1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 10 cả năm

193 842 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lấy dẫn chứng cho từng thể loại Nhận xét và giảng Gọi học sinh đọc mục - Học Sinh trả lời -Truyền thuyết, ca dao, thần thoại,… - Tính tập thể và tính truyền miệng I.. 4/ N ộ i dung : Hoạ

Trang 1

Tuần

Tiết TỔNG QUAN VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Nắm được các cán bộ phận lớn nhất sự vận động phát triển của văn học Việt Nam.

- Hiểu được đặc điểm nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam

- Vận dụng kiến thức đã học và các bài sau

- Bồi đắp lòng yêu văn chương cho học sinh

II Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GA

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Giới thiệu bài mới: 1’

Văn học từ xưa đến nay đã trải qua một thời gian dài với bao thăng trầm thay đổi sâu sắc Cùng vớibiến đổi lịch sử là to lớn thì văn học đã hình thành nhiều giai đoạn khác nhau Trong quá trình vậnđộng và phát triển của nĩ Để giúp các em nắm được những nét lớn của văn học nước nhà, chúng

ta sẽ tìm hiểu bài Tổng quan Văn Học Việt Nam

3/ Nội dung:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung

Hoạt động 1:

- Văn Học Việt Nam

gồm mấy bộ phận?

- Văn học dân gian là

gì? Thể loại và đặc

trưng chủ yếu của

VHDG

(lấy dẫn chứng cho

từng thể loại)

Nhận xét và giảng

Gọi học sinh đọc mục

- Học Sinh trả lời

-Truyền thuyết, ca dao, thần thoại,…

- Tính tập thể và tính truyền miệng

I Các bộ phận hợp thành Văn Học Việt Nam

Văn học dân gian và văn học viết

1 Văn học dân gian

- Là những sáng tác và tập thể của quầnchúng nhân dân lao động

- Thể loại sử dụng truyền thuyết, cổ tích,

…-Đặc trưng: tính tập thể và tính truyềnmiệng

2 Văn học viết:

Là sáng tác của tri thức ghi tại bằngchữ viết, là sáng tác của cá nhân

a Chữ viết :

Chữ hán, chữ nôm và chữ quốc ngữ

Trang 2

- Văn tự và thể loại của

văn học viết

Nhận xét và giảng

Đọc và trả lời

- Thể loại:

Văn học chữ hán: vănxuôi, thơ, văn bềnngẫu

Văn học chữ nôm: thơ,ngâm khúc

Trả lời và ghi nhận

Hs trả lời

- Các triều đại phươngBắc lần lượt xâm lượcnước ta

Hs trả lời

b Thể loại:

* Thế kỷ X đến thế kỷ XIX: Văn học chữhán:

- Văn xuôi: truyện, kí

- Thơ: cổ phong, đường luật

- Văn biễn ngẫu: cáo phúVăn học chữ nôm: thơ nôm đường luật,truyện thơ

* Đầu thế kỷ XX đến thế kỷ nay: tự sự,trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam

1.Văn học trung đại:

(X đến hết XIX)

- Viết bằng chữ chữ hán và chữ nôm

- Chịu ảnh hưởng từ văn học trung quốcvà tư tưởng nho, phật lão

- Mang đặc điểm thi pháp trung đại

- Văn học chữ hán :

“Thánh tông di cáo” (Lê Thánh Tông),ứctrai thi tập

(Nguyễn Trãi),

- Văn học chữ nôm: truyện kiều, thơ nômđường luật

2 Văn học hiện đại (đầu XX đến hết XX)

- Ảnh hưởng từ văn hóa phương tây vànhững luồng văn hóa mới

- Sử dụng chữ quốc ngữ

a Đầu thế kỷ XX - 1945

- Giai đoạn giao thời của văn học

- Chịu ảnh hưởng từ văn hóa phương tây

- Nhiều nhà văn cách mạng

- Thể lại mới: Thơ mới , truyện ngắn viếtbằng chữ quốc ngữ

- Các tác giả: Tản Đà, Thế Lữ, XuânDiệu, Nguyễn Tuân,…

b Từ năm 1945 đến hết thế kỷ XX:

* 1954 - 1975:

- Đảng lãnh đạo

Hoạt động 2:

- Quá trình phát triển

của VHVN chia làm

mấy giai đoạn?

Nhận xét và giảng dạy

- Nêu đặc điểm giai

đoạn này

- Vì sao văn học gia

đoạn này chịu ảnh

hưởng nhiều từ Trung

Quốc?

-Hãy kể tên những tác

giả và tác phẩm tiêu

biểu

Hoạt động 3:

- Hãy khái quá những

nét chính của văn học

giai đoạn này

(Gợi cho học sinh trả

lời)

Nhận xét và giảng

- Đặc điểm của văn

học thời kỳ này

Trang 3

(xu hướng, thể loại, tác

giả,…)

Hoạt động 4:

Gọi Hs đọc phần III.1

- Mối quan hệ này thể

hiện như thế nào trong

văn học ?

Nhận xét và giảng

- Mối quan hệ này thể

hiện qua những nội

dung nào trong VH?

- VH đã phản ánh mối

quan hệ xã hội như thế

nào?

Nhận xét và đánh giá

Cho học sinh đọc mục

III 4

- Ý thức bản thân trong

văn học biểu hiện ra

sao? (trong từng hoàn

cảnh)

Giảng xu hướng chung

của văn học khi xây

dựng mẫu người lý

tưởng

- Tác giả: Tản Đà,Thế Lữ, Xuân Diệu,Nguyễn Tuân, …

- Chia làm hai giaiđoạn:

+ 1954 - 1975+ 1975 - hết XX

- Các tác giả : tố hữuHCM, Nguyên NgọcHỌC SINH tự trả lời

- Ý thức cộng đồng

- Ý thức cá nhân

- VH yêu nước và văn học cách mạng

* 1975 - hết thế kỷ XX

- Phản ánh công cuộc xây dựngCNXH,CNH - HĐH

- Thể loại : tiểu thuyết, thơ kháng chiến

- Các tác giả : Tố Hữu, Hồ Chí Minh,Nguyên Ngọc, Quang Dũng

II Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- VHDG: sự nhận thức cải tạo ,chinhphục tự nhiên

- VH trung đại : thiên nhiên gắn với lýtuởng đạo đức thẩm mỹ

- VH hiện đại: yêu quê hương đấtnước,…

2 Con ngời việt nam trong quan hệ xã ho

- Tố cáo các thế lực đen tối

- Cảm thông cho người bị áp bức

 Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa

- Giai đoạn cuối XVIII

- 1945: đề cao ý thức cá nhân

* Mẫu người mang giá trị nhân cách caođẹp

20’

Trang 4

4 C ủng cố và dặn dò : 1’

- Các bộ phận hợp thành VHVN, các giai đoạn phát triển và nội dung chủ yếu của văn học

- Học bài và chuẩn bị bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ”

5 Rút kinh nghiệm tiêt dạy:

Tuần:

Tiết

NS:

ND:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I Mục tiêu bài học

- Nắm những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.

- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng tạo lập văn bản trong giao tiếp

- Có những cách nói năng, cư xử đúng mục trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GA

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

Trang 5

2/ Kiểm tra bài cũ: 4’

Trình bày đặc điểm của giai đoạn văn học trung đại

3/ Vào bai mới: 1’

Trong cuộc sống hằng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng Đólà ngôn ngữ là như thế nào và có đặc điểm gì? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

4/ N ộ i dung :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động1:

Gọi học đọc câu 1và trả

lời các câu hỏi

Nhận xét và đánh giá

Hoạt động 2:

- Thế nào là hoạt động

giao tiếp bằng ngôn

- Dựa vào câu 1 hãy cho

biết trong hoạt động gt

có những

nhân tố nào?

Nhận xét và giảng dạy

Hoạt động 3:

Gọi HỌC SINH đọc bài

Đọc văn bản:

a/ nhiệm vụ giaotiếp là vua và cácquan

b/ Lúc đầu: vua ởvội nói, các bộ lãovai nghe Sau đó đổilại

c/ Hoàn cảnh gt: hộinghị diên hồng

d/ Nội dung: hòa hayđánh

e/ Mục tích gt: lấy ýkiến của mọi người

học sinh trả lời

I Tìm hiểu chung:

Bài tập:

a/ Vua và các bộ lão

b/ Vai nói và vai nghe lần lượt và thaiđổi

c/ Hội nghị Diên Hồng d/ Hòa hay tiến công chống giặc

Trang 6

2 Hướng dẫn học sinh

làm bài trên bảng <học

sinh đã chuẩn bi ở nhà>

Nhận xét và đánh giá

Trang 7

* Hai quá trình : Tạo lập và lĩnh hộivăn bản.

* Các nhân tố:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung hay giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

II Vận dụng:

Bài tập 2:

a/ Giao tiếp giữa ngươi viết sách vàgiáo viên, học sinh

b/ Hoàn cảnh gt: trong nhà trường

c/ Nội dung giao tiếp

- Các bộ phận cấu thành của văn học

- Quá trình phát triển của văn học

- Những nội dung cơ bản của văn học

d/ Người viết sách cung cấp tri thức.Người đọc tiếp nhận

e/ Văn bản khoa học:

Bố cục rõ ràng, lý luận chặt chẽ, dẫnchứng tiêu biểu

4 Củng cố và dặn dò : 1’

- Các nhân tố trong hoạt động gt

- Học bài và chuẩn bị bài Khái quát VHDG Việt Nam

5.Rút kinh nghiệm dạy:

Trang 8

Tuần KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Nắm được đặc trưng cơ bản, khái niệm và thể loại tiêu biểu của VHDG

- Hiểu được những giá trị của văn học Việt Nam

-Nắm bao quát những kiến thức cơ bản của VHDG

-Bồi đắp lòng yêu thích văn học cho học sinh

II Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Hãy chỉ ra các nhân tố trong bài ca dao

“Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

3/ Vào bài mới:1’

Tiết trước, chúng ta đã đọc bài tổng quan VHDG Hôm nay, chúng ta sẽ học kỹ VHDG với cácđặc trưng, nội dung và thể loại têu biểu

4/ N i dung ội dung :

Hoạt động của GV Hoạt động của học

- Các sáng tác VHDG chủ

yếu yêu cầu khi nào ?

- Truyền miệng là phương

thức như thế nào?

- Tại sao VHDG có tính dị

HS nhắc lại kiếnthức cũ

- Ra đời sớm khichưa có chữ viết

Trả lời

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

1/ Tính truyền miệng:

- VHDG ra đời sống khi chưa có chữ

viết truyền miệng.

- Truyền từ người này sang ngườikhác, đời này sang đời khác bằng lànói

Trang 9

Giảng và lấy ví dụ dẫn

chứng

- Em hiểu thế nào là tính

tập thể của VHDG?

- Nhận xét và giảng

-Hãy chỉ ra nét khác nhau

cơ bản giữa VHDG và VH

viết

Hoạt động 2:

Yêu cầu học sinh ở mỗi

loại lấy môït tác phẩm tiêu

biểu để làm rã khái niệm

Nhận xét và giảng

Hoạt động 3:

- Tại sao nói VHDG là kho

tri thức phong phú?

Giảng và lấy dẫn chứng

- Tính giáo dục thể hiện

như thế nào trong VHDG?

Nhận xét và giảng

- Giá trị nghệ thuật của

- Truyền miệng nêncó nhiều bản kể

HỌC SINH trả lời

Ghi nhận

- VHDG: truyềnmiệng và tính tậpthể

- VH viết: ghi lạibằng chữ viết vàmang dấu ấn cánhân

Đọc và trả lời :

- Thần thoại

- Truyền thuyết

- Truyền cổ tích

- Truyện cườiGhi nhận

- Giáo dục lòng nhânđạo và tinh thần lạcquan

- Hình thành nhâncách cao đẹp

HS trả lời

Liên hệ bản thân

- Tính truyền miệng dẫn tới tính tậpthể và tính dị bản

2/ Tính tập thể:

- Lúc đầu do một người sáng tác, sauđó nhiều người lưu truyền có thêmbớt sửa đổi

- Tính tập thể tính dị bản

II Hệ thống thể loại của VHDG:

- Nhận thức về tự nhiên và xã hội

 Thể hiện qua nghệ thuật ngôn từ

2/ VHDG có giá trị giáo dục:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, lạcquan, lòng yêu thương con người,chống cái ác

- Hình thành những

3/ Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật ngôn từ

- Khi văn học viết chưa phát triển , VHDGđóng vai trò chủ đạo

- VHDG làm cơ sở cho văn học

Trang 10

VHDG thể hiện ở những

điểm yếu nào?

Nhận xét và giảng

- Bảng thân học sinh học

tập những gì qua VHDG?

viết

4 Củng cố, dặn dò

- Đặc trưng, thể loại và giá trị của VHDG

- Học bài và chuẩn bị bài luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

5.Rút kinh nghiệm dạy:

Tuần:

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Ôn lại kiến thức về hoạt động gt bằng ngôn ngữ và áp dụng làm bài tập

- Rèn luyện, nâng cao kỹ năng giao tiếp cho học sinh

- Có cách nói năng, cư xử đúng mục trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GA

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Giới thiệu bài mới: 4’

Hoạt động gt bằng ngôn ngữ là gì? Các nhân tố của hoạt động giao tiếp

3/ Giới thiệu bài mới: 1’

Chúng ta đã học về hoạt động gt bằng ngôn ngữ Bài học hôm nay là tiết luyện tập, vận dụng kiếnthức làm bài

4 Nội dungi dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Trang 11

Hoạt động 1:

Gọi học sinh nhắc lại

một số kiến thức của

bài học tiết trước

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc lần

lượt các bài tập và

lên bảng lam bài

- Đặt thêm câu hỏi ở

bài tập 1:

- Em có nhận xét gì

về cách nói của

chàng trai?

Nhận xét và đánh

giá

Nhận xét và sửa bài

Hướng dẫn học sinh

làm bài

- Đối tượng giao tiếp

- Nội dung và mục

đích gt

- ngắn gọn , đầy đu

- Học sinh hôm nay

cần làm gì để thực

hiện lời dặn ấy?

Đọc và làm bài (họcsinh đã chuẩn bị bài

Liên hệ bản thân

e/ Cách nói tế nhị dễ đi vào lòng người

Ôâng : yêu mến cháu

* Bài 3:

a/ Hồ xuân hương đã thố lộ tâm sự vềthân phận của mình đến nhân cách caođẹp (trắng tròn lòng son…)

b/ Cuộc đời: lận đận trong tình duyên , hailần làm lẽ

- thơ văn: làm lẽ, bánh trôi nước,…

* Bài 4:

THÔNG BÁO Để hưởng ứng ngày môi trường thế giớivà xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp.Chi đoàn 10A2 phối hợp với đoàn trườngTHPT Cao lãnh 2 tổ chức ngày chủ nhậtxanh

- Công việc: làm vệ sinh khuôn viên

Trang 12

- Thời gian: 7h ngày 10/09/2007

- Địa điểm: sân trường

- Đối tượng: học sinh k10 rất mong đượcsự tham gia của các bạn để phong trào đạtkết quả tốt

* Bài 5:

a/ Thư viết cho học sinh Người viết : Bác Hồ Người nhận : học sinhb/ Đất nước vừa dành độc lập Thư gửinhân ngày khai trường

c/ - Niềm vui độc lập

- Nhiệm vụ và trách nhiệm của HS

- Lời chúc của Bácd/ Lời chúc mừng nhân ngày tựu trường ,xác định nhiệm vụ học tập của học sinh.e/ Ngắn gọn, súc tích giàu tình cảm

4 Củng cố, dặn dò

- Đặc trưng, thể loại và giá trị của VHDG

- Học bài và chuẩn bị bài Luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

5 Rút kinh nghiệm tiết dạy

Tuần

Tiết

NS:

ND

I.Mục tiêu bài học:

- Nắm khái niệm và đặc điểm văn bản

- Nắm được các loại văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

- Học sinh học tập chủ động,tích cực

II Phương tiện dạy học:

VĂN BẢN

Trang 13

- Sách GK.

- Các mẫu văn bản thường gặp trong đời sống xã hội

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Giá trị giáo dục thể hiện như thế nào trong VHDG ? Lấy ví dụ

3 Vào bài mới: 1’

Trong đời sống, ta thường bắt gặp những lá thư đơn kiện, thông báo, bản tin thời sựhoặc những bài thơ, … Đó là những văn bản Hôm nay, chúng ta đã học về văn bản

4 N i dung ội dung :

Hoạt động của gv Hoạt động của gv Nội dung

Hoạt động 1:

Gọi HS đọc các văn

bản ở mục I và trả lời

các câu hỏi

- Từ câu hỏi 1 hãy rút

ra những khái niệm

văn bản

Hướng dẫn học sinh

câu hỏi 2.3.4.5 và rút

ra đặc điểm của văn

bản

- Nhận xét và đánh giá

, giảng

(lấy các văn bản :

quyết định thông báo …

để làm rõ đặc trưng

của văn bản)

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc và

hướng dẫn các em làm

bài ở mục II

Nhận xét, đánh giá

- Vb chia thành mấy

loại ?

- Văn bản tạo ra tronggiao tiếp để trao đổithông tin

- VD1: Lời dạy củacha ông,

vd2: lời tâm sự, vd3:

lời kêu gọi đánh giặc

- Nội dung triển khaimạch lạc,bố cục chặtchẽ

- Bố cục rõ ràng, cómở đầu và kết thúc

- Vd1: Truyền đạt kinhnghiệm sống

- Vd2: lời than thân

- Vd3: kêugọi đấutranh chống giặc

HS đã chuẩn bị và trảlời các câu hỏi

- Có 6 loại văn bản

I Khái niệm về đặc trưng của văn bản:

1.Khái niệm:

Là sản phẩm cuả hoạt động giaotiếp về ngôn ngữ, gồm một hay nhiềucâu

II Các loại văn bản:

Theo lĩnh vực và mục đích giaotiếp, văn bản chia làm các loại

- Vb thuộc phong cách ngôn ngữ sinhhoạt

- Vb thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ

Trang 14

5 Củng cố và dặn dò: 1’

- Đặc điểm và các loại văn bản

- Học bài và chuẩn bị bài viết số 1, bài “Chiến thắng Mtao Mxây ”

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần

Tiết

NS:

ND:

I.Mục tiêu bài học:

- Ôn lại làm bài và kỹ năng làm văn ở trung học cơ sở

- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng làm bài cho học sinh

- Viết văn trung thực thể hiện đúng năng lực

II Trọng tâm bài học:

- HS trung thực trong bài làm

- Ra đề phù hợp với trình độ học sinh

III Hoạt động trên lớp:

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:

CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

Trang 15

Tiết CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

ND:

I.Mục tiêu bài học:

- Nhận thức được lẽ sống, niềm vui của người anh hùng sử thi có trong cuộc đấu tranh vì danh dự,hạnh phúc và thịnh vượng cho cộng đồng

- Những nghệ thuật của sử thi

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu tp thuộc thểloại sử thi

- Bồi đắp lòng yêu văn học và tự hào về kho tàng sử thi dân gian của các dân tộc

II Phương tiện dạy học:

- Sách GK, GA

- Sách GV

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Văn bản chia làm mấy loại? Lấy ví dụ mỗi loại vb

3 Vào bài mới:

Sử thi là thể loại tiêu biểu của VHDG Để hiểu rõ về sử thi, chúng ta sẽ tìm hiểuđoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

- Trích sử thi Đăm Săn

4 Nội dungi dung

Hoạt động của gv Hoạt động của

học sinh

Nội dung bài học

Hoạt động 1:

- Phần tiểu dẫn trình

bày những vấn đề gì

?

-(gọi học sinh nêu

lại khái niệm)

- Nêu vị trí và đại ý

+ Ở đoạn giữa của tp

+ Đại ý: miêu tả cuộc chiến giữa Đam San vàMtao Mxây ,thể hiện niềm tự hào của dânlàng về người anh hùng

Trang 16

văn bản theo cách

phân vai (chú ý

giọng điệu nhân

- Nguyên nhân nào

dẫn đến cuộc chiến?

(liên hệ Ramayna)

Tổ chức học sinh

thảo luận nhóm trả

lời:

- Đam San mà Mtao

Mxây được miêu tả

thế nào qua cuộc

chiến ?(hình dáng

thái độ tài năng,…)

Nhận xét và giảng

- Nghệ thuật sử

dụng trong đoạn

trích

- Chiến thắng của

Đam San có ý nghĩa

cộng đồng sao?

- Kết quả chiến

thắng là gì?Nhận

xét và giảng

HỌC SINH đọc

- Chia làm 2 phần

HS trả lời

Đại diện nhómtrình bày

- Hung dữ, ngạonghễ

- Tài năng thấpkém

- mạnh mẽ đầylòng dũng cảm

- thái độ: tức giậnquyết tâm chiếnthắng

- Mở tiệc ăn mừng

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bố cục: 2 phần

- “Nhà Mtao Mxây…ngoài đường”: cuộc chiếnđọ sức

- Phần còn lại: ăn mừng và niềm vui chiếnthắng

Trang 17

Tổng kết lại những

ý chính

Học sinh trả lờiGhi nhận

Trang 18

30’ 2 Cuộc chiến giữa Mtao Mxây:

- Đam San đánh Mtao Mxây để cứu vợ

- Mạnh mẽ , cao to dũng cảm

- Thái độ: tứcgiận thách thức xem thườngMtao Mxây: gọi “diêng”

- Múa khiên dũng mãnh: “chạy vun vút”

“múa trên cao như …chết rụi”

 Có tài, là người anh hùng dũng cảm

- Đan Sam thắng do ông trời giúp đỡ

* Nghệ thuật :

- So sánh

- Phóng đại

- Giành lại vợ, tôi tớ thưeo Đam San, làng

Đam San mở rộng và hùng mạnh  Có ích cho cộng đồng.

3 Niềm vui chiến thắng và lòng tự hào về người anh hùng:

- Tôi tớ và dân làng của Mtao Mxây theoĐam San

- Đam San mở tiệc ăn mừng: “ăn uống linhđình”, “đông nghịch khách, tôi tớ chật ních”

- Bộ tộc Đam San hùng mạnh và giàu có

- Danh tiếng Đam San vang dội “danh vang…khắp núi”

Niềm tự hào là người anh hùng của dân tộc Ê đê.

- Nghệ thuật:

Phóng đại, đầy chất sử thi, ngôn ngữ sinhđộng

III Tổng kết: (SGK)

5 Củng cố, dặn dò

Trang 19

- Ý nghĩa chiến thắng của Đam San

- Học bài và chuẩn bị bài Văn bản (tt)

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy

Tuần VĂN BẢN

NS:

ND:

I.Mục tiêu bài học:

- Ôn lại kiến thức văn bản và làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng phân tích và tạo lập văn bản

- Học sinh học tập chủ động, tích cực

II Phương tiện dạy học:

- Sách GK GA

- Sách GV

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm và đặc điểm của văn bản

3 Vào bài mới:

Chúng ta đã học về văn bản gồm: khái niệm, đặc trưng và các loại văn bản Tiết học này, chúng

ta sẽ vận dụng làm bài tập

4 Nội dung:

Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:

Gọi học sinh ôn lại

kiến thức về văn

bản

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc các

bài tập trong sgk và

lên bản

- Nhận xét về các

triển khai chủ đề của

văn bản Nhận xét

và sữa bài

Nhận xét và đánh

Ghi nhậnHọc sinh đọc và làm bài(đã chuẩn bị ở nhà)

- Nội dung chặc chẽmạch lạc

I Khái niệm:

II Luyện tập:

* Bài 1:

a/ Câu chủ thể:

“Giữa cơ thể …với nhau” các câu kháclàm sáng rõ câu chủ đề

b/ Ảnh hưởng qua lại giữa môi trườngvà cơ thể

- Câu 2: Môi trường ảnh hưởng đến đặctính của cơ thể

- Các câu khác: nêu lên dẫn chứng

c/ Triển khai nội dung, chủ đề đoạn văntriển khgai chặc chẽ

d/ Nhận đề:

Trang 20

* Bài 3:

Môi trường sống của loài người hiệnnay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêmtrọng Chặc phá rừng là nguyên nhângây lũ lụt Đồng thời, khí hậu gây hiệuứng nhà kín, ô nhiễm không khí

d/ Kết luận: quốc hiệu, tiêu ngữ, ngườinhận, nội dung, ký tên

5 C

ủ õng cố và dặn do ø: 1’

- Học bài cũ và làm thêm bài tập

- Chuẩn bị bài An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

Trang 21

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Nắm được đặc trưng của cơ thể truyền thuyết

- Nhận thức bài học kinh nghiệm giữ nước sau câu truyện tình yêu

- Khả năng phân tích,đọc hiểu tác phẩm cơ sở hiểu rõ về thể loại

- Nhìn nhận rõ ý nghĩa câu chuyện về ý nghĩa đúng đắn trước bài học của ông cha

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA, SGV

- Bảng phụ (nếu có)

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Tóm tắt nội dung sử thi Đam San Cuộc chiến giữa Đm San và Mtao Mxây được miêu tảnhư thế nào?

3 Vào bài mới:1’

Chúng ta đã học qua thể loại sử thi với đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” Hôm nay,chúng ta sẽ học thêm về một thể loại của VHDG, đó là truyền thuyết qua tác phẩm truyện AnDương Vương Và Mị Châu – Trọng Thủy

4.Nội dungi dung:

Hoạt động của gv Hoạt động của học

(Nhận xét và giảng , liên

hệ: truyền thuyết có

nhiều bản kể dị bản)

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc văn bản

và chia bố cục truyện

Nhận xét và tổng kết lại

Hoạt động 3:

- Quá trình xây thành

được miêu tả như thế

nào?

Học sinh trả lờiHọc sinh đọc và chiabố cục :

- Từ đầu đến “bènxin hòa”: ADV xâythành và bảo vệ đấtnước

- Phần còn lại: cảnhnước mất nhà tan vàthái độ của tác giảdân gian

I Tìm hiểu chung: (SGK)

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bố cục:

Chia ra làm 2 đoạn

- Đoạn 1: “Vua…xin hòa” công cuôïcdựng và giữ nước

- Đoạn 2: Cách mất nước và thái độ của tác giả dân gian

2 ADV xây thành và bảo vệ đất nước:

- Lúc đầu khó khăn “đắp tới đâu lại lởtới đấy”

Trang 22

Nhận xét và giảng

]- Thái độ của tác giả

dân gian đối với việc xây

thành của ADV

- Thành xây xong ADV

nói gì với rùa vàng ? Em

có suy nghĩ gì về câu nói

đó ?

Nhận xét và giảng (liên

hệ sự giúp đỡ của thần

linh là môtip quen thuộc

trong VHDG)

Hoạt động 4:

- Nguyên nhân nào đến

việc mất nước của ADV?

Nhận xét và giảng

Hoạt động 5:

Cho học sinh thảo luận

nhóm : tìm hiểu thái độ

của tác giả dân gian đối

với ADV, Mị Châu và

Trọng Thủy qua các chi

tiết:

- ADV theo rùa vàng

xuống biển

- Máu Mị Châu hóa

thành ngọc trai

- Trọng Thủy tự tử

Chi tiết “ngọc trai –

giếng nước ý nghĩa gì ?”

Nhận xét và giảng (liên

- Học sinh trả lời

- Sự mất cảnh giáccủa ADV

- Sự nhẹ dạ, ngâythơ của Mị Châu

Học sinh làm việctheo nhóm và cử đạidiện lên trình bày

- Lập bàn thờ và được giúp đỡ của SứThanh Giang

- Thành xây nữa tháng thì xong

 Ca ngợi công lao của ADV

- Vua lo lắng : “nếu có giặc ngoại thì

lấy gì mà chống”  Ý thức trách nhiệm của ADV, dựng nước đi đôi với giữ nước.

- Rùa vàng cho vuốt để làm lẫy nỏ,chống giặc bảo vệ đất nước

3 ADV để mất nước nhà tan , thái độ của tác giả dân gian:

- Nguyên nhân mất nước+ Vua lơ là, mất cảnh giác

* Gả con cho Trọng Thủy

* khi giặc đến thì điềm nhiên: “đà…sao ?”

+ Mị Châu tiết lộ về nỏ thần, quá tinchồng, là con gái ngây thơ, nặng vềtình cảm

- Thái độ của tác giả dân gian

* ADV:

- Ca ngợi công lao xây thành

- Phê phán sự mấ cảnh giác

- Vua chém Mị Châu đặt cái chung lêntrên cái riêng, nghĩa nước lên trên tìnhnhà

* Trọng Thủy:

- Phê phán oán giận:

Kẻ gián điệp

Trang 23

hệ hình ảnh Thánh Gióng

Bay lên trời)

- Hãy tìm những chi tiết

mang tính lịch sử và chi

tiết hư cấu thần kì Tác

dụng của chúng

Nhận xét và giảng (dán

* Chi tiết hư cấu:

- Cụ già và rùa vàng

- Lẫy nỏ thần

- Máu Mị Châu hóa thành ngọc trai

hình tượng kỳ vĩ, thể hiện thái độ của tác giả dân gian.

III Tổng kết:

(SGK)

5 Củng cố, dặn dò

- Thái độ của tác giả dân gian trước việc mất nước Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Học bài và chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn tự sự.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại một câu chuyện hay một truyện ngắn)

- Rèn luyện khả năng hoàn thành ý tửơng, lập dàn ý trong làm bài văn

- Học tập tích cực, học sinh chủ động và sáng tạo

II Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV, GA

- Bảng phụ (cách hình thành, phác thảo truyện ngắn)

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Thái độ của tác giả dân gian đối với các nhân vật Bài học lịch sử rút ra từ truyện

Trang 24

3 Vào bài mới:1’

Ông cha ta từ xưa đã dạy : “Ăn có nhai, nói có nghĩ” Nghĩa là phải cân nhắc trước khi nói.Làm văn cũng vậy phải có dàn ý, suy nghĩ sắp xếp cho hoàn chỉnh Để thấy rõ vai trò của dàn ý ,chúng ta sẽ học bài lập dàn ý bài văn tự sự

4.N ộ i dung: :

Hoạt động của gv Hoạt động của

Hoạt động 1:

Gọi học sinh đọc

và trả lời câu hỏi ở

Hướng dẫn học

sinh trả lời câu 2

phần I

(lấy ví dụ về viết

một truyện ngắn:

lựa chọn nội dung,

nhân vật, các tình

huống…để làm rõ)

Hoạt động 2:

Tổ chức cho học

sinh thảo luận

nhóm để lặp dàn ý

cho hai câu chuyện

kể về “hậu thân”

I Hình thành ý tưởngdự kiến cốt truyện:

1 Đoạn trích Rừng Xà Nu, Nguyên Ngọc đã

viết Rừng Xà Nu như thế nào?

2 Muốn viết một bài văn kề lại một câu

chuyện hay viết một truyện ngắn ta phải hìnhthành ý tưởng, tạo ra các nhân vật sự kiện, sắpxếp tình huống

Trang 25

Lập dàn ý bài văn

tự sự là gì và có

yêu cầu ra sao?

Giảng

Hướng dẫn học

sinh làm bài luyện

tập

10’

Học sinh thảo luậnvà cử đại diện lêntrình bày

Học sinh ghi nhậnvà làm bài ở nhà

II Lập dàn ý:

* Câu chuyện 1:

Aùnh sáng:

MB: - Chị Dậu chạy về nhà

- Chồng chị đang bàn chuyện với một người

TB:- Người đó là cán cộ CM

- Hai vợ chồng tham gia CM

- Đưa truyền đơn hoạt đọng bí mật

- Tham gia cuớp chính quyền , phá kho thóc

KB: Khởi nghiã thắng lợi Chị Dậu hòa chung

niềm vuicủa nhân dân

* Câu chuyện 2:

Từ ngày ấy MB: - Về nhà gặp laị chồng con

- Sau đó cm bùng nổ

TB: - Hai vợ chồng tham gia cm

- Tham gia lao động tăng gia sản xuất

- Che giấu cán bộ

- CM thành công

KB: gia đình sum vầy

* Lập dàn ý là nêu nội dung chính cho câuchuyện

* Cần dự kiến đề tài, xác định nhân vật chi tiết,sự kiện và sắp xếp, lại cho hợp lý

III Luyện tập:

(SGK)

5 Củng cố, dặn dò

- Cách lập dàn ý bài văn tự sự

Trang 26

- Học bài và chuẩn bị bài Uylitxơ trở về

6.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần:

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thời cổ đại

- Nắm được của nghệ thuật sử thi

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu một đoạn trích sử thi

- Giáo dục cho học sinh những phẩm chất cao đẹp, bồi đắp lòng yêu văn học

II Phương tiện dạy học:

- SGK, sách gv, GA

- Tranh ảnh về sử thi Ôđixê

- Sử thi Iliat và Ôđixê

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Ý nghĩa của những chi tiết lịch sử với những chi tiết hư cấu trong truyện ADV và Mị Châu –Trọng Thủy

3 Vào bài mới:1’

Đất nước Hy Lạp là sứ sở của những câu chuyện thần thoại về những trang sử thi nổi tiếng.Đặc biệt là hai thiên sử thi đồ sộ là Iliat và Oâđixe Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu phầnnào sử thi Oâđixe qua đoạn trích Uylixơ trở về

4 N i dung ội dung :

Hoạt động của gv Hoạt động của học

sinh

Nội dung bài học

Hoạt động 1:

- phần tiểu dẫn trình

Học sinh trả lời I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: (SGK)

UY – LIT – XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ôđixê – Sử thi Hi Lạp)

Trang 27

bày những nội dung

gì ?

- Hãy nêu nét nổi bật

trong chủ đề của Oâđixe

Nhận xét và giảng

- Vị trí và nội dung của

đọan trích

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc đoạn

trích và cha bố cục

Nhận xét và đánh giá

Hoạt động 3:

- Trước khi Uylít xơ trở

về thì Pênêlốp đang ở

trong hòan cảnh nào?

Giảng: Đoạn trước khi

hay tin chồng về thì

mừng rỡ, nhảy cuống

cuồng, nước mắt chan

hòa)

- Thái độ Pênêlốp ra

sao khi nhũ mẫu báo tin

?

-Khi sắp gặp

Uylítxơ thì tâm trạng

Pênêlốp như thế nào?

Nhận xét và giảng

- Trước lời trách của

con trai , tâm trạng này

ra sao?

Nhận xét và giảng

- Ca ngợi sức mạnh trítuệ

Học sinh trả lời

- Không tin trước nhữnglời nói của Ôridê

- Phân vân và xúc động

- Bình tỉnh và thậntrọng, khôn ngoan tronglời nói để thăm dòchồng

Học sinh trả lời

- Bằng trí tuệ và lòngthủy chung, Uylítxơ đãsum hợp với gia đình

- Xúc động, khóc vàôm lấy chồng

xơ, cảnh gia đình sum hợp

II Đọc hiểu văn bản:

1 Tâm trạng của Pênêlốp

- Chờ chồng suốt 20 năm

- Sức ép từ bọn cầu hôn

là người chung thủy

- Nàng không tin lời nói nhũ mẫu :

“thần đã giết bọn cầu hôn” “chàngcũng đã chết rồi”

- Sắp gặp Uylítxơ nàng phân vân lúngtúng và đầy mâu thuẩn “đứng xa xa …lại gần”, “lặng thinh”, “đăm đăm âuyếm nhìn chồng”

- Bình tĩnh, sáng suốt, thông minhtrong lời nói

=> Nghệ thuật miêu tả tâm lý: diễn biến theo hoàn cảnh, dùng cử chỉ dáng điệu làm nổi bật tâm trạng.

Trang 28

Hoạt động 4:

- Ai là người đưa ra thử

thách ? Dấu hiệu thử

thách bọc lộ qua lời nói

như thế nào ?

Giảng về chiếc giường

- Thái độ Uylítxơ ra

sao? Chàng đã làm gì?

- Thử thách được giải

mã, Pênêlốp tâm trạng

ra sao?

Tổ chức học sinh thảo

luận nhóm: khái quát

lên những nét đẹp

phẩm chất của Uylítxơ

2 Thử thách và sum họp:

- Pênêlốp là người đưa ra thử thách,lời nói khéo léo tế nhị nhắc đến bímật chiếc giường

- Uylítxơ “giật mình” “chột dạ”

- Pênêlốp “bủn rủn cả chân tay”

“nước mắt chan hòa” “ôm lấy chồng”

- Uylítxơ “muốn khóc” và ôm vợ

 Cảnh sum hợp đầy xúc động

* Uylítxơ

- “đẹp như một vị thần”

- Thông minh khôn ngoan

- Ca ngợi trí tuệ và lòng chung thủy

* Pênêlốp

- Thông minh, đầy trí tuệ

- Sự thủy chung son sắc

phẩm chất cao đẹp của người Hy lạp cổ.

Nghệ thuật:

- Khóc họa tâm lí

- Ngôn ngữ giản dị

- So sánh, liên tưởng

III Tổng kết:

5

Củng cố và dặn do ø: 1’

- Vẽ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Uylítxơ và Pênêlốp

- Học bài và chuẩn bị bài Rama buộc tội.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần

Trang 29

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Nhận vthức ưu và khuyết điểm trong bài viết.

- R èn luyện khắc phục những hạng chế trong bài văn.

- Nhìn nhận đúng đắn và phấn đấu trong bài văn tới

II Phương tiện dạy học:

1 Chép lại đề:

2 Nhận xét bài viết của học sinh:

Bài viết số 1 cũng có thể xem là bài đánh giá chất lượnghọc tập môn văn của học sinh đầu năm có thể nhận xét như sau:

- Bố cục trình bày:

+ Mở bài:

* Biết cách vào bài, giới thiệu vấn đề

* Một số bài lạc đề, chưa đi sâu vào trọng tâm + Thân bài:

* Khai thác ý chưa sâu

* Bài văn còn sơ sài.

+ Kết bài:

Biết cách tổng kết ý, liên hệ bản thân học sinh.

- Diễn đạt, dùng từ đặt câu, lỗi chính tả.

+Còn lỗi chính tả.

+ Lỗi dùng từ, cú pháp.

3 Cho học sinh đọc những bài văn hay:

4 Nhắc nhở học sinh khắc phục:

Trang 30

Tiết

NS:

ND

I Mục tiêu bài học:

- Hiêûu quan điểm của người Aán độ cổ đại và người anh hùng và người phụ nữ lý tưởng

- Thấy được nghệ thuật khắc họa tâm lí nhân vật

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm thuộc thể loại sử thi

- Giáo dục cho học sinh những phẩm chất cao đẹp

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA

- Sách gv

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài c ũ : 4’

Diễn biến tâm trạng Pênêlốp trong đoạn trích Uylixơ trở về

3 Vào bài mới:1’

Nếu như người hy lạp tự hào về hai thiên sử thi Iliat và Oâđixê hì đất nước Aán độ nổi tiếngvới hai sử thi Ramayana và Maha – bhasata Hôm nay, chúng ta sẽ tìmhiểu sử thi Ramayana quađoạn trích Rama buộc tội

Nhận xét và giảng

Học sinh trả lời

- Chia làm haiphần

+ Còn lại : diễn biến tâm trạng Rama

MA BUỘC TỘI

( Trích Ramayana – Sử thi Ấn Độ)

Trang 31

- Hãy nêu ý nghĩa của đoạn

trích

Hoạt động 3:

- Sau khi chiến thắng quỷ

Ravana, Rama đã nói những

gì ? với ai?

- Chàng cứu xita do động cơ

nào?

Nhận xét và giảng

Tâm trạng Rama lúc này ra

sao?

Chi tiết nào thể hiện điều

đó?

Nhận xét và giảng

- Rama có thật sự yêu Xita

không?

Và tại sao chàng có thái độ

như thế?

- Thái độ Rama ra sao khi

Xita lên giàn hóa?

Giảng

- Em có nhận gì về người

anh hùng Rama?

Nhận xét và giảng

Hoạt động 4:

- Trước lời buộc tội của

Rama, tâm trạng Xita như

thế nào?

Nhận xét và giảng

- Xita đã làm gì để chứng

minh sự trong sạch của

trạng Rama+ Còn lại: tâmtrạng Xita

Học sinh trả lời

- Vì danh dự vànhân phẩm chàngđã bị xúc phạm

- Rama ghen, chorằng Xita khôngcòn đức hạnh

- Nói ra những lờilẽ tầm thường,xúc phạm Xita

Học sinh trả lời

- Giữa danh dựvà tình yêu,Rama đã chọndanh dự

Học sinh trả lời

- Đau đớn trướcnhững lời buộctội của Rama

+ Còn lại : diễn biến tâm trạng Xita

- Đoạn trích miêu tả quá trình diễnbiến tâm trạng của Rama cứu Xita

II Đọc – hiểu tâm trạng của Rama:

1 Tâm tra ̣ng của Ra-ma

- Chàng đã khẳng định chiến thắng vàctài nghệ của mình “ai nấy…của tôi”trước mọi người bạn bè và cả chiếnhữu của chàng

- Chàng cứu Xita vì danh dự của chàng:

“để nhận trả sự lăng nhục” “vì nhân phẩm

- Xita lên giàn hỏa, chàng im lặng,ngồi và dán mắt xuống đất “nom…thầnchết vậy”

Thái độ cương quyết trọng danh dự

- Là người anh hùng trọng danh dự, dũng cảm và mang phẩm chất cao đẹp

2 Diễn biến tâm trạng của Xita:

- Vui mừng và hạnh phúc khi được giảicứu

- Trước những lời buộc tội + “đôi mắt đẫm lệ”, “nước mắt… nhưsuối”

+ “đau đớn…quật nát” Giọng nói nứcnở nghẹn ngào

Trang 32

Nhận xét và giảng (quan

niệm về lửa của người Aán

Độ, liên hệ chương tiếp theo

của sử thi)

- Những nét đặc sắc nghệ

thuật

Nhận xét và giảng

Tổng kết lại những giá trị cơ

bản của đoạn trích

Học sinh trả lờiGhi nhận

- Chứng minh sự trong sạch : dùng lí lẽ , lấy danh dự ra chứng minh, cao hơnlà lòng thủy chung

* Nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lý nhân vật

- Nghệ thuật so sách, phóng đại

III (SGK)

5 Cũng cố và dặn dò: 1’

- Tâm trạng của Rama và Xita

- Học bài và chuẩn bị bài Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Nhận diện và chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu trong khi làm văn bản

- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự, lựa chọn sự việc tiêu biểu

- Học sinh học tập tích cực, chủ động

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA

- Sách gv

- Bảng phụ về sự việc, chi tiết trong vb tự sư

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Diễn biến tâm trạng Xita qua đoạn trích Rama buộc tội

3 Vào bài mới:1’

Muốn viết một bàn văn tự sự thì cần phải có những sự việc chi tiết và quan trọng là xác địnhrõ sự việc, chi tiết tiêu biểu Tiết học hôm nay giúp chúng ta làm những việc đó

- Thế nào là tự sự? Lấy

Học sinh trả lời II Khái niệm sự việc: (SGK)

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 33

ví dụ về vb tự sự

- Vậy sự việc là gì?

Giảng

- Thế nào là chi tiết?

Nhận xét và giảng

Yêu cầu học sinh lấy

một tp tự sự về chỉ ra

một số sự việc, chi tiết

(có thể chọn truyện An

Dương Vương và Trọng

Thủy – Mị Châu)

Sau đó dán bảng phụ

để tổng hợp ý

- Thế nào là sự việc,

chi tiết tiêu biểu ?

Cho học sinh làm việc

theo nhóm để làm bài

tập 2

Nhận xét, đánh giá và

gợi cho học sinh trả lời

câu hỏi số 3

Hướng dẫn học sinh

làm bài luyện tập

(về nhà làm)

- Sự việc được diễn tảbằng lời nói, cử chỉ,hành động của nhân vật

Học sinh lấy ví dụ tìm

ra sự việc, chi tiết

Ghi nhậnHọc sinh trả lời

Làm theo bài hướngdẫn của gv

Thảo luận và cử đạidiện lên trình bày

Ghi nhậnGhi nhận

- Mỗi sự việc có nhiều chi tiết

- Chi tiết có thể là một lời nói, mộtnhân vật hoặc là một sự vật, một hìnhảnh thiên nhiên

- Sự việc, chi tiết tiêu biểu là sự việc,chi tiết quan trọng, góp phần quantrọng , góp phần hình thành cốttruyện và thể hiện chủ đề

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

1.a/ Công cuộc dựng và giữ nước

b/ Đó là sự việc chi tiết tiêu biểu

2 Sự việc: Anh tìm gặp ông Gáo và

đi viếng mộ cha

- Con đường nhỏ và hẹp dẫn đếnnghĩa trang

- Ngôi mộ đầy cỏ

- Anh thắp hương rưng rưng nước mắt

- Hối hận khi cha chết không có anhbên cạnh

- Ông Giáo ngấn lệ

3 Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

dựa vào vai trò của chúng trong tácphẩm

III Luyện tập:

5 C

ủ õng cố và dặn do ø: 1

Trang 34

- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

- Học bài và làm phần Luyện tập Chuẩn bị bài viết số 2.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Ôn lại kiến thức văn tự sự

- Vận dụng kiến thức: lập dàn ý, chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu

- Rèn luyện kỹ năng làm văn, đặc biệt ngày càng nâng cao, vận dụng kiến thức đã học

- Viết văn trung thực, đúng năng lực

II Phương tiện dạy học:

Ra đề đúng năng lực của học sinh

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Ra đề:

Đề 1: Kể lại một truyện cổ tích hoặc truyện ngắn mà anh (chị) yêu thích

Đề 2: Hãy kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, tưởng tượng một đoạnkết khác với cách thúc của tác giả dân gian

3 Quan sát học sinh làm bài:

4 Thu bài:

Tuần TẤM CÁM

Tiết (Truyện Cổ Tích)

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu được ý nghĩa những mâu thuẩn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện

- Nắm được nghệ thuật giá trị của truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyện cổ tích

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

(BÀI VĂN TỰ SỰ)

Trang 35

- Bồi đắp cho HS những nhân cách cao đẹp, cảm thương cho số phận bất hạnh, căm ghét cái ác cái xấu

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA, Sách gv ,Tranh ảnh vẽ

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài c ũ : 4 ‘

Tâm trạng của Rama trong đoạn trích Rama buộc tội

3 Vào bài mới:1’

Dịu dàng là thế Tấm ơi Mà sao em phải thiệt thòi, vì sao?

Phận nghèo hôm sớm đã dầu Hóa bao nhiêu kiếp, ngọt ngào, đa đoan

Cô Tấm hiền lành, dịu dàng nhưng chịu nhiều cơ cực, đắng cay Tại sao như vậy? Chúng ta sẽ tìmhiểu truyện Tấm Cám

Nhận xét và gọi học sinh

nêu lại khái niệm truyện

cổ tích

Hoạt động 2:

Cho học sinh đọc văn bản

Bố cục SGK chia rất rõ,

học sinh tìm nội dung từng

phần

Hoạt động 3:

- Cuộc đời của Tấm có

điểm gì đáng lưu ý?

- Em có nhận xét gì về

con người của Tấm ?

Nhận xét và giảng

- Truyện diễn biến ra sao

- Truyện cổ tích có 3loại

- Đặc trưng có yếutố thần kì

Tấm cám thuộc cổtích thần kì

Học sinh đọc và tìmnội dung chính củacác phần

- Là cô gái mồ côi,đáng thương

- Hiền lành nhưnggặp số phận bấthạnh

Học sinh trả lời

I Tìm hiểu chung :

- Có 3 loại: cổ tích về loại vật, cổ tíchthần kỳ, cổ tích sinh hoạt

- Đặc trưng có yếu tố thần kỳ

- Truyện cổ tích thể hiện mơ ước của

ND về hạnh phúc, lẽ công bằng XH

- Tấm Cám thuộc truyện cổ tích thần kì

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Cuộc đời và số phận của Tấm

- Phần 2: Vật báo trả ơn, hạnh phúc, đếnvới Tấm

- Phần 3: Cuộc đtranh giành h phúc

2 Cuộc đời và số phận của Tấm:

- Tấm mồ côi cha côi mẹ sớm

- Tấm ở với dì ghẻ rất cay nghiệp

- Tấm đại diện cho cái thiện, là cô gáihiền lành, chất phát nhưng bất hạnh

* Nàng Tấm:

- Làm lụn vất vả “chăn trâu…giã gạo”

- Chăm chỉ làm việc hiền lành

* Mẹ con Cám:

- Cám được nuông chiều, “ăn trắng mặt

Trang 36

để dẫn đến xung đột giữa

Tấm và mẹ con Cám?

Nhận xét và giảng

- Em có nhận xét gì về

xung đột giữa Tấm và mẹ

con Cám?

Nhận xét và giảng

- Truyện thể hiện triết lý

gì của dân gian?

Giảng và liên hệ truyện

cây tre trăm đốt

Hoạt động 4:

- Tấm trải qua mấy kiếp

hồi sinh? Ý nghĩa

- Những vật hóa thân của

Tấm gợi cho em suy nghĩ

gì?

- Tấm trở lại làm người

thể hiện ước

mơ gì của nhân dân?

< liên hệ các dị bản >

- Tìm hiểu chi tiết thể hiện

đặc của truyện cổ tích thần

Học sinh trả lời

- Tấm trải qua 4kiếp hồi sinh

- Đấu tranh quyếtliệt để giành lạihạnh phúc và sựsống

Trả lời

Liên hệ bản thân

Ghi nhận

trơn” “không phải làm việc nặng”

- Dì ghẻ cay nghiệt

- Cám lừa Tấm

- Giết cá bống

- Không cho dự hội

- Giết hại Tấm nhiều lần

Xung đột ngày càng căn thẳng: xung đột gia đình, xung đột XH, cái thiện cái ác.

- Con đường dẫn đến hạnh phúc là dẫnđến mâu thuẩn

- Tấm trở thành hoàng hậu triết lý “ở hiền gặp lành”

3 Cuộc đấu tranh giành hạnh phúc :

- Tấm trải qua 4 kiếp hồi sinhChim vàng anh cây xoan đào khungcửi quả thị

=> Thể hiện sức sống mãnh liệt, đấu tranh giành hạnh phúc, cái ác không thể vùi dập cái thiện

- Vật hóa thân : bình dị, gần gũi và

mang yếu tố kỳ ảo Tấm đã tự mình đấu tranh giành hạnh phúc, cái ác sẽ bị trừng trị.

5 Cũng cố và dặn dò: 1’

- Ý nghĩa bài học rút ra từ truyện

- Học bài chuẩn bị bài Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 37

Ngày dạy:

Ngày soạn:

Tiết

I Mục tiêu bài học:

- Ôn lại kiến thức về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Vai trò của yếu tố và miêu tả và biểu cảm

- Nâng cao khả năng vận dụng miêu tả và biểu cảm trong làm văn

- Bồi đắp được những cảm xúc chân thành trong sáng trong làm văn, phát huy khả năng tư duy

II Phương tiện dạy học:

- SGK, Sách gv, Bảng phu, GA

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài c ũ : 4’

Cuộc đấu tranh giành quyền sống và hạnh phúc của Tấm thể hiện quan niệm gì qua nhândân

3 Vào bài mới:1’

Miêu tả và biểu cảm là những kiến thức đã học ở THCS Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn lạinhững kiến thức này nhằm vận dụng vào làm văn để đạt được hiệu quả cao

4 Nội dung:

Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:

- Thế nào là miêu tả?

Nhận xét và giảng

- Thế nào là biểu cảm?

Nhận xét và giảng Dán

bảng phu để học sinh phát

hiện yếu tố miêu tảvà biểu

cảm

Hướng dẫn học sinh trả lời

câu số 2

Hoạt động 2:

gọi học sinh đọc mục I.4 và

trả lời các câu hỏi

giảng và nhận xét

Học sinh trả lời

- Sự thu hút hấp dẫn củangười đọc

I Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sử:

1 Miêu tả: là dùng chi tiết,

hình ảnh giúp người đọc , ngườinghe hình dung đặc điểm củasự vật, con người được nói đến

2 Biểu cảm: là trực tiếp bày tỏ

tư tưởng, tình cảm, và sự đánhgiá của người viết đối với đốitượng được nói đến

3 Hiệu quả của miêu tả và

biểu cảm

- Sự hấp dẫn của hình ảnh miêutả

- Sự truyền cảm mạnh mẽ

III Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với mục miêu tả và biểu cảm trong bài văn

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 38

Họat động 3:

Hướng dẫn học sinh trả lời

các câu hỏi trong SGK

- Miêu tả trong văn tự sự là

chỉ cần quan sát màc không

cần liên tưởng , tưởng

tượng đúng không ?

Hướng dẫn học sinh đọc

đoạn trích ở mục I.4 để

chứng minh điều đó trả lời

cho câu 2.3

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh làm

phần luyện tập

- Sự truyền cảm mạnh mẽ

Đọc và trả lời

Cần quan sát liên tưởngkết hợp tưởng tượng

Trả lờiLàm theo hướng dẫn

tự sự:

a/ Liên tưởngb/ Quan sátc/ Tưởng tượng

2 Trong miêu tả cần phải quan

sát, tưởng tượng để đạt hiệuquả cao

3 Những cảm xúc, rung động

xuất phát từ sự quan sát, liêntưởng và tưởng tựơng, đồngthời cũng tư sự vật, sự việckhách quan tác động vào tâmtrí

III Luyện tập:

5.C ủ ng c ố , d ặ n dị: 1’

- Vai trò miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Học bài và chuẩn bị bài “Tam đại con gà” “Nhưng nó phải bằng hai mày” ï.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu được cái mâu thuẩn tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “thầy”

- Hiểu được thái đô của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại sử kiện

- Thấy cái hay của nghệ thuật gay cười của tác giả dân gian

- Nâng cao khả năng vận dụng miêu tả và biểu cảm trong làm văn

- Nhân thức rõ ràng và phê phán tật xấu, giáo dục cho học sinh những nhân cách cao đẹp

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA

- Sách GV

Trang 39

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài c ũ : 4 ‘

Khái niệm về truyện cười Lấy ví dụ làm rõ đặc trưng

3 Vào bài mới:1’

Trong xã hội xưa, truyện cười dùng để phê phán những thói hư tật xấu của con người trong xã hội.Qua tác phẩm tam đại con gà và nhưng nó phải bằng hai mày chúng ta sẽ hiểu điều đó

- Nhân vật chính trong

truyện là ai?

- Các cười thể hiện như

Nhận xét và giảng

- Ý nghĩa của tiếng

cười trong truyện ?

Giảng ý nghĩa,giá trị

của truyện

Hoạt động 3:

- Ý nghĩa của tiếngcười trong truyệncười : truyện khôi hàivà truyện trào phúng

Học sinh đọc bài

- Bốn lần cái cười bộclộ

- Dốt nhưng luôn cheđậy

- Cái cười: lần thứ nhất : không nhận ra

chữ kê, “dù dì là con dù dì” dốt kiến thức sách vở lẫn thực tế.

+ Lần thứ hai: Che cái dốt “sợ cái sai…

xấu hỗ” láu cá.

+ Lần thứ ba: cười khi thầy tìm đến thổcông

+ Lần thứ tư: chạm trán với chủ nhà

 Cái dốt lại lật tẩy

2 Bản chất cái cười:

- Tiếng cười mang ý nghĩa phê phánsâu sắc, hóm hỉnh và đậm chất dângian

- Truỵên phê phán các thầy trong xh,đặc biệt là thầy đồ dốt

III Tổng kết: (SGK)

B Nhưng nó phải bằng hai mày

Trang 40

Gọi học sinh đọc văn

bản

Hoạt động 4:

- Nhân vật trong truyện

gồm những ai?

Nhận xét và giảng

- Các cười được miêu tả

ra sao

Nhận xét và giảng

(tay trái úp tay mặt

tiền đã che lẽ phải)

- Nghệ thuật thể hiện

cái cười

- Ý nghĩa tiếng cười

(Giảng thêm các truyện

có mà tiếp quan xử

kiện )

Tổng kết ý, giá trị của

truyện

Học sinh đọc văn bản

- Lý tưởng, Cái vàNgô

- Cái cười bộc lộ quahành động và cử chỉ

- Nghệ thuật chơi chữ

- Cái cười bộc lộ qua cử chỉ:

+ Cái “xòe năm ngón tay”

+ “Thầy lý …mặt” cử chỉ đáp lại cử chỉ

Bật lên tiếng cười.

- Dùng hình thức chơi chữ gây cười

“Tao biết…hai mày”

+ “Phải” : lẽ phải+ “Phải” : điều bất buộc phải có

2.Ý nghĩa:

- Phê phán bản chất tham nhũng củaquan xử kiện

- Truyện ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa

Tiếng cười đôi với người đi kiện

III Tổng kết : (SGK) 5.Củng cố, dặn dị

- Ý nghĩa tiếng cười trong truyện

- Học bài và chuẩn bị bài “Ca dao than thân , yêu thương tình nghĩa”

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần:

Tiết

NS:

ND:

I Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận tiếng hát than thân và lời ca thể hiện tình cảm của người dân trong XH xưa

- Hiểu được thái đô của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại sử kiện

- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý sáng tác của họ

- Rèn luyện khả năng cảm thụ ca dao cho học sinh

- Bồi đắp lòng yêu văn chương, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của nhân dân lao động

II Phương tiện dạy học:

- SGK, GA

- Sách GV

CA DAO THAN THÂN – YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

Ngày đăng: 01/06/2015, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   muối   gừng   để nói   về   tình   cảm   con người?   Phân   tích   giá  trị biểu cảm của chúng. - Giáo án ngữ văn 10 cả năm
nh ảnh muối gừng để nói về tình cảm con người? Phân tích giá trị biểu cảm của chúng (Trang 43)
Hình ảnh gợi nhớ. - Giáo án ngữ văn 10 cả năm
nh ảnh gợi nhớ (Trang 73)
Hình ảnh mang tính tượng trưng, lời văn rất thống thiết (khi uất hận, khi cảm thương tha thiết, lúc ngọt ngào,…)    Tố cáo tội ác của giặc Minh đồng thời cho thấy những khổ nhục mà dân ta phải gánh chịu (…) - Giáo án ngữ văn 10 cả năm
nh ảnh mang tính tượng trưng, lời văn rất thống thiết (khi uất hận, khi cảm thương tha thiết, lúc ngọt ngào,…)  Tố cáo tội ác của giặc Minh đồng thời cho thấy những khổ nhục mà dân ta phải gánh chịu (…) (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w