MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết - Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm nhiệt
Trang 1Ngày soạn:04/09/2013
Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 : DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (nếu có)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết
được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số của một
nước hoặc một địa phương ?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng
bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao
động nhiều ? (thân tháp mở rộng)
* Bước 3 : GV cho HS biết :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa phương
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam ,
Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu xanh
lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển), trên tuổi
lao động (là màu cam)
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong
tương lai của 1 địa phương
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân số
1 Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ ở một thời điểm nào đó
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi Nó cho biết + Kết cấu dân số theo đọ tuổi và giới tính
+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồn lao động bổ sung trong thời gian tới
+ Tình trạng dân số của một địa phương già hay trẻ
Trang 2già ở (tháp thứ hai)
Hoạt động 2 : cả lớp.
* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử
trang 187 SGK để HS hiểu về các thuật ngữ này
* Bước 2 : GV dựa vào nội dung phần 3 SGK em hảy cho
biết bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? gây ra hậu quả gì ?
( xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 2,1% )
GV : Theo các em cần có những biện pháp nào để giảm các
hậu quả trên? ( cần kiểm soát sự gia tăng dân số)
GV: Đối với các nước có nền kinh còn đang phát triển mà
tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào? (làm
kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học hành, y tế, tệ
nạn quyết định sự gia tăng dân số thế giới … )
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :
- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn các nước phát triển
3 Sự bùng nổ dân số :
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng hàng năm của dân số đạt 2,1%
- Hậu quả khó đáp ứng ngu cầu ăn mặc ở việc làm, kìm hảm sự phát triển kinh tế vv
cần kiểm soát sự gia tăng dân số
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Chọn câu trả lời đúng nhất :
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
GV tóm tắt lại nội dung bài học
-Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
Trang 3I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
3 Bài mới :
: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách
thể hiện trên lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên
thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí hậu
thuận lợi).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông
Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các
châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam
Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng
núi cao, các vùng sâu trong nội địa)
* Bước 3 :
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?
1 Sự phân bố dân cư :
Trang 4Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại )
2 Hoạt động nhóm : nhóm.
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".
? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)
* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS
tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen
và dài, mắt đen, mũi thấp
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và
ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng
+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu
hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người những nước
nào ?
(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ; người Nam
Phi ; Nga)
* Bước 3 : GV nhấn mạnh :
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên
ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di
truyền
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả
các châu lục và quốc gia trên thế giới
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
GV Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
Trang 5Giúp cho HS :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị
Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
? Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2 loại :
quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn
và thành thị có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa
nông thôn đối với đô thị ?
(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư
nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ… )
(ở nông thôn sống tập trung thành thôn, xóm,
làng, bản …còn ở đô thị tập trung thành phố xá )
⇒ GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người sống ở
các đô thị ngày càng tăng
Hoạt động 2 :Chia nhóm : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
1 Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :
Trang 6Hoạt động của GV - HS Nội dung chính (từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La
Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá )
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát thương mại
, thủ công nghiệp và công nghiệp
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu dân trở
lên) ( có 23 siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô thị ? Kể
tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
⇒ Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến năm
2000 tăng thêm mấy lần ?
(tăng thêm hơn 9 lần)
⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm ảnh
hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành
cho con người
- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và
quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
Trang 7I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- bản đồ hành chính Việt Nam
- tháp tuổi (phóng to trong SGK)
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị
và quần cư nông thôn ?
Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
3 Bài mới :
Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp tuổi
2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau 10
năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒ dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và
số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ
- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng điều tra dân
số 1989 và năm 1999 cho biết :
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒ dân số trẻ
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình rộng và
số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ
3 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :
+ Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra
⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ Dân số già + Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông
Trang 8Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
cách xem lược đồ , chỉ hướng
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào
đông dân ở phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo
… cuộc sống và đi lại khó khăn ⇒ dân cư ít
Nam
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
-Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
1 Mật độ dân số trung bình là:
a Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ
b.Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích
c Số lao động trên một đơn vị diện tích
d Cả A,B, C đều đúng
2 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng
về tỉ lệ
a Nhóm tuổi 15 - 60 b Nhóm tuổi trên 60
c Nhóm tuổi 0 – 14 d Cả A,B, đều đúng
3 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm hình dáng tháp tuổi có
4 Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu
a Đông Á, Đông Nam Á b Đông Á, Nam Á
c Đông Nam Á, Tây Á d Tất cả A, B, C đều đúng
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5
Trang 9Ngày soạn 19/09/2012
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tiết 5 :ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm,
có rừng rậm thường xanh quanh năm )
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các
em hiểu được điều đó
Hoạt động 1 : cả lớp
? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị trí đới
nóng
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới nóng nằm
giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng nội chí tuyến)
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất nổi
trên Trái Đất ?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?
- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hoà
I Đới nóng :
- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, môi trương nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang
Trang 10Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để tìm
ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt
độ và lượng mưa
- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong
năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao tren 25 o C ⇒
nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ 25 o C -
28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp khoảng
3 o C )
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân bố
lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa tháng
thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu milimét ? (trung bình
từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm,
tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau
hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm
không khí trên 80%
- Môi trường xích đạo ẩm ⇒ nóng ẩm quanh năm
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ
cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo,
phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm).
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6
Ngày soạn 26/09/2013
Trang 11Tiết 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng về gần chí tuyến càng giảm dần
và thời kì khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí hậu
nhiệt đới như thế nào ?
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 o C - 34 o C và có hai lần
tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4 và
khoảng tháng 9 đến tháng 10)
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm
giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa
giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng khô hạn cũng tăng lên
từ 3 đến 9 tháng)
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu nhiệt
1 Khí hậu :
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm
là nóng và lượng mưa tập trung
vào một mùa (từ 500 mm đến 1500mm)
Trang 12
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
- Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22 o C.
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao hơn
10 o C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841 mm
ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn,
càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9
tháng
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và
xavan ở Trung Phi ?
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1 mùa ?
(đất có màu đỏ vàng)
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí tuyến ?
( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn và khô cằn
hơn)
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm nưong
rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế giới?
( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp, …)
- Càng về gần hai chí tuyến, thời
kì khô hạn càng kéo dài và biên
độ nhiệt trong năm càng lớn
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ cao
(xavan) và cuối cùng là nửa
hoang mạc
- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn
- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
Trang 13I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang
mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký hiệu
hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên xanh
- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á , Đông Nam Á
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa
đông ở Nam Á và Đông Nam Á ? ( mùa hạ thổi từ biển
vào đất liền, mùa đông thổi từ đất liền ra biển ).
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này chênh lệch
nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển hướng
cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
* Bước 3 :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở Mum Bai
có điểm nào khác nhau
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai
Trang 14Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,
lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn 1.500
mm , có mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có tính chất
thất thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa các
năm
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến
muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo
mùa qua hình 7.5 và 7.6)
* Bước 2 :
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ nơi này
đến nơi khác như thế nào ?
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên khác
và thời tiết diễn biến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng
cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp ; đây là
những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
Tiết 8 HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
Trang 15I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức.
- Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lượng mưa của địa phương
- Bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai bán cầu Bắc và Nam
2 Kĩ năng: nhận dạng và phân tích biểu đồ
3 Thái độ: Tự tìm hiểu và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, áp dụng vào thực tế.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hà Nội
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Những yếu tố nào thể hiện trên biểu đồ
trong một thời gian bao nhiêu ?
+ Yếu tố nào được thể hiện theo đường ?
+ Yếu tố nào được thể hiện bằng hình
cột ?
+ Trục dọc bên phải dùng để thể hiện các
đại lượng của yếu tố nào ?
+ Trục dọc bên trái dùng để tính đại lượng
đại lượng của yếu tố nào ?
+ Đơn vị để tính nhiệt độ là gì ? Đơn vị để
GV cho HS nghiên cứu biểu đồ
?nhiệt độ,lượng mưa tháng cao nhất và
thấp nhất
GV treo bảng phụ kẻ sẵn
GV Duy trì các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi trong bảng
Bước 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng
+ Nhiệt độ được thể hiện bằng đường màu đỏ
+ Lượng mưa được thể hiện bằng hình cột
- Trục dọc bên phải dùng để tính đại lượng của yếu tố nhiệt độ
- Trục dọc bên trái dùng để thể hiện đại lượng của yếu tố lượng mưa
- Đơn vị để tính nhiệt độ là OC, Lượng mưa là mm
2 Ghi kết quả vào bảng.
Bài 1:
*Nhiệt độ ( OC )
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất.
Trị số Tháng Trị số Tháng
*Lượng mưa (mm)
Cao nhất
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất Trị số Tháng Trị số Tháng
*Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội:
- Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm cao
- Lượng mưa trung bình năm khá lớn
bài 2 a.Đọc:
Nhiệt độ và lượng mưa Biểu đồ địa điểm A Biểu đồ địa điểm B
Trang 16Hoạt động 3
Từ 2 bảng số liệu trên hãy nêu nhận xét
về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
- Giáo viên cho hs quan sát 2 biểu đồ hình
6.1 và 6.2 (trang 20Hãy: hoàn thành bảng
phụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 (trang 22)
Tháng có nhiệt độ cao nhất ?
Tháng có nhiệt độ thấp nhất ?
Những tháng có mưa nhiều ?
4 12
12 7
10 5
b) Xác định địa điểm của biểu đồ:
- Biểu đồ A của nửa cầu Bắc vì từ khoảng tháng 3 đến tháng 6 nhiệt độ tăng cao
- Biểu đồ B của nửa cầu Nam vì từ tháng 3 đến tháng
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng nào?
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng nào?
Những tháng có mưa nhiều (mùa mưa) bắt đầu từ tháng
mấy đến tháng mấy?
Tháng 2Tháng 8Tháng 5 -> tháng 10
Tháng 3Tháng 1Tháng 5 -> 9
? Biểu đồ nào là nhiệt độ và lượng mưa ở
nửa cầu Bắc?
? Biểu đồ nào là nhiệt độ và lượng mưa ở
nửa cầu Nam?
Biểu đồ A: vì tháng nóng nhất(4-9) trùng với mùa mưa nhiều vào mùa Hè, Thu
- Biểu đồ B: tháng mưa nhiều lại vào mùa Đông và Xuân.Nhiệt độ thấp nhất tháng 5,6,7,8
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu thường được biểu diễn như thế nào ?
- Dựa vào yếu tố nào của khí hậu có thể biết được đó là biểu đồ khí hậu của nửa cầu Bắc hay nửa cầu Nam ?
V : DẶN DÒ
- Ôn lại kiến thức:
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 08/10/2013
Tiết 9 - HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
Trang 17- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo
vệ đất
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa
lí cho học sinh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của các hình thức đó 2 ?
3 Bài mới : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều , tập trung theo
mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt đông 1 : cả lớp.
- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)
+ Khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo
mùa thời tiết diễn biến thất thường
⇒ Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với cây trồng
và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng phát triển quanh
năm, có thể trồng xen canh, gối vụ)
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản xuất nông
nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng, vật
nuôi )
- GV : treo biểu đồ hình 9.1
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa nhiều ⇒ đất
bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều lớp mùn ở đây
đủ nước tưới
- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn .Vì vậy, cần bảo vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi và có kế hoạch phòng chống thiên tai
Trang 18Hoạt động của GV - HS Nội dung chính như thế nào ? (Lớp mùn thường không dày do bị cuốn
trôi
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo
ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, trồng rừng)
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa đến SX nông nghiệp ?
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt
… mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa …)
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại cây
lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa nước)
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được
trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn
sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây
lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng Hiện nay cao
lương là cây lương thực nuôi sống hàng triệu ngừơi ở châu
Phi, Ấn Độ, Trung Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những
vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố những
khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc nào ?
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lúa
nước , các loại ngũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều
cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao
- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là chăn thả năng suất thấp
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều loại nông sản đó ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập SGK, xem trước bài 10
Ngày soạn: 09/10/2013
Tiết 10 - DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
Trang 19I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng
để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Sưu tập tư liệu của địa phương để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực
- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
3 Bài mới:
* Bước 1 :GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV nào ?
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng
chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động gì
đến nguồn tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ?
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường,
rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt)
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).
?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế
nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng nổ
dân số)
? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp thì
sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động như thế nào ?
* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới nóng :(dân
số đới nóng đông nhưng sống tập trung ở một số khu
vực)
(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng bùng
nổ dân số)
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống nhân
dân và cho tài nguyên, môi trường
- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng
nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước ở đới nóng
Trang 20Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí hiệu
? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% lên
110%
?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên gần 160%
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp
với đà gia tăng dân số
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ
100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân giảm ?
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên
là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng
lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở
Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người) ( diện
tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất
nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường học …
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên
thiên nhiên như thế nào ?
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi trường ?
( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần, môi
trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm …)
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường :
- Bùng nổ dân số cũng là ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường của đới nóng : thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổ chuột …
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng dân
số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân ở đới nóng sẽ
có tác động tích cực tới tài nguyên
và môi trường
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng
Trang 21- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, người lang than không nhà
…trong sách báo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3 Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức
đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế -
xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều nguyên nhân
khác nhau : dân số đông, thiên tai, chiến tranh, nhu cầu
phát triển nông - công nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm
…)
* Bước 2 :
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích cực (di
dân có kế hoạch, có tổ chức để khai hoang, lập đồn điền,
làm giảm sức ép của dân số đến đời sống và kinh tế)
Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào tới 4 triệu
dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần năm
1989
? Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng như thế nào ?
(tăng rất nhanh)
1 Sự di dân :
- Sự di dân các nước đới nóng
là do : bị thiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói, tìm kiếm việc làm …
- Nếu di dân có tổ chức có kế hoạch sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
2 Đô thị hoá :
- Đới nóng là nơi có sự di dân
và tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
và số siêu đô thị ngày càng
Trang 22Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 2 : giới thiệu nội dung của hình 11.1 và 11.2 :
- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch , nay trở
thành 1 trong những thành phố hiện đại và sạch nhất thế
giới
- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của Ấn Độ
được hình thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do di
dân tự do
? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so sánh sự khác nhau
giữa đô thị tự phát và đô thị có kế hoạch ?
( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho đời sống
như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ bị dịch bệnh
… Về môi trường : ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không
khí, làm mất vẽ đẹp của môi trường đô thị )
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống người dân ổn
định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp )
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi trên
đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5 đôla
* Bước 3 :
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay là gì ?
(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế và phân
bố lại dân cư cho hợp lí)
nhiều Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường
- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng cũng cần thiết phải tiến hành đô thị hoá, nhưng phải có
kế hoạch hợp lí
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập sgk và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 16/10/2012
Tiết 12 - THỰC HÀNH :
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
Trang 23- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình cho học sinh đọc ,
phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa phương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, C ?
-Giáo viên yêu cầu HS quan sát ảnh ( chú ý đến cảnh
quan ) để trả lời câu hỏi
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; B là :
môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở Tandania ; C
là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng ở
Công gô
Hoạt động 2 :
- GV cho HS xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có đàn trâu
rừng)
? Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?
- Biểu đồ A :: không phải môi trường nhiết đới
- Biểu đồ B :,: là môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C: là môi trường nhiệt đới
=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt đới
? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh xavan ? Tại
sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có
nhiều cây hơn là C)
Hoạt động 3 :
- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước
trên sông?
HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về chế độ
mưa ?(A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo dài 4
1 .Xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào ?
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ; B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng )
2 Trong ba biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa dưới đây hãy chọn biểu
đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo
?
(chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)
3 Cho ba biểu đồ lượng mưa (A, B, C) và hai biểu đồ lưu lượng nước của các con sông (X - Y), hãy chọn
và sắp xếp thành 2 cặp sao cho phù
Trang 24Hoạt động của GV - HS Nội dung chính tháng không mưa, C mưa theo mùa)
? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ nước trên
sông ?( Biểu đồ X có nước quanh năm, Y có mùa lũ và
mùa cạn, nhưng không có tháng nào không có nước )
? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ nước
trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng đôi một ? (loại 1
biểu đồ không phù hợp )
(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì
khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)
Hoạt động 4 :
* GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ không đúng
- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 15o
Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa : không phải của đới
nóng (loại).
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2 lần nhiệt
độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi
trường đới nóng
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ không
quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống dưới 5oC, mưa
quanh năm : không phải của đới nóng (loại)
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải của đới
nóng (loại)
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát dưới 15o
C, mưa rất ít và mưa vào thu đông : không phải của đới
4 Quan sát các biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa dưới đây để chọn ra
một biểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên
20 o C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
-Giáo viên nhận xét buổi thực hành
Trang 251 Kiến thức: Khắc sâu lại kiến thức đa học trong trương
-H|S phải hiểu một cách hệ thống khoa học
2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, đọc, giải thích, quan xát hình
3Thái độ : Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:Bản đồ các môi trường địa lý, bản đồ dân cư -đô thị thế giới
dân số tăng quá nhanh
tài nguyên bị khai thác kiệt quệ môi trường bị huỷ hoại
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: thành phần nhân văn của môi
trường
thành phần nhân văn của môi trường
-tháp tuổi cho ta biết những đặc diểm gì của dân số
-dựa vào bảng số tỉ lệ tăng dân số ,tỉ lệ tăng dân số tự
nhiên và phân bố dân cư thế giới
-dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những
khu vực nào tại sao
sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư
nông thôn
-h/s phát biểu –gvchuẩn kiến thức
*hoạt động 2 Các môi trường địa lý
-môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn
b sự phân bố dân cư-các chủng tộc trên thế giới -sự phân bố dân cư
-các chủng tộc trên thế giới c,quần cư, đô thị hoá quần cư nông thôn ,quần cư đô thị -đô thị hoá ,siêu đô thị
d,phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi 2,Các môi trường địa lý
-môi trường xích đạo ẩm
-môi trường nhiệt đới ,-môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 26-bước 1chia 3nhóm
gvgiao nhiệm cho các nhóm quan sát ,phân
tích hình sgktr18,19,20,21,22
nhóm1:n/c môi trường xích đạo ẩm
…… 2n/c môi trường nhiệt đới
……….3 n/c môi trường nhiệt đới gió mùa
bước 2
-các nhóm cử 1tổ trưởng ,1thư ký
cá nhân trao đổi ý kiến thảo luận với 5 phút
-ý kiến thống nhất ghi vào phiếu
bước 3thảo luận và tổng kết trước toàn lớp
-h/s treo gắn kết quả lên bảng và trình bày
-tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở 1số nước trên TG
b,các hình thức canh tác nông nghiệp trong đới nóng
c,dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường
d,di dân, sự bùng nổ đô thị đô
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về sự phân bố dân cư trên thế giới, quần cư nông
thôn-quần cư đô thị, hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng,
2 Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, thông hiểu, nhận biết.
3 Thái độ: Có ý thức nghiên cứu câu hỏi tốt trong lúc làm bài, ý thức độc lập trong làm bài
Trang 27II PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC
20% TSĐ = 2
điểm
10% TSĐ = 1 điểm;
5 % TSĐ
= 0,5 điểm;
5% TSĐ = 2 0,5điểm;
% TSĐ
= điểm; Quần cư nông
thôn và quần cư
đô thị
Khác nhau về hình thức
Một số đặc điểm khác
30% TSĐ =
3điểm
20% TSĐ = 2điểm;
10 % TSĐ = 1 điểm;
nông nghiệp ở đới nóng ?
Câu 3 (3 điểm) So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động
kinh tế, mật độ dân số, lối sống ?
Câu 4 (2 điểm) Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh
ở đới nóng ?
Trang 28- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…
khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt (1 điểm)
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt:
+ Nông thôn dựa vào các mối quan hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục… (1 điểm)
+ Đô thị theo cộng đồng có tổ chức theo luật pháp, các quy định chung… (1 điểm)
Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ,
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ Tiết 15 - Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
Dân số tăng quá
Kinh tế chậm phát triển Đời sống chậm cải thiện Tác động tiêu cực tới tài
nguyên, môi trường
Trang 29- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ Anh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường
- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ
- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to
- Bản đồ thế giới (tự nhiên )
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ (bõ qua)
3 Bài mới : Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải dài từ chí
tuyến đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó
? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho nhận xét ?
(nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh , từ 2 chí tuyến đến 2
đường vòng cực)
? Phân bố của đới ở đâu ? (hai bán cầu, nhiều nhất là Bắc
bán cầu )
Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm trên
lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm
Ac-khan-gen, Côn, TP HCM
- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của
khí hậu ôn hoà
(So sánh3nơi về vị trí,nhiệt độ,lượng mưa =>Côn ở đới ôn hoà
* Bước 2 :
? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió nào
(Gió Tây ôn đới)
- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên bản đồ 13.1
Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời tiết đới ôn
hoà ?
* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời thiết đối với
1 Khí hậu đới ôn hoà :
- Đới ôn hoà có 5 kiểu môi trường :
+ Môi trường ôn đới hải dương.+ Môi trường ôn đới lục địa.+ Môi trường địa trung hải + Môi trường cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm
+ Môi trường hoang mạc ôn đới
- Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng
và đới lạnh
- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường
Trang 30Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
đời sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?
? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết thất thường ?
(Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương ).
(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).
- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường có sự phân
hoá
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu ôn hoà thời
tiết mới có 4 mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông
Hoạt động 2 : cả lớp
? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?
? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc xuống
Nam có những kiểu môi trường nào ?
? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu như
thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa nhiều; dòng lạnh:
nhiệt độ thấp ít mưa)
? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết nhiệt độ và
lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất ?
- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí hậu
- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh Giải thích
? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành rừng lá
rộng ? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa đông không lạnh lắm)
? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim
? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai
2 Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoa :
- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian Một năm có
4 mùa : xuân, hạ, thu, đông
- Môi trường đới ôn hoà thay đổi theo không gian : Từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông - Sự biến đổi của thiên nhiên theo không gian : từ rừng
lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, cây bụi gai
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?
- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14
Ngày soạn 29/10/2013
Tiết 16 - Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp cho HS
- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà
Trang 31- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo trang trại ở ôn hoà
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên nôm hoá cao( trồng trọt, chăn nuôi ) ở đới ôn hoà như ở Bắc
Mĩ, Nam Mĩ, Ôtrâylia, Bắc Âu, Đông Âu…
- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp ) hoặc vẽ phóng to bản đồ nông nghiệp Hoa Kì
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao nói đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh ?
3 Bài mới : Nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến Những khó khăn về thời tiết,
khí hậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học-kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng
Hoạt động 1 : hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc từ " Tổ chức sản xuất … nông
nghiệp "
? Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nào
phổ biến ở đới ôn hoà ? ( hộ gia đình và trang trại )
? Các hình thức này có gì giống nhau và khác nhau ?
(Khác nhau : là về quy mô ; giống nhau là : trình độ
sản xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp)
Bước 2 : cho học sinh quan sát hình 14.1 với các hộ dân,
hình 14.2 với các trang trại
- Làm ruộng ở đới ôn hoà gặp rất nhiều khó khăn thời
tiết biến động thất thường, khí hậu : ít mưa, có mùa đông
lạnh, có đợt khí nóng, có đợt khí lạnh đột ngột …
? Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như thế nào ?
(XD hệ thống kênh mương, hệ thống tưới tự động)
? Cách khắc phục do thời tiết thất thường(sương gía, sương
muối, mưa đá, đợt khí nóng, đợt khí lạnh) ?
1 Nền nông nghiệp tiên tiến.
- Các nước kinh tế phát triển ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp sản xuất chuyên môn hoá với quy mô lớn, được tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - kĩ thuật, nên tạo ra được một khối lượng nông sản lớn, chất lượng cao
Trang 32Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Cách khắc phục những bất lợi do khí hậu có mùa đông
lạnh là gì ? (trồng cây trong nhà kính)
* Bước 3 : Qua quá trình sản xuất nông nghiệp ôn hoà rút
ra các đặc điểm sau :
- Để có nông sản chất lượng cao , phù hợp thị trường cần
tuyển chọn giống cây trồng và vật nuôi
- Để có một số lượng nông sản lớn cần tổ chức sản xuất
nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu công nghiệp
- Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều, cần phải
chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản
Hoạt động 2 : cả lớp.
* Bước 1 : GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu Địa Trung
Hải : mùa hạ khô nóng , mưa mùa thu , nắng quanh năm
+ Ôn đới hải dương : đông ấm, hạ mát , mưa quanh năm
+ Ôn đới lục địa : đông lạnh, hạ nóng, có mưa
+ Ôn đới lạnh : đông rất lạnh, hạ mát , có mưa
+ Gió mùa ôn đới : đông ấm khô, hạ nóng ẩm
+ Hoang mạc : rất khô và nóng
* Bước 2 :
Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở
đới ôn hoà ?
- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những nông sản
khác nhau
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa trồng : lúa nước, đậu tương, cam, quýt, mận …
- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải :
có nho , cam, chanh, ôliu …
Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cải đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa
- Vùng ôn đới lục địa : trông lúa
mì , ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì ?
Trang 33II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước (sưu tầm trong báo, tạp chí, tờ lịch)
- Bản đồ công nghiệp thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà
đã áp dụng những biện pháp gì ?
Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở đây, những dấu hiệu
của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta Hệ thông giao thông các loại đan xen nhau …
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 :GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan
trọng : khai thác và chế biến ; hai ngành này có mối quan
hệ mật thiết với nhau .( Ngành khai thác phát triển
mạnh ở những nơi có nhiều khoáng sản & chỉ trên
bản đồ những khu vực đó )
* Bước 2 :
? Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào ?
(có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện tử, viễn
thông, hàng không vũ trụ …)
- GV nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn hoà :
+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu ) , các
sản phẩm tiêu dùng, các loại máy đơn giản đến tinh vi,
tự động hoá
+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng
* Bước 3 : GV nêu bậc nền công nghiệp ôn hoà :
- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới
- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa Kì,
Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada
- Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp hiện
đại cảnh quan của nó thể hiện như thế nào ? Ta tìm hiểu
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước ở đới ôn hoà
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giơi sử dụng là do các nước đới ôn hoà cung cấp
- Các nước có nền công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là : Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Canada …
2 Cảnh quan công nghiệp :
- Nhiều nhà máy tập trung lại
Trang 34Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 1 : giới thiệu " Cảnh quan công nghiệp hoá "
- GV giải thích : đây là môi trường nhân tạo được xây
dựng nên trong quá trình công nghiệp hoá (nhà cửa, nhà
máy, cửa hàng…), đan xen với các tuyến đường bộ, sắt,
thuỷ, ống, sân bay, bến cảng, nhà ga …)
* Bước 2 :
? Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn
hoà ? (nhiều nhà máy tập trung lại thành một khu công
nghiệp; nhiều khu công nghiệp tập trung lại thành một
trung tâm công nghiệp , thường là thành phố công
nghiệp ).
- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ
- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm công nghiệp
nào ? (Hà Nội , TP Hồ Chí Minh)
* Bước 3 : GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 & 15.2
? Công nghiệp phát triển mạnh góp phần làm giàu cho đất
nước , nhưng bên cạnh đó cũng có ảnh hưởng xấu của nó
là gì ? (Làm ô nhiễm môi trường)
? Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có khả năng gây
ô nhiễm môi trường nhiều nhất (nước , không khí) ?
- Cho HS xem cảnh ô nhiễm môi trường hình 17.1 trang
56,17.4 trang 57
thành khu công nghiệp, nhiều khu công nghiệp hợp lại thành trung tâm công nghiệp, nhiều trung tâm công nghiệp hợp lại thành vùng công nghiệp
- Những nơi có ngành công nghiệp phát triển, cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
Trang 35- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng , về chiều rộng , chiều cao và chiều sâu ; liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị ; phát triển đô thị có quy hoạch ).
- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ùn tắc giao thông, … ) và cách giải quyết
- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các tờ lịch )
- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK
- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
3 Bài mới :: đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở đới ôn
hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sự khác biệt đó
Hoạt động 1 : cả lớp.
? Nêu các đặc điểm cơ bản của 1 vùng đô thị hoá cao ?
( có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô thị hay siêu
đô thị có các đường giao thông hết sức phát triển ; có
những đô thị phát triển theo quy hoạch không chỉ mở
rộng ra chung quanh mà còn vươn lên cả chiều cao lẫn
chiều sâu , là vùng mà lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng
ven đô )
? Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ?
( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên)
Hoạt động 2 : cả lớp
? Việc tập trung dân số quá đông vào các đô thị, siêu đô thị
có ảnh hưởng gì tới môi trường ?
(ô nhiễm nước và không khí do khói, bụi )
1 Đô thị hoá ở mức độ cao
- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến đối với dân cư đới ôn hoà
2 Các vấn đề của đô thị :
a,Thực trạng -Việcdân cư này càng tập trung vào sống trong các đô thị lớn đặt
Trang 36Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Hiện nay tình hình dân cư ở địa phương em như thế nào ?
(tuỳ HS trả lời GV có thể bổ sung )
? Khi quan sát ảnh 16.3 & 16.4 em có nhận xét gì ?
(khói bụi tao lớp sương mù bao phủ bầu trời và nạn
kẹt xe triền miên)
- GV giải pháp ngày nay là " Đô thị hoá phi tập trung "
(đô thị hoá phân tán kể cả nông thôn cũng thành
lập đô thị)
ra nhiều vấn đề :ô nhiễm không khí nước nạnùn tắc giao thông -Nạn thất nghiệp đi đôi với tình trạng thiếu nhân công trẻ ,có tay nghề cao ,thiếu nhà ở …
-Diện tích canh tác thu hẹp nhanhb,Biện pháp giải quyết
-Nhiều nước tiến hành qui hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung -Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh -Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp ,dịch vụ đến các vùng mới -đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giảiquyết?
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các nước phát triển
- Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con người không chỉ ở đới ôn hoà mà cho toàn thế giới
Trang 37- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước (mưa axit, ô nhiễm sông rạch, tai nạn tàu chở dầu
- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôdôn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết
3 Bài mới : Giới thiệu : ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà, đặc biệt là ô nhiễm không khí và ô
nhiễm nước đã đến mức báo động Nguyên nhân là do sự lạm dụng kĩ thuật … và chủ yếu là sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con người
Hoạt động: mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem ảnh 17.1 & 17.2
- Giải thích : "Mưa Axit" là mưa có chứa 1 lượng axit
được tạo nên chủ yếu từ khói xe cộ và khói của các nhà
máy thải vào không khí
* Bước 2 :
? Nêu những tác hại toàn cầu của khí thải ?
- GV giải thích " Hiệu ứng nhà kính " làm Trái Đất nóng
lên ( hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp khối khí ở
gần mặt đất bị nóng lên là do các khí thải tạo ra một lớp
màn chắn trên cao, ngăn cản nhiệt mặt trời bức xạ từ
mặt đất không thoát được vào không gian )
* Bước 3 :
- GV nói thêm một nguy cơ tìm ẩn về ô nhiễm về môi
trường ở đới ôn hoà và tác hại chưa thể lường hết được là ô
nhiễm phóng xạ nguyên tử
- Do đó mà hầu hết các nước phải kí nghị định thư Kiôtô
Để tìm hiểu tiếp nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn
nước ta sang phần 2 :
Hoạt động lớp :
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 17.3 & 17.4
? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nước các sông rạch và
nước biển ? (nước thải của các nhà máy đổ vào sông
1 Ô nhiễm không khí :
- Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước là những vấn đề rất lớn về môi trường ở đới ôn hoà
- Nguyên nhân gây ra là do khói bụi của các nhà máy và khí thải xe
cộ …
- Khí thải còn tạo ra lỗ thủng trong tầng ôzôn , gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
2 Ô nhiễm nước :
- Các nguồn nước bị ô nhiễm : nước biển , nước sông hồ, nước ngầm …
Trang 38Hoạt động của GV - HS Nội dung chính ngòi, do tai nan của tàu chở dầu )
* Bước 2 :
? Các đô thị tập trung ven biển gây ô nhiễm như thế nào
cho nước sông và nước biển ?
(làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm nặng )
? Như vậy có tác hại như thế nào đến thiên nhiên và con
người ?
* Bước 3 :
- GV giải thích " Thuỷ triều đỏ " : do 1 vùng biển có màu
đỏ
- Nguyên nhân gây ra thuỷ triều đỏ : do nước có quá thừa
đạm từ nước sinh hoạt, phân bón hoá học, từ đồng
ruộng xuống sông rạch … tạo điều kiện thuận lợi cho
loài tảo đỏ phát triển nhanh nên ta thấy cả 1 vùng có
màu đỏ
- Thuỷ triều đen : do tàu chở dầu bị đắm & nước thải
công nghiệp
? Thuỷ triều đỏ & thuỷ triều đen ảnh hưởng như thế nào
đến sinh vật dưới nước và ven bờ ?
(làm ô nhiễm nước biển , làm cho các loài sinh vật
sông dưới nước chết ngạt (thiếu ô xi)
- Các hiện tượng mưa axít, thuỷ triều đỏ, thuỷ triều đen, hiệu ứng nhà kính … không những gây hậu quả nghiêm trọng cho đới ôn hoà
mà còn cho toàn Trái Đất
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 58, chuẩn bị trước 3 câu hỏi thực hành bài 18
Ngày soạn 12/11/2013
Tiết 20 - Bài : 18 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về :
+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa + Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí
Trang 39+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà
- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
: 1.ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
- Gọi HS phân tích biểu đồ A : Về nhiệt độ mùa hạ không
quá 10 o C, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0 o C , mùa đông lạnh
-30 o C ; mưa ít tháng nhiều nhất không quá 50 mm và có 9
tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ
? Hãy xác định biẻu đồ A thuộc kiểu khí hậu nào ?
(Kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần cực)
- Gọi HS phân tích biểu đồ B : mùa hạ đến 25 o C, đông ấm
áp 10 o C ; mùa hạ khô hạn, mưa vào thu-đông
? Hãy xác định biểu đồ B thuộc kiểu khí hậu nào ?
( Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải)
- Gọi HS phân tích biểu đồ C : mùa đông ấm xuống không
quá 5 o C , mùa hạ mát dưới 15 o C ; mưa quanh năm tháng
thấp nhất 40 mm, cao nhất 250 mm.
? Hãy xác định biểu đồ C thuộc kiểu khí hậu nào ?
(Khí hậu ôn đới hải dương)
Hoạt động 2 :
- Yêu cầu HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem các cây trong
ảnh thuộc kiểu rừng nào Cần cho biết ở Canada có cây
phong đỏ được coi là cây biểu trưng cho Canada, có mặt cho
quốc kì : lá phong trên nền tuyết trắng Cây phong là cây lá
rộng
- GV cùng HS lần lượt xác định 3 kiểu rừng : rừng lá kim ở
Thụy Điển, rừng lá rộng ở Pháp và rừng hỗn giao giữa
phong và thông ở Canada
1 Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi trường nào của đới ôn hoà ?
- A : Kiểu khí hậu ôn đới lục địa gần cực
- B : Kiểu khí hậu Địa Trung Hải
- C : Kiểu khí hậu ôn đới hải dương
2 Dưới đây là các ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hoà : rừng hỗn giao, rừng lá kim, rừng lá rộng Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừng nào ?
- Rừng lá kim ở Thụy Điển, rừng
lá rộng ở Pháp và rừng hỗn giao phong và thông ở Canada
3 Lượng khí thải CO2 (điôxít
Trang 40Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 3 :
- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển Trái Đất
từ năm 1840 đến năm 1997 Có thể vẽ đường biểu diễn hoặc
biểu đồ cột để thể hiện các số liệu đã cho
? Giải thích nguyên nhân sự gia tăng ?
(do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt ngày
càng gia tăng)
* Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2 trong không
khí từ năm 1840 đến năm 1997 và giải thích nguyên nhân sự
gia tăng đó
cacbon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên Cho đến năm 1840, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định ở mức
275 phần triệu ( viết tắc là 275 p.p.m) Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay lượng
CO2 trong không khí không ngừng tăng lên như sau :
- Năm 1840 : 275 phần triệu
- Năm 1957 : 312 phần triệu
- Năm 1980 : 335 phần triệu
- Năm 1997 : 355 phần triệu
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ cột
-GV nhận xét buổi thực hành
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem lại cách vẽ biểu đồ cột , chuẩn bị trước bài 19