BÀI MỞ ĐẦU Tiết 1. Bài 1 : SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ I. Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh: 1. Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau: Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển. Mục đích của việc học tập lịch sử: biết nguồn gốc tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại) 2. Thái độ : Phương pháp học tập (cách học tập, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc ghi nhớ và tìm hiểu. 3.Kĩ năng: Có khả năng trình bày và lí giải được các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học: 1. Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, kích thích tư duy, phân tích, thảo luận... 2. Kỷ thuật: Hoạt động nhóm ,cặp đôi.
Trang 1Ngày soạn:10 /8/2014
Tiết 1 Bài 1 : SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau:
Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
Mục đích của việc học tập lịch sử: biết nguồn gốc tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại)
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1. Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, kích thích tư duy, phân tích, thảo luận
2. Kỷ thuật: Hoạt động nhóm ,cặp đôi.
Mục tiêu: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài trong quá khứ.
Tổ chức thực hiện:
Gv:Con người cây cỏ và mọi vật, có phải ngay từ khi
xuất hiện đã có hình dạng như ngày nay chưa?
Hs: Chưa, mà đều sinh ra, lớn lên và biến đổi không
ngừng theo theo thời gian.
Gv:Tất cả đều trải qua quá trình hình thành phát triển và
biến đổi Con người và mọi vật đều tuân theo quy luật
của thời gian
Gv:Cho học sinh xem tranh bầy người nguyên thuỷ và
nói về lịch sử loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày
nay và hỏi em có nhận xét gì về lịch sử loài người từ
Trang 2phát triển khách quan ngoài ý muốn của con người theo
trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội Đó chính là
lịch sử.Vậy lịch sử là gì ?
Hs:Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Gv: Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề gì ? Sự khác
nhau giữa lịch sử con người và lịch sử loài người?
Vai trò của bộ môn lịch sử đối với cuộc sống của chúng
- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài trong quá khứ
Hoạt động 2: 2 Học lịch sử để làm gì?
Mục tiêu: - Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên,ông cha, làng xóm, biết được tổ tiên, cha ông
ta sống, lao động như thế nào để tạo dựng ngày nay.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 sách giáo khoa
và hỏi: So sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp học
hiện nay có gì khác ? Vì sao có sự khác nhau đó?
Hs: + Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế.
+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng tiến bộ,
con người tạo ra con người chúng ta thay đổi.
Hs: - Học lịch sử để hiểu được cội nguồn tổ tiên
- Biết quý trọng những gì mình đang có
Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý trọng những gì
mình đang có, biết ơn những người làm ra nó và xác
định cần phải làm gì cho đất nước
Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình và quê
hương.
2 Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên,ông cha, làng xóm, biết được tổ tiên, cha ông ta sống, lao động như thế nào để tạo dựng ngày nay
- Biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó cũng như thấy trách nhiệm của mình phải làm gì cho đất nước
Hoạt động 3: 3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:
Mục tiêu: - Tư liệu truyền miệng (Truyền thuyết).
- Tư liệu hiện vật (Trống đồng, bia đá).
- Tư liệu chữ viết (Văn bia, tư liệu thành văn).
Tổ chức thực hiện:
Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử Em hãy cho
biết dấu tích mà loài người để lại đến ngày nay?
Hs:Sách vở, những câu chuyện kể, di tích còn lại
Gv: Hưỡng dẫn học sinh xem hình 2 sách giáo khoa và
hỏi: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng
gì ? trên bia ghi gì ?
Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm
sinh và năm đỗ tiến sĩ.
Gv: Khẳng định đó là hiện vật người xưa để lại Dựa vào
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:
Trang 3
những ghi chép trên bia chúng ta biết được tên tuổi, địa
chỉ và công trạng của các tiến sĩ
Gv: Yêu cầu học sinh kể một đoạn ngắn chuyện:Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh và Thánh Gióng
Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định trong lịch sử cha
ông ta phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm
để duy trì sản xuất và đảm bảo cuộc sống giữ gìn độc lập
dân tộc
Gv: Khẳng định những câu chuyện này là truyền thuyết,
được truyền từ đời này sang đời khác.Từ khi con người
chưa có chữ viết.
Gv: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử lịch sử ?
Hs: Trả lời và ghi bảng.
Gv: Hình 1 và 2 sách giáo khoa theo em đó là những tài
liệu nào? Giúp em hiểu thêm điều gì ?
Gv: Hãy kể tên một số quyển sách lịch sử mà em biết ?
Đại việt sử ký toàn thư
Gv: Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” (Xi-xê-rông nhà chính trị Rô ma cổ) -Tư liệu truyền miệng (Truyền thuyết) -Tư liệu hiện vật (Trống đồng, bia đá) -Tư liệu chữ viết (Văn bia, tư liệu thành văn). 3.Củng cố: - Lịch sử là gì? - Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? - Tại sao chúng ta phải học lịch sử ? 4.Hướng dẫn về nhà: +Bài cũ : -Dựa vào sách giáo khoa để học bài cũ - Sưu tầm, tìm hiểu ở quê hương em có những tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết? - Làm các bài tập ở sách bài tập lịch sử 6 + Bài mới: - Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử. - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa - Quan sát quyển lịch ở nhà - Tự tập tính thời gian trong lịch sử V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn: 15/8/2014
Trang 4
Tiết 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau:
Thấy được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.Cần phân biệt được các khái Dương lịch, Âm lịch và cơng lịch
2 Thái độ :
Biết quý thời gian và biết tiết kiệm thời gian Bồi dưỡng cho học sinh về ý thức và tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
3.Kĩ năng:
- Các tính thời gian trong lịch sử
- Bồi dưỡng cho học sinh cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giửa các thế kỉ chính xác
II Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhĩm.
2. Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhĩm nhỏ
III.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Một số tranh ảnh, hiện vật nếu cĩ.
- Quả địa cầu,tranh ảnh, quyển lịch
2.Chuẩn bị củaHS:
- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới
- Vở ghi sách giáo khoa, sách bài tập
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 1.Tại sao phải xác định thời gian?
Mục tiêu: - Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo thời gian.
- Việc xác định thời gian là cần thiết.
Tổ chức thực hiện:
Gv:Trình bày cho học sinh thấy rõ lịch sử lồi người với
muơn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác
nhau.Con người, nhà cửa, làng mạc đều đổi thay, xã
hội lồi người cũng vậy
Gv:Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử ?
Hs:Dựa vào hiểu biét của mình để trả lời.
Gv:Việc xác định thời gian cĩ cần thiết khơng?
Hs: Xác định thời gian rất cần thiết.
Gv:H/d học sinh xem hình 2sách giáo khoa và hỏi:Cĩ
phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc tử giám được lập
cùng một năm khơng?
Hs:Khơng, mà gồm nhiều thời gian khác nhau
Gv: Khơng phải bia Tiến sĩ được lập cùng một năm Cĩ
người đỗ trước, người đỗ sau cho nên cĩ người được
dựng bia trước khá lâu
Như vậy người xưa đã cĩ cách tính thời gian và ghi thời
gian nĩ giúp chúng ta hiểu được nhiều điều
1.Tại sao phải xác định thời gian?
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơbản, quan trọng của lịch sử
- Căn cứ vào các hiện tượng thiên nhiênlặp đi lặp lại thường xuyên con ngườixác định thời gian
CN
179 TCN
Trang 5Gv: Vậy, dựa vào đâu và bằng cách nào con người sáng
tạo ra thời gian ?
Hs:Trả lời, gv nhận xét bổ sung và kết luận vấn đề.
Hoạt động 2: 2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Mục tiêu: Dựa vào quan sát và tính tốn, người xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt
trời, mặt trăng và làm ra lịch.
Tổ chức thực hiện:
Gv:Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Hs: Dựa vào quan sát và tính tốn, người xưa đã tính
được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt
trăng và làm ra lịch.
Gv: Nhận xét, kết luận
Gv:Người xưa chia thời gian như thế nào?
Hs: Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đĩ chia
thành giờ, phút.
Gv:Bổ sung và kết luận.Đồng thời gv nhấn mạnh mỗi
quốc gia, dân tộc, khu vực cĩ cách tính lịch riêng nhưng
nhìn chung cĩ 2 cách tính đĩ là âm lịch và Dương lịch
Gv:Cho biết cách tính của âm lịch và dương lịch ?
Hs:Dựa vào sách giáo khoa để trả lời:
+Âm lịch: Dựa vào sự di chuyển của mặt trăng xung
quanh trái đất1vịng là 1 năm (360ngày)
+Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung
quanh mặt trời 1vịng là1 năm (365 ngày).
Gv: Dựa vào bảng ghi ở trang 6 sách giáo khoa xác định
trong bảng cĩ những đơn vị thời gian nào và những loại
lịch nào ?
Hs:- Đơnvị thời gian ngày ,tháng, năm.
- Các loại lịch: âm lịch và dương lịch
Gv: Gọi học sinh xác định đâu là dương lịch đâu là âm
+Â m lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của
mặt trăng xung quanh trái đất(1vịng) là 1 năm ( 360- 365 ngày) 1tháng 29 -> 30 ngày
-Dương lịch:Căn cứ vào sự di chuyển của
trái đất xung quanh mặt trời (1vịng là 1năm(365 ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng cĩ 30 hoặc 31 ngày riêng tháng 2 cĩ28 ngày
Hoạt động 3: 3.Thế giới cần cĩ 1 thứ lịch chung hay khơng?
Mục tiêu: -Thế giới cần thiết cĩ một loại lịch thống nhất.
-Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian.
Tổ chức thực hiện:
Gv:Gọi học sinh đọc mục 3 sách giáo khoa
Thảo luận nhĩm:
Thế giới cần cĩ một thứ lịch thống nhất khơng? Vì sao ?
Hs:Trả lời, nhận xét, bổ sung
+ Thế giới cần thiết cĩ một loại lịch thống nhất.
+ Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khu vực ngày
càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính
thời gian
Gv:Dương lịch được hồn chỉnh để các dân tộc sử dụng,
đĩ là cơng lịch
Gv:Cơng lịch được tính như thế nào?
3.Thế giới cần cĩ 1 thứ lịch chung hay khơng?
- Dựa vào thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để làm lịch chung cho toàn thế giới, đó là công lịch
- Cách tính thời gian theo cơng lịch:
Trang 6
Hs: Cụng lịch năm tương truyền chỳa Giờ Su ra đời
được lấy làm năm đầu tiờn của cụng nguyờn ,những
năm trước gọi là trước cụng nguyờn (TCN)
Gv: Giải thớch thờm trong cụng lịch năm tương truyền
chỳa Giờ Su ra đời được lấy làm năm đầu tiờn của cụng
nguyờn ,những năm trước gọi là trước cụng nguyờn
(TCN) Cụng lịch 1năm cú 12thỏng (365 ngày) năm
nhuận thờm 1ngày vào thỏng 2
+ Cứ 1000 năm là 1thiờn niờn kỷ.
+ Cứ 100 năm là 1 thế kỷ.
+ Cứ 10 năm là 1 thập kỷ.
GV:Cho học sinh quan sỏt và hướng dẫn cỏch tớnh thời
gian theo hỡnh vẽ trong sỏch giỏo khoa
Gv: H/dẫn học sinh làm bài tập tại lớp Em hóy xỏc định
thế kỷ XXI bắt đầu từ năm nào và kết thỳc năm nào?
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xỏc định thời gian
- Con người đó dựa vào quan sỏt cỏc hiện tượng tự nhiờn đó tỡm ra cỏch tớnh thời gian
-Do nhu cầu giao lưu giưó cỏc dõn tộc, cỏc khu vực mà cần cú 1 thứ lịch thống nhất trờn thế giới
-Theo em trờn tờ lịch của chỳng ta vỡ sao cú ghi thờm ngày thỏng năm õm lịch? (Khụng quờn cỏch tớnh thời gian của tổ tiờn ta,õm lịch liờn quan đến ngày tết,lễ hội truỳờn thống của dõn tộc.)
* GV h ớng dẫn HS cách tính:
+ Tính năm TCN: Lấy năm đó + năm hiện tại.
+ Tính năm sau CN: Lấy năm hiện tại năm đó.–
4.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Tại sao phải tớnh thời gian trong lịch sử ?
- Người xưa đó tớnh thời gian bằng cỏch nào ?
- Cú mấy loại lịch? Cỏch tớnh của cỏc loại lịch đú ?
- Thế giới cú cần một loại lịch chung hay khụng ? Vỡ sao ?
- Nước Việt Nam chỳng ta sử dụng những loại lịch gỡ ? Vỡ sao lại sử dụng cỏc loại lịch đú ?
+ Bài mới: -Tỡm hiểu bài mới: Xó hội nguyờn thủy.
- Suy nghĩ và trả lời cỏc cõu hỏi ở sỏch giỏo khoa
- Hoàn thành cỏc cõu hỏi ở vở bài tập
-Quan sỏt cỏc hỡnh vẽ trong sỏch giỏo khoa
-Tỡm hiểu về nguồn gốc loài người
-Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử
V.Rỳt kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7
Ngày soạn:8/9/2013
PHẦN1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Sự xuất hiện của con người trên Trái đất: thời điểm, động lực…
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã; sản xuất phát triển, của cải dư thừa, sự xuất hiện giai cấp , nhà nước
Bước đầu rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp : Dạy học nêu vấn đề, phân tích, đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
2 Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cá nhân.
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài soạn, tranh ảnh, tư liệu lịch sử
- Bộ tranh ảnh lịch sử :Từ nguồn gốc các tranh 3 đến 7 sách giáo khoa, băng hình về đời sống của người nguyên thuỷ(nếu có)
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ
- Tìm hiểu bài mới: Đọc bài 3 suy nghĩ và trả lời các câu hỏi Sách giáo khoa
- Quan sát các bức tranh sách giáo khoa tự trả lời
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Cách xác định thời gian trong lịch sử ?
-Theo em hiểu âm lịch là gì? Dương lịch là gì ? Loại lịch nào có trước (âm lịch)
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 1.Con người xuất hiện như thế nào?
Mục tiêu: Hiểu được các khái niệm: Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn
Tổ chức thực hiện:
Gv:Treo tranh ảnh người tối cổ lên bảng (H5), có thể tổ
chức xem băng hình
Gv:Em hãy quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
-Nhận xét họ giống với loài động vật nào ?
- Loài vượn Cổ này xuất hiện trên Trái đất cách ngày
nay bao nhiêu năm ?
- Có những thay đổi gì về hình dạng để thích nghi với
cuộc sống?
1.Con người xuất hiện như thế nào?
Trang 8
Hs:Dựa vào sách giáo khoa để trả lời
Gv: Kết luận: Giống loài vượn, cách đây hàng chục triệu
năm,biết đi bằng 2 chân, 2 tay tự do cầm nắm, hái lượm,
biết nhặt đá làm công cụ ném, chặt đập Đây là bước tiến
để họ dần dần chuyển thành người tối cổ (thoát khỏi thế
giới động vật).
Gv: Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Gv: Em hãy quan sát h3,4 sách giáo khoa trình bày về
cuộc sống của Người tối cổ ?
Hs:
- Người tối cổ sống thành từng bầy
- Họ sống bằng hái lượm săn bắt Công cụ chủ yếu là
những mảnh tước ghè đẽo thô sơ, họ phát hiện và biết
dùng lửa.
Gv :Em có nhận xét gì về người tối cổ?
Hs; Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên
nhiên.
- ở miền Đông châu phi, đảo Gia va nê-xia), gần Bắc Kinh (Trung quốc) cách đây khoảng 3 đến 4 triệu năm
(In-đô Người tối cổ sống thành từng bầy
- Họ sống bằng hái lượm săn bắt Công cụ chủ yếu là những mảnh tước ghè đẽo thô sơ,
họ phát hiện và biết dùng lửa
=> Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
Hoạt động 2: 2.Người tinh khôn sống như thế nào?
Mục tiêu: Sử dụng hình 5 sách giáo khoa để lập bảng so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn.
Tổ chức thực hiện:
Hs: Làm bài tập theo nhóm:
Gv: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người
tinh khôn về cơ thể?
(Dựa vào hình 5 sách giáo khoa)
Hs: Từng nhóm trình bày.
Gv: Bổ sung và hoàn chỉnh ở bảng phụ và nhấn mạnh sự
thay đổi này là kết quả của quá trình lao động, đấu tranh
để sinh tồn trải qua hàng triệu năm
Hs:Đọc sách giáo khoa đoạn từ “người tinh khôn đến
Hs:Cuộc sống đầy đủ hơn và ổn định hơn
2.Người tinh khôn sống như thế nào?
-Người tinh khôn hình thành vào khoảng 40.000 năm trước đây
-Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc
Hoạt động 3: 3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Mục tiêu:- Sản xuất phát triển phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã,
xã hội có giai cấp ra đời.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chế tác công cụ người tinh khôn có điểm mới
gì so với người tối cổ ?
Hs: Trả lời gv kết luận - Người tinh khôn luôn cải tiến
công cụ đá, 4000 năm TCN con người đã chế tạo ra
công cụ bằng đồng
Gv:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và những
công cụ sản xuất mới?
Hs: Khai hoang, xẽ gỗ làm thuyền, xẽ đá làm nhà sản
phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo.
Gv: Nhận xét và kết luận
3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Người tinh khôn luôn cải tiến công cụ đá,
4000 năm TCN con người đã chế tạo ra công cụ bằng đồng
- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu,ngườinghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời
Trang 9
Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
3.Củng cố:
- Sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ?
- Công cụ kim loai ra đời có tác dụng như thế nào?
4.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa
- Con người đã xuất hiện như thế nào ? Vẽ sơ đồ tiến hoá ?
-Vẽ một sơ đồ biểu hiện mối quan hệ từ sự xuất hiện kim loại dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Phân biệt người tinh khôn và người tối cổ ? giải thích tại sao ?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
- Làm bài tập sách bài tập
+ Bài mới: -Tìm hiểu bài mới: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Xã hội phương Đông gồm có các tầng lớp và giai cấp nào
- Sưu tầm tư liệu về các nước phương Đông
- Sưu tầm một số tranh ảnh về các công trình kiến trúc (Kim tự tháp, Vườn treo
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn:15/9/2013
Tiết 4 Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nêu đươc sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông ( thời gian, địa điểm)
- Sơ lược về tổ chức và đời sống
- Những thành tựu văn hóa chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông Lịch, chữ viết tượng hình, toán học, kiến trúc
2 Thái độ :
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
3.Kĩ năng:
Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết, sử dụng đồ dùng trực quan
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp : Dạy học nêu vấn đề, phân tích, đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
2 Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cá nhân.
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây đến thế kỉ II TCN
- Một số tranh ảnh trong bài
- Tư liệu tham khảo lịch sử 6
2.Chuẩn bị của HS:
- Soạn bài, chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm tư liệu,
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Con người đã xuất hiệ như thế nào ?
- Phân biệt người tối cổ và tinh khôn ?
- Tác dụng của công cụ kim loạị đối với cuộc sống con người ?
Trang 10
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 1.Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
Mục tiêu:- Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông( thời gian, địa điểm)
Tổ chức thực hiện:
GV:Treo Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây đến thế kỉ II TCN, giới thiệu vị trí các quốc
gia cổ đại ở Phương đông:Ai cập, ấn Độ Trung Quốc
Gv:Vì sao vào cuối thời nguyên thuỷ, ở lưu vực các con
sông lớn cư dân tập trung ngày càng đông?
Hs: Có đất đai màu mớ thuận lợi cho sự phát triển nông
nghiệp.
Gv: Nhấn mạnh từ khi xuất hiện kim loại, công cụ sx cải
tiến, con người ở các vùng đất này đã chuyển dần xuống
ven các con sông lớn làm ăn và cũng từ đó xã hội
nguyên thuỷ tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp và
nhà nước
Gv: Quan sát hình 8 sgk, miêu tả cảnh làm ruộng của
người Ai Cập cổ đại ?
Hs:
- Hàng trên, từ phải sang trái: cảnh người phụ nữ làm
các sản phẩm nông nghiệp, nam giới gặt, đập lúa và
nộp thuế cho quý tộc
- Hàng dưới, từ phải sang trái: gặt lúa và gánh về.
Gv: Người ta biết làm thuỷ lợi, đắp đê, ngăn lũ, đào
kênh, máng dẫn nước vào ruộng, công cụ kim loại được
cải tiến trong sản xuất Sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện
người giàu kẻ nghèo và Nhà nước ra đời
Gv: Các quốc gia cổ đại phương Đông đã ra đời như thế
nào ?
Gv: Trích dẫn tư liệu lịch sử vào (đất nước Ai Cập)
1.Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Vào cuối thời nguyên thuỷ, ở lưu vực các con sông lớn: Nin, ở-phơ-rát, Hoàng Hà,
Trường Giang, ấn có đất ven sông màu mỡ,
thuận lợi cho việc trồng trọt nông nghiệp
- Xã hội bắt đầu xuất hiện người giàu kẻ nghèo Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã xuất hiện:Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ, xã hội phân hoá giàu nghèo Nhà nước ra đời
- Nông ngiệp trồng lúa trở thành ngành kinh
tế chính
Hoạt động 2: 2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Mục tiêu: - Trình bày được sơ lược về đời sống của các quốc gia cổ đại phương Đông
Tổ chức thực hiện:
Gv: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông
? ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật chất cho xã hội ?
hình thức canh tác ?
Hs:
- Nông ngiệp trồng lúa trở thành ngành kinh tế chính
Nông dân là người tạo ra của cải vật chất cho xã hội
chiếm số đông trong dân số.
- Hình thức canh tác chủ yếu là nhận ruộng đất của
công xã để cày cấy và nộp một phần thu hoạch và lao
dịch không công cho quý tộc, dưới cùng xã hội là nô lệ.
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 11
Gv: Xã hội cổ đại phương Đông có tầng lớp nào ?
Hs: Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông dân là
lực lượng đông đảo nhất, cũng là lực lượng nuôi sống
xã hội lúc đó Họ nhận ruộng đất công xã cày cấy và
nộp một phần thu hoạch cho quý tộc và thực hiện chế
độ lao dịch nặng nề Dưới họ là tầng lớp nô lệ.Như vậy
ngoài nông dân và nô lệ là 2 tầng lớp bị trị còn có tầng
lớp thống trị gồm quý tộc, vua quan.
Gv: Nô lệ sống khốn khổ như vậy họ có cam chịu
không?
Hs: Không, họ đã vùng dậy đấu tranh.
Gv: Gọi học sinh đọc 1đoạn trang 12 sgk và mô tả về
cuộc đấu tranh của nô lệ?
Gv: Quan sát hình 9 sgk thần Sa Mát trao bộ luật
Ham-mu-ra-bi có ý nghiã như thế nào?
Học sinh đọc điều 42,43 sgk nêu nhận xét bộ luật này
bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp nào?
Hs: Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Gv: Nhận xét và bổ sung nhằm xác định vị trí và uy
quyền của vua là được trời trao cho việc cai trị dân
chúng Là bộ luật đầu tiên nhằm bảo vệ quyền lợi của
giai cấp thống trị
-Xã hội cổ đại Phương Đông gồm 2 tầng lớp:
+Thống trị: Quý tộc, quan lại có nhiều của
cải và quyền thế
+ Bị trị:
- Nông dân :Nhận ruộng đất cày cấy, nộp sản phẩm và làm lao dịch
- Nô lệ: Hầu hạ cho quý tộc, quan lại
- Để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
đã ban hành bộ luật Ham-mu-ra-bi
- Là bộ luật Ham-mu-ra-bi nhằm bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị
Hoạt động 3: 3.Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông:
Mục tiêu:- Trình bày được sơ lược về tổ chức của các quốc gia cổ đại phương Đông
Tổ chức thực hiện:
Thảo luận nhóm
Gv:Nhắc lại tên các tầng lớp và giai cấp trong xã hội
phương Đông cổ đại?
Hướng dẫn học sinh tập vẽ mộtsơ đồ đơn giản về tổ
chức nhà nước
Hs: Lên vẽ sơ đồ
Gv: Kết luận trong bộ máy nhà nước cổ đại phương
Đông quyền hành nhà Vua là tuyệt đối từ việc định ra
luật pháp đến việc hành pháp
Hình 9 sgk không những thể hiện uy quyền mà còn nói
lên vua thay mặt các thần thánh cai quản cả phần xác lẫn
phần hồn của mọi người
-> Nhà nước như vậy gọi là nhà nước quân chủ chuyên
chế.
Gv: ở mỗi nước vua được gọi tên khác nhau: Ai Cập gọi
là Pha-ra-ôn, Lưỡng Hà là En-si,Trung Quốc là Thiên
Kể tên các các quốc gia cổ đại đã ra đời trên các lưu vực của con sông lớn:
Tên sông lớn Tên quốc gia cổ đại
Trang 12
Sông Nin
Lưỡng HàSông ấn- Hằng
Trung Quốc
4.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Tại sao trên các lưu vực sông lớn cưa dân lại tập trung đông ?
- Hoàn cảnh ra đời của nhà nước cổ đại phương Đông ?
-Vẽ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông?
- đóng góp của nhân dân các quốc gia cổ đại phương Đông là gì ?
- Làm bài tập sách bài tập
+ Bài mới:
-Tìm hiểu bài mới: Các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Quá trình hình thành và phát triển của các cổ đại phương Tây
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn:25/9/2013
Tiết 5 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nêu đươc sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Tây ( thời gian, địa điểm)
- Sơ lược về tổ chức và đời sống
- Những thành tựu văn hóa chính của nền văn hóa cổ đại phương Tây: Lịch, chữ viết a,b,c, khoa học, kiến trúc
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp : Dạy học nêu vấn đề, phân tích, đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
2 Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cá nhân.
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây đến thế kỉ II TCN
- Một số tranh ảnh trong bài
- Tư liệu tham khảo lịch sử 6
2.Chuẩn bị của HS:
Trang 13
- Soạn bài, chuẩn bị bài mới.
- Sưu tầm tư liệu
- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, vẽ lược đồ H10 quan sát lược đồ
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những quốc gia cổ đại Phương Đông và xác định vị trí của các quốc gia này tên lược đồ các quốc gia cổ đại?
- Các quốc gia cổ đại Phương Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu
ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:
Mục tiêu:- Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Tây( thời gian, địa điểm)
Tổ chức thực hiện:
Gv: Treo bản đồ các quốc gia cố đại phương Đông và
phương Tây, giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, điều kiện
tự nhiên và nền tảng kinh tế của Phương Tây
Hs: Xác định ở phía Nam âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra
Địa Trung Hải, địa hình bờ biển khúc khuỷu tạo ra
những hải cảng ít sông ngòi không thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp.
Gv:So với các quốc gia cổ đại phương Đông thì các
quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hay muộn?
Hs:Dựa vào sgk trả lời
Gv:Kết luận tuy không thuận lợi về phát triển nông
nghiệp song là một vùng nằm ở ven bờ Địa Trung Hải,
không có sóng to gió lớn thuyền bè đi lại dẽ dàng nên
con người tụ tập nơi đây Ra đời chậm hơn so quốc gia
cổ đại phương Đông Địa hình không hình thành trên
lưu vực các con sông lớn nông nghiệp không phát triển
Gv:Yêu cầu học sinh xác định trên bản đồ vị trí 2 quốc
gia cổ đại phương Tây?
Gv:Nghề sản xuất chính của 2 quốc gia cổ đại phương
Tây ?
Hs: Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc
trồng lúa nên dân ở đâyđã trồngmột số cây lưu niên:
nho, ô liu để nấu rượu và các nghề thủ công phát
triển.Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã phát
triển.Người Hy Lạp và Rô Ma đã biết lợi thế phát triển
của nghề hằng hải sang các quốc gia cổ đại phương
Đông để buôn bán, trao đổi
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:
- Khoảng đầu thiên niên kỉ thứ I TCN, trên hai bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a đã hình thành nên 2 quốc gia Hy Lạp và Rôma
- Điều kiện tự nhiên:Có bờ biển khúc khuỷulàm hải cảng tốt, buôn bán rất phát triển, thuận lợi cho giao thông đường biển
- Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp (gốm, nấu rượu nho và dầu ô liu) và thương
Gv: Giúp học sinh hiểu các giai cấp trong xã hội cổ đại
Phương Tây- vai trò, địa vị
Học sinh đọc mục 2 trang 15 sgk Kinh tế chủ yếu của
2 Xã hội Hy Lạp, Rô Ma có những giai cấp nào?
Trang 14
các quốc gia này là gì ?
Hs: Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Gv: Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành những tầng
lớp nào ?
Hs: Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền (chủ nô.) là những
người giàu có, có thế lực về chính trị.
Gv:Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào ?
Hs: Nô lệ, số đông là tù binh nước ngoài.
Gv kết luận: Nô lệ bị bắt đem ra chợ bán, họ bị coi là
công cụ biết nói là lực lượng sản xuất chủ yếu ở phương
Tây Nô lệ bị đối xử tàn nhẫn năm 73, 71 TCN đã nổ ra
cuộc khởi nghĩa của nô lệ - tiêu biểu khởi nghĩa của
Xpac-ta-cut ở Rô Ma
Trong các quốc gia này, họ bầu ra Hội đồng Công xã
hay còn gọi “Hội đồng 500” cơ quan quyền lực tối cao
của quốc gia (có 50 phường, mỗi phường cử ra 10 người
điều hành công việc trong 1 năm) Chế độ này có từ thế
kỷ I TCN tồn tại đến thế kỷ V Đó là chế độ dân chủ
không có vua, ở Rô Ma có vua đứng đầu
-Sự phát triển của sản xuất thủ công và thương nghiệp đã hình thành 2 giai cấp:Chủ
nô và Nô lệ
+ Chủ nô: Nắm mọi quyền hành về chính trị
và kinh tế Có thế lực về chính trị, sống sung sướng
+ Nô lệ: Là lực lượng chính tạo ra của cải
vật chất song họ không có quyền hành
gì.Nghèo khổ, là “công cụ biết nói”
-Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ,tiêu biẻu là cuộc khởi nghĩa do Xpác-ta-cút lảnh đạo (73-71TCN)
+Chế độ chính trị: Quý tộc và người dân tự
do có quyền bầu ra người đứng đầu đất nước
3.Củng cố:
+ Sự khác biệt giữa điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây với các quốc gia cổ đại phương Đông ?
+ Các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây ?
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước ?
4.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Quá trình hình thành và phát triển của các cổ đại phương Tây
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xã hội phương Tây gồm có các tầng lớp và giai cấp nào
- Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ
+ Bài mới: Tìm hiểu bài mới: Văn hoá cổ đại
- Tìm hiểu bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về kiến trúc cổ đại Phương Đông và PhươngTây
- Những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch văn học, khoa học nghệ thuật
- Sưu tầm các tư liệu lịch sử bằng tranh ảnh văn hoá cổ đại
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn:10/10/1013
Tiết 6 Bài 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
-Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại dể lại cho loài người một di sản đồ sộ, quý giá trên nhiều lĩnh vực, đến nay nhưng thành tựu đó còn nguyên giá trị
Trang 15
- Những thành tựu văn hóa chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông Lịch, chữ viết tượng hình, toán học, kiến trúc và phương Tây: lịch, chữ cái a,b,c, toán học, khoa học, văn học nghệ thuật
- Người phương Đông và phươngTây cổ đại chính là những chủ nhân đã đã tạo ra các thành tựu đó
2 Thái độ :
- Qua bài giảng học sinh thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu về việc giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3.Kĩ năng:
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua tranh ảnh
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học :
1.Phương pháp: Đàm thoại, kích thích tư duy,, kể chuyện, đồ dùng trực quan
2.Kỷ huật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cặp đôi
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Một số tranh ảnh trong bài
- Tư liệu tham khảo lịch sử 6
2.Chuẩn bị của HS:
- Soạn bài, chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm tư liệu và Tranh ảnh tư liệu lịch sử
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại phươngTây là xã hội chiếm hữu nô lệ?
- Các quốc gia đó hình thành từ bao giờ?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hoá gì?
Mục tiêu: - Trình bày được những thành tự văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Gv: Gợi cho học sinh nhớ lại việc con người tìm ra và
biết cách tính thời gian như thế nào ?
Gv:Gọi học sinh đọc sgk, Con người dựa vào đâu để
tình thời gian và họ sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?
Gv: Trên cơ sở đó họ sáng tạo ra cái gì ?
Hs: Người ta sáng tạo ra lịch
Gv:Nói về cách tính lịch của người phương Đông
Gv:Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông còn đạt
những thành tựu nào khác ?
Hs:Chữ Tượng hình
Gv: Hướng dẫn học sinh xem hình 11 sgk (chữ tương
hình) Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Hs: Do sản xuất phát triển, ẫa hội tiến lên con ngưòi đã
có nhu cầu chữ viết và ghi chép.
Gv: Ví dụ chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc, Lưỡng
Hà dựa vào sách thkhảo bgiảng (trang 38 ).
(gv vẽ ở bảng phụ để minh hoạ cho học sinh rõ)
Hs: Đọc trang 17 sgk (đoạn viết về toán học)
Gv: Thành tựu thứ 2 của loài ngưòi về nền văn hoá gì?
Hs: Toán học
GV: Trong toán học đạt những thành tựu gì?
Hs: Tìm ra số Pi=3,14, số 0.
Gv: Nói thêm về toán học.Một thành tựu đến ngày nay
loài ngưòi rất thán phục đó là thành tựu gì của người
1 Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại
có những thành tựu văn hoá gì?
- Con người quan sát các hiện tượng tự nhiên và chuyển động của của Mặt trời, Mặttrăng để tính thời gian
- Sáng tạo ra lịch và đồng hồ đo thời gian
- Sáng tạo ra chữ viết:Chữ Tượng hình
- Những thành tựu trong toán học: tính được
số Pi=3,16, phát hiện ra số 0
Trang 16
phươngĐông?
Những công trình kiến trúc độc đáo:
+ Kim tự Tháp (Ai Cập)
+ Thành BaBiLon( Lưỡng Hà).
+Vạn lý trường thành (Trung Quốc)
Hướng dẫn học sinh xem h12 sgk
+Vạn lý trường thành (Trung Quốc)
Hoạt động 2: Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
Mục tiêu: - Trình bày được những thành tự văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây.
Gv: Gọi 1 học sinh đọc mục 2 trang 18 sgk Thành tựu
văn hoá đầu tiên của Hy Lạp và Rô Ma là gì ?
Hs: Sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái
đất quay xung quanh mặt trời.
Gv hỏi tiếp người phương Tây sáng tạo ra lịch và cách
tính thời gian có gì khác so với người phương Đông?
Gv: Dựa trên quy luật của Trái đất quay xung quanh mặt
trời đó là Dương lịch Họ tính một năm có 365 ngày +
6 giờ, mỗi tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày hoặc 29 ngày
Gv: Chữ viết của người Hy Lạp và Rô Ma có sáng tạo
gì?
Hs: Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c
Gv hỏi tiếp: Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những thành
tựu khoa học gì ?
Hs: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Triết học, Sử học, Địa
lý với những nhà khoa học nổi tiếng.
Gv: Nêu tên một số nhà khoa học nổi tiếng ?
Gv: Văn học Hy Lạp ptriển như thế nào ?
Hs:Phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng thế
giới: Ôđixê, Iliat của Hôme, kịch thơ độc đáo như
Ôrexti của Etsin.
Gv: Kiến trúc của Hy Lạp và Rô Ma phát triển như thế
nào ?
Hs: + Đền Páctênông ( Aten)
+ Đấu trường côlidê ( Rô Ma)
+ Tượng lực sĩ ném đĩa.
+ Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô).
Gv:Em có nhận xét gì về văn hoá của Hy Lạp và Rô
Ma?
Hs:->Hy Lạp và Rô Ma đạt được những thành tựu lớn
về văn hoá; sáng tạo ra lịch, tìm ra hệ thống chữ cái,
đạt trình độ cao trong nhiều lĩnh vực.
2 Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
- Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh mặt trời
- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng
- Khoa học:Đạt được những thành tựu
nhiều lĩnh vực: Toán học, Thiên văn, Vật lý,Triết học, Sử học, Địa lý với những nhà khoa học nổi tiếng
-Văn học: Phát triển rực rỡ với những bộ sử
thi nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme,kịch thơ độc đáo như Ôrexti của Etsin
- Sáng tạo những công trình kiến trúc , điêu khắc độc đáo
+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trường côlidê ( Rô Ma)+Tượng lực sĩ ném đĩa
+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô)
Trang 17
3.Củng cố:
+ Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?
+ Kể tên những kỳ quan của văn hoá thế giới cổ đại?
4 Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Tìm hiểu bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về kiến trúc cổ đại Phương Đông và PhươngTây
- Những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch văn học, khoa học nghệ thuật
- Sưu tầm các tư liệu lịch sử bằng tranh ảnh văn hoá cổ đại
+ Bài mới: Tìm hiểu bài mới: Phần LSVN Bài: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
- Tìm đọc lịch sử Việt Nam bằng tranh tập 1
- Sưu tầm thêm các tư liệu lịch sử
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Đọc thêm cuốn sách Những mẫu chuyện lịch sử Việt Nam tập 1
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
-
-Ngày soạn:14/10/2013
PHẦN 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
CHƯƠNG1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA.
Tiết 7 Bài 7 : THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
Trang 18
1 Kiến thức:
- Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước Việt Nam: hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (LạngSơn) Núi Đọ (Thanh Hóa) Xuân Lộc (Đồng Nai), công cụ ghè đẽo thô sơ
- Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta
+ Giai đoạn đầu: (Mái đá Ngườm -Thái Nguyên, Sơn Vi- Phú Thọ,
+Giai đoạn phát triển : Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long
- Sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ
2 Thái độ :
- Bồi dưỡng cho các em ý thức tự hào dân tộc: Nước ta có quá trình phát triển lịch sử lâu đời
- Biết trân trọng quá trình lao động của cha ông ta để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú và tốt đẹp hơn
3.Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét và so sánh
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp: Trực quan, kích thích tư duy, kể chuyện, so sánh,
2.Kỷ huật dạy học: Hoạt động cặp đôi,nhóm nhỏ
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Lược đồ Việt nam, tranh về người nguyên thủy
- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thuỷ
- Bảng biểu, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, trả lời những câu hỏi sách giáo khoa
-Tìm đọc lịch sử Việt Nam bằng tranh
- Sưu tầm tư liệu
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các quốc gia thời cổ đại phương Đông và phương Tây ?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 1.Những dấu tích của Ngươiì tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
Mục tiêu: Khái niệm “dấu tích”,đặc điểm của Người tối cổ
Tổ chức thực hiện:
Gv: Gọi học sinh đọc mục1 sách giáo khoa (trang22, 23)
Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?
Hs: Trả lời đây là vùng rừng núi rậm rạp nhiều sông, suối
hang động, vùng ven biển dài,khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ
rệt,thuận lợi cho con người, cây cỏ và muông thú sinh sống.
Gv: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết đối với
người nguyên thủy ?
Hs: Họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.
Gv: Khoảng từ những năm 1960 đến nay các nhà khảo cổ
học đã phát hiện ra nhiều di tích của Người tối cổ ở Việt
nam
Gv Người tối cổ là người như thế nào?
Hs:
+ Cách đây khoảng 4->5 triệu năm, một loài vượn cổ từ
trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn, biét dùng hòn đá ghè
vào nhau để đào bới thức ăn.
-> Đánh dấu Người tối cổ ra đời.
1.Những dấu tích của Ngươiì tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Cách đây khoảng 4->5 triệu năm, một loài vượn cổ từ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn, biét dùng hòn đá ghè vào nhau để đào bới thức ăn
Trang 19
+ Họ sống thành từng bầy trong các hang động, sống bằng
hái lượm và săn bắt Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự
nhiên.
Gv: Di tích của Người tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất nước
ta ?
Hs:ở các hang lớn -> GV tóm tắt và ghi bảng.
Gv: Hướng dẫn học sinh xem hình 18 sách giáo khoa, giải
thích về răng của Người tối cổ
Gv: Quan sát H26 sách giáo khoa, chỉ trên lược đồ những
địa điểm có dấu tích của người tối cổ Em có nhận xét gì ?
Hs: Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nước (Bắc ->
Nam) tập trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ.
Gv: Khẳng định Việt Nam là một trong những quê hương
của loài người
-> Đánh dấu Người tối cổ ra đời.
- Người tối cổ sinh sống trên mọi miền
đất nước (Bắc -> Nam) tập trung chủ
yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ
- Phát hiện nhiều di tích của người tối
cổ ở nhiều nơi trên đất nước ta: Thanh Hoá, Lạng Sơn, Đồng Nai
Hoạt động 2: 2 Giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Mục tiêu:- Đặc điểm của Người tinh khôn giai đoạn đầu
Tổ chức thực hiện:
Gv:Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao giờ trên
đất nước Việt Nam ?
Hs: Dựa vào sách giáo khoa trả lời.
Gv: Người tinh khôn khác người tối cổ như thế nào?
Hs:
+ Không sống theo bầy, sống từng nhóm nhỏ, có họ hàng
gần gũi với nhau gọi là Thị tộc.
+ Dáng thẳng, xương cốt nhỏ, đôi tay khéo léo, óc phát
triển
+ Cải tiến công cụ lao động.
Gv:Cho Hs làm việc với sách giáo khoa
Thảo luận nhóm
Nhóm 1:Những địa điểm có dấu tích của người tinh khôn
giai đoạn đầu? Nhận xét gì về việc phát hiện thêm các địa
điểm này?
Nhóm 2:Nêu và nhận xét về công cụ?
Hs: Trả lời và chỉ lược đồ.
Gv: Cho học sinh xem một số hiện vật cổ
Gv:Em có nhận xét gì về cuộc sống người tinh khôn ở giai
- Địa điểm: Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú thọ) và nhiều nơi
khác:Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An
- Công cụ: Bằng đá, ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng hơn
->Nguồn thức ăn kiếm được nhiều hơn, cuộc sông ổn định hơn
Hoạt động 3: 3 Giai đoạn phát triển Người tinh khôn có gì mới?
Mục tiêu:- Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với người Tối cổ.
Tổ chức thực hiện:
Gv:Gọi học sinh đọc to mục 3 sách giáo khoa, sơ lược về
thời gian và địa điểm (trên lược đồ) có dấu tích sinh sống
của người tinh khôn hai đoạn phát triển
Gv: Giải thích thêm (sách tham khảo bài giảng trang56)
3 Giai đoạn phát triển Người tinh khôn có gì mới?
- Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng
Trang 20
Gv: Hướng dẫn học sinh xem Hình 21,22,23 so sánh với
Hình 20 và 21 số mẫu vật được phục chế ở giai đoạn này
người tinh khôn có những điểm mới gì?
Hs: Công cụ bằng đá phong phú đa dạng hơn, hình thù gọn
hơn, họ biết mài lưỡi cho sắc ,rìu có tay cầm Ngoài ra còn
có 1số công cụ bằng xương,bằng sừng.Đặc biệt đồ gốm xuất
- Cách đây 10.000 -4000 năm
- Công cụ đá được cải tiến mài sắc nhọn Ngoài ra còn có công cụ bằng xương, sừng
- Đã biết làm đồ gốm
=>Đây là bước nhảy vọt thứ hai, con người phát tiển cao hơn một bước
3.Củng cố:
+ Thời nguyên thủy trên đất nước ta phát triển qua mấy giai đoạn ?
+ Người nguyên thủy đã có những tiến bộ gì ?
4.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
Tóm tắt các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
Người tối cổ
Người tinh khôn
giai đoạn đầu
Người tinh khôn
giai đoạn phát triển
+ Bài mới:
Tìm hiểu bài mới: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
- Sưu tầm thêm các tư liệu lịch sử
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giải thích câu nói của Hồ Chí Minh ở cuối bài
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn:16/10/2013
Tiết 8 Bài 8 : ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
Trang 21
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người việt
cổ thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn
- Học sinh hiểu được tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2 Thái độ :
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3.Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra nhận xét so sánh
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp : Trực quan, kích thích tư duy, kể chuyện, so sánh, thảo luận nhóm…
2 Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cá nhân.
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của Thầy:
- Lược đồ Việt nam, tranh về người nguyên thủy
- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thuỷ
- Bảng biểu, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của Trò:
- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, trả lời những câu hỏi sách giáo khoa
-Tìm đọc lịch sử Việt Nam bằng tranh
- Sưu tầm tư liệu lịch sử
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Điểm mới rõ nhất trong kĩ thuật chế tác công cụ ở Bắc Sơn-Hoà Bình-Hạ Longlà gì?
+ Tác dụng của nó? (Kĩ thuật mài, công cụ mài sắc hơn, hiệu quả lao động cao hơn.Cuộc sống được nângcao.)
Gv: Gọi học sinh đọc mục 1 sách giáo khoa
Quan sát hình 21,22,23,25 giải thích các ý nghĩa tên gọi Sơn
Vi, Hoà Binh, Bắc Sơn, Hạ Long
Quan sát các công cụ lao động và nêu điểm mới về công cụ
và đồ dùng?
Hs: Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủ yếu là đá được
mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ.
Gv Việc làm đồ gốm có gì khác so với làm đồ đá?
(Gợi ý phát hiện đất, nhào nặn, nung)
Thảo luận nhóm
Gv:Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì?
Hs: Đồ gốm làm bằng đất sét, qua quá trình nhào nặn
thành các đồ đựng rồi đem nung cho khô cứng Chứng tỏ bộ
óc con người phát triển hơn, bàn tay khéo léo hơn,công cụ
sản xuất được cải tiến, đời sống người nguyên thuỷ được
nâng cao Sự tiến bộ này là một phát minh của người
nguyên thuỷ.
1.Đời sống vật chất:
- Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủ yếu là đá được mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ
Trang 22
Gv: Những điểm mới về sản xuất ? ý nghĩa?
Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi.
Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương thực, thực phẩm,
cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.
Gv: Người nguyên thuỷ sống ở đâu?
Hs:Trả lời theo sách giáo khoa
Gv:Khi cuộc sống đảm bảo hơn, xuất hiện nhu cầu mới về tổ
Hoạt động 2: 2.Tổ chức xã hội:
Mục tiêu:- Biết được tổ chức xã hội của thời Hoà Bình-Bắc Sơn: Thị tộc mẫu hệ
Tổ chức thực hiện:
Gv:Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3 hãy cho biết bầy và
nhóm khác nhau ở chỗ nào ? Nhóm người có cùng huyết
thống sống với nhau gọi là gì ?
Hs: Đọc mục 2 sách giáo khoa.
Gv: Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào ?
Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang động, từng
nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện Họ định cư lâu dài ở một số
nơi.
Gv: Căn cứ vào đâu để khẳng định người nguyên thuỷ đã
biết sống thành từng nhóm và định cư lâu dài ở một số nơi ?
Gv: Nhấn mạnh điều đó chứng tỏ nơi đó có nhiều người sinh
sống rất lâu
Gv:Tại sao khi số người tăng lên lại cần có người đứng đầu?
Gv:Gợi ý trong một gia đình, một lớp học
Hiện nay trong nhà các em ai làm chủ gia đình?
Hs: Tự liên hệ
2.Tổ chức xã hội:
- Những người có cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ
=> Chế độ Thị tộc mẫu hệ
Hoạt động 3: 3.Đời sống tinh thần:
Mục tiêu:- Đời sống tinh thần:Biết làm đồ trang sức và bước đầu quan niệm về tôn giáo
Tổ chức thực hiện:
Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 26, 27 sách giáo khoa
(Mẫu vật đồ trang sức) và đặt câu hỏi:
Đọc tên các hiện vật và cho biết những hiện vật đó người
Gv: Nhấn mạnh đây là điểm mới của người nguyên thuỷ
chứng tỏ cuộc sống vật chất cao hơn, cuộc sống tinh thần
càng phong phú hơn, xuất hiện nhu cầu làm đẹp
Hs: Đọc sách giáo khoa phần còn lại.
3.Đời sống tinh thần:
- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung
- Chôn người chết kèm theo một số công
cụ sản xuất
Trang 23
Gv: Hướng dẫn xem hình 27 sách giáo khoa và giải thích:
Quan hệ thị tộc (mẹ con, anh em) và tín ngưỡng của người
nguyên thuỷ được thể hiện
Gv: Hỏi hãy nêu những điểm mới trong đời sống tinh thần
của người nguyên thuỷ ?
Gv: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo
người chết ?
Hs: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ quan
niệm người chết sang thế giới bên kia cũng phải lao động và
họ đã có sự phân biệt giàu nghèo.
-Hình thành quan niệm tôn giáo
- Những điểm mới về sản xuất ? ý nghĩa?
- Người nguyên thuỷ sống ở đâu?
- Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế nào ?
- Tại sao khi số người tăng lên lại cần có người đứng đầu?
- Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?
+ Bài mới:
Tìm hiểu bài mới: Ôn tập
- Hệ thống hoá lại kiến thức đã hoc để bài sau ôn tập
- Tìm hiểu bài ôn tập, làm bài tập
- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại
- Người tối cổ, tinh khôn giai đoạn đầu va giai đoạn phát triển ở Việt Nam như thế nào ?
- Đời sống vật chất tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta ?
- Tổ chức xã hội ?
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Trang 24
Ngày soạn:20/10/2013
Tiết 9 Bài 9 : ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới
- Sự xuất hiện của loài người trên Trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại
- Người tối cổ, tinh khôn giai đoạn đầu va giai đoạn phát triển ở Việt Nam như thế nào
- Đời sống vật chất tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy trên đất nước ta
2 Thái độ :
- Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sở phát triển của con người
- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kỳ cổ đại
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập phần lịch
sử dân tộc
3.Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng khái quát so sánh cho học sinh
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp : Trực quan, kích thích tư duy,so sánh, thảo luận nhóm…
2 Kỷ thuật dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ,cá nhân.
III.Chuẩn bị của GV&HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Đĩa CD (nếu có)
- Một số tranh ảnh trong bài
- Tư liệu tham khảo lịch sử 6
- Một số phiếu học tập
- Những mấu chuyện lịch sử thế giới Cổ đại
- Bản đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh,tư liệu về các công trình kiến trúc, giáo án
- Hiện vật cổ phục chế
2.Chuẩn bị của HS:
- Soạn bài, chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm tư liệu
- Tranh ảnh tư liệu lịch sử
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong qúa trình ôn tập
2.Bài mới:
Hoạt động 1: 1.Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Mục tiêu:-Dấu vết tìm thấy người tối cổ và người tinh khôn
Tổ chức thực hiện:
Gv: Dựa vào những câu hỏi sgk, kiến thức đã học để trả
lời:
Hs: Đông phi, Nam âu,Châu á (Bắc Kinh,
1.Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Đông phi, Nam âu,Châu á (Bắc Kinh,
Trang 25
Gv: Giải thích thêm , cho xem phim CD nếu có
GiaVa)
Hoạt động 2: 2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và ngươi tối cổ
Mục tiêu:- Sự khác nhau người tối cổ và người tinh khôn
Tổ chức thực hiện:
Gv:Quan sát hình 5 sgk so sánh sự khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối cổ ?
Hs: So sánh
Gv: Khái quát bằng hệ thống bảng phụ
Gv: Cho học sinh xem những hiện vật cổ
Công cụ của người tinh khôn khác với công cụ của
người tối cổ như thế nào ?
Hs:
+ Công cụ của người tối cổ bằng đá ghè đẽo thô sơ +
Công cụ của người tinh khôn bằng đá, mài tinh xão hơn,
xuất hiện công cụ bằng đồng.
Gv: Về tổ chức xã hội khác nhau như thế nào?
(Học sinh tự so sánh)
Hs: Xem lại bức tranh về người nguyên thuỷ và nhận
xét - Người tối cổ: Sống thành từng bầy.
-Người tinh khôn: Sống thành từng thị tộc
2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn
và ngươi tối cổ a.Về con người:
Người tối cổ Người tinh khôn
-Hai tay tự do-Trán thấp-U lông mày cao
-Hộp sọ ,não nhỏ-Cơ thể thô chậm
-Trên người có lớp lông mỏng
-Hai tay khéo léo-Trán cao
-U lông mày phẳng.-Hộp sọ, não lớn.-Cơ thể gọn, linh hoạt
-Trên người không
-Người tối cổ: Sống thành từng bầy
-Người tinh khôn: Sống thành từng thị tộc
Hoạt động 3: 3. Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
Mục tiêu:Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Tổ chức thực hiện:
Gv: Quan sát lại lược đồ các quốc gia cổ đại phương
Đông-Tây
Các tầng lớp xã hội chính ở cổ đại phương Đông gồm
những tầng lớp nào ?
Ai là lực lượng sản xuất chủ yếu?
Hs: Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
3.
Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
-Phương Đông: Ai Cập, ấn Độ, Trung Quốc, Lưỡng Hà
-Phương Tây: Hy lạp và Rôma
Hoạt động 4: 4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại
5 Các loại nhà nước thời cổ đạ i
Mục tiêu:
- Các tầng lớp chính trong xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Trang 26
- Các loại nhà nước thời cổ đại
Tổ chức thực hiện:
Gv: Thời cổ đại phương Tây có những tầng lớp xã hội
nào ? Ai là lực lượng sản xuất chính?
Nô lệ phương Tây khác nô lệ phương Đông như thế
nào ?
Hs: Trả lời -> Gv giải thích thêm
Gv:Đặt câu hỏi nhà nước cổ đại phương Đông là nhà
nước gì?
Hs: Nhà nước quân chủ chuyên chế.
Gv: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước như thế
nào?
Hs: Trả lời gv giải thích thêm: Riêng ở Rô ma,quyền
lảnh đạo đất nước đổi dần từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V
theo thể chế quân chủ đứng đầu là vua.
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại
*Phương Đông:
+ Quý tộc (Vua, quan)
+ Nông dân công xã: Là lực lượng sản xuất chính
5 Các loại nhà nước thời cổ đạ i
Phương Đông: Nhà nước chuyên chế
(Vua quyết định mọi việc)
Phương Tây: Nhà nước dân chủ - chủ
Gv: Làm bài tập theo nhóm về những thành tựu văn hóa
cổ đại ở phương Đông và phương Tây?
Hs: Trình bày
Gv:Người phương Đông viết chữ tượng hình trên
nguyên liệu gì?
Hs: Trên giấy papirút, trên mai rùa, phiến đất sét.
Gv: Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu ở
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c.
- Khoa học: Toán,lý, triết hoc
Gv: Kể tên một số nhà khoa học tiêu biểu?
Những công trình kiến trúc nổi tiếng?
6.Những thành tựu văn hóa thời cổ đại:
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c
- Khoa học: Toán,lý, triết hoc Với những nhà khoa học nổi tiếng
-Kiến trúc: để lại nhiều công trình có giá trị
Hoạt động 7: 7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại :
Mục tiêu:- Đánh giá những thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Tổ chức thực hiện:
Gv: Qua những thành tựu đó em có nhận xét gì?
Hs: Nhận xét
Gv: Khái quát lại
7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại :-
-Thời cổ đại loài người đạt được những thành tựu văn hóa rất phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực
Hoạt động 8: 8.Lịch sử là gì ? Học Lịch sử để làm gì ?Dựa và đâu để biết và dựng lại lịch sử Mục tiêu:Nắm những kiến thức cơ bản về Lịch sử: khái niệm lịch sử, tác dụng và cách tìm hiểu lịch sử
Trang 27
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Gv: Lịch sử là gì ?
Hs: Là những gì đã diễn ra trong quá khứ
Gv: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
Hs: Tư liệu hiện vật, truyền miệng, chữ viết
Gv: Học lịch sử để làm gì ?
Hs: Dựa vào sách giáo khoa trình bày tiếp
8.Lịch sử là gì ? Học Lịch sử để làm gì ? Dựa và đâu để biết và dựng lại lịch sử:
- Là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Tư liệu hiện vật, truyền miệng, chữ viết
Hoạt động: 9 Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy ở Việt Nam ?
Mục tiêu: Người tối cổ, tinh khôn giai đoạn đầu và các giai đoạn phát triển ở Việt Nam
- Đời sống vật chất tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta
- Tổ chức xã hội ?
Gv: Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy ở
Việt Nam ?
Hs: - Người tối cổ
- Giai đoạn đầu người tinh khôn
- Giai đoạn phát triển người tinh khôn
Gv: Nêu đời sống vật chất và tinh thần của người
nguyên thủy nước ta ?
Hs: Dựa vào bài học để nhắc lại kiến thức
Gv: Tổ chức xã hội ?
Hs: Dựa vào sách giáo khoa trình bày tiếp
9 Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy ở Việt Nam ?
- Người tối cổ
- Giai đoạn đầu người tinh khôn
- Giai đoạn phát triển người tinh khôn
Học theo nội dung các phần đã ôn tập
Tìm hiểu bài mới: KIỂM TRA 1 TIẾT.
- Ôn tập phần Lịch sử thế giới (Bài ôn tập, làm bài tập), bài 8,9 10 của Lịch sử Việt Nam để kiểm tra.
- Nắm kĩ những kiến thức đã học ở các phần để kiểm tra cho tốt
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
-
Ngày soạn:26/10/2013
Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT.
Trang 28
I.Mục đích yêu cầu:
1.
Kiến thức: Kiểm tra học sinh nắm vững, khắc sâu kiến thức lịch sử đã học ở phần mở đầu và chương
I
2.Kĩ năng : Giúp học sinh nâng cao tư duy, phát triển tính tích cực trong học tập.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
II Các chuẩn kiến thức và kĩ năng cần kiểm tra:
1.Kiến thức:
Đề bài:
Chủ đề I:Phần mở đầu:
Phần mở đầu.1: Sơ lược về môn Lịch sử
+ 1.1,2 : Lịch sử là gì.Học lịch sử để làm gì? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử
Chủ đề II: Phần một: Lịch sử thế giới
Lịch sử thế giới: Xã hội nguyên thủy
+3.2: Người tinh khôn sống như thế nào
Chủ đề III: Phần hai: Lịch sử Niệt Nam
Chương I 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
+I.9.3: Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta
Chủ đề IV: Phần hai: Lịch sử Niệt Nam
Chương I 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
2.Kỹ năng:
Chủ đề I: 1.1,2: Phát hiện vấn đề
Chủ đề II: 3.2: Phân tích vấn đề
Chủ đề III: I.9.2: Phát hiện nội dung
Chủ đề IV: I 9: Phân tích suy luận
III.Hình thức kiểm tra:
IV.Khung ma trận kiểm tra:
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1) Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I.
Trang 29Câu 1: Lịch sử là gì ? Dựa vào đâu để con người biết và dựng lại lịch sử ? (3điểm)
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về con người và công cụ sản xuất ?
Câu 1: Theo em, học lịch sử để làm gì.? (3điểm)
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về mặt xã hội? (3điểm)
Câu 3: Nêu những hiểu biết của em về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta?
- Những lời kể, câu chuyện truyền từ đời này sang đời khác (tư liệu truyền miệng)
- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay (tư liệu hiện vật)
- Những bản ghi, sách vở chép tay, bản khắc, bản in bằng chữ viết (tư liệu chữ viết)
- Dáng đi khòm, hai tay được giải phóng
- Trán thấp, vát ra đằng sau, u mày cao, một lớp lông mỏng trên cơ thể
- Hòn cuội được ghè đẽo thô sơ, mài một mặt - Công cụ đá mài tinh xảo hơn
- Công cụ và trang sức bằng đồng (kim loại)
Câu 3: (3điểm )
- Người tối cổ biết làm và sử dụng đồ trang sức Biết vẽ lên vách hang động những hình mô tả cuộc sốngtinh thần của mình
- Hình thành một số phong tục tập quán chôn người chết kèm theo công cụ lao động (Lưỡi cuốc đá)
=> Bước tiến đáng kể trong sự phát triển của loài người
Câu 4: (3điểm )Nguyên nhân chủ yếu làm cho Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn:
Nhờ trải qua hàng chục triệu năm không ngừng lao động người tối cổ đã phát triển thành Người tinh khôn
Đề 2:
Trang 30
Câu 1: (3điểm) - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, dân tộc, hiểu cuộc đấu tranh lao động và sáng tạo
của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay
- Để biết được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì
cho tương lai
Câu 2: (3điểm ) - Người tối cổ sống thành từng bầy trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn
bắn, biết chế tạo công cụ, biết dùng lửa… Cuộc sống bấp bênh
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống gọi là thị tộc Đều làm chung, ănchung Biết trồng trọt chăn nuôi Làm gốm, dệt vải Làm đồ trang sức Cuộc sống ổn định
Câu 3: (3điểm ) - Người tinh khôn luôn tìm cách cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tác công cụ
lao động
+ Thời Vi Sơn: con người đã biết ghè đẽo các hòn cuội thành rìu
+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: họ biết mài, chế tác nhiều loại công cụ bằng đá khác nhau: rìu , bôn, chày.+ Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ đặc biệt là biết làm đồ gốm, biết trồng trọt, chăn nuôi
=> Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, ít phụ thuộc vào thiên nhiên Cuộc sống ổn địnhhơn
Câu 4: (3điểm) - Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã :
+ Công cụ kim loại ra đời, tăng diện tíc trồng trọt, sản xuất phát triển
+ Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa
+ Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàu có Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo XHnguyên thuỷ dần tan rã
VI KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1 Kết quả kiểm tra
- Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra:
- Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra:
+ Nhìn chung học sinh làm bài khá tốt.
+ Đề ra phù hợp với yêu cầu và đảm bảo tính vừa sức với học sinh.
+ Nội dung kiến thức bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và thực hiện nội dung giảm tải.
+ Học sinh nghiêm túc làm bài, trình bày sạch đẹp, đúng thời gian.
4.Thu bài : Kiểm tra số lượng bài
5.Hướng dẫn về nhà:
Tìm hiểu bài mới: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.
- Sưu tầm thêm các tư liệu lịch sử
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Suy nghĩ sự đổi thay về đời sống kinh tế của con người thời kỳ luyện kim ra đời
- Tìm đọc Lịch sử Việt Nam bằng tranh tập 1
Trang 31
Ngày soạn:30/10/2013
ChươngII THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC.
Tiết 11 Bài 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Trình độ sản xuất của Người việt cổ thể hiện qua các di chỉ : Phùng Nguyên (Phú Thọ) Hoa Lộc (ThanhHóa), phát minh ra thuật luyện kim
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của nghề nông trồng lúa nước
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống con người ổn định hơn
2 Thái độ :
Giáo dục các em tinh thần sáng tạo trong lao động
3.Kĩ năng:
Tiếp tục bồi dưỡng các em kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra nhận xét so sánh
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp: Trực quan, kích thích tư duy, kể chuyện, so sánh,
2.Kỷ thuật dạy học:thảo luận nhóm.
III.Chuẩn bị GV&HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh ảnh,bản đồ Việt nam
- Tài liệu, mẫu vật phục chế
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, trả lời những câu hỏi sách giáo khoa
-Tìm đọc lịch sử Việt Nam bằng tranh
- Sưu tầm tư liệu lịch sử
IV.Tiến trình lên lớp:
1Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thủy thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn?
2Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động1: 1 Công cụ sản xuất được cải tiến thuật luyện kim đã được phát minh như thế
nào?
Mục tiêu:- Nhận biết trình độ sản xuất, công cụ của Người việt cổ thể hiện qua các di chỉ : Phùng
Nguyên (Phú Thọ) Hoa Lộc (Thanh Hóa), phát minh ra thuật luyện kim.
- Nhận biết Người việt cổ đã phát minh ra thuật luyện kim.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Gọi học sinh đọc mục 1 sách giáo khoa (trang 30)
Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây ở đâu?
Sau đó mở rộng ra sao?
Hs:
+ Trước đây là ở vùng chân núi, thung lũng, ven sông, suối.
+ Sau đó một số người chuyển xuống đồng bằng, lưu vực
những con sông lớn để sinh sống với nghề nông nghiệp.
Gv: Hướng dẫn học sinh xem hình 28,29,30
1 Công cụ sản xuất được cải tiến thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
Trang 32
thảo luận nhóm:
Cuối thời nguyên thuỷ công cụ sản xuất của người Việt cổ
đã được cải tiến như thế nào ?
Gv: Nhận xét và kết luận Những công cụ trên đã được các
nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất hiện?
Hs: Dựa vào sách giáo khoa (trang31) trả lời.
Gv: Chuyển tiếp: Thời đó người Việt cổ không chỉ biết mài
đá cho sắc, nâng cao chất lượng đồ gốm, mà họ còn biết sử
dụng kim loại để tạo ra những hợp chất của đồng, cứng hơn
đồng nguyên chất
Gv:Nhận xét bổ sung cách nấu kim loại để chế tác công cụ
lao động và đồ dùng
Hs: Đọc mục 2 sách giáo khoa
Gv: Cuộc sống của người Việt cổ ra sao?
Hs: Cuộc sống của người Việt cổ ngày càng ổn định hơn,
xuất hiện những làng bản ở ven các con sông lớn với nhiều
thị tộc khác nhau.
Gv: Để định cư lâu dài, con người cần làm gì?
Hs:Phải cải tiến công cụ lao động.
Gv: Vậy công cụ được cải tiến sau đồ đá là gì?
Hs:Đồ đồng xuất hiện.
Gv: Những bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng
Nguyên-Hoa Lộc đã biết thuật luyện kim?
Hs:Tìm thấy những cục đồng, xĩ đồng,dây đồng, dùi đồng.
Gv: Giải thích thêm: Đồng được lọc từ quặng, khi phát hiện
ra kim loại đồng,người ta nung đồng nóng chảy ở nhiệt độ
từ 800- 1000 độ C, sau đó dùng khuôn đúc đồng (bằng đất
sét) rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng theo ý
muốn: rìu đồng, cuốc đồng, liềm đồng Gv:Cho học sinh xem
một số hiện vật cổ bằng đồng
Gv: Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc sống của người Việt cổ?
Hs: Công cụ kim lọai ra đời con người không ngừng mở
rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và ngành trồng
trọt được xuất hiện với nghề nông trồng lúa
-Kim loại đầu tiên là đồng
-Mở ra một thời đại mới trong việc chế tạo công cụ lao động,năng suất lao độngtăng
Hoạt động 2: 2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và thời gian nào?
Mục tiêu:- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của nghề nông trồng lúa nước
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống con người ổn định hơn
Hs: Dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc trên các bình, vò.
Gv:Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu?
Hs:Đồng bằng ven sông, ven biển.
Gv:Cây lúa trở thành cây lương thực chính ở nước ta Nghề
nông nguyên thủy ra đời, gồm 2 ngành chính: trồng trọt và
chăn nuôi.
Gv: Qua sự tích Bánh Chưng bánh giầy em rút ra được kiến
2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và thời gian nào?
- Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước
- Địa điểm trồng lúa ở đồng bằng ven sông, ven biển
Trang 33
thức gì về lịch sử ?
Hs: Nhận xét.
Gv:đặt câu hỏi tiếp: Theo em, vì sao từ đây con người có
thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
Hs:Dựa vào sách giáo khoa trả lời.
Gv: Công cụ sản xuất được cải tiến (đồ đồng), đất phù sa
màu mỡ đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt,của cải vật
chất ngày càng nhiều hơn,điều kiện sống tốt hơn.Cho nên họ
có thể định cư lâu dài - Đất phù sa màu mỡ Đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt
3.Củng cố:
- Điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?
- Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào?
- Sự đổi thay trong đời sống của con người thời kỳ Phùng Nguyên so với thời kỳ Hòa Bình- Bắc Sơn?
5.Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Học bài cũ dựa vào những câu hỏi sách giáo khoa
- Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì ?
- Những điểm mới về sản xuất ? ý nghĩa?
- Người nguyên thuỷ sống ở đâu?
- Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế nào ?
- Tại sao khi số người tăng lên lại cần có người đứng đầu?
- Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?
+ Bài mới:
Tìm hiểu bài mới: Những chuyển biến về xã hội.
- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa:
- Kinh tế, xã hôị có gì mới?
- Trình độ sản xuất của nền văn hóa Đông Sơn? Nhận xét ?
- Sưu tầm tư liệu lịch sử
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 34
Ngày soạn:10/11/2013
Tiết 12 Bài 11 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
- Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuẩn bị bước sang thời kì dựng nước (đặc biệt thời kì văn hóa Đông Sơn)
2 Thái độ :
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về cội nguồn dân tộc
3.Kĩ năng:
Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp: Kích thích tư duy, sử dụng bản đồ, so sánh, trực quan
2.Kỷ thuật dạy học:Lược đò tư duy,khăn trải bàn.
- Đọc và tìm hiểu bài mới dựa vào những câu hỏi sách giáo khoa
- Tìm tranh ảnh có liên quan đến bài học
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gv: Trả bài kiểm tra 1 tiết, nhận xét ưu khuyết điểm của bài làm học sinh
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Với sự xuất hiện kim loại đồng và nghề nông trồng lúa nước cho nên kinh tế có nhiều chuyển biến, kéo
theo sự chuyển biến về xã hội Xã hội có những chuyển biến gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu.
Hoạt động 1: 1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
M c tiêu ụ :- Trong xã hội đã có sự phân công lao động (theo giớ)
- Vai trò của người đàn ông cũng có sự thay đổi
Tổ chức thực hiện:
Gv:Gọi học sinh đọc mục 1 sgk, học sinh quan sát
Trang 35Hs: Không, việc đúc một công cụ đồng không có chuyên
môn không làm được.
Gv: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng?
Hs: Chỉ có một số người biết luyện kim.
Gv: Khi sản xuất phát triển, số người lao động ngày
càng tăng, mọi người phải lo việc ngoài đồng, vừa lo
rèn đúc công cụ đồng được không?
Hs: Không, mà phải phân công nhau làm.
Gv: Sơ kết và ghi bảng
Gv: Sản xuất phát triển, người nông dân vừa lo việc
đồng áng, vừa lo việc nhà được không ?
Hs: Như vậy thì rất vất vả,cho nên cần phải có phân
công lao động trong nhà và ngoài đồng.
Gv: Ai làm việc trong nhà, ai làm việc ngoài đồng?
(Liên hệ ở gia đình các em)
Gv: Khẳng định theo truyền thống của dân tộc ta, đàn
ông làm những việc nặng nhọc, đàn bà lo công việc
trong nhà nhẹ nhàng, tỉ mỉ hơn Đây là bước chuyển
biến quan trọng, thúc đẩy kinh tế phát triển
- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp
- Sự phân công lao động hình thành
+ Phụ nữ: Lo việc nhà, làm gốm, dệt vải, tham gia sản xuất
+Nam giới:một phần đi săn, đánh cá, một phần chuyên làm nghề thủ công
Hoạt động 2: 2 Xã hội có gì mới?
Mục tiêu:- Hiểu được những chuyển biến về xã hội.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm: “Bộ lạc “ “chế độ phụ hệ” “thị tộc”
Tổ chức thực hiện:
Gv: Với sự phát triển sản xuất và phân công lao động xã
Hs: Đàn ông làm những công việc nặng nhọc vì họ có
sức khỏe hơn Chính vì thế vai trò của họ ngày
càng cao.
Gv: Thế nào là chế độ phụ hệ?
Hs: Xem người cha làm chủ, con cái theo cha, người
cha dần dần trở thành chủ gia đình, chủ thị tộc.
Gv: ở bài trước cac em đã học, khi họp thành thị tộc thì
phảI có người đứng đầu, một bà mẹ làm chủ
Vậy khi nhiều thị tộc họp lại thành làng bản thì làm thế
nào ?
Hs:Làng bản cũng phải có người đứng đầu để giải quyết
mọi việc nhưng do mọi người bầu lên (Có quyền chỉ huy
sai bảo trong xã hội và được chia phần lớn hơn người
khác)
Gv: Tại sao ở thời kỳ này, trong một số ngôi mộ chôn
theo công cụ và đồ trang sức số lượng khác nhau?
Hs: Xã hội có sự phân hóa rõ nét.
Gv: Giải thích thêm và chuyển mục
Trang 36Hoạt động : 3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
Mục tiêu:Do sản xuất phát triển đã dần dần hình thành nên các trung tâm văn hóa lớn trên đất nước
ta.Trong đó, tiêu biểu nhất là văn hóa Đông Sơn.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Gọi học sinh đọc đoạn 1 mục 3 sgk
Bước phát triển mới về xã hội đã nảy sinh như thế nào ?
Hs: Từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN nước ta hình thành
các trung tâm văn hóa lớn: óc-eo ở Tây Nam bộ, Sa
Huỳnh ở Nam Trung bộ và Đông Sơn ở Bắc bộ, Bắc
Trung bộ.
Gv: Những nền văn hóa lớn ra đời ở đâu?
Gv: Treo lược đồ, chỉ cho học sinh rõ và khẳng định: Cơ
sở văn hóa phát triển đều khắp trong cả nước Tuy nhiên
khu vực phát triển tập trung hơn là văn hóa Đông Sơn
Gv: Nền văn hóa Đông Sơn hình thành trên những vùng
nào? Chủ nhân của nó là ai ?
Hs: Chủ yếu ĐB sông Hồng, sông Mã, sông Cả Chủ
nhân là người Lạc Việt.
Gv: Những công cụ nào góp phần tạo nên chuyển biến
xã hội ?
Gv: Cho học sinh xem một số hiện vật phục chế
Rút ra nhận xét: Công cụ đồng thay thế công cụ đá:lưỡi
cày đồng, cuốc, liềm Cuộc sống của người Lạc Việt ổn
định hơn nhiều
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN nước ta hình thành các trung tâm văn hóa lớn: óc-
eo ở Tây Nam bộ, Sa Huỳnh ở Nam Trung
bộ và Đông Sơn ở Bắc bộ, Bắc Trung bộ
- Văn hóa Đông Sơn phát triển, đồ đồng thay thế đồ đá: Lưỡi cày đồng, liềm , lưỡi giáo
=>Văn hóa Đông Sơn chủ nhân của nó là người Lạc việt, cuộc sống của con người đã
- Những hình thức phân công lao động chính là gì?
- Quan hệ xã hội có gì đổi mới?
- Thế nào là chế độ phụ hệ ?
- Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?
+ Bài mới:
Tìm hiểu bài mới: NƯỚC VĂN LANG
- Đọc và tìm hiểu bài mới: Nhà nước Văn Lang:Tìm đọc truyền thuyết Sơn Tinh -Thủy Tinh, Thánh Gióng, tìm hiểu vì sao nước ta lấy ngày 10 /3 âm lịch làm ngày giỗ tổ Hùng Vương?
- Hình thành và nhận xét sơ đồ tổ chức của nhà nước HùngVương
Bài tập:Lập bảng tóm tắt các vùng lảnh thổ đã hình thành những nền văn hóa, những nét mới về kinh tế
xã hội của cư dân Văn Lang
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 37
Ngày soạn:22/11/2013
Tiết 13 Bài 12 : NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu bài học: Qua bài học này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Những nét cơ bản về điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang: Sự phát triển sản xuất,làm thủy lợi và giải quyết các xung đột
- Sơ lược về Nhà nước Văn Lang (thời gian thành lập, địa điểm) tổ chức nhà nước, đời sống vật chất, các nghề thủ công, ăn, ở, đi lại , mặc, đời sống tinh thần, tín ngưỡng của cư dân
2 Thái độ :
Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc:Nước ta có lịch sử lâu đời, đồng thời giáo dục cho các em
có tình cảm cộng đồng
3.Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử và kĩ năng vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước sơ khai
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp: Kích thích tư duy, sử dụng bản đồ, so sánh, trực quan
2.Kỷ thuật dạy học:Lược đồ tư duy,khăn trải bàn.
- Tìm tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Sưu tầm tư liệu lịch sử
-Tìm đọc truyền thuyết Thánh Gióng, Sơn Tinh-Thủy Tinh ,Sơ đồ nhà nước Văn Lang
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gv: Nêu những nét mới về kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Với những chuyển biến trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ đó là sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu một thời đại mới của dân tộc Để biết nhà nước Văn Lang ra đời như thế nào,tổ chức nhà nước ra sao? Hôm nay chúng ta tìm hiểu.
Hoạt động 1: 1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
Mục tiêu:- Những nét cơ bản về điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang: Sự phát triển sản xuất,làm thủy lợi
và giải quyết các xung đột.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Gọi học sinh đọc sgk.Vào TKỷ VIII-VII TCN, trên
vùng đất Bắc Bộ & Bắc trung bộ có những điểm mới
gì ?
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 38
Hs: Hình thành những bộ lạc lớn, sản xuất phát triển có
sự phân biệt giàu nghèo, mâu thuẩn giàu nghèo, sản
xuất gặp nhiều khó khăn, lũ lụt.
Gv:Theo em truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh nói lên hoạt
động gì của nhân dân ta thời đó?
Hs: Sự cố gắng, nổ lực của nhân dân ta chống lại thiên
nhiên để bảo vệ mùa màng và bảo vệ xóm làng.
Gv: Hướng dẫn học sinh xem H 31,32 Sgk ở bài trước
và hỏi: Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình đó ? Liên hệ
truỵện Thánh Gióng ?
Hs: Sự xuất hiện của nhiều loại vũ khí nói lên sự phát
triển của săn bắn nhưng cũng chứng tỏ rằng trong xã
hội có sự mâu thuẩn (ý thức tự vệ
chống xâm lược)
Thảo luận nhóm
Gv: Theo em có mấy nguyên nhân dẫn đến ra đời của
nhà nước Văn Lang?
Hs:Một nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
- Giữa các vùng, các bộ lạc luôn bị lũ lụt đe dọa, xảy ra
tranh chấp , xung đột hoặc bị giặc ngoài đe dọa.=>
Muốn có an ninh, yên ổn làm ăn phải có nhà nước.
=> Muốn có an ninh, yên ổn làm ăn phải có nhà nước
Hoạt động 2: 2 Nước Văn lang thành lập:
Mục tiêu:- Biết và ghi nhớ thời gian, địa bàn thành lập nước Văn Lang, các quá trình thành lập nhà
nước.
Tổ chức thực hiện:
Gv: Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu? Trình độ
phát triển như thế nào?
Gv: Sử dụng bản đồ
Hs: Dựa vào sgk trả lời.
Gv: Dựa thế mạnh của mình bộ lạc Văn Lang làm gì?
Hs: Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đã thống nhất các bộ lạc ở
Đồng Bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ thành liên minh bộ
lac.Đó là nhà nước Văn Lang.
Gv: Nhà nước Văn lang ra đời trong thời gian nào ? Ai
đứng đầu? đóngđô ở đâu?
Hs:
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đứng đầu nhà nước tự xưng
là Hùng Vương.
- Đóng đô ở Văn Lang (Bạch Hạc-Phú Thọ).
- Đặt tên nước là Văn Lang
Gv: Giải thích 2 chữ Hùng Vương
Gv: Nói thêm truyền thuyết Âu Cơ-Lạc Long Quân
2 Nước Văn lang thành lập:
- Đặt tên nước là Văn Lang
Hoạt động 3: 3.Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Mục tiêu:- Những nét chính về tổ chức nhà nước, đời sống vật chất, các nghề thủ công, ăn, ở, đi lại ,
mặc, đời sống tinh thần, tín ngưỡng của cư dân
Tổ chức thực hiện:
Trang 39
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Gv: Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng Vương tổ
chức nhà nước như thế nào ?
Hs:Chia nước làm 15 bộ, vua có quyền quyết định tối
cao, giúp vua có Lạc Hầu, Lạc tướng.Đứng đầu các bộ
là Lạc tướng.Đứng đầu chiềng, chạ là Bồ chính
Gv:Yêu cầu học sinh xem sơ đồ tổ chức nhà nước trong
sgk và giải thích ?
Hs: Nhà nước rất đơn giản,chưa có quân đội, chưa có
pháp luật Nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản
đất nước
Gv: Hướng dẫn học sinh xem H35 (Lăng Vua Hùng)
Gv: Em có nhận xét gì về nhà nước Hùng Vương?
Gv: Liên hệ đến Nhà nước hiện nay
3.Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Hùng Vương chia nước làm 15 bộ, vua có quyền quyết định tối cao, giúp vua có Lạc Hầu, Lạc tướng
- Đứng đầu các bộ là Lạc tướng
- Đứng đầu chiềng, chạ là Bồ chính
=> Nhà nước rất đơn giản,chưa có quân đội,chưa có pháp luật Nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản đất nước
3.Củng cố:
+ Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang? Nhận xét ?
+ Giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài ? (Bác Hồ nói chuyện với sư đoàn 308 năm 1954 tại Đền Hùng)
4 Hướng dẫn về nhà:
+Bài cũ :
- Theo em có mấy nguyên nhân dẫn đến ra đời của nhà nước Văn Lang?
- Tổ chức nhà nước như thế nào ? Nhận xét ?
- Nhà nước Văn lang ra đời trong thời gian nào ? Ai đứng đầu? đóngđô ở đâu?
- Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình đó ? Liên hệ truỵện Thánh Gióng ?
+ Bài mới:
Tìm hiểu bài mới: : Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
- Tìm hiểu ngày giổ tổ Hùng Vương10/3 âm lịch
- Làm bài tập Tìm hiểu sự tích Trầu cau, Bánh chưngvà bánh
- Tìm đọc Lịch sử Việt Nam bằng tranh tập1,2
- Tìm hiểu những phong tục, tập quán ở quê em ?
V.Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 40
- Cuộc sống tinh thần đa dạng và phong phú với nhiều phong tục, tập quán thể hiện nét riêng của mình.
- Xã hội Văn Lang đã chia thành hai tầng lớp giàu nghèo, đã xuất hiện nô tì Tuy nhiên sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc
2 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét
II.Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
1.Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm.
2.
Kỷ thuật dạy học:Lược đò tư duy,khăn trải bàn.
III Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
- Các tư liệu lịch sử, hiện vật phục chế và phiếu học tập
- Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống
2.Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu và soạn các câu hỏi trong bài học
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa, giấy, bút để thảo luận
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Vẻ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang và cho nhận xét ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã được học về hoàn cảnh ra đời, quá trình hình thành và tổ chức của nhà nước Văn Lang Vậy nhà nước Văn Lang hoạt động kinh tế như thế nào, đời sống vật chất và tinh thần của họ
có gì mới Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn
Lang
Hoạt động 1: 1.Nông nghiệp và các nghề thủ công:
Mục tiêu: - Văn Lang là một nước nông nghiệp