MỤC LỤC Lời Mở Đầu 1 CHƯƠNG 1 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV 2 VĂN HÓA SƯ PHẠM 2 1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV Văm Hóa Sư Phạm 2 1.1.1. Giới thiệu khái quát về lịch sử 2 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 2 1.2. Lĩnh vực hoạt động 2 1.3. Nhiệm vụ của Công ty TNHH TM DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 3 1.4.: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 3 1.4.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý 3 1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 5 1.4.3. Tổ chức sản xuất trong Công ty TNHH TM DV Văn Hóa Sư Phạm. 5 Xưởng gia công cơ khí chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng. 6 1.5.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 6 1.6. Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty TNHH TM DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 8 1.6.1. Các chính sách kế toán chung: 8 1.6.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 10 1.6.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 10 1.6.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 11 1.6.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 11 1.6.6.Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH TM DV Văn Hóa Sư Phạm 11 CHƯƠNG 2: 15 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 15 2.1. Đặc điểm về lao động của Công ty 15 2.2. Các hình thức trả lương. 16 2..3. Quy định tính lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị. 16 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại công ty 17 2.5. Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH TM DV Văn Hóa Sư Phạm 20 2.5.1. Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương 20 Phiếu chi 27 2.6. Sổ sách sử dụng tại Công ty TNHH TM DV Văn Hóa Sư Phạm 37 Công ty vận dụng hệ thống sổ kế toán theo quyết định 152006QĐBTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính 37 2.7. Hình thức kế toán tại Công ty TNHH TM DV Văn Hóa Sư Phạm 46 2.7.2 Giải thích sơ đồ 46 2.7.3. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính 47 2.8. Tài khoản sử dụng 47 2.8.1: Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương 50 2.9. Quy trình luân chuyển chứng từ 52 Chương 3: 54 NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀCÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH TM DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 54 3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện. 54 3.1.1.Ưu điểm 54 3.1.2. Hạn chế 54 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 55 3.2. Kiến nghị và giải pháp 56 KẾT LUẬN 59
Trang 1là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo
ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chiphí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những người sử dụng lao động và người laođộng tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệplên hàng đầu.Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này vàđồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương Động lực cao nhất trong côngviệc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để có thể khuyến khíchtăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm nhiệm chức năng này Mặtkhác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế nên tiềnlương càng phát huy được hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng suất laođộng
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính là nguồnnuôi sống người định đạt năng suất cao lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trảcho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng laođộng Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn laođộng ổn
Nhận thức được vai trò đó của kế toán, qua thời gian thực tập tịa Công ty TNHH
TM & DV Văn Hóa Sư Phạm Em đã tìm hiểu, học hỏi về công tác kế toán của đơn vị
mà trọng tâm là khâu hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nôi dung bài báo cáo gồm bốn chương:
Chương 1 : Đặc điểm chung tại Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Chươnng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Chương 3 : Một số ý kiến, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tai Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này em
đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của Ban lãnh đọa, các cô chú, anh chị của phòng kếtoán và các phòng ban khác tại Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm Cùngvới sự cố gắng của bản thân, luôn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo
Phạm Thị Lan Anh em đã hoàn thiện chuyên đề này, nhưng do thời gian và trình độ
còn nhiều hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được
sự góp ý bổ sung nhằm khắc phục những thiếu sót của bài viết để hoàn thiện hơn nữachuyên đề nghiên cứu và củng cố kiến thức của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
TÀO THỊ LINH
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV
VĂN HÓA SƯ PHẠM 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM & DV Văm Hóa
Sư Phạm
1.1.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM
Loại hình: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Văn Hóa SưPhạm
Địa chỉ: Số 3B, ngách 67, ngõ Gốc Đề, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Quá trình thành lập: Công ty được thành lập từ năm 2006 lấy tên là công ty TNHH
TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM có GSN số: 0102024492 do phòng ĐKKD _ sở kếhoạch và đầu tư Hà Nội cấp
Năm 2006, Công ty chuyên nhận thầu thi công xây lắp các công trình: xây dựngcông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình điện dưới 35K,xâydựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương, khai thác cát, đá, sỏi…
Năm 2009, Công ty mở rộng các lĩnh vực: san lấp mặt bằng khai thác nướcngầm và xây dựng hệ thống nước sạch công nghiệp và dân dụng, khoan phụt vữa vàgia cố chất lượng đê, đập nước, sản xuất vật liệu xây dựng
Đến nay, Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM đã trở thành đơn vị
có uy tín, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công xây lắp, xây dựng chuyêndụng
1.2 Lĩnh vực hoạt động
Các hoạt động kinh doanh chính của công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯPHẠM:
1 Xây dựng công trình dân dụng
2 Xây dựng công trình công nghiệp
3 Xây dựng công trình giao thông
4 Xây dựng công trình thủy lợi
5 Xây dựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương
6 Khai thác cát, đất, đá, sỏi
7 San lấp mặt bằng
Trang 38 Khai thác nước ngầm và xây dựng hệ thống nước sạch công nghiệp vàdân dụng
9 Sản xuất vật liệu xây dựng
10 Khoan phụt vữa và gia cố chất lượng đê, đập ngăn nước
………
1.3 Nhiệm vụ của Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM
Khi mới thành lập, do năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp còn hạn chếnên việc tham gia đấu thầu cạnh tranh công khai theo luật đấu thầu
xây dựng còn gặp nhiều khó khăn Sau nhiều năm có kinh nghiệm, là đơn vị có uy tínsau khi đã thi công các công trình được các chủ đầu tư tín nhiệm nên Công ty có khảnăng thắng thầu nhiều công trình có giá trị lớn và được chỉ định thầu trực tiếp của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn
Đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ, chất lượng cao, an toàn tuyệt đối vàchấp hành các quy định về xây dựng cơ bán của Nhà nước đã ban hành
1.4.: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM
Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM được tổ chức quản lý theo kiểutrực tuyến - chức năng:
1.4.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 : sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 4PGĐ KINH TẾ
Phòng KTTT
Phòng Thi Công
Phòng TC_KT KH_SX Phòng
Phòng
Dự án
Phòng TC_LĐ
Đội Gia Công
Cơ Giới 1,2
Công Trình Xây Dựng
Đội XD dân dụng 1,2
Đội XD Giao Thông 1,2,3
Xưởng Gia Công
Cơ Khí
Trang 51.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Ban giám đốc: Giám đốc là người lãnh đạo chung, được phép ra quyết định
và chịu trách nhiệm pháp nhân
- Phó giám đốc: là người cố vấn và triển khai,phân chia công việc cho cácphòng ban
- Phòng Kinh tế thị trường: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, xây dựng vàtổng hợp kế hoạch dài trung hạn và hàng năm của công ty trên cơ sở hiện có
về nhân lực, vật tư, tiền vốn thiết bị thi công và nhu càu thị trường Tìm đốitác tỏng lĩnh vực đầu tư trên cơ sở chủ trương của công ty
- Phòng thi công: Kiểm tra việc thi công về các lĩnh vực, chất lượng tiến độ,biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, quy phạm xây dựng đối vớicác công trình của công ty Kiểm tra thủ tục xây dựng cảu các đơn vị đểtránh thi công tùy tiện
- Phòng Tài Chính-Kế Toán: Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toánđúng pháp lệnh kế toán thống kê, giúp giám đốc tổ chức hướng dẫn công táchạch toán kinh tế
- Phòng kế hoạch sản xuất: Giúp về kế hoạch san xuất, điều phối chung côngtác trong lĩnh vực xây dựng cơ bản – giám sát tiến độ thi công công trình –quản lý về chất lượng kỹ thuật công trình đảm bảo đồ án thiết kế và dự toán
- Phòng dự án: Tìm hiểu thị trường, nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra lượng thiết kế,giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tưthông qua ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập giá thầu, sốlươgj, chủng loại thiết bị của công trình
- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý lao động, quản
ĐỘI XÂY DỰNG THUỶ LỢI 2
ĐỘI XÂY DỰNG GIAO THÔNG 1
ĐỘI XÂY DỰNG GIAO THÔNG 2
ĐỘI XÂY DỰNG GIAO THÔNG 3
ĐỘI THI CÔNG
CƠ GIỚI 1
ĐỘI THI CÔNG
CƠ GIỚI 2
XƯỞNG GIA CÔNG
CƠ KHÍ
Phòng kế hoạch sản xuất
Trang 6Chức năng, nhiệm vụ của các tổ, đội xây dựng
Cơ cấu mỗi đội gồm 1 đội trưởng + 1 đội phó kỹ thuật +1 kế toán Mỗi đội có
từ 1-2 kỹ sư hoặc trung cấp chuyên ngành
Các đội nhận nhiệm vụ từ phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và thi công theo kếhoạch đề ra một cách độc lập Các tổ, đội có chức năng giống nhau có thể cùng thicông một công trình hoặc giúp đỡ lẫn nhau khi cần thiết
Các đội xây dựng dân dụng chuyên xây dựng các công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp, khai thác nước ngầm và xây dựng hệ thống nước sạch công nghiệp
và dân dụng
Các đội xây dựng giao thông chuyên xây dựng các công trình giao thông, côngtrình điện đến 35 KV, san lấp mặt bằng
Các đội xây dựng thuỷ lợi chuyên xay dựng các công trình thuỷ lợi, xây
dựng hồ chứa, đập đất, trạm bơm, nạo vét kênh mương, khoan phụt vữa và gia cố chất
lượng đê, đập ngăn nước
Các đội thi công cơ giới chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng ôtô.Xưởng gia công cơ khí chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê
máy móc, thiết bị xây dựng.
1.5.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình chủ yếu để xây dựng 1 công trình
Giới thiệu quy trình xây dựng cơ bản của công ty :với quy trình đơn giản, gọnnhẹ nhưng hiệu quả công ty đã đưa ra thị trường những công trình đẹp đảm bảo được
uy tín cho công ty
Trang 7Sơ đồ 1.3 :quy trình công nghệ
Nhận công trình
Tư vấn, thiết kế
Giám đốc ra quyết định các hạng mục xây dựng
Trang 8Nội dung cơ bản các bước xây dựng công trình
Nhận công trình
Tư vấn thiết kế :sau khi nhận công trình thì dựa vào các yếu tố vị trí địa lý, khảnăng tài chính của khách hàng, nhu cầu của khách hàng thi công sẽ tư vấn và đưa racác thiết kế phù hợp với công trình
Giám đốc đưa ra quyết định các hạng mục được xây dựng, đưa ra những hạngmục chi tiết và thứ tự thi công từng hạng mục
Chỉ định phụ trach công trình: phân công người chịu trách nhiệm thi công từnghạng mục công trình
Mua nguyên vật liệu
Phân công nhân công chủ chốt: tùy chuyên môn và năng lực của từng người màphân công công việc
Điều động nhân công xây dựng phụ thuộc vào công trình để có thế sắp xếpnhân lực sao cho hợp lý
Thi công: tiến hành thi công công trình
Nghiêm thu: sau khi hoàn thành sẽ tiến hành nghiêm thu và đánh giá chất lượngcông trình
Bàn giao cho chủ sở hữu: chủ sở hữu nhận và tiến hành các thủ tục còn lại.Ngoài ra, Công ty còn sản xuất vật liệu xây dựng để phục vụ hoạt động củaCông ty
1.6 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM
Trang 9Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hàng tháng hay định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp
lệ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào
sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và cuối ngàychuyển cho kế toán
- Cuối tháng kế toán kiểm tra đối chiếu tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký CTGS, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phátsinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết( được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) kế toán lập Báo cáo tài chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp KKTX
Giá trị xuất kho của vật tư hàng hóa: theo phương pháp nhập trước xuất trướcPhương pháp tính các khoản dự phòng, trích lập và nhập dự phòng theo chế độquy định quản lý tài chính hiện hành
Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
1.6.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành được ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Hiện nay bao gồm 209 tài khoản chia làm 10 loại
Nhóm các tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán: Gồm các tài khoản thuộc loại
1 và loại 2 ( phản ánh tài sản), các tài khoản loại 3 và loại 4( phản ánh nguồn vốn)
Nhóm các tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán: Tài khoản loại 0
Nhóm các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh: Gồm các tài khoản phảnánh chi phí( loại 6, loại 8), phản ánh doanh thu và thu nhập( loại 5, loại 7) và tài khoảnxác định kết quả kinh doanh( loại 9)
Trang 101.6.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là các bảng tổng hợp phản ánh một cách toàn diện và có hệthống về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tàichính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty sau mỗi kỳ hoạt động…Theo chế độ kếtoán hiện hành và chính sách quản lý, công ty quy định hệ thống báo cáo tài chính củacông ty gồm:
+ Các báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính:
- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh - Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DN
+ Ngoài ra, công ty còn sử dụng các báo cáo tổng hợp:
- Báo cáo tổng hợp về tình hình thanh toán công nợ phải thu, công nợ phải trả
- Báo cáo về tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Báo cáo về tình hình tiền lương và thu nhập
- Các báo cáo kết quả kiểm kê tiền, vật tư…
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Báo cáo về tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế…
1.6.6.Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Thủ quỹ( kế toán thu, chi)
Do đặc điểm riêng của Công ty, Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
Trang 11Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán
của công ty Là người tổ chức điều hành bộ máy kế toán, chỉ đạo về công tác thực hiệntoàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, về tình hình tài chính của công ty,kiểm tra và thực hiện việc ghi chép luân chuyển chứng từ, tổ chức nhân viên, phâncông nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng người Giúp ban giám đốc công ty chấp hànhchính sách, chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật về chế độ lao động
và tiền lương, tín dụng và các chính sách về tài chính, chịu trách nhiệm trước ban giámđốc và nhà nước về các thông tin kinh tế, chỉ đạo đôn đốc kiểm tra công việc của nhânviên, là trợ thủ đắc lực của ban tổng giám đốc trong công tác tham mưu về mặt quản lý
tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ Theo dõi tổng hợp số phát sinh trong quá trình quản lýkinh doanh tại công ty Kiểm soát câc khoản chi phí, lựa chọn và cải tiến hình thức kếtoán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty
Kế toán lương và BHXH: Là người tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo đảm quyền lợi về mặt đời sống cho tất cả các cán bộ, công nhân trong công ty
Thủ quỹ (kế toán thu chi): Là người giúp kế toán trưởng quản lý toàn bộ tiền
mặt, ngoại tệ, các loại giấy tờ như tiền Có nhiệm vụ theo dõi lượng tiền mặt, thu chitiền mặt hàng ngày Thực hiện lệnh của kế toán trưởng căn cứ vào chứng từ gốc đểxuất, nhập, ghi sổ quỹ phần thu chi của kế toán tiền mặt lập báo cáo quỹ
Kế toán tổ, đội xây dựng: Thu thập tất cả các thông tin tài chính tại công
trường, tổ đội nơi thi công Phân loại các chứng từ, giấy tờ, nộp và báo cáo lên từng bộphận kế toán và có trách nhiệm giải thích rõ ràng về nguồn gốc các chứng từ
Kế toán trưởng
Kế toán lương
và BHXH
Kế toán tổ, đội xây dựng
Trang 12CÔNG TY TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM Báo Cáo Tài Chính
Số 3B, ngách 67, ngõ Gốc Đề, Cho năm tài chính kết thúc ngàyPhường Hoàng Văn Thụ 31/12/2012
Quận Hàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Mẫu số: B02 - DN
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANHCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
ĐVT: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
16 Chi phí thuế thu nhập doanh
17 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập daonh nghiệp ( 60 = 50 -
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70
ngày .tháng… năm……
Trang 13CÔNG TY TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM Báo Cáo Tài Chính
Số 3B, ngách 67, ngõ Gốc Đề, Cho năm tài chính kết thúc ngày Phường Hoàng Văn Thụ 31/12/2013
Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Mẫu số B 02 - DN
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
ĐVT: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
16 Chi phí thuế thu nhập doanh
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70
ngày tháng….năm……
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, ho tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, ho tên )
Trang 14CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV VĂN HÓA SƯ PHẠM 2.1 Đặc điểm về lao động của Công ty
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tâm huyết và giàu kinhnghiệm quản lý Bên cạnh đó ở các tổ đội xây dựng tập trung những công nhân lànhnghề có trách nhiệm với công việc
Công ty có tổng số 240 cán bộ công nhân viên được chia thành lao động trựctiếp và lao động gián tiếp
•Lao động trực tiếp là những công nhân ở các tổ đội xây dựng trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cụ thể là trực tiếp tham giaxây dựng
•Lao động gián tiếp là cán bộ quản lý làm việc ở các phòng ban của Công ty vàkhông trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Bảng 2.1: Bảng phân bổ cơ cấu lao động
STT Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỉ trọng (%)
Bảng 2.2:Bảng đánh giá trình độ lao động
1 Đội ngũ cán bộ nhân viên văn phòng
-Trình độ Đại học trở lên
-Trình độ Cao đẳng và Trung cấp
664719
27,519,587,92
2 Đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất
72,525,4216,6712,087,0811,25
Ta thấy, tỉ lệ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề caoluôn chiếm tỉ trọng lớn thể hiện Công ty có một đội ngũ lao động có chất lượng tốt
Trang 152.2 Các hình thức trả lương.
Hiện nay, công ty áp dụnghình thức trả lương theo thời gianvà trả lương theonăng lực
- Trả lương theo thời gian:Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao
động và thời gian làm việc: Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành: Tiềnlương tháng, ngày, giờ
Hình thức này công ty áp dụng cho cán bộ quản lý, sản xuất trên dây chuyền tựđộng Công ty sử dụng loại lương tháng
+ Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp đượctính là 26 ngày theo chế độ
Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ của công ty :
Bảo vệ, nhân viên hợp đồng 2
-Trả lương khoán theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc:
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng sản phẩm công việchoàn thành đến công đoạn cuối cùng Hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sảnxuất tiền lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau
2 3 Quy định tính lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Lương tối thiểu là một mức lương thấp nhất theo quy định của Luật laođộng do Quốc hội Việt Nam ban hành Đó là số tiền trả cho người lao động làm côngviệc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bìnhthường, lao động chưa qua đào tạo nghề Số tiền đó đủ để người lao động tái sản xuấtgiản đơn sức lao động, đóng bảo hiểm tuổi già và nuôi con Mức lương tối thiểu nàyđược dùng làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương,mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật
Công ty áp dụng mức lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/tháng
- Ngoài mức lương cấp bậc được hưởng theo quy định, cán bộ công nhân viêncông ty còn được hưởng hệ số lương riêng của công ty dựa trên cấp bậc chức vụ, côngviệc đang làm và định mức công việc được giao là:
Trang 16•Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng để trợ cấp cho các cán bộ quản lý cấp cao trongcông ty nhằm động viên, khuyến khích tinh thần tráh nhiệm của họ với quyền hạnchức năng quản lý của mình.
•Phụ cấp ăn ca: là khoản tiền Công ty hỗ trợ thêm cho cán bộ công nhân viênnhằm nâng cao sức khỏe và giảm bớt một pần chi phí cho họ
•Phụ cấp khác tính trên số BHXH, BHYT, BHTN trả thay lương
Công ty tính lương theo quy định tại bộ luật lao động
- Thời gian làm việc: Ngày làm việc 8h được nghỉ chủ nhật, nghỉ các ngày lễ, tết
- Phương pháp tính lương theo hệ số( Lưong tối thiểu nhân bậc tương đương)
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Vân là giám đốc công ty trong tháng 01 năm 2014 sốngày công là 26 hệ số cơ bản là 5 các khoản phụ cấp cộng vào vậy tháng lương củaông Vân sẽ đựơc tính như sau:
= 5x1.150.000+200.000 =5.950.000đ
- Tính các khoản trích nộp theo lương:
•QBHXH: trích 26% tiền lương cơ bản của ông
+ Công ty nộp cho cấp trên 1%: 5.950.000x1%= 59.500đ
+ Công ty giữ 1% làm quỹ: 5.950.000x1%=59.500đ
Căn cứ vào các chứng từ như “ Bảng chấm công”, “ Bảng thanh toán tiền lương”,
“ Bảng trợ cấp BHXH” Trong các trường hợp cán bộ CNV ốm đau, thai sản…đã thamgia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH
2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại công ty
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng thanh toán lương, tiềnthưởng, BHXH…, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứvào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghivào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào sổ kế toán chi tiết tài khoản tương ứng
Trang 17Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái 334, 338 Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
2.5 Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
2.5.1 Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động về mặt số lượng các doanh nghiệp sủ dụng danh sách láođộng Danh sách này do phòng lao động tiền lương lập đề nắm tìn hình phân bổ và sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Các chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Bảng chấm công
- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
- Hợp đồng giao khoán
- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
- Bảng lương đã phê duyệt
- Phiếu chi/ UNC trả lương
- Phiếu lương từng cá nhân
- Bảng tính thuế TNCN
- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
- Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng
- Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan
- Bảng chấm công: được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất,trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động Bảng chấm công do tổ trưởnghoặc trưởng phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khi để người lao động giám sátthời gian lao động của mình Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thờigian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởnglương theo thời gian
- Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người laođộng, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ bảng thanh toán tiền lương cho từng
tổ, đội thi công, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lươngcho từng người Trong bảng thanh toán lương được ghi rõ từng khoản lương; Lươngsản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiềnthực lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự.Sau khi kê stoans trưởng kiểm tra, ký xác nhận, giám đốc ký duyệt “ Bảng thanh toánlương và bảo hiểm xã hội” sẽ được cung cấp để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội.Tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác cho người laođộng thường được chia làm 2 kỳ, kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi trừ
đi các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán tiền lương và thanh toán bảo hiểm xã hội,bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương, cùng các chứng từ báo cáo thu, chitiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán đề kiểm tra và ghi sổ
Trang 19BẢNG CHẤM CÔNG
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đơn vi: Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận:………. (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCMẫu số: 11 – LĐTL
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
STT Họ và tên
thưởnglương thờigian
Số công nghỉviệc hưởng100% lương
Số công nghỉviệc, ngừngviệc hương 0%
Số cônghưởngBHXH
Trang 20Thanh toán lương:
Hàng tháng, Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm thanh toán lương cho cán
bộ Công nhân viên làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: Tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng
- Kỳ 2: Trả số tiền lương còn lại vào ngày cuối tháng sau khi đã trừ đi số tiền tạmứng và khấu trừ vào thu nhập
Trong tháng cuối năm càn bộ công nhận viên trong Công ty được hưởng tháng lương thứ 13 coi như một khoản tiền thưởng
Trang 21Đơn vi: công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận: quản lý doanh nghiệp…….
Mẫu số: 02- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PC
K Tổng số Tạm ứng kỳ 1
Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ II được lĩnh
Trang 22Đơn vi: Công ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận:……….
Mẫu số: 11 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Cộng Có TK
334 TK338(2) TK338(3) TK338(4)
TK338(9) Cộng
Trang 23Đơn vị : Công ty ty TNHH TM & DV Văn Hóa Sư Phạm
Địa chỉ : Số 3B, ngách 67, ngõ Gốc Đề, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Mẫu sô S38 – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
BHXH, BHYT, BHTN (32,5%) Kinh phí công đoàn (2%)
Số được
để lạichi tạiđơn vị
Trích vàochiphí(22%)
Trừ vàolương(10,5%)
Trích vàochi phí(2%)
Trừvàolương
1 1 122.005.000 39.651.625 26.841.100 12.810.525 2.440.100 2.440.100 - 1.220.050
2 1 42.500.000 13.812.500 9.350.000 4.462.500 850.000 850.000 - 425.000 425.000
3 1 75.005.000 24.376.625 16.941.100 7.875.525 1.500.100 1.500.100 - 750.050 750.050Cộng 239.510.000 77.840.750 52.692.200 25.148.550 4.790.200 4.790.200 - 2.395.100 2.395.100
Trang 24Phiếu chi
Đơn vi: Công ty TNHH TM &
DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận:quản lý doanh nghiệp
Mẫu số: 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 15 tháng 01năm 2014 Quyển số: 01…
Số: …01… Nợ: Tk 334 Có: Tk 111
Trang 25Vậy tiền lương phải trả CNV tháng 1 năm 2014 của Công ty sau khi trừ tiền tạm ứng và các khoản khâu trừ vào lương là:
75.005.000 – 11.500.000 – 7.875.525 = 55.629.475 (đồng
Trang 26Đơn vi: Công ty TNHH TM & DV
Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận: Quản lí doanh nghiệp
Mẫu số: 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 01 năm 2014 Quyển số: ….01
Số: …02… Nợ: ….334 Có: …111
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Thị Lừng …
Địa chỉ: Công ty TNHH Tuấn Tường……… …
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2014…
Số tiền: 55.629.475đ… (viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu sáu trămhai mươi chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng/…
Trang 27Đơn vi:Công ty TNHH TM & DV
Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận: Quản lí doanh nghiệp
Mẫu số: 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Thị Lừng …
Địa chỉ: Công ty TNHH Tuấn Tường………
Lý do chi: Trả tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội…
Số tiền: 552.000 (viết bằng chữ): Năm trăm lăm mươi hai nghìn đồng
Trang 28- Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ lên cơ quan cấp trên sau khi trừ BHXH phải trả CNV:
Trang 29Đơn vi: Công ty TNHH TM &
DV Văn Hóa Sư Phạm
Bộ phận: Quản lí doanh nghiệp
Mẫu số: 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Thị Lừng
Địa chỉ: Công ty TNHH Tuấn Tường
Lý do chi: Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Số tiền: 79.683.850 (viết bằng chữ): bảy mươi chín triệu sáu trăm támmươi ba
nghìn tám trăm năm mươi đồng chẵn/
Trang 30Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng để xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấpbảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ quy định Cuối tháng phiếu này kèm theobảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính BHXH vào các cột 1, 2, 3, 4 mặt saucủa phiếu