* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạyNgày tháng 9 năm 2008 Phần I Khái quát lịch sử thế giới cổ đại Nắm đợc đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao xã hội nguyên t
Trang 1II – Phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh lịch sử;
- Sơ đồ minh họa.
III – Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài
Học tập lịch sử là để tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con ngời và xã hội loài ngời Vì vậy, cần cần hiểu Lịch sử là gì; học Lịch sử để làm gì; căn cứ vào đâu để biết lịch sử?
4 Tổ chức các hoạt động
HĐ 1: Cá nhân, nhóm
- Nêu vấn đề: Con ngời, cây cỏ,
mọi vật, có phải từ khi xuất hiện đã
có hình dạng nh ngày nay không?
- GV trình bày HS tự lấy ví dụ.
- Vậy, lịch sử là gì? Có gì khác
nhau giữa lịch sử của một con ngời
và lịch sử xã hội loài ngời?
- Nh vậy, môn học Lịch sử nghiên
cứu những gì? Tại sao nói đó là một
bộ môn khoa học?
1 Lịch sử là gì?
(Sự vật, con ngời, làng xóm, phố ờng, đất nớc,… mà chúng ta thấy hiện nay, đều đã trải qua một quá trình hình thành, phát triển và biến đổi; nghĩa là đều có một quá khứ, quá khứ đó chính
ph-là lịch sử).
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
- Lịch sử xã hội loài ngời là toàn bộ những hoạt động của con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay.
- Lịch sử là một khoa học (Khoa học
nghiên cứu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con ngời và xã hội loài
Trang 2HĐ 2: Cá nhân, nhóm
- HD quan sát H.1
- Nhìn lớp học, em thấy có gì khác
với lớp học ở trờng em? Theo em, tại
sao lại có sự khác nhau đó?
- Chúng ta có cần biết nguyên nhân
của sự thay đổi đó không? Qua đó,
em thấy đợc mục đích của việc học
lịch sử là gì?
HĐ 3: Cá nhân
- Gợi nhắc về cuộc sống của ông
bà, cha mẹ…
- Tại sao em biết đợc tổ tiên, ông
cha đã sống và lao động nh thế nào?
- HD quan sát H.1; H.2.
- Theo em, đó là những chứng tích
hay t liệu gì của ngời xa để lại, giúp
ta biết đợc lịch sử?
- Tại sao nhìn vào những bia đá,
ngời ta biết đợc đó là những bia tiến
- Hiểu đợc cội nguồn…, biết và quý trọng quá khứ.
- Mở rộng nhu cầu hiểu biết; xây dựng xã hội văn minh.
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- T liệu chữ viết (bản ghi, sách vở
chép tay hay in khắc bằng chữ viết).
5 Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
* Tổng kết:
- Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá khứ.
- Mỗi ngời đều phải học và biết lịch sử.
- Để xây dựng lịch sử, có ba nguồn t liệu chính: t liệu truyền miệng, t liệu hiện vật, t liệu chữ viết.
* Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bằng dẫn chứng cụ thể hãy giải thích: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”.
- Su tầm, tìm hiểu những t liệu lịch sử ở địa phơng.
* Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi trong bài.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
- Chuẩn bị các mẫu lịch.
Trang 32 Biết cách đọc, ghi và tính năm, tháng theo Công lịch.
3 Bớc đầu nhận thức và biiết quý trọng những thành tựu văn minh của loài ngời.
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh minh hoạ (theo SGK).
- Lịch treo tờng.
- Quả địa cầu.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Lịch sử là gì? Tại sao cần phải học lịch sử?
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 1).
* Giới thiệu bài
Nh bài học trớc, lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian, có trớc, có sau.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
- Giảng theo SGK
- HD quan sát hình ảnh (1;2)
- Xem những hình ảnh trên, em có thể
nhận biết đợc trờng làng hay tấm bia đá đợc
dựng lên cách đây bao nhiêu năm?
- Chúng ta có cần biết những thời gian đó
không? Tại sao?
- Vậy, dựa vào đâu và bằng cách nào, con
ngời tính đợc thời gian?
1 Tại sao phải xác định thời gian?
(Không biết/ đã lâu rồi)
- Xác định thời gian là một nguyên tắc
cơ bản quan trọng trong lịch sử
- Cơ sở để xác định thời gian: mốiquan hệ giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và
Trang 4Hoạt động 2
- Giảng theo SGK
- HD quan sát bảng thống kê
- Xem trên bảng ghi, em thấy có những
đơn vị thời gian nào?
- Giảng theo SGK
- Giới thiệu: cách đây 3.000 – 4.000 năm,
ngời phơng Đông đã sáng tạo ra lịch (minh
hoạ bằng quả Địa cầu)
- Giải thích: âm lịch; dơng lịch
- Lu ý: Ngời xa cho rằng, Mặt Trời, Mặt
Trăng đều quay quanh Trái Đất Tuy nhiên,
- Thử lấy một vài ví dụ cho thấy sự thống
nhất cách tính thời gian là rất cần thiết
- Vậy, thế giới có cần một thứ lịch chung
hay không?
- Giảng về Công lịch
- Nếu chia số ngày trên cho 12 tháng trong
năm thì kết quả ra sao? Điều đó đợc giải
- Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm
- Cách tính thời gian: âm lịch; dơnglịch
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
(Ví dụ cụ thể gần đây trong quan hệcủa nớc ta với các nớc khác, hoặc giữabạn bè, anh em ở xa nhau)
- Cần có một thứ lịch chung (vì nhucầu thống nhất cách tính thời gian)
- Công lịch:
+ 1 năm có 365 ngày 6 giờ
+ 4 năm có một năm nhuận (thêm mộtngày cho tháng Hai)
+ 100 năm là một thế kỉ; 1.000 năm làmột thiên niên kỉ
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử.
- Từ xa con ngời đã sáng tạo ra lịch,
- Có hai loại lịch: âm lịch và dơng lịch; trên cơ sở đó, hình thành Công lịch.
2 Câu hỏi, bài tập (SGK).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10, các bài viết trên báo chí, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, ).
Trang 5* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng 9 năm 2008
Phần I Khái quát lịch sử thế giới cổ đại
Nắm đợc đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao
xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2 Bớc đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh lịch sử.
3 Bớc đầu hình thành ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời.
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh (theo SGK).
- Cổ vật phục chế.
- T liệu lịch sử có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kiểm tra bài tập về nhà.
- HT: Kiểm tra xác suất.
- Y/c: (x tiết 2).
* Giới thiệu bài
- Chúng ta đã biết lịch sử là gì, vì sao phải học lịch sử;
- Lịch sử loài ngời có từ bao giờ? Buổi đầu của xã hội loài ngời nh thế nào?
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Trang 6Hoạt động 1
* HD nghiên cứu SGK:
- GV giải thích khái niệm: “Vợn cổ”; “Ngời
tối cổ”
- Quá trình chuyển biến từ loài Vợn cổ
thành Ngời tối cổ diễn ra nh thế nào?
* HD quan sát hình ảnh (3); (4):
- Ngời tối cổ sống nh thế nào?
- Cuộc sống của họ khác với loài vợn và các
động vật khác ở chỗ nào?
* Tiểu kết: Trải qua hàng triệu năm, Ngời tối
cổ dần dần trở thành Ngời tinh khôn
Hoạt động 2
* HD quan sát hình ảnh (5):
- Ngời tinh khôn khác Ngới tối cổ ở điểm
nào?
- Đời sống của Ngời tinh khôn tiến bộ hơn
Ngời tối cổ nh thế nào?
(Giải thích khái niệm “thị tộc”)
- Em có nhận xét gì về đời sống của Ngời
tinh khôn so với Ngời tối cổ?
Hoạt động 3
* HD nghiên cứu SGK:
- Giảng (theo SGK)
- Ngời nguyên thuỷ đã phát hiện và sử dụng
kim lọi nh thế nào?
1 Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?
- Vợn cổ (khoảng 5 – 15 tiệu năm)
- Ngời tối cổ (khoảng 3 – 4 triệunăm):
+ Sống theo bầy đàn; săn bắt và háilợm
+ Có tổ chức, bớc đầu biết chế tạocông cụ lao động, biết dùng lửa
2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Cấu tạo cơ thể giống nh ngời ngàynay (xơng, bàn tay, ngón tay, hộp sọ
và thể tích của não, trán, mặt, cơ thể)
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 4000 năm TCN, con ngời
đã phát hiện ra kim loại (đồng, sắt) vàdùng để chế tạo công cụ lao động
-> năng xuất lao động tăng - Củacải d thừa
- Xã hội phân hoá thành ngời giầu,ngời nghèo
- Chế độ công xã thị tộc bị phá vỡ
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Sự khác nhau giữa Ngời tối cổ và ngời tinh khôn?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
Trang 7- Bài tập (Vở bài tập).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, về Trung Quốc, ấn Độ cổ đại).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
- Sự ra đời của xã hội có giai cấp và Nhà nớc;
- Những Nhà nớc đầu tiên hình thành ở phơng Đông;
- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nớc của các quốc gia này.
2 Thấy đợc sự phát triển cao hơn của xã hội cổ đại so với xã hội nguyên thuỷ; bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội, về nhà nớc chuyên chế.
3 Biết khai thác kênh hình, bản đồ lịch sử
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh (theo SGK).
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- T liệu lịch sử về Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Lỡng Hà thời cổ đại.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Công cụ bằng kim loại ra đời đã có tác động nh thế nào đến xã hội nguyên thuỷ.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 3).
* Giới thiệu bài
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? (Do sự xuất hiện công cụ bằng kim loại- - sản xuất phát triển ).
- Xã hội có giai cấp và Nhà nớc ra đời, trơc tiên là ở phơng Đông.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Trang 8Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* HD quan sát lợc đồ và nghiên cứu
SGK:
- Giảng (theo SGK)
- Các quốc gia đầu tiên ở phơng
Đông ra đời ở đâu và nh thế nào?
- Tại sao nh vậy?
* HD quan sát hình ảnh (8):
- Hãy miêu tả cảnh làm ruộng của
ng-ời Ai Cập cổ đại qua hình vẽ
- Em có nhận xét gì về sản xuất nông
nghiệp ở phơng Đông thời cổ đại và sự
phân hoá xã hội ở các quốc gia này?
- Nh vậy cơ sở ra đời Nhà nớc ở
ph-ơng Đông là gì? Kể tên các quốc gia cổ
đại phơng Đông
Hoạt động 2
* HD nghiên cứu SGK::
- Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm
những tầng lớp nào? Quan hệ và địa vị
- Nêu thể chế chính trị chung của các
1 Các quốc gia cổ đại phơng Đông đã đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Hình thành ven các dòng sông lớn
(vì đất trồng trọt là đất phù xa màu mỡ,mềm, xốp, dễ canh tác, cho năng xuất cao;nớc tới đầy đủ quanh năm)
(Từ dới lên trên, từ trái qua phải - từ phảiqua trái: cảnh gặt lúa; cảnh những ngời nôngdân gánh lúa về, cảnh đắp đê, đào kênh;cảnh đập lúa, và đóng lúa vào bao; cảnh nộpthóc cho quý tộc; cảnh trong nhà quý tộc)
- Nông nghiệp trở thành nghành kinh tếchính; đã biết làm thuỷ lợi
- Xã hội có giai cấp sớm đợc hình thành
- Nhà nớc cổ đại đầu tiên: Ai Cập, Lỡng
Hà, ấn Độ, Trung Quốc (cuối thiên niên kỉthứ III - đầu thiên niên kỉ thứ III TCN)
2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Nông dân công xã: chiếm đa số, là lực ợng lao động chính, làm ruộng công và nộpmột phần sản phẩm cho quý tộc
- Quý tộc: tầng lớp trên, nắm mọi quyềnhành trong xã hội
- Nô lệ: không có quyền lợi, địa vị thấphèn nhất
(Nhà nớc quan tâm phát triển sản xuất,buộc nhân dân phải tích cực cày cấy; đờisống kinh tế đợc nâng lên; nông dân và nô lệ
bị bóc lột nặng nề)
3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại phơng Đông
- Chế độ quân chủ chuyên chế: vua nắm
Trang 9quốc gia cổ đại phơng Đông.
- Nêu cách tổ chức Nhà nớc của các
quốc gia này
* Giảng: ở Ai Cập, ấn Độ, bộ phận tăng
lữ khá đông Họ tham gia vào các việc
chính trị và có quyền hành khá lớn, có
khi lấn át cả vua)
mọi quyền hành chính trị ( ) và đợc cha truyền con nối
- Bộ máy Nhà nớc ở trung ơng và địa ph-ơng còn đơn giản và do quý tộc nắm quyền
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia cổ đại đầu tiên ở phơng Đông.
- Xã hội gồm ba tầng lớp: quý tộc, nông dân, nô lệ.
- Chế độ chính trị: quân chủ chuyên chế.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Đông.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ
đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Trang 10- Tên, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phơng Tây;
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc
Hi Lạp, Rô-ma cổ đại;
- Những thành tựu cơ bản của các quốc gia cổ đại phơng Tây.
2 Có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.
3 Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên vói sự phát triển kinh tế
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh (theo SGK).
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- T liệu lịch sử về Hi Lạp, Rô-ma thời cổ đại.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kể tên và chỉ trên lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông Nêu thể chế chính trị và các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia này.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 4).
* Giới thiệu bài
- Sự xuất hiện Nhà nớc không chỉ xảy ra ở phơng Đông, nơi có điều kiện
tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn nh ở phng Tây.
- (?)
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* Giới thiệu (chỉ trên lợc đồ).
* HD quan sát lợc đồ và nghiên cứu
SGK:
- Kể tên, xác định vị trí địa lí và thời
gian hình thành của các quốc gia cổ đại
phơng Đông
- Điều kiện tự nhiên ở nơi đây có đặc
điểm gì? Điều kiện đó thuận lợi ch
nghành kinh tế nào phát triển?
- Nh vậy, Nhà nớc ở phơng Tây ra
đời trên cơ sở nào?
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại ơng Tây
- Hi Lạp và Rô-ma cổ đại: miền namchâu Âu, vùng bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a(thiên niên kỉ thứ I TCN)
- Điều kiện tự nhiên: địa hình đồi núi, ítđất trồng trọt, chỉ thích hợp trồng cây luniên,
- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và ơng nghiệp
Trang 11Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích thuật
ngữ giai cấp).
* HD nghiên cứu SGK::
- Xã hội cổ đại phơng Tây bao gồm
những giai cấp nào? Quan hệ và địa vị
của họ ra sao?
- Sự phân chia giai cấp trong xã hội
cổ đại phơng Tây đã đa tới hệ quả gì?
Hoạt động 3
* Giảng (theo SGK, giải thích: Chế độ
chiếm hữu nô lệ).
* HD nghiên cứu SGK:
- Em hiểu nh thế nào là xã hội chiếm
hữu nô lệ?
- Xã hội này có gì khác với xã hội cổ
đại phơng Đông?
2 Xã hội cổ Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
- Giai cấp chủ nô (chủ xởng, chủ lò, nhà buôn): giàu có và có thế lực chính trị
- Nô lệ: lực lợng sản xuất chính trong xã hội; là “công cụ” và là tài sản riêng của chủ nô
->Sự bất bình đẳng trong xã hội -> nô lệ đấu tranh chống lại chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ - Chế độ chính trị: Nhà nớc dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà (do dân tự do và quý tộc bầu ra, theo thời hạn) (Về cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc) * Củng cố và hớng dẫn học ở nhà 1 Tổng kết - Nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc ở các quốc gia cổ đại phơng Đông khác với các quốc gia cổ đại phơng Đông - Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà 2 Câu hỏi, bài tập - Câu hỏi ôn bài (SGK) - Bài tập (Vở bài tập) - Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Tây. 3 Chuẩn bị bài sau - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục - Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 12
Ngày tháng năm 2008
Tiết 6 Bài 6
Văn hoá cổ đại
I – Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Nắm đợc:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý báu;
- Tuy ở mức độ khác nhau, nhng ngời phơng Đông và phơng Tây thời cổ đại đều đã sáng tạo nên nhhwngx thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú.
2 Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại; ý thức
về việc tìm hiểu, bảo tồn các thành tựu văn minh cổ đại.
3 Tập mô tả một công trình kiến trúc, nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
II – phơng tiện dạy học
- Tranh, ảnh một số công trình văn hoá tiêu biểu thời cổ đại.
- Thơ văn thời cổ đại.
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Kể tên và chỉ trên lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông Nêu thể chế chính trị và các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia này.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x tiết 4).
* Giới thiệu bài
- Sự xuất hiện Nhà nớc không chỉ xảy ra ở phơng Đông, nơi có điều kiện
tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn nh ở phng Tây.
- (?)
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Trang 13ph-* Giới thiệu (chỉ trên lợc đồ).
* HD quan sát lợc đồ và nghiên cứu
SGK:
- Kể tên, xác định vị trí địa lí và thời
gian hình thành của các quốc gia cổ đại
phơng Đông
- Điều kiện tự nhiên ở nơi đây có đặc
điểm gì? Điều kiện đó thuận lợi ch
nghành kinh tế nào phát triển?
- Nh vậy, Nhà nớc ở phơng Tây ra
đời trên cơ sở nào?
Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích thuật
ngữ giai cấp).
* HD nghiên cứu SGK::
- Xã hội cổ đại phơng Tây bao gồm
những giai cấp nào? Quan hệ và địa vị
của họ ra sao?
- Sự phân chia giai cấp trong xã hội
cổ đại phơng Tây đã đa tới hệ quả gì?
Hoạt động 3
* Giảng (theo SGK, giải thích: Chế độ
chiếm hữu nô lệ).
* HD nghiên cứu SGK:
- Em hiểu nh thế nào là xã hội chiếm
hữu nô lệ?
- Xã hội này có gì khác với xã hội cổ
đại phơng Đông?
ơng Tây
- Hi Lạp và Rô-ma cổ đại: miền namchâu Âu, vùng bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a(thiên niên kỉ thứ I TCN)
- Điều kiện tự nhiên: địa hình đồi núi, ítđất trồng trọt, chỉ thích hợp trồng cây luniên,
- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và ơng nghiệp
2 Xã hội cổ Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
- Giai cấp chủ nô (chủ xởng, chủ lò, nhàbuôn): giàu có và có thế lực chính trị
- Nô lệ: lực lợng sản xuất chính trong xãhội; là “công cụ” và là tài sản riêng của chủnô
->Sự bất bình đẳng trong xã hội -> nô lệđấu tranh chống lại chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại phơng Tây.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
Trang 14- Tham khảo tài liệu (Lịch sử 10; Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới cổ
đại, )
- Su tầm t liệu (bài viết, tranh ảnh, Hi Lạp và Rô-ma cổ đại) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Tiết 7 Bài 7
ôn tập
I – Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Nắm đợc các kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
2 Bồi dỡng kĩ năng khái quát; bớc đầu tập so sánh và xác định các điểm chính.
3 Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập lịch sử dân tộc.
II – phơng tiện dạy học
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh, ảnh một số công trình văn hoá tiêu biểu thời cổ đại.
- Thơ văn thời cổ đại.
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Giới thiệu bài
(Khái quát về lịch sử loài ngời từ nguồn gốc cho đến thời cổ đại).
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
Dấu vết của Ngời tối cổ đợc phát hiện
ở đâu? Cách ngày nay bao lâu?
Hoạt động 2
Ngời tối cổ trở thành Ngời tinh khôn
vào thời gian nào? Ngời tinh khôn có gì
khác với Ngời tối cổ?
1 Dấu vết của Ngời tối cổ
- Địa điểm: Đông Phi, Gia-va, gần Bắc Kinh
- Thời gian: 3 – 4 triệu năm trớc đây
2 Ngời tinh khôn xuất hiện
- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trớc đây, nhờ lao động sản xuất
- Đặc điểm:
Trang 15Hoạt động 3
* HD quan sát lợc đồ và thảo luận:
- Tại sao Nhà nớc cổ đại ra đời? Kể
tên và chỉ trên lợc đồ các quốc gia lớn
- Mô tả một trong những công trình
nghệ thuật tiêu biểu thời cổ đại
+ Ngời đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào,răng gọn, đều; tay chân nh ngời ngày nay, + Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng,bằng nhiều nguyên liệu khác nhau, nh: đá,sừng, tre, gỗ, đồng,
+ Tổ chức xã hội: sống theo thị tộc; biếtlàm nhà, chòi để ở
3 Các quốc gia cổ đại
a) Các quốc gia cổ đại phơng Đông (AiCập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc):
- Tầng lớp xã hội: quý tộc quan lại, nôngdân công xã, nô lệ
- Nhà nớc: Quân chủ chuyên chế
b) Các quốc gia cổ đại phơng Tây (HiLạp, Rô-ma):
- Tầng lớp xã hội: quý tộc chủ nô và nô lệ
- Nhà nớc: Chiếm hữu nô lệ
4 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
- Chữ tợng hình; chữ theo mẫu a, b, c, ;chữ số;
- Các nghàmh khoa học cơ bản: Toán, Vật
lí, Thiên văn, Lịch sử, Địa lí, Triết học,
- Các công trình nghệ thuật: kiến trúc,điêu khắc, văn học – nghệ thuật
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại.
- Khái quát tiến trình lịch sử từ khi xuất hiện loà ngời đến thời cổ đại.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Các quốc gia cổ đại.
3 Chuẩn bị bài sau
(X tiết 8)
Ngày tháng năm 2008
Phần II lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
Trang 16Giúp HS:
1 Biết đợc:
- Trên đất nớc ta, từ xa xa đã có con ngời sinh sống;
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngời đó đã chuyển dần từ Ngời tối cổ đến Ngời tinh khôn.
2 Bồi dỡng ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của dân tộc ta;
- Vai trò của lao động xây dựng xã hội.
3 Thông qua những quan sát công cụ, phân biệt và hiểu đợc các giai đoạn phát triển của Ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
II – phơng tiện dạy học
- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, chế bản công cụ bằng đá.
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Lịch sử Thế giới thời cổ đại.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: Nêu các giai đoạn phát triển theo thứ tự thời gian.
* Giới thiệu bài
- Khái quát về Lịch sử Thế giới cổ đại.
- Cũng nh một số nớc trên Thế giới, nớc ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kì phát triển của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* HD quan sát lợc đồ:
- GV giới thiệu về cảnh quan
- Tại sao cảnh quan thiên nhiên đó lại
cần thiét đối với ngời nguyên thuỷ?
* HD đọc SGK (đoạn 3):
- Ngời tối cổ là ngời nh thế nào?
- Chỉ trên lợc đồ các địa điểm đã phát
hiện đợc di tích của Ngời tối cổ
- GV giới thiệu ảnh, mẫu vật
- Nhận xét về địa điểm sinhg sống
của Ngời tối cổ
Hoạt động 2
* Giảng (theo SGK, giải thích về sự ra
1 Những dấu tích của Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?
(Vì ngời nguyên thuỷ sống chủ yếu dựavào tự nhiên)
- ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn),phát hiên răng của Ngời tối cổ, than, xơngđộng vật cổ
- ở Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá); XuânLộc (Đồng Nai), phát hiện công cụ đá ghèđẽo thô sơ
=> Ngời tối cổ sinh sống trên khắp đất
n-ớc ta
2 ở giai đoạn đầu, Ngời tinh khôn sống
nh thế nào?
Trang 17đời của Ngời tinh khôn).
* HD nghiên cứu SGK, quan sát bản
đồ:
- Ngời tối cổ đã chuyển thành Ngời
tinh khôn trên đất nớc ta vào khoảng
thời gian nào?
- Xác định và chỉ trên bản đồ các địa
điểm sinh sống của Ngời tinh khôn
* HD quan sát tranh ảnh, mẫu vật:
- Thử so sánh công cụ của Ngời tối
cổ và Ngời tinh khôn
- Cuộc sống của Ngời tinh khôn ở gia
đoạn đầu nh thế nào?
- Tại sao có sự tiến bộ đó?
- Những tiến bộ đó có giá trị gì đối
với đời sống của Ngời nguyên thuỷ?
- Nêu những nét mới trong công cụ
và đồ dùng của Ngời nguyên thuỷ
- Công cụ: đá đẽo thô sơ, có hình thù rõràng
=> Ngời tinh khôn có bớc tiến mới về kĩthuật chế tác công cụ đá -> cuộc sống tiến bộhơn -> con ngời cần có những mối quan hệmới
3 Giai đoạn phát triển của Ngời tinh khôn có gì mới?
- Sự tiến bộ trong kĩ thuật chế tác đá (đámài lỡi)
-> nhờ lao động sản xuất và cải tiến kĩthuật
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định c lâudài
- Xuất hiện các loại hình công cụ mới ơng, sừng), đồ gốm ra đời
(x-* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- Các giai đoạn phát triển của Ngời nguyên thuỷ.
- Thời gian (mở đầu và kết thúc).
- Công cụ điển hình (kĩ thuật chế tác đá).
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Vẽ lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 18
Ngày tháng năm 2008
Tiết 9 Bài 9
đời sống của ngời nguyên thuỷ
trên đất nớc ta
I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1- Hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn;
- Ghi nhận tổ chức đầu tiên của Ngời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
2 Bồi dỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3 Tiếp tục rèng luyện kĩ năng nhận xét, so sánh.
II – phơng tiện
- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế;
- T liệu lịch sử, văn hoá có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển của thời Nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: Tóm tắt thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu.
* Giới thiệu bài
- Nhắc lại thời điểm đã nêu ở bài học trớc.
- Nêu vấn đề của bài học.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* Nêu vấn đề: Ngời nguyên thuỷ thời Hoà
Bình, Bắc Sơn, Hạ Long đã sống, lao động và
1 Đời sống vật chất
Trang 19sản xuất nh thế nào?
* HD nghiên cứu SGK và quan sát tranh ảnh,
hiện vật:
- Kể ra những công cụ và đồ dùng mới của
ngời nguyên thuỷ Trong số này, công cụ, đồ
- Việc cải tiến công cụ lao động và đồ dùng
phản ánh cuộc sống lao động và sản xtuất của
- Ngời nguyên thuỷ lúc bấy giờ có cuộc sống
khác bầy ngời nguyên thuỷ ở thời kỳ đầu nh
thế nào? Căn cứ vào đâu ngời ta biết đợc điều
đó?
- Cuộc sống đó dẫn đến nhu cầu và quan hệ
xã hội mới nh thế nào?
Đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ
thời Hoà Bình, Bắc Sơn có những điểm gì
mới?
* Hớng dẫn quan sát tranh ảnh ( hiện vật phục
chế): đồ trang sức.
- Giáo viên mô tả
- HS nghiên cứu sgk nêu nhận xét:
Sự xuất hiện của những đồ trang sức nh
-> làm tăng thêm nguyên liệu vàloại hình công cụ, đồ dùng cần thiết
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Con ngời đã tạo ra lơng thực,thức ăn cần thiết
- Sống chủ yếu ở trong hang động,mài đá , lều lợp cỏ, lá cây
2 Tổ chức xã hội
- Sống định c lâu dài ở một nơi,thành từng nhóm ( Trong hang độngphát hiện những lớp vỏ sò dày 3 -4m, )
- Chế độ thị tộc mẫu hệ
Quan hệ nhóm Gốc huyết thống
Thị tộc Mẹ Mẫu hệ
-> Đây là hình thức xã hội có tổchức đầu tiên
3 Đời sống tinh thần
- Nhu cầu trang sức và các đồ trangsức đa dạng
Trang 20- Gv mô tả
- Hình ảnh khắc trên hang động nói lên diều
gì? * Gv tờng thuật (Tục chôn ngời chết); Hs
nhận xét:
- Tại sao ngời ta lại chôn ngời chết cẩn thận?
- Việc chôn theo những ngời chết những lỡi
rìu, lỡi cuốc có ý nghĩa gì?
* Tiểu kết:
- Cuộc sống tinh thần phong phú
( )
- Quan hệ giũa ngời với ngời ngày càng gắn bó - Lao động sản xuất đợc coi trọng * Củng cố và hớng dẫn học ở nhà 1 Tổng kết - Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long đã khác trớc rất nhiều - Đây là giai đoạn quan trọng, mở đầu cho bớc tiếp sau, thời kỳ nguyên thuỷ 2 Câu hỏi, bài tập - Câu hỏi ôn bài (SGK) - Bài tập (Vở bài tập) - Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam. 3 Chuẩn bị bài sau - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục - Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I) - Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật) * Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Tiết 10
Kiểm tra 1 tiết
I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1 Nắm đợc những kiến thức đã học về lịch sử Thế giới và lịch sử Việt Nam thời cổ đại.
Trang 212 Luyện tập kĩ năng làm bài tập lịch sử, suy luận, ghi nhớ và trình bày các sự kiện lịch sử.
3 Nâng cao tinh thần tự giác, trách nhiệm trong học tập lịch sử.
2 Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
3 Bồi dỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thc tế.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn - Hạ Long
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: ( X Tiết 10)
* Giới thiệu bài
- Nhắc lại nội dung bài 9
- Trong quá trình lao động sản xuất, con ngời đã từng bớc di c từ vung rừng xuống vùng đồng bằng, hình thành nên những chuyển biến lớn về kinh tế.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt đông 1 1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế
Trang 22* Gv giảng theo sgk:
- Quá trình di c của con ngời;
- Sản xuất tiếp tục phát triển
* Hớng dẫn quan sát tranh, ảnh( mẫu
- Đời sống ổn định và định c lâu dài;
- Nhu cầu cải tiến công cụ sản xuất
- Những dấu tích nào cho thấy nghề
nông trồng lúa nớc ra đời?
- Nh vậy, ai là ngời phát minh ra nghề
nông trồng lúa nớc? Phát minh này có ý
nghĩa gì?
* HD thảo luận:
So sánh cuộc sống của ngời nguyên
thuỷ trớc và sau khi có nghề nông trồng
nào?
- Công cụ bằng đá đợc mài nhẵn
- Công cụ bằng sơng, sừng nhiều hơn
- Đồ gốm xuất hiện và ngày càng pháttriển
-> Kỹ thuật chế tác đá ở trình độ cao,công cụ, đồ dùng ngày càng phát triển; đồgốm ra đời
=> Từ trình độ cao của kỹ thuật chế tác
đá và làm đồ gốm, con ngời đã tiến thêmmột bớc căn bản – phát minh ra thuậtluyện kim
2 Thuật luyên kim đã đqợc phát minh
nh thế nào?
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồgốm, thuật luyện kim ra đời
- Công cụ kim loại đầu tiên: dùi đồng,dây đồng,
=> Từ đây, con ngời đã tìm ramột thứnguyên liệu mới để làm công cụ theo ýmuốn và nhu cầu của mình
3 Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiệnnào?
(Công cụ, đồ đựng, gạo cháy, thóc, ởHoa Lộc, Phùng Nguyên)
- Ngời Hoa Lộc và Phùng Nguyên đãphát minh ra nghề nông trồng lúa nớc
- Thóc gạo dần trở thành lơng thựcchính
- Cuộc sống định c lâu dài ven các consông lớn
-> Trớc đây: cuộc sống bấp bênh,phụthuộc vào thiên nhiên -> liên tục phải
Trang 23lúa nớc Từ đó hãy giải thích vì sao từ đây
con ngời đã định c lâu dài ở đồng bằng
ven các con sông lớn?
di chuyển chỗ ở;
Sau khi có nghề nông trồng lúa nớc:cuộc sống ổn định hơn; chủ động đợc lơngthực -> định c lâu dài ven các con sônglớn (có đất đai màu mỡ, đủ nớc tới chocây lúa nớc, thuận lợi cho cuộc sống sảnxuất)
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 24
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn khắp ba miền đất nớc, chuẩn bị bớc sangthời dựng nớc, trong đó đáng chú ý là văn hoá Đông Sơn.
2 rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh sự việc; bớc đầu biết sử dụng bản đồ.
3 Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những chuyển biến trong đời sống của ngời Phùng Nguyên – Hoa Lộc.
- HT: Kiêm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 11).
* Giới thiệu bài
- Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc là hai phát minh quan
trọng, dẫn đến sự thay đổi lớn trong xã hội.
- (?)
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ:
- Ngời Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã có
nớc), một ngơi có thể đảm đơng và thông
thạo tất cả công việc đợc không?
(Chất liệu: bền hơn, chắc hơn, dễ tạohình hơn; nguồn gốc: quặng, đất sét; cáchlàm: phức tạp hơn, đòi hỏi kĩ thuật caohơn)
(Không phải ai cũng biết luyện kimhoặc đúc đồng hay làm đồ gốm)
- Xuất hiện sự chuyên môn hoá:
+ Phân công lao động theo nghànhnghề;
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp
(Không thể)
Trang 25- Trong sự phân công lao động xã hội,
phụ nữ và nam giới, ai là lao động chính?
- Thị tộc mẫu hệ có còn phù hợp nữa
không?
- Em có nhận xét gì về cách tổ chức
quản lí xã hội ở làng bản, bộ lạc?
* Giải thích về tục chôn ngời chết:
- Có gì khác nhau trong các ngôi mộ cổ
- GV giới thiệu vị trí của các di chỉ: óc
Eo, Sa Huỳnh, Đông Sơn;
- Theo em, công cụ nào góp phần tạo
nên bớc chuyển bién trong xã hội
đó là một chuyển biến cực kì quan trọng
2 Xã hội có gì đổi mới?
(Tổ chức thị tộc mẫu hệ)
(Cuộc sống ổn định, đông đảo hơn, định
c lâu dài hơn, )
- Ngời cao tuổi đợc coi trọng
(Có những ngôi mộ có chôn theo củacải: giàu có; có những ngôi mộ khôngchôn theo của cải: nghèo)
- Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào?
- Các khu vực văn hoá phát triển đềukhắp trên cả ba miền của đất nớc ta
(Các công cụ chủ yếu bằng đồng, hìhdáng trang trí hài hoà ; nhiều loại hìnhcoong cụ khác nhau, phù hợp với nhiềucông việc, nghành nghề -> Nghề luện kim,đúc đồng và nghề nông rất phát triển)
- Công cụ bằng đồng thay thế hẳn công
cụ bằng đá
Trang 26=> C dân của văn hoá Đông Sơn gọichung là ngời Lạc Việt.
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
Trên cơ sở những phát minh lớn về kinh tế, quan hệ xã hội có nhiều chuyển biến, tạo điều kiện hình thành những khu vực văn hoá lớn: óc Eo, Sa Huỳnh và đặc biệt là văn hoá Đông Sơn (gọi chung là ngời Lạc Việt).
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
- Điền lợc đồ Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam.
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 27
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành Nhà nớc Văn Lang;
- Nhà nớc văn Lang tuy còn sơ khai, nhng đó là một tổ chức quản lí đất
n-ớc bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nn-ớc.
2 Bồi dỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, nhận xét, đánh giá lịch sử.
3 Nâng cao ý thức tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng.
II – phơng tiện
- Bản đồ khảo cổ Việt Nam;
- Tranh ảnh, cổ vật phục chế;
- Sơ đồ Tổ chức Nhà nớc thời Hùng Vơng;
- T liệu lịch sử, văn học có liên quan.
III – Tổ chức các hoạt động
Trang 28* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt.
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 12).
* Giới thiệu bài
Những chuyển biến lớn trong đời sống sản xuất và xã hội đã dẫn đến một
sự kiện có ý nghĩa rất quan trọng dối với ngời Việt cổ – sự ra đời Nhà nớc Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc.
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ:
- Nhà nớc ra đời cần những điều kiện
nào? (X Phần Lịch sử Thế giới cổ đại)
- Điều kiện kinh tế dẫn đến sự ra đời Nhà
nớc Văn Lang là gì?
* Gợi nhắc truyện Thánh Gióng; Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh:
- Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
phản ánh hoạt động và nhu cầu gì của xã
hội?
- Quan sát một số vũ khí thuộc nền văn
hoá Đông Sơn và liên hệ với truyện Thánh
Gióng, em rút ra đợc điều gì?
* GV kết luận:
Hoạt động 2
* Nêu vấn đề:
Nếu một chiềng, chạ cần có ngời đứng
đầu, thì tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ
chức nh thế nào?
* HD quan sát lợc đồ và nghiên cứu SGK:
- Giới thiệu các khu vực Sông Hồng, sông
Mã, sông Cả
- Trong sự các khu vực trên, khu vực nào
phát triển hơn cả?
- Bộ lạc Văn Lang trở thành Nhà nớc
Văn Lang nh thế nào?
* Gợi nhớ truyện Con Rồng, cháu Tiên:
- Sự tích Âu cơ và Lạc Long Quân nói
lên sự thật gì?
Hoạt động 3
* HD quan sát sơ đồvà nghiên cứu SGK:
1 Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
(Sự ra đời của Nhà nớc không phải làmột hiện tợng ngẫu nhiên, mà xuất phát
từ nhu cầu và điều kiện cụ thể của xãhội)
- Sự hình thành các bộ lạc lớn
- Sự phân hoá giàu nghèo
- Hoạt động chống lũ lụt, bảo vệ sảnxuất
- ý thức tự vệ chống ngoại xâm
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Vùng đất ven sông Hồng, nơi bộ lạcVăn Lang sinh sống là phát triển hơn cả
- Bộ lạc Văn Lang hợp nhất các bộ lạckhác, thành lập nớc Văn Lang (thế kỉVII.TCN)
- Đứng đầu Nhà nớc là Hùng Vơng
- Kinh đô: Văn Lang
3 Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh
Trang 29- Giải thích sơ đồ tổ chức Nhà nớc Văn
Lang
- Nhà nớc quản lí xã hội nh thế nào? (Ai
là ngời trực tiếp giải quyết các công việc?)
- Theo truyện Thánh Gióng, thì Nhà nớc
Văn Lang bảo vệ đất nớc nh thế nào?
- Luật pháp và quân dội cha có:
+ Tuỳ theo các việc lớn, nhỏ mà có
ng-ời giải quyết, ngng-ời có quyền tối cao làvua Hùng
+ Khi có chiến tranh, Nhà nớc chiêu
mộ nhân dân chiến đấu
=> Nhà nớc Văn Lang tuy còn đơngiản, nhng đã là tổ chức chính quyền caiquản cả đất nớc và tồn tại lâu dài
* Củng cố và hớng dẫn học ở nhà
1 Tổng kết
- ở thế kỉ VII TCN, trên vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã hình thành một quốc gia đầu tiên của ngời Việt – Nhà nớc Văn Lang Nhà nớc do Hùng V- ơng đứng đầu, có tổ chức từ trên xuống dới, lấy chiềng, chạ làm cơ sở.
- Giới thiêu ảnh Lăng vua Hùng và liên hệ lời dậy của Hồ Chủ Tịch.
2 Câu hỏi, bài tập
- Câu hỏi ôn bài (SGK).
- Bài tập (Vở bài tập).
3 Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong mỗi mục.
- Tham khảo tài liệu (Lịch sử Việt Nam, Tập I).
- Su tầm t liệu (tranh ảnh, hiện vật).
* Đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2008
Tiết 14 Bài 13
đời sống vật chất và tinh thần Của c dân văn lang
I – Mục tiêu
HS cần đạt:
1 Hiểu đợc: thời Văn Lang, ngời dân Lạc Việt dã xây dựng đợc cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, và phong phú, tuy còn sơ khai.
Trang 302 Rèn luyện thêm kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
3 Bớc đầu có ý thức về lòng yêu nớc, tự hào về nền văn hoá dân tộc.
* Kiểm tra bài cũ
- ND: Nêu những lí do ra đời Nhà nớc Văn Lang Em có nhận xét gì về tổ chức Nhà nớc đầu tiên này?
- HT: Kiểm tra miệng.
- Y/c: (x.tiết 13).
* Giới thiệu bài
Nhà nớc Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội phát triển, trên
một địa bàn rộng lớn gồm 15 bộ
* Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
* Giới thiệu
* HD quan sát hiện vật (H33; 34):
- Ngời dân Văn Lang làm nông nghiệp
bằng những công cụ gì? So sánh với công
- Em nhận thấy, nghề nào đợc phát triển
thời bấy giờ?
- Dẫn chứng
- Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở
nhiều nơi trên đất nớc ta và cả ở nớc ngoài
- Công cụ: bằng đồng (trớc đây: cuốc
đá, rìu đá, ; ngày nay; đa dạng hơn, nhngvẫn còn sử dụng những công cụ truyềnthống (cày, liềm)
- Sản xuất: trồng trọt (lúa, rau, quả, )
và chăn nuôi (trâu, bò, gia súc, tằm, )
* Về thủ công nghiệp:
- Nghề thủ công, đúc đồng rất pháttriển