCN hiện đại + Xuật hiện nhiều ngành CN mới có hàm lượng KT cao: SX phần mềm, CN gen … Dịch vụ tri thức : bảo hiểm, viễn thông … + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch: tăng tỷ trọng ngành DV, giảm tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp
+ Nền kinh tế tri thức: KT dựa vào tri thức,
kỹ thuật, CN cao
4 Củng cố - Đánh giá
1 Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa trên cơ sở:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT – XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2 Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
Trang 3a Các nước đang phát triển b Các nước phát triển
c Các nước kém phát triển d Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
3/ Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a/ Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện – cơ khí
b/ Chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
c/ Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao
d/ Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
4/ Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a Chất xám, KT, công nghệ cao b Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c Máy móc hiện đại , lao động rẻ d Máy móc nhiều, lao động rẻ
5 Hoạt động nối tiếp
Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK
IV PHỤ LỤC
* Phiếu học tập số 1 :
Dựa vào hình 1, hòan thành bảng sau:
Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP/người (USD/người) năm 2004
Trang 4- Trình bày được các biểu hiện , hệ quả của tòan cầu hóa
- Trình bày được biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết phạm vi lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò quốc tế của một số liên kết KT khu vực
3 Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản
thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện
4.Trọng tâm:
Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, biểu hiện của khu vực hóa
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế TG, khu vực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: nề nếp, sĩ số …
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những dẫn chứng chứng minh sự tương phản về trình độ KT – XH của hai nhóm nước phát
triển và đang phát triển?
- Chữa bài tập số 3 trang 9
3 Bài mới
Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của ASEAN,
bàn về toàn cầu hóa, thấy sự hội nhập của VN
Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu hóa
- GV: nêu rõ vì sao hiện nay chúng ta phải hội
nhập tức xu thế toàn cầu hóa là không thể đảo
ngược
- Chia thành 6 nhóm
+ 4 nhóm tìm hiểu về 4 biểu hiện của tòan cầu
hóa dựa trên kiến thức SGK
+ 2 nhóm tìm hiểu về mặt tích cực và tiêu cực
của tòan cầu hóa
- Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN
I Xu hướng toàn cầu hóa
- Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn hóa, khoa học,
1 Tòan cầu hóa về kinh tế
a/ Thương mại phát triển b/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh c/ Thị trường tài chính mở rộng d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2/ Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng Tuần 2
Tiết 2
Trang 5Họat động 2:xu hướng khu vực hóa KT
- Hoạt động cặp nhóm, trả lời phiếu học tập số
- VN gia nhập những KV hóa kinh tế nào?
HS trả lời, GV nhận xét đánh giá bổ sung
KL: Việc gia nhập các tổ chức kinh tế trong
khu vực cũng như TG đã tạo điều kiện cho
nước ta có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng
không ít khó khăn và thách thức đặt ra
KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
II Xu hướng khu vực hóa KT
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực
- Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên TG, những quốc gia tương đồng về văn hóa, xã hội, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
- Các tổ chức liên kết KV: ASEAN, APEC, EU …
2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT, quyền lực quốc gia
4 Củng cố - Đánh giá
Chọn câu trả lời đúng
1/ Toàn cầu hóa :
A/ Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
B/ Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH …
C/ Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
D/ Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, văn hóa, KH
2/ Mặt trái tòan cầu hóa kinh tế thể hiện ở:
a/ Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b/ Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c/ Thương mại tòan cầu sụt giảm
d/ Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
3/ Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức
kinh tế nhằm chủ yếu:
A/ Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
B/ Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
C/ Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
D/ Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngoại thương
4/ Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước:
A/ Thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế
B/ Chủ động khai thác các thành tựu KH và công nghệ
C/ Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới
D/ Tất cả các câu trên
5 Hoạt động nối tiếp
Trả lời các câu hỏi trong SGK/ trang12 Đọc và soạn bài số 3
IV PHỤ LỤC
Trang 6* Phiếu học tập :
Dựa vào bảng 2/ SGK/11, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết KT KV
Tổ chức đông dân nhất đến thấp nhất
GDP từ cao nhất tới thấp nhất
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên ít nhất
Tổ chức có GDP cao nhất
Tổ chức có GDP thấp nhất
Tổ chức có GDP/ người cao nhất
Tổ chức có GDP/ người thấp nhất
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Ngày soạn: 19/8/2010 Ngày dạy: 30/8/2010
BÀI 3:MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát
triển Nêu hậu quả
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết phải
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm trs sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Trình những biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa?
b/ Trình bày những nguyên nhân và biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
3 Bài mới
Liên hệ các vấn đề nổi bật hiện nay qua các phương tiện thông tin trên TG như: khủng bố, thiên tai,
nghèo đói, dân số …
Họat động 1:Dân số
- Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ suất
gia tăng DS tự nhiên của nhóm nước đang phát
triển và phát triển và toàn TG
+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ cấu
DS theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát
I Dân số
1 Bùng nổ DS
- DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX
- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển: chiếm 80% dân số và 95% số dân gia tăng hằng năm của TG Do tỷ suất gia tăng tự nhiên cao
2 Già hóa dân số
Tuần 3
Tiết 3
Trang 8triển và phát triển
+ Nhĩm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì?
- Thảo luận nhĩm, HS trình bày, nhĩm khác trao
đổi bổ sung
- GV kết luận sửa chữa bổ sung
Hoạt động 2: làm việc theo nhĩm
- GV chia lớp ra làm 4 nhĩm, mỗi nhĩm giao 1
vấn đề thảo luận và điền vào bảng:
Các nhĩm thảo luận các vấn đề mơi trường theo
theo nội dung:
Hậu quả Giải pháp
+ Nhĩm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu
+ Nhĩm 2: Vấn đề suy giảm tầng ơdơn
+ Nhĩm 3: Vấn đề ơ nhiễm nước ngọt, biển và
đại dương
+ Nhĩm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học
- Bước 2: Đại diện các nhĩm lên trình bày
* H/s trả lơì GV lấy ví dụ bổ sung làm và
chuẩn kiến thức GV cho HS biết nguyên nhân
dẫn đến ơ nhiễm mơi trường một phần là do dân
số đơng và tăng nhanh
Hoạt động 3: Một số vấn đề khác
- Trao đổi HS về khủng bố, liên hệ thực tế
- DS TG cĩ xu hướng già đi, tỷ lệ sinh thấp, DS tăng chậm:
+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
II Mơi trừơng
1 Biến đổi khí hậu tồn cầu và suy giảm tầng ơ dơn
- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng =>
nhiệt độ Trái đất tăng
- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit =>
tầng ơdơn mỏng và thủng
2 Ơ nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương
- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sơng hồ => ơ nhiễm => thiếu nước sạch
- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sơng biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển bị ảnh hưởng, tài nguyên suy giảm
3 Suy giảm đa dạng sinh học
- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều lồi SV, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu SX…
III Một số vấn đề khác
- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tơn giáo
4 Củng cố - Đánh giá
1 DS TG hiện nay:
a Đang tăng b Đang giảm
c Khơng tăng khơng giảm d Đang ổn định
2 Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triền
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng khơng đồng thời
3 Trái đất nĩng dần lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
b Tầng ơ dơn bị thủng d Băng tan ở hai cực
4 Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:
Trang 9a/ Không có nguồn nước để khai thác
b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch
c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch
d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào
5 Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:
a Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu
c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu
6 Sự suy gỉam đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:
a Mất nhiều loài sinh vật, các gen di truyền
b Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh
c Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX
d Tất cả các câu trên đều đúng
5 Hoạt động nối tiếp
Sưu tập tài liệu về vấn đề MT Làm BT3/16/SGK Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, về nhà chuẩn bị bài TH IV PHỤ LỤC * Phiếu học tập : Dựa vào SGK, kiến thức hoàn thành: Một số vấn đề MT toàn cầu
Vấn đề MT Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
Biến đổi khí
hậu tòan cầu
Trái đất nóng lên
Mưa axit
Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính
Chủ yếu từ ngành
sx điện và các ngành sx than đốt
Băng tan, mực nước biển dâng lên ngập một số vùng thấp
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,C H4 trong sản xuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ô dôn
Tầng ôdôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng rộng
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng khí thải CFC lớn
Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lượng CFC trong sản xuất và sinh hoạt
Trang 10Ô nhiễm nước
ngọt, biển và
đại dương
Ô nhiễm biển
Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt
Ô nhiễm biển nghiêm trọng
Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh`
Tăng cường xây dựng các nhà máy
xử lí nước thải
Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng
Khai thác thiên nhiên quá mức
Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái
Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
V RÖT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
3.Trọng tâm: Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh
- Đề cương báo cáo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
+ Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn hóa, khoa học, 1 điểm
+ Tòan cầu hóa về kinh tế: 4 điểm
a/ Thương mại phát triển
b/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
c/ Thị trường tài chính mở rộng
d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
+ Hệ quả của toàn cầu hóa : 2 điểm
- Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
Câu 2:
Suy giảm đa dạng sinh học
- Nguyên nhân: do khai thác thiên nhiên quá mức: chặt phá rừng, săn bắn, …
- Hậu quả: sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực
phẩm, thuốc, nguyên liệu SX…
- Giải pháp: tăng cường các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng và sinh vật
3 Bài mới
Họat động 1: Tìm hiểu những cơ hội, thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ô kiến thức
- Đọc thông tin ô kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nhận xét, kết luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Tuần 4
Tiết 4
Trang 12Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết, mỗi bài báo cáo
không quá 20 dòng)
4 Củng cố - Đánh giá
Đánh giá bài làm của một số nhóm hoc sinh
5 Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thành bài TH
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Ngày soạn : 18/9/2010
Ngày dạy: 21/9/2010
BÀI 5: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước Châu phi
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia Châu phi
- Ghi nhớ địa danh Nam phi
- Tiềm năng phát triển kinh tế ở Châu Phi: tài nguyên khoáng sản, con người
- Một số vấn đề cần giải quyết ở Châu Phi:
+ Khó khăn về ĐKTN: KH khô nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan
+ Vấn đề dân cư và XH: DS tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói nghèo, chỉ
số HDI thấp, bệnh tật và các cuộc nội chiến ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân châu Phi
+ Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Phi, KT chung
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh …
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài thực hành của học sinh
3 Bài cũ:
GV có thể liên hệ thực tế những xung đột, dịch bệnh xảy ra ở Châu Phi hay cảnh quan tự nhiên,
công trình Kim tự tháp để bắt đầu về “lục địa đen”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên
- HS họat động theo cặp để tìm hiểu thuận
lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục
về tự nhiên Châu Phi
GV gợi ý: đất đai, cảnh quan, khí hậu, sông
ngòi …
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở Châu
Phi do TB nước ngoài nắm giữ và lợi
nhuận chủ yếu rơi vào tay TB nước ngoài
I Một số vấn đề tự nhiên
Thuận lợi
- Tài nguyên rừng và khoáng sản tương đối đa dạng
và phong phú Khó khăn:
- Khí hậu khô và nóng với cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
- Rừng và khoáng sản bị khai thác quá mức
- Đất đai bị hoang hóa nhiều Tuần 5
Tiết 5
Trang 14Họat động 2: Một số vấn đề dân cư và xã
hội
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số của
Châu Phi so với nhóm nước phát triển,
nhóm đang phát triển và TG dựa vào bảng
5.1?
- Nguyên nhân và hậu quả?
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước
trong nhóm Cộng đồng Pháp ngữ như
Senegal, Benanh phát triển NN
Hoạt động 3:Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ tăng
trưởng GDP của một số quốc gia châu Phi
so với TG?
- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS để
thấy tình trạng KT châu Phi hiện so với TG
hầu như thua sút rất lớn, thụt lùi so với bản
- Tăng cường hệ thống thủy lợi
II Một số vấn đề dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh
- Tuổi thọ TB thấp
- Dịch bệnh HIV
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
=> được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
+ Xung đột, chiến tranh, chính phủ yếu kém,…
- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
4 Củng cố - Đánh giá
1/ Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng c Lượng mưa thấp
b Khai thác rừng quá mức d Chiến tranh
2/ Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b Xung đột sắc tộc
3/ Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
c Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc d Tất cả đều đúng
4/ Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đã để lại hậu quả:
a/ Biên giới các quốc gia này được mở rộng
b/ Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c/ Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi quê hương
d/ Làm gia tăng diện tích hoang mạc
5 Hoạt động nối tiếp
Trang 15Ngày soạn : 18/9/2010
Ngày dạy: 21/9/2010
BÀI 5: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Biết tiềm năng phát triển kinh tế ở các nước Mĩ Latinh
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia châu Mĩ la
tinh
- Ghi nhớ địa danh Amazon
2 Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Mĩ la tinh: so sánh GDP, nợ
nước ngoài của các quốc gia
3 Thái độ:
Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó
khăn trong gỉai quyết các vấn đề KT-XH
4.Trọng tâm:
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song không mang lợi ích
đến cho đại đa số bộ phận dân cư các nước Mĩ Latinh
- Vấn đề xã hội: Đô thị hóa tự phát, tỷ lệ dân nghèo thành thị cao, thu nhập chêch lệch giữa dân cư
- Vấn đề KT: tốc độ phát triển KT không đều thiếu ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn Nguyên nhân
và một số giải pháp khắc phục
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu các giải pháp khắc phục khó khăn trong vấn đề khai thác tự nhiên của Châu phi
b/ Trình bày một số vấn đề xã hội mà các nước châu Phi đang gặp phải?
3 Bài mới
Mặc dù tuyên bố độc lập hơn 200 năm nhưng hầu hết kinh tế các nước Mỹ La tinh vẫn còn phụ
thuộc nhiều vào nước ngoài; đời sống của người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn
rất lớn
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã
hội
Một số vấn đề tự nhiên
- GV yêu cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và
khoáng sản ở Mĩ Latinh” hình 5.3/24/ SGK để:
+ Kể tên cảnh quan và TN khoáng sản
I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
Trang 16+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới
ẩm => giá trị?
Đồng cỏ => giá trị?
+ TN khoáng sản => giá trị?
- GV bổ sung đa số nguồn tài nguyên, trang trại
đều nằm trong tài chủ TB, người lao động hưởng
lợi ích không đáng kể
Dân cư và xã hội
- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ trọng thu
nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh?
- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào có tỉ lệ nợ
nước ngoài cao so với GDP?
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập GDP giữa người giàu và nghèo có
+ Các thế lực bảo thủ cản trở + Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ
- Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải cách bằng các giải pháp: cải cách mô hình quản
lí kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết kinh tế khu vực, đảm bảo tính độc lập,tự chủ của mỗi quốc gia nhưng vẫn mở rộng buôn bán với nước ngoài
4 Củng cố - Đánh giá
1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:
a/ Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b/ Người dân không cần cù, trình độ thấp
c/ Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản
d/ Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ
2/ Hướng chảy của sông Amadôn chủ yếu là:
3/ Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:
a/ Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
Trang 17b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành công nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều
5 Hoạt động nối tiếp
Làm BT 2/ SGK/ 27
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: 22/9/2010 Ngày dạy: 28/9/2010
BÀI 5: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á
- Trình bày được một số vấn đề kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á (vai trò
cung cấp dầu mỏ; xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố)
- Ghi nhớ một số địa danh: Giê – ru – sa - lem , A – rập
2 Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á: vị
trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục, tiếp giáp một số cường quốc
- Phân tích bảng số liệu thống kê, tư liệu về một số vấn đề kinh tế xã hội của khu vực Trung á và
Tây nam á (vai trò cung cấp năng lượng cho Thế giới)
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế
3 Thái độ
Có thái độ tích cực trong việc bảo vệ hòa bình khu vực cũng như trên thế giới
4 Trọng tâm
- Tiềm năng về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Những vấn đề nổi bật về kinh tế xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét về tiềm năng tự nhiên của Châu Mĩ La tinh để phát triển kinh tế?
- Dựa vào bảng số liệu 5.3 trang 25 nhận xét về tỷ trọng thu nhập của các nhóm dân cư?
3 Bài mới
Vào bài:
GV đưa một số hình ảnh nổi bật về các vấn đề nổi bật của khu vực: xung đột, tài nguyên dầu mỏ,
đạo Hồi, thánh địa Giê – ru – sa – lem , … Để vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á
- Họat động cá nhân:
+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung
Á, tên các quốc gia?
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
Trang 19- Họat động nhóm theo phiếu học tập
+ Chia lớp thành 4 nhóm làm việc theo phiếu học
tập số 1
- HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng góp
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Tính chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn
thùng) theo phiếu học tập số 2
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của
KV Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện
nay ở đây từ năm 2003, chiến tranh Iraq-Hoa Kì,
bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng
bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm tìm hiểu về vấn đề
này: (dựa vào hiểu biết và kênh chữ SGK)
- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn minh
- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái =>mất ổn định
2/ Trung Á
- Khub vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…
- Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN
- Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
- Giao thoa văn minh phương Đông và Tây, nơi
có con đường tơ lụa đi qua
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50%
TG => nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng
bố
- Nguyên nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên + Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức cực đoan
- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người
Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
4 Củng cố - Đánh giá
1/ Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
- Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục
- Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục
- Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đông
- Phía tây của Địa Trung Hải
2/ Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
- Là cầu nối giữa ba lục địa
- Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Âu
- Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Phi
- Tất cả các câu trên đều đúng
3/ Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
Trang 20- Lạnh quanh năm do núi cao
- Mưa nhiều vào mùa đông
- Khô hạn
- Có 2 mùa, mùa mưa và khô
4/ Vì sao Trung Á tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa phương Đông lẫn phương Tây?
- Các quốc gia này trong lịch sử có “con đường tơ lụa” đi qua nên vùng tiếp nhận được văn hóa cả
phương Đông lẫn phương Tây
- Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Tây nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
- Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Đông nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
- Tất cả các ý trên đều sai
5/ Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
- Vị trí địa lí quan trọng của KV
- Sự can thiệp của các thế lực bên ngòai
- Thế lực chính trị, tôn giáo cực đoan nổi lên
- Tất cả các câu trên đều đúng
6/ Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
Trang 21Ngày soạn: 3/10/2010 Ngày dạy: 5/10/2010
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối
với sự phát triển kinh tế
- Phân tích đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
- Ghi nhớ một số địa danh: dãy Apalat, hệ thống Cooc – đi – e, sông Mixixipi, Hồ Lớn
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư HK
- Phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK
3 Trọng tâm
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, Đặc điểm TN và tài nguyên phân hóa rõ rệt
qua các vùng, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, bảng tên …
2 Kiểm tra bài cũ: nhận xét bài kiểm tra 1 tiết
- Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
II Điều kiện tự nhiên
1 Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ
Tuần 9
Tiết 9
Trang 22- Ven Thái Bình dương có đồng bằng nhỏ, đất đai màu mỡ có khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới
- Giàu tài nguyên thiên nhiên: vàng, đồng chì nguồn thủy năng phong phú
- Khó khăn: động đất, thiếu nước trong các bồn địa + Vung trung tâm
- Phía bắc là gò đồi thấp, phía nam là đồng bằng phù sa màu
mỡ do hệ thống sông Mit-xi-xi-pi bồi đắp
- Khí hậu: Phía bắc: ôn đới, Phía nam: cận nhiệt
- Khoáng sản: Phía bắc: than, sắt, Phía nam: dầu khí + Vùng phía đông : dãy Apalat và đồng bằng ven ĐTD
- Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang =>
phát triển chăn nuôi
- Đồng bằng phù sa ven biển rông màu mỡ
- Khí hậu: Cận nhiệt và ôn đới hải dương
- TNTN: Nguồn thủy năng phong phú, khoáng sản gồm:
Than, sắt => Giá trị KT- CN luyện kim màu, năng lượng
- Khó khăn: lốc, bão, mưa lũ gây thiệt hại cho SX và sinh hoạt
-Đa dạng do dân nhập cư đến từ các châu lục khác nhau,
- Số dân Anh Điêng bản địa chỉ còn lại rất ít (3 triệu) Sự phân biệt đối xử với người da màu đang giảm dần
3 Phân bố dân cư
Trang 23- Tập trung đông ở : vùng ven TBD và ĐTD
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam
1/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nông nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:
a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nông
nghiệp lớn
b/ Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp
c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d/ Khí hậu cận nhiệt và ôn đới, nhiều khoáng sản than đá, dầu mỏ
2/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:
a Ôn đới, hàn đới b Hàn đới, ôn đới
c Nhiệt đới, cận nhiệt d Ôn đới, cận nhiệt
3/ Ý nào sau đây không đúng:
a Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn
b Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn
d Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
4/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:
a Rải rác phía đông, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây
b Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c Tập trung vùng ven biển, phía đông Bắc
d Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
5 Hoạt động nội tiếp
Trang 24Ngày soạn: 10/10/2010 Ngày dạy: 12/10/2010
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 2: KINH TẾ
I MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày, giải thích đước các đặc điểm kinh tế, vai trò của một số ngành chủ chốt,sự chuyển dịch
cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì
- Ghi nhớ một số địa danh: Thủ đô Oa – sinh – tơn, TP Niu I –ooc,TP Xan Phran – xi – xcô
- Đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì
- Sự chuyển dịch về cơ cấu các ngành kinh tế, sự phân hoá các trong cơ cấu lãnh thổ Hoa Kì
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục,vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập số 2
- Trình bày những điều kiện thuận lợi của tự nhiên Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
3 Bài mới
Khẳng định qui mô to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất
phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Họat động 1: Qui mô nền kinh tế
Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh
GDP của Hoa kì với Thế Giới và
I Qui mô nền kinh tế
- Đứng đầu TG về GDP, GDP/người cao/năm: 39739 USD (2004)
Trang 252 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
- Gồm 3 nhóm: CN chế biến, CN điện, CN khai khoáng
- Cơ cấu giá trị sản lượng các ngành CN có sự thay đổi: Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống + Hiện nay: mở rộng uống phái nam và ven Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
3 Nông nghiệp: đứng hàng đầu TG về giá trị sản kượng và xuất khẩu nông sản
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN
- Sản xuất đang chuyển theo hướng: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước XK nông sản lớn
- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến
4, Sự phân hoá lãnh thổ:
- Nông nghiệp: vùng Đông Bắc, Trung tâm, phía Tây
- Công nghiệp: Đông Bắc, vùng phía nam và vùng phía tây
4 Củng cố - Đánh giá
1/ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
A, Nông nghiệp b Lâm nghiệp c Công nghiệp d Phim ảnh
2/ Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
3/ Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử b Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử c Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4/ Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp
b Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
Trang 26c Hình thành vành đai chuyên canh
d Giảm diện tích và số lượng trang trại
5/ Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới:
5 Hoạt động nối tiếp
Trồng bông, đỗ tương, thuốc
Trang 27Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày dạy: 19/10/2010
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được sự phân bố một số nông sản và các ngành CN chính của HK, những nhân tố ảnh
hưởng tới sự phân hóa đó
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển
với sự phân bố của các ngành NN và CN So sánh sự khác biệt giữa các vùng nông nghiệp và công
nghiệp
3 Thái độ
Có thái độ tích cực trong làm bài thực hành
4 Trọng tâm:
Sự phân hoá các sản phẩm nông nghiệp Sự phân bố các nông sản phụ thuộc vào điều kiện sinh thái
và yêu cầu của SX nông sản hàng hóa
SX CN có sự phân háo giữa các vùng về mức độ tập trung, các TTCN và các ngành CN
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên, KT chung HK
III TIẾN TRÌNH DẠỲ HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, tragn phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập số 1
Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hoá sản xuất nông nghiệp Hoa Kì?
3 Bài mới:
GV chia lớp làm 5 nhóm mỗi nhóm từ 5 – 6 HS và phân công nhiệm vụ
Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45
+ Nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực
+ Nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả
+ Nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc
- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức
Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46
+ Nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp truyền thống
+ Nhóm 5: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại
- HS trao đổi hòan thành nhiệm vụ
Đại diện các nhóm tiến hành trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung
Tuần 11
Tiết 11
Trang 28- GV chuẩn kiến thức, đánh giá bài làm của học sinh
4 Củng cố - đánh giá
1/ Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:
a/ Có nền nông nghiệp lớn và hiện đại nhất thế giới
b/ Giá trị và tỉ trọng NN nhỏ nhất trong 3 ngành KT
c/ Số lƣợng và diện tích trang trại giảm
d/ Gồm các vùng chuyên canh và đa canh
2/ Vùng chăn nuôi bò tập trung ở:
a Đồi núi A-pa-lat b Phía nam Ngũ hồ và đồng bằng ven biển
c Đồng bằng trung tâm d Núi Cóoc-đi-e
3/ Nơi tập trung các trung tâm công nghiệp dày đặc nhất Hoa Kì là:
c Ven vịnh Mexico d Đông Nam
4/ Các ngành CN chính của Đông Bắc là:
a/ Luyện kim, chế tạo tên lửa vũ trụ, hóa chất, xe hơi
b/ Luyện kim, hóa chất, cơ khí
c/ Luyện kim, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi
d/ Luyện kim, hóa chất, cơ khí, xe hơi
5/ Các ngành CN chính của Tây Nam là:
a Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi
b Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, chế biến thực phẩm, đóng tàu
c Chế tạo máy bay, xe hơi, điện tử - viễn thông, đóng tàu
d Xe hơi, điện tử - viễn thông, hóa chất, cơ khí
5 Hoạt động nối tiếp
Hoàn thiện bài thực hành về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 29- Trình bày được lí do hình thành, quy mô, vị trí, mục tiêu, thể chế hoạt động và biểu hiện của mối
liên kết toàn diện giữa các nước trong EU
- Phân tích được vai trò của Eu trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế và tổ chức thương mại
hàng đầu thế giới
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU
- Phân tích bảng số liệu , tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu về kinh tế để thấy
được ỹ nghĩa của EU thống nhất, vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
3 Thái độ:
Thấy được mối quan hệ giữa EU và nước ta hiện nay và vai trò của EU trong viện trợ phát triển đối
với nước ta
4 Trọng tâm:
- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích thể chế của EU
- EU là trung tâm KT, tổ chức thương mại hàng đầu của TG
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: không
Dựa vào nội dung mục 1 trả lưòi câu hỏi: liên
minh Châu âu được hình thành dựa trên những
- 1957: cộng đồng kinh tế châu Âu
- 1958: cộng đồng nguyên tử
- 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)
Tuần 12
Tiết 12
Trang 30Họat động 2: Mục đích và thể chế của EU
(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp
đàm thoại gợi mở), dựa vào kênh hình 7.3 và
7.4 cùng kên chữ, để trả lời
- Mục đích của EU?
- Nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Chúng
có chức năng gì?
HS trả lời, Gv trình bày thêm về chức năng và
hoạt động của các cơ quan chính của EU
Hoạt động 3: Vị thế của EU trong nền KT thế
giới
- GV chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: dựa vào nội dung 1 mục II, bảng
7.1 và hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm kinh
tế hàng đầu TG
+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng
7.1, nêu bật vai trò của EU torng thương mại
thế giới
+ Nhóm 3: dựa vào hình 7.5, phân tích vai trò
EU trong thương mại TG
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác
bổ sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa, bổ
+ Tăng cường hợp tác, liên kết KT, luật pháp, an ninh và ngoại giao
- Thể chế: hoạt động dựa trên các tổ chức + Hội đồng châu Âu
+ Nghị viện + Hội đồng bộ trưởng + Ủy ban liên minh
II Vị thế của EU trong nền KT thế giới
1 Trung tâm kinh tế hàng đầy thế giới
- Hình thành nên thị trường chung và sử dụng cùng đồng tiền ơ-rô => EU trở thành trung tâm KT hàng đầu TG
- EU dẫn đầu TG về tỷ trọng xuất khẩu trong GDP
và tỷ trọnn trong xuất khẩu của Thế giới
2 Tổ chức thương mại hàng đầu
- KT EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
- Các nước dỡ bỏ thuế quan với nhau và có chung
1 mức thuế
- EU dẫn đầu TG về thương mại
- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp và trợ giá cho nông sản
4 Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
2/ Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:
1 Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên
2 Tự do buôn bán giữa các nước thành viên
3 Hoạt động ngoại thương
Trang 314 Họat động của Hội đồng bộ trưởng
4/ Tiền thân của EU ngày nay là :
a Cộng đồng kinh tế châu Âu b Cộng đồng nguyên tử
c Cộng đồng Than và thép d Cộng đồng thương mại
5 Hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập 1,2 trang 50 SGK
- Soạn tiết 2: theo hệ thống câu hỏi 1,2,3 trang 55
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 32Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày dạy: 1/11/2010
TIẾT 2: EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Trình bày được một số biểu hiện về
+ Tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ, tiền vốn
+ Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ giữa các nước trong EU: hợp tác trong sản xuất máy bay E –
bớt, đường hầm qua eo Măn – sơ, liên kết vùng Ma – xơ Rai – nơ đã đem lại lợi ích cho các nước
- Biểu hiện của tự do lưu thông: nội dung và lợi ích của bốn mặt lưu thông
- Biểu hiện trong hợp tác và sant xuất máy bay, đường hầm qua biển, và liên kết vùng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Các lược đồ: hợp tác SX máy bay Airbus, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đường hầm
Măng-sơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ liên minh châu âu hình thành như thế nào?
b/ Trình bày mục đích và thể chế của liên minh châu âu?
c/ Chứng minh rằng EU là trung tâm kinh tế, tổ chức thương mại hàng đầu thế giới qua hình 7.5 và
bảng 7.1?
3 Bài mới
Sử dụng hình ảnh máy bay Airbus và EURO để giới thiệu sự hợp tác của EU
Họat động 1: Thị trường chung Châu
Âu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý 1: “tự do
lưu thông”
- Phân tích nội dung và lợi ích của bốn
mặt tự do lưu thông trong EU? HS cho
VD cụ thể?
- Vì sao sự ra đời của đồng tiền chung là
bước tiến mới của liên kết EU?
- Lợi ích của đồng tiền chung?
I Thị trường chung Châu Âu
1 Tự do lưu thông
- 1993, EU thiết lập thị trường chung a/ Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, nơi làm việc b/ Tự do lưu thông dịch vụ
c/ Tự do lưu thông hàng hóa d/ Tự do lưu thông tiền vốn
2 Euro – đồng tiền chung Châu Âu
- 1999: chính thức lưu thông
- 2004: 13 thành viên sử dụng Tuần 13
Tiết 13
Trang 33Họat động 2: Hợp trong sản xuất và
Hoạt động 3: liên kết vùng châu âu
Dựa vào nôij dung SGK trình bày khái
niệm và biểu hiện của liên kết vùng
Maxo – Rai nơ
HS trình bày, Gv bổ sung, chốt ý
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh + Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ + Thuận lợi việc chuyển vốn
+ Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp
II Hợp trong sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất máy bay Airbus
- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các công ty của Hoa Kỳ
2 Đường hầm giao thông Măng-sơ
- Nối liền nước Anh với lục địa hoàn tàhnh vào 1994
2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ Hình thành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ
4 Củng cố - Đánh giá
1/ Đồng tiền chung của EU (EURO) được sử dụng chính thức từ năm:
a 1997 b 1999 c 2000 d 2001
2/ EU thực hiện được tự do lưu thông là vì:
a/ Các nước đều đã là thành viên của WTO và UN
b/ Dân số đông, nguồn vốn lớn, hàng hóa dồi dào
c/ Tất cả các thành viên EU đều đã dùng đồng tiền chung (ơ-rô)
d/ EU đã thiết lập được một thị trường chung
3/ Liên kết vùng là:
a/ Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác
kinh tế, XH, văn hóa một cách tự nguyện
b/ Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác văn hóa một cách tự nguyện
c/ Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác
XH, văn hóa một cách tự nguyện
d/ Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa một cách tự
Trang 345/ Ý nào sau đây không chính xác:
a/ Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở liên minh Châu
d/ Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tận dụng lợi thế so sánh riêng mỗi nước trên cơ sở thực hiện
các dự án chung về KT, Văn hóa, giáo dục vùng biên
6/ Lợi ích từ đường hầm qua biển Măng-sơ:
a/ Hàng hóa chuyển trực tiếp từ Anh sang Châu Âu và ngược lại, không cần chuyển bằng phà
b/ Người dân có thể đi từ Pháp sang Anh và ngược lại
c/ Sử dụng được nhiều loại phương tiện vận tải như đường biển, ô tô và đường sắt
d/ Các loại hình vận tải ô tô và đường sắt có thể cạnh tranh với đường không và biển
5 Hoạt động nối tiếp
Chuẩn bị trước tiết 3: Thực hành tìm hiểu về EU
Sản phẩm Các nước tham gia Lợi ích đem lại
Trang 35Ngày soạn: 5/11/2010 Ngày dạy: 8/11/2010
TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu bài TH
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Trình bày nội dung và ý nghĩa của bốn mặt tự do lưu thông?
b/ EU hợp tác sản xuất trong các lĩnh vực nào? Ý nghĩa?
3 Bài mới
GV giới thiệu nội dung, yêu cầu bài thực hành
Họat động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của vịêc hình thành một EU thống nhất
Dựa vào những thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân cho biết việc hình thành thị trường
chung Châu Âu, và sử dụng chung đồng tiền đem lại lợi ích gì cho các nước thành viên?
GV chia lớp thành 3 dãy thảo luận theo cặp, sau đó đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung, Gv chuẩn kiến thức
I Lợi ích của việc thành lập thị trường chung Châu Âu
* Thuận lợi
- Tăng cường tự do lưu thông người và hàng hóa, tiền tệ, dịch vụ
- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế xã hội
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của EU với thế giới
- Sử dụng đồng tiền chung có lợi ích: hạn chế rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, thuận lợi trong luân
chuyển vốn, đơn giản hóa công tác kế toán
* Khó khăn
- Việc chuyển đổi sang dùng chung đồng Ơ – rô có thể xảy ra tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao
và lạm phát xảy ra
II Vai trò của EU trong nền kinh tế Thế Giới
Họat động 2: tìm hiểu vai trò của EU trong nền KT thế giới
Tuần 14
Tiết 14
Trang 36Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện dân số và GDP của EU so với các nước khác
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ theo đúng yêu cầu, chú ý tỷ lệ, kí hiệu, chú giải, điền thông tin lên
biểu đồ
EU hoa kì nhật bản trung quốc
ấn độ các nước còn lại
EU hoa kì nhật bản
t rung quốc
ấn độ các nước còn lại
GDP Dân số
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dân số và GDP của EU so với các nước khác
Nêu nhận xét biểu đồ
- Eu chỉ chiếm 2,2% diện tích, 7,5% dân số Thế giới nhưng EU chiếm tới:
+ 30,9% GDP của Thế giới, 26% sản lượng ô tô, 37,7% xuất khẩu, 19,9% mức tiêu thụ năng lượng
của TG
+ Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu Thế giới và tỷ trọng xuất khẩu trong GDP đứng đầu TG vượt xa
Hoa Kì và Nhật Bản
4 Củng cố - Đánh giá
GV đánh giá, nhận xét bài làm của học sinh
5 Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện bài thực hành, tìm hiểu một số nét về tự nhiên, dân cư xã hội và kinh tế của Cộng
hòa liên bang Đức
Trang 37- Phân tích được CHLB Đức như một ví dụ về thành viên có nền kinh tế thị trường và xã hội phát
triển: vị thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới (vị trí địa lí điều kienj tự nhiên, dân cư xã
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- BĐ tự nhiên, kinh tế chung CHLB Đức
- Các lược đồ CN, NN Đức
- Bảng số liệu thống kê GDP một số cường quốc TG Giá trị XK-NK các cường quốc thương mại
TG
- Máy chiếu
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài thực hành của HS
3 Bài mới
GV đưa một số hình ảnh nứơc Đức sau chiến tranh thế giới thứ II, bại trận ,đất nước bị tàn phá
nặng nề, bồi thường chiến tranh, vị thế trên trường quốc tế giảm sút nhưng hiện là cường quốc thứ 3
TG về KT (2006), một trong những nhân tố tạo mối gắn bó cở châu Âu
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Họat động 1: Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Sử dụng bản đồ địa lí Châu Âu, nêu vị trí địa lí
và đặc điểm tự nhiên của Đức?
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và đặc điểm tự
nhiên đến phát triển KT?
HS trả lời, Gv nhận xét, chốt ý
Họat động 2: Dân cư và xã hội
- Nêu một số nét nổi bật của DS - XH Đức?
- Dựa vào hình 7.11, nhận xét thay đổi tháp tuổi
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Nằm ở trung tâm châu Âu, thủ đô là Béc Lin
=> thuân lợi thông thương với các nước khác, cầu nối giữa Đông Tây Bắc Nam của châu Âu
- KH: ôn đới với nhiều cảnh quan đa dạng => du lịch phát triển
- Nghèo KS, đáng kể là than nâu, than đá và muối
mỏ
II Dân cư và xã hội Tuần 15
Tiết 15
Trang 38dân số Đức qua năm 1910 và 2000
Hoạt động 3: Kinh tế
Hoạt động theo cặp: Gv phân nhiệm vụ cho các
cặp đôi theo 3 dãy
Dãy 1
Khái quát
- Dựa vào bảng 7.3 và 7.4, chứng minh Đức là
một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu
+ Giải thích ý SGK “Điều kiện tự nhiên không
thuận lợi” thể hiện qua yếu tố nào?
+ Nêu phân bố cây trồng vật nuôi
Đại diện HS trình bày, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- Mức sống cao
- Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ có nhiều chính sách khuyến khích gia đình đông con
- Người lao động sáng tạo
3 Nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên khó khăn cho SXNN nhưng nhờ cơ giới hóa, chuyên môn hóa, áp dụng kĩ thuật cao nên năng suất tăng mạnh
- Nổi tiếng là lúa mì, gia súc, sữa
a Vàng, kim cương, dầu khí b Than nâu, than đá, muối mỏ
c Than đá, đồng , khí tự nhiên d Sắt, Bô xít, muối mỏ
4/ Dân số Đức gia tăng là do:
a Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn cao b Nhập cư
c Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử gần bằng 0 d Tỉ lệ sinh cao, tử thấp
5 Hoạt động nối tiếp
Làm BT 1, 2/60/ SGK Soạn bài Liên bang Nga theo hệ thống câu hỏi 1,2,3 trang 66
IV RÖT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 39
Ngày soạn: 27/11/2010 Ngày dạy: 29/11/2010
BÀI 8: LIÊN BANG NGA TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần nắm được:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn
của hcúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Ghi nhớ địa danh: dãy Uran, vùng Xi bia, sông Vôn Ga, Hồ Bai can, thủ đô Matxcova, TP Xanh
pê téc bua
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích các đặc điểm tự nhiên (địa hình, sông ngòi,
khoáng sản, khí hậu), phân bố dân cư, đô thị của LB Nga
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga
3 Thái độ:
Khâm phục tinh thần hy sinh của dân tộc Nga để cứu lòai người thoát khòi ách phát xít Đức trong
chiến trang thế giới thứ II và tinh thần sáng tạo của người Nga, sự đóng góp to lớn của người Nga
cho kho tàng văn hóa chung thế giới
4 Trọng tâm
- Vị trí địa lí của LBN
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội của Liên bang Nga Thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự
phát triển kinh tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên LB Nga
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Phóng to bảng 8.1, 8.2/SGK
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy chứng minh Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới qua bảng 7.3 và 7.4 trang 58?
Đặc điểm nền nông nghiệp của nước Đức?
3 Bài mới
Vào bài:
Sử dụng hình ảnh tiêu biểu của Nga như điện Kremlin, hoặc nhắc lại một số nhân vật vĩ đại như
Lênin, các nhà văn thơ có học trong SGK môn Văn để giới thiệu và liên bang Nga
Tuần 16
Tiết 16