- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng: môi trường xích đạo ẩm?. - Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đ
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2013
Ngày dạy: 21/8/2013
Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới
- Nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số thế giới
II Các phương tiện dạy học:
- Số người trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng rất nhanh trong thế kỉ XX Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số rất cao đây là một trong những vấn đề toàn cầu cần giải quyết vậy tình hình dân số trên thế hhiện nay như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
*Hoạt động 1: Cá nhân ( 3 phút)
- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “dân số”
trang 186 SGK Hướng dẫn đọc nội dung phần
1
? Người ta điều tra dân số nhằm mục đích gì?
- HS: Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm
nhất định cho chúng ta biết tổng số người của
một địa phương hoặc một nước, số người ở
từng độ tuổi, tổng số nam và nữ, số người trong
độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp
1 Dân số, nguồn lao động: (10 phút)
- Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng
ta biết tổng số người của một địa phương hoặc một nước
Trang 2đang làm và nghề nghiệp được đào tạo… Dân
số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển
kinh tế - xã hội
*Hoạt động 2: Cặp / Nhóm (7 phút)
- GV: Hướng dẫn hs H1.1 SGK dân số của mỗi
quốc gia thường được thể hiện bằng một tháp
tuổi
- GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc tháp
tuổi ……
? Trong tổng số trẻ em ở độ tuổi từ 0 đến 4 tuổi
ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé
Ở tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau
? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì?
- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được
tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số
người trong độ tuổi lao động của một địa
phương, một nước
- GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm hình
dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản
+ Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân trung bình,
? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia
tăng dân số cơ giới?
- HS: Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ
thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi
trong một năm Sự gia tăng dân số do số người
chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến
- Nhìn vào tháp tuổi, ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương, một nước
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX:
( 10 phút)
- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm Sự gia tăng dân số do
Trang 3gọi là gia tăng cơ giới
? Người ta điều tra dân số liên tục trong nhiều
năm nhằm mục đích gì?
- HS: Các số liệu thống kê và điều tra dân số
liên tục trong nhiều năm sẽ giúp chúng ta biết
được quá trình gia tăng dân số của một địa
phương, một nước hay trên toàn thế giới
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 1.2 SGK
THẢO LUẬN NHÓM
? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốc
sau Từ công nguyên đến 1804 1805 đến 1999?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
* Từ công nguyên đến 1840: Dân số tăng từ
300tr đến 1tỉ ng (Tăng 700tr ng chậm)
* Từ 1805 đến 1999 là 195 năm tăng từ 1tỉ ng
lên 6tỉ ng tăng 5 tỉ ng (tăng rất nhanh)
? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng
nhanh trong thế kỉ XX?
* Hoạt động 4 Cá nhân(20 phút)
- GV: Vậy dân số thế giới tăng nhanh có ảnh
hưởng như thế nào
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Dân số thế giới
tăng rất nhanh …… kinh tế chậm phát triển”
? Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên trở thành
bùng nổ dân số?
- HS: Bùng nổ dân số xẩy ra khi tỉ lệ gia tăng
bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến
2,1 %
? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số thế
giới?
- HS: Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột từ
những năm 50 của thế kỷ XX, các nước thuộc
địa ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ la tinh giành
được độc lập, đời sống được cải thiện và những
tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong,
trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao
- GV: Hướng dẫn hs quan sát và phân tích hai
hình H1.3 và H 1.4 SGK
? Trong giai đoạn từ năm 1920 đến năm 2000
nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
cao hơn Tại sao?
- HS: Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn nhóm nước phát
triển
? Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện tượng
số người chuyển đi và số người
từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới
- Dân số tăng nhanh trong thế kỉ
XX đó là những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và
y tế
3 Bùng nổ dân số: (20 phút)
- Bùng nổ dân số xẩy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1
%
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên không đều giữa nhóm nước đang phát triển và nhóm nước phát triển
Trang 4bùng nổ dân số là gì?
- HS: Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải
quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc
làm… đã trở thành gánh nặng đối với các nước
có nền kinh tế chậm phát triển
Bằng các chính sách dân số và phát triển kinh
tế - xã hội, nhiều nước đã đạt được tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên hợp lí, Sự gia tăng dân số thế
giới đang có xu thế giảm dần để tiến đến ổn
định ở mức trên 1,0% Dự kiến đến năm 2050,
dân số thế giới sẽ là 8,9 tỉ người
? Bằng hiiêủ biết thực tế hãy cho biết Việt Nam
nằm trong nhóm nước nào?
- HS: Việt Nam nằm trong nhóm nước đang
phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
4 Đánh giá: (2 phút)
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu dưới đây
1 Các cuộc điều tra dân số được tổ chức định kỳ là cơ sở giúp nhà nước
a Nắm tình trạng sinh, tử c Kiểm soát nạn nhập cư trái phép
c Lập kế hoạch thanh toán nạn mù chữ d Có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
2 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?
a Tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi b Số người trong độ tuổi lao động
c Số người quá và chưa đến độ tuổi lao động d Tất cả đều đúng
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Về nhà làm bài tập 2 SGK
- Chuẩn bị trước bài 2 “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 5Ngày soạn: 18/8/2013
Ngày dạy: 22/8/2012
Tiết 2 - Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1, Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
về hình thái bên ngoài cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2, Kĩ năng:
- Đọc được bản đồ phân bố dân cư thế giới
3, Thái độ
- Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
? Bùng nổ dân số sảy ra khi nào Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
3 Bài mới:
*Vào bài: (2 phút) Loài người đã xuất hiện cách đây hàng triệu năm Ngày nay con
người đã sinh sống ở hầu khắp trên thế giới Có nơi dân cư tập trung đông nhưng có nơi hết sức thưa vắng điều đó phụ thuộc điều đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
và khả năng cải tạo tự nhiên của con người
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1a Cá Nhân (8 phút)
- GV: Phân biệt cho hs hiểu rõ hai thuật ngữ dân cư,
dân số
- HS: Dân cư là tập hợp những người sống trên một
lãnh thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ
qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của
việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ
Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một
lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất
định Được định lượng bằng mật độ dân số trung
1 Sự phân bố dân cư:
(8 phút)
Trang 6? Dựa vào khái niệm vừa đọc hãy tính mật độ dân
số trung bình của Việt Nam?
- Dựa vào công thức: (Số dân : Diện tích) = Mật độ
dân số trung bình
Việt Nam: Diện tích = 329.247 km2
Số dân = 80,9 tr ng
- HS: Tính mật độ dân số trung bình
- GV: Vậy dân cư trên thế giới phân bố như thế nào
(GV treo bản đồ phân bố dân cư TG)
Hiện nay, dân số thế giới là trên 6 tỉ người Tính ra,
bình quân trên 1km2 Đất liền có hơn 46 người sinh
sống Tuy thế, không phải nơi nào trên bề mặt Trái
Đất cũng đều có người ở
? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người?
- HS: Mỗi chấm đỏ tương ứng với 500.000 ng
? Hãy nhận xét sự phân bố các chấm đỏ trên bản
đồ từ đó rút ra kết luận về sự phân bố dân cư trên
thế giới?
- HS: Các chấm đỏ phân bố không đồng đều
? Những nơi tập trung nhiều và ít chấm đỏ cho ta
biết đều gì?
- HS: Là những khu vực tập trung đông hoặc ít dân
(Mật độ dân số cao hay thấp)
? Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?
- HS: Căn cứ vào mật độ dân số có thể biết được nơi
nào đông đân, nơi nào thưa dân
Hoạt động 1b Cặp / Nhóm(10 Phút)
? Dựa vào bản đồ hãy xác định những khu vực có
mật độ dân số cao và thấp trên thế giới?
- HS: Thực hiện trên bản đồ
Dân cư tập trung đông ở các khu vực Đông
Nam Á, Đông Á, Nam Á, Tây Phi, Trung Đông,
Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam
Bra Xin.?
? Xác định trên bản đồ các khu vực có số dân đông
nhất trên thế giới?
- HS: Đông Á và Nam Á
- GV: Hướng dẫn hs xác định trên bản đồ tự nhiên
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới
- Nhìn vào mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương ,một nước
Trang 7và rút ra nhận xét vì sao lại có sự phân bố như vậy?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường (Những nơi
điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như
đồng bằng, độ thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,
mưa nắng thuận hoà….đều có mật độ dân số cao
Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa,
hải đảo….đi lại khó khăn hoặc những vùng có khí
hậu khắc nghiệt như vùng cực, vùng hoang
mạc thường có mật độ dân số thấp)
? Tại sao ngày nay con người lại có thể sinh sống ở
khắp mọi nơi trên thế giới?
- HS: Với những tiến bộ về kĩ thuật, con ngưòi có
thể khắc phục những trở ngại về điều kiện tự nhiên
để sinh sống ở bất kỳ nơi nào trên Trái Đất
*Hoạt động 2: Nhóm ( 12 phút)
- GV: Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể
(màu da, tóc, mắt, mũi ) các nhà khoa học đã chia
dân cư trên thế giới thành ba chủng tộc chính
- GV:Hướng dẫn quan sát H2.2và nghiên cứu phần
kênh chữ
THẢO LUẬN NHÓM
? Hãy nêu tên của ba chủng tộc, đặc điểm hình
dạng bên ngoài, địa bàn sinh sống chủ yếu của các
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau
1 Nhân tô quyết định nhất tới sự phân bố dân cư nói chung là:
a Điều kiện tự nhiên b Lịch sử khai thác
c Phương thức sản xuất d Trào lưu di cư
2 Những khu vực thưa dân trên thế giới thường nằm ở
Trang 8a Trung tâm các lục địa Á, Phi b Vùng này có nhiều động đất, núi lửa.
c Các vùng nhiều bão tố, ven biển d Các đảo và quần đảo ngoài đại dương
3 Nhìn chung, sự tập trung dân cư đông ở một nơi, chủ yếu là do sự tác động của
a Điều kiện khí hậu tốt
b Đất đai màu mỡ
c Tài nguyên khoáng sản dồi dào
d Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho đời sống và sản xuất
4 Yếu tố nào sau đây không tác động đến sự phân bố dâncư nói chung
a Đất đai màu mỡ b Khí hậu tốt
c Khoáng sản dồi dào d Không có yếu tố nào trong số các yếu
tố trên
? Hãy lên bảng xác định các khu vực tập trung đông dân cư trên bản đồ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
5 Hoạt động nối tiếp (4 phút)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
Sinh sống chủ yếu ở Châu Âu
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 9Ngày soạn: 25/8/2013
Ngày dạy: 28/8/2013
Tiết 3 - Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới”, vị trí của một số siêu
đô thị
II Phương tiện dạy và học:
1 Giáo viên:
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Ảnh đô thị Việt Nam và một số thành phố lố trên thế giới
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, tìm hiểu trước về các siêu đô thị trên thế giới
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
? Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới? tại sao dân cư trên thế lại có sự phân
bố như vậy?
3 Bài mới:
* Vào bài: ( 2 phút) Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để có
đủ sức mạnh khai thác và cải tạo tự nhiên, từ đó các làng mạc, đô thị dần dần được hình thành theo sự phát triển của xã hội loài người Vậy quá trình hình thành và phát triển này như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: hướng dẫn hs đọc thuật ngữ quần cư SGK
T188
- Ngày nay xã hội loài người ngày một phát triển,
quần cư không còn tồn tại dưới một hình thức nhất
định
? Bằng hiểu biết của mình hãy cho biết có mấy hình
thức quần cư, đó là những hình thức quần cư nào?
- HS: Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
*Hoạt động 1 Nhóm (20 phút)
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H3.1, 3.2 và nội dung
thông tin thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về quần cư nông thôn
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quần cư đô thị
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: (15 phút)
Trang 10Theo 4 nội dung:
+ QCNT: Dựa vào truyền thống gia đình dòng họ,
làng xóm Có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
+ QCTT: Là cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân
thủ theo pháp luật , có nếp sống văn minh, trật tự
Hoạt động 2 Cá nhân (17phút)
- GV: Trên thế giới tỷ lệ người sống trong các đô thị
ngày càng tăng, tỷ lệ người sống ở nông thôn ngày
càng giảm
? Tại sao có đặc điểm đó?
- HS: Các đô thị ngày càng phát triển
- GV: Các đô thị xuất hiện rất sớm, từ thời kỳ cổ đại
và liên tục phát triển
- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ đô thị hoá
? Dựa vào kiến thức đã học và SGK chứng minh sự
phát triển của các đô thị trong các thời kỳ? Tại sao
có những đặc điểm đó?
- HS: Thế kỷ XVIII, có gần 5% dân số sống trong
các đô thị, năm 2001 có 46% dân số sống trong các
đô thị
- GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành
các siêu đô thị, dự kiến đến năm 2025 dân số đô thị
là 5 tỷ người
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 3.3 SGK
? Đọc tên các siêu đô thị trên thế giới? Xác định vị
trí các siêu đô thị trên bản đồ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
? Xác định trên bản đồ các châu lục có nhiều và ít
siêu đô thị nhất?
- GV: Đô thị hoá là xu thế của thế giới hiện nay,
nhưng cũng gây ra rất nhiều hậu quả
? Vậy hậu quả của sự phát triển đô thị là gì?
- Quần cư nông thôn:
+ Có mật độ dân số thấp.+ Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước
+ Dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư thành thị:
+ Có mật độ dân số cao.+ Nhà cửa xây thành phố phường
+ Dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp
và dịch vụ
2 Đô thị hoá, các siêu đô thị: (15 phút)
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Đô thị xuất hiện từ rất sớm, số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện
có khoảng 1 nửa dân số TG sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị:
+ Châu Á: Bắc Kinh, Thượng Hải, Tokio, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta
+ Châu Âu: Pa-ri, Luân Đôn
+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt.+ Châu Mĩ: Niu I-ooc, Mê-
Trang 11hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô.
- Các đô thị và siêu đô thị phát triển tự phát để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng
4 Đánh giá: (3 phút)
- Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
1 Đặc điểm của quần cư đô thị là:
a Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ
b Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá
c Mật độ dân số cao
d Tất cả các đáp án trên
2 Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua:
a Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp)
b Quy mô dân số (ít)
c Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp)
d Tất cả các đáp án trên
5 Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK
- Học bài và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 4 “ Thực hành”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 12- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.
- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương
+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ phân bố dân cư Châu Á để biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và Châu Á
- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân
số, phân bố dân cư, các siêu đô thị ở Châu Á
- Đọc khai thác thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi
ở một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II Phương tiện dạy và học:
* Mở bài: (1 phút) Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm
mật độ dân số, sự phân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị,
sự phân bố các siêu đô thị
- Nội dung của bài thực hành gồm 3 phần:
+ Phần 1: Phân tích lược đồ dân số tỉnh Thái Bình
+ Phần 2: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh 1989 – 1999 + Phần 3: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các đô thị, siêu đô thị ở Châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 13nhận xét về tình hình phân bố dân cư của tỉnh
Thái Bình?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Cao nhất: Thị xã Thái Bình trên 3000 người/
km2
+ Trung bình: Huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ,
Đông Hưng, Thái Thuỵ, Kiến Xương, Vũ Thư:
1000- 3000 người/ Km2
+ Thấp nhất: Tiền Hải: dưới 1000 người/Km2
- GV: Dân cư tỉnh Thái Bình phân bố không
đồng đều, tập trung đông ở Thị xã, Thị trấn,
thưa ở các vùng xa
- GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam
? Tìm đọc tên, mật độ dân số trung bình của
+ Sơn La: 59 người/ Km2
+ Lai Châu: 32 người/Km2
? Hình dạng hai tháp tuổi có gì thay đổi?
- HS: Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn
so với tháp tuỏi 1999
? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?
- HS:
+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi
+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi
+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi nào
giảm về tỷ lệ?
- HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về
tỷ lệ, nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về
tỷ lệ
? Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số
Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?
- HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau
10 năm già đi
2 Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh: (10 phút)
Trang 14*Hoạt động 3 Cá nhân (7 phút)
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H4.4 SGK, đọc
bảng chú giải trên lược đồ
? Những khu vực tập trung nhiều chấm đỏ nói
? Vị trí các đô thị lớn có đặc điểm chung gì?
- HS: Các đô thị lớn thường tập trung ở ven
biển và các đại dương, ở trung và hạ lưu của
các con sông lớn
? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị thuộc
những quốc gia nào?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
3 Sự phân bố dân cư Châu Á:
(10 phút)
4 Đánh giá: (5 phút)
- Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
1 Mật độ dân số trung bình là:
a Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ
b.Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích
c Số lao động trên một đơn vị diện tích
5 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nóng môi trường xích đạo ẩm”
- Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất ở chương trình Địa 6
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 15Ngày soạn: 30/8/2012
Ngày dạy: 3/9/2012
PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.
Tiết 5 - Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng: môi trường xích đạo ẩm
+ Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng từ 5oB và 5oN
+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú
2 Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan đới nóng
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm
II Phương tiện dạy và học:
- Bản đồ các kiểu môi trường trên Trái Đất
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm, rừng ngập mặn
- GV: Treo bản đồ các môi tửờng Địa lý, HS quan sát
? Hãy quan sát trên bản đồ và cho biết Trái Đất có những môi trường Địa lí nào?
- HS: 3 môi trường: Đới nóng, ôn hoà và đới lạnh
Nội dung chương I: Tìm hiểu về môi trường đới nóng và những hoạt động kinh
tế của con người ở đới nóng
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.1 SGK, cho biết ở đới nóng có những kiểu môi trường nào?
- HS: Gồm: môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc Bài mới
Trang 16Hoạt động 1: Cá nhân ( 15 phút)
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.1 SGK
? Xác định vị trí các môi trường trên bản đồ treo
tường, từ đó rút ra nhận xét về môi trường đới
nóng?
- HS: Xác định trên bản đồ: Nằm khoảng giữa hai
chí tuyến
? So sánh diện tích đất nổi ở đới nóng với diện
tích đất nổi trên lục địa?
? Nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 6 về đặc điểm
nhiệt độ, chế độ hoạt động, tên của các loại gió
hoạt động ở đới nóng?
- HS: Là nơi có nhiệt độ cao, có gió tín phong hoạt
động quanh năm
- GV: Lượng mưa ở đây phong phú kết hợp với
các yếu tố tự nhiên kể trên làm cho hệ thực - động
vật ở đây hết sức phong phú, chiếm gần 70% số
loài trên Trái Đất
? Xác định trên bản đồ treo tường các kiểu môi
trường trong đới nóng?
- HS: Gồm: môi trường xích đạo ẩm, môi trường
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
Hoạt động 2: Nhóm ( 25 phút)
? Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên
bản đồ? Rút ra nhận xét về vị trí của môi trường
xích đạo ẩm?
? Xác định vị trí của Singapo trên lược đồ?
- HS: Nằm trong môi trường xích đạo ẩm
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 5.2 SGK,
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
? Lượng mưa lớn nhất trong năm = mm?
? Lượng mưa nhỏ nhất trong năm = mm?
? Nhận xét chung về lượng mưa?
- GV: Chuẩn hoá kiến thức:
- Chiếm phần lớn đất nổi trên Trái Đất
II Môi trường xích đạo ẩm.
1 Khí hậu:
- Vị trí: Nằm trong khoảng từ
50 B – 50 N
Trang 17xuống thấp NHiệt độ cao nhất khoảng 28oC, thấp
nhất khoảng 25oC, nóng quanh năm, không có
mùa đông lạnh
+ Về lượng mưa: Lượng mưa các tháng dao động
từ 170 mm – 250 mm Tổng lượng mưa trung bình
năm từ 2000 – 2300 mm Mưa nhiều và phân bố
đồng đều quanh năm
+ Tầng cỏ quyết, cây bụi cao 10 m
+ Tầng cây gỗ cao trung bình cao 30 m
+ Tầng cây gỗ cao 40 m
+ Tầng vượt tán cao trên 40 m
→ Rừng có nhiều tầng tán, dây leo chằng chịt
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.5 SGK
- Ở các vùng cửa sông, ven biển lầy bùn phát triển
rừng ngập nước ( rừng ngập mặn) Ví dụ Rừng U
Minh ở Việt Nam
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Rừng phát triển rậm tạp, xanh tốt quanh năm chia thành nhiều tầng lên tới độ cao 40 –
50 m
4 Đánh giá: Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất:
1 Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ:
a 10ºB đến 10ºN b 7ºB đến 7ºN
c 15ºB đến 15ºN d 5ºB đến 5ºN
2 Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu:
a Khô và lạnh b Nóng và ẩm theo mùa
c Nóng và ẩm quanh năm d Lạnh và ẩm ướt
- Xác định vị trí, giới hạn đới nóng trên bản đồ treo tường
- Đọc và làm bài tập 3,4 SGK
5 Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài 6 “ Môi trường nhiệt đới”
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 18Ngày soạn: 30/8/2012
Ngày dạy: 6/9/2012
Tiết 6 - Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng: môi trường nhiệt đới
+ Vị trí: trong khoảng 5oB và 5oN đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
+ Đặc điểm: nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến ( dẫn chứng)
2 Kiểm tra bài cũ:
? Xác định giới hạn của môi trường đới nóng trên bản đồ Nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng?
? Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường gồm môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường hoang mạc
- Môi trường xích đạo ẩm có vị trí trong khoảng từ 5oB đến 5oN
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm
- Thực vật Phát triển rừng rậm xanh quanh năm
3 Bài mới:
Mở bài : Trong môi trường đới nóng có khu vực chuyển tiếp từ vĩ tuuyến 5o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu, đó là môi trường nhiệt đới Vậy môi trường nhiệt đới có khí hậu và thiên nhiên như thế nào Bài mới
Hoạt động 1: Nhóm lớn ( 20 phút)
- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ các
môi trường địa lí trên trái đất
? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới?
1 Khí hậu:
- Môi trường nhiệt đới nằm
Trang 19- GV: Hướng dẫn xác định địa điểm Ma-la-can
và Gia-mê-la trên bản đồ
THẢO LUẬN NHÓM
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm (hai nhóm phân
tích nhiệt độ, hai nhóm phân tích lượng mưa)
* Nhiệt độ:
? Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ?
Thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm? Rút ra
nhận xét về chế độ nhiệt?
* Lượng mưa:
? Số tháng có mưa, số tháng không có mưa?
Lượng trung bình, nhận xét về lượng mưa?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:
không có mưa tăng dần từ ba tháng đến năm
tháng Càng về chí tuyến lượng mưa càng giảm
? Rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt
đới?
Hoạt động 2: Cá nhân ( 15 phút)
- GV: Với đặc điểm khí hậu như vậy đặc điểm
của môi trường tự nhiên ở đây như thế nào…
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Thiên nhiên của
môi trường nhiệt đới … gọi là đất feralit”
- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ đất feralit
trong phần cuối SGK
? Nhịp điệu cuộc sống của thiên nhiên thay đổi
như thế nào? hãy miêu tả?
? Với đặc điểm mưa theo mùa như vậy có ảnh
trong khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ cao nóng Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn + Lượng mưa tập trung theo mùa, giảm dần về phía hai chí tuyến.Có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt
2 Các đặc điểm của môi trường:
a Thiên nhiên thay đổi theo mùa
Trang 20hưởng đến quá trình hình thành đất đai ở đây?
- HS: Đất rễ bị rửa trôi, thoái hoá, bạc màu…
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H6.3 và H6.4
SGK
? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?
- HS: Quang cảnh Xa Van…
? Thực vật ở đây phát triển như thế nào?
? Môi trường nhiệt đới thích hợp với những
loại cây trồng nào?
- HS: Cây lương thực và cây công nghiệp
(một mùa khô và một mùa mưa)+ Mùa mưa:Mực nước sông dâng cao Đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi,ngập úng ở đồng bằng.Cây cỏ tươ tốt
+ Mùa khô( ngược lại)
b Thực vật thay đổi theo mùa và thay đổi về phía hai chí tuyến, rừng thưa đến sa van đến nửa hoang mạc
4 Đánh giá:
Hãy lựa chọn và khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất
1 Môi trường nhiệt đới có:
a Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng không ổn định, lúc tăng, lúc giảm
b Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng tăng dần
c Lượng mưa càng về gần xích đạo càng giảm dần
d Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần
2 Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng từ vĩ tuyến:
- Đọc trước bài 7 “ Môi trường nhiệt đới gió mùa”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 21
Ngày soạn: 5/9/2012
Ngày dạy: 10/9/2012
Tiết 7 – Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng: môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Vị trí ở Nam Á, Đông Nam Á
+ Đặc điểm của môi trường: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú, đa dạng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biều đồ khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh vẽ cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
- Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình trên 22oc Mưa tập trung vào một mùa càng gần chí tuyến lượng mưa càng giảm dần, thời kỳ khô hạn kéo dài Biên độ nhiệt càng lớn
- Thực vật thay đổi dần về phía hai chí tuyến và thay đổi theo mùa
- GV: Hướng dẫn HS quan sát vị trí của khu vực trên
H 5 T 16 SGK và quan sát trên bản đồ treo tường
? Xác định vị trí giới hạn của khu vực trên bản đồ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường (môi trường
nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực Đông Nam Á và
Nam Á)
- GV: Môi trường nhiệt đới nhưng chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của chế độ gió mùa Vậy gió mùa là gì?
- HS: Đọc thuật ngữ “gió mùa” Tr 187 SGK
1 Khí hậu:
Trang 22- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 7.1 và H 7.2 SGK
(chú ý đọc kỹ bảng chú giải)
THẢO LUẬN NHÓM.
? Dựa vào quan sát của mình hãy nhận xét hướng
gió di chuyển trong mùa hạ và mùa đông Nhận xét
lượng mưa trong hai mùa hoạt động của gió?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Mùa hạ: gió từ biển thổi vào, có lượng mưa lớn
+ Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, lượng mưa ít
- GV: Hướng dẫn HS đọc SGK “ Ở khu vực…trong
vài ba ngày” Và quan sát H 7.3 và H 7.4 SGK
? Xác định vị trí Hà Nội, Mum Bai trên bản đồ?
? Hãy đọc nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm
này?
- HS:
+ Hà Nội: Nhiệt độ: 17oc – 30oc, biên độ 13oc
Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 5 đến
tháng 10, mưa ít tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng
lượng mưa trong năm khoảng 1722 mm
+ Mun Bai: Nhiệt độ: 23 – 31oc, biên độ 8oc
Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 6 – 9,
mưa ít tháng 10 – 5 năm sau Tổng lượng mưa 1784
mm
? Nhận xét sự khác biệt về khí hậu giữa hai địa
điểm?
- HS: Hà Nội có mùa đông lạnh Nhưng Mun Bai có
lượng mưa lớn hơn và tập trung trong thời gian ngắn
- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Khí hậu nhiệt đới gió
mùa…dễ gây ra hạn hãn, lũ lụt”
? Từ những đặc điểm trên hãy rút ra nhận xét về đặc
điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- GV: Đây là khu vực thường có thiên tai như: Lũ
? Bằng hiểu biết thực tế hãy giải thích tại sao có hiện
- Khí hậu thay đổi theo mùa gió, nhiệt độ trung bình năm trên 20oc, biên độ nhiệt năm khoảng 8oc
+ Mùa đông: Có gió từ lục địa thổi đến không khí khô lạnh, mưa ít
+ Mùa hạ:Có gió từ đại dương thổi đến không khí mát mẻ, mưa nhiều
Thời tiết diễn biến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
Trang 23tượng trên?
- HS: Mùa mưa cây cối xanh tốt, mùa khô lá vàng úa,
rụng lá
- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Môi trường nhiệt đới gió
mùa…cả ở trên cạn và ở dưới nước”
? Em có nhận xét gì về cảnh quan trong môi trường
nhiệt đới gió mùa?
? Bằng những hiểu biết thực tế của mình hãy cho biết
với điều kiện khí hậu như vậy trong nông nghiệp phù
hợp với những loại cây trồng nào?
? Bằng những kiến thức đã học về dân cư hãy nhận
xét về sự phân bố dân cư ở đây Tại sao có đặc điểm
đó?
- HS: Là khu vực dân cư tập trung đông đúc vì: có
điều kiện tự nhiên phù hợp đặc biệt với canh tác nông
nghiệp ( canh tác lúa nước)
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường có cảnh quan đa dạng và phong phú nhất ở đới nóng
- Là môi trường thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới
4 Đánh giá:
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng, điển hình là ở:
a Đông Nam Á b Bắc Âu
c Nam Á và Đông Nam Á d Bắc Mĩ
2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
b Thời tiết diễn biến thất thường
c Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
d Tất cả các phương án trên
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 8 “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 24
Ngày soạn: 5/9/2012
Ngày dạy: 13/9/2012
Tiết 8: ÔN TẬP (MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức về vị trí địa lí, đặc điểm khí hậu và môi trường của đới nóng; các kiểu môi trường trong đới nóng (môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và môi trường nhiệt đới gió mùa)
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 1 số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng
II Phương tiện dạy và học:
- Bản đồ các kiểu môi trường trên Trái Đất
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân (15 phút)
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.1 SGK
? Xác định vị trí của môi trường đới nóng?
- HS: Xác định trên bản đồ: Nằm khoảng giữa hai chí
tuyến
? Nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 6 về đặc điểm
nhiệt độ, chế độ hoạt động, tên của các loại gió hoạt
động ở đới nóng?
- HS: Là nơi có nhiệt độ cao, có gió tín phong hoạt
động quanh năm
? Xác định trên bản đồ treo tường các kiểu môi
trường trong đới nóng?
- HS: Gồm: môi trường xích đạo ẩm, môi trường
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
? Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm, môi
trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc trên
bản đồ?
Hoạt động 2: Nhóm ( 25 phút)
? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm,
môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa?
I, Vị trí của môi trường đới nóng
II, Đặc điểm khí hậu và môi trường ở đới nóng
Trang 25? Môi trường của 3 kiểu môi trường trên có đặc
điểm gì? Thực vật đặc trưng của từng kiểu môi
trường?
- HS thảo luận, báo cáo, bổ sung
- GV chốt kiến thức
Mở rộng: Do ảnh hưởng của khí hậu nên ở từng kiểu
môi trường có hệ thực vật đặc trưng:
+ MT xích đạo ẩm: rừng rậm xanh quanh năm/
+ MT nhiệt đới: rừng thưa, đồng cỏ cao (xavan),
hoang mạc và nửa hoang mạc
+ MT nhiệt đới gió mùa: rừng rụng lá…
Với đặc điểm khí hậu, địa hình phù hợp nên ở
đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất
của nhân loại và thu hút dân cư sinh sống đông đúc
(GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình thức canh tác
trong nông nghiệp ở đới nóng)
4, Đánh giá.
5 Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị bài mới “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”
Duy
ệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 26
- Đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm
II, Phương tiện dạy học:
- Ảnh về xói mòn đất trên các sườn núi
III, Hoạt động dạy học:
? Nhắc lại đặc điểm của khí hậu xích đạo,
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?
? Khí hậu ảnh hưởng ntn đến sx nông
nghiệp ?
- GV: Quan sát H9.1, H9.2:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở
MT xích đạo ẩm?
- GV: Cho HS thảo luận theo 3 nhóm:
+ N1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi
và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
+ N2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản
xuất nông nghiệp?
? Đặc điểm sx nông nghiệp ở MT nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa ?
Trang 27do khí hậu gây ra ? Cho ví dụ?
* Hoạt động 2: Cặp nhóm (10’)
? Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở
đới nóng: Trồng trọt ?
Chăn nuôi ?
? Cho biết trâu, bò, cừu, dê, lợn, gia cầm ở
đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?
Hs: Trả lời
GV: Nhận xét, KL
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, theo mùa gió, chủ động bố trí mùa vị và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạc dễ phát triển, thời tiết thất thường, nhiều thiên tai bão gió
- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, tính chất mùa vụ đảm bảo tốt , phòng chống thiên tai dịch bệnh
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
a Trồng trọt:
- Cây lương thực: Lúa, ngô
- Cây CN: Cao su, cà phê
- Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng ?
5, Hoạt động nối tiếp (1’)
Trang 28Ngày soạn: 13/9/2012
Ngày dạy: 20/9/2012
Tiết 10 - Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thông kê
II Chuẩn bị:
- Bản đồ dân cư thế giới
- Biểu đồ H 10.1 phóng to
- Sơ đồ trang 35 SGK
- Ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
3 Bài mới: (5 phút)
Vào bài: Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi với phát triển
sản xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào mà nền kinh tế đến nay chậm phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu Vậy vì nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc phát triển kinh tế - xã hội
- HS: Tập trung chủ yếu ở đới nóng……
? Dựa vào bản đồ, hãy xác định các khu vực tập
trung đông dân cư của đới nóng?
- HS: Khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông
Nam Braxin
- GV: Hậu quả của nhiều năm dài bị thực dân
phương tây xâm chiếm nền kinh tế chậm phát triển
Châu Phi là châu lục nghèo đói nhất trên thế giới
- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Từ những năm 60 của thế
kỉ XX …….tài nguyên, môi trường”
1 Dân số:
+ 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng
Trang 29? Nguyên nhân vì sao dân số của các nước đới nóng
tăng nhanh Hậu quả?
- HS: Nhiều nước đới nóng giành được độc lập, nền
kinh tế phát triển, Y tế tiến bộ, đời sống được nâng
cao… dân số tăng nhanh
? Biện pháp khắc phục tình trạng đó là gì?
- HS: Kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số
Hoạt động 2: Nhóm ( 20 phút)
- GV: dân số tăng nhanh gây sức ép với lương thực,
tài nguyên môi trường
+ Đối với lương thực
THẢO LUẬN NHÓM
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 10.1 SGK
? Em hãy đọc trị số các yếu tố thể hiện trên biểu đồ
và rút ra nhận xét?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
* Nhận xét: Qua các thời kì dân số tăng quá nhanh,
trong khi đó sản lượng lương thực tăng chậm làm cho
mức lương thực bình quân đầu người giảm, dẫn đến
tình trạng thiếu lương thực
- GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu SGK trang 34
? Nhận xét tương quan giữa dân số và diện tích
? Dân số tăng nhanh tác động như thế nào đến
nguồn tài nguyên tự nhiên?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số, tác động rất xấu tới tài nguyên
- Dân số tăng nhanh tài
Trang 30- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Bùng nổ dân số … Làm
môi trường bị tàn phá”
? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến
môi trường, hãy lấy số liệu chứng minh?
? Nêu 1 vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng
quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường?
? Biện pháp khắc phục tình trạng nêu trên là gì?
- HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống con người, từ đó sẽ có tác động
tích cực đến tài nguyên và môi trường
nguyên tự nhiên nhanh chóng bị cạn kiệt: rừng thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…
- Dân số tăng nhanh gây ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí…
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân
số, phát triển kinh tế nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
4 Đánh giá: ( 3 phút)
? Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng?
(Dân số đông (chiếm gần 1 nửa ds thế giới), gia tăng ds nhanh -> đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên -> làm suy thoái MT, S rừng ngày bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…)
5 Hoạt động nối tiếp ( 2 phút)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK
- Chuẩn bị trước bài “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 31
Ngày soạn: 20/9/2012
Ngày dạy: 24/9/2012 (7A1)
Tiết 11 - Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần.
1.Kiến thức:
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Trình bày được nguyên nhân và hậu quả của di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân số đô thị trên thế giới
- Các ảnh về đô thị hiện đại có kế hoạch ở các nước đới nóng
- Các ảnh về hậu quả đô thị hoá tự phát ở đới nóng
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng, Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?
3 Bài mới:
Vào bài : Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân, sự di dân đã thúc đẩy
quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đặt ra nhiều vấn đề KT -
XH và môi trường ở đới nóng Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới
Hoạt động 1 : Cá nhân ( 15 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại tình hình gia tăng dân số
của đới nóng
- HS: Gần 50% dân số thế giới sống ở đới nóng (Dân
cư tập trung đông)
- GV: Đất chật người đông là nguyên nhân dẫn đến sự
- HS: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển,
nghèo đói, tthiếu việc làm……
? Nhận xét về tình hình di dân ở đới nóng?
1 Sự di dân.
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân cao
Trang 32- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “Ở nhiều nước đới
nóng … Môi trường đô thị”
? Nguyên nhân nào làm cho nông dân di cư tự do từ
nông thôn vào thành thị?
- HS: Thu nhập ở nông thôn quá thấp, thiếu việc làm
đời sống khó khăn
? Việc di dân từ nông thôn vào thành thị ồ ạt gây ra
hậu quả gì?
- HS: Làm cho dân số đô thị tăng nhanh gây sức ép
với môi trường và vấn đề việc làm
- GV: Đó là sự di dân trong phạm vi hẹp( Trong phạm
vi một quốc gia)
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “ Hạn hán thường
xuyên … Nam Á và Tây Nam Á”
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng di dân ở các
nước ở Châu Phi, Tây Nam Á, Nam Á?
- HS: Hạn hán, xung đột sắc tộc, chiến tranh……
- GV: Đây là hình thức di dân trên qui mô lớn ở phạm
vi quốc gia, khu vực
- Hướng dẫn học sinh đọc “ Nhiều nước đới nóng …
Sự phát triển kinh tế xã hội”
? Em hiểu thế nào là di dân có tổ chức?
- HS: Di dân có kế hoạch đẻ khai hoang, xây dựng các
công trình kinh tế mới hoạc các khu công nghiệp
mới…… nhằm phát triển kinh tế ở vùng núi và ven
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc khái niệm đô thị hoá
Đưa ra bảng số liệu về đô thị và dân số đô thị ở đới
nóng
+ Năm 1950 không có đô thị nào có 4 tr dân
+ Năm 2000 Có 11 siêu đô thỉtên 8tr dân
+ Từ 1989 – 2000 Dân số đô thị ở đới nóng tăng gấp
đôi
? Nhận xét tốc độ đô thị hoá ở đới nóng?
- GV: Dự đoán trong vài thập kỉ nữa số dân ở đới
nóng sẽ gấp hai lần số dân đô thị ở đới ôn hoà
- Nguyên nhân di dân rất
da dạng:
+ Di dân tự do: Là sự di dân tự phát, do chiến tranh, thiên tai, KT chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm
+ Di dân có tổ chức: Là hình thức di dân tích cực,
có kế hoạch nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển
2 Đô thị hoá:
- Đới nóng là nơi có tốc
độ đô thị hoá cao trên thế
Trang 33- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ dân cư và
đô thị trên thế giới
? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị trên 8tr dân ở
đới nóng?
- HS: Xác định trên bản đồ
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 11.2 SGK
? Mô tả quang cảnh trong H 11.2?
- HS: Nhà thấp nhỏ dột nát, thiếu các điều kiện sinh
hoạt
? Nguyên nhân hình thành các khu nhà ổ chuột trong
các đô thị Hậu quả là gì?
? Mô tả quang cảnh H 11.1 SGK?
- HS: Thành phố xanh, sạch, bố trí hợp lí
? Biện pháp khắc phục tình trạng đô thị hoá tự phát?
- HS: Đô thị hoá phải gắn liền với phát triển kinh tế,
phân bố dân cư hợp lí
4 Đánh giá: ( 3 phút)
1 Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu sau:
* Hậu quả của đô thị hoá tự phát
a Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, đời sống bấp bênh
b Ách tắc giao thông, tệ nạn xã hội phát triển, thất nghiệp
c Cải thiện đời sống người nông dân khi lên thành phố
d Các ý trên đều sai
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK
- Tính tỉ lệ % so với mốc năm 1950
VD: [(37-15): 15] ×100 = 146,6%
5 Hoạt động nối tiếp ( 2 phút)
- Học và trả lời bài thêo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3 SGK
- Ôn lại đặc điểm khí hậu của ba kiểu môi trường ở đới nóng đã học, các dạng khí hậu đặc trưng của 3 kiểu môi trường trên
- Chuẩn bị trước bài 12 “ Thực hành”
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 34Ngày soạn:20/9/2012
Ngày dạy:27/9/2012
Tiết 12 - Bài 12: THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
Củng cố các kiến thức thông qua bài tập
- Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Các cảnh quan trong môi trường đới nóng
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan đới nóng
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng
II Phương tiện dạy học:
- Ảnh các môi trường địa lí ở đới nóng
Vào bài: (1) Chúng ta đã tìm hiểu những đặc đặc điểm tự nhiên của môi trường đới
nóng, vậy để củng cố lại những kiến thức đã học và các kĩ năng biểu đồ…
Hoạt động 1: Cá nhân
? Đới nóng được chia thành mấy kiểu môi trường?
- HS: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt
đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu môi
trường?
- HS:
+ Môi trường xích đạo ẩm: Năng nóng quanh năm,
biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn, phân bố đồng
đều quanh năm
+ Môi trường nhiệt đới: Năng nóng mưa theo mùa
Trang 35- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung yêu cầu bài tập1
+ C xích đạo ẩm: Nắng nóng mưa nhiều và đồng
đều quanh năm
Hoạt động 2: Nhóm
? Nhắc lại cách nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa trong từng kiểu môi trường đã học?
- HS:
+ Môi trường xích đạo ẩm: Đường biểu diễn nhiệt
độ trong năm ít trênh lệch trong các tháng, cột biểu
thị lượng mưa cao và tương đối đồng đều
+ Môi trường nhiệt đới: Đường biểu diễn nhiệt độ
có sự chênh lệch, càng gần chí tuyến sự chênh lệch
nhiệt độ càng lớn, có hai lần nhiệt độ tăng cao trong
năm
- HS: Đọc yêu cầu bài tập 4
? Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất của biểu đồ A,B,C,
- HS: Biểu đồ B phù hợp với đới nóng Vì nhiệt độ
trung bình năm lớn hơn 20oC
- GV: Yêu cầu học sinh phân tích chế độ mưa của
môi trường nhiệt đới gió mùa
- A: Thuộc môi trường hoang mạc
- B: Thuộc môi trường nhiêt đới
- C: Thuộc môi trường xích đạo ẩm
2 Bài tập 2: (10')
- Biểu đồ B thuộc đới nóng
Trang 364 Đánh giá (17 phút)
- GV: Nhận xét giờ thực hành của cả lớp
- Đánh giá và có thể cho điểm đối với cá nhân, hoặc các nhóm làm việc tích cực và hoàn thành tốt bài thực hành
+ Hoàn thành báo cáo thu hoạch (Bài 15p số 1)
5 Hoạt động nối tiếp: (7')
- Gv hướng dẫn HS tham khảo bài tập 2, 3 :
2 Chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo
+ Biểu đồ A : Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm
+ Biểu đồ B : Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường nhiệt đới
+ Biểu đồ C : Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở môi trường hoang mạc
- Biểu đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo : biểu đồ B
3 Chọn và sắp thành cặp biểu đồ lượng mưa (A,B,C) và biểu đồ lưu lượng nước (X, Y) phù hợp
Dựa vào tính chất tương ứng giữa lượng mưa và lưu lượng nước ở vùng nhiệt đới (mùa mưa gần trùng khớp với mùa lũ), nhận xét :
- Biểu đồ A có lượng mưa lớn gần quanh năm Biểu đồ X cũng có lưu lượng nước cao gần quanh năm Do đó A - X là cặp biểu đồ phù hợp
- Biểu đồ C có lượng mưa khá cao và tập trung vào mùa hạ Biểu đồ Y cũng có lưu lượng nước cao tập trung vào mùa hạ Do đó C - Y là cặp biểu đồ phù hợp
- Dặn dò : + Ôn tập từ bài 1 chuẩn bị cho tiết ôn tập
A - Xa-ha-ra
B - Công viên quốc
gia Se-ra-gat
(Tan-da-ni-a)
C - Bắc Công-gô
B BÀI LÀM THỰC HÀNH
1 Xác định ảnh tương ứng với kiểu môi trường
CÁC KIỂU MÔI TRƯỜNG TƯƠNG ỨNG VỚI BA ẢNH
Trang 37B - Công viên quốc
gia Se-ra-gat
(Tan-da-ni-a)
Rừng thưa và xavan cỏ
Đất đồng cỏ Hạn chế Nhiệt đới
C - Bắc Công-gô Rừng rậm
nhiều tầng
Feralit đỏ vàng
Phong phú Xích đạo ẩm
4 Chọn biểu đồ thuộc đới nóng và cho biết lí do chọn
- Biểu đồ thuộc đới nóng : biểu đồ B
- Lí do : trên biểu đồ này thể hiện rõ những đặc điểm của nhiệt độ và lượng mưa đới nóng :
+ Nhiệt độ trung bình > 200C, có hai lần cực đại (tháng IV, IX)
+ Lượng mưa cao trên1500 m, có sự phân mùa (mưa tập trung vào mùa hạ)
BÁO CÁO THỰC HÀNH Tiết 12 - Bài 12: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG
ĐỚI NÓNG
HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
I, Ý thức: từ 0 - 3 điểm
+ Không tham gia: 0 điểm
+ Tham gia thụ động: 1 điểm
+ Tham gia chủ động nhưng hiệu quả chưa cao: 2 điểm
+ Tham gia chủ động tích cực có hiệu quả, thao tác thành thạo: 3 điểm
II, Bài thực hành: từ 0 - 7 điểm
1 Bài tập 1: (3đ)
- H.a: Thuộc môi trường hoang mạc: Khô hạn, nóng……
- H.b: Thuộc môi trường nhiêt đới: Nắng nóng, mưa tập trung theo mùa có thời kì khô hạn
- H.c: Thuộc môi trường xích đạo ẩm: Nắng nóng mưa nhiều và đồng đều quanh năm
2, Bài tập 4: (4đ)
- Biểu đồ thuộc đới nóng : biểu đồ
- Lí do : trên biểu đồ này thể hiện rõ những đặc điểm của nhiệt độ và lượng mưa đới nóng :
+ Nhiệt độ trung bình > 200C, có hai lần cực đại (tháng IV, IX)
Trang 38+ Lượng mưa cao trên1500 m, có sự phân mùa (mưa tập trung vào mùa hạ).
-Duyệt, ngày tháng năm 2013
Tòng Thị Xuân Vui
Trang 39
- Củng cố các kiến thức trong phần một: Thành phần nhân văn của môi trường
Phần hai: Các môi trường địa lí Chương I: Môi trường đới nóng Hoạt động của
con người ở đới nóng
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện các kĩ năng về biểu đồ, bản đồ, sơ đồ, đọc và phân tích bảng số liệu
- Thông qua tranh ảnh địa lí nhận biết được các đặc điểm tự nhiên của môi trường đới nóng
- Biết vận dụng kiến thức vào sản xuất đời sống
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Lược đồ, biểu đồ, bản đồ, sơ đồ phù hợp với nội dung từng bài
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của các kiểu môi trường ở đới nóng
2 Học sinh:
- Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài
III Hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong giờ ôn tập
3 Nội dung ôn tập:
- HS thảo luận, báo cáo, bổ sung
GV chuẩn kiến thức Nêu được:
- Bùng nổ dân số: Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên đạt hoặc vượt 2,1%
+ Nguyên nhân; Đời sống người dân được nâng cao, y
tế tiến bộ, tỉ lệ tử giảm
nhanh, tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ…… tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên cao
I, Thành phần nhân văn của môi trường.
Trang 40+ Hậu quả; Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề
xã hội Đời sống người dân
chậm cải thiện
+ Hướng khắc phục; Giảm tỉ lệ sinh, phát triển giáo
dục, thúc đẩy kinh tế phát triển
* Các chủng tộc trên TG: Môn-gô-lô-it, Nê-gro-it,
+ Nhóm 5, 6: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- HS thảo luận, báo cáo, bổ sung
GV chuẩn kiến thức Nêu được:
1 MT đới nóng:
- Vị trí: Nằm khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục
thành một dải từ tây sang đông, là nơi có nhiệt độ cao, có
gió tín phong hoạt động, có số dân đông, hệ thực động
vật phong phú……
- Các kiểu MT:
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI+ Vị trí: 5o – Chí tuyến ở cả hai bán cầu
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm trên 20oC, lượnh mưa
trung bình năm khoảng 500mm – 1500mm, trong năm có
thời kì khô hạn 3-9 tháng.( thay đổi theo mùa)
+ Sinh vật: Thay đổi dần về phía hai chí tuyến, rừng thưa
– xa van - nửa hoang mạc
MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM+ Vị trí: 5oB – 5oN
+ Khí hậu: Nóng ẩm quanh năm Biên độ nhiệt nhỏ,
lượng mưa lớn 1500mm – 2500mm, độ ẩm trên 80%
+ Sinh vật: Phát triển rừng rậm xanh quanh năm, động
vật đa dạng
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
+ Vị trí: Nằm ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á
+ Khí hậu: Nhiệt độ(> 20oC) lượng mưa(>1000mm) thay
đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường
+ Sinh vật: là khu vực có hệ sinh vật đa dạng nhất ở đới
nóng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường:
II, Các môi trường địa lí (MT đới nóng).