1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề mua bán và dự tữ hàng hóa Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO)

90 693 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến mua bán và dự trữ hàng Chương 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 21 I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên chuyên đề: “Kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa”.

Họ tên HS: Nguyễn Phú Tiền

Đơn vị thực tập: Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO) Khóa học: Khóa 3

Lớp học: Kế Toán Doanh Nghiệp

Ngày 06 tháng 06 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên chuyên đề: “Kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa”.

Người hướng dẫn: Ths HÀ TIẾN HẢI

Người thực hiện: Nguyễn Phú Tiền

Đơn vị thực tập: Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO) Khóa học: Khóa 3

Lớp học: Kế Toán Doanh Nghiệp

Ngày 06 tháng 06 năm 2014

Trang 3

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy côTrường Cao Đẳng Cơ Điện Và Nông Nghiệp Nam Bộ, Quý thầy cô Khoa Kinh Tế đãdạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt ba năm học tập và rènluyện tại trường Em xin chân thành cảm ơn ThS Hà Tiến Hải và ThS Trần KimCương, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty Cổ phầnVật tư Hậu Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, đượctiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kiểm toántrong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,phê bình của quý thầy cô và anh chị trong Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang Đó sẽ

là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế thật dồi dào sứckhỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thứccho thế hệ mai sau

Trân trọng, Cần Thơ ngày 01 tháng 06 năm 2014

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Phú TIền

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

LIÊN QUAN ĐẾN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI DOANH

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ NHIỆM

2 Đặc điểm hạch toán trong doanh nghiệp mua bán và dự trữ hàng hóa 2

II CÔNG TÁC HẠCH TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA 4

1 Phương pháp và tài khoản hạch toán mua bán và dự trữ hàng hóa 4

2 Các hình thức sổ áp dụng trong hạch toán mua bán và dự trữ hàng hóa 6

5 Kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ 13

III Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến mua bán và dự trữ hàng

Chương 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ

HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 21 I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 21

1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 28

4.1 Hình thức tổ chức và cơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty HAMACO 30

4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy kế toán tại

II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG

HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT TƯ HẬU GIANG 36

Trang 7

I NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CÔNG TÁC HẠCH

TOÁN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

II MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY HAMACO 69

2 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

Phụ lục 01 Mẫu thẻ kho

Phụ lục 02 Mẫu sổ nhận hàng và thanh toán

Trang 13

CÔNG TY CP VẬT TƯ HẬU GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(CHXD HAMACO) Độc lập-Tự Do –Hạnh Phúc

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Số: 37 ĐHHNgày 29 tháng 09 năm 2013

Kính gửi : Công ty TNHH Total Việt Nam

- Căn cứ hợp đồng hàng gửi số: 06-2013/HĐKGHH /06-2013/ĐL ký ngày 04/07/2013

- Căn cứ kế hoạch tiêu thụ tháng 08 năm 2013

Công Ty Vật Tư Hậu Giang(CHXD Hamaco) đăng ký mua hàng với nội dung như sau:

Ghi chú: Đơn giá đã bao gồm thuế GTGT và phí xăng dầu (nếu có)

2/ Phương thức thanh toán:  Thanh Toán trước khi nhận hàng  Trả chậm3/ Ngày nhận hàng dự kiến: 15/10/2014

4/ Phương thức nhận hàng:  Hàng gửi  Nhận hàng ngay

Nơi nhận: kho PV Total Việt Nam

5/ Phương tiện giao nhận: Xe bồn  Xà lan, tàu

Tên phương tiện (biển số): xe số 65C 01968 , Tài xế: Trần Văn Sại,CMND:361093029

6/ Thỏa thuận khác:

Đồng Nai, ngày 29 tháng 09 năm 2013

Đại diện có thẩm quyền của Total Việt

Nam xác nhận bán hàng

Cần Thơ, ngày 29 tháng 09 năm 2013 Đại diện có thẩm quyền của

đơn vị đặt hàng

Trang 14

GTGT: Giá Trị Gia Tăng

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

– Với mục tiêu xây dựng nước ta trở thành một nước có nền công nghiệp hóa,hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước phải xây dựng một đường lối chiến lược đúng đắn,phù hợp với tình hình cụ thể của nước ta Bên cạnh đó nền kinh tế thị trường với tínhkhốc liệt của nó cũng là một vấn đề không đơn giản do đó chúng ta phải có nhữngbước chuyển mình sao cho phù hợp Trong quá trình chuyển đổi đó mỗi doanh nghiệp,

để thực hiện tốt mục tiêu của hạch toán kinh tế là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận đòihỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải đổi mới bộ máy và cơ chế quản lý kinh tế sao chophù hợp nhất

– Hạch toán kế toán là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sựvận động của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằmkiểm tra giám sát hoạt động tài chính kinh tế của đơn vị Kế toán là một công cụ quantrọng của quản lý kinh tế Để có thể đáp ứng tốt hơn cho công tác quản lý đòi hỏi phảilàm tốt công tác kế toán trong đó tổ chức công tác kế toán là một nội dung quan trọng.Chỉ có tổ chức hợp lý đúng đắn công tác kế toán mới phục vụ tốt cho các cấp lãnh đạo

và quản lý kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh thương mại là mộthoạt động kinh tế mang tính đặc thù Phạm vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cảbuôn bán nội địa và buôn bán quốc tế Nói đến buôn bán là nói đến mua hàng hóa vào

và bán hàng hóa ra đó là một trong những hoạt động chính yếu của doanh nghiệpthương mại, hoạt động mua bán hàng hóa và dự trữ hàng hóa sao cho hợp lý là yếu tốquyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, vì có mua bán hàng hóa thì mới có chênhlệch giữa giá bán và giá mua Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục đích cuốicùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó việc tổ chức kinh doanh và quản lý kinhdoanh thương mại đặt ra những yêu cầu phải cải thiện mọi công tác trong doanhnghiệp mà hoàn thiện công tác kế toán là không thể thiếu để có thể đạt được lợi nhuậncao Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Cao Đẳng Cơ Điện Và NôngNghiệp Nam Bộ, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phầnVật tư Hậu Giang nhận thấy được tầm quan trọng của nghiệp vụ mua bán và dự trữ

hàng hóa trong doanh nghiệp em đã chọn đề tài: " Kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 16

1 Đặc điểm của hoạt động mua bán và dự trữ hàng hóa:

– Hoạt động kinh doanh thương mại nói chung hay hoạt động mua bán và dựtrữ hàng hóa nói riêng là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buônbán của từng doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau, nói một cách cụ thể

là hoạt động đó thực hiện quá trình mua bán hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng,hoạt động thương mại mang những đặc điểm chủ yếu sau:

– Mua bán hàng hóa là hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại, đó

là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

– Đối tượng mua bán và dự trữ hàng hóa là các loại hàng hóa được phân loạitheo từng ngành hàng:

– Bán buôn và bán lẻ hàng hóa được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhaunhư: bán thẳng, bán qua kho, bán trực tiếp và gửi bán qua đại lý, ký gửi

– Tổ chức mua bán và dự trữ hàng hóa có thể theo một trong các mô hình như:

tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp hoặcchuyển môi giới với các quy mô tổ chức như: quầy, cửa hàng, công ty, tổng công

ty,

2 Đặc điểm hạch toán trong doanh nghiệp mua bán và dự trữ hàng hóa:

a) Hoạt động kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là mua bán và dự trữ hàng hóa, do đó công tác kế toán ở các doanh nghiệp thương mại bao gồm 3 phần hành cơ bản:

– Hạch toán quá trình mua hàng: trong phần hành này, kế toán của các doanhnghiệp thương mại phải phản ánh được quá trình hình thành vốn hàng hóa

– Hạch toán quá trình dự trữ hàng hóa: trong phần hành này, kế toán của cácdoanh nghiệp thương mại phải theo dõi được tình hình tồn kho của từng loại hàng hóa

– Hạch toán quá trình bán hàng: trong phần hành này, kế toán của các doanhnghiệp thương mại phản ánh được quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại

– Tất cả các hoạt động hạch toán trên đều tuân thủ theo 26 chuẩn mực kế toánchung được ban hành kèm theo Thông tư 161/2007/TT–BTC và Thông tư210/2009/TT–BTC của Bộ Tài Chính áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam

b) Đặc điểm về tính giá hàng hóa trong kinh doanh thương mại:

Biện pháp thích hợp trong việc quản lý quá trình thu mua tiêu thụ hàng hóa đem lại lợi nhuận cao nhất thì khi hạch toán hàng hóa cần phải tính chính xác giá trịhàng hóa mua bán chuyển

Trang 17

Nguyên tắc cơ bản của kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa là hạch toán theogiá thực tế, tức là giá trị của hàng hóa phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp, trên bảngcân đối tài sản và báo cáo tài chính khác phải là giá được tính dựa vào các căn cứ cótính khách quan.

* Tính giá thực tế của hàng hóa nhập kho:

– Giá thực tế của hàng hóa nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập.– Đối với hàng hóa mua ngoài nhập kho thì giá thực tế của hàng nhập bao gồm: + Giá hóa đơn: giá mua ghi tên hóa đơn (chưa có thuế GTGT)

+ Thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp

+ Thuế nhập khẩu (nếu có)

+ Các khoản giảm giá được người bán hàng hóa chấp nhận, ghi giảm giá thực tếcủa hàng nhập kho

– Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng ở doanh nghiệp thươngmại như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền hoa hồng cho đại lý mua thì không tính vàogiá thực tế hàng hóa nhập kho mà được tập hợp riêng và phân bổ thẳng vào giá vốnhàng hóa

– Đối với hàng gia công xong nhập kho thì giá thực tế nhập kho là trị giá thực

tế xuất kho và chi phí phát sinh trong quá trình gia công như chi phí vận chuyển bốc

dỡ, tiền thuê gia công, chi phí nhân viên,…

– Đối với hàng hóa gửi bán, hoặc đã bị khách hàng trả lại nhập kho thì giá thực

tế nhập kho là giá trị thực tế đã xác định tại thời điểm bán hoặc gửi bán

* Tính giá hàng hóa xuất kho:

– Nguyên tắc khi hạch toán giá thực tế của hàng hóa xuất kho phải tính trên cơ

sở giá thực tế hàng hóa nhập kho Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm hàng hóa luânchuyển của từng doanh nghiệp mà lựa chọn, phương pháp tính giá thích hợp Cácphương pháp thường sử dụng:

–Nhập trước – xuất trước (FIFO – First In First Out):

+ Theo phương pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất khotrước và lấy trị giá mua thực tế của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho Trị giáhàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giá của những lôhàng nhập sau cùng

–Nhập sau – xuất trước (LIFO – Last In First Out) :

+ Theo phương pháp này, người ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuấtkho trước Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó đểtính Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giácủa những lô hàng nhập cũ và đơn giá của những lô hàng nhập sau khi xuất lần cuốitính đến thời điểm xác định số tồn kho

– Bình quân gia quyền:

+ Bình quân gia quyền liên hoàn (Bình quân di động)

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho, đơn giá thực tế bình quân 01 đơn

vị vật tư, hàng hóa được xác định lại theo công thức:

Trang 18

Trị giá thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất được tính:

Giá thực tế của hàng xuất kho = Đơn giá thực tế bình quân x Số lượng hàng hóa xuất

– Đơn giá thực tế bình quân được sử dụng để xác định trị giá vốn thực tế hàngxuất kho cho đến khi nhập lo hàng khác cần tính lại đơn giá thực tế bình quân để tínhgiá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo

+ Bình quân gia quy ề n cố định (Cuối kỳ) : áp dụng cho doanh nhiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Việc tính đơn giá thực tế bình quân sẽ được thực hiện vào cuối kỳ theo côngthức sau:

c) Nhiệm vụ hạch toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

– Trong kinh doanh thương mại, xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và

vị thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm được phương thức giao dịch mua bán thíchhợp nhằm đem lại lợi ích lớn nhất cho đơn vị Do đó, kế toán mua bán và dự trữ hànghóa nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cungcấp thông tin cho người quản lý đưa ra được các quyết định hữu hiệu, đó là:

– Ghi chép số lượng, chất lượng và giá, phí chi thu mua hàng theo chứng từ

đã lập trên hệ thống sổ thích hợp

– Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho lượng hàng đã bán và tồn cuối kỳ – Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác (giá vốn, doanh thu thuần, ) của khối lượng hàng bán

– Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, pháthiện xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng

– Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo

độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa

– Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáobán hàng

– Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng

II CÔNG TÁC HẠCH TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA

1 Phương pháp và tài khoản hạch toán mua bán và dự trữ hàng hóa:

a) Phương pháp hạch toán:

Khi hạch toán kế toán có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặcphương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 19

– Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình

hình hiện có, biến động tăng giảm hàng hóa một cách thường xuyên, liên tục trên cáctài khoản từng loại hàng tồn kho Phương pháp này thường được sử dụng ở nhữngdoanh nghiệp thương mại kinh doanh ít mặt hàng, có điều kiện kiểm kê chính xác từngnghiệp vụ nhập xuất kho

– Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách

thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của hàng hóa trên các tài khoản phảnánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ củachúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế với lượng xuất ra.Phương pháp này thường được sử dụng ở những doanh nghiệp thương mại kinh doanhnhiều mặt hàng hoặc hàng hóa được xuất thường xuyên, không có điều kiện lập chứng

từ cho từng lần xuất hàng

b) Tài khoản sử dụng:

– Để phản ánh các nghiệp vụ mua bán và dự trữ hàng hóa trong kinh doanhthương mại, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Các tài khoản sử dụng chung cho cả phương pháp kê khai thường xuyên

và phương pháp kiểm kê định kỳ

– Thuộc loại này bao gồm các tài khoản không liên quan đến hàng tồn kho màchỉ liên quan tới doanh thu và kết quả như các tài khoản 511, 512, 521, 531, 532, 641,

642, 141, 911

* Các tài khoản chỉ dùng cho phương pháp kê khai thường xuyên

– Đối với các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, ngoài các tài khoản đã đưa ra ở trên thì kế toán còn sửdụng các tài khoản sau:

– Tài khoản 156 "Hàng hóa" Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hóa tại kho, tạiquầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hóa

– Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hóa tại kho, tạiquầy (giá mua và chi phí thu mua)

– Bên Có:

+ Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, xuất quầy

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hóa tồnkho, tồn quầy

– Tài khoản 156 chi tiết thành:

+ Tài khoản 1561: Giá mua hàng hóa

+ Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

– Tài khoản 157 "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng của hàng gửi bán,

ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loạihàng, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi đến khi được chấp nhận thanh toán

– Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa đã chuyển bán hoặc giao chobên nhận đại lý, ký gửi

– Bên Có: Trị giá hàng hóa đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đãthanh toán

– Dư Nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi nhưng chưa được khách hàng chấp nhậnthanh toán

– Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi trên đường": Dùng để phản ánh trị giá thực

tế hàng mua đang đi đường tài khoản này được mở chi tiết theo từng chủng loại vàtừng hợp đồng kinh tế

– Bên Nợ: Giá mua theo hóa đơn đã nhận chưa có hàng và phí tổn kèm theo

Trang 20

– Bên Có: Giá mua theo hóa đơn của số hàng đã kiểm nhận kho, hoặc đã giaonhận thẳng cho khách hàng mua

– Dư Nợ: Hàng mua đang trên đường

– Tài khoản 632 "Giá vốn hàng hóa: Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong

kỳ bao gồm trị giá mua cửa hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

– Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong

kỳ

– Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (giá thực tế)

+Trị giá mua cửa hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

*Các tài khoản chỉ sử dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ

– Đối với các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ, ngoài các tài khoản chung đã đưa ra ở trên thì kế toán còn sửdụng những tài khoản sau:

– Tài khoản 611 (6112) "Mua hàng hóa": Tài khoản này phản ánh trị giá hànghóa mua vào theo giá thực tế và được mở chi tiết theo từng thứ, từng kho quầy hànghóa Tài khoản 6112 cuối kỳ không có số dư

– Bên Nợ:Trị giá thực tế hàng hóa chưa tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ

do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấp phát, nhận vốn góp )

– Bên Có:

+ Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại

+ Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ

– Tài khoản 156 "Hàng hóa": Phản ánh trị giá hàng hóa tồn kho, tồn quầy chitiết theo từng thứ, từng loại, từng nơi

– Bên Nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ

– Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ

– Dư Nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy

– Tài khoản 157 "Hàng gửi bán": Phản ánh trị giá mua hàng của hàng gửi

bán, ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loạihàng, từng lần gửi hàng từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanh toán

– Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ

– Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ

– Dư Nợ: Trị giá hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểm kiểm kê

2 Các hình thức sổ áp dụng trong hạch toán mua bán và dự trữ hàng hóa.

a) Hình thức Nhật ký – Sổ Cái:

– Đặc điểm của hình thức này là sử dụng một quyển sổ kế toán tổng hợp làNhật ký – Sổ Cái để kết hợp giữa ghi các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian (phần Nhậtký) với ghi theo hệ thống vào từng tài khoản kế toán (phần Sổ Cái) Các chứng từ gốc(hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày) sau khi đượcđịnh khoản chính xác được ghi một dòng ở Nhật ký – Sổ Cái

Trang 21

sinh Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán.Trong mua bán và dự trữ hàng hóa, kế toán nên sử dụng sổ cái các tài khoản 156, 511,632,

c) Hình thức Nhật ký chung:

– Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau

đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Kế toán

sử dụng sổ nhật ký mua hàng và sổ nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái cáctài khoản 156, 511, 632 để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ mua bán và dự trữ hànghóa

d) Hình thức nhật ký – chứng từ:

– Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải căn

cứ vào chứng từ gốc và các bảng phân bổ để vào Nhật ký chứng từ và vào các bảng kê cùng với các sổ chi tiết sau đó ghi vào sổ Cái, số liệu từ sổ Cái và Nhật ký chứng từ cuối kỳ sẽ được đưa lên báo cáo tài chính Để hạch toán và theo dõi công tác mua bán

và dự trữ hàng hóa, kế toán sử dụng Nhật ký chứng từ và Bảng kê số sổ Cái các tài khoản tương ứng là 156, 151, 157, 511, 632,…

3 Kế toán giai đoạn mua hàng:

– Mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Hàng hóa được coi là mua vào khi thông qua quá trình mua bán vàdoanh nghiệp thương mại phải nắm được quyền sở hữu về hàng hóa (đã thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ) Mục đích mua hàng hóa là để bán(cho nhu cầu tiêudùng trong nước và mua để xuất khẩu ra nước ngoài) Ngoài ra, hàng hóa trong cácdoanh nghiệp thương mại còn có thể sử dụng để góp vốn liên doanh, để trả lương,thưởng, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, để trao đổi hàng hóa khác cách thức muahàng thường được áp dụng là mua trực tiếp của các đơn vị, cá nhân sản xuất hoặc giaosản phẩm gia công, hàng đổi hàng, bao tiêu, đặt hàng, ký kết hợp đồng sản xuất khaithác phương thức thu mua có thể là nhận hàng trực tiếp, chuyển hàng hay ủy thác thumua

a) Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

– Khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn mua hàng (hoặc bảng kêhàng hóa thu mua) và phiếu nhập kho, kế toán ghi

Nợ TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng nhập kho

Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK liên quan (331, 311, 111, 112, 336): Tổng giá thanh toán

– Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh

Nợ TK 156 (1562): Tập hợp chi phí thu mua

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK liên quan (311, 111, 112 ) – Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại chiết khấu thương mại (nếucó)

Nợ TK liên quan (331, 111, 336, 1388…)

Có TK 515: Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính

Trang 22

– Trường hợp doanh nghiệp phải bỏ chi phí để hoàn thiện hàng hóa (tự làm haythuê ngoài gia công)

Nợ TK 154: Trị giá thực tế hàng thuê ngoài gia công

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 156 (1561): Trị giá hàng hóa xuất chế biến hoàn thiện

Có TK 331, 111, 112 : Các chi phí hoàn thiện khi hoàn thiện hàng hóa nhập kho

– Khi hoàn thiện hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng hóa nhập kho

Có TK 154: Trị giá chi hí sản xuất kinh doanh dở dang– Trường hợp hàng về chưa có chứng từ mua hàng theo nguyên tắc quản lý tàisản, kế toán tiến hành thủ tục kiểm nhận nhập hàng và tạm thời ghi trị giá hàng nhậptheo giá tạm tính

Nợ TK 156 (1561): Giá tạm tính của hàng hóa thực nhập

Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK liên quan (111, 112, 311, 331 ): Giá thanh toán

Khi hàng về ở kỳ kế toán tiếp theo, căn cứ thực tế kiểm nhận kế toán ghi

Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng thực tế nhập kho

Có TK 151: Hàng mua đang đi trên đường – Trường hợp nhập hàng mua thừa, thiếu so với hóa đơn, kế toán lập biên bản và căn cứ tính chất thừa, thiếu và nguyên nhân cụ thể để ghi:

+Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn

Nợ TK 156 (1562): Thiếu trong định mức

Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thường

Nợ TK 138 (1381): Chờ xử lý

Có TK liên quan (111, 112, 311, 331 ) +Trường hợp thừa so với hóa đơn

Nợ TK 156 (1564): Trị giá hàng thừa nhập kho

Có TK 338: Phải trả cho người bán hoặc chờ xử lý– Trường hợp nhập khẩu hàng hóa

+ Nhận được hàng hóa nhập khẩu:

Nợ TK 156: Hàng hóa theot ỷ giá giao dịch

Có TK liên quan theo tỷ giá giao dịch: 112, 331+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)

Nợ TK 156: Thuế trên hàng hóa theo tỷ giá giáo dịch

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp+ Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có):

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (tỷ giá giao dịch)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (tỷ giá giao dịch)+ Nếu phát sinh các khoản hàng mua buộc phải xuất khẩu trả lại:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp (tỷ giá ghi sổ)

Trang 23

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (tỷ giá ghi sổ)

Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (tỷ giá ghi sổ)

Nợ TK 3331: Thuế xuất nhập khẩu phải nộp (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 156: Trị giá hàng nhập khẩu (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 632: Trị giá hàng nhập khẩu (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

b) Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

– Khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn mua hàng (hoặc bảng kêhàng hóa thu mua) và phiếu nhập kho, kế toán ghi

Nợ TK 156 (1561) trị giá thanh toán của hàng nhập kho

Nợ TK 153 (1532) trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)

Có TK liên quan (331, 311, 111, 112, 336) số tiền phải trả, đã trả chongười bán theo giá thanh toán

– Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh

Nợ TK 156 (1562): Tập hợp chi phí thu mua

Có TK liên quan (331, 111, 112 ) – Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Nợ TK liên quan (331, 111, 336, 1388 ): Tổng số giám giá hàng mua,

hàng mua trả lại tính theo giá thanh toán

Có TK 156 (1561): Số giảm giá hàng mua, trị giá mua của hàng trả

lại (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) – Các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hạch toán giốngnhư doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

4 Kế toán giai đoạn tiêu thụ:

– Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng trong quá trình mua bán và dự trữhàng hóa của kinh doanh thương mại Hình thức lưu chuyển hàng hhóa trên thị trườngbao gồm bán buôn (bán buôn qua kho, không qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng cóhoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp,bán hàng tự chọn), bán trả góp và ký gửi, đại ký Thời điểm ghi nhận doanh thu là thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua Hàng tiêuthụ có thể được người mua thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán chịu) bằng tiềnmặt hay bằng chuyển khoản, có thể bằng tiền Việt nam hay ngoại tệ tuỳ theo thoảthuận, trường hợp doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá thực tế Chỉ tiêudoanh thu được ghi nhận ở tài khoản 511, 512, 515 có thể bao gồm cả thuế GTGT đầu

ra (nếu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc với những đối tượng khôngchịu thuế GTGT) hay không bao gồm thuế GTGT đầu ra (nếu tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)

a) Đặc điểm kế toán nghiệp vụ tiêu thụ với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

* Bán buôn theo phương pháp trực tiếp

– Khi chuyển giao hàng hóa cho người mua, kế toán phản ánh các bút toán – Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 632: Trị giá mua cửa hàng tiêu thụ

Có TK 156 (1561): Bán buôn qua kho

Có TK 151, 331, 111, 112: Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) có tham gia thanh toán

– Doanh thu cửa hàng tiêu thụ

Trang 24

Nợ TK liên quan (111, 112, 131, 1368 ): Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng (không có thuế GTGT)

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

– Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ cho bên mua (nếu có)

Nợ TK 138 (1388)

Có TK liên quan (1532, 111, 112, 331 ) – Khoản giảm giá hàng hóa phát sinh

Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán (không kể thuế GTGT)

Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT tương ứng với số giảm giá

Có TK liên quan (131, 111, 112, 3388 ): Tổng số giảm giá (cả thuế GTGT) trả cho khác hàng

– Khoản chiết khấu thương mại

Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại (không kể thuế GTGT)

Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT tương ứng với số giảm giá

Có TK liên quan (131, 111, 112, 3388…): Tổng số chiết khấu (cả thuếGTGT) trả cho khách hàng

– Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế GTGT)

Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT tương ứng với số doanh thu trả lại

Có TK liên quan (131, 111, 112, 3388 ): Tổng số doanh thu hàng bán bịtrả lại (cả thuế GTGT) trả cho khách hàng

– Giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ TK liên quan (1561, 154, 1388, 334, 111 )

Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại– Số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ

Nợ TK 635: Số chiết khấu thanh toán phát sinh

Có TK liên quan (131, 111, 112, 3388 ): Tổng số chiết khấu thanh toánchấp nhận đã trả cho khách hàng

– Các khoản chi hộ cho bên mua và giá trị bao bì tính riêng (nếu có) khi đượcbên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi

Nợ TK 131: Bên mua chấp nhận nhưng chưa thanh toán

Nợ TK 111, 112 :Số tiền bên mua đã thanh toán

Có TK 138 (1388): Số tiền người mua chấp nhận – Trường hợp doanh thu bằng ngoại tệ

+ Nếu kế toán không sử dụng tỷ giá hạch toán

Nợ TK liên quan (1112, 1122, 131, 1368 ): Tổng giá thanh toán theo tỷ giáthực tế

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra

+ Nếu kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán

Nợ TK liên quan (1112, 1122, 131, 1368 ) tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán

Nợ (hoặc Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra

* Bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận

– Khi chuyển hàng đến cho người mua ghi

Nợ TK 157: Trị giá mua hàng của chuyển đi

Trang 25

Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng

Có TK 1561, 1532: Trị giá mua của hàng và bao bì chuyển thẳng (khôngqua kho) có tham gia thanh toán

Khi hàng hóa và bao bì được chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán

– Phản ánh doanh thu bán hàng và bao bì tính riêng

Nợ TK liên quan (131, 136, 111, 112 ): Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 138 (1388): Bao bì tính riêng

– Phản ánh trị giá mua của hàng được chấp nhận

Nợ TK 632: trị giá vốn của hàng hóa

Có TK 157: trị giá vốn hàng gửi đi bán– Các bút toán khác (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng mua ) phản ánh như bánbuôn trực tiếp

* Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán

Về thực chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữabên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) bên mua chịutrách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán

– Số hoa hồng môi giới được hưởng, ghi

Nợ TK liên quan (111, 112, 131 ): Tổng số hoa hồng (cả thuế GTGT)

* Xuất khẩu hàng hóa:

– Xuất bán hàng hóa từ trong kho của doanh nghiệp

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (tỷ giá giao dịch)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (tỷ giá giao dịch)– Căn cứ vào tờ khai thuế có xác nhận của hải quan để phản ánh số thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xất khẩu phải nộp

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng (tỷ giá giao dịch)

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt (tỷ giá giao dịch)

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu (tỷ giá giao dịch)– Khi nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà Nước, căn cứ vào các biên lai thuế vàcác chứng từ có liên quan

Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩu

Có các TK liên quan: 111, 112

Trang 26

– Trường hợp bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầybán so với phương thức thu tiền tại chỗ tại điểm bán (quầy, cửa hàng ) nhân viên bánhàng và nhân viên thu ngân thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thutiền Cuối ca bán nhân viên bán hàng kiểm quầy lập báo cáo doanh thu trong ca Nhânviên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập giấy nộp tiền

– Trong loại hàng hóa bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động tại các siêu thịthì công việc cũng tiến hành giống các phương thức trên nhưng trách nhiệm quản lýhàng hóa và thu tiền bán hàng là của tập thể nhân viên làm việc trong ca (ngày)

– Phản ánh doanh thu bán hàng (căn cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền

* Bán hàng ký gửi, đại lý:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 156: Trị giá xuất– Khi hàng hóa được xác định đã tiêu thụ

Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng số tiền thực nhận

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Có TK 511: Doanh thu chưa tính thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra – Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng gửi đi bán

Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi đi bán

*Tại doanh nghiệp nhận làm đại lý:

– Khi nhận hàng, kế toán ghi

Nợ TK 003: Trị giá xuất kho hàng nhận bán hộ

– Khi bán được hàng, phản ánh số tiền phải trả cho chủ hàng

– Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112

Trang 27

* Bán hàng trả góp

Khu xuất bán theo phương thức trả góp, kế toán ghi

– Trị giá vốn hành xuất bán, hạch toán:

Nợ TK 632

Có TK 156 – Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế theo giá bản thu tiền 1 lần

Có TK 515: Chênh lệch giá bán trả góp với giá bán thu tiền 1 lần

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

* Bán hàng theo phương thức khoán

Trường hợp tập thể, cá nhân nhận khoán không mở sổ sách riêng

– Khi giao hàng, tiền vốn cho người nhận khoán,hạch toán:

Nợ TK 138 (1388)

Có TK liên quan (111, 112, 331, 311 ) – Phản ánh số doanh thu khoán phải thu hoặc đã thu:

Nợ TK 111, 112, 1388: Tổng số doanh thu khoán (cả thuế)

b) Đặc điểm kế toán nghiệp vụ tiêu thụ với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không chịu thuế GTGT:

– Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tương

tự như các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác trong chỉ tiêudoanh thu (ghi nhận ở tài khoản 511, 512 bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặcbiệt) Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chỉ tiêu doanh thu

–Doanh thu của hàng tiêu thụ

Có TK liên quan (111, 112, 131, 1368 ): Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng (cả thuế GTGT)

– Thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp

5 Kế toán mua bán và dự trữ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

– Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại áp dụng phương pháp kiểm

kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, trình tự hạch toán mua bán và dự trữ hàng hóatiến hành như sau:

–Đầu kỳ, kết chuyển trị giá hàng tiêu thụ

Nợ TK 611 (6112): Hàng hóa

Có TK 156: Hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ

Có TK 157: Hàng gửi bán, ký gửi đầu kỳ

Có TK 154: Hàng mua đang đi đường đầu kỳ

Trang 28

* Trong kỳ, phản ánh trị giá hàng tăng thêm do các nguyên nhân (thu mua, nhận cấpphát, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua )

Nợ TK 611 (6112): Trị giá hàng hóa

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK liên quan (334, 411, 111, 112): Giá mua và chi phí thu mua – Số giảm giá hàng mua và hàng trả lại

Nợ TK liên quan (111, 112, 331, 1388 )

Có TK 611 (6112): Trị giá mua của hàng trả lại hay được giảm giá

Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tương ứng của hàng giảm giá, hàng mua trả lại

– Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng

Nợ TK liên quan (111, 112, 331, 1388 )

Có TK 515: Thu nhập tài chính – Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thanh toán khi bán hàng,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ ghi giống các doanh nghiệp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên

* Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng đã tiêu thụ và chưa

tiêu thụ

– Kết chuyển trị giá hàng còn lại, chưa tiêu thụ

Nợ TK liên quan (151, 156, 157): Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ

Có TK 611 (6112): Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

– Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

– Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chép theo một trong hai phương pháp sau:

* Phương pháp hạch toán về mặt giá trị: nhân viên bán hàng nhận hàng để bán tínhthành tiền theo giá bán lẻ và chịu trách nhiệm về số hàng đã nhận, bán đến đâu nộptiền đến đó Cuối tháng (hoặc định kỳ) nhân viên tiến hành kiểm kê số hàng có ở quầy,đối chiếu với số tiền còn chưa thanh toán, xác định số tiền thừa hoặc thiếu Nhân viên

bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanh toán theo mẫu (Phụ lục 02 mẫu sổ nhận

hàng và thanh toán)

* Phương pháp hạch toán về mặt số lượng và giá trị ở quầy hàng, nhân viên bán hàng phải mở "Thẻ quầy hàng" theo mẫu số 02–BH để theo dõi tình hình biến động

theo từng mặt hàng (Phụ lục 03 Thẻ quầy hàng theo mẫu số 02–BH)

– Đối với các đối tượng không thuộc diện lập hóa đơn bán hàng, nhân viên bán hàngphải lập bảng kê bán hàng lẻ theo từng lần bán, từng loại hàng và cuối ngày lên bảng

kê gửi bộ phận kế toán làm căn cứ tính thuế GTGT (Phụ lục 04 Mẫu bảng kê bán lẻ

hàng hóa)

c) Tại phòng kế toán:

– Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 156 (Hàng hóa) để theo dõi hàng tồn kho,tăng giảm trong kỳ

Trang 29

Tùy vào điều kiện cụ thể của từng công ty kế toán chi tiết sử dụng một trong baphương pháp sau để hạch toán:

+ phương pháp ghi thẻ song song

+ phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

+ phương pháp ghi sổ số dư.

*Phương pháp ghi thẻ song song:

* Trình tự ghi chép:

– Ở kho: khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủkho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thựcnhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn kho ghiluôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuống tận khonhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật tư đã được phân loại)

Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tế tồn kho,thường xuyên đối chiếu số dư vật liệu với định mức dự trữ vật liệu và cung cấp tìnhhình này cho bộ phận quản lý vật liệu được biết để có quyết định xử lý

– Ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có kết cấu giốngnhư thẻ kho nhưng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khi nhận được chứng từnhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá vàtính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho vật liệu sau đó ghi vào sổ (thẻ) hoặc sổchi tiết vật liệu liên quan

– Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho Ngoài ra để có sốliệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các

sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vật tư

– Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phươngpháp thẻ song song bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song

– Mẫu thẻ kho và bảng kê sử dụng cho phương pháp ghi thẻ song song ( xem Phụ lục

05)

Trang 30

*Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:

kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất thủ khogửi lên

– Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu khối lượng và chỉtiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp

– Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếuluân chuyển được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

– Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển (xem Phụ lục 06)

* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:

– Ưu điểm: khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng

– Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do đóhạn chế tác dụng của kiểm tra

– Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có không nhiềunghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đó không có điềukiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Trang 31

*Phương pháp ghi sổ số dư:

* Nguyên tắc hạch toán:

– Ở kho: thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật.– Ở phòng kế toán: theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo từng nhóm, từngloại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị

* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:

– Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng

– Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số hiện

có và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ kho mấtnhiều thời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng

kế toán gặp khó khăn

– Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp xản xuất có khốilượng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thường xuyên, có nhiều chủng loại vật

Trang 32

tư và áp dụng với Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thông danh điểm vật tư; trình độchuyên môn của kế toán đã vững vàng.

Trang 33

III Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến mua bán và dự trữ hàng hóa

(được minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

1.Phương pháp kê khai thường xuyên:

Trị giá thực nhập

TK 3381

Giá trị HH thừa nhập kho

Trị giá HH thừa khi nhập kho

TK 331, 111,…Trả lại, giảm giá,

CKTM được hưởng

TK 154

Xuất kho gửi bán

Xuất kho HH đem giá công, chế biến lại

TK 627

TK 641

TK 642

Trị giá HHxuất kho

Dùng ởphân xưởng

Dùng choBán hàng

Dùng choQLDN

TK 157Trị giá HH gửi đi bán

TK 1381Vật liệu thiếu trong kho

ngoài định mức

TK 632, 1388Hoặc tính vào giá vốn

Hoặc bắt bồi thường

TK 632Xuất bán trực tiếp

Trang 34

2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 611

TK 151, 156, 157 TK 151, 156, 157

Kết chuyển hàng tồn kho đầu kỳ

Tk 632Đồng thời kết chuyển trị

giá vốn HH đã tiêu thụ

Trang 35

Chương 2:

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang:

Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang

– Tên giao dịch: HAMACO

HAMACO là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực phân phối tạiĐồng Bằng Sông Cửu Long Ngoài việc phân phối mạnh với mạng lưới 6 Cửa hàng tại

TP Cần Thơ, 1 cửa hàng tại TP HCM và các Chi nhánh tại Bạc Liêu, Hậu Giang, SócTrăng, TP.HCM HAMACO còn có hơn 300 đại lý vật liệu xây dựng, gần 200 đại lýgas, bếp gas và trên 200 đại lý dầu nhờn tại các tỉnh ĐBSCL, TP.HCM và các tỉnh lâncận

– Năm 1976: Công ty được Bác Tôn trao tặng lẵng hoa

– Năm 1984: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba.– Năm 1990: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì.– Năm 1991: Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ, Công tyđổi tên thành Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ

– Năm 1993: Tiếp tục đổi tên thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Đây là thờiđiểm Công ty phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ tùng ngành gas

– Năm 2000: Để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP Cần Thơ, Công

ty thành lập thêm Trung tâm Kinh doanh VLXD 26B, nay là Cửa hàng Vật tư Trà Nóc.– Năm 2001: Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh TP HCM để mở rộng mạng lướikinh doanh tại TP HCM

– Năm 2002: Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, Công ty thành lập chinhánh Bạc Liêu

– Năm 2003: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất.Đồng thời Công ty bắt đầu phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn

Tháng 4 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vật tư Hậu Giang(HAMACO)

– Năm 2004: Khi tỉnh Cần Thơ được tách thành TP.Cần Thơ và tỉnh HậuGiang, HAMACO thành lập Chi nhánh Vị Thanh để đẩy mạnh kinh doanh tại tỉnh HậuGiang

Trang 36

– Năm 2007: HAMACO thành lập Chi nhánh Sóc Trăng tại thị xã Sóc Trăng, tỉnh SócTrăng nhằm đẩy mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng.

Công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tếISO 9001:2000” Điều này khẳng định rằng HAMACO luôn đề cao chất lượng trongquản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng

HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2007” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

– Năm 2008: HAMACO khai trương Tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000 m2 sửdụng hệ thống cần trục nhập xuất hàng đồng thời, nhằm đảm bảo xuất hàng nhanhchóng cho khách hàng

HAMACO mua quyền sử dụng đất và đầu tư Kho C22 Lê Hồng Phong với diện tíchgần 10.000 m2 để phát triển mặt hàng cát, đá và kinh doanh thêm mặt hàng xăng dầu.HAMACO được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng ba

HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2008” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

– Năm 2009: HAMACO tiếp tục mua quyền sử dụng đất tại 184 Trần Hưng Đạo vớidiện tích 1.000 m2

HAMACO thành lập Công ty Cổ phần Bê Tông HAMACO với công suất 90m3/giờ đểđáp ứng nhu cầu sử dụng bê tông trộn sẳn của các công trình tại TP Cần Thơ

HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2009” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

– Năm 2010: HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam năm 2010” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

HAMACO được xếp hạng nằm trong 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam 2010

HAMACO đạt top 500 Thương hiệu Việt năm 2010

HAMACO đầu tư mua quyền sử dụng đất làm kho dự trữ hàng hóa tại Quốc lộ 91B,

TP Cần Thơ, với diện tích 10.000m2

– Năm 2011: HAMACO thành lập Chi nhánh Phú Quốc tại 51 Nguyễn Huệ, thị trấnDương Đông, Phú Quốc, Kiên Giang

HAMACO nằm trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam năm 2011

HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2011” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

– Năm 2012: HAMACO xây dựng Tổng Kho LPG với diện tích 2.000 m2 tại KhuCông nghiệp Trà nóc II, TP Cần Thơ

HAMACO nằm trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam năm 2012

HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2012” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

–Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu:

+ Thép, xi măng, cát đá, gạch,…

+ Gas, bếp gas, gas công nghiệp,

+ Xăng, dầu, dầu nhờn Total

+ Vận tải hàng hóa bằng đường thủy và đường bộ

+ Cho thuê văn phòng kho bãi

Trang 37

–Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

– HAMACO là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực phânphối vật tư tại ĐBSCL Với mạng lưới phân phối trải đều khắp ĐBSCL, HAMACOcần phải có một đội ngũ nhân lực vững mạnh Bên cạnh đó do yêu cầu về mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh, mặt hàng nên từ năm 2007 đến năm 2008 số lượng nhân viênngày càng tăng lên Lao động thuộc trình độ phổ thông tăn lên rất nhanh, năm 2007 chỉ

có 60 người chiếm 37,74% trong tổng 159 nhân viên của Công ty, đến năm 2008 đãtăng lên đến con số 111 người chiếm 69,81% trong tổng 206 nhân viên và năm 2009vẫn tiếp tục tăng nhưng với số lượng thấp chỉ thêm 5 người và tổng số người là 116người và chiếm chỉ có 52,49% trong tổng 221 người của Công ty Ngoài ra, lao động

có trình độ đại học và cao học tăng từ 42 người chiếm 26.42% trong tổng số nhân lựccủa Công ty (2007) tăng lên 44 người chiếm 27,67% (2008) và năm 2009 chiếm24,43% với 54 người trong tổng số 221 nhân viên của Công ty Số nhân viên còn lạithuộc vào những người có trình độ trung cấp, số lượng này năm 2007 là 57người chiếm 35,85% trong tổng số 159 người, sang năm 2008 thì số lượng trung cấpgiảm xuống còn 51 người và chiếm 32,08% trong tổng số 206 người, và số người nàygiữ vững sang năm 2009 nhưng chỉ chiếm 23,08% trong tổng số 221 người Ngoài ra,nhu cầu chuyên môn cũng được chú ý và ngày càng được nâng lên.Trong những năm2007–2009 nguồn nhân lực Công ty không ngừng tăng lên là do nhiều nguyên nhân.Nhưng nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã và đang đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh của mình Tuy nhiên, với nguồn nhân lực hiện tại vần chưa thật sự tương xứngvới qui mô hoạt động của Công ty Đến nay, công ty đã có hơn 250 nhân viên hoạtđộng tại trụ sở và rất nhiều lao động thuộc trình độ phổ thông hoạt động trong các lĩnhvực vận tải, phân phối và bán hàng

–Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty:

HAMACO là doanh nghiệp luôn đặt quyền lợi của công ty gắn liền với quyềnlợi của khách hàng theo phương châm: “Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả” Với phươngchâm đó, công ty đã nhận được sự tín nhiệm của rất nhiều khách hàng và các đối táclớn, với sự tín nhiệm đó công ty đã trở thành nhà cung cấp cho các dự án cấp quốc gianhư: cầu, đường, hệ thống thủy lợi, cao ốc, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, sânbay,…Đến nay, HAMACO đã trở thành nhà phân phối chính thức cho các công ty sảnxuất được trong và ngoài nước tín nhiệm

Trong thời gian tới, Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập mạnh mẽ vớithế giới, nhu cầu và điều kiện thỏa mãn của khách hàng ngày càng cao cùng với sựcạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường đã tạo nên những thách thức không hềnhỏ trong kinh doanh buôn bán, làm sao để có thể vừa phục vụ khách hàng – đối tácmột cách tốt nhất, làm sao để đảm bảo uy tín của công ty cũng như hoàn thành chỉ tiêulợi nhuận đảm bảo cho công ty phát triển là một bài toán khá nan giải Để giải quyếtvấn đề đó HAMACO đã chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến hệ thống quản lýtheo ISO 9001, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất để hoànthiện hơn về mọi mặt nhằm hướng tới mục tiêu lâu dài là phát triển bền vững cùngkhách hàng trong tương lai

Trang 38

2 Cơ cấu tổ chức và quản lý doanh nghiệp:

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Trang 39

– Hiện nay công ty đang áp dụng cơ cấu tổ chức theo dạng tham mưu – trựctuyến, đây là một hình thức khá phổ biến, được nhiều công ty sử dụng vì nó có nhiều

ưu điểm trong quản lý Các bộ phận trực tuyến (Tài chính, Kinh doanh) có chức năngthực hiện các mục tiêu của công ty và được giám đốc ủy quyền rộng rãi, còn các bộphận tham mưu (các phòng ban, chi nhánh, cửa hàng) sẽ cung cấp những ý kiến, đề ánthuộc chuyên môn của họ cho lãnh đạo cấp trên Việc sử dụng cấu trúc quản lý này sẽgiúp cho công ty phát huy hiệu quả năng lực của những nhân viên có tài năng chuyênmôn và quản lý, tạo ra sự hợp tác trong từng chức năng

2.2 Vị trí, chức năng của các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông:

–Gồm tất cả các thành viên ( cổ đông) có quyền biểu quyết

–Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công

ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty

–Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm

vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, mỗi năm một lần công ty sẽ tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị:

–Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội

đồng cổ đông.

Thành viên Hội đồng quản trị của công ty hiện nay gồm:

2 Ông Nguyễn Minh Thiện Phó chủ tịch

5 Ông Nguyễn Đăng Hưng Thành viên

Ban kiểm soát:

–Là một cơ quan tương đối độc lập trong công ty, có chức năng giúp các cổđông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty

Thành viên Ban kiểm soát của công ty hiện nay gồm:

STT Thành viên Ban kiểm soát Chức vụ

1 Bà Nguyễn Thị Liên Trưởng Ban kiểm soát

Ban Giám đốc Công ty:

– Giám đốc : Phụ trách chung và trực tiếp quản lý phòng ban

– 02 Phó Giám đốc :01 Phụ trách về kinh doanh, 01phụ trách tài chính

– Kế toán trưởng : Phụ trách về kế toán

Trang 40

– Xây dựng chiến lược giá cả.

– Trao đổi với phòng kế toán tài vụ lập hợp đồng kinh tế

– Tổ chức khâu mua hàng

– Tổ chức khâu bán buôn, tham gia đấu thầu, chào bán hàng

– Điều động phân phối hàng cho các cửa hàng, đại lý, chi nhánh trực thuộc.– Tổ chức tiếp thị, phát triển thị trường

*Phòng có một trưởng phòng và 02 phó phòng Trưởng phòng phụ trách chung, 02 phụtrách đầu ra (tiêu thụ)

Phòng Tổ Chức Hành Chánh:

Chức năng :

– Quản trị nhân sự : Bao gồm nghiên cứu, hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, sathải nhân viên

– Quản lý lao động tiền lương, các dịch vụ phúc lợi và an toàn lao động

– Quản trị hành chánh văn phòng, soạn thảo văn thư đánh máy, nhận phát côngvăn, cung cấp văn phòng phẩm

– Quản lý điều hành đội xe vận tải khi cần thiết

– Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh của Công ty

và các đơn vị trực thuộc, giải quyết khiếu nại tố cáo

– Thực hiện quy chế dân chủ

– Tổ chức công tác bảo vệ và kiểm tra công tác bảo vệ ở cơ sở

+ Đặc biệt tại đây có một cán bộ tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động chungcủa Công ty, làm thư ký cho Giám đốc và một cán bộ chuyên trách công tác tham mưucho Ban Giám đốc về lĩnh vực pháp luật

+ Phòng có một trưởng phòng phụ trách chung đồng thời phụ trách công tácnhân sự tiền lương, các dịch vụ phúc lợi, công tác an toàn lao động, một phó phòngphụ trách tổng hợp và quản trị văn phòng và một tổ thanh tra bảo vệ

Phòng Kho – Vận Tải – Xây Dựng Cơ Bản:

Chức năng :

–Tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm tổ chức quản lý đất đai, cơ sở

hạ tầng; tham gia quy hoạch, sửa chữa, nâng cấp và xây mới công trình xây dựng; tưvấn mua sắm, quản lý các trang thiết bị; duy trì, tôn tạo cảnh quan

–Quản lý cơ sở hạ tầng, đất đai, kho, bãi, điều động đội vận tải, thuộc phạm viCông ty quản lý

–Tổ chức lưu trữ, bảo quản hàng hóa, kiểm kê số lượng,…

–Quản lý sử dụng hệ thống điện, nước có chất lượng, kịp thời và tiết kiệm.Theo dõi và thông báo định kỳ hàng tháng về chi phí sử dụng điện nước cho các đơnvị

–Lập các dự án đầu tư và tham gia quản lý các dự án xây dựng cơ bản theonhiệm vụ được phân công

–Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện sửa chữa chống xuống cấp các công trình kiếntrúc

Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị và các loại tài sản của Công ty theo đúng quyđịnh

–Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiệm thu và đưa vào sử dụng các côngtrình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp

–Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán và các đơn vị xây dựng kế hoạch muasắm thiết bị, vật tư cho các đơn vị trong Công ty Giám đốc phê duyệt và tổ chức thựchiện

Ngày đăng: 05/01/2015, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song - báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề mua bán và dự tữ hàng hóa Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO)
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề mua bán và dự tữ hàng hóa Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO)
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 31)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty HAMACO - báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề mua bán và dự tữ hàng hóa Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO)
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty HAMACO (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA Tài khoản: 1561 Tên tài khoản: Hàng hóa - báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề mua bán và dự tữ hàng hóa Công Ty CP Vật Tư Hậu Giang (HAMACO)
i khoản: 1561 Tên tài khoản: Hàng hóa (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w