1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lịch sử lớp 6

63 443 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 104,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Tất cả mọi sinh vật sinh ra trên thế giới này đều có quá trình như vậy: đó là quá trình phát triển khách quan ngoài ý muốn của con người theo trình tự thời gian của tự nhiên và xã

Trang 1

Tiết 1

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

về loài người từ thời

nguyên thuỷ đến nay

- GV: Tất cả mọi sinh vật

sinh ra trên thế giới này

đều có quá trình như vậy:

đó là quá trình phát triển

khách quan ngoài ý muốn

của con người theo trình tự

thời gian của tự nhiên và

xã hội đó chính là lịch sử

- Tất cả những gì các em

- HS: Con người đều phải trải qua một quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu

- HS: Đó là quá trình con người xuất hiện

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

thấy ngày nay, đều trải qua

những thay đổi theo thời

gian có nghĩa là đều có tính

sử, vậy tại sao học lịch sử

là một nhu cầu không thể

thiếu của con người

- HS: Lịch sử của một của một con người là quá trình con người sinh ra, lớn lên, già yếu, chết

- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là sự thay thế của một xã hội cũ bằng một xã hội mới tiến bộ và văn minh hơn

- HS: Lịch sử là những gì

đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

- HS: Khung cảnh lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác nhau rất nhiều, sở dĩ

có sự khác nhau đó là do

xã hội loài người ngày càng văn minh và tiến bộ hơn

- HS: Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc để từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó

- Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để

- Lịch sử là những gì đã diễn

ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc

để từ đó biết quý trọng những

gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó

Trang 3

3 Hoạt động 3: Dựa vào

đâu để biết và dựng lại

người xưa để lại dựa vào

những ghi chép trên bia

chúng ta biết được tên,

tuổi, địa chỉ và công trạng

của các tiến sỉ

- GV: Căn cứ vào đâu

người ta viết được lịch sử

GV: Kể truyện “Sơn tinh

Thuỷ tinh”: đây là câu

truyện được truyền từ đời

này sang đời khác Sử học

gọi đó là tư liệu truyền

miệng

xây dựng xã hội văn minh ngày nay

- HS: Đó là hiện vật người xưa để lại dựa vào những ghi chép trên bia chúng ta biết được tên, tuổi, địa chỉ và công trạng của các tiến sỉ

- HS: Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết)

- Hiện vật người xưa

- Tài liệu, chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn

- Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết)

- Hiện vật người xưa (trống đồng, bia đá)

- Tài liệu, chữ viết (văn bia),

tư liệu thành văn

3 Củng cố

- Tại sao phải học Lịch Sử?

- Tìm một câu thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói về Lịch Sử?

4 Dặn dò:

- xem lại bài cũ, học bài và đọc trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 4

Tuần: 2

Tiết 2

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

II MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm - dương - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dưỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

2.Kiểm tra bài cũ

- Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"

3.Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

- Ở bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình

tự thời gian có trước, có sau Vậy người xưa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian như thế nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN NẮM

Trang 5

1 Hoạt động 1:

- GV: Con người tính thời

gian để làm gì? Nếu không

tính thời gian có được

không?

- GV: Trong bài trước

chúng ta biết lịch sử là sự

vật, hiện tượng xảy ra

trong quá khứ Muốn hiểu

rõ nó chúng ta cần phải xác

định thời gian chuẩn xác

Từ thời nguyên thuỷ, con

người đã tìm cách ghi lại

sự vịêc theo trình tự thời

gian

- GV: Có phải bia tiến sĩ ở

Văn Miếu Quốc Tử Giám

được lập cùng một năm

không?

- GV: Không phải bia tiến

sĩ đựơc lập cùng một năm,

có người đỗ trước, người

đỗ sau, cho nên có người

được dựng bia trước, ngừơi

được dựng bia sau khá lâu

Như vậy người xưa đã có

cách tính và ghi thời gian

Việc tính thời gian rất quan

trọng, giúp cho chúng ta

hiểu nhiều điều

- GV: Dựa vào đâu, bằng

cách nào con người xác

định được thời gian?

- GV: Thời cổ đại ngưòi

nông dân luôn phụ thuộc

vào thiên nhiên, cho nên

trong canh tác, họ luôn

phải theo dõi và phát hiện

ra qua luật của thiên nhiên

Họ phát hiện ra qua luật

của thời gian hết ngày rồi

lại đến đêm; Mặt Trời mọc

- HS: Không

- HS: Âm lịch, dương lịch

- HS:

+ Âm lịch: Dựa vào sự di

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Căn cứ vào các hiện tượng thiên nhiên lặp đi lặp lại thường xuyên con người xác định thời gian

Trang 6

ở đằng Đông, lặn ở đằng

Tây

- Nông dân Ai Cập cổ đại

theo dõi và phát hiện ra

chu kì hoạt động của Trái

Đất xoay quanh Mặt Trời 1

đại diện nhóm trình bày bổ

sung giáo viên chuẩn kiến

quan niệm Mặt Trời quay

xung quanh Trái Đất nhưng

sau đó người ta xác định

Trái Đất quay quanh Mặt

Trời

- GV: có thể cho học sinh

quan sát quả địa cầu hoặc

mô hình Trái Đất quay

( 1 tháng có 29 – 30 ngày)+ Dương lịch: Dựa vào sự

di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời ( 1 vòng = 1 năm = 365 ngày)

( 1 vòng = 1 năm: 365 + ¼ gnày tức 6 giờ nên họ xác định 1 tháng có 30 – 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày, cứ 4 năm có 1 năm nhuận – tháng 2 có 29 ngày)

- HS: - 1 vòng = 1 năm:

365 + ¼ gnày tức 6 giờ nên

họ xác định 1 tháng có 30 – 31 ngày riêng tháng 2 có

28 ngày, cứ 4 năm có 1 năm nhuận – tháng 2 có 29 ngày

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất con người tìm ra lịch âm

- Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời con người tìm ra lịch dương

Trang 7

bảng trong sách giáo khoa

giao lưu giữa các quốc gia

dân tộc ngày càng tăng do

vậy cần phải có lịch chung

để tính thời gian Dựa vào

thành tựu của khoa học

dương lịch được hoàn

- 1 thập kỉ = 10 năm

- HS: Bắt đầu năm 2001

kết thúc năm 2100

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Công lịch lấy năm tương truyền của chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước đó gọi là trước công nguyên ( TCN)

- Theo công lịch 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày

- 1 thiên niên kỉ = 1000 năm

- 1 thế kỉ = 100 năm

- 1 thập kỉ = 10 năm

4.Củng cố:

Chọn ý đúng: Năm đầu của công nguyên được quy ước:

a Năm phật Thích Ca Mâu Ni ra đời

b Năm Khổng Tử ra đời

c Năm chúa Giê – su ra đời

d Năm Lão Tử ra đời

Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất con người tìm ra lịch âm

- Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời con người tìm ra lịch dương

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

Trang 8

- Chuẩn bị bài mới: Xã hội nguyên thuỷ.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

Tuần 3

Tiết 3

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Nguồn gốc loài người và các mốc thời gian lớn của quá trình chuyển biến

từ người tối cổ sang người tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ, vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

- Hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thành người

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quán sát tranh ảnh và rút ra kết luận cần thiết

II CHUẨN BỊ

- GV: giáo án, SGK, sách tham khảo

- HS: vở bài tập, vở ghi, SGK

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Tại sao phải xác định thời gian?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Trang 9

- Dựa trên cơ sở nào mà người ta định ra ngày âm lịch và ngày dương lịch?

- Cách tính ngày công lịch như thế nào?

triệu năm, trên trái đất có

người vượn cổ sinh sống

trong những khu rừng rậm

+ Trong quá trình tìm

kiếm thức ăn loài vượn này

đã biết đi bằng hai chi sau,

dùng hai chi trước để cầm

- Được tìm thấy ở Đông châu Phi, đảo Giava, ở gần Bắc Kinh …

- Họ đi bằng hai chân

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức ăn

- Người tối cổ sống theo từng bầy, trong các hang động hoặc túp liều Sống bằng hái lượm và săn bắt

- Biết ghè đẽo đá làm công cụ, biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Cách đây khoản 3, 4 triệu năm loài vượn cổ biến thành người tối cổ

- Được tìm thấy ở Đông châu Phi, đảo Giava, ở gần Bắc Kinh …

- Họ đi bằng hai chân

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức ăn

- Người tối cổ sống theo từng bầy, trong các hang động hoặc túp liều Sống bằng hái lượm và săn bắt

- Biết ghè đẽo đá làm công

cụ, biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ

=> Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

Trang 10

đặc điểm của người tối cổ

với người tinh khôn?

- Giáo viên kết luận:

Người tinh khôn xuất

hiện là bước nhảy vọt thứ 2

của con người

+ Người tinh khôn sống

như thế nào?

3 Hoạt động 3: Vì sao xã

hội nguyên thuỷ tan rã?

- Giáo viên giới thiệu

những công cụ bằng đá

=> Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

- Sự khác nhau giữa người tối cổ với người tinh khôn

+ Người tối cổ: đứng thẳng, đôi tay tự do, trán thấp hơn bậc ra đằng sau,

ưu lông mày nổi cao, hàm bạnh ra nhô về phía trước, hợp sọ lớn hơn vượn, trên người còn có một lớp mỏng

+ Người tinh khôn: Đứng thẳng, đôi tay khéo léo hơn, xương cốt nhỏ hơn, hợp sọ và thể tích nảo phát triển hơn, trán cao, mặt phẳng cơ thể gọn và linh hoạt hơn, trên người không còn lớp lông mỏng

- Người tinh khôn sống:

+ Họ sống theo thị tộc

+ Làm chung, ăn chung

+ Biết trồng lúa, rau

+ Biết chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức => cuộc sống ổn định hơn

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Họ sống theo thị tộc

- Làm chung, ăn chung

- Biết trồng lúa, rau

- Biết chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

Trang 11

+ Công cụ kim loại được

phát minh lúc nào? Công

cụ kim loại hơn công cụ đá

ở chổ nào?

+ Tại sao công cụ kim

loại, sản xuất phát triển

nhanh hơn thì xã hội

nguyên thuỷ tan rã?

- Công cụ kim loại được phát hiện vào khoảng 4.000 năm trước công nguyên

- Hơn hẳn công cụ đá, nó sắt hơn và làm được nhiều loại hơn => nâng cao hiệu quả trong sản xuất

- Nhờ công cụ kim loại:

+ Sản xuất phát triển

+ Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và dư thừa

+ Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải dư thừa

+ Xã hội xuất hiện tư hữu

+ Có sự phân hoá giàu nghèo

+ Người trong thị tọc không thể làm chung, ăn chung => xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp xuất hiện

phát hiện vào khoảng 4.000 năm trước công nguyên

- Nhờ công cụ kim loại: + Sản xuất phát triển

+ Sản phẩm con người tạo

ra đủ ăn và dư thừa

+ Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải dư thừa

+ Xã hội xuất hiện tư hữu + Có sự phân hoá giàu nghèo

+ Người trong thị tọc không thể làm chung, ăn chung => xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội

có giai cấp xuất hiện

4, củng cố:

Trang 12

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sgk.

5, dặn dò:

- Học bài cũ Đọc trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

- Nền kinh tế nông nghiệp

- Thể chế Nhà nước quân chủ chuyên chế

2 Kiểm tra bài cũ

- Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

Trang 13

quốc gia cổ đại giới thiệu

cho học sinh rõ các quốc

gia này là Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Các quốc gia cổ đại

phương Đông được hình

- Khi sản xuất phát triển,

lúa gạo nhiều sẽ dẫn đến

tình trạng gì?

- Các quốc gia cổ đại

phương Đông ra đời từ khi

nào?

- Các quốc gia này đều hình thành ở lưu vực những con sông lớn như:

sông Nin, sông Trường Giang, sông Hoàng Hà, sông Ấn và sông Hằng

- Là vùng đất màu mỡ, phì nhiêu, đủ nước tưới quanh năm để trồng lúa

- Hình trên người nông dân đập lúa Hình dưới người nông dân cắt lúa

- Họ đắp đê làm thuỷ lợi

- Xã hội xuất hiện tư hữu

- Có sự phân biệt giàu nghèo

- Xã hội có sự phân chia giai cấp

- Nhà nước ra đời

- Ra đời từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III trước công nguyên Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia này đều hình thành ở lưu vực những con sông lớn như: sông Nin, sông Trường Giang, sông Hoàng

Hà, sông Ấn và sông Hằng

- Ra đời từ cuối thiên niên kỷ

IV đến đầu thiên niên kỷ III trước công nguyên Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người

Trang 14

- Ngoài quý tộc và nông

dân, xã hội cổ đại phương

Đông còn tầng lớp nào hầu

- Nô lệ sống cuộc sống rất cực khổ

- Xã cổ đại phương Đông gồm có hai tầng lớp:

+ Thống trị: quý tộc (vua, quan, chúa đất)

+ Bị trị: nông dân và nô lệ

- Tầng lớp thống trị đàn

áp dân chúng và cho ra đời

bộ luật khắc nghiệt mà điển hình là Luật Hammurabi

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Xã cổ đại phương Đông gồm có hai tầng lớp:

+ Thống trị: quý tộc (vua, quan, chúa đất)

+ Bị trị: nông dân và nô lệ

Trang 15

thiên tử, Pha-ra-ôn, En-si

- Vua là người có quyền cao nhất, quyết định mọi việc (định ra luật pháp), chỉ huy quân đội, xét xử người

có tội

- Giúp vua cai trị nước là quý tộc (bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

4, Củng cố

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông

- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?

5, dặn dò:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

- Nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Điều kiện tự nhiên của vùng đất Địa Trung Hải không thuận lợi phát triển nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tản kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rôma cổ đại

- Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở đâu và từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào Vẽ sơ đồ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài.

-Mục 2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô ma , Mục 3 chế độ chiếm hữu nô lệ gộp lại.

Trang 17

định ở phía Nam Âu có hai

bán đảo nhỏ vươn ra Địa

Trung Hải đó là bán đảo

Ban Căng và Italia

- Các quốc gia cổ đại

phương Tây ra đời từ bao

giờ?

- GV kết luận: Các cổ đại

phương Tây ra đời sau các

quốc gia cổ đại phương

Đông

- Địa hình các quốc gia

cổ đại phương Đông và

- Với địa hình như vậy

các quốc gia cổ đại phương

Tây có những thuận lợi gì?

- Ra đời cuối thiên niên

kỷ IV đầu thiên niên kỷ III trước CN

- Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành ở lưu vực con sông lớn, nông nghiệp không phát triển

- Hình thành ở vùng đồi, núi đá vôi xen kẻ là những thung lũng đi lại khó khăn,

ít đất trồng trọt, thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, lương thực nhập ở nước ngoài

- Hy Lạp và Rôma được biển bao quanh, có nhiều

bờ vịnh, hải cảng tự nhiên

- Ngoại thương phát triển

- Các quốc gia này bán những sản phẩm luyện kim, đồ gốm, rượu nho … Kinh tế chủ yếu là công

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

- Ở phương Tây thời cổ đại có hai quốc gia chính là Hy Lạp

và Rôma được hình thành trên hai bán đảo Ban Căng và Italia Hình thành khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN

- Đất đai không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp

- Kinh tế chủ yếu là ngoại thương và công thương nghiệp

Trang 18

chiếm hữu nô lệ

- Xã hội cổ đại phương

Tây gồm những giai cấp

nào?

- Vì sao gọi đây là xã hội

chiếm hữu nô lệ?

thương nghiệp và ngoại thương

- Kinh tế chủ yếu là công thương nghiệp và ngoại thương

- Gồm có chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền): có thế lực chính trị, sống rất sung sướng

+ Nô lệ: làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, khuân vát hàng hoá, chèo thuyền

Thân phận và lao động của

họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô

- Chủ nô và nô lệ nhưng

nô lệ rất đông Họ là lực lượng chủ yếu nuôi sống

xã hội Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn => Vì vậy gọi đây là

xã hội chiếm hữu nô lệ

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và

Rô ma gồm những giai cấp nào, Chế độ chiếm hữu nô lệ.

a, Giai cấp trong xã hội cổ đâị Hy Lạp và Rô ma:

- Gồm có chủ nô và nô lệ + Chủ nô: có thế lực chính trị, sống rất sung sướng

+Nô lệ: được ví như “những công cụ biết nói”, tài sản của chủ nô c/s của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô

b Chế độ chiếm hữu nô lệ

- Là xã hội tồn tại hai giai cấp chính là Chủ nô và Nô lệ

Nô lệ chiếm số lượng lớn trong xh Họ là lực lượng lao động chính bị chủ nô bóc lột tàn nhẫn => Vì vậy gọi đây là

xã hội chiếm hữu nô lệ

4, củng cố

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

5, dặn dò

- So sánh sự khác nhau của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Học bài cũ và đọc trước bài 6

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Trang 20

đại có những thành tựu

văn hoá gì?

- GV đặt câu hỏi:

+ Kinh tế chủ yếu của

các quốc gia cổ đại phương

Đông là gì?

- GV giải thích thêm:

trong quá trình sản xuất

nông nghiệp, người nông

dân biết được quy luật của

tự nhiên, quy luật của mặt

trăm quay xung quanh trái

đất, trái đất quay xung

quanh mặt trời

+ Trên cơ sở hiểu biết

đó, con người đã sáng tạo

ra cái gì?

- GV: Do sản xuất phát

triển, xã hội tiến lên, con

người có nhu cầu về chữ

+ Chữ viết của người

phương Đông được viết

trên giấy gì? Hoặc ở đâu?

+ Ngoài ra còn có những

thành tựu gì về văn hoá?

- Giáo viên giải thích

thêm tại sao người Ai Cập

giỏi hình học

- Hàng năm sông Nin

thường gay lụt lội, xoá mất

ranh giới đất đai, họ phải

- Đó là kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế phục thuộc vào thiên nhiên

- Người ta đã sáng tạo ra lịch

- Họ đã sáng tạo ra chữ tượng hình Ai Cập và chữ tượng hình Trung Quốc

- Thành tựu toán học:

+ Người Ai Cập nghĩ ra phép điếm đến 10 và rất giỏi về hình học Đặc biệt

là số π = 3,16 + Người Lưỡng Hà giỏi

về số học để tín toán, người Ấn Độ tìm ra số

thành tựu văn hoá gì?

- Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn

- Người ta đã sáng tạo ra lịch

- Họ đã sáng tạo ra chữ tượng hình

- Thành tựu toán học: số π,

số điếm

Trang 21

đo lại ruộng đất Đặc biệt

kiến trúc nào của người

phương Đông cổ đại?

+ Thành tựu văn hoá đầu

tiên của người Hy Lạp,

Rôma là gì?

+ Thành văn hoá thứ hai

của quốc gia cổ đại phương

Tây là gì?

- Giáo viên nói thêm: chữ

viết lúc đầu là 20 chữ cái,

về sau (ngày nay) là 26 chữ

+ Kim Tự Tháp (Ai Cập)

+ Thành Babilon

- Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh mặt trời Một năm có 365 ngày và 6 giờ

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C

- Họ đạt được nhiều thành tựu khoa học rực rỡ:

Toán học, Thiên văn, Vật

=> Đây là những thành tựu tiêu biểu của người phương Đông cổ đại

2 Người Hy Lạp và Rôma

đa có những đóng góp gì về văn hoá?

- Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh mặt trời Một năm có 365 ngày và 6 giờ

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái

A, B, C

- Họ đạt được nhiều thành tựu khoa học rực rỡ: Toán học,

Trang 22

nhiều thành tựu lớn về văn

hoá, khoa học cũng như là

kiến trúc

- Triết học: Platôn, Arixtôt

- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những

bộ sử thi nổi tiếng thế giói như: Iliat, Ôđixê của Hôme; kịch thơ độc đáo như: Ôrexti của Étsin …

- Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như:

+ Đền Pactênông + Đấu trường Côlidê + Tượng lực sĩ nén đĩa + Tượng thần vệ nữ (Milô)

Thiên văn, Vật lý, Triết học,

Sử học …

- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng thế giói như: Iliat, Ôđixê của Hôme; kịch thơ độc đáo như: Ôrexti của Étsin …

- Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như:

+ Đền Pactênông + Đấu trường Côlidê + Tượng lực sĩ nén đĩa + Tượng thần vệ nữ (Milô)

=> Những thành tựu trên được người đời sau thán phục

- Sưu tầm tranh, ảnh về các kỳ quan văn hoá thế giới cổ đại

- Học bài cũ, xem lại từ bài 1 tới bài 6 để tiết sau ôn tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 23

- Những chuyển biến, tiến bộ của loài người.

- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu

- Rèn luyện kỷ năng quan sát, so sánh, phân tích

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ đợc phát hiện ở đâu?

+ Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở miền Đông châu Phi, đảo Giava, gần thành Bắc Kinh

- Câu 2: Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ?

Trang 24

+ Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ:

* Về hình dáng con người: theo hình 5 SGK, người tối cổ có đầu hơi nhô ra về phía trước, trán thấp, xương hàm trồi ra phía trước, trên người còn phủ một lớp lông Người tinh khôn có hình dáng như người ngày nay

* Về công cụ: thô sơ, làm bằng đá ghè đẻo, chưa có hình thù rõ ràng, chưa biết mày, chưa có nhiều loại hình như công cụ của người tinh khôn

* Về tổ chức xã hội: người tối cổ sống theo bầy, vài chục người, chưa hợp thành thị tộc, chưa có người đứng đầu như người tinh khôn

- Câu 3: Em hãy nêu tên các quố c gia lớn thời cổ đại mà em biết?

+ Tên các quố c gia lớn thời cổ đại:

* Ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quố

* Phương Tây: Hy Lạp và Rôma

- Câu 4: Nêu tên các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

+ Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại:

* Phương Đông: tầng lớp thống trị (vua, quan, chúa đất, quý tộc) và tầng lớp bị trị (nông dân, nô lệ)

* Phương Tây: tầng lớp chủ nô (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn) và tầng lớp nô lệ (công cụ biết nói)

- Câu 5: Các loại nhà nước thời cổ đại?

+ Có hai loại nhà nước chính:

* Nhà nước do vua chuyên chế đứng đầu hay thường gọi là quân chủ (Ai Cập, Trung Quốc)

* Nhà nước do đại biểu của dân tự do hay quý tộc phục trách có thời hạn, gọi là nhà nước dân chủ chủ nô (Hy Lạp, Rôma)

- Câu 6: Những thành tựu văn hoá thời cổ đại?

- Tri thức về thiên văn

- Có nhiều công trình kiến trúc quý giá như: đền Pac-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng lực sĩ ném đĩa …

Trang 25

- Câu 7: Thử đánh giá những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại đã nói lên được tài năng và sự phát triển của trình độ trí tuệ con người Không những để phục vụ cuộc sống của họ mà còn làm cho sự phát triển của sản xuất, khoa học công nghệ sau này

+ Những thành tựu đó tạo ra cơ sở cho ngành khoa học, nghệ thuật ngày nay Chúng ta còn sử dụng và phát triển cao hơn, vừa tạo ra những công trình, những kỳ quan để phục vụ cho ngày nay

+ Những thành tựu đó đã nói lên khả năng vĩ đại của con người

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

3.1/ Bài tập trắc nghiệm: Xem tài liệu tham khảo.

3.2/ Bài tập tự luận:

- Câu 1: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống gia đình, quê hương để thấy sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử

- Câu 2: Thử kể những tư liệu truyền miệng mà em biết

- Câu 3: Quan sát hình 1 và hình 2 (SGK trang 3, 4) theo em đó là những tư liệu nào? Hai hình trên giúp em hiểu thêm được điều gì?

Trang 26

- Câu 4: Xem trên bảng ghi (những ngày lịch sử và kỷ niệm) có những đơn

vị thời gian nào và lịch nào?

- Câu 5: Xem hình 5 (SGK trang 9) so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ

và người tinh khôn

- Câu 6: Qua hình 8 (GK trang 11), em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập

- Câu 7: Nhìn trên lược đồ (hình 10 SGK trang 14), em hãy chỉ ra các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu

- Câu 8: Em hãy quan sát các hình 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, hãy rút ra nhận xét về những thành tựu của văn hoá cổ đại

Tuần 8

Tiết 8

PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Trên đất nước ta từ xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm con người chuyển dần từ người tối cổ đến người tinh khôn

- Thông qua quan sát công cụ giúp học sinh phân biệt giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

- Bồi dưỡng ý thức:

+ Lịch sử lâu đời của đất nước ta

+ Về lao động xây dựng xã hội

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh các hình ảnh

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Những đặc điểm khác nhau của người tinh khôn và người tối cổ?

3 Bài mới

Trang 27

- Thế nào là người tối cổ?

- Người tối cổ được tìm

thấy ở đâu?

- Ngoài các di tích ở Lạng

Sơn, người tối cổ còn tìm

thấy ở địa phương nào trên

điểm sinh sống của người tối

cổ trên đất nước ta

Hoạt động 2: Tìm hiểu

hoạt động sống của người

tinh khôn

- Người tối cổ biến thành

người tinh khôn từ bao giờ?

- Một loài vượn cổ từ trên cây di chuyển xuống đất dùng đá ghè làm mảnh tước, dùng đá để đào bới thức ăn

Cuộc sống phụ thuộc vào thiên nhiên

- Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nước nhưng tập trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc Trung Bộ

- Từ 3, 2 vạn năm Di tích tìm thấy máy đá người (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An

- Thanh Hoá, Đồng Nai thấy công

cụ đá ghè đẽo thô sơ

2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Công cụ: mài nhẵn sắc phần lưỡi

để đào bới dễ dàng hơn

- Nguồn thức ăn nhiều hơn

- Cuộc sống ổn định hơn

3 Giai đoạn phát triển của người

Trang 28

- Dấu tích của người

tinh khôn được tìm thấy ở

- Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn

- Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc bén hơn

- Tay cầm của rìu ngày càng được cải tiến cho dễ cầm hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống ổn định

và cải thiện hơn

tinh khôn có gì mới?

- Công cụ phong phú, đa dạng, hình thù gọn, có tay cầm

- Năng suất lao động cao

- Cuộc sống được cải thiện

4, củng cố

1 Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển thời nguyên thuỷ nước ta (2 giai đoạn).

- Người tối cổ: (cách đây hàng triệu năm) - địa điểm ở đâu? Công cụ,

- Người tinh khôn: (cách đây hàng vạn năm) - địa điểm ở đâu? Công cụ

2 Giải thích sự tiến bộ rìu mài lưỡi so với rìu rè đẽo?

5, dặn dò

Học bài cũ, đọc trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 29

Tuần 9

BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

- Bồi dưỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

- Quan sát tranh, ảnh, hiện vật rút ra những nhận xét so sánh

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án + SGK + tài liệu tham khảo + tranh ảnh

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Ở giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển của người tinh khôn có những điểm gì khác nhau?

3 Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA

Trong quá trình sinh sống

- Người nguyên thuỷ Sơn

1 Đời sống vật chất:

- Từ thời Sơn Vi, Hoàn Bình-Bắc

Trang 30

người nguyên thuỷ Việt

Nam đã biết làm gì để nâng

cao năng xuất lđ?

Công cụ chủ yếu làm bằng

gì?

Công cụ chủ yếu ban đầu

của người Sơn Vi được chế

- Họ biết mài đá chế tác nhiều loại công cụ khác nhau Rìu mài vác một bên,

có chui tra cán Chày

Biết dùng tre, gỗ, sừng làm những công cụ cần thiết, biết làm đồ gốm

- Rìu mài và đồ gốm

- Chứng tỏ công cụ sản xuất và đồ dùng đã được cải tiến

- Tăng thêm nguyên liệu

và loại hình đồ dùng cần thiết đảm bảo cho sản xuất, đời sống sinh hoạt

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

+ Trồng thêm rau, đậu, lúa

+ Chăn nuôi trâu, bò, lợn, chó

- Tạo ra thức ăn ngày càng dồi dào dẫn đến cuộc sống

- Họ biết trồng trọt, chăn nuôi cuộc sống ổn định hơn

Trang 31

Vì sao chúng ta biết được

người nguyên thuỷ bấy giờ

đã sống định cư lâu dài ở

một nơi?

GV: số người càng đông

hơn, có quan hệ mật thiết

với nhau hơn

Quan hệ xã hội của người

Hoà Bình-Bắc Sơn như thế

lượm và săn bắt phụ thuộc

vào lao động của người phụ

nữ, trong thị tộc phải có

người đứng đầu để lo làm

ăn đó là người mẹ lớn tuổi

nhất), vì vậy gọi đây là thời

Ngoài lao động sản xuất

người Hoà Bình-Bắc Sơn

- Họ sống từng nhóm nhỏ

ở vùng thuận tiện định cư lâu dài ở một nơi

- Vì trong hang động có lớp võ sò dầy từ 3 đến 4 mét, điều này chứng minh

họ sống thành từng nhóm định cư lâu dài

- Mối quan hệ được hình thành đó là mối quan hệ huyết thống (cùng có chung dòng máu là họ hàng với nhau)

Người mẹ lớn tuổi được làm chủ đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

- Học sinh liên hệ gia đình giải thích (quan hệ bình đẳng)

- Tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Chế độ thị tộc mẫu hệ.Quan hệ nhóm Huyết thống

Ngày đăng: 06/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trong sách giáo khoa - giáo án lịch sử lớp 6
Bảng trong sách giáo khoa (Trang 7)
Hình thành những tầng lớp - giáo án lịch sử lớp 6
Hình th ành những tầng lớp (Trang 18)
Sơ đồ tổ chức thời Hùng Vương - giáo án lịch sử lớp 6
Sơ đồ t ổ chức thời Hùng Vương (Trang 43)
Hình 35. Mô tả thêm về di - giáo án lịch sử lớp 6
Hình 35. Mô tả thêm về di (Trang 46)
Sơ đồ tổ chức thời Hùng Vương - giáo án lịch sử lớp 6
Sơ đồ t ổ chức thời Hùng Vương (Trang 48)
Sơ đồ tổ chức thời Hùng Vương - giáo án lịch sử lớp 6
Sơ đồ t ổ chức thời Hùng Vương (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w