II/Dạy Bài mới * Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về lịch sử - GV Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em từ khi bắt đầu đi học đến nay.. - Lịch sử là một môn khoa học tìm hiểu vàdựng lại toà
Trang 1Tiết 1 - Tuần 1
PHẦN MỞ ĐẦU Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ A/MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- HS cần hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học
- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại vàhướng tới tương lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học, thích hợp
2/ Tư tưởng
- Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phươngpháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Học lịch sử chỉ cần học thuộclòng
- Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích môn lịch sử
3/ Kĩ năng
- Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩnxác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câu hỏi cuối bài
B/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Tranh ảnh trong SGK( phóng to)
- Sưu tậm một số tư liệu lịch sử
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Giới thiệu bài mới
Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”, thường nghe
và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì ? Hôm Nay ta cùng tìm hiểu
II/Dạy Bài mới
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về lịch
sử
- GV Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em từ khi
bắt đầu đi học đến nay
- HS trả lời
- GV: sơ kết và giảng:
1) Vậy theo em lịch sử là gì?
2) Sự khác nhau giữa lịch sử con người và
lịch sử xã hội loài người ?
GV: hướng dẫn hs xem hình1 SGKvà yêu cầu
các em So sánh nhận xét:
3) Vì sao có sự khác nhau đó?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò, tác dụng
của bộ môn lịch sử.
4) Tại sao học lịch sử là một nhu cầu không
thể thiếu được của con người?
- GV Kết luận yêu cầu HS ghi nhớ:
5) Vì sao ta phải học lịch sử ?
6) Học lịch sử có tác dụng và ý nghĩa như thế
nào ?
1.Lịch sử là gì ?
- Là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là một môn khoa học tìm hiểu vàdựng lại toàn bộ những hoạt động của conngười và xã hội loài người
2 Học lịch sử để làm gì?
Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc,biết quá trình dựng nước và giữ nước của chaông
· Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấutranh chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lậpdân tộc
· Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và
Trang 2* Hoạt động 3 : Tìm hiểu các tư liệu về lịch
sử
GV cho học sinh quan sát tranh SGK
7) Trên bia ghi gì?
- Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh và
năm đỗ của tiến sĩ
- GV giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh
Gióng => đó gọi là tư liệu truyền miệng
8) Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch
sử?
GV: Hướng dẫn HS trả lời
tương lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử?
· Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyềnthuyết)
· Hiện vật người xưa để lại (trống đồng, bia đá)
· Tài liệu chữ viết (văn bìa), tư liẹu thành văn(Đại Việt sử ký toàn thư)
III/ Đánh giá HĐNT :
* Câu hỏi :: HS trả lời các câu hỏi sau.
1 Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì?
2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
3 Tại sao chúng phải học lịch sử?
IV/ Bài tập về nhà
+ Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài
+ Xem trước bài 2
Trang 3Tiết 2 - Tuần 2
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ A: MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ.
+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ HS cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch
+ Biét cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác
2 Tư tưởng:
+ Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian
+ Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
3 Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính
xác
B: CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
+ Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường
+ Quả địa cầu
C: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày ngắn gọn Lịch sử là gì?
2 Tại sao chúng ta phải học Lịch sử?
II Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Giải thích vì sao cần phải xác
định thời gian trong lịch sử.
- Gv tóm tắt : Bài trước chúng ta đã khẳng
định: Lịch sử là những sự vật, hiện tượng xảy ra
trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện
trong quá khứ, cần phải xác định thời gian
chuẩn xác Từ thời nguyên thuỷ, con người đã
tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian
1) Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
Quốc Tử Giám được lập cùng một năm
không?
2) Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người
sáng tạo ra thời thời gian?
- HS đọc SGK đoạn “Từ xưa, con người …thời
gian được bắt đầu từ đây”
- GV Giải thích thêm và sơ kết.
tạo ra thời thời gian?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tính thời gian
của người xưa.
3)Trên thế giới hiện nay có những cách tính
lịch chính nào?
4) Em cho biết cách tính của âm lịch và dương
lịch?
- HS dựa vào SGK Trả lời
- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt
1 Tại sao phải xác định thời gian.
- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản củamôn lịch sử
- Người xưa dựa vào chu kì hoạt động của TráiĐất ,Mặt Trời, mặt trăng để tính thời gian
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Mặt
Trăng xung quanh Trái Đất
- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của
Trái Đất xung quanh Mặt Trời
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
+ Vì sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộc ngàycàng tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tínhthời gian
+ Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giêsu
ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên
+ Những năm trước đó gọi là trước công
Trang 4Trăng xung quanh Trái Đất (1vịng) là 1
năm (360 ngày)
- Dương lịch: dựa vào sự di chuyển của Trái
Đất xung quanh Mặt Trời (1vịng) là 1 năm
(365 ngày)
* Hoạt động 3: Giải thích vì sao trên lịch của
chúng ta cĩ cả lịch âm - lịch dương
- GV cho HS xem quyển lịch và các em khẳng
định đĩ là lịch chung của cả thế giới, được gọi là
Cơng lịch
nguyên (TCN)
- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ
- 100 năm là 1 thế kỉ
- 10 năm là 1 thập kỉ
IV/ Đánh giá HĐNT :
* Câu hỏi : GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài
1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang
6 SGK so với năm nay?
1 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta cĩ ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
V/ Bài tập về nhà:
+ HS học theo câu hỏi trong SGK + Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âm lịch
Trang 5- Biết đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy, nguyên nhân của sưu tan
rã xã hội nguyên thủy
- Tham khảo tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức
- Thiết kế giáo án
II/ Trò :
- Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Kiểm tra bài cũ :
1/ Tại sao phải xác định thời gian ?
2/Ngày xưa, người ta tính thời gian như thế nào ?
II/ Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự xuất hiện và
cuộc sống của con người trên trái đất.
- HS đọc sgk
1) Loài ngươì có nguồn gốc từ đâu ?
2) Người tối cổ có hình dáng, cuộc sống như
thế nào ? xuất hiện thời gian khi nào ? ở đâu
- GV giảng
* Hoạt động 2 : Phân biệt sự khác nhau giữa
người Tối cố và người tinh khôn.
-HS đọc SGK
3) Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian
nào ? Ở đâu ?
4) * Thảo luận : Quan sát hình 5 trong sgk
Em thấy người tinh khôn khác với người
tối cổ ở những điểm nàovề hình dáng, bộ
óc , cuộc sống ?
1,
Con người đã xuất hiện như thế nào ?
- Nguồn gốc : từ một loài vươn cổ có hình
dáng người đi bằng hai chi sau, hai chi trướcbiết cầm, nắm hòn đá cành cây làm công cụlao động -> Gọi là Người tối cổ
- Thời gian xuất hiện : Khoảng 3 -4 vạn năm Nơi tìm thấy : ở miền đông châu phi,đảo
Giava Bắc kinh TQ
- Cuộc sống : Sống theo bầy, săn bắt hái lượm.
2, Người tinh khôn sống như thế nào?
* Thời gian xuất hiện : Cách đây khoảng 4 vạn
Trang 6- HS Thảo luận theo tổ nhóm-> tranh luận kết
quả GV: Thống nhất kết quả.
* Hoạt động 3 : Phân tích nguyên nhân tan
rã của xã hội nguyên thuỷ.
5) Thảo luận cặp : Theo em, vì sao xã hội
nguyên thủy tan rã?
6) Công cụ lao động bằng kim loại có tác dụng
gì? ( Làm tăng năng suất lao động, xuất hiện
sản phẩm dư thừa, xa hội phân hóa giàu nghèo
-> xã hội có giai cấp )
3, Vì sao xã hội nguyên thủy ta rã?
- Phát hiện ra kim loại -> tăng năng năng suấtlao đông -> sản phẩm dư thừa-> xã hội công xãnguyên thuỷ tan rã
IV/ Đánh giá HĐNT :
* Câu hỏi : - Con người xuất hiện khi nào ?
- Cuộc sống người tinh khôn có gì khác so với người tối cổ ?
- Do đâu mà xã hội nguyên thủy tan rã ?
Trang 7Tiết 4 - Tuần 4.
Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Sự xuất hiện của nàh nước và xã hội có giai cấp
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,trung Quốc) cuối Thế kỉ II đầu Thế kỉ III trước Công Nguyên
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này
- Tham khảo tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức
II/ Trò :
- Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Kiểm tra bài cũ :
1 Con người xuất hiện từ đâu ?
2 Cuộc sống của người tinh khôn như thế nào ?
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
II./ Giới thiệu bài mới :
III/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự hình thnh cc
quốc gia cổ đại phương đông.
- HS đọc sgk
1)các quốc gia cổ đại Phương Đông hình
thành ở đâu ? khi nào? ?em hãy kể tên ?
2) Thảo luận : Vì sao các quốc gia lại hình
thành ở lưu vực sông lớn ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu thành phần kinh tế
của các quốc gia cố đại Phương đông.
3) Ngành nào là ngành sản xuất chính ? Vì
sao ?
4) Em thử mô tả cảnh lao động của người Ai
Cập cổ đại
5) Ở phương đông cổ đại, người nông dân
giữ vai trò ntn ? tại sao?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ cấu x hội
phương đông
6)Thảo luận : Ở các quốc gia cổ đại Phương
Đông gồm có những tầng lớp nào?
- Nêu đặc điểm nhiệm vụ của từng tầng lớp
1, Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành ở đâu? Và từ bao giờ ?
*
S ự hình thành :
- Từ TNK IV đến TNK III TCN bn lưu vựcsơng lớn cc quốc gia cổ đại phương đông đượchình thnh như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc
+ Nô lệ: hầu hạ phục dịch quý tộc, vua quan lại
3, Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương
Trang 8- HS đọc điều luật trong sgk
Qua 2 điều luật, có thêm tầng lớp nào? Họ
phải làm việc ra sao? (dân cày nghèo, thuê
ruộng, nộp thóc tô cho chủ, cày ruộng đủ
mới trả cho chủ)
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu về thể chế nhà
nước của cc quốc gai cổ đại Phương đông.
7) Nhà nước ra đời để làm gì? Do ai đứng
đầu? (để cai trị).Vua cóa quyền ntn? (đặt
luật, xét xử người có tội, chỉ huy quân đội
V v )
8) Dưới Vua có những ai giúp việc? Giúp
những gì? Lo việc thu thúê, xây dựng cung
QUAN LẠI,QUÍ TỘC NÔNG DÂN CÔNG XĂ
NÔ TÌ
IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT :
* Câu hỏi :
1/ Em hãy kể tên các quốc gia cổ Đại? Hình thành ở đâu ?
2/ Xã hội PĐ cổ đại bao gồm những tầng lớp nào ?
3/ Thế nào là nhà nước chuyên chế ?
V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ :
- Xem lại nội dung vỡ ghi, học bài cũ
- Xem bi các quốc gia cổ đại Phương Tây
Trang 9Tuần 5:
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : - Giúp HS nắm được:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xaz hội và thể chế nhà nướcở Hi Lạp và
Vấn đáp , trực quan , thảo luận
IV/ BÀI CŨ : GV yêu cầu hs làm bài tập 2 ở SBT
V/ BÀI MỚI:
1/
Giới thiệu bài mới :
2/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ
đại phương Tây, so sánh với phương Đông.
- GV Giới thiệu trên lược đồ các quốc gia cổ đại , vị trí các
quốc gia cổ đại phương Tây và thời gian hình thành ( Hi Lạp
va Rơ-ma cổ đại )
1) Tại sao ở phương Tây, các quốc gia cổ đại lại hình
thành muộn hơn so với phương Đông?
- HS suy nghĩ trả lời
2) Thảo luận : Nền kinh tế các quốc gia cổ đại phương
Tây chủ yếu là phát triển ngành gì ?Vì sao ?
-HS dựa vào SGK trả lời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai cấp trong xã hội cổ đại
-HS dựa vào SGK trả lời
* Hoạt động 3: : Tìm hiểu về chế độ chiếm hữu nô lệ.
5) Theo em, trong xã hội cổ đại phương Tây, người nô lệ
phải làm những việc gì? Quyền hạn ra sao?
1 Sự hình thnh cc quốc gia cổ đại phương Tây
- Tại các bán đảo Ban Căng vàItalia vào khoảng TNK I TCNđược hình thành hai quốc giaHylạp và Rôma
- Nền tảng kinh tế ở đây là thủcông nghiệp và thương nghiệp
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và
(73-71 TCN)
Trang 106) Chủ nô có những quyền hành gì?
-HS suy nghĩ trả lời
7) Theo em, thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ?
- HS trao đổi theo cặp, trả lời
8) NN cổ đại Hilạp, Rôma thuộc về ai? NN đó được tổ
chức ntn?
-HS làm việc theo nhóm: So sánh chế độ chính trị ở các
quốc gia cổ đại phương Tây với các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Nô lệ là lực lượng chính tạo racủa cải vật chất….song họ không
có quyền hành gì
-Chủ nô nắm mọi quyền hành vềchính trị, kinh tế
- Chế độ chính trị : dân chủ chủnô
3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay các em cần phải nắm được điều kiện hình thành ,
nền tảng kinh tế và thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây từ đó so sánh với các nướcphương Đông
4/ Đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà:
*Đánh giá hoạt động nhận thức :
Câu hỏi :
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
* Bài tập về nhà :
- học bài cũ Làm bài tập ở sgk và sbt
- Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại PĐvà PT.
- Tìm hiểu trước bài 6
-*
Trang 11* -Tiết 6 - Tuần 6
Bài 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Những di sản văn hoá đồ sộ, quý giá của thời Cổ đại đã để lại cho loài người
- Những thành tựu văn hoá: (chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…) của ngườiPhương Đông và Phương Tây cổ đại
Gv : - Tham khảo tài liệu có liên quan.
- Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu
- Thiết kế giáo án
HS : - Đọc và trả lời những câu hỏi sgk
- Sưu tầm tranh ảnh
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/Kiểm tra bài cũ :
1 Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào ? Vì sao kinh tế chủ đạo của
các quốc gia cổ đại Phương Tây lại là thủ công , thương nghiệp đặc biệt là ngoại thương pháttriển?
2 Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
3 Bài tập trắc nghiệm.
II/ Giới thiệu bài mới : Các quốc gia cổ đại đựoc hình thành theo thời gian khác nhau, với cơ
cấu xã hội, thành phần kinh tế , thể chế xã hội khác nhau nhưng đã để lại cho nhân loại một khotàng văn hóa đồ sộ phong phú , có nhiều thành tựu mà hiện nay chúng ta vẫn còn đang sửdụng Đó là những thành tựu gì ? Ai là người sáng tạo ? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
III/ Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu những thành tựu
văn hoá của người cổ đại Phương Đông.
1) Người Phương Đông đã để lại những gì cho
văn hoá nhân loại ?
- HS đọc sgk
2) Thảo luận : Em hãy nêu những thành tựu
khoa học lớn của các dân tộc cổ đại Phương
Đông?
- HS thảo luận nhóm -> đại diện trả lời, nhận xét
- GV gợi mớ và phân tích thêm
3) Người Phương Đông dựa vào đâu để sáng
tạo ra lịch ?
4) Chữ tượng hình thường viết ở đâu ?
- Gv cho HS quan sát mô tả hình trong sách
giáo khoa
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu những thành tựu
1 Các dân tộc Phương Đông cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?
* Về Thiên văn học :
Sáng tạo ra lịch, đồng hồ đo thời gian
* Thành tựu khoa học :
+ Chữ viết : Chữ tượng hình + Toán học :
- Người Ai cập nghĩ ra phép đếm đên 10 , giỏi
Trang 12văn hoá của người phương tây.
5) Người Hy lạp và Rô ma có những thành
tựu văn hoá gì ?
- HS đọc SGK
6) Cách tính lịch của người Phương Tâycó gì
khác so với người Phương Đông ?
7) Nêu tên các thành tựu chính của toán học,
vật lý, lịch sử, địa lý và tên các nhà khoa
Toán
Vật lý
…
8) Người Phương Tây có những công trình
kiến trúc nổi tiếng nào ?
- Nêu trong SGK GV đưa tranh ảnh để giới
* Thiên văn học : tạo ra lịch dương ( DL)
* Chữ viết : Tạo chữ cái: a,b,c gồm 20 chữ về
sau là 26 chữ
* Khoa học:
- Toán học vật lí, triết học, sử học, văn học, địa
lí v.v đều phát triển ( SGK)
* Công trình kiến trúc, điêu khắc:
- Đền Pac nê tông ở Aten Hilạp
- Đấu trường Côlide ở Rôma
- Tượng lực sĩ ném đĩa , tượng thần vệ nữ ởMi-lô Hilạp
* Nghệ thuật sân khấu : Có hài kịch, bi kịch
IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT :
* Câu hỏi :1 :
1 Em hãy nêu lại những thành tựu nổi bật của người Phương Đông cổ đại ?
2 Người Phương Tây cổ đại đã có những đóng góp gì ?
V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Làm bài tập 3
- Sưu tầm tranh ảnh, tên của những công trình nổi tiếng của thời cổ đại để lại
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập
Trang 13Tiết 7 - Tuần 7
ÔN TẬP A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức:
- HS biết và hiểu được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế gới cổ đại
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời Nguyên Thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại
Gv : - Lược đồ thế giới cổ đại
- Tranh ảnh, công trình nghệ thuật
- Thiết kế bài giảng
HS : Trả lời những câu hỏi trong sgk
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Kiểm tra bài cũ :
1 Em hãy nêu thành tựu nổi bật của các quốc gia cổ đại Phương Đông ?
2 Các quốc gia Cổ đại Phương Tây có những thành tựu văn hóa nổi bật nào ?
II/ Giới thiệu bài mới :
- Nhận xét bài cũ giới thiệu bài mới
III/ dạy và học bài mới :
* Hoạt động 1 : Hệ thống những
kiến thức cơ bản về loài người.
- GV lập bảng cho HS thảo luận.
- HS lần lượt trình bày các ý chính
theo bảng
1) Dấu viết người tối cổ được phát
hiện ở đâu? Khi nào ?
2) Những điểm khác nhau giữa
người tối cổ và người tinh khôn?
- Về con người, về công cụ SX, về
kiến thức cơ bản về các quốc gia cổ
1 Dấu vết người tối cổ ?Sự khác nhau giữa người tối cố
và người tinh khôn ?
TG.xuất hiện
3 ->4 triệu nămTCN
4 vặn năm TCN
Địa điểm
XH Đông phi, Gia va,gần Bắc kinh Đông phi, Gia va,gần Bắc kinh
Sự khác nhau Dáng cong, cằmnhô, chân tay vụng
về, bộ óc nhỏ
Dáng thẳng, trán cao,hàm lùi răng nhọnchân tay khéo léo bộ
óc phát trển
Công cụ SX
2/ Các quốc gia cổ đại – tấng lớp xã hội – thành tựu văn hóa.
Trang 14- GV lập bảng
- HS thảo luận và trình bày thảo luận
3) Thời cổ đại có các quốc gia nào
4)Trong thời cổ đại có những tầng lớp
chính nào ?
5)Thể chế nhà nước :
6) Em hãy liệt kê những thành tựu
văn hoá của thời cổ đại ?
7) Em hãy đánh giá thành tựu trên
Ai Cập, TrungQuốc,Lưỡng Hà,
Ấn Độ
Hi lạp, Rôma
Thời gian ra đời Cuối TNK I đầuTNK III TCN Đầu TNKITCN
Tấng lớp xã hội Quý tộc nông dân
công xã, nô lệ
Chủ nô Nô lệ
Thể chế nhà nước
Chuyên chế Chiếm hữu nô
lệ
Thành tựu văn hoá
IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT :
* Câu hỏi :
- Sự khác nhua cơ bản nhất giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì ?
- Ý nghĩa của việc sáng toạ ra chữ viết ?
V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ :
- Lập bảng thống kê những thành tựu văn hoá cổ đại
- Xem lại nội dung bài ôn
- Chuẩn bị làm bài tập lịch sử
Trang 15Tiết 8 - Tuần 8
PHẦN II: LICH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8 : THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được đất nước ta từ xưa đã có người sinh sống
- Trải qua hạng chục vạn năm, những con người đã chuyển dần từ người tối cổ đến ngườitinh khôn
- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triểncủa người tinh khôn, nguyên thuỷ trên đất nước ta
- Tranh ảnh mẫu vật trong sgk
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị của học sinh
II/ Giới thiệu bài mới :
Việt Nam được coi là cái nôi của loài người Vậy vì sao Việt Nam được gọi như vậy ? Dấu tíchđấu tiên tìm thấy người tối cổ trên đất nước ta ở đâu ? Sự phát triển của người tối cổ ra sao ?
…
III/ Hoạt động dạy và học bài mới :
* Hoạt động 1: Xác định địa điểm tìm thấy
dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta.
- GV treo bản đồ giới thiệu điều kiện tự nhiên.
1) Trên đất nước ta, người ta đã tìm thấy
những dấu tích nào của người tối cổ và ở
đâu
(răng người, công cụ đá ghế đẽo thô sơ)
2) Những dấu tích đó tồn tại cách đây bao
lâu ?
3) Em có nhận xét gì về địa điểm trên ? (trên
khắp đất nước)
4) Người tối cổ sống như thế nào ? -> (dựa
vào thiên nhiên)
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu những dấu tích,
đặc điểm của người tinh khôn thời kỳ
đầu
5) Người tinh khôn trên đất nước ta sinh
sống vào thời gian nào ? ở đâu ?
1/ Những dấu tích của người tối cổ ?
* Địa điểm :
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
- Núi Đọ, Quan yên (Thanh Hoá)
- Xuân Lộc (Đồng nai)
* Thời gian : Cách đây 3 – 4 vạn năm.
* Cuộc sống : Săn, bắt, hái lượm, phụ thuộc
Trang 16- H/S: Thảo luận theo nhóm -> đại diện trả lời
- GV: Thống nhất kết quả
6) Cuộc sống và công cụ sản xuất của người
tinh khôn có gì khác người tối cổ ?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự tiến bộ của
người tinh khôn giai đoạn phát triển
7) Giai đoạn phát triển của người tinh khôn
được tìm thấy ở đâu? Khi nào ?
- HS quan sát hình trong sách giáo khoa
8) Em có nhận xét gì về công cụ lao động
trong 24 so với hình 20 (ghè đẽo, thô sơ, có
hình thù rõ ràng
9) Điểm mới rõ nhất công cụ bắc sơn là gì
? ( cộng cụ bằng đá được mài lưỡi sắc )
10) Theo em, ngoài công cụ bằng đá, người
thời hoà bình, bắc sơn, Quỳnh văn còn biết
làm gì?
11) Tác dụng của công cụ mới ? ( lao động
hiệu qủa, làm ra nhiều thức ăn -> sống
theo nhóm trong hang động không lang
- Quỳnh Văn (Nghệ An)
- Hạ long (Quảng Ninh)
- Bầu Tró (Quảng bình)
* Thời gian : Cách đây 10 ngàn-4 ngàn năm
* Công cụ lao động : Có tiến bộ công cụ bằng
đá được mài lưỡi sắc.công cụ bằng xương,sừng, làm đồ gốm
Trang 17Tuần 9:
Tiết 9:
BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 )
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk
- Thiết kế bài giảng
HS : SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk
- Trả lời những câu hỏi trong sgk
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :
Trực quan , so sánh , thảo luận …
IV/ BÀI CŨ :
1 Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ?
2 Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ?
V/ BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu bài mới :
Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh khôn trên đất nước ta đã khẳngđịnh rằng Việt Nam ta là cái nôi của loài người, Vậy đời sống vật chất của người nguyên thuỷtrên đất nước ta có những đặc điểm gì ? Cách tổ chức xã hội của họ có gì khác biệt ?
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất của
người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn.
- HS đọc SGK
1) Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng
nào mới xuất hiện thời Hoà Bình, Bắc Sơn ?
Trong số này công cụ nào là quan trọng ?
2) Về đời sống vật chất người Hoà Bình - Bắc
Sơn có những điểm gì mới?
3) Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội của
người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn.
- GV giới thiệu người nguyên thuỷ đã biết sống định
cư một nơi
4) Căn cứ vào đâu mà khẳng định người
nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn sống
1/ Đời sống vật chất?
- Công cụ : Có Rìu mài lưỡi, lưỡi cuốc
đá, bôn, công cụ bằng xương, sừng, tre Biết làm đồ gốm
Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ra nguồnlương thực
- Sống ở các hang động, túp liều
2/ Tổ chức xã hội:
- Người nguyên thuỷ sống định cư lâu dài
ở 1 nơi => Quan hệ xã hội được hìnhthành
=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ
Trang 18định cư lâu dài một nơi ?
- Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m chứa nhiều
công cụ, xương thú
5) Việc sống định cư lâu dài một nới đã nảy
sinh quan hệ gì giữa người nguyên thuỷ ?
6) Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành
được gọi là chế độ gì ?
7) Thế nào là chế độ mẫu hệ ?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần
của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc
Sơn
8) Người nguyên thuỷ đã biết làm những đồ
trang sức gì ?
9) Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ?
( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp)
- H/S quan sát hình vẽ trong sgk?
10) Những hình ảnh trên mô tả những gì ?
Việc chôn người chết ùng với đồ vật nói lên quan
niệm gì ?( quan niệm thế giới khác, vẫn lao động sinh
sống.)
11) Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát triển ?( đời
sống vật chất phát triển)
- Chế độ thị tộc mẫu hệ là những ngườicùng huyết thống sống chung với nhau tônngười mẹ lớn tuổi,có uy tín lên làm chủ
3/ Đời sống tinh thần?
- Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá,khuyên đá…
- Biết vẽ trên vách hang động
- Chôn người chết cùng với đồ vật
3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học đã giúp các em hiểu được sự xuất hiện của loài người ở trên
thế giới cũng như ở Việt Nam đều giống nhau Từ đó có thế khẳng định Việt Nam là cái nôi của loàingười …
- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk
- Làm bài tập trong sgk , chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 19- Giúp HS nắm chắc kiến thức, khắc sâu kiến thức đã học về lịch sử thế giới
cổ đại, buổi đầu lịch sử Việt Nam
- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS để có hướng khắc phục
- Tư tưởng:
- Giáo dục HS ý thức đánh giá và tự đánh gía
- Tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc
- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
- Cách làm bài tập trắc nghiệm khách quan, trình bày bài tự luận
1/ Giới thiệu tiết kiểm tra.
2/ Nội dung : GV phát đề cho hs
3/ Sơ kết tiết kiểm tra
4 / Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà
* ĐGHĐNT: GV nhận xét tiết kiểm tra
* Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước bài 10
Mức độ
Nội dung Nhận biết TN TL Thơng hiểu TN Tl Vận dụng TN TL Tổng
Sơ lược về mơn lịch sử C1: 0,25đ C1:
Xã hội cổ đại phương
đơng và phương tây
C3:0,25đ C8:0,25đ
Trang 20Đời sống của người
nguyên thuỷ trên đất
nước ta
Tổng cộng 4 đ 2,75 đ 3,25 đ 10 đ
* ĐỀ:
I- Phần trắc nghiệm: 3đ
*Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Con người biết và dựng lại lịch sử là dựa vào:
a.Tư liệu chữ viết; b Tư liệu hiện vật; c Tư liệu truyền miệng; d Tất cả đều đúng
Câu 2: Năm 210 TCN cách chúng ta hiện nay :
a 2017 năm b 2210 năm c.2219 năm d 2317 năm
Câu3: Lực lượng lao động chính trong xã hội chuyên chế cổ đại phương Đông là :
a Nông nô b Lãnh chúa c Địa chủ d Nông dân
Câu 4: Tổ tiên đầu tiên của loài người là:
a.Vượn cổ b Người tối cổ c.Người tinh khôn d.Tất cả đều sai
Câu 5: Năm 1789 thuộc:
Câu 6: Người nguyên thủy trên đất nước ta thường chôn theo người chết:
a Công cụ b Con vật c Hòn đá d.Gốc cây
Câu 7: Thành tựu lớn về kiến trúc của người Ai Cập là:
a.Bình gốm b.Thành Ba-bi-lon c Khải hoàn môn d Kim tự tháp
Câu 8: Trong xã hội cổ đại phương Tây gồm các giai cấp cơ bản là:
a Lãnh chúa và địa chủ b Chủ nô và nô lệ
c Địa chủ và nông nô d Địa chủ và nông dân tá điền
Câu 9: Xã hội nguyên thủy tan rã do:
a.Kim loại xuất hiện b Công cụ đá c.Đồ gốm d.Tấ cả đều sai
Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng:
a Cuối T NK IV- đầu TNK III TCN b Cuối TK I TCN c Cuối TK III SCN
d Cuối TK I SCN
Câu 11: Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng gọi là:
a phụ hệ b Mẫu hệ c Mẫu tộc d Thị tộc
Câu 12: Chữ cái mà ngày nay chúng ta đang dùng là sự sáng tạo của:
a Người tối cổ b Người vựơn cổ c.Người phương Đông
d Người phương Tây
I/ TỰ LUẬN (7đ).
Câu 1: (2đ) Lịch sử là gì? Tại sao phải học lịch sử.
Câu 2: (3đ) Thời cổ đại, người phương Đông đã có những thành tựu văn hóa gì?
Em hãy nhận xét về những thành tựu văn hóa đó
Câu 3: (2đ) Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
*/ ĐÁP ÁN
I/TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3 đ
Trang 21Câu : 1 d 2.c 3.d 4.a 5.c 6.a 7.d 8.b 9.a 10.a 11.b 12.d
( Mỗi ý đúng được 0.25 đ )
+ Sáng tạo kính thiên văn, lịch, đồng hồ (0.75đ)
+ Sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ số (0.75đ) + Nhiều công trình nổi tiếng như: Kim tự tháp, Ba-bi-lon (0.75đ)
Trang 22Tuần 11:
Tiết 11 :
CHƯƠNG II:
THỜI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
BÀI 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : -Giúp HS hiểu:
- Những chuyển biến có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người nguyênthủy :
- Nâng cao kĩ thuật mài đá
- Phát minh kĩ thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúa nước
IV/ BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu bài mới :
Sự xuất hiện của đồ gốm và ngành trồng trọt, chăn nuôi đã thúc đẩy đời sống của ngườinguyên thủy ngày càng ổn định Đặc biệt là thời Phùng Nguyên, Hoa Lộc,để thấy rõ cơng cụ sảnxuất được cải tiến ra sao? Thuật luyện kim được phát minh ntn? Nghề nông trồng lúa nước ra đời ởđâu và trong điều kiện nào?chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 10
2/ Nội dung:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những cải tiến trong
công cụ lao động.
- HS đọc “Đầu……để đánh cá”
1) Trong qúa trình sinh sống người nguyên thủy
đã mở rộng địa bàn cư trú của mình ntn?Tại sao
lại biết được điều đó?
-HS: Quan H28-29-30, nhận biết
2) Qua hình 28-29-30 có những công cụ, đồ dùng
gì?
- Cho HS so sánh với các H22-23-25(Mài rộng 2
mặt-> mài nhẵn toàn bộ, gốm có hoa văn đẹp)
3) Những công cụ được cải tiến được tìm thấy ở
đâu? Vào thời gian nào?
-GV:Những hiện vật mới được tìm thấy là gì?
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Rìu đá, bôn đá, được mài nhẵn toàn bộ,
có hình dạng cân xứng, đồ trang sức,nhiều loại đồ gốm khác nhau có hoa văn
-Tìm thấy ở Phng Nguyên(P.Thọ), HoaLộc(T.hoá ), Lung Leng(Kon Tum) Cóniên đại 4000-3500 năm
Trang 234) Em có nhận xét gì về trình độổan xuất công cụ
của con người thời kỳ đó
- HS: Nhận xét về trình độ sản xuất công cụ (Trình độ
cao của kĩ thuật chế tác đá, đồ gốm kĩ thuật cao hơn)
thuật luyện kim.
- HS đọc SGK
5) Cuộc sống của người thời Phùng Nguyên-Hoa
Lộc có gì thay đổi?
6) Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim loại gì ?
Thuật luyện kim ra đời trên cơ sở nào ?
-GV giảng giữa nghề làm đồ gốm và thuật luyện kim
có gì liên quan với nhau
( Người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng dùng đất
làm khuôn đúc (theo phương thức làm đo gốm, nung
chảy đồng và rót vào khuôn nhờ kinh nghiệm làm đồ
gốm (khuôn, độ nung cao)
7) Thảo luận :Việc phát minh ra thuật luyện kim
có ý nghĩa như thế nào ?
nông trồng lúa nước.
8) Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu? Nêu dẫn
chứng?
- HS nêu Những dấu tích đó là công cụ , đồ đựng , dấu
vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa
9) Người ta trồng lúa ở đâu? Trong điều kiện nào ?
10) Vì sao con người có thể định cư ở các đồng
bằng ven sông lớn ?
( Đất đai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa , thuận
lợi cho cuộc sống của con người )
11) Thảo luận :Việc phát minh ra nghề nông trồng
lúa nước có ý nghĩa gì?
(Lúa gạo là nguồn LT chính->cuộc sống ổn
định->định cư lâu dài->xây dựng xóm làng->tăng thêm các
hoạt động vui chơi, giải trí.)
2/Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
- Nghề làm đồ gốm phát triển phátminh ra thuật luyện kim Kim loại đầutiên là đồng
-Mở ra một thời đại mới trong việc chế tạocông cụ lao động-> năng suất lao độngtăng
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Ở các đồng bằng ven sông , ven biển đấtđai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa Nghề nông trồng lúa nước ra đời
- Cây lúa trở thành cây lương thực chính-> Cuộc sống con người ổn định hơn
3/ sơ kết bài học : Gv hệ thống nội dung cơ bản của tiết học.
Trang 241 Trình bày sự hình thành Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước?
2 Tác dụng của các phát minh đó trong đời sống xã hội ?
V/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới :
Với sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước là những điều kiện dẫn đếnnhững sự thay đổi của xã hội Vậy xã hội thời Văn Lang- Âu Lạc đã có sự thay đổi gì ? Xãhội có những bước phát triển mới gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
2/Nội dung :
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quá trình hình
thành sự phân công lao động.
đòi hỏi phải qua nhiều công đoạn
2) Về nghề nông, muốn có thóc lúa người nông
dân phải làm gì và vào lúc nào?
3) Phân công lao động được hình thành như
thế nào? Phụ nữ làm gì? Đàn ông làm gì?
4) Sự phân công lao động có tác động như thế
nào tới sản xuất ?
* HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu những điểm mới
về xã hội khi có sự phân công lao động.
5) Vào cuối thời nguyên thủy, xã hội có gì đổi
1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
- Sản xuất phát triển, lao động ngày càngphức tạp đòi hỏi phải có sự phân công laođộng
- Sự phân công này dự trên cơ sở về giới …
Sản xuất thuận lợi , hiệu quả cao
2 Xã hội có gì đổi mới ?
Trang 25- Dân cư nhiều làng bản sống trong một khu vực
lớn có quan hệ với nhau ngày càng nhiều
->bộ lạc
6) Bộ lạc là gì?
7) Điểm mới trong xã hội thị tộc là gì?
- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ Vai
trò của người đàn ông trong sản xuất công cụ ,
- GV kết luận có hiện tượng người giàu - người
nghèo trong xã hội
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu những điểm mới
nảy sinh trong xã hội.
11) Nền văn hóa Đông Sơn hình thành trên
những vùng nào? Chủ nhân của nó là ai? Vì
sao nền văn hoá này đươch coi là nền văn hoá
12) Đồ đồng có tác động như thế nào đối với sự
chuyển biến trong xã hội ?
- Hình thành chiềng chạ bộ lạc
- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ
- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng
-Xã hội đã xuất hiện sự phân biệt kẻ giàu,người nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
- Từ TK VIII đến TK I TCN đã hình thànhcác nền văn hóa phát triển cao: Óc Eo ở Tâynam bộ, Sa Huỳnh ở nam trung bộ và ĐôngSơn ở Bắc bộ và Bắc trung bộ
- Đồ đồng thay thế đồ đá góp phần tạonên bước chuyển biến trong xã hội
3/ Sơ kết bài học : Bên cạnh nền kinh tế phát triển thì xã hội cũng có nhiều chuyển biến
qua tiết học hôm nay đã giúp các em hiểu rõ hơn về sự biến đổi đó
4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà :
* Đánh giá HDNT:
-Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
-Xã hội có gì đổi mới ?
-Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
* Bài tập về nhà :
-Học thuộc các phần đã ghi
-Xem trước bài 12 : NƯỚC VĂN LANG
Chú ý các câu hỏi in đậm trong SGK
Trang 26-Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
-Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững ,đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
I/ Kiểm tra bài cũ :
II/ Giới thiệu bài mới :.
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quantrrọng đối với người dân Việt cổ – Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thờiđại mới của dân tộc Qúa trình hình thành đó diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 12
III/ Dạy và học bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời
của nhà nước Văn Lang.
-HS đọc SGK “Đầu….tăng thêm”
1) Vào khoảng các TK VIII- VII TCN trên
vùng đất Bắc Bộ và bắc Trung bộ có những
điểm gì mới?
2) Theo em, truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh
nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?
-HS: Quan sát lại các Hình trang 34
3) Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình
trên? Hãy liên hệ các loại vũ khí ấy với
truyện Thanh Gióng?
4) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời
của nhà nước Văn Lang?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành nh
nước Văn Lang.
5) Trong số các bộ lạc thời đó, bộ lạc nào
phát triển nhất? Vì sao biết được?
6)Nhà nước Văn Lang được thành lập ntn?
Do ai đứng đầu và đóng đô ở đâu?
-GV GT sự tích Âu Cơ- Lạc Long Quân
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tổ chức của nh
nước Văn Lang.
-GV vẽ sơ đồ và giải thích
1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Hình thành các bộ lạc lớn
-Có sự phân chia giàu nghèo
-Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần
có người đứng đầu lãnh đạo
2 Nước Văn Lang thành lập
- Thời gian : Khoảng thế kỉ VII TCN
- Địa điểm : Gia Ninh (Phú Thọ)
- Người đứng đầu : Hùng Vương
- Kinh đô :Văn Lang (Bạch Hạc – Phú Thọ)
-Tên nước : Văn Lang
Trang 27những chức vụ gì?
- 3 cấp: TƯ do Hùng Vương đứng đầu có Lạc
hầu, lạc tướng giúp; Bộ do lạc tướng đứng
đầu; Làng bản do bồ chính đứng đầu
8) Em có nhận xét gì về cách tổ chức của
NN VL?
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và
quân đội Khi có chiến tranh ,vua Hùng và
các Lạc tướng huy động thanh niên trai tráng
ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu
- GV chốt lại :
Nhà nước ra đời là nhu cầu tất yếu bởi cần có
lực lượng giải quyết mâu thuẫn giữa các bộ
lạc, xung đột giữa các bộ lạc,tập hợp lực
lượng chống thiên tai,đoàn kết chống giặc
ngoại xâm
- Gọi HS đọc to câu “Danh ngôn”, suy nghĩ
của em về câu nói của Bác Hồ
- GV Chốt lại các kiến thức chính và khẳng
định công lao của các vua Hùng
3-Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (trung ương)
Lạc tướng Lạc tướng (bộ) (bộ)
Bồ chính Bồ chính Bồ chính (chiềng, chạ) (chiềng, chạ) (chiềng, chạ)
-Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp vàquân đội
IV/ Đánh giá HĐNT :
-Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
V/ Bài tập về nhà :
- Học thuộc các phần đã ghi
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương
- Xem trứơc bài 13
- Trả lời các câu hỏi in đậm trong SGK
Trang 28Rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ thực tế , quan sát hình ảnh và nhận xét
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV : sgk, sgv , Tài liệu tham khảo ( Hỏi đáp lịch sử 6, kiến thức cơ bản lịch sử 6)
1 Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ?
2 Vẽ và trình bày cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang ?
V/ BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài mới :.
Sau khi thành lập, vua Hùng đã xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước, tuy còn sơ khai nhưng
nó có ý nghĩa quan trọng Trong bối cảnh đó, đời sống tinh thần và vật chất của cư dân LạcViệt được thể hiện ntn? Chng ta cng tìm hiểu qua bài 13
2/ Nội dung :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Và HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tình hình Nông
nghiệp và các nghề thủ công :
-HS: Quan sát lại các hình ở bài 11
1) Người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng
công cụ gì?
-GV: Ngoài nông nghiệp, cư dân VL còn có nghề
gì?
-HS: Quan sát H36,37,38
2) Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào
được phát triển thời bấy giờ?
3) Nghề luyện kim đã đạt những thành tựu gì ?
Trong số đó loại nào thể hiện rõ nhất tài năng
của người thợ đúc đồng?
? Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự
phát triển của cư dân Văn Lang ?
GV ( Việt Nam là chư nhân của trống đồng –
chúng ta cần phải giữ gìn cổ vật văn hoá này)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống vật chất của
cư dân VL.
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công :
- Nông nghiệp : +Trồng trọt +Chăn nuôi
- Nghề thủ công: Làm đồ gốm, dệt vải, xâynhà, đóng thuyền…
- Nghề luyện kim: được chuyên môn hóacao Ngoài việc đúc lưỡi cày , vũ khí ,cònđúc những trống đồng, thạp đồng
Trang 29- HS đọc SGK
4) Cư dân VL ăn, mặc ,ở , đi lại như thế nào?
- Họ sinh sống ở những khu vực nào?
- Họ đi lại bằng các phương tiện gì?
- Thức ăn chính hàng ngày của cư dân VL là gì?
- Họ mặc như thế nào vào dịp lễ tết …
5) Em có nhận xét gì về đời sống vật chất của
người dân Văn Lang?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những điểm mới về đời
sống tinh thần.
-HS: Đọc “ Đầu… sâu sắc”
6) Xã hội VL được tổ chức ntn?
VL có sinh hoạt gì chung?
- HS quan sát lại H38-mô tả trống đồng và nhận xét
về những hình người và hoạt động của họ
- Hình người đang giã cối, hình thuyền với nhiều
người chèo trên tay trống->đang đua tài
-Giữa hình ngôi sao nhiều cánh, xung quanh l hình
hươu nai, chim,người nối thành vòng, người hóa
trang bằng lông chim, xếp hàng quanh ngôi
sao->họ đang nhảy múa
Giầy, cho ta biết người thời Văn Lang đã có
dân Văn Lang ?
11) Theo em, những ngày lễ hội, các tục lệ trên
có ý nghĩa gì?
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang
ra sao ?
-Về ở: Nhà sàn, sống thành từng làng bảngồm vài chục gia đình
-Về đi lại: Chủ yếu dùng thuyền
-Về ăn: Cơm, rau, cà, cá, thịt-Về mặc: Nam đóng khố, nữ mặc váy…
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khácnhau: Quyền quý, dân tự do, nô tỳ…
- Sinh hoạt văn hóa: Tổ chức lễ hội, vuichơi
-Về tín ngưỡng: Thờ cúng các lực lượng tựnhiên: núi, sông, mặt trời, mặt trăng
=>Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay giúp chúng ta hiểu được đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn Lang
4 / Đánh gía HĐNT và bài tập về nhà :
*Đánh giá HĐNT:
- Nông ngiệp và các nghề thủ công ?
- Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
* Bài tập về nhà :
-Học bài cũ
-Làm bài tập ở sgk và sbt - Tìm hiểu bài 14
Trang 30- Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước , nhândân ta ngay từ buổi đầu dựng nước
- Hiểu được bước tiến mơí trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương
_ Tư tưởng :
- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù
- Kĩ năng :
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét , so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV: SGK, SGV ,Tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 , hỏi đáp lịch sử 6)
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh , ảnh , sơ đồ thành cổ loa
1/ Giới thiệu bài mới :
Tiếp theo sự ra đời của nhà nước Văn Lang một nhà nước mới cũng hình thành qua qúatrình chống ngoại xâm.Vậy nhà nước đó được hình thnh như thế nào? Bộ máy nhà nước được tổchức ra sao? Cs gì khác so với bộ máy nhà nước Văn Lang
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc kháng chiến
chống quân Tần xâm lước
-HS đọc “Đầu….khó khăn”
1) Trình bày tình hình nước VL đời vua
Hùng thứ 18?
-GV giới thiệu nước Tần
2) Tại sao quân Tần xâm lược Văn Lang ?
- HS dựa vào SGK Trình bày tình hình nước
Văn Lang cuối thế kỉ III TCN
- GV Dùng lược đồ diễn tả cuộc tiến quân của
nhà Tần theo SGK
3) Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu việt
và Lạc Việt diễn ra như thế nào ? Kết quả ra
sao ? Ai đóng vai trò quan trọng nhất trong
cuộc kháng chiến ?
- HS Dựa vào SGK trả lời
4) Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu
của người TÂ-LV?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự ra đời của nước
Trang 31
- HS đọc sách giáo khoa
5) Thảo luận :Nhà nước ÂL ra đời như thế
nào ? Sự thành lập nhà nước Âu Lạc có gì
khác so với sự thành lập của nhà nước Văn
Lang ?
- Thành lập dựa trên sự hợp nhất về đất đai, sự
hợp nhất dân tộc , tinh thần đoàn kết chống
ngoại xâm của hai dân tộc
6) Em biết gì về tên Âu Lạc ?
- Giới thiệu câu truyện Âu cơ - Lạc Long Quân
7) Sau khi thành lập nước Âu Lạc Thục
Phán đã làm gì ? Tại sao ADV lại chọn vùng
đất Phong Khê làm nới đóng đô ?
- HS : Dựa vào SGK trả lời
8) Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương
được tổ chức như thế nào ?
- HS : Về cơ bản giống như nhà nước Văn Lang
nhưng quyền lực của nhà vua lúc này đã cao
hơn trước
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự thay đổi của đất
nước Âu Lạc.
9) Từ khi thành lập nhà nước Văn Lang cho
đến sự ra đời của nhà nước Âu Lạc đã trải
qua bao nhiêu thế kỉ ?
- Hơn 4 thế kỉ
10) Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi
trong lĩnh vực kinh tế và xã hội ?
- HS quan sát hình 39 , 40
- HS nêunhững tiến bộ trong kinh tế
- GV phân tích những thay đổi trong xã hội Âu
Lạc
2 Nước Âu Lạc ra đời
- Năm 207 TCN vua Hùng nhường ngôi choThục Phán
- Thục Phán đã sáp nhập hai vùng đất cũ củangười Tây âu và người Lạc Việt thành mộtnước lấy tên là Âu Lạc
- Thục Phán xưng An Dương Vương
- Đóng đô ở Phong Khê(Cổ Loa-Đông HN)
Anh-*Bộ máy nhà nước : Cơ bản giống như nhà
nước Văn Lang nhưng quyền lực của nhà vualúc này đã cao hơn trước
3 Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi ?
* Kinh tế : Nông nghiệp phát triển hơn trước
- Lưỡi cày đồng được cải tiến dùng phổ biếnhơn
- Chăn nuôi , trồng trọt , đánh cá , săn bắnđều phát triển
3/ Sơ kết bài học: Với tinh thần chiến đấu bất khuất nhân dân ÂU Lạc đã biết dựa vào điều
kiện tự nhiên để đánh giặc Thời Âu Lạc con người cũng đã tác động đến tự nhiên để nâng cao chấtlượng cuộc sống
4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà :
* Đánh giá HĐNT:
- Vì sao cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần lại giành thắng lợi ?
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Cách tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương ?
*Bài tập về nhà :
- Học bài cũ , làm bài tập
- Xem trước bài 15 : NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo ) Tìm hiểu về công trình thành Cổ Loa vàothế kỉ thứ III – II TCN ở nước Âu Lạc ?
Trang 32- Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước , nhândân ta ngay từ buổi đầu dựng nước
- Hiểu được bước tiến mơí trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương
- Tư tưởng :
- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù
- Kĩ năng :
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét , so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV: sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( kiến thức cơ bản lịch sử 6 )
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh , ảnh , sơ đồ thành cổ loa
- Một số tư liệu truyền miệng liên quan “ Mỵ Châu - Trọng Thuỷ ” “ Rùa thần Kim Qui ”… HS: sgk ,tìm hiểu trứơc
III / CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG:
Thảo luận , trực quan , giải thích …
IV/ BÀI CŨ :
1 Trình bày hoàn cảnh và sự thành lập của nhà nước Âu Lạc?
2 Đất nước Âu Lạc có những thay đổi như thế nào ?
V/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới :
Sau khi Thục Phán lên ngôi vua, đất nước được yên bình, đời sống nhân dân có phần no đủ
An Dương Vương đã tiến hành củng cố quốc phòng, xây dựng thành Cổ Loa một công trìnhkiến trúc nổi tiếng thời Âu Lạc Vậy nhân dân Âu Lạc xây dựng thành Cổ Loa như thế nào ?
Vì sao có thành vững chắc, có vũ khí tốt, quân đội mạnh mà cuối thế kỷ III TCN nước ÂuLạc vẫn bị sụp đổ ? các em tìm hiểu qua bài 15
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu qúa trình xây
dựng đất nước của ADV.
- GV Sử dụng sơ đồ thành Cổ Loa cho HS
quan sát
1) Em hãy mô tả thành Cổ Loa ?Vì sao
thành Cổ Loa được gọi là Loa thành ?
2) Em có nhận xét gì về việc xây dựng
công trình thành Cổ Loa của nhân Âu
Lạc?
- Là công trình thành Cổ Loa là một công
trình lớn , đồ sộ vào thời điểm cách đây trên
2000 năm
- GV giới thiệu câu truyện móng Rùa thần để
nhấn mạnh kỹ thuật xây thành của nhân dân
Âu Lạc
4-Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
a-Thành Cổ Loa :
-Thành đắp bằng đất, gồm 3 vòng, chu vi 16.000m,chiều cao thành từ 5-10m,chiều rộng 10-20m Cóhình xoáy chôn ốc ( Loa thành )
Trang 333) Vì sao nói Cổ Loa là một “quân
thành” ?
HS : Dựa vào SGK trả lời
- GV giới thiệu lực lượng quốc phòng của
Âu Lạc
4) Em có nhận xét gì về nhận xt gì về lực
lượng quốc phòng của nước ÂL?
- Giói thiệu cách chế tạo lẫy nỏ của người
Âu Lạc ( Nỏ thần )
sụp đổ của nhà nước Âu Lạc
-GV giới thiệu tình hình xã hội TQ trong
thời gian ADV xây dựng đất nước ( Giới
thiệu sự thành lập nước Nam Việt )
5) Vì sao Triệu Đà sang xâm lược Âu
Lạc ?
6) Kế hoạch xâm lược của chúng có thành
công không ? Vì sao ?
- GV đọc sách giáo khoa trả lời lý do Triệu
đà thất bại
7 ) Sau khi thất bại Triệu Đà đã dùng âm
mưu gì ?
- Dùng mưu kế thâm độc…
8) Theo em truyện Mỵ Châu – Trọng
Thủy nói lên điều gì ?
- HS trình bày kết quả thảo luận
- GV bổ sung thêm và kết luận
5-Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào
?
- Năm 181 – 180 TCN Triệu Đà đem quân đánhxuống Âu Lạc Nhân dân Âu Lạc có thành vữngchắc, có tướng giỏi, có vũ khí tốt đã đánh bại quânxâm lược
- Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân đánh Âu Lạc
- ADV không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên
đã để Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
3/ Sơ kết bài học : gv nhấn mạnh nội dung chính của bài
Để tăng cường phòng thủ , bảo vệ kinh đô mới , An Dương Vương đã cho :
- xây dựng thành cổ loa kiên cố
- xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh
- Trang bị vũ khí nhiều loại hình
* Bài tập về nhà :
- Học thuộc các phần đã ghi
- Xem trước bài 16 : ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II