1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 6

69 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 908,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở lớp 6 các em sẽ học lịch sử cổ đại gồm 3 phần: 2 bài mở đầu giới thiệu sơ lược về mơn lịch sử; 4 bài về lịch sử thế giới từ khi lồi người xuất hiện đến cuối thời cổ đại; 18 bài giới t

Trang 1

Ngày soạn: Ngày soạn:

Ngày dạy:

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ



I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức: Giúp HS nắm vững được những ý cơ bản sau:

- Lịch sử là khoa học cĩ ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người

- GV: Nghiên cứu tranh ảnh, sgk

Sưu tầm các câu chuyện

- HS: Đọc sgk, trả lời câu hỏi.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nhắc sơ qua phương pháp học tập bộ mơn

- Báo cho HS biết các cột kiểm tra 15 phút, 1 tiết, miệng

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài 1’: ở tiểu học các em học lịch sử chủ yếu thơng qua những câu chuyện và lên lớp 6

chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể quá trình hình thành và phát triển của lịch sử lịai ngừơi

Ở lớp 6 các em sẽ học lịch sử cổ đại gồm 3 phần: 2 bài mở đầu (giới thiệu sơ lược về mơn lịch sử); 4 bài ( về lịch sử thế giới từ khi lồi người xuất hiện đến cuối thời cổ đại); 18 bài (giới thiệu về lịch sử dân tộc từ thời nguyên thuỷ đến thứ kỉ X)

Tất cả những bài học trên là bài học lịch sử Để cĩ điều kiện học tốt chúng ta khơng thể nào khơng tìm hiểu lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử? Dựa vào đâu để biết lịch sử?

b/ Giảng bài mới: 35’

15’ HĐ1 :Cá nhân

GV: Theo em cĩ phải mọi vật khi

mới xuất hiện đều cĩ hình dang

như ngày nay k?

Giảng: Con người , cây cỏ và sự

vật xung quanh ta đều sinh ra lớn

lên và biến đổi nghĩa là đều cĩ

lịch sử của nĩ

Hỏi: Em cho biết hiện nay em bao

nhiêu tuổi? Nặng bao nhiêu ký?

Hỏi: Cĩ phải 12 năm trước ngay

HS : Dựa vào đoạn 1 sgk

Trang 2

từ khi em mới sinh ra, em có

trọng lượng cở này không?

Hỏi: Sau 12 năm phát triển có

nhiều không?

Giảng: Từ nằm, ngồi, bò, đứng,

đi Để có được chiều cao, cân

nặng em phải trải qua 12 năm

Hỏi: Vậy nói đến lịch sử là nói

đến hoạt động con người trong

khoảng thời gian nào?

(gợi ý: hiện tại, quá khứ, tương

lai).

GV: Cho học sinh phân biệt lịch

sử con ngừoi và ls xh loài ngừơi

( em hiểu như thế nào là ls của

+ Lịch sử xã hội loài người là tìm

hiểu quá trình hình thành, tồn tại

phát triển liên tục biến đổi.(xh

lệtbcnxhcn)

Khẳng định: Một con người chỉ

có hoạt động riêng của mình Còn

xã hội loài người có phạm vi rộng

rãi, có liên quan đế tất cả với mọi

- Quá khứ

- Dựa vào sự gợi ý của gv trả lời

- Là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ

- Lịch sử là những gì diễn

ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục quá khứ của con người và xã hội loài người

2- Học lịch sử để làm gì?

Trang 3

trường ta như thế nào?

- Lớp học hôm nay đầy đủ hơn

Hỏi: Sự thay đổi đó nhờ vào công

sức của ai?(Gọi 1hs kể 1 câu

chuyện về ls)

Kết luận: Không phải tự nhiên

mà có được những thay đổi đó mà

phải thông qua quá trình lao động

và đấu tranh của dân tộc

Hỏi: Ta phải tỏ tấm lòng như thế

nào đối với tổ tiên?

Hỏi: Ta phải làm gì để xứng đáng

với công ơn đó?

Hỏi: Vậy học lịch sử để làm gì?

Kết luận: Với mỗi con người cần

biết mình thuộc dân tộc nào? Tổ

tiên, cha ông là ai? Con người đã

làm gì để có được như ngày nay?

Vậy học lịch sử là rất cần thiết

HĐ3:Cá nhân

Giảng: Trong quá khứ lịch sử tổ

tiên ta xưa kia luôn phải chiến đấu

chống lũ lụt để bảo vệ xóm làng

Hỏi: Cuộc chiến đấu chống thiên

tai được thể hiện qua câu chuyện

nào?

Dẫn dắt: Để biết được truyền

thống chống giặc của ông cha ta

ngay cả em bé cũng ra trận

Hỏi: Lịch sử xa xưa đã thể hiện

qua câu chuyện nào?

Hỏi: Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh,

Thánh Gióng là nguồn tư liệu gì?(

gợi ý : ông bà kể chuyện,ca dao,

- Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- Thánh Gióng

- Truyền miệng

- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc, để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc

và của loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay

- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm

gì cho tương lai.

3- Dựa vào đâu để biết lịch sử?

Để xây dựng lịch sử có ba loại tư liệu:

- Tư liệu truyền miệng (truyền thuyết)

Trang 4

Cho HS xem hình 2 sgk. Hỏi: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì? Theo em biết thì trên bia đá cho ta những thông tin gì ? vd bia mộ ngừoi chết……

- Qua bia đá giúp chúng ta biết được chế độ thi cử, tên họ, số lượng người thi đậu thời phong kiến nước ta Hỏi: Theo em bia đá thuộc nguồn tư liệu nào? Hỏi: Nếu có những sách vỡ ghi chép lại một cách thể sơ khai lịch sử gọi là gì? GV : Em hiểu như thế nào về câu danh ngôn “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống’’ - Đó là bia đá - Tư liệu hiện vật - Tư liệu chữ viết - Tư liệu hiện vật - Tư liệu chữ viết * Sơ kết bài học: - Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ Với mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để biết lịch sử dựa vào 3 nguồn tư liệu: truyền miệng, hiện vật và chữ viết 4- Củng cố: 4’ 1- Lịch sử là gì? a- Đang diễn ra b- Sắp diễn ra c- Đã xảy ra d- Vừa xảy ra 2- Dựa vào đâu con người biết và dựng lại lịch sử? 3- Trống đồng thuộc nguồn tư liệu nào? 4- Truyện Âu Cơ Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liệu nào? 5- Dặn dò: 1’ - Về học bài và xem tiếp bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử * Gợi ý tìm hiểu : - Xác định thời gian trong quá khứ có cần thiết k? Tại sao ? - Ngừơi xưa tính thời gian bằng cách nào ? * Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

***************

Trang 5

1- Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch, cơng lịch

- Biết cách đọc, ghi, tính tháng năm theo cơng lịch

2- Về tư tưởng:

- Giúp HS biết quý thời gian, ý thức về tính chính xác của khoa học

3- Về kĩ năng:

- Biết cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- GV: Lịch treo tường.

- HS: Đọc sgk, nghiên cứu trả lời câu hỏi trong sgk.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, giải thích

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

a/ Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết học trước, các em đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ.Dựa vào đâu để biết

và dựng lại ls.Những sự kiện ls này cần sắp xếp theo một trình tự nhất định vậy dựa vào đâu để sắp xếp đĩ

là thời gian Vậy tính thời gian trong lịch sử như thế nào?

b/ Giảng bài mới: 35’

15’ HĐ1: Cá nhân

Giảng: Lịch sử lồi người bao

gồm muơn vàn sự kiện, xảy ra

vào những thời gian khác nhau

Muốn hiểu và dựng lại lịch sử

phải sắp xếp các sự kiện đĩ lại

theo thứ tự thời gian

Cho HS H1, 2 – sgk.

Hỏi: Thời gian diễn ra các sự

kiện đĩ? Bao lâu ?

Hỏi: Dựa vào đâu để biết năm

TIẾT 2 - BÀI: 2

Trang 6

nay em bao nhiêu tuổi?

Hỏi : Dựa vào đâu em biết hôm

nay là ngày …., giờ….?

Hỏi: Theo em việc xác định thời

gian có cần thiết không?

Nói thêm: Ngày xưa thời gian

giúp con người gieo hạt đúng

+ Đến thời Lê giáo dục phát

triển Ở Kinh thành Thăng Long

có trường Quốc Tử Giám (trường

đại học ngày xưa) có tiến sĩ được

phân chia cấp bậc: nhất trạng

nguyên, nhì bảng nhãn, ba thám

hoa

+ Các tiến sĩ đậu được vua mời

ăn yến tiệc ở cung đình, ban áo

mũ đẹp và được khác tên vào bia

đá ở trường Quốc Tử Giám

Hỏi: Có phải các bia tiến sĩ ở

Văn Miếu Quốc Tử Giám được

lập cùng năm không?

Kết luận: Phải có người trước,

người sau Bia này dựng cách bia

kia khá lâu Như vậy người xưa

Hỏi: Dựa vào đâu và bằng cách

nào con người sáng tạo ra cách

tính thời gian?

+ SK mối quan hệ giữa mặt

trăng, mặt trời, trái đất

Mối quan hệ này chúng em sẽ

- Dương lịch: dựa vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

Trang 7

thứ mấy?

Hỏi: Dựa vào đâu để em biết?

Giảng: Để xác định thời gian

người xưa làm ra lịch Dựa vào

sự quan sát tính toán người xưa

đã tính thời gian di chuyển của

mặt trời, mặt trăng làm ra lịch

Hỏi: Người xưa phân chia thời

gian theo trình tự như thế nào?

Giảng: Tuy nhiên với mọi dân

tộc tuỳ theo quốc gia đều có cách

làm lịch riêng

- Cho HS xem lịch

Hỏi: Có mấy loại lịch?

- Gọi HS lên bảng chỉ ngày,

tháng âm lịch, dương lịch

Hỏi: Thế nào là âm lịch?

Hỏi: Thế nào là dương lịch?

Hỏi: Vậy ngày tháng năm trên

thời gian có giống nhau không?

- Cho HS nhìn vào bảng ghi

(sgk), trag 6 Xác định có những

loại lịch nào?

HĐ3: Cá nhân, cả lớp

- Cho HS xem quyển lịch Khẳng

định đó là lịch chung của thời

gian Gọi là công lịch

Hỏi: Vì sao phải có công lịch?

Hỏi: Thời gian dựa vào đâu để

tính công lịch? ( Gv gthiệu vài

nét về chúa giexu

Bổ sung: Trước năm đó (TCN)

Từ sau công nguyên trở về sau là

- Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu là năm đầu tiên của công nguyên

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Công lịch + TCN: trước Công nguyên VD: 179 TCN

+ SCN: sau Công nguyên, VD: năm 40 SCN( 40)

100 năm là 1 thế kỉ

1000 năm là một thiên niên kỉ

10 năm là một thập kỉ

Trang 8

cứ 4 năm có một năm nhuận

(thêm một ngày cho tháng 2), 100

năm là một thế kỉ; 1000 năm là

một thiên niên kỉ; 10 năm là một

thập kỉ

- Vẽ trục lên bảng (sgk) và hướng

dẫn cách ghi (TCN và SCN)

Hỏi: Em hãy xác định thế kỉ XXI

bắt đầu năm nào và kết thúc năm

nào?

- Bắt đầu năm 2001, kết thúc năm 2100 Vd : Năm 179 là thế kỉ thứ II 317  TK IV

* Sơ kết bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian Thời xa xưa của con người đã sáng tạo ra lịch và xác định được thời gian thống nhất Có hai loại lịch: Âm lịch và Dương lịch trên cơ sở đó hình thành công lịch 4- Củng cố: 3’ - Tại sao phải xác định thời gian? - Thế nào là Âm lịch, dương lịch? - Thế giới dựa vào đâu để tính công lịch? 1- Năm đầu tiên của công nguyên được quy ước a- Năm Phật Thích Ca ra đời b- Năm Khổng Tử ra đời c- Năm Chúa Giê-xu ra đời d- Năm Lão Tử ra đời 2- Xác định các năm: 179 (TCN); 111 (TCN); 50 (TCN); 40 (TCN); 248 (SCN); 542 (SCN) 5- Dặn dò: 1’ - Học bài, xem bài 3 * Gợi ý tìm hiểu : - Nguồn gốc con ngừơi bắt đầu từ đâu? - Người tối cổ sống như thế nào ? - So sánh điểm khác nhau giữa ngừơi tối cổ và ngừơi tinh khôn hình 5 sgk * Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

****************

Trang 9

PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI

1- Kiến thức: Giúp HS nắm vững được những kiến thức cơ bản sau:

- Nguồn gốc lồi người và các mốc lớn của trình chuyển biến từ người cổ thành người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội lồi người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2- Về tư tưởng:

- Ý thức đúng đắn về lao động sản xuất trong sự phat triển của xã hội lồi người

3- Về kĩ năng:

- Biết quan sát tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

GV:

- Tranh ảnh sgk

- Hiện vật về các cơng cụ lao động

- Đồ trang sức

HS: Đọc sgk Trả lời các câu hỏi sgk.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, so sánh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Tại sao phải xác định thời gian?

- Thế nào là âm lịch, dương lịch?

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: 1’

- Như các em đã biết từ xưa đến nay con ngừơi chúng ta phải trải qua một quá trình lịch sử lâu dài Lịch sử lồi người cho ta biết những sự kiện diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc của con ngừơi bắt đầu từ đâu? Chúng ta cần tìm hiểu con người xuất hiện như thế nào

và cuộc sống ra sao?

b/ Giảng bài mới: 35’

TIẾT 3 - BÀI: 3

Trang 10

15’ HĐ1: Cá nhân

- Gọi Hs đọc sgk.

- Dựa vào phần bạn vừa đọc em

hãy cho biết nguồn gốc con ngừơi

bắt nguồn từ đâu ?

- Em biết gì về loài vựơn này ?

Giảng: Loài vượn cổ: là loài

vựơn có dáng hình ngừơi sinh

sống cách đây khoảng 5 – 6 triệu

năm

- loài vựơn cổ trong quá trình tìm

kiếm thức ăn thì dáng ngừơi dần

dần đứng thẳng và tiến hóa cao

hơn lòai vựơn đó là ?

- Gt hình 5 sgk Người tối cổ: Mặc

dù vẫn còn đấu tích của người

vượn: trán thấp và bợt ra phía sau,

mày nổi cao, xương hàm còn

choài ra phía trước, trên người

còn lớp lông bao phủ nhưng

người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng

hai chân, hai chi trước đã biết cầm

nắm, hộp sọ phát triển, thể tích sọ

não lớn, biết sử dụng và chế tạo

công cụ

Hỏi: Người tối cổ xuất hiện cách

đây bao nhiêu năm?

Hỏi: Đặc điểm Ngừơi tối cổ?

Hỏi: Người ta tìm thấy hài cốt của

người tối cổ ở đâu?

- Cho HS quan sát lược đồ thế

giới: để xác định địa danh: miền

Đông Châu Phi, đảo Giava Bắc

- Khoảng 3 – 4 triệu năm

- Đặc điểm Ngừơi tối cổ :+ Thoát khỏi giới động vật, hoàn tòan đi đứng bằng 2 chân, đôi tay khéo léo có thể cầm nắm và biết sử dụng hòn đá cành cây làm công cụ

- Miền đông châu Phi, đảo Giava, gần Bắc Kinh

- Gọi 1, 2 HS

- HS quan sát

- Ở hang động, khoảng vài chục người, dùng bố để che thân

1- Con người xuất hiện như thế nào:

- Vựơn cổ : loài vựơn có dáng hình ngừơi sinh sống cách đây khoảng 5 –

- Nơi tìm thấy di cốt : Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu…

Trang 11

tổ chức, có người đứng đầu, bước

đầu biết chế tạo công cụ lao động,

biết sử dụng và lấy lửa bằng cách

cọ xát đá

Như vậy: Cuộc sống của người

tối cổ có sự khác biệt lớn so với

bầy động vật

HĐ2: Cả lớp

Hỏi: Tại sao cuộc sống của họ

bấp bênh kéo dài hàng triệu năm?

- Trải qua hàng chục triệu năm,

người tối cổ dần dần trở thành

người tinh khôn

- Ngừoi tinh khôn xuất hiện

khoảng tg nào ?

- Cho HS quan sát H5 – sgk.

- Đặc điểm của người tinh khôn?

Kết luận: Người tinh khôn có cấu

tạo cơ thể giống như người ngày

nay, xương cốt nhỏ hơn người tối

cổ, bàn tay nhỏ khéo léo, các

ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể

tích não phát triển, trán cao, mặt

phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

Hỏi: Người ta tìm thấy hài cốt của

người tinh khôn ở đâu?

- HS đọc từ “Người tinh khôn …

vui hơn”.

Hỏi: Em biết gì về cuộc sống của

người tinh khôn?

- Sống theo bầy, gồm vài chục người, sống lang thang nhờ săn bắn, hái lượm, chế tạo công cụ, biết dùng lửa

Cuộc sống của họ bấp bênh bởi hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

- 4 vạn năm trứơc

- HS xem

- Dáng thẳng đứng, trán cao, mặt phẳng, đôi tay khéo léo, xương cốt nhỏ hơn xương người tối cổ, óc phát triển,

cơ thể gọn và linh hoạt

+ Nơi tìm thấy di cốt ; ở khắp các châu lục

- HS đọc

- Biết tổ chức thành thị tộc

là từng nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi nhau, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức

- Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

- Vì nhờ có quá trình lao động, lao động tạo ra con

+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa

2- Người tinh khôn sống như thế nào?

- Thời gian xuất hiện : 4 vạn năm trứơc

- Đặc điểm : có cấu tạo

cớ thể như ngừơi ngày nay, thể tích sọ não lớn,

tư duy phát triển

+ Nơi tìm thấy di cốt ; ở khắp các châu lục

Trang 12

Hỏi:

- Nêu những điểm thể hiện sự tiến

hóa của bản thân con ngừơi?

Kết luận: Đời sống người tinh

khôn cao hơn đầy đủ hơn người

tối cổ

Hỏi :Nêu sự khác nhau giữa

ngừơi tối cổ và ngừơi tinh khôn

HĐ3: Cá nhân

- Gọi HS đọc “cuộc sống … công

cụ”.

Hỏi: Con người phát hiện công cụ

bằng kim loại cách đây bao lâu?

- Cho HS quan sát H6, 7 – sgk.

Hỏi: Hãy so sánh chất liệu của đồ

đựng ở H6 với chất liệu của công

cụ đồ dùng, đồ trang sức ở H7?

Giảng: Việc phát hiện ra vật liệu

để làm công cụ lao động có ý

nghĩa hết sức to lớn Con tới

khoảng 4000 năm TCN con người

đã phát hiện ra đồng nuyên chất

Đồng nguyên chất rất mềm nên

chủ yếu dùng làm đồ trang sức,

sau đó họ biết pha đồng với thiếc

và chì cho đồng cứng hơn gọi là

đồng thau

Từ đồng thau người ta đã đúc ra

các loại rìu cuốc, giáo, mũi tên,

trống đồng Đến khoảng 1000

TCN, người ta đã biết tới đồ để

làm luỡi cày, cuốc, liềm, kiếm,

ngừoi và xã hội loài ngừơi

- Quan sát hình 5 và trả lời

+ Ngừơi tối cổ : Trán thấp

và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, cơ thể phủ lớp lông ngắn, dáng hơi còng lao về trứơc, thể tích hộp sọ nhỏ

850 – 1100 cm3

+ Ngừơi tinh khôn: mặt

phẳng , trán cao, không còn lớp lông trên ngừoi, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo, thể tích hộp sọ lớn 1450 cm3

+ Ngừơi tối cổ : Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, cơ thể phủ lớp lông ngắn, dáng hơi còng lao về trứơc, thể tích hộp sọ nhỏ 850 –

1100 cm3

+ Ngừơi tinh khôn: mặt

phẳng , trán cao, không còn lớp lông trên ngừoi, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo, thể tích hộp sọ lớn 1450 cm3

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rả:

- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện công cụ bằng kim loại ( Đồng , Quặng sắt)

và dùng kim loại làm công cụ lao động

Trang 13

dao găm.

Hỏi: Công cụ bằng kim loại có

tác dụng như thế nào tới sản xuất

và đời sống?

Bổ sung: Những người trong thị

tộc không còn làm chung, ăn

chung

Hỏi: Vì sao xã hội nguyên thuỷ

tan rã?

- Em có thể khái quát nội dung

bằng sơ đồ ?

- Sản phẩm dư thừa dẫn đến

kẻ giàu, người nghèo

- Vì năng suất lao động ngày một tăng

- Công cụ kim loại xuất hiện

 sản xuất phát triển  của cải dư thừa  Giai cấp xuất hiện ( phân hóa giàu nghèo) XHNT tan rã

- Từ đó diện tích trồng trọt tăng, sản phẩm làm ra nhiều

- Xuất hiện của cải dư thừa, phân biệt giàu nghèo Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã

Sơ kết toàn bài:

Vựơn  Ngừoi tối cổ  Ngừơi tinh khôn ….Khi công cụ bằng kim loại ra đời, sản phẩm tạo ra nhiều đẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp hình thành và đây là cơ sở dẫn đến việc hình thành nên nhà nứơc

4- Củng cố: 3’

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Người tinh khôn sống như thế nào?

- Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã?

5- Dặn dò: 1’

- Về học, chuẩn bị bài 4

* Gợi ý tìm hiểu :

+ Tên các uốc gia cổ đại phương Đông , địa điểm hình thành

+ Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ?

+ Nhà vua có quyền hành gì ?

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….………

*************

Trang 14

1- Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

- Sau khi XH nguyên thuỷ tan rã, XH cĩ giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở phương Đơng đĩ là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, thời gian từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

- Nền tảng kinh tế: nơng nghiệp

- Thể chế nhà nước: quân chủ chuyên chế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

GV: - Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đơng, Tranh ảnh sgk.

HS: Đọc sgk, trả lời các câu hỏi trong sgk.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, giải thích

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu những điểm khác nhau của NTC và NTK ?

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:1’

Sau khi XH nguyên thuỷ tan rã, XH cĩ giai cấp và nhà nước ra đời Nhà nước đầu tiên được hình thành ở phương Đơng Để hiểu rõ chúng ta bước sang bài mới

b/ Giảng bài mới: 35’

TIẾT 4 - BÀI: 4

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

15’ HĐ1: Cá nhân

Giảng: Vào cuối thời nguyên

thuỷ trên lưu vực các dòng sông

lớn đã xuất hiện các quốc gia cổ

đại phương Đông

- Các QG cổ đại phương Đông

xuất hiện vào thời gian nào ?

- Dùng lược đồ các auốc gia cổ

đại.

- Em hãy nêu tên các QG cổ đại

phương Đông ? Địa điểm hình

thành ?

Hình 10 – sgk: chỉ các con sông

lớn: sông Nin (Ai Cập); sông

Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà),

Hỏi: Theo em vì sao cư dân tập

trung ở lưu vực những dòng sông

lớn?

Giảng: Đất trồng trọt là đất phù

sa màu mỡ để canh tác cho năng

suất cao, nước tưới đầy đủ, quanh

năm

Hỏi: Đất đai màu mở tạo điều

kiện cho nghề nào phát triển?

Hỏi: Cư dân biết làm gì để phát

triển nông nghiệp?

- Cho HS xem H8 – sgk.

Hỏi: Em hãy miêu tả cảnh làm

ruộng của người Ai Cập qua hình

8?

- Cuối tn kỉ IV – đầu tn kỉ III TCN

- HS quan sát và chỉ tên các quốc gia

- Đất ven sông màu mỡ để trồng trọt

- Nghề trồng lúa và trở thành ngành kinh tế chính

- Làm thuỷ lợi, đắp đê, ngăn

lũ, đào kênh dẫn nước vào ruộng

- HS xem

- Hoạt động nhóm, 3 phút

- Hàng dưới: Từ trái sang phải người Ai Cập thu hoạch lúa (động tác cúi khom, hai tay cắt lúa công việc nhẹ nhàng do người phụ nữ đảm nhiệm Khiêng lúa về do người đàn ông đảm nhiệm)

- Hàng trên: Từ phải sang trái là cảnh đập lúa (do đàn ông đảm nhiệm, những người phụ nữ gom lúa vào,

1- Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ:

- Thời gian : Cuối tn kỉ IV –

đầu tn kỉ III TCN

+ Địa điểm: trên lưu vực các dòng sông lớn hình thành các quốc gia Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Đời sống kinh tế:

+ Ngành kinh tế chính là nông nghiệp

+ Biết làm thuỷ lợi+ Thu hoạch lúa ổn định

15

Trang 16

4- Củng cố: 3’

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đơng?

- XH cổ đại phương Đơng bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đơng, nhà vua cĩ những quyền hành gì?

5- Dặn dị: 1’

- Học bài và xem bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY



I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng địa trung hải khơng thuận lợi cho sự phát triển nơng nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu XH và thể chế nhà nước Hi Lạp và Rơ Ma

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ địa phương Tây

2- Về tư tưởng:

Ý thức về sự bình đẳng trong xã hội

3- Về kĩ năng:

Biết liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

GV:

- Bản đồ thế giới cổ đại

HS:

- Đọc sgk, trả lời các câu hỏi trong sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, giải thích

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

TIẾT:5 - BÀI: 5

Trang 17

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- XH cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có những quyền hành gì?

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: 1’

Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây

b/ Giảng bài mới

15’ HĐ1: Cá nhân

Trực quan: Bản đồ thế giới.

Nhìn vào bản đồ thế giới ta sẽ

thấy ở miền Nam châu Âu có hai

bán đảo nhỏ vươn dài ra địa trung

hải Đó là bán đảo Bang Căng và

Italia

Hỏi: Em hãy cho biết thời gian,

địa điểm, tên quốc gia?

- Gọi HS đọc từ “Đất đai … súc

vật”.

Hỏi: Điều kiện tự nhiên của các

quốc gia cổ đại phương Tây?

Hỏi: So với điều kiện tự nhiên

của các quốc gia cổ đại phương

Đông ở phương Tây có những

thuận lợi nào?

Giải thích: Hai bán đảo Ban căng

và Italia là đồi núi hiểm trở, đi lại

khó khăn, ít đất trống trọt, đất khô

cứng chỉ thích hợp cho việc trồng

các loại cây lâu năm (nho, ôliu)

Bù lại được biển bao bộc, bờ biển

khúc khuỷu, nhiều vịnh, hải cảng

thuận lợi cho việc đi lại của tàu

- Có những cảng tốt thuận lợi cho thương nghiệp, ngoại thương phát triển

- Nền kinh tế là thủ công

1- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

+ Thời gian xuất hiện: đầu thiên niên kỉ I TCN

+ Địa điểm: trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a hình thành hai quốc gia Hy Lạp, Rô-ma

- Đời sống kinh tế:

+ Ngành kinh tế chính là

Trang 18

hưởng gì đến sự phát triển kinh

tế?

HĐ2: cả lớp

Chuyển: Thủ công nghiệp,

thương nghiệp phát triển dẫn đến

xuất chính trong XH nhưng lại bị

đối xử rất tàn bạo như đánh đập,

đóng dấu trên cánh tay hay trên

Điển hình là cuộc khởi nghĩa nào?

Bổ sung: Cuộc khởi nghĩa nổ ra

vào cuối năm 73 – 71 TCN ở

Rôma đã làm cho giới chủ phải

kinh hoàng

Hỏi: Trong XH lực lượng nô lệ là

đông nhất nhưng ai nắm quyền

thống trị ?

- Nhà nứơc do ai bầu ra và hoạt

động như thế nào ?

- Liên hệ thực tế : Hiện nay nhà

nứơc ta cũng đựơc thiết lập theo

chế độ bầu cử nhưng dân chủ hơn

vì mọi công dân đều có quyền bầu

cử.Còn ở đây chỉ có gc chủ nô…

K/n: “CHNL” đó là XH có hai

giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ

nghiệp và thương nghiệp

+ Ngoài ra, còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, canh, chanh

- HS đọc

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp

- Chủ nô và nô lệ

- Chủ nô: sống sung sướng, còn nô lệ làm việc cực nhọc

- Không ngừng chống lại chủ nô

- Bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khởi nghĩa vũ trang

- Khởi nghĩa nô lệ do ta-cút lãnh đạo

2- Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rôma gồm những giai cấp nào:

+ Giai cấp chủ nô: gồm chủ xưởng, chủ thuyền buôn, chủ trang trại , rất giàu và có thế lực về chính trị-> Giai cấp thống trị, nắm mọi quyền hành, Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra làm việc theo thời hạn

+ Giai cấp nô lệ: số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính, bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo

=>''xã hội chiếm hữu nô lệ” :

là xã hội có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp

nô lệ

Trang 19

Một XH chủ yếu dựa vào sức lao

động của nô lệ và bóc lột nô lệ

Giải thích thêm: Chủ nô: gồm

dân tự do, quý tộc, có mọi quyền

hành, sống sung sướng

Nô lệ: chủ yếu là tù binh là lực

lượng sản xuất chính, lao động

nặng nhọc

Giảng: Về chế độ chính trị, khác

với các quốc gia cổ đại phương

Đông, ở Hi Lạp và Rô ma, người

dân tự do có quyền cùng quý tộc

bầu ra những người cai quản đất

nước theo thời hạn quy định

- Chính quyền Hi lạp và Rô ma

khác nhau ở Hi Lạp nền dân chủ

được duy trì suốt cuối thế kỉ tồn

tại

- Còn ở Rô ma thì thay đổi dần từ

cuối thế kỉ I TCN - thề kỉ V theo

thể chế quân chủ, đứng đầu là

Hoàng đế

Sơ kết:

Nhà nước cổ đại phương Tây theo thể chế dân chủ, chủ nô hoặc công hoà (không có vua)

4- Củng cố: 3’

- Các quốc gia cổ đại phuơng Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Em hiểu thế nào là “XH chiếm hữu nô lệ”?

5- Dặn dò: 1’

- Học bài và xem tiếp bài 6

* Gợi ý tìm hiểu

+ Nêu những thành tựu về văn hóa của các QGCĐ PĐ và PT ?

+ Thành tựu nào còn sd cho đến nay ?

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

**************

Trang 20

1- Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho lồi người di sản văn hố đồ sộ, quý giá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đơng và phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hố đa dạng, phong phú bao gồm: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học - nghệ thuật

2- Về tư tưởng:

Tự hào về những thành tựu văn minh của lồi người thời cổ đại

3- Về kĩ năng:

Tập mơ tả một cơng trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

GV: - Tranh ảnh một số cơng trình văn hố tiêu biểu: Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng

Lực sĩ ném đĩa

HS: - Đọc sgk, trả lời các câu hỏi trong sgk.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, so sánh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Em hiểu như thế nào về XH chiếm hữu nơ lệ?

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:1’

TIẾT:6 - BÀI: 6

Trang 21

Các em vừa học xong bài sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Thời cổ đại đã

để lại cho loài người cả một di sản văn hoá đồ sộ phong phú Để hiểu rõ hơn chúng em sang học bài mới

b/ Giảng bài mới:

20’ HĐ1: Cả lớp

GV : Nêu một vài thành tựu về

văn hóa của PĐ?

GV : Viết kết quả lên bảng và

giúp hs tìm hiểu từng thành tựu

Nhắc lại:

Hỏi: Kinh tế chủ yếu của các

quốc gia cổ đại phương Đông là

kinh tế gì?

Giải thích thêm: Trong quá trình

sản xuất nông nghiệp người nông

dân biết được quy luật tự nhiên,

quy luật của mặt trăng quay xung

quanh trái đất Trái đất quay xung

quanh mặt trời.Hết ngày rồi đến

đêm, hết mùa mưa lại đến mùa

nắg những điều đó chứng tỏ họ

có nhữnh tri thức đầu tiên về

yhiên văn

Hỏi: Con người tìm hiểu quy luật

mặt trăng quay xung quanh trái

đất và trái đất quay xung quanh

mặt trời để sáng tạo ra gì? ( gt về

đồng hồ đo tg )

Giảng: Lịch của người phương

Đông chủ yếu là âm lịch Về sau

nâng thành âm - dương (tính

tháng theo trăng, tính năm theo

mặt trời) Lịch của người phương

Đông rất hợp với thời vụ sản xuất

Ngoài ra người phương Đông còn

biết làm đồng hồ để đo thời gian

Hỏi: Người phương Đông tính

viết trên giấy làm từ võ cây

pa-pi Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu ở nhà trả lời

- Đó là kinh tế nông nghiệp (nền kinh tế này phụ thuộc vài thiên nhiên Mưa thuận gió hoà)

- Sáng tạo ra lịch, làm đồng

hồ đo thời gian

- Chia một năm ra 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày

- Chữ tượng hình

- HS xem

1- Các dân tộc phương Đông cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Biết làm lịch và sử dụng

âm lịch : 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày

- Biết làm đồng hồ đo thời gian

- Sáng tạo chữ viết : Chữ tượng hình

Trang 22

rút (một loại cây sậy), người

Lưỡng Hà viết trên các phiến đất

sét ướt rồi đem nung khô Người

Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ

tre hay trên mảnh lụa trắng

mãi mãi là những kì quan để cả

thế giới chiêm ngưỡng và thần

phục

HĐ2: Cá nhân

Giảng: Dù xuất hiện sau nhưng

văn hoá Hi lạp và Rôma đạt

nhữnh thành tựu cao: lịch, chữ

viết, khoa học cơ bản, nghệ thuật

Đến ngày nay vẫn còn nguyên giá

trị sử dụng

Hỏi: Người Hi Lạp và Rô ma tính

lịch như thế nào?

Bổ sung: Họ tính được một năm

có 365 ngày 6 giờ Chia thành 12

tháng Mỗi tháng có 30 hoặc 31

ngày, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

Đó là dương lịch

Hỏi: Lịch của người phương

Đông và người phương Tây cổ đại

thì lịch nào gần gũi với nhân loại

ngày nay?

Hỏi: Người Hi Lạp và Rôma sáng

tạo ra chữ viết nào?

Mở rộng: Ban đầu gồm 20 chữ

cái Sau là 26 chữ mà ngày nay

- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10 giỏi hình học

- Người Lưỡng Hà giỏi về

số học

- Người Ấn Độ tìm ra số 0

- Kim Tự Tháp ởAi Cập

- Thành Babilon ở Lưỡng Hà

- Dựa vào sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

- Lịch của người phương Đông rất phù hợp với thời

vụ sản xuất

- Hệ chữ cái a, b, c

- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ

số từ l đến 9 và số 0, tính đuợc số Pi bằng 3,l6.

- Kiến trúc: các công trình

đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

2- Người Hi Lạp và Rôma

đã có những đóng góp gì

về văn hoá?

- Biết làm ra lịch và dung dương lịch, 1 năm có 365 ngày và 6 giờ chia thành 12 tháng

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c…gọi là hệ chữ cái Latinh

Trang 23

Dẫn dắt: Trong mọi lĩnh vực đều

xuất hiện những nhà khoa học nổi

khoa học sau này

Giảng: Nền văn học Hi lạp được

cả thế giới biết đến với những bộ

sử thi nổi tiếng

Hỏi: Hãy kể tên những bộ sử thi?

Giảng: Có những công trình kiến

trúc được người đời sau vô cùng

Tóm lại: Người Hi Lạp và Rôma

cổ đại đã để lại những thành tựu

khoa học lớn, làm cơ sở cho việc

xây dựng các ngành khoa học cơ

bản mà chúng ta đang học ngày

nay

- Số học, hình học, thiên văn học, triết học, lịch sử, địa lí

- Toán học: Talét, Pitago, Ơcơlít

+ Một số nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, Ác-si-mét, Pla-tôn, Hê-rô-đốt, Stơ-ra-bôn …

- Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: đền Pác-tê-nông, tượng Lực

sĩ ném đĩa (ở Hy Lạp), đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma

Sơ kết bài:

- Vào buổi bình minh của nền văn minh loài người, cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú đa dạng, vĩ đại, nói lên năng lực của loài người, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này

4- Củng cố: 3’

- Chữ viết của người phương Đông là chữ viết gì? Kể tên các công trình kiến trúc ở quốc gia cổ đại phương Đông?

- Người Hi Lạp và Rôma đã sáng tạo ra chữ viết nào? Kể tên các công trình kiến trúc ở phương Tây?

- Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? (lịch, chữ viết a, b, c)

5- Dặn dò: 1’- Học bài cũ và xem bài 3, 4, 5, 6 để ôn tập.

BÀI TẬP:

1- Vì sao các dân tộc phương Đông cổ đại sớm làm ra lịch?

Trang 24

a Làm vật trang trì trong nhà b Thống nhất các ngày lễ trong năm.

c Để phục vụ sản xuất d Vì một lí do nào khác

2- Ai phát minh ra chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng?

1- Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

- Những liến thức cơ bản của LSTG cổ đại

- Sự xuất hiện lồi người trên đất nước ta

- Các giai đoạn của người nguyên thủy thơng qua lao động sản xuất

- Thành tựu văn hĩa lớn thời cổ đại

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh cơng trình nghệ thuật

HS:

- Đọc sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, so sánh, nêu và giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

TIẾT: 7 - BÀI: 7

Trang 25

- Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương đông?

- Hi Lạp, RôMa có những thành tựu văn hóa gì?

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:1’

Phần I của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày nét cơ bản của lịch sử loài người, từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động làm biến chuyên như thế nào để dần đần đưa xã hội tiến lên, xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hóa cổ đại cho đời sau

b/ Giảng bài mới:

5’

5’

5’

HĐ1: Cả lớp

Hỏi: Những dấu tích của người

tối cổ được phát hiện ở đâu?

Hỏi: Thời gian xuất hiện?

Hỏi: Người tối cổ chuyển thành

người tinh khôn vào thời gian

nào? Yếu tố nào quyết định sự

biến đổi ấy?

- Sử dụng lược đồ: “Các quốc gia

- 3 địa điểm: Đông Phi, Gia

- Phương Tây: đầu thiên niên kỉ I TCN

1- Những dấu tích của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu:

- Địa điểm: Đông Phi, Gia

Va, gần Bắc Kinh

- Thời gian xuất hiện: cách đây 3 đến 4 triệu năm

2- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ nguyên thủy:

- Phương Tây: Hi Lạp,

Về con người Công cụ XS T/c xã hội

Người tối cổ - Dáng người không - Chủ yếu bằng - Sống theo thẳng, trán thấp, đá bầy, vài

Trang 26

Hỏi: Thế giới hình thành các quốc

gia cổ đại phương Đông, phương

Tây?

Hỏi: Ngành kinh tế chính của các

quốc gia cổ đại phương Đông,

Kết luận: Các nhà nước cổ đại

phương Đông và phương Tây có

điểm khác nhau về nhà nước

HĐ6: Cả lớp

Hỏi: Người phương Đông sáng

tạo ra chữ biết gì? Ai tìm ra số 0?

Hỏi: Người phương Đông có

những công trình kiến trúc nào?

Hỏi: Người phương Tây học sáng

tạo ra chữ viết gì? Kể tên các

công trình kiến trúc ở phương

- Phương Tây: Hi Lạp, Rô Ma

- Phương Đông: kinh tế chính là nông nghiệp

- Phương Tây: kinh tế chính

là thủ công nghiệp và thương nghiệp

- Quý tộc, nông dân công

- Chữ cái a, b, c

- Đến Páctênông, đấu trường Côlidê, tượng lực sĩ ném đĩa

- Đạt được nhiều thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực

- Phương Đông: nhà nước chuyên chế

- Phương Tây: nhà nước chiếm hữu nô lệ

6 Những thành tựu văn hóa thời cổ đại:

- Phương Đông: chữ tượng hình, chữ số

+ Kiến trúc: Kim Tự Tháp, thành Babilon

- Phương Tây: chữ cái a, b, c

+ Kiến trúc: đến Páctênông, đấu trường Côlidê, tượng Lực sĩ ném đĩa

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa thời cổ đại:

- Thời cổ đại loài người đạt được những thành tựu văn hóa phong phú trên nhiều lĩnh vực

Trang 27

4- Củng cố: 3’

- Dấu tích người tối cổ phát hiện ở đâu?

- Thời cổ đại cĩ những quốc gia nào?

PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHƯƠNG I : BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

1- Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Trên đất nước ta từ xa xưa đã cĩ con người sinh sống

- Trãi qua hàng chục vạn năm người tối cổ chuyển thành người tinh khơn

- Đọc sgk Trả lời các câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, so sánh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TIẾT 8 - BÀI: 8

Trang 28

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:1’

Trong các bài trước các em đã được tìm hiểu về lịch sử thế giới cổ đại và biết được quá trình hình thành, những thành tựu văn hóa của các quốc gia này, cũng như một số nước trên thế giới Nước ta cũng

có lịch sử lâu đời, cũng trãi qua các thời kì của xã hội nguyên thủy và xã hội cổ đại

b/ Giảng bài mới:

15’ HĐ1: Cá nhân

- Trực quan: “Bản đồ Việt Nam”

Giảng:

Thời xa xưa nước ta là một vùng

rừng núi rậm rạp với nhiều hang

động, mái đá, nhiều sông suối, có

vùng biển dài, khí hậu hai mùa nóng

– lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc sống

cây cỏ, muôn thú và con người

Hỏi: Tại sao với thực trạng cảnh

quang đó lại rất cần thiết đối với

người nguyên thủy?

GV : Giải thích kn dấu tích là cái còn

lại của thời xa xưa, của quá khứ

tương đối xa

Giảng: Vào năm 1960 – 1965 các

nhà khảo cổ học lần lượt phát hiện

được hàng loạt di tích của người tối

- Là người biết đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước

để cầm nắm, biết sử dụng hòn đá, cành cây để làm công cụ

- Dấu tích là cái còn lại của thời xa xưa, của quá khứ tương đối xa

- Đặc điểm Người tối cổ : vẫn còn những dấu tích của loài vượn, đi bằng hai chân, hai chi trước đã biết cầm nắm, hộp sọ và thể tích não đã phát triển, biết

sử dụng và chế tạo công cụ

- Dấu tích của Người tối

cổ là những chiếc răng, những mảnh đá được ghè mỏng ở nhiều chỗ có hình thù rõ ràng, có niên đại cách đây 40 - 30 vạn năm

Trang 29

Hỏi: Những dấu tích của người tối

cổ được tìm thấy ở đâu?

(HS xác định trên bản đồ)

- Cho HS quan sát các công cụ lao

động phục chế (rìu đá núi ).

Hỏi: Nhìn trên lược đồ “một số di

chỉ khảo cổ ở Việt Nam” Em có

nhận xét gì về đặc điểm sinh sống

của người tối cổ trên đất nước ta?

Kết luận: Người tối cổ sống khắp

nơi trên đất nước ta

HĐ2: Cả lớp

- Trực quan: “Lược đồ mộ số di chỉ

khảo cổ ở Việt Nam”

Giảng: Trải qua hàng chục vạn năm

lao động, người tối cổ đã mở rộng

vùng sinh sống ra nhiều nơi Ngừơi

tinh khôn

- Nhắc lại một vài đặc điểm của

Ngừơi tinh khôn

Hỏi: Đó là những nơi nào?

(HS lên xác định trên lược đồ)

- Gọi HS đọc: “Họ cải tiến … rõ

ràng”

Hỏi: Những dấu tích của ngừơi tinh

khôn đựơc tìm thấy ở VN trong giai

đoạn đầu là gì?

Hỏi: Dấu tích của người tinh khôn

được tìm thấy ở đâu?

- Cho HS xem công cụ phục chế

(Hòn cuội ¼).

Hỏi: So sánh công cụ ở hình 19 - 20?

Kết luận: Người tinh khôn biết chế

tạo công cụ đá, cuộc sống dần dần

thoát khoải sự nô lệ phụ thuộc vào

- Thẩm Khuyến, Thẩm Hai (lãng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

- HS quan sát

- Sống khắp nơi trên đất nước ta Tập trung ở Bắc bộ

và Bắc Trung bộ

- Hs quan sát

- Ghi nhớ

- Thầm ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo lèng (Lạng Sơn)

- HS đọc

-Những chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng

- Mái đá ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)

và nhiều nơi khác thuộc Sơn

La, Lai Châu, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An

- HS xem

- Công cụ đá ngày càng được chế tác tinh xảo, gọn

2- Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào:

- Ghi nhớ đặc điểm của ngừơi tinh khôn

- Những dấu tích của ngừơi tinh khôn đựơc tìm thấy ở VN trong giai đoạn đầu là những chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng được tìm thấy ở Mái

đá ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)….niên đại 3 – 2 vạn năm trứơc đây

Trang 30

thiên nhiên

HĐ3: Cả lớp và Cá nhân

Giảng: Như vậy ở giai đoạn đầu, địa

bàn sinh sống của người tinh khôn

tập trung ở mái đá Ngườn (Thái

Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều

nơi khác

- Công cụ sản xuất của họ về cơ bản

vẫn như người tối cổ nhưng đã có

hình thù rõ ràng hơn

- Cho HS xem hình 21, 22, 23 so

sánh với hình 20.

Hỏi: Công cụ của người tinh khôn ở

giai đoạn phát triển có tiến bộ gì so

với giai đoạn đầu?

- Cho HS xem công cụ phục chế

(Rìu mài một bên, rìu mài lưỡi hai

mặt.)

Khẳng định: Đây là sự tiến bộ từ

ghè đẽo qua loa đến mài ở lưỡi cho

được bén

Hỏi: Công cụ sản xuất được cải tiến

có tác dụng như thế nào đến đời sống

sản xuất?

- Bản đồ Việt Nam.

Hỏi: Hãy liệt kê các địa danh đã tìm

được dấu vết sinh sống của người

tinh khôn?

Mở rộng: Người tinh khôn nguyên

thủy sống cách đây 10.000 đến 4000

năm

- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam: ba

địa danh: Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ

Long Tại đây người ta tìm thấy đồ

gốm và lưỡi cuốc đá.

Hỏi: Theo em ở giai đoạn này có

thêm những điều gì mới?

- Cho HS xem công cụ phục chế:

Lưỡi cuốc đá.

- HS quan sát

- Công cụ được cải tiến, với việc dùng nhiều loại đá khác nhau, biết mài ở lưỡi cho sắc bén

- HS xem

- Sản xuất được thuận lợi, năng suất cao hơn, đời sống được cải thiện

- HS quan sát

- Chỉ trên bản đồ: Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Bình), Bầu Trô (Quảng Ninh)

cụ bằng xương, bằng sừng, đồ gốm

- Địa điểm : Hòa Bình, Bắc Sơn ( Lạng Sơn )

;Quỳnh Văn ( Nghệ An),

Hạ Long ( Quảng Ninh)

- Niên đại : cách đây

12000 – 4000 năm

Sơ kết toàn bài:

Trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh sống Quá trình tồn tại hàng chục vạn năm của người nguyên thủy đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sử nước ta

Liên hệ thực tế: Là HS chúng ta phải biết trân trọng thành quả lao động mà ông cha ta để lại,

cải tạo thiên nhiên phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

4- Củng cố: 3’

Trang 31

- Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

- Giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?

- Lập bảng hệ thống các giai đoạn : Thời gian, địa điểm, công cụ

5- Dặn dò: 1’

- Về học nhà học bài, giải thích câu nói của Bác, chuẩn bị bài 9

* Gợi ý tìm hiểu : trả lời câu hỏi trang 29 sgk

*/ Giải thích câu nói của Hồ Chí Minh:

“Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

Nghĩa là : Người Việt Nam phải biết lịch sử Việt Nam, biết rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn

để hiểu và rút kinh nghiệm của quá khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực rỡ hơn

*/ BÀI TẬP:

1 Người nguyên thủy ở nước ta phân bố ở đâu?

a- Rải rác theo từng vùng

b- Tập trung tại một nơi

c- Trên khắp đất nước ta

d- Vùng trung du

2 Thời nguyên thủy trên đất nước ta trãi qua các giai đoạn nào?

a- Vượn cổ đến người tinh khôn

b- Người tối cổ đến người tinh khôn

3 Thời nguyên thủy trên đất nước ta mở đầu và kết thúc thời gian nào?

a- Mở đầu 40 – 30 vạn năm, kết thúc 10.000 đến 4000 năm

b- Mở đầu 30 – 40 vạn năm, kết thúc 10.000 đến 4000 năm

4 Công cụ điển hình của người nguyên thủy?

Trang 32

1- Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hịa Bình – Bắc Sơn

- Đời sống tinh thần của hơ được nâng cao

- Đọc sgk, trả lời các câu hỏi trong sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tạo biểu tượng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, so sánh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: 5’

TIẾT 9 - BÀI: 9

Trang 33

- Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu? Nhận xét địa điểm sinh sống của người tối cổ?

- Giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Giải thích câu nói của Hồ CHí Minh

3- Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:1’

Trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh sống Trong quá trình tồn tại liên tục hàng chục vạn năm của người nguyên thủy đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sử nước ta Chúng ta sẽ tìm hiểu cuộc sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long

b/ Giảng bài mới:

15’ HĐ1: Cá nhân , cả lớp

- Gọi HS đọc: “trong quá trình …

làm đồ gốm”

Dẫn dắt:

Trong quá trình sinh sống người

nguyên thủy thời Sơn Vi – Hòa

Bình – Bắc Sơn thường xuyên tìm

cách cải tiến công cụ lao động

Hỏi: Em hãy cho biết người thời

Sơn Vi biết làm công cụ lao động

Giảng: Công cụ lao động thời

Hòa Bình – Bắc Sơn được làm từ

đá, nhiều loại công cụ, ghè đẻo

mõng, có tay cầm

Hỏi: Em có nhận xét gì về việc

cải tiến công cụ lao động thời Hòa

Bình – Bắc Sơn so với thời Sơn

Vi?

Giải thích: “Bôn”: rìu đá được

mài vát một bên, có chuôi tra cán

“Chày” là loại chày bằng đá mà ở

nhà các em thường dùng

Giảng: Nhiều công cụ mới: rìu,

mài lưỡi, lưỡi cuốc đá

Hỏi: Ngoài việc chế tạo công cụ

đá người Hòa Bình – Bắc Sơn còn

- Biết dùng tre, gỗ, xuổng, sừng làm công cụ và đồ dùng cần thiết Sau đồ biết làm đố gốm

- Bình, bát, chậu kiểng

1- Đời sống vật chất:

- Người tinh khôn thừơng xuyên cải tiến công cụ và đạt những bứơc tiến về chế tác công cụ

+ Thời Sơn Vi: ghè đẻo các hòn cuội ven suối làm rìu

- Thời Hòa Bình – Bắc Sơn: biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau

để mài thành công cụ: rìu, bôn, chày

- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ

và biết làm đồ gốm

Trang 34

Hỏi: Việc làm đồ gốm có gì khác

so với việc làm công cụ bằng đá?

Giảng: Vì phải phát hiện được đất

sét Qua quá trình nhào nặng

thành các đồ dùng rồi đem nung

cho khô cứng Đây là đấu hiệu

thời kì đồ đá mới

Kết luận: Như vậy về công cụ sản

xuất thời Hòa Bình – Bắc Sơn có

=> Nguồn thức ăn ngày càng

tăng.dần dần thoát khỏi sự lệ

thuộc vào thiên nhiên

Hỏi: Người nguyên thủy sống ở

đâu?

Kết luận: Cuộc sống ổn định hơi,

ít phụ thuộc vào thiên nhiên

Hỏi: Tại sao người nguyên thủy

sống định cư lâu dài ở một nơi?

Hỏi: Do đâu quan hệ xã hội hình

thành?

Liên hệ: Trong gia đình có ông

bà cha mẹ, chú bác, cô dì, anh chị

em Rộng hơn nữa là quan hệ lối

xóm

- Đồ gốm được làm bằng đất sét

- Gọi HS đọc

- Sống thành từng nhóm, định cư lâu dài ờ một nơi

- Trong nhiều hang động ở Hòa Bình – Bắc Sơn người

ta đã phát hiện được những lớp võ sò dày 3 – 4m, chứa nhiều công cụ, xương thú

- Công cụ tiến bộ, sx phát triển, đs nâng cao

- Do số người tăng lên bao gồm già trẻ, gái trai

- Họ biết trồng trọt – chăn nuôi

2- Tổ chức xã hội:

- NTK sống thành từng nhóm ở trong hang động ( Hòa Bình – Bắc Sơn )

- Công cụ tiến bộ, sx phát triển, đs nâng cao Dân số người tăng dần dần hình thành mối quan hệ xã hội

Ngày đăng: 15/04/2016, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và phát triển. 12 năm - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 6
Hình th ành và phát triển. 12 năm (Trang 2)
Hình thù rõ ràng hơn. - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 6
Hình th ù rõ ràng hơn (Trang 30)
Hình 27-sgk. - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 6
Hình 27 sgk (Trang 35)
Hình thức: trắc nghiệm kết hợp tự luận. - GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 6
Hình th ức: trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w