_Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ thành người tối cổ_người tinh khôn _Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.?. Loài vượn cổ nà
Trang 1- Bước đầu bồi dưỡng HS có ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập bộ
môn(Giáo dục môi trường)
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Vai trò của môn lịch sử
3.
CHUẨN BỊ:
3.1.GV : Tranh lớp học thời xưa,
3.2.HS : Chuẩn bị những nội dung đả dặn.
4.2.-Kiểm tra miệng :
GV giới thiệu chương trình học môn lịch sử 6 gồm có 3 phần:
+Phần mở đầu:Giới thiệu những bài học chung sơ lược về môn lịch sử
+Phần một:Lịch sử thế giới:Giới thiệu về lịch sử thế giới từ khi loài người xuất hiện đến cuối thời cổ đại
+Phần hai:Lịch sử Việt Nam Giới thiệu lịch sử dân tộc từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ thứ X
b.Bài mới: GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
4.3.Tiến trình bài học:
GTB : Ở tiểu học các em đã được học, được nghe
Trang 2thầy cô giảng về các tiết Lịch sử qua các bộ môn “Tự
nhiên và xã hội”, các em cũng đã được nghe kể về lịch
sử thông qua các câu chuyện kể Hôm nay thầy trò
chúng ta sẽ đi vào cụ thể hơn về bộ môn qua bài: SƠ
LƯỢC VỀ BỘ MÔN LỊCH SỬ.
Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm bộ
môn lịch sử
* Thời gian: 15 phút
* Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm lịch sử
GV gọi học sinh đọc đoạn: ”Con người…lịch sử “
GV : Con người, cây cỏ, loài vật từ khi xuất hiện đã
có hình dạng như ngày nay không ? Tại sao ?
HS: Không, mà phải trải qua quá trình biến đổi
theo thời gian ( sinh ra, lớn lên, già yếu )
GV : Em có nhận xét gì về loài người từ thời nguyên
thủy đến nay ?
HS: Đó là quá trình con người phát triển không
ngừng
GV kết luận : Tất cả mọi vật sinh ra và lớn lên đều có
quá trình như vậy Đó là quá trình phát triển ngoài ý
muốn của con người theo trình tự thời gian của tự nhiên
và xã hội , đó chính là lịch sử
GV : Vậy theo em lịch sử là gì ?
HS : Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá
khứ
GV : Nhưng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập lịch sử
xã hội loài người ( Từ khi con người xuất hiện cho đến
nay )
GV : Vậy Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người
và lịch sử xã hội loài người ?
HS :Lịch sử một con người rất hẹp chỉ diễn ra
trong một thời gian nhất định ( sinh ra,lớn lên, già yếu,
chết )
_ Lịch sử xã hội loài ngừơi là tất cả loài người
sống trên trái đất , là sự thay thế một xã hội cũ bằng một
xã hội mới tiến bộ và văn minh hơn
GV : Làm thế nào để có hiểu biết rộng về xã hội loài
người ?
HS: Cần phải có khoa học , đó là khoa học lịch sử
GV kết luận : _ Lịch sử là khoa học tìm hiểu và
dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã
hội loài người trong quá khứ
Hoạt động 2 : hướng dẫn hs nắm vai trò của việc học
1 Lịch sử là gì?
-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, không kể thời gian ngắn hay dài
_ Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
Trang 3dĩ có sự khác đó là vì xã hội loài người ngày càng tiến
bộ, điều kiện học tập tốt hơn
GV kết luận : Như vậy mỗi con người, mỗi quốc
gia, mỗi dân tộc đều có sự thay đổi theo thời gian mà
chủ yếu là do con người tạo nên
GV: Theo em, chúng ta cần biết những đổi thay đó
không ? Tại sao có những đổi thay đó ?
HS : Rất cần, vì tất cả không phải tự nhiên mà
thay đổi, do đó chúng ta cần tìm hiểu để biết và quý
trọng
GV : Vậy cuộc sống mà chúng ta có ngày hôm nay có
liên quan đến ai và những sự việc gì?
HS : Do những việc làm của cha ông cha ta tạo nên.
GV sơ kết: Tất cả những việc làm của chúng ta, của tổ
tiên, của cha ông và của cả loài người trong quá khứ
chính là lịch sử
GV : Vậy học lịch sử để làm gì và việc đó cần thiết
như thế nào ?
HS : Học lịch sử giúp ta hiểu cội nguồn giữ nước
Hoạt động 3 : hương dẫn hs nắm cơ sở để dựng lại
_ Nhờ học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng, gìn giữ những gì
mà tổ tiên ta để lại_ Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai
Trang 4* Mục tiêu: hs nắm được cơ sở để dựng lại lịch sử.
Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử,
chúng ta sang phần 3.
GV : Đặc điểm của bộ môn lịch sử là sự kiện lịch sử đã
xảy ra không diễn lại được, không thể làm thí nghiệm
như các môn khoa học khác Cho nên lịch sử phải dựa
vào các dữ kiện là chủ yếu để khôi phục lại bộ mặt chân
thật của quá khứ
GV cho HS xem hình : Bia tiến sĩ Văn Miếu- Quốc Tử
Giám
GV : Bia tiến sĩ đựơc làm bằng gì ? (HS : Đó là bia đá )
GV : Đó là tư liệu hiện vật, đó là đồ vật của người xưa
để lại
GV : Trên bia ghi gì ?
HS : Ghi tên, tuổi, năm sinh, năm đỗ của các tiến sĩ
GV : Dựa vào những ghi chép trên bia mà chúng ta biết
thêm công trạng của các tiến sĩ
*GD môi trường:Tư liệu hiện vật tìm được ở đâu?
chúngta phải có ý thức như thế nào để bảo vệ tư liệu
này?
HS:Tìm đươc ở trong lòng đất hay ở trện mặt đất.Phải
biết giữ gìn và chống các hành động phá huỷ nó
GV : Các em có thể kể lại các tư liệu mà em biết ?
HS : Truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh ,Thánh
Gióng
Giáo viên cho học sinh kể tóm tắt về truyện Thánh
Gióng… ( Trong lịch sử cha ông ta luôn phải đấu tranh
với thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì cuộc sống
và giữ gìn độc lập dân tộc Đây là những câu truyện
truyền thuyết được lưu từ đời này – đời khác, sử học gọi
là truyền miệng)
GV : Tóm lại có mấy loại tư liệu giúp chúng ta dựng
lại lịch sử
HS : Dựa vào 3 loại tư liệu: Tư liệu truyền miệng,
Tư liệu hiện vật, Tư liệu chữ viết
GV tích hợp: Các di tích, đồ vật người xưa còn giữ
lại được ,đâ là nguồn tư liệu chân thật dể khôi phục
và dựng lại lịch sử Do đó chúng ta cần đấu tranh
chống các hành động phá hủy và tôn tạo “hiện đại
hóa” các di tích lịch sử
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử.
Dựa vào 3 loại tư liệu:
+ Tư liệu truyền miệng + Tư liệu hiện vật+ Tư liệu chữ viết
4.4 Tổng kết : :
Trang 5-Lịch sử là gì ?
-Là những gì đã diễn ra trong quá khứ…
-Học lịch sử để làm gì ?
- Để hiểu cội nguồn dân tộc …
-Dựa vào đâu để biết lịch sử ?
- Dựa vào 3 loại tư liệu …
4.5.Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1, 2
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:Tại sao phải xác định thời gian?
Câu 2:Cách tính thời gian của người xưa như thế nào ?
Câu 3:Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không?Tại sao?
_ HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch
_ Biết cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch
Trang 61.3-Thái độ : *Thói quen:
_Giúp HS biết quý trọng và tiết kiệm thời gian
TL:Học lịch sử để biết cội nguồn dân tộc, biết được truyền thống lịch sử của dân
tộc ;để kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc
-Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
TL: Dựa vào 3 loại tư liệu : + Tư liệu truyền miệng
+ Tư liệu hiện vật
+ Tư liệu chữ viết
- Bài học hôm nay có những đơn vị kiến thức nào?(2đ)
GV gọi HS nhận xét phần trả bài cũ GV kết luận
4.3-Tiến trình bi học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
: GTB : Lịch sử loài người bao gồm muôn vàn sự
kiện, xảy ra vào những mốc thời gian khác nhau, xã
hội loài người cũng vậy Muốn hiểu và dựng lại được
lịch sử chúng ta phải sắp xếp các sự kiện đó lại theo
thứ tự thời gian Đó cũng chính là nội dung của bài
học hôm nay.
* Hoạt động 1: 10p
*Mục tiêu:Hs xác định được thời gian.
Xem hình Bia tiến sĩ ở Văn Miếu
GV: Hướng dẫn HS xem H2 : Bia tiến sĩ-Văn Miếu
Quốc Tử Giám SGK/Tr4
1-Tại sao phải xác định thời gian ?
Trang 7GV : Có phải bia tiến sĩ được lập cùng một năm
không ?
HS: Không, có bia dựng trước, có bia dựng
sau
Không phải các bia tiến sĩ được dựng cùng 1 năm,
vì có người đỗ trước ,có người đỗ sau Như vậy,
người xưa đã có cách tính và ghi thời gian, việc tính
và ghi thời gian rất quan trọng, nó giúp ta biết rất
nhiền điều
GV:Tại sao phải xác định thời gian?
HS:Không xác định đúng thời gian diễn ra các sự
kiện,các hoạt động của con người chúng ta không thể
nhận thức đúng sự kiện lịch sử
GV : Dựa vào đâu và bằng cách nào, con người sáng
tạo ra cách tính thời gian ?
HS : Đọc SGK “Từ xưa…từ đây” để tìm ý trả
lời
GV giải thích : Vào thời cổ đại, người nông dân
luôn phụ thuộc vào thiên nhiên, cho nên trong lĩnh vực
sản xuất họ luôn theo dõi và quan sát để tìm ra qui luật
của thiên nhiên như hết ngày rồi lại đến đêm, mặt trời
mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là 1 ngày
-Thời cổ đại, người nông dân đã theo dõi và phát hiện
ra chu kỳ quay của trái đất quay xung quanh mặt trời(1
vòng là 1 năm có 360 ngày ) Cơ sở để xác định thời
gian được bắt đầu từ đây Vậy người xưa đã tính thời
gian như thế nào ? Chúng ta sang phần 2
* Hoạt động 2 : 10p
*Mục tiêu:Hs nắm được cách tính thời gian của
người xưa.
GV : Dựa vào đâu để người xưa làm ra lịch ?
HS: Dựa vào sự di chuyển của mặt trời, mặt
trăng để làm ra lịch
GV : Trên thế giới hiện nay có những loại lịch nào ?
HS: Âm lịch và dương lịch
HS Thảo luận :
Theo em Âm lịch là gì ? Dương lịch là gì ? Loại
lịch nào có trước ? Vì sao ?
HS : Âm lịch là loại lịch được tính thời gian
theo chu kỳ quay của mặt trăng quanh trái Đất
Dương lịch : Là loại lịch được tính thời gian
theo chu kỳ quay của trái Đất quanh mặt Trời
Am lịch có trước
+ Xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
+ Âm lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Mặt Trăng
Trang 8GV phân tích: : Lúc đầu người phương Đông cho rằng
trái đất hình cái đĩa Nhưng người Lamã xác định trái
GV:Cho HS xem trong bảng ghi SGK/ 6 “những ngày
lịch sử và kỉ niệm “có những loại lịch nào?
HS:Lịch âm và lịch dương
GV:Em hãy xác định đâu là lịch dương đâu là lịch
âm?
GV sơ kết : Nhìn chung mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều
có cách làm lịch riêng Như vậy trên thế giới có cần 1
thứ lịch chung hay không ? Chúng ta sang phần 3
* Hoạt động 3 :10p
*Mục tiêu:Hs biết được thứ lịch chung cho thế
giới.
GV : Theo em biết, trên thế giới có mấy loại lịch ?
HS: Trên thế giới có nhiều loại lịch bắt nguồn
từ nhiều nguồn gốc khác nhau.Chẳng hạn ngoài lịch
âm lịch dương còn có lịch phật giáo và lịch Hồi giáo
GV:Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?Vì
sao?
HS:Có,vì: ngày nay sự giao lưu giữa các nước ngày
càng nhiều, nếu mỗi nước vẫn sử dụng loại lịch riêng
của nước mình thì rất khó…….
Cần có 1 thứ lịch chung đó là công lịch
Gv : Cho HS xem quyển lịch và Gv khẳng định đó là
lịch chung của cả thế giới và được gọi là công lịch
GV : Vậy công lịch là gì ? (HS:Tự trả lời)
GV : Em thử trình bày các đơn vị đo thời gian theo
1000 năm là 1 thiên niên kỉ
GV phân tích thêm : Lí do có năm nhuận (365 ngày
dư 6 giờ, 4 năm có 1 năm nhuận.Ví dụ : Năm 2006 có
quanh Trái Đất 1 vòng là 1 năm ( từ 360 đến 365 ngày), 1 tháng (từ 29-30 ngày)
+ Dương lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời 1 vòng là 1 năm (365 ngày +1/4 ngày) nên họ xác định 1 tháng có 30 đến 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày
3/ Thế giới có cần có một thứ lịch chung hay không ?
-Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng tăng Do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian
-Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên
-Những năm trước đó gọi là trước công nguyên
-Cách tính thời gian theo công
Trang 92 tháng 7, năm nhuận có 29 ngày )
GV hướng dẫn HS cách tính thời gian theo Công lịch
Trước công nguyên thì cộng với năm hiện tại Sau
công nguyên thì trừ với năm hiện tại
lịch :
CN 248 542 938
179 TCN SCN
4.4:Tổng kết:
-Người xưa đã dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch ?
-Sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng …
- Theo em thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Vì sao ?
Thế giới nên có một thứ lịch chung để tính thời gian…
2-Biểu diễn các mốc thời gian trên trục thời gian ?
*Đối với bài học tiết này:
_Các em học bài theo câu hỏi SGK/7_Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS/10
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
_Chuẩn bị bài 3 : Đọc kĩ nội dung bài học ở SGK, nghiên cứu các H3- H4-H5 SGK trang/8, 9 trả lời các câu hỏi sau :
Trang 10? Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
? Ở H5 người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào ?
? Công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
_Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn
cổ thành người tối cổ_người tinh khôn
_Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
Trang 112:NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
3:CHUẨN BỊ :
3.1:GV :Tranh bầy người nguyên thủy
3.2:HS:Chuẩn bị những nội dung đả dặn.
4.2-Kiểm tra miệng:
-Âm Lịch là gì ? Dương Lịch là gì ?Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?vì sao?(8đ)
TL: Âm Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất
Dương Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
Cần:Vì sự giao lưu giữa các nước…
b.Bài mới:
- Theo em thì người nguyên thủy xuất hiện như thế nào?(2đ)
4.3-Tiến trình bi học :
* GTB: Cách đây hàng triệu năm, con người đã xuất
hiện trên Trái Đất Cuộc sống phát triển tuy chậm
chạp, nhưng người tối cổ dần dần trở thành người
tinh khôn Xã hội guyên thuỷ xuất hiện và tồn tại trong
1 thời gian dài rồi tan rã Đó cũng chính là nội dung
của bài học hôm nay.
* Hoạt động 1:10p
*Mục tiêu:Hs nắm được Sự xuất hiện của con
người.(giáo dục môi trường)
Gv yêu cầu các em quan sát hình 3,4 SGK/Tr8
Gv cho HS thảo luận lớp câu hỏi :
?Quan sát hai bức tranh và hãy miêu tả có những gì?
Nêu nhận xét của em về đời sống người nguyên thuỷ?
(3phút)
-HS: hình3: Họ sống lang thang trong rừng,ngủ trong
hang động,mái đá,hoặc dựng lều bằng cành cây,lợp cỏ
khô hoặc lá cây.Công cụ lao động thô sơ,với kĩ thuật
ghè đẽo đá ,sống trong điều kiện hoang dã,người
nguyên thuỷ họ không sống lẻ loi,sống tập hợp theo
quan hệ ruột thịt,cùng dòng máu
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
Trang 12-Họ biết dùng lửa,họ sử dụng da thú để mặc nghề săn
bắt phát triển
-H4:Họ biết săn bắt hái lượm,dùng vũ khí như mũi
lao,mũi giáo để săn ngựa đã dần thay thế công cụ
bằng đá
Nhận xét:Cuộc sống bấp bênh “ăn lông ở lổ”
(Dành cho HS khá- Giỏi)Vì sao họ lại phải sống
trong điều kiện như vậy?
HS:Vì trình độ còn thấp,công cụ lao động còn thô
sơ…
? Người tối cổ xuất hiện như thế nào ? Nêu
bằng chứng về sự xuất hiện của người tối cổ ?
GV:giúp học sinh phân biệt:
_Vượn cổ là loài vượn có dáng hình người
sống cách đây khoảng 5-15 triệu năm.Trong quá trình
tìm kiếm thức ăn,vượn cổ có thể đứng bằng 2 chân và
dùng 2 tay để cầm nắm thức ăn Loài vượn cổ này trở
thành người tối cổ, hộp sọ phát triển, biết sử dụng và
chế tạo ra công cụ
* Giáo dục môi trường :Loài vượn cổ trở thành người
tối cổ trong điều kiện nào?
HS:Trong điều kiện tự nhiên lúc bấy giờ,trải qua hàng
mấy triệu năm ,loài vượn cổ mới biến thành người tối
cổ ,đó là nhờ lao động,đời sống của người tối cổ thấp
kém
?Người tối cổ sống như thế nào ? Người tối cổ khác
bầy vật ở chổ nào ?
HS: Người tối cổ sống theo bầy khoảng vài
chục người, sống lang thang trong rừng, cuộc sống
chủ yếu là săn bắt và hái lượm
_Khác bầy vật ở chỗ : Có người đứng đầu, biết
chế tạo công cụ, biết sử dụng và biết sử dụng lửa
*Giáo dục môi trường:-Vì sao cuộc sống “ăn lông ở lổ
“của người tối cổ rất thấp kém ?
HS:Vì còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
GV : kết luận : Con người đã xuất hiện hàng mấy triệu
năm, phần lớn trong thời gian đó họ chỉ sống lang
thang, sống tự do, bình đẳng, chưa có tổ chức xã hội
Trải qua hàng triệu năm, nhờ quá trình lao động, mà
người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn.Vậy
người tinh khôn sống như thế nào? Chúng ta sang
phần 2
* Hoạt động 2 : 10p
-Cách đây khoảng 3-4 triệu năm loài vượn cổ dần dần biến thành người tối cổ
-Người tối cổ sống theo bầy, ở trong hang động, mái đá, lều Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
-Biết dùng lửa, cuộc sống bấp bênh
2-Người tinh khôn sống như
Trang 13*Mục tiêu:Hs biết Cuộc sống người tinh khôn.
Gv yêu cầu HS quan sát H5 và so sánh người
tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào ?
HS quan sát tranh trả lời
?Thể tích não của người tối cổ từ 850-1100 cm 3 ,Người
tinh khôn là 1450 cm 3 Con số đó nói lên điều gì?
HS:Khả năng sáng tạo và tư duy ngôn ngữ của người
tinh khôn cao hơn người tối cổ
?Hình ảnh người tinh khôn vác trên vai cây lao dài
nói lên điều gì ?Vai trò của nó đối với đời sống kinh
tế của con người thời nguyên thuỷ như thế nào?
HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo ra những công cụ tinh vi
hơn,dựa trên những nguyên liệu đa dạng hơn,có hiệu
quả sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là gỗ và kim loại
(Giáo dục môi trường)-Trong đời sống người tinh
khôn có những tiến bộ như thế nào?Nguyên nhân sự
tiến bộ đó?
HS: Họ sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng với
nhau gọi là thị tộc họ làm chung- ăn chung, họ biết
trồng trọt và chăn Nuôi-biết làm gốm, dệt vải và làm
đồ trang
thế nào ?
sức.Nhờ cải tiến công cụ lao động họ sản xuất tốt
hơn,đời sống được nâng cao hơn
-Người tinh khôn bắt đầu chú ý đến đời sống tinh
thần.
GV sơ kết: Cuộc sống của người tinh khôn tiến bộ
hơn nhiều so với người tối cổ về tổ chức xã hội-về sản
xuất và đời sống Con người kiếm được thức ăn nhiều
hơn, phong phú hơn Thế nhưng tại sao xã hội nguyên
thuỷ lại tan rã.Chúng ta sang phần 3
* Hoạt động 3 : 10p
* Mục tiêu :Hs nắm được Xã hội nguyên thủy tan
rã.
-Công cụ kim loại được phát minh vào thời gian
nào ? Và nó hơn công cụ bằng đá ở chổ nào ?
HS: Công cụ kim loại được phát minh vào
khoảng 4.000 năm TCN Hơn công cụ đá ở chỗ : Sắc
bén và chế tạo ra nhiều công cụ hơn như :
Rìu-cuốc-cày mũi giáo-tên
- Cho tới khoảng 4.000 năm TCN,con người đã phát
hiện ra đồng nguyên chất,rất mềm,nên chủ yếu dùng
làm đồ trang sức.Sau đó họ biết pha đồng với thiếc và
chì cho cứng hơn gọi là đồng thau
_Sống theo thị tộc_Làm chung-ăn chung
_Biết trồng trọt-chăn nuôi-làm gốm dệt vải,đồ trang sức
_Cuộc sống ổn định
3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
Trang 14Gv yêu cầu HS xem tranh ở H6 SGK và giới
thiệu:Có kiểu dáng đẹp,độ nung cao,chất liệu mịn
?Con người chế tạo đồ gốm để làm gì?Vai trò của đồ
gốm đối với cuộc sống người nguyên thuỷ?
HS:Đồ gốm này dùng để đựng,có tai để buộc day treo
lên.Làm cho đời sống cao hơn
Gv yêu cầu HS xem tranh ở H7 /SGK
Gv : Người nguyên thuỷ (người tinh khôn) dùng
bằng đồng phản ánh ngành kinh tế nào phát triển
trong thời kì này?
HS:Nông nghiệp,thủ công nghiệp phát triển.
Gv : Giáo dục môi trường:?Công cụ kim loại xuất
hiện có tác dụng như thế nào?Đặc điểm của công cụ
bằng kim loại so với công cụ đá có gì khác nhau?
HS:Có thể khai phá đất hoang,tăng năng suất lao động
,sản phẩm ngày càng nhiều,xẻ gỗ làm nhà,,.Công cụ
bằng kim loại sẽ làm cho nền kinh tế phát triển hơn
(Dành cho HS khá- Giỏi) ? Tại sao khi công cụ
bằng kim loại xuất hiện nền sản xuất phát triển thì xã
hội nguyên thuỷ tan rã ?
* Liên hệ xã hội hiện nay.và giáo dục h ọc sinh
Giáo dục tư tưởng tình cảm :Trong quá trình
sản xuất của xã hội loài người muốn năng suất
đạt kết quả cao thì phải đảm bảo những yếu tố
nào?
-Đòi hỏi phải cải tiến công cụ lao động,sự sáng tạo
tư duy của con người
_Công cụ bằng kim loại xuất hiện thì nền sản xuất phát triển, sản phẩm sẽ dư thừa Trong xã hội có sự giàu nghèo=> Từ đây xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhuờng chỗ cho 1 xã hội mới ra đời
4.4 Tổng kết :
3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Do công cụ kim loại xuất hiện=>nền sản xuất phát triển=>sản phẩm dư thừa=>Xã hội có
sự phân hoá giàu nghèo =>xã hội nguyên thuỷ tan rã
4-5-Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
_On lại:Người tinh khôn sống như thế nào?
Vì sao x hội nguyn thủy tan r?
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Trang 15-Chuẩn bị bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
-Đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi sau
?Các quốc gia cổ đại phương đông được hình thành ở đâu?Tự bao giờ?
?Xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào?
?Tại sao gọi là nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông?
Trang 163.1:GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
3.2:HS: Chuẩn bị những nội dung đả dặn.
4.2-Kiểm tra miệng
? Quá trình loài người tiến hoá như thế nào?(8đ)
Vượn tinh tinhngười tinh khôn
_Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn.(x)
_Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn
?Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Do công cụ kim loại xuất hiện=>nền sản xuất phát triển=>sản phẩm dư thừa=>Xã hội có
sự phân hoá giàu nghèo =>xã hội nguyên thuỷ tan rã
?- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện ở đâu?(2đ)
4.3 Tiến trình bi học :
: Sơ đồ trên cho ta thấy những nét chính từ sau xã hội
nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp và nhà nước ra
đời ,những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở
Phương Đông.Vậy các quốc gia đó hình thành như thế
nào?Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? đó là những
vấn đề mà chúngta tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Hoạt động 1:10p
*Mục tiêu:Hs nắm được Sự hình thành các quốc gia
cổ đại phương Đông
Gv: Treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.
-Theo SGK, em hãy điểm tên các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
HS:Ai Cập,vùng Lưỡng Hà,An Độvà Trung Quốc
GV:
HS: 4 quốc gia này đều được hình thành ở châu thổ
(lưu vực sông) của các con sông lớn như Ai Cập ở châu
thổ con sông Nin, vùng Lưỡng Hà ở châu thổ 2 con
sông lớn đó là sông Tigơrơ và sông Ơphơrát, Ấn Độ ở
châu thổ 2 con sông Ấn và sông Hằng Trung Quốc ở
châu thổ sông Hoàng Hà và sông Trường Giang
Giành cho HS khá- giỏi:Vì sao cuối thời nguyên
thuỷ ,cư dân tập trung ngày càng đông ở các lưu vực
1-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và tự bao giờ ?
Trang 17con sông lớn?ngành kinh tế chính của họ là gì? (Giáo
dục môi trường)
HS:-Đất ven sông màu mỡ,thuận lợi cho việc phát triển
trồng trọt Do đó các quốc gia này đều lấy nông nghiệp
làm cơ sở kinh tế chủ yếu
?Muốn phát triển ngành sản xuất nông nghiệp ,người ta
phải làm gì? (Giáo dục môi trường)
HS:Đắp đê ngăn lũ,đào hồ chứa nước,đào kênh máng
dẫn nước vào ruộng và tiêu nước vào mùa lũ-tức là làm
thuỷ lợi
?Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở
đâu và từ bao giờ?
GV: Tổ chức cho HS quan sát H8-SGK và nhận xét:
(Hướng dẫn HS miêu tả từ trái qua phải)Em hãy miêu
tả cảnh làm ruộng của những người dân Ai Cập ?
(Giáo dục môi trường)
HS:Người ta dùng một cọc gỗ tạo các lỗ cho một người
tra hạt,đến mùa thu hoạch cư dân dùng liềm cắt lúa cho
vào sọt do hai người khiêng Gặt hái xong người ta đem
về nhà đập ,xảy hạt lép,phơi khô và cất giữ để ăn
Thế kỉ XIV TCN ,kĩ thuật làm ruộng của Ai Cập đã
đạt đến trình độ cao.Vì vậy năng suất lao động tăng
nhanh
Từ khi con người ở các vùng đất đã chuyển dần
xuống các ven sông lớn làm ăn ,nhờ có điều kiện tự
nhiên thuận lợi nên dù công cụ bằng đá,gỗ nhưng họ
cũng có thể khai phá đất đai và cũng từ đó xã hội
nguyên thuỷ tan rã và nhường chỗ cho xã hội có giai
cấp ra đời
Liên hệ: Ở Việt Nam có sông Cửu Long và sông
Hồng đất đai phù sa màu mỡ,Tây Ninh Hồ Dầu
Tiếng là nơi chứa nước phục vụ cho sản xuất …
Hoạt động 2 :10p
*Mục tiêu:Hs hiểu Các tầng lớp trong xã hội Phương
Đông.
?Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại Phương Đông
là gì?Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật chất để
nuôi sống xã hội?Hình thức họ canh tác như thế nào?
HS:Nông nghiệp,nông dân,họ nhận ruộng của công xã
để cày cấy
?Xã hội cổ đại Phương Đông có mấy tầng lớp chính?
Phân tích các tầng lớp đó?
HS:3 tầng lớp:Quý tộc,nông dân ,nô lệ
-Khoảng đầu thiên niên kỉ IV đến đầu thiên kỉ III TCN
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên
ra đời ở Ấn Độ,Ai Cập,Trung Quốc,Lưỡng Hà
-Họ sống bằng nghề trồng lúa
là chính
2-Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 18Giành cho HS khá- giỏi -Ở phương đông cổ đại,
người nông dân giữ vai trò như thế nào ? Tại sao ?
HS:Ở phương đông cổ đại vì nền kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp nên người nông dân là tầng lớp xã
hội đông đảo nhất, đóng vai trò sản xuất Họ nhận ruộng
đất ở công xã để cày cấy nhưng phải nộp tô và lao dịch
không công cho bọn quí tộc
GV:Vì sao nô lệ nổi dậy khởi nghĩa?Điều này chứng tỏ
khác với thời nguyên thuỷ như thế nào? (Giáo dục tư
tưởng thái độ)
HS:Vì bị áp bức Bước đầu ý thức sự bất bình đẳng …
GV:Trước tình hình đó tầng lớp thống trị đã làm gì?
HS:Ban hành bộ luật khắc nghiệt
-Cho HS quan sát H9 SGK và miêu tả
HS:Phần trên là trạm nổi khắc hình vua Ham-mu-ra-bi
mặc áo dài ,đầu vấn khăn ,đứng trước vị thần mặt
trời Vị thần ngồi trên ngai,đội mũ có sừng đang phê
chuẩn bộ luật do vua Ham-mu-ra-bi đặt ra cho
Ba-bi-lon
GV:Cho HS đọc hai điều luật trong SGK và nêu nhận
xét bộ luật này bảo vệ quyền lợi cho ai?theo em người
cày thuê làm việc như thế nào?
HS:-Bảo vệ quyền lợi cho vua,quý tộc(giai cấp thống
trị)
-Người cày thuê làm việc vất vả và chăm chỉ
GV;Bộ luật này có ưu điểm gì?
HS:Thể hiện sự công bằng xã hội ,bình đẳng giữa con
ngươì và con người”để cho kẻ mạnh không áp bức kẻ
yếu ,để đảm bảo hạnh phúc cho kẻ mồ côi và đàn bà
goá
GV:Bộ luật thể hiện quyền hành của vua như thế nào?
HS:Quyền hành của vua là tuyệt đối thể hiện uy quyền
là được trời giao cho cai trị dân chúng
Hoạt động 3 :10p
*Mục tiêu:Hs nắm được bộ máy nhà nước Phương
Đông cổ đại là nhà nước chuyên chế,vua có quyền tuyệt
HS:Vua có quyền cao nhất trong mọi công việc….cha
truyền con nối
_Gồm 3 tầng lớp : -Quí tộc (vua quan lại và chúa đất)có nhiều của cải ,quyền thế,đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành
-Nông dân (là lực lượng chính)là lực lượng đông đảo nhất,có vai trị to lớn trong sản xuất .Họ nhận ruộng đất ở công xã để cày cấy nhưng phải nộp tô và lao dịch không công cho bọn quí tộc
-Nô lệ:hầu hạ,phục dịch quý tộc,khơng cĩ quyền hnh
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông
-Đứng đầu là vua-là quyền lực
tuyệt đối
Trang 19GV:Nhà nước như vậy gọi là gì?
HS:Nhà nước quân chủ chuyên chế
Mỗi nước có cách gọi khác nhau về người đứng đầu
GV:Giúp việc cho vua là ai?
Tóm lại:Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã,giai cấp và
nhà nước ra đời Các quốc gia cổ đại nhà nước đầu tiên
ra đời ở Phương Đông
- Giúp việc cho vua là bộ máy
hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc
4.4-Tổng kết:
_Điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông?
-Được hình thành ở lưu vực các con sông lớn, đất đai màu mỡ, dễ trồng trọt, nghề trồng lúa phát triển
_Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp?Nêu thân phận của mỗi tầng lớp đó?
-Có 3 tầng lớp: Quí tộc nắm quyền hành trong xã hội, giàu có sống sung sướng
4.5.- Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
-Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1
- VBTLS các em làm bài tập 1(Tô màu các quốc gia cổ đại phương Đông)
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới :Các quốc gia cổ đại Phương Tây
Các em đọc kĩ bài ở SGK và trả lời câu hỏi sau :
1) Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào?
2) Xã hội cổ đại Hy Lạp-Rô Ma bao gồm những tầng lớp nào ?
3) Thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5-PHỤ LỤC:
Trang 20
HS cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.
Điều kiện tự nhiên để hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây(Địa Trung Hải)không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
*Hs thực hiện thành thạo:Lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa 2
khu vực Phương Đông và Phương Tây
1.3-Thái độ :
*Thói quen:
-HS bước đầu thấy rõ sự bất bình đẳng khi xã hội có giai cấp
*Tính cách: -Giáo dục môi trường
2-NỘI DUNG HỌC TẬP:
Thời gian hình thành và các tầng lớp chính của phương Tây cổ đại
3-CHUẨN BỊ:
3.1:GV:Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
3.2:-HS:Chuẩn bị những nội dung đả dặn.
Trang 214.2-Kiểm tra miệng :
-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?Vì sao?(8đ)
TL:Hình thành ở lưu vực các con sông lớn như Ấn Độ,Ai Cập,Trung
Quốc,Lưỡng Hà
Vì có đất đai màu mỡ,phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
-Kinh tế chủ yếu của các quốc gia ở phương Đông là gì ? Ai là lực lượng sản xuất chính của xã hội ?
TL: Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lực lượng sản xuất chính là nông dân,
họ là tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội Họ nhận ruộng đất của công xã dể cày cấy nhưng phải nộp tô thuế và phải lao dịch cho bọn quí tộc
- Các quốc gia cổ đại phương Tây là các quốc gia nào? (2đ)
_GV nhận xét ghi điểm
4.3-Tiến trình bi học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
GTB : Sự xuất hiện của các Nhà nước không chỉ ở
phương Đông nơi có điều kiện thuận lợi về tự nhiên mà
còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các quốc gia cổ đại
Phương Tây.
Hoạt động : 17p
*Mục tiêu:Các quốc gia cổ đại phương Tây hình
thành
GV:Treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây và cho HS lên bảng xác định các quốc gia
cổ đại phương Tây
Gv : Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời từ lúc nào
?
Hs : tự trả lời
Gv : Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sau các
quốc gia cổ đại phương Đông
Gv: Các quốc gia cổ đại được hình thành ở đâu?
GV:Điều kiện tự nhiên ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như
thế nào?Nền tảng kinh tế chính là gì?
(giáo dục môi trường)
HS:đồi núi hiểm trở,đi lại khó khăn,ít đất trồng trọt chỉ
thuận lợi trồng cây lưu niên như ôliu,nho,…Bên cạnh
đó Hi lạp và Rô Ma được biển bao bọc ,bờ biển khúc
khuỷu tạo ra nhiều vịnh ,hải cảng tự nhiên ,thuận tiện
cho sự đi lại của tàu thuyền
-Nghề thủ công và thương nghiệp phát triển
Gv : Địa hình các quôc gia cổ đại phương đông và
phương Tây có gì khác nhau ?(giành cho HS khá giỏi)
1/ Sự xuất hiện các quốc gia
cổ đại phương Tây :
Thời gian xuất hiện: đầu thiê niên kỉ I TCN
-Địa điểm: Trên các bán đảo Ban Căng và Italia, mà ở đó có rất ít đồng bằng chủ yếu đất khô
và cứng ,có nhiều hải cảng tốt thuận lợi cho buôn bán đường biển
Trang 22Hs : không giống nhau, phương Tây hiểm trở,
nhiều ghềnh, hải cảng …
Hoạt động 3 : Về tổ chức và đời sống xã hội của các
quốc gia cổ đại 18p
*Mục tiu:Hs biết qu trình hình thnh 2 giai cấp.
Gv : Kinh tế chính của các quốc gia này là gì ?
Hs : Công thương nghiệp và ngoại thương
( giáo dục môi trường)
Gv : Với nền kinh tế đó XH đã hình thành nên những
tầng lớp nào ?Lực lượng sản xuất chính là ai? ( Hs
: -Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền ⇒ chủ nô
-Nô lệ phải làm việc trong các công xưởng mệt nhọc và
là lực lượng sản xuất chính
?Giáo dục tình cảm:Em có thái độ như thế nào đối
với những người nô lệ ở phương Tây.
HS:Thương cảm,căm thù bọn bóc lột…
Gv : XH cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp
nào ?và so sánh với phương Tây
Hs : Nhắc lại kiến thức bài trước
Gv
giải thích : “nô lệ là công cụ biết nói” vì bị coi là
thứ hàng hóa, mang ra chợ bán, chủ nô có quyền giết
… Năm 71-73 đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của
Xpactacút làm cho giói chủ nô phải kinh hoàng Vì thế
người ta gọi XH này là XH chiếm hữu nô lệ
Gv : Nhà nước Hi Lạp, Rô Ma thuộc về ai và được tổ
chức như thế nào ?
HS: Thuộc về giai cấp chủ nô, gồm 1 bộ phận
viên chức làm việc theo thời hạn và theo quyết định
chung của hội nghị nhân dân (Hi Lạp)
GV: Rô Ma có 2 thời kì : Thời kì đầu Nhà nước chia
thành nhiều bộ phận cùng làm việc Thời kì sau do
hoàng đế đứng đầu và quyết định mọi việc
Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi nội dung :3phút
Tại sao người ta gọi xã hội cổ đại Hi Lạp –Rô
Ma là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
HS thảo luận để trình bày:
_Nô lệ là lực lượng chính và là tài sản riêng của chủ
nô, tức là thuộc quyền chiếm hữu của chủ nô, là xã hội
gồm có 2 giai cấp cơ bản :Chủ nô –Nô lệ
HS thảo luận để trình bày:
_Nô lệ là lực lượng chính và là tài sản riêng của chủ
nô, tức là thuộc quyền chiếm hữu của chủ nô, là xã hội
gồm có 2 giai cấp cơ bản :Chủ nô –Nô lệ
2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rôma ?
* Các tầng lớp xã hội
_Gồm có 2 giai cấp:
+Chủ nô: Chủ xưởng,chủ lị,chủ thuyền,chủ trang trại.Rất giàu có, và có thế lực chính trị,
sở hửu nhiều nô lệ
+Nô lệ: Với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử tàn bạo
-Chế độ chiếm hữu nô lệ là xã hội gồm hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai
Trang 23Gv giải thích : ở Hylạp cơ quan quyền lực tối cao
là “Hội đồng công xã” hay còn gọi là Hội đồng 500 có
50 phường, mỗi phường cử 10 người điều hành công
việc trong 1 năm Đây là chế độ dân chủ chủ nô không
có Vua
cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ
4.5-Hướng dẫn học tập:
*.Đối với bài học ở tiết này:
Về nhà học bài chú ý phần 1_3 Kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK và làm hoàn chỉnh bài tập
ở VBTLS1,2,3
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị : bài 6 : văn hóa cổ đại
.Các em đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi sau
1-Em hãy nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây?
2-Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại
-Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ quí báu về văn hoá
Trang 24- HS tập mô tả một công trình lớn của thời cổ đại qua tranh ảnh mà GV sưu tầm.
-Giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
-Giáo dục môi trường
4.2-Kiểm tra miệng :
_Em hãy xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên lược đồ và cho biết
nó được hình thành ở đâu và thuận lợi phát triển về ngành gì?(8đ)
(HS xác định trên lược đồ ).Ở ven biển địa trung hải ,phát triển thủ công nghiệp
và thương nghiệp
_Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?
Gồm có 2 giai cấp:
-Chủ nô: Giàu có, sống rất sung sướng
-Nô lệ: Sống rất khổ cực, bị xem là công cụ biết nói
? Em hãy cho biết các dân tộc phương Đông đã sáng tạo ra chữ viết loại gì? (2đ)
GV nhận xét
4.3-Tiến trình bi học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có
giai cấp và nhà nước thì tiến đến một xã hội văn
minh.Trong thời kì này của lịch sử ,các dân tộc đã
sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ với nhiều
kì quan của thế giới mà hôm nay chúng ta được
chiêm ngưỡng.
GV:Để hiểu cụ thể nội dung như thế nào chúng ta sẽ
Trang 25tìm hiểu bài học hôm nay.
* Hoạt động 1: 17p
*Mục tiêu:Hs nắm được những thành tựu văn hóa
trên các lĩnh vực.
Gv : Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại
phương Đông như thế nào,nghề chính là gì ?điều
kiện tự nhiên có thuận lợi và khó khăn gì?
HS : Gần lưu vực các con sông lớn ,đất đai màu
mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp.Khó khăn lũ lụt
thiên tai…
Gv giải thích : Vì nền KT chính là nông nghiệp nên
họ luôn phụ thuộc vào thiên nhiên như : mưa thuận,
gió hòa … từ đó họ biết quan sát và biết được những
qui luật của tự nhiên
Gv : Vậy với việc phát hiện ra qui luật của tự nhiên
giúp họ có được điều gì trong sản xuất ?( giáo dục
môi trường)
HS : biết làm theo mùa vụ, thuận lợi và có hiệu
quả hơn
*Liên hệ bài cũ:Con người đã dựa vào đâu để tính
thời gian và họ đã sáng tạo ra gì để tính thời gian
HS:Quan sát các hiện tượng tự nhiên như trời ,đất
Mặt trăng,Mặt trời để tính thời gian
-Nhờ những tri thức đó người phương Đông đã có
những tri thức về thiên văn và sáng tạo ra lịch.Chia
một năm có 12 tháng,1 tháng có 29-30 ngày.Họ còn
biết làm đồng hồ đo thời gian
Gv : Với việc phát hiện ra qui luật Mặt trăng-Trái
đất ; Trái đất-Mặt trời họ đã sáng tạo ra cái gì ?
Hs : Sáng tạo ra lịch
Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch
âm,về sau nâng thành âm-dương lịch Lịch của người
phương Đông gọi là Âm lịch (tính tháng theo Mặt
Trăng, tính năm theo Mặt Trời) lịch của người
phương Đông rất sát với sản xuất.Bây giờ họ khẳng
định mặt trời quay quanh trái đất
?Ngoài lịch họ còn có những thành tựu nổi bật khác
như : chữ viết, toán học, kiến trúc ?
?Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ? Người
phương Đông cổ đại sử dụng loại chữ gì để nói lên
ý nghĩ của con người ?
HS:Do sản xuất phát triển, xã hội phát triển,
con người có nhu cầu ghi chép và viết chữ Từ đó chữ
1.-Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
a.Thiên văn và lịch:
-Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn
- Họ sáng tạo ra Âm lịch và làm ra đồng hồ đo thời gian
b-Chữ viết :
Trang 26viết ra đời, người phương Đông sử dụng chữ tượng
hình
GV:Chữ tượng hình là như thế nào?
HS:Người ta mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của
con người
- GV cho hS xem chữ tượng hình của người phương
Đông (chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời
.Sămpôliông (người Pháp) là người đầu tiên
đọc được những bí ẩn trong chữ tượng hình của người
Ai Cập cổ đại vào 14-9-1822
GV:Người ta thường viết chữ này lên đâu?
Đặc trưng của loại chữ viết này là được thể
hiện bằng hình ảnh, hình tượng Người Trung Quốc
viết trên mai rùa, thẻ tre, vải lụa trắng Người lưỡng
Hà viết trên phiến đất sét rồi đem nung khô Người
Ai Cập viết trên giấy papirút(là một loại cây có vỏ
giai )
GV nhấn mạnh: Chữ viết ra đời là 1 nhu cầu bức
thiết của con người nói chung và Nhà nước nói riêng,
đồng thời là 1 sáng tạo vĩ đại, 1 di sản vô cùng quí giá
của thời cổ đại Quá trình sáng tạo ra chữ viết rất lâu
dài phức tạp và khó khăn, phải bắt đầu từ chữ tượng
hình và về sau mới đúc kết lại thành chữ viết như
ngày nay
Người Ai Cập tìm được phép đếm đến 10 và rất giỏi
về hình học(hàng năm họ phải tính lại diện tích các
thửa ruộng bị đất phù sa làm mất bờ mùa nước lên,
xây dựng kim tự tháp), và tính được số pi=3,16
Lưỡng Hà: Giỏi về số học(họ buôn bán nên thường
xuyên tính toán) Ấn Độ:Phát minh ra hệ thống chữ
số,kể cả chữ số 0 Người Ấn Độ sáng tạo ra các số
ngày nay ta đang dùng
GV:Người phương Đông còn sáng tạo ra những
thành tựu văn hoá gì nữa?
HS:
GV:Cho HS quan sát hình 12,13 trong sách giáo
khoa?và cho biết kim tự tháp được xây dựng để làm
Trang 27HS:Lăng mộ của vua,thời Ai Cập cổ đại,vua được
xem là sức mạnh tuyệt đối,các pha-ra-on quan niệm
“cuộc sống trên trái đất là ngắn ngủi và ngôi nhà vĩnh
cửu là nhà mồ,nơi mà sau khi ta chết ,xác ta nằm ở
đó”.Được xây dựng bằng đá
GV:Sự vĩ đại của kim tự tháp thể hiện ở điểm nào?
HS:Quy mô rộng lớn,trình độ mài đá xây dựng tính
toán rất giỏi
GV:Em có nhận xét gì về kim tự tháp?
HS:Thể hiện quyền uy của pha-ra-on,sự sáng tạo của
nhân dân lao động
Như Cácmác từng nói,kim tự tháp là “kết quả vĩ
đại”sinh ra từ những “hợp tác đơn giản”.Một mặt nó
là sự kết tinh của những nỗi đau khổ khủng khiếp của
sự hi sinh của hàng chục vain nô lệ,nhưng mặt khác
no cũng là bản anh hùng ca ,ca ngợi thành quả lao
động sáng tạo của họ và “bất cứ thứ gì cũng sợ thời
gian nhưng thời gian sợ kim tự tháp”
GV:Thành ba-bi-lon được xây dựng ở đâu?Em biết gì
về vườn treo Ba-bi-lon?
HS:Lưỡng Hà Vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng
sau vài năm vua Na-bu-cu- đô-nô-rô xây dựng xong
cung điện chính của mình ,là món quà ông tặng
người vợ yêu quý mình…
GV kết luận :Đây là những kì quan của thế giới
mà loài người ngày nay còn thán phục về kiến trúc
của người xưa.Đó là thành tựu văn hoá của người
phương Đông,vậy người Hi Lạp –Rô Ma đã có những
đóng góp gì về văn hoá ? Chúng ta sang phần 2
GV:Đó là thành tựu đầu tiên của người Hylạp-Rôma
Vậy thành tựu thứ 2 của họ là gì ?
HS : Chữ viết … Họ sáng tạo ra hệ chữ cái
a,b,c….như ngày nay, ban đầu là 20 chữ, sau này là
26 chữ cái mà ngày nay ta đang dùng
Gv : Người Hi Lạp –Rô Ma có nhưng thành tựu
khoa học gì ?
HS:Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa
2-Người Hi Lạp-Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
-Họ sáng tạo ra lịch, dựa trên qui luật của trái đất quay xung quanh mặt trời.Đó là lịch dương
-Chữ viết : Sáng tạo ra bảng chữ cái a,b,c …
Trang 28học Trong mỗi lĩnh vực đều có những nhà khoa học
nổi danh
GV yêu cầu HS nêu tên những nhà khoa học :
+Toán học : Ta-lét, Pitago, Ơcơlít
+Vật lí : Ắc simét
+Triết học : Platôn, Aritxtốt
+Sử học: Hêrôđốt, Tudixít
+Địa lí : Stơ -ra-bôn
Gv : Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào ?
HS :Văn học cổ Hi Lạp phát triển rực rỡ với
những bộ sử thi nổi tiếng thế giới như : Iliát, Ôđixê,
kịch, thơ độc đáo của Etsin
Gv : Em hãy nêu những công trình nghệ thuật nổi
tiếng của người phương Tây cổ đại ?
ngày nay có được giữ gìn và phát huy nữa hay
không?(Gíao dục môi trường)
HS:Có nhưng hiện nay các di tích lịch sử không còn
nguyên vẹn nhiều di tích đã bị phá hoại như Vạn Lí
Trường Thành ,Vườn treo…
*Giáo dục tình cảm:Em có thái độ và trách nhiệm
như thế nào trong việc bảo vệ và tìm hiểu các di tích
lịch sử ở nước ta?
HS:Phải biết gìn giữ ,bảo vệ và quý trọng ,nếu thấy
có biểu hiện phá hoại chúng ta phải báo cho các cơ
quan có liên quan.Chúng ta cần tìm hiểu các di tích
lịch sử để hiểu rõ hơn về lịch sử đất nước ta
-Các ngành khoa học cơ bản : Đạt được
nhiều thành tựu về khoa học : Toán học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Y học , Địa lí
-Văn học :Văn học cổ Hi Lạp phát triển rực rỡ với bộ sử thi nổi tiếng:I-li-at,ô-đi-xê,kịch thơ:Ô-re-xti
-Kiến trúc : Đền Pactênông (Hi Lạp), Đấu trường Côlidê (Rô Ma)
4.4-Tổng kết:
1- Những thành tựu của người phương Đông và của người phương Tây cổ đại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng ?
HS:Hệ chữ cái a,b,c 26 chữ,các nghành khoa học,chữ số
2.Em hãy nhận xét đánh giá về các thành tựu thời cổ đại ?
Hs : Đa dạng, phong phú trên nhiều lĩnh vực.
Trang 294.5-Hướng dẫn học tập:
*.Đối với bài học ở tiết này:
Các em học bài, chú ý phần 2, kết hợp câu hỏi SGK
-Sưu tầm tranh ảnh về các kì quan thế giới của thời cổ đại
*.Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Trang 30BÀI 7
1-MỤC TIÊU:
1.1- Kiến thức: HS cần nắm được:
_Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
_Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
_Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
_Các quốc gia cổ đại
_Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
1.2-Kĩ năng:
_Bồi dưỡng kĩ năng khái quát
_Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS
1.3-Thái độ: HS thấy rõ :
_Vai trò của lao động sản xuất,lịch sử phát triển của con người
_ Các em trân trọng những thành tựu của thời cổ đại
_Giúp các em có kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại để làm cơ
sở học tập phần lịch sử dân tộc
2 :NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
-Các quốc gia cổ đại
-Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
4.2-Kiểm tra miệng:
?Ngườii ta tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở đâu?Yếu tố nào người tối cổ trở thành người tinh khôn? (10đ)
-Ở núi Đọ ,Quan Yên (Thanh Hoá),Xuân Lộc- Đồng Nai người ta phát hiện được nhiều
công cụ đá ghè đẽo thô sơ
-Trải qua quá trình lao động
4.3: Tiến trình bi học :
GTB Phần 1 của lịch sử 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử xã hội loài người từ
khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã biết loài người lao động và chuyển biến như thế nào để đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế
Trang 31giới.Đồng thời họ sáng tạo nên những thành tựu quí giá để lại cho đời sau Đó chính là nội dung chính của tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
GV cho HS quan sát lược đồ các châu lục và đại
dương trên thế giới (hoặc Bản đồ lịch sử thế giới cổ
đại)
Gv : Xác định những dấu vết của người tối cổ trên
lược đồ ?
HS : Xác định và trình bày trên lược đồ
GV chốt lại ý chính và hướng dẫn HS quan sát
tranh H5/SGK: Người tối cổ và người tinh khôn
* Gv chia HS làm 3 nhóm thảo luận nội dung :
Nhóm 1 : điểm khác nhau giữa người
Tinh khôn và người tối cổ ? (Về con người )
HS : _Người tối cổ : Hộp sọ và não nhỏ, trên
mình còn lớp lông mỏng, xương choài về phía
trước
_Người tinh khôn:Dáng thẳng đứng, đôi tay
khéo léo, trán cao, mặt phẳng, hộp sọ và thể tích
não lớn hơn, lớp lông biến mất
Nhóm 2 : điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ ? (Về công cụ sản xuất)
GV cho HS xem những công cụ bằng đá,
bằng đồng để HS so sánh các công cụ thời kì đồ đá
cũ ,đá giữa, đá mới, đồ kim khí(sgk)
Từ đó HS rút ra nhận xét
Nhóm 3 : điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ ? (Về tổ chức xã hội)
GV cho HS xem lại những bức tranh về
người nguyên thuỷ
HS quan sát nhận xét, so sánh
* Đại diện nhóm trình bày, cả lớp quan sát, nhận
xét, bổ sung Gv nhận xét kết luận
GV:Giáo dục tư tưởng:Nhờ yếu tố nào người tối cổ
trở thành người tinh khôn?
HS:Qúa trình lao động,vì vậy lao động là yếu tố rất
quan trọng thúc nay xã hội ngày càng phát triển
I-ÔN TẬP :
1- Những dấu vết của người tối
cổ được phát hiện ở đâu ?
_ Miền Đông Châu Phi
_Trên đảo Gia Va (Inđônêxia) _Bắc Kinh ( Trung Quốc)
2-Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và người tối cổ :
a.Về con người :
+Người tối cổ: Hộp sọ và não
nhỏ,xương hàm choài về phía trước trên người còn lớp lông mỏng
+Người tinh khôn: Hình dáng
giống con người hiện nay
c.Về tổ chức xã hội :
_Người tối cổ sống theo bầy, săn bắt
và hái lượm_Người tinh khôn sống theo thị tộc, trồng trọt và chăn nuôi
Trang 32GV cho HS xem lại lược đồ các quốc gia cổ đại
H10 SGK Sau đó gọi HS trình bày trên lược đồ
-Trình bày các tầng lớp chính trong XH phương
Đông và phương Tây ?
HS : Phương đông : qúy tộc, nông dân, nô lệ
Phương Tây : Chủ nô và nô lệ
3-Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
_Phương Đông: Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ Trung Quốc
_Phương Tây : Hi Lạp và Rô Ma
II-BÀI TẬP:
1-Các tầng lớp xã hội trong thời cổ đại:
+ PHƯƠNG ĐÔNG:
?Phân tích thân phận của từng tầng lớp? (Giành cho
HS khá giỏi)
GV cho HS điền vào bảng sau:
2.Các loại nhà nước thời cổ đại:
_ Phương Đông: Nhà nước chuyên chế
_ Phương Tây : Nhà nước chiếm hữu
NÔ LỆ
CHỦ NÔ
NÔ LỆ
Trang 33
GV tổ chức cho HS thảo luận và đại diện từng
nhóm trình bày ý kiến :
GV sơ kết như sau :
_ Thời cổ đại, loài người đã để lại những văn hoá
phong phú và đa dạng trên nhiều lĩnh vực Chúng ta
cần trân trọng gìn giữ, và bảo vệ chúng.(giáo dục
-Nguyên nhân nào làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã.
HS:Do sản xuất phát triển,của cải dư thừa,phân hoá giàu nghèo,xuất hiện giai cấp ,nhà nước ra đời
-Kể tên các quốc gia cổ đại ? Các tầng lớp xã hội thời cổ đại ? (Lược đồ)
*Trò chơi:Chia lớp thành hai nhóm
?Dán các nội dung thích hợp vào bảng phụ về các thành tựu văn hoá ở phương Tây
4.5-Hướng dẫn học tập:
*Đối với tiết học này:
-Các em về nhà học bài theo các câu hỏi ở SGK/21 Hoàn chỉnh các BT ở VBTLS bài 7
*Đối với tiết học tiếp theo:
-Chuẩn bị bài :Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
-Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ Hoà Bình –Bắc Sơn –Hạ Long
-Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì?
5.PHỤ LỤC
Trang 34Phần hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM từ nguồn gốc đến thế kỉ x
Chương I : BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA Tuần 8 - Tiết PPCT : 8
Trang 35Nước ta có quá trình lịch sử lâu dài, là 1 trong những quê hương của loài người.
Trải qua hàng chục vạn năm, là quá trình người tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn trên đất nước ta, sự phát triển phù hợp với qui mô phát triển chung của toàn thế giới
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở Việt Nam, rìu đá phục chế
3.2.HS: Bài chuẩn bị, tập ghi bài
Phối hợp các phương pháp: Quan sát, nêu và giải quyết vấn đề,trò chơi ô chữ
4-Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1-Ổn địnhtổ chức và kiểm diện:
4.2-Kiểm tra miệng :
?Nêu các thành tựu văn hoá phương đông và phương Tây?(10 đ)
*Phương Đông:
-Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn
- Họ sáng tạo ra Âm lịch và làm ra đồng hồ đo thời gian
-Chữ tượng hình.
-Toán học: Phép đếm đến 10, số pi (π=3,16), chữ số, số học
-Kim Tự Tháp, Thành Babilon
-Người Hi Lạp-Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
-Họ sáng tạo ra lịch, dựa trên qui luật của trái đất quay xung quanh mặt trời.Đó là lịch dương
-Chữ viết : Sáng tạo ra bảng chữ cái a,b,c …
-Các ngành khoa học cơ bản : Đạt được nhiều thành tựu về khoa học : Toán học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Y học , Địa lí
-Văn học :Văn học cổ Hi Lạp phát triển rực rỡ với bộ sử thi nổi tiếng:I-li-at,ô-đi-xê.kịch thơ:Ô-re-xti
-Kiến trúc : Đền Pactênông (Hi Lạp), Đấu trường Côlidê (Rô Ma)
4.3 Tiến trình bài học:
GTB :Qua phần lịch sử thế giới cổ đại ,chúng ta đã
nắm được những nét chính về quá trình phát triển
của con người và sự hình thành nhà nước Vậy ở
nước ta như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
bài mới
Hoạt động 1 : Những dấu tích của người tối cổ
(Giáo dục môi trường)
Gv:Treo lược đồ :Di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
Gv : Nước ta xưa kia là 1 vùng đất như thế nào ?
HS : Là 1 vùng núi rậm rạp, nhiều hang động,
sông suối, vùng ven biển dài khí hậu 2 mùa : Nóng,
lạnh rõ rệt, thuận lợi cho con người và sinh vật sinh
sống
-Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy di tích của của
1_Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Trang 36người tối cổ trên đất nước Việt Nam(1960-1965)
Gv:Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết
đối với người nguyên thuỷ?
HS:Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
Gv; Người tối cổ là người như thế nào? Họ sống
như thế nào?Em có nhận xét gì về cuộc sống của
người tối cổ?
HS:Cách đây khoảng 4-5 triệu năm,một loài vượn cổ
đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn,biết dùng
những hòn đá ghè vào nhau thành những mảnh tước
đá để đào bới thức ăn,đó là mốc đánh dấu người tối
cổ ra đời.Họ sống thành từng bầy trong các hang
động ,sống bằng nghề săn bắt và hái lượm Cuộc
sống của người tối cổ rất thấp kém
Như vậy người tối cổ (người vượn) là các cá thể
người đầu tiên ,có nguồn gốc trực tiếp từ của giống
vượn cổ.Đó là những con người đầu tiên ,về cơ bản
đã thoát khỏi cuộc sống vốn có của loài vật,bắt đầu
một cuộc sống có tổ chức.,hình thành nên xã hội loài
người
Gv:Dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên
đất nước Việt Nam?
HS:Trả lời:Những chiếc răng được tìm thấy trong
lớp đất chứa nhiều than ,xương động vật cổ cách đây
HS:Đây là một bằng chứng về sự tồn tại của người
vượn trên đất nước ta cách ngày nay trên dưới 20
vạn năm và họ đang tiến hoá thành người hiện
đại Đó là chủ nhân của đất nước ta thời nguyên thủy
Việt Nam-tổ tiên của chúng ta
Trong ảnh là 2 chiếc răng hoá thạch của người
vượn ,được tìm thấy trong lớp đất màu đỏ ở hang
Thẩm Hai Cách thị xã Lạng Sơn khoảng 65 km về
phía Tây Bắc.Ngoài ra ,các nhà khảo cổ học còn tìm
thấy 9 chiếc răng tại hang Thẩm khuyên có cùng
niên đại.Răng này vừa có đặc điểm của răng người
vừa có đặc điểm của răng vượn vì họ còn “ăn sống
-Ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm
Hai (Lạng Sơn) ,người ta đã phát hiện được những chiếc răng của người tối cổ (40-30 vạn năm)
Trang 37nuốt tươi”
Gv:Ngoài các dấu tích ở Lạng Sơn người tối cổ còn
cư trú ở địa phương nào trên đất nước ta?
Gv:Quan sát rìu đá phục chế.
?Em thấy rìu đá Núi đọ có hình thù như thế nào?
Hs:Giống hình trái hạnh nhân Dài 13 cm,rộng 10
cm,dày 3.5 cm.Kích thước của rìu nhỏ,gọn,vừa cầm
trong tay ,phần dưới ghè đẽo qua loa ,phần trên tròn
trĩnh đó chính là đốc cầm của rìu tay
?Người nguyên thuỷ dùng nó để làm gì?
HS:Sử dụng trong tất cả mọi công việc có liên quan
đến cuộc sống ,là công cụ đa năng để cắt ,chặt
,bổ các thứ thu được từ thiên nhiên để dùng cho con
người.
Gv:Với công cụ bằng đá như vậy con người có thể
kiếm được nhiều thức ăn hay không?
HS:không
GV:Việc tìm thấy rìu đá trên chứng tỏ điều gì?
HS:Chứng tỏ sự xuất hiện của Người tối cổ trên đất
nước ta
Tuy nhiên do con người lúc bấy giờ đang ở buổi
đầu nên,vừa thoát ra khỏi giới động vật ,bàn tay
chưa thể khéo léo như bàn tay người hiện đại ,bộ óc
và tư duy của họ cũng chưa phát triển nên việc chế
tạo công cụ lao động còn hết sức thô sơ ,đơn giản
,biểu hiện một trình độ rất thấp kém.Do đó năng suất
lao động không cao ,đời sống hoang dã,bấp bênh kéo
dài đến hàng triệu năm
GV:Treo lược đồ hình 24 gọi học sinh xác định
những địa danh phát hiện dấu tích của người tối
cổ?
Gv:Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của
người tối cổ trên đất nước ta ?
HS : Người tối cổ sinh sống trên mọi miền
đất nước Nhưng tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc
bộ và Bắc Trung bộ
GV sơ kết :Như vậy chúng ta có thể
khẳng định rằng : Việt Nam là 1 trong những quê
hương-cái nôi của loài người
Vậy người tối cổ chuyển thành người tinh khôn
như thế nào ? Chúng ta sang phần 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình sống và phát
triển của người tinh khôn.
-Ở núi Đọ ,Quan Yên (Thanh
Hoá),Xuân Lộc- Đồng Nai người
ta phát hiện được nhiều công cụ
đá ghè đẽo thô sơ
-Năng suất lao động không
cao,đời sống hoang dã bấp bênh
2- Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào ?
Trang 38? Trải qua hàng chục vạn năm lao động, người tối
cổ đã mở rộng vùng sinh sống ở đâu?(giáo dục môi
trường)
GV phân tích :Trải qua hàng chục vạn
năm lao động, người tối cổ đã mở rộng vùng sinh
sống như : Thẩm Ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên
Bái ) Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng
Sơn)…
GV:Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước ta?
Gv:Nhờ vào yếu tố nào mà người tối cổ trở thành
người tinh khôn?
HS:Nhờ quá trình lao động mà người tối cổ dần dần
chuyển thành người tinh khôn
Gv:Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở
đâu?
-HS:
Gv:Cho HS xác định những địa điểm có dấu tích
của người tinh khôn
GV:Cho HS xem hình 20
Gv:Công cụ chủ yếu của họ được làm bằng nguyên
liệu gì ?có hình thù như thế nào?
HS:Đá,công cụ này vốn là một hòn cuội do người
nguyên thuỷ nhặt ở ven suối ,vừa tay cầm,có hình
dáng tiện lợi khi dùng làm công cụ.Nó được ghè đẽo
ở cạnh một phía làm thành lưỡi sắc ,trong khi đó
vẫn giữ nguyên ở bề mặt tự nhiên của hòn cuội ở cả
hai bên
GV:So sánh hình 19,20 trong sách giáo khoa(công
cụ phục chế) có gì khác nhau?
HS:So với rìu đá Núi Đọ ,công cụ chặt Nậm Tun vẫn
là công cụ đá được ghè đẽo thô sơ ,nhưng đã tạo ra
những hình thù rõ ràng hơn.Nó vừa dễ làm ,vừa đẹp
vàthuận tiên khi sử dụng Công cụ đá tinh xảo hơn,
ghè đẽo sắc bén hơn đào bới thức ăn dễ hơn.Vì vậy
nó biểu hiện từng bước tiến từ người tối cổ sang
người tinh khôn
GV:Việc người nguyên thuỷ biết lựa chọn đá
cuội,ghè đẽo thô sơ tạo nên những công cụ lao động
có hình thù rõ ràng hơn chứng tỏ điều gì?
HS:Thể hiện bước tiến từ người tối cổ sang người
tinh khôn
Gv:Cuộc sống của người tinh khôn ở giai đoạn đầu
Thời gian từ 3-2 vạn năm ,người tối cổ chuyển thành người tinh khôn
_Địa điểm : Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An
-Công cụ bằng đá,từ ghè đẽo thô
sơ đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn sắc để đào bới thức ăn dễ hơn
-Nguồn thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định hơn
Trang 39như thế nào?
HS:Công cụ tác động đến điều kiện tự nhiên làm cho
sản xuất tăng,đời sống con người tốt hơn
Gv:Ở giai đoan đầu tuy là cuộc sống ổn định hơn so
với người tối cổ nhưng công cụ vẫn còn thô sơ,vậy ở
giai đoạn phát triển của người tinh khôn có điểm gì
mới chúng ta sẽ tìm hiểu 3
Hoạt động 3: Giai đoạn phát triển của người tinh
khôn có gì mới ?
Gv : Dấu tích của người tinh khôn phát triển được
tìm thấy ở đâu ?(chỉ trên lược đồ)
GV giải thích :Bằng phương pháp khoa học hiện
đại người ta đã xác định rằng người tinh khôn phát
triển sống cách đây khoảng 12.000 năm đến 4.000
năm TCN
GV:Cho HS quan sat hình 21,22,23
?Em có nhận xét gì?
HS:Công cụ rất đa dạng.
?Rìu đá Hoà Bình có hình thù như thế nào?Hình
dáng như vậy có tiện lợi trong lao động không?so
sánh với hình 20 có gì khác?
HS:Rìu đá Hoà Bình được làm bằng hòn cuội Hòn
cuội được ghè đẽo rộng trên cả một mặt viên
cuội,còn một mặt giữ nguyên vỏ cuội.Có những
công cụ được ghè đẽo trên cả hai mặt ,có lưỡi ở
xung quanh Khác với rìu Nậm tun bề mặt nhỏ được
ghè đẽo một mặt ,rìu Hoà Bình nhỏ hơn ,tiện lợi hơn
khi cắt ,chặt
?Rìu đá Bắc Sơn có hình dáng như thế nào?So sánh
với rìu Hoà Bình .Nó có tiện lợi trong lao động
không?
HS:Rìu đá Bắc Sơn vẫn là những hòn đá cuội được
đẽo mà thành như rìu đá Hoà Bình.Nhưng người
nguyên thuỷ đã biết mài lưỡi cho sắc để sử dụng
thuận tiện hơn.Người ta có thể dùng để chặt cây
,phát rừng sản xuất nông nghiệp
?Việc người nguyên thuỷ biết mài đá nói lên điều gì?
HS:Chứng tỏ sự tiến bộ vượt bậc trong kĩ thuật chế
tác công cụ lao động
?Quan sát rìu đá Hạ Long em thấy có hình thù như
thế nào?So sánh với rìu đá Bắc Sơn em thấy rìu đá
Hạ Long có gì khác về độ nhẵn phần trên(tay cầm)
và phía dưới (đầu chặt)
-3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới ?
-Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Qủang Ninh), Bàu Tró (Qủang Bình)
Trang 40HS:Hình thù đa dạng:vuông vắn,có vai ,bề mặt ngoài
nhẵn bóng,lưỡi rìu được mài kĩ nên mỏng và sắc
-Các em thử so sánh các công cụ ở
H20-21-22-23 SGK/ trang 22-24 ?(giáo dục môi trường)
HS: Công cụ ngày càng nhiều đa dạng , có
hình thù rõ ràng, sắc bén, dễ sử dụng và cho năng
suất ngày càng cao Cuộc sống ổn định hơn
Gv:Tại sao có được sự tiến bộ đó?Gía trị của sự tiến
bộ đó là gì?( Giành cho HS giỏi)
HS: Rút kinh nghiệm qua lao động.Do trình độ của
con người phát triển hơn ,mở rộng sản xuất,cuộc
sống xã hội ổn định và phát triển hơn
* Vậy Theo em ở giai đoạn này có thêm điểm gì
mới ?
HS : Họ định cư lâu dài, xuất hiện các loại hình
công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm
GV kết luận : Thời nguyên thuỷ nước ta trải qua 2
giai đoạn:
_GĐ 1 :Người tối cổ
_GĐ 2 :Người tinh khôn
GV giải thích câu nói của Bác Hồ :
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
HS:Là người Vệt Nam phải biết lịch sử Việt Nam
,biết rõ quá trính phát triển qua các giai đoạn “cho
tường gốc tích nước nhà Việt Nam” để hiểu và rút
kinh nghiệm của quá khứ ,sống trong hiện tại tốt đẹp
và hướng tới tương lai rực rỡ hơn
GV kết luận:Văn hoá hậu kì đá cũ ở Việt Nam mà
hiện nay chúng ta biết là văn hoá Sơn Vi Các bộ
lạc Sơn Vi chủ yếu sống ở ngoài trời hay trong các
hang động ,mái đá Công cụ tiêu biểu là những hòn
cuội được ghè đẽo ở rìa cạnh ,loại ghè một mặt
chiếm đa số và phần lớn là công cụ chặt nạo hay
cắt.Trong lúc đó các bộ lạc Hoà Bình ,Bắc Sơn
sống chủ yếu trong các hang động và mái đá vùng
núi đá vôi.Họ đã biết mài đá Công cụ tiêu biểu là
những chiếc rìu mài ở lưỡi ,đủ sắc ,có hiệu suất lao
động hơn hẳn các công cụ ghè đẽo và được gọi là rìu
Bắc Sơn xuất hiện sớm nhất thế giới Người Bắc Sơn
biết làm đồ gốm …
-Họ định cư lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm ,lưỡi cuốc đá