1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lịch sử lớp 6 trọn bộ

77 2,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 823,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.A. Mục tiêu bài học.1. Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.3. Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.B. Phương pháp: Thảo luận nhóm. Kích thích tư duy. Giải quyết vấn đề. Sắm vai.C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:1. Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn, .....2. HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.

Trang 1

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức

khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý

trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác

3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và

chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ

quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá

nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong

mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người

- Minh được đi tập bơi và biết bơi

- Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn Sức khỏe rất cần cho mỗi người Vì có sức khỏe thì mới tham gia học tập, lao đọng, vui chơi… Tốt

Trang 2

* HĐ3: ( 7') Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm

gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể?

* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học

tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau,

em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ

không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà

uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm

yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc không

rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS sắm vai )

* HĐ5:( 5'): Luyện tập.

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống

rượu bia?

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều

độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện

IV Củng cố: (2').

- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

Trang 3

V Dặn dò: ( 2').

- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ

- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?.III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và

hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như

I Truyện đọc

1 đọc truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ

2 phân tích:

Trang 4

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN

trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: ( 7') Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở

sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

* Trái với SN là: lười

biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại

ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

* Trái với KT là: nãn

lòng, chống chán

Trang 5

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện.

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo

3 nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

hoạt động xã hội khác

HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt

lại

Trang 6

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản

thân và kết quả của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

3 cách rèn luyện:

- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )

Trang 7

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ (4'):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

I Truyện dọc Thảo và Hà

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

Trang 8

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ.

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

- N3: Tiết kiệm ở trường

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 10') Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 9

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi

cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

Trang 10

Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?.

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn

- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ

3 Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng

xử, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái

độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

Trang 11

-Ngày soạn: /10 /2014Ngày giảng: /10/2014Tuần 6, Tiết 5

BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

I Truyện dọc Giu luật lệ chung

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi,

Trang 12

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái

niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

mọi lúc.

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

Trang 13

Ngày soạn: /10/2014Ngày giảng: /10/2014Tuần 7, Tiết 6

Bài 6: BIẾT ƠN

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai,

cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người

khác về lòng biết ơn.

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha

mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với

mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ.

b Đi học đúng giờ.

c Nói chuyện riêng trong giờ học.

d Đi xe đạp dàn hàng ba.

e Mang đúng đồng phục khi đến trường.

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn

bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 10; ngày 11

20-GV Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ.

Trang 14

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy.

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc.

+ Gọi HS đọc truyện sgk.

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?.

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải.

- Luôn nhớ lời dạy của thầy.

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết

thư thăm hỏi và mong có dịp được đến

thăm thầy

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên

đức tính gì?

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?.

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành

? Trái với biết ơn là gì?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy - Một truyền thống đạo đức của dân tộc ta

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

Trang 15

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,

những người đã giúp đỡ mình, các anh

hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

? Vì sao phải biết ơn?.

HĐ3 :Ý nghĩa

* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn.

+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở

SGK/18 và bt 1 sbt/17

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau

câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván.

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết

ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1

HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 16

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.

- Xem trước bài 7 sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.

VI Rút kinh nghiệm :

********************************

Trang 17

Ngày soạn:13/10/2014Ngày dạy: 14/10/2014

Tiết 7: Ngoại khóa : Giáo dục kỹ năng sống

Kỹ năng giao tiếp ứng xử

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:nguyên tắc ứng xử, tầm quan trọng của giao tiếp ứng xử trong cuộc sống 2.Kỹ năng: học sinh giao tiếp trong môi trường học đường, với bố mẹ, với người lớn

2 Bài mới : giới thiệu bài mới

3 Giảng bài mới : giới thiệu bài học

Thời

Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi

1)Chia lớp thành nhiều cặp

Yêu cầu các cặp thay phiên nhau giải

thích một khái niệm mà G đưa cho các

Đặt câu hỏi cho các nhóm

Các nhóm thảo luận , ghi ý kiến vào giấy

A3

Củ đại diện nhóm trình bày

Các nhóm đặt câu hỏi

Học sinh chơi theo cặp

H nghe chủ động, đặt câu hỏi để xác minh những điều mình còn thắc mắc

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung các bài đã học,

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 18

Ngày soạn : 19/10/2014 Ngày KT: 21/10/2014 Tuần 9, Tiết 8

KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.

B Phương pháp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS

Câu 1 : ( 2đ ) Nêu những biểu hiện của siêng năng , kiên trì trong

học tập ?

Câu 2 : ( 4đ ) Em hãy giải thích câu sau :

“ Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”

Câu 3 : ( 4đ ) Chúng ta biết ơn ai ? Vì sao ?

IV Cũng cố:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

V Dặn dò.

- Xem trước nội dung bài tiết theo.

VI Rút kinh nghiệm :

**********************************

Trang 19

Câu 2 ( 4đ ) Lời ăn , Tiếng nói đẹp là biểu hiện người có văn hoá trong khi

giao tiếp, biết lựa chọn mức độ, biểu lộ sự lễ độ, tôn kính, đối với người khác trong mọi hoàn cảnh Dù trong quá trình giao tiếp không vừa lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào để chứng tỏ mình là người có văn hoá.

Câu 3 ( 4đ ) Biết ơn Tổ Tiên, Ông Bà, Cha Mẹ vì : Họ là người sinh thành

và nuôi dưỡng ta.

_ Biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, hoạn nạn Vì :

Họ đã mang đến cho ta những điều tốt đẹp.

_ Biết ơn những Thầy , Cô giáo đã dạy dỗ ta Vì Thầy , Cô đã cho ta kiến thức, dạy cho ta kĩ năng sống.

_ Biết ơn Đảng Cộng Sản Việt Nam và Bác Hồ Vì : Đã đem lại Độc Lập,

Tự Do, Ấm no, Hạnh Phúc cho Dân Tộc.

Trang 20

Ngày soạn: 11/10 /2010Ngày giảng: 12/10/2010Tuần 8, Tiết 8

BÀI 7:

YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò

của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành

vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có

nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GVvà HS Nội dung kiến thức

1.đọc truyện

2 phân tích

Trang 21

địa phương , đất nước mà em biết

? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2: Nội dung bài học.

?Thiên nhiên là gì?.

? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của

đất nước mà em biết?

? Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp

với thiên nhiên?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành

các nhóm nhỏ- theo bàn)

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và

không nên làm để bảo vệ thiên nhiên.

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại

GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với

cuộc sống của con người?

Ví dụ:

+ Học sinh làm bài tập a sgk/22.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là

sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn

và bảo vệ thiên nhiên.

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nó là yếu tố quan trọng

để phát triển kinh tế.

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm

mĩ của nhân dân.

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại.

3 Trách nhiệm của HS

- Phải bảo vệ thiên nhiên.

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên.

Trang 22

Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện

tình yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với

thiên nhiên

a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển

ở Sầm sơn

b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu

đồi có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm.

c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh

Hạ Long Một di tích văn hoá thế giới

d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây

và hoa trong vườn trường

e) Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt

- Xem lại nội dung các bài đã học,

VI Rút kinh nghiệm :

*******************************

Trang 23

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết

sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng

trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong

muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Bác đã quan tâm đến những ai?

? Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

1.Truyện đọc :

" Bác Hồ với mọi người "

Trang 24

? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với

mọi ngườI ?

?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Thế nào là sống chan hoà với mọi

người?

? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc

sống chan hoà với mọi người?.

? Trong giờ KT nếu người bạn thân của

em không làm được bài và đề nghị em

giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là

mình biết sống chan hoà?.

? Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện

sống chan hoà và không biết sống chan

hoà với mọi người của bản thân em?.

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại

* HĐ3: luyện tập.

? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,

hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia.

Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích.

2 Ý nghĩa:

- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ.

- Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

Trang 25

+ Học sinh làm bài tập a, d sgk/25.

? §ể sống chan hoà với mọi người em thấy

cần học tập, rèn luyện ntn?

GV: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai

giảng" SBT GDCD 6/ 21 3 Cách rèn luyện: - Thành thật, thương yêu,

tôn trọng, bình dẳng, giúp

đỡ nhau.

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục.

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau.

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập b SGK/25.

- Xem trước nội dung bài 9.

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.

- ChuÈn bÞ bµi “LÞch sù –tÕ nhÞ”

VI Rút kinh nghiệm :

***********************************

Trang 26

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị

và lợi ích của nó trong cuộc sống.

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình

trong cư xử hằng ngày.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng

ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trang 27

bạn trong tình huống?

? Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách

xử sự nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ

sinh hoạt.

- ngay lúc đó.

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.

- Coi như không có chuyện gì xảy ra.

- Phản ánh sự việc với nhà trường.

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch

? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.

? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?.

? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự,

tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm

đó?.

? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội.

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh.

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.

3 Cách rèn luyện:

Trang 29

Ngày soạn: 9/11 /2010

Ngày giảng: 10/11/2010

Tuần 12, Tiết 12

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã

hội là gì Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và

học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham

gia hoạt động xã hội.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?.

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?

Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trang 30

? Em học tập được những gì ở bạn Chi?.

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và

hoạt động xã hội mà em biết?.

? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt

động tập thể và hoạt động xã hội?

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích

cực của em?

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự

giác của em?

? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương

lai?.

* HS thảo luận theo nhóm

? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước

mơ của mình? ( ? Theo em chúng ta cần

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không

- Có quyết tâm sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được phân công

* Trái với tính tích cực tự giác là chưa tích cực tự giác ,thiếu tích cực tự giác trong mọi hoạt động ( Ngại khó , không tự giác , thiếu ý thức rèn luyện , vươn lên )

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ.

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập

Trang 31

a) Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng

b) Tham gia văn nghệ , TDTT của trường

c) Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai

d) Tham gia các câu lạc bộ học tập

e) Là thành viên hội chữ thập đỏ

g) Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng

h) Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội

y) Tự giác tham gia hoạt động của lớp

k) Trời mưa không đến sinh hoạt đội

l) Tham gia phụ trách sao nhi đồng

m) Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp

n) Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp

V Dặn dò:

- Học bài

-Xem trước nội dung còn lại của bài,

- Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31

TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ

TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

Trang 32

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?.

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện

tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

Hoạt động xã hội:

Là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các

tổ chức chính trị đứng ra tổ chức.

Trang 33

? Nêu một số néi dung về hoạt động xã

hội?.

GV: Khi được lớp trưởng phân công phụ

trách tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?.

? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy

cả tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên

tiến nhằm học tập kĩ năng vận hành quy

trình sản xuất mới Nam ngại không muốn

đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất

áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với

? Hãy kể những việc thể hiện tính tích

cực, tự giác và kết quả của công việc đó?.

* HĐ3:Rèn luyện tính tích cực ,tự giác

trong hoạt động tập thể , hoạt động XH

? Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính

tích cực , tự giác trong hoạt động tập thể ,

hoạt động xã hội (HS thảo luận nhóm)

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 ý nghĩa của việc tích cực,

tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt.

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân.

- Góp phần xây dựng quan

hệ tập thể lành mạnh, thân ái.

- Được mọi người tôn trọng, quý mến.

4 Rèn luyện :

- Tham gia ý kiến xây dựng

kế hoạt hoạt động của tập thể

- Tự giác tích cực nhận những việc được phân công

Trang 34

khỏc quan sỏt, giải quyết.

khi bản thõn nhận thấy cú điều kiện , cú khả năng tham gia

- Nhắc nhở bạn bố thực hiện những cụng việc được phõn cụng

- Cú quyết tõm , cú sỏng tạo thực hiện nhiệm vụ được phõn cụng

- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục

đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

2 Thái độ

Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi ngời, sẵn sàng hợp tác với mọi ngời trong học tập

3 Kĩ năng

- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí

II.Phơng pháp

Trang 35

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc Tấm gơng của

học sinh nghèo vợt khó (35 / )

GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận

- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt

khó trong học tập của bạn Tú

HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học

thêm ở nhà

- Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng Anh

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh

GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

Qua tấm gơng bạn Tú, các em phải xác định đợc mục đích học tập, phải

có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực.

MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T2)

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1:Tỡm hiểu ý nghĩa của việc xỏc định đỳng

mục đớch học tập

Gv: Yờu cầu hs kể một số tấm gương xỏc định

mục đớch học tập đỳng đắn?

Gv: Kể cho hs nghe "cõu chuyện điểm 10" sbt/26

- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34

Trang 36

* HS thảo luận theo nhóm

Hs: Thảo luận, trình băy, nhận xĩt=> GV chốt lại

GV Cho HS lăm băi tập

GV Trong học tập chúng ta cần có những trâch

nhiệm gì?

*HĐ4: Luyện tập

GV Yíu ccầu HS lăm băi tập d(sgk)

GV Hêy kể một tấm gương kiín trì vượt khó

trong học tập?

(Nguyễn Ngọc Kí, Mac Đĩnh Chi; Lê Thanh

Phong ( cùng một lúc học 3 trường đại học); Bâc

Hồ; )

GV Yíu cầu HS tìm những cđu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về việc học

Gv: HD học sinh lăm câc băi tập: d, đ sbt/28

Băi tập 1,2,3 sbt/33

đích học tập " Vì tương lai của bản thđn gắn liền với tương lai của dđn tộc" thì sẽ học tập tốt.

- Ứng dụng được kiến thức

đê học văo thực tế cuộc sống.

3 Trâch nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt.

- Tích cực học ở lớp, ở trường vă tự học.

- Trânh lối học vẹt, học lệch câc môn

1 Kiến thức: Giúp HS biết tâc hại của ma tuý vă câch phòng chống

2 Kĩ năng: HS biết trânh xa ma tuý vă giúp mọi người phòng chống tệ nạn năy

3 Thâi độ: HS quan tđm hơn việc học tập vă biết hướng sự hứng thú của mình văo câc họat động chung có ích Biết lín ân vă phí phân những hănh vi vi phạm phâp luật về ma tuý

Trang 37

2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Tìm hiểu các khái niệm về ma tuý,

nghiện MT

Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt

Gv: MT là gì? Có mấy loại?

Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?

* HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại của

nghiện MT

Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững tác

hại gì cho bản thân?

Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và xã

hội?

Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?

1 Ma tuý, nghiện ma tuý là gì?

* Ma tuý:

* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ

bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân người nghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí

- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn

- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,

=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động.Nhân cách suy thoái

* Đối với gia đình:

- Kinh tế cạn kiệt

- Hạnh phúc tan vỡ

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa

số con nghiện trở thành những tội phạm

3 Nguyên nhân của nạ nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT

- Lười biếng, thích ăn chơi

Trang 38

* HĐ3: Tìm hiểu cách cai nghiện và cách phòng

chống MT

Gv: Làm thế nào để nhận biết người nghiện MT?

Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì?

- Do sự mở của, giao lưu quốc tế

3 Trách nhiệm của HS:

- Thực hiện 5 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?.

2 Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải thích?.

III Bài mới.

Ngày đăng: 18/11/2014, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành ý thức trách - Giáo án lịch sử lớp 6 trọn bộ
o ạt động 1: Hình thành ý thức trách (Trang 65)
- Tranh bài 17, bảng phụ, bút dạ, tài liệu - Giáo án lịch sử lớp 6 trọn bộ
ranh bài 17, bảng phụ, bút dạ, tài liệu (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w