1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 10 ca nam

114 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS : - Nắm đợc những kiến thức chung nhất,tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học ViệtNam và sự vận động phát triển của của văn học Việt Nam - Nắm vững hệ thống vấn đề về : + Thể

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Ngày soạn: 2 / 9 / 2008

Tiết số:1-2

Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Nắm đợc những kiến thức chung nhất,tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học ViệtNam và sự vận động phát triển của của văn học Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về :

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con ngời trong văn học Việt Nam

- Tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học Từ đó có lòng say mê đốivới văn học Viêt Nam

B Chuẩn bị- phơng tiện

- Giáo viên: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo khác về văn học Việt Nam + Thiết kế bài dạy

- Hsinh : + Đọc Sgk, trả lời các câu hỏi gợi ý cuả Sgk

C.Nội dung - tiến trình

Hoạt động 1

( ổn định tổ chức )

- Giới thiệu bài học: Lịch sử văn học

của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử

của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận

thức đợc những nét lớn về văn học

n-ớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài tổng

quan văn học Việt Nam.

(?)Em hiểu thế nào là tổng quan

VHVN?

-Học sinh đọc SGK từ : “Trải qua

hàng ngàn năm … tinh thần ấy” tinh thần ấy ”.

(?)Nội dung của phần này là gì?

Theo em đó là phần nào của bài tổng

+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động,chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đãsáng tạo ra những giá trị tinh thần VHVN là bằngchứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy

(Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quanVHVN.)

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

-Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

+Văn học dân gian

+Văn học viết

1 Văn học dân gian.

Khái niệm Văn học dân gian: Là những sáng tác

tập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ

đời này sang đời khác Những trí thức có thể thamgia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân theo

đặc trng của VHDG và trở thành tiếng nói, tình cảmchung của nhân dân

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

-HS đọc phần 2

(?)SGK trình bày nội dung gì? Hãy

trình bày khái quát về nội dung đó?

- Hs trả lời khái quát theo những vấn

triển qua mấy thời kỳ?

(?) Nét lớn của truyền thống thể hiện

(?) Hãy chỉ ra những TP tiêu biểu

của Vh trung đại?

- Sân khấu dân gian: chèo, tuồng, cải lơng

* Đặc tr ng : VHDG mang tính truyền miệng, tínhtập thể và tính thực hành trong các sinh hoạt khácnhau của đời sống cộng đồng

2 Văn học viết

* Khái niệm: Văn học viết: Là những sáng tác của

trí thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cánhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a) Hình thức văn tự:

Văn học viết dùng 3 thứ chữ: chữ Hán, chữ Nôm,chữ Quốc ngữ Một số ít bằng chữ Pháp

Chữ Hán là văn tự của ngời Hán Chữ Nôm dựa vàochữ Hán mà đặt ra Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cáiLa-tinh để ghi âm tiếng Việt Từ thế kỉ XX trở lại

đây VHVN chủ yếu viết bằng chữ Quốc ngữ

b) Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kì

* Từ thế kỉ X =>thế kỉ XIX

- Chữ Hán gồm văn xuôi tự sự (truyện kí, văn chínhluận, tiểu thuyết chơng hồi ) Thơ có thơ cổ phong,

Đờng luật, từ khúc Văn biền ngẫu có phú, cáo, văntế

- Chữ Nôm có thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ,ngâm khúc, hát nói

* Từ thế kỉ XX đến nay có sự phân định rõ ràng

Tự sự có: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí (bút kí, nhật

kí, tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: thơ, trờng ca.Kịch có: kịch nói, kịch thơ

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

- Văn học VN có 3 thời kì phát triển:

+Từ thế kỉ X => hết thế kỉ XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => Cách mạng tháng Tám1945

+ Từ sau CMT8 – 1945 => hết tk XX

1 Thời kì Văn học trung đại (từ tk X =>hết tk

XIX )

- Vh từ thế kỉ X => thế kỉ XIX gọi là Vh trung đại.

Thời kì Vh này hình thành và phát triển theo mốiquan hệ của văn học khu vực Đông á và Đông Nam

á, có mối quan hệ với Vh Trung Quốc…

- Từ tk X => hết tk XIX , VhVN có điểm đáng chú

ý là: Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữNôm

- Nó ảnh hởng của nền văn học trung đại tơng ứng

Đó là văn học trung đại Trung Quốc

- Vì các triều đại phong kiến phơng Bắc lần lợt sangxâm lợc nớc ta Đây cũng là lí do để quyết định văn

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

(?) Văn học thời kì này đợc chia làm

mấy giai đoạn và có đặc điểm gì?

-Gọi HS thay nhau đọc SGK

- Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

- Từ 1930 đến 1945

- Từ 1945 đến 1975

- Từ 1975 đến nay

Mỗi phần cho HS trả lời:

(?) Nêu đặc điểm văn học của thời kì

+ “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

+ “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên

+ “Thợng kinh kí sự” của Hải Thợng Lãn Ông.+ “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ

+ “Nam triều công nghiệp diễn chí” của NguyễnKhoa Chiêm

+ “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái(tiểu thuyết chơng hồi )

- Về thơ chữ Hán:

+ Nguyễn Trãi với “ức Trai thi tập”

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập”+ Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục” và “Namtrung tạp ngâm”

+ Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát

- Về chữ Nôm:

+ Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thitập”

+ Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thi tập”+ Thơ Nôm Đờng luật của Hồ Xuân Hơng, BàHuyện Thanh Quan

+ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

+ “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái

+ Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: “Phạm TảiNgọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm CôngCúc Hoa”…

=> Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởng thành và những nét truyền thống của văn học trung

đại Đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.

2 Thời kì văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến

nay)

- Văn học từ đầu tk XX đến nay đợc gọi là nền vănhọc hiện đại Tại vì nó phát triển trong thời đại màquan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặtkhác những luồng t tởng tiến bộ nh những luồnggió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức,cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con ngờiViệt Nam Nó chịu ảnh hởng của văn học phơngTây

- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn:+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1975+ Từ 1975 đến nay

- Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì cókhác nhau

* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930, VHVN đã bớcvào quỹ đạo Vh TG hiện đại, cụ thể tiếp xúc với VhChâu Âu Đó là nền Vh tiếng Việt viết bằng chữquốc ngữ Do đó nó có nhiều công chúng bạn đọc

- Những tác giả tiêu biểu là: Tản Đà, Hoàng NgọcPhách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyềnkiện văn học nào đáng chú ý?

(?) Từ 1975 đến nay về thể loại của

(?) Mối quan hệ giữa con ngời với

thế giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế

nào? (Nêu những nét chính)

- HS suy nghĩ trả lời theo sgk

- Gv nhận xét,bổ sung : Con ngời

VN vốn yêu thiiên nhiên, sống gắn

bó voí thiên nhiên và đã tìm thấy ở

thiên nhiên những hình tợng nghhệ

thuật để thể hiện chính mình

* Từ 1930 đến 1945 xuất hiện nhiều tên tuổi lớnnh: Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Xuân Diệu, VũTrọng Phụng, Huy Cận, Nam Cao, Hàn Mạc Tử,Chế Lan Viên…

=> Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của văn học dân gian và văn học trung đại, vừa tiếp nhận ảnh hởng của VHTG để hiện đại hoá Biểu hiện là có nhiều thể loại mới và ngày càng hoàn thiện.

* Từ 1945 đến 1975 có những sự kiện lịch sử vĩ đại

nh CMT8- 1945, đại thắng mùa xuân 30-4-1975 đã

mở ra nhiều triển vọng cho VHVN Nhiều nhà văn,nhà thơ đã sống và chiến đấu cho Cách mạng dântộc nh: Nam Cao, Trần Đăng, Thâm Tâm, NguyênThi, Lê Anh Xuân, Dơng Thị Xuân Quý, Hồ ChíMinh, Tố Hữu, Sóng Hồng, Quang Dũng, ChínhHữu, Nguyễn Đình Thi, Vũ Cao, Nguyên Ngọc(Nguyễn Trung Thành), Nguyễn Minh Châu, PhạmTiến Duật, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khoa…

- Về thể loại: Thơ, văn xuôi nghệ thuật, văn xuôichính luận viết bằng chữ quốc ngữ có một số tácphẩm có một số tác phẩm mở đầu

- Công cuộc hiện đại hoá về thơ, truyện vào giai

đoạn 1930

- Đến 1945 tiếp tục đẩy mạnh phát triển các thể loạisau: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn xuôihiện thực phê phán, thơ kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ, truyện và tiểu tiểu thuyết về đề tài chiếntranh là những thành tựu lớn của Vh nớc ta thế kỉXX

- Từ 1975 đến nay, các nhà văn, nhà thơ phản ánhsâu sắc công cuộc xây dựng XHCN, công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, những vấn đề mới mẻ củathời đại mở cửa, hội nhập quốc tế Hai mảng đề tàilớn là lịch sử và cuộc sống, con ngời trong bối cảnhxây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN

- Đề tài lịch sử viết về chiến tranh chống Pháp vàchống Mĩ hào hùng với nhiều bài học

=> Văn học Việt Nam đạt đợc giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh Nhiều tác phẩm

đã dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới VHVN với những khả năng và sự sáng tạo đã xây dựng đợc vị trí riêng trong văn học nhân loại.

III Con ngời Việt Nam qua văn học

1 Con ngời Việt Nam trong quan hệ với thế giới

tự nhiên.

- Trong VHDG, con ngời với t duy huyền thoại, đã

kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục thếgiới tự nhiên hoang dã

- Với con ngời, thiên nhiên là ngời bạn thân thiết.Hình ảnh núi, sông, bãi mía, nơng dâu, đồng lúacánh cò, vầng trăng, dòng suối tất cả đều gắn bóvới con ngời Tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

-HS đọc phần 2 SGK

(?) Mối quan hệ giữa con ngời với

quốc gia dân tộc thể hiện nh thế

nào?

(?) Nêu TP, TG tiêu biểu?

- Hs suy nghĩ theo Sgk, trả lời cá

nhân

(HS đọc phần 3 SGK)

+ Mối quan hệ giữa con ngời với con

ngời đợc thể hiện nh thế nào trong

VHVN?

(HS đọc phần 4 SGK)

(?) Văn học Việt Nam phản ánh ý

thức về bản thân nh thế nào?

(?) Trên hai phơng diện này các tôn

giáo lớn , văn học giải quyết ra sao?

(?) Trong VHVN có xu hớng xây

dựng hình mẫu lí tởng không?

dung quan trọng của VHVN

- Trong VHTĐ, hình ảnh thiên nhiên thờng gắn liềnvới lí tởng đạo đức thẩm mĩ Hình ảnh tùng, trúc,cúc, mai là tựng trng cho nhân cách cao thợng củanhà Nho Các đề tài ng, tiều, canh, mục thể hiện lítởng thanh tao của con ngời mai danh ẩn tích, lánh

đục tìm trong, không màng danh lợi

- Trong VH hiện đại là TY thiên nhiên quê hơng,

đất nớc, là sóng biển dạt dào mùa hạ, mùa xuân hoalá, là heo may mùa thu, là cái rét đầu đông

2 Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc.

- Con ngời Việt Nam sớm có ý thức xây dựng quốcgia dân tộc của mình

- Khi dân tộc có giặc ngoại xâm, thì họ đồng lòng

đứng lên đánh đuổi giặc để giành lại tự do

- Khi đất nớc hoà bình thì họ đồng tâm xây dựngmột đất nớc giàu đẹp, tiến bộ và văn minh

+ TP tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch tớng sĩ,Bình Ngô đại cáo, Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc,Tuyên ngôn độc lập

+ TG tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu,Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xâydựng một hệ thống t tởng yêu nớc hoàn chỉnh

Đặc biệt, nền VHVN ở thế kỉ XX là nền văn họctiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nớc lànội dung tiêu biểu giá trị quan trọng của VHVN

3 Con ngời Việt Nam trong quan hệ xã hội.

- Trong VHDG giai cấp thống trị tàn bạo bị kết án.Giai cấp bị trị thì đợc thông cảm chia sẻ trớc những

áp bức, bóc lột ở trong các thể loại nh: truyện cổtích, truyện cời, ca dao, tục ngữ

- Trong VHTĐ con ngời với con ngời quan hệ vớinhau trên nền tảng đạo lí Nho giáo: tam cơng(quân,

s, phụ) , ngũ thờng (nhân, nghĩa, lễ, chí, tín), tamtòng(tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tửtòng tử), tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh)

- Trong Vh hiện đại: các nhà văn, nhà thơ quan tâm

đến đời sống của nhân dân, đòi quyền sống cho conngời Các tác giả tiêu biểu nh: Ngô Tất Tố, NamCao, Vũ Trọng Phụng một nền văn học giàu tínhnhân văn và tinh thần nhân đạo

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọngcho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩanhân đạo trong văn học dân tộc

4 Con ngời Việt Nam và ý thức về bản thân.

- ở mỗi con ngời luôn luôn tồn tại hai phơng diện:+ Thân và tâm luôn luôn song song và tồn tại nhngkhông đồng nhất

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

* Gv rút kinh nghiệm bài dạy:

đề ra nguyên tắc xử lí mqh giữa hai phơng diệnnày VHVN đã ghi lại quá trình đấu tranh, lựa chọn

để khẳng định một đạo lí làm ngời trong sự kết hợphài hoà giữa hai phơng diện

+ Khi đất nớc có giặc ngoại xâm, ý thức cộng đồng,trách nhiệm xã hội đợc coi trọng

+ Khi đất nớc thanh bình, ý thức cá nhân đợc đềcao

+ Những tác phẩm nổi bật đề cao ý thức cá nhân:thơ Hồ Xuân Hơng, “Chinh phụ ngâm khúc” của

Đặng Trần Côn, “Cung oán ngâm khúc” củaNguyễn Gia Thiều và đỉnh cao là “Truyện Kiều”của Nguyễn Du (VHTĐ) Thời kì 1930-1945, 1975

đến nay có các tác phẩm nh “Tắt đèn” của Ngô Tất

Tố, truyện ngắn và tiểu thuyết của Nam Cao,truyện của Thạch Lam

- VHVN luôn có xu hớng xây dựng một đạo lí làmngời với những phẩm chất tốt đẹp nh: nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa, vị tha, xả thân vì chính nghĩa

**********

- Các bộ phận hợp thành VHVN

- Tiến trình lịch sử VHVN

- Một số nội dung chủ yếu của VVHVN

- Lu ý : Mỗi giai đoạn cần nhớ các tác giả tác phẩmtiêu biểu

Ngày soạn: 6 / 9 / 2008 Tiết 3 ppct

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS

-Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp,

về 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp

- Có thái độ hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B Cách thức tiến hành.

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời cáccâu hỏi

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

C.Nội dungvà tiến trình dạy học.

Hoạt động 1

( ổn định tổ chức- kiểm tra bài cũ)

-Giáo viên giới thiệu vào bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày, con

ngời giao tiếp với nhau bằng phơng

tiện vô cùng quan trọng đó là ngôn

ngữ Không có ngôn ngữ thì không

thể có kết quả cao của bất cứ hoàn

cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp

luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh

và nhân vật giao tiếp Để thấy đợc

điều đó, chúng ta tìm hiểu bài hoạt

(?) Các nhân vật giao tiếp nào tham

gia trong hoạt động giao tiếp? Hai

bên có cơng vị và quan hệ với nhau

nh thế nào?

(?) Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt

nội dung t tởng tình cảm của mình

thì ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội

đợc nội dung đó? Hai bên lần lợt

đổi vai giao tiếp cho nhau nh thế

nào?

(?) Hoạt động giao tiếp đó diễn ra

trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? vào

lúc nào? khi đó ở nớc ta có sự kiện

lịch sử xã hội gì?)

(?) Hoạt động giao tiếp đó hớng vào

nội dung gì? Đề cập tới vấn đề gì?

(?) Mục đích của giao tiêp là gì?

Cuộc giao tiếp đó có đạt đợc mục

Hãy cho biết:

a Các nhân vật giao tiếp trong bài

này?

b Hoạt động giao tiếp đó diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

c Nội dung giao tiếp Về đề tài gì?

Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?

d Mục đích của giao tiếp là gì?

e Phơng tiện giao tiếp đợc thể hiện

nh thế nào?

- Hs trả lời theo đại diện nhóm

- Gv nhận xét,tổng hợp

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

1 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

* VD: Văn bản “ Hội nghị Diên Hồng”

- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật thamgia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khác nhau Vua caiquản đất nớc, dẫn dắt trăm họ Các bô lão là nhữngngời tuổi cao đã từng giữ những trọng trách nay vềnghỉ, hoặc đợc vua mời đến tham dự hội nghị

- Ngời tham gia giao tiếp chú ý lắng nghe để lĩnh hộinhững nội dung mà ngời nói phát ra Các bô lãonghe Nhân Tông hỏi, nội dung câu hỏi: Liệu tính nhthế nào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lợt

đổi vai giao tiếp Các bô lão tranh nhau nói Lúc ấyvua lại là ngời nghe

- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng Lúcnày quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sangxâm lợc nớc ta

- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung: hoà hay

đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất củaquốc gia dân tộc, mạng sống của con ngời

- Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời,thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữgìn đất nớc trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộc giaotiếp đó đã đạt đợc mục đích

- NDGT: Các bộ phận cấu thành của VHVN Đồngthời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch sử vănhọc, thành tựu của nó Văn bản giao tiếp còn nhận ranhững nét lớn về nội dung và nghệ thuật của VHVN

- MĐGT: Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:

cần thiết cho ngời học Ngời học nhờ văn bản giaotiếp đó hiểu đợc kiến thức cơ bản của nền VHVN

- PTGT: Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học

Đó là khoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõràng Những đề mục có hệ thống, lí lẽ và dẫn chứngtiêu biểu

3 kết luận:

1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và phơng tiện giao tiếp.

2 Giao tiếp phải thực hiện một mục đích nhất định.

3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Một

là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản.

Ngày soạn: 6 / 9 / 2008 Tiết 4 ppct

Khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu bài học.

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị HuyềnGiúp HS:

1 Hiểu đợc khái niệm về VHDG và ba đặc trng cơ bản

2 Định nghĩa về tiểu loại VHDG

3 Vai trò của VHDG đối với VH viết và đời sống văn hoá dân tộc

4 Giáo dục t tởng đạo đức, thái độ trân trọng đối với những di sản văn hoá dân gian

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tên những TPVHDG mà em đã đợc học và đọc thêm ở

ch-ơng trình THCS? Em thích TP nào nhất, tại sao và nó thuộc thể loại nào ?

3 Giới thiệu và giảng dạy bài mới:

Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:

Tôi yêu truyện cổ nớc tôiVừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu xaThơng ngời rồi mới thơng taYêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm

ở hiền thì lại gặp hiềnNgời ngay lại gặp ngời tiên độ trì

Cho đến những câu ca dao này:

“Trên đồng cạn dới đồng sâuChồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”

Từ truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lơng, tất cả

là biểu hiện cụ thể của VHDG Để tìm hiểu rõ vấn đề này một cách có hệ thống, chúng tacùng tìm hiểu văn bản khái quát VHDGVN

(?) Nhắc lại khái niệm VHDG đã

học trong bài tổng quan về văn học

đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

I Đặc trng của văn học dân gian.

- VHDG có ba đặc trng cơ bản:

+ Tính truyền miệng + Tính sáng tác tập thể + Tính thực hành

1 VHDG là những Tp nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời

nọ sang ngời kia, đời này qua đời khác, tínhtruyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớngdân gian (ca hát chèo, tuồng, cải, lơng) Tínhtruyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạngnhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làmnên nhiều bản gọi là dị bản

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể).

- Nó khác với văn học viết Vh viết do cá nhânsáng tác còn VHDG do tập thể sáng tác Quátrình sáng tác tập thể diễn ra nh sau: cá nhânkhởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyềnmiệng trong dân gian Quá trình truyền miệng

5p

10p

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửachữa sáng tác dân gian

3 VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thực hành).

- Tính thực hành của VHDG biểu hiện:

+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếpcho từng ngành nghề: bài ca nghề nghiệp, bài

ca nghi lễ

- VHDG gợi cảm hứng cho ngời trong cuộc dù

ở đâu, làm gì Hãy nghe ngời nông dân tâm sự:

Ra đi anh đã dặn dò Ruộng sâu cấy trớc, ruộng gò cấy sau.

Ruộng sâu cấy trớc để lúa cng cáp lên caotránh đợc ma ngập lụt Ta nhận ra đó là lời cacủa ngời nông dân trồng lúa nớc Chàng trainông thôn tế nhị và duyên dáng mợn hình ảnhlá xoan đào để biểu thị lòng mình:

Lá này lá xoan đào Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

1 Thần thoại.

- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng

kể về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời côngxã nguyên thuỷ Nhằm giải thích các hiện tợng

tự nhiên, thể hiện khát vọng chinhh phục tựnhiên, quá trình sáng tạo văn hoá của ngời việtcổ

- Do quan niệm của ngời Việt cổ, mỗi hiện ợng tự nhiên là một vị thần cai quản nh: thầnsông, thần núi, thần biển….Nhân vật trong thầnthoại là những vị thần khác hẳn những vị thầntrong thần tích, thần phả

t-2 Sử thi.

- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy môlớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựngnhững hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hàohùng kể về một hoặc nhiều biến cố lớn laodiễn ra trong đời sống cộng đồng của c dânthời cổ đại

- Quy mô rộng lớn của sử thi: độ dài, phạm vi

kể truyện của nó, ví dụ sử thi “Đẻ đất đẻ nớc”của ngời Mờng dài 8503 câu thơ kể lại sự việctrần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bảnMờng đợc ổn định

- Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đã dịch ra vănxuôi nh sử thi “Đăm Săn”

- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng

đồng (tợng trng cho sức mạnh, niềm tin củacộng đồng ngời) Ví dụ: Đăm Săn là hiện thâncho sức mạnh phi thờng của ngời Êđê ở Tây

15p

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

(?) Thế nào là truyền thuyết?

Quan niệm của nhân dân lao động

trong truyện cổ tích nh thế nào?

(?) Thế nào là truyện ngụ ngôn?

Nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

Không gian của truyện ngụ ngôn

nh thế nào?

(?) Thế nào là truyện cời?

Em hiểu thế nào là mâu thuẫn trong

cuộc sống?

Nguyên

- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng

Đặc điểm này dễ thấy qua mqh giữa ngời anhhùng và cả cộng đồng Đăm Săn chiến đấu vớimọi thế lực thù địch cũng là mang lại cuộcsống bình yên cho buôn làng Uy-lit-xơ (Iliat-Hôme) cùng đồng đội lênh đênh ngoài biểnkhơi gắn liền với thời đại ngời Hy Lạp chinhphục biển cả Địa Trung Hải

3 Truyền thuyết

- Là dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhânvật lịch sử theo xu hớng lí tởng hoá Qua đóthể hện sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân

đối với ngời có công với đất nớc, dân tộc hoặccộng đồng dân c của một vùng

+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần nửangời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, An Dơng V-

ơng….Nh vậy nhân vật có liên quan tới lịch sửnhng không phải là lịch sử

+ Xu hớng lí tởng hoá: Nhân dân gửi vào đó ớcmơ khát vọng của mình Khi có lũ lụt, họ mơ -

ớc có một vị thần trị thuỷ Khi có giặc, họ mơ

có một Phù Đổng Thiên Vơng Trong hoàbình, họ mơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ranhiều thứ bánh ngày tết Đó là ngời anh hùngsáng tạo văn hóa

4 Cổ tích.

- Là dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về

số phận những con ngời bình thờng trong xãhội có phân chia giai cấp, thể hiện tinh thầnnhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập tới haivấn đề cơ bản Một là kể về số phận bất hạnhcủa ngời nghèo khổ Hai là vơn lên ớc mơ khátvọng đổi đời (nhân đạo, lạc quan)

- Nhân vật thờng là em út, con riêng, thân phận

mồ côi nh: Sọ Dừa, Tấm, Thạch Sanh…

- Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích

là quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo

- Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể

- Cuộc sống luôn chứa đựng những mâu thuẫn:

Trang 12

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Ngoài chèo em còn biết đợc thể

loại sân khấu nào cũng thuộc về

dân gian?

-HS đọc phần 1

(?) Tại sao VHDG là kho tri thức?

Làm thế nào để khai thác tốt nhất

kho tri thức ấy? (HS khá giỏi)

+ Bình thờng với không bình thờng+ Mâu thuẫn giữa lời nói với việc làm+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng với thực

tế Từ những mâu thuẫn ấy làm bật lên tiếng ời

c-7 Tục ngữ.-

-Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình

ảnh, vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thựctiễn thờng đợc dùng trong ngôn ngữ giao tiếphàng ngày của nhân dân

8 Câu đố.

- Là những bài văn vần, hoặc câu nói có vầnmô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình t-ợngkhác lạ để ngời nghe tìm lời giải nhằm mục

đích giải trí, rèn luyện t duy và cung cấp nhữngtri thức thông thờng về đời sống

Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấuchèo Đó là các làn điệu nhịp điệu, hát vỉa

10 Vè.

- Là tác phẩm tự sự dân gian có lời thơ mộcmạc kể về các sự kiện diễn ra trong xã hộinhằm thông báo và bình luận

11 Truyện thơ.

- Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giàuchất trữ tình diễn tả tâm trạng và suy nghĩ củacon ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự côngbằng xã hội bị tớc đoạt

- Đó là tuồng, sân khấu cải lơng, múa rối

III Những giá trị cơ bản của VHDGVN.

1 VHDG là kho trí thức vô cùng phong phú về

đời sống các dân tộc.

- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta

là nói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệcủa con ngời đối với thiên nhiên và xã hội Trithức dân gian là nhận thức của nhân dân đốivới cuộc sống quanh mình Nó khác hẳn nhậnthức của giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử

và xã hội Đó là những kinh nghiệm mà nhândân đã đúc kết từ cuộc sống

- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuật

8p

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

-Gv khái quát: Văn học dân gian là

cội nguồn, là bầu sữa tinh thần tác

* GV rút kinh nghiệm bài dạy

ngôn từ của nhân dân, nó có sức hấp dẫn vớimọi ngời Trên đất nớc ta có 54 dân tộc anh emnên có nguồn tri thức dân gian vô cùng to lớn

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh nhữnggiá trị con ngời, yêu thơng con ngời và đấutranh không mệt mỏi để giải phóng con ngờikhỏi áp bức bất công

Ví dụ: truyện Tấm Cám

+ Giúp con ngời đồng cảm chia sẻ với nỗi bấthạnh của Tấm

+ Khẳng định phẩm chất của Tấm

+ Lên án kẻ xấu, kẻ ác…

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

- Nói tới giá trị nghệ thuật của VHDG ta phải

kể tới từng thể loại

+ Thần thoại sử dụng trí tởng tợng + Truyện cổ tích xây dựng những nhân vậtthần kì

+ Truyện cời tạo ra tiếng cời dựa vào nhữngmâu thuẫn trong xã hội

+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhânvật và tình tiết kết hợp lại

Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang

đậm chất trữ tình ở ca dao sử dụng triệt để thểphú (phô bày và miêu tả), tỉ (so sánh), hứng(tức cảnh sinh tình), tất cả nghệ thuật ấy đãgiúp ngời đọc, ngời nghe có khả năng nhạycảm trớc cái đẹp

- Khi Vh viết cha có và cha phát triển thìVHDG đóng vai trò chủ đạo

- Học ở giọng điệu trữ tình, xây dựng nhân vật trữ tình, cảm nhận thơ ca trớc đời sống Sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trớc cái

đẹp.

- Học đợc cách xây dựng cốt truyện, hệ thống nhân vật, xung đột, mâu thuẫn, … tinh thần ấy”

**************

* Nắm chắc những đặc trng cơ bản củaVHDG, hiểu biết về các thể loại VHDG, đặcbiệt là vai trò của nó đối với nền văn học dântộc Su tầm các TPVHDG để đọc và tìm hiểu

* Học phần ghi nhớ SGK

Trang 14

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Ngày soạn: 7 / 9 / 2008 Tiết 5 ppct

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học.

C.Nội dungvà tiến trình dạy học.

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt t/g

*Bài1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể

hiện trong câu ca dao dới đây theo câu hỏi:

“ Trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

(bài tập SGK trang 20)

- Bài tập này thiên về hình thức giao tiếpmang màu sắc văn chơng Sáng tác và thởngthức văn chơng cũng là một dạng HĐGT.Phân tích các NTGT thể hiện trong câu cadao nh sau:

10p

Trang 15

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv định hớng, gợi ý:

a Nhân vật giao tiếp?

b Hoàn cảnh giao tiếp?

c Nội dung giao tiếp? Mục đích giao

b Các câu trả lời bằng hình thức câu

hỏi Mục đích có phải để hỏi không?

Vậy mục đích thực sự là gì?

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ

tình cảm, thái độ và quan hệ trong

a Nội dung? Mục đích ? Phơng tiện

mà HXH giao tiếp với ngời đọc?

a/ NVGT: là những ngời nam và nữ trẻ tuổi,

điều đó thể hiện qua các từ anh và nàng.

b/ HCGT: là vào một đêm trăng thanh (đêmtrăng sáng và thanh vắng)- thời gian thíchhợp cho những câu chuyện tâm tình của namnữ trẻ tuổi bộc bạch tình cảm yêu đơng

c/ Nhân vật “anh” nói về sự việc” tre non đủlá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đếnchuyện “đan sàng” Tuy nhiên, đặt câuchuyện trong hoàn cảnh một “đêm trăngthanh” và các nhân vật giao tiếp là một đôinam nữ trẻ tuổi, thì nội dung và mục đích câuchuyện không phải là chuyện “đan sàng” Lờicủa nhân vật “anh” có một hàm ý: cũng nhtre, họ đã đến tuổi trởng thành, nên tínhchuyện kết duyên

d/ Cách nói của chàng trai (mợn hình ảnh “trenon đủ lá” và mợn chuyện “đan sàng”) rấtphù hợp với nội dung và mục đích của cuộcgiao tiếp Cách nói đó mang màu sắc văn ch-

ơng, thuộc về phong cách văn chơng, vừa cóhình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ

đi vào lòng ngời, tác động tới tình cảm conngời

- Cuộc giao tiếp đợc ghi lại trong đoạn tríchmang tính chất giao tiếp đời thờng, diễn ratrong cuộc sống hàng ngày

*Bài 2 Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi:

(bài 2 SGK trang 20)a/ Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật giaotiếp (A Cổ và ngời ông) đã thực hiện các

hành động cụ thể là: chào (Cháu chào ông

ạ!), chào đáp (A Cổ hả?), khen (Lớn tớng rồi nhỉ ?), hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho

ông không ?), đáp lời (Tha ông , có ạ!)

b/ Trong lời của ông già, cả ba câu trên đều

có hình thức của câu hỏi nhng không phải cả

ba câu đều nhằm mục đích hỏi Chỉ có câuthứ ba là nhằm mục đích hỏi thực sự Chonên A Cổ mới trả lời còn hai câu đầu A Cổkhông trả lời

c/ Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõ tìnhcảm, thái độ và quan hệ của hai ngời đối với

nhau Các từ xng hô (ông, cháu), các từ tình thái (tha, ạ- trong lời A Cổ và hả, nhỉ –

trong lời ông già) đã bộc lộthái độ kính mếncủa cháu đối với ông và thái độ yêu quý, trìumến của ông đối với cháu

*Bài 3 Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.

(bài 3 SGK trang 21)Bài “Bánh trôi nớc” của Hồ Xuân Hơnga/ Thông qua hình tợng “bánh trôi nớc” tácgiả muốn bộc bạch với mọi ngời về vẻ đẹp,

về thân phận chìm nổi của ngời phụ ữ nóichung và của tác giả nói riêng, đồng thờikhẳng định bản chất tốt đẹp, trong sáng củangời phụ nữ và của bản thân mình

7p

6p

Trang 16

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

b Ngời đọc căn cứ vào đâu (từ ngữ,

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà

tr-ờng và nhân Ngày Môi trtr-ờng thế

chuẩn bị bài mới: Văn bản.

b/ Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiện ngôn

ngữ nh: các từ trắng, tròn (nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm (nói về sự chìm nổi), tấm lòng son (nói về phẩm chất cao đẹp

bên trong) đồng thời liên hệ với cuộc đời tácgiả - một ngời phụ nữ tài hoa nhng lận đận về

đờng tình duyên - để hiểu và cảm nhận bàithơ

- Lực lợng tham gia: học sinh toàn trờng

- Dụng cụ: Mỗi học sinh khi đi cần mangtheo một dụng cụ nh: cuốc, xẻng, chổi, dao,rổ

- Kế hoạch: Các lớp nhận tại văn phòng củatrờng

Nhà trờng kêu gọi toàn thể học sinh trong ờng hãy nhiệt liệt hởng ứngvà tích cực thamgia buổi tổng vệ sinh này

Ngày tháng năm

BGH trờng THPT

*Bai 5: Đọc và trả lời câu hỏi (SGK)

a,Bác Hồ, và Ngời nhận là học sinh VN

b, Hoàn cảnh c,Nội dung d,mục đích

Trang 17

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Hoạt động 1( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ)

(?) Em hãy phân tích các nhân tố giao

tiếp trong bài ca dao: “Hôm qua tát

n-ớc đầu đình”?

Hoạt động 2(Tìm hiểu khái niệm,đặc điểm)

-HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

(?) Văn bản là gì?

- Gv định hớng HS theo câu hỏi gợi ý

của Sgk

(?) Mỗi văn bản đợc ngời nói tạo ra

trong hoạt động nào? Để đáp ứng nhu

cầu gì? Số câu (dung lợng) ở mỗi văn

bản nh thế nào?

-HS có thể trao đổi theo nhóm, cử đại

diện trình bày

- Gv nhận xét, tổng hợp

(?) Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì?

Vấn đề đó có đợc triển khai nhất quán

-Văn bản là sản phẩm đợc tạo ra trong quá

trình giao tiếp bằng ngôn ngữ và thờng có nhiều câu.

a-VB 1 tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinhnghiệm cuộc sống

Đó là mqh giữa con ngời với con ngời, gần ngời tốt thì ảnh hởng cái tốt và ngợc lại quan

hệ với ngời xấu thì sẽ ảnh hởng cái xấu Văn bản sử dụng một câu

b-VB 2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu

c-VB 3 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa

vị chủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong việc giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do, văn bản gồm 15 câu

* Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể vàtriển khai nhất quán trong từng văn bản

+ VB 1 là quan hệ giữa ngời với ngời trong cuộc sống, cách đặt ra vấn đề và giải quyết rất

rõ ràng

+ VB 2 là lời than thân của cô gái Cô gái trong xã hội cũ nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu Tự mình cô gái không thể quyết định đợc Cách thể hiện nhất quán rất rõ ràng

+ VB 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:

Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của

5p

25p

Trang 18

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv khái quát :mỗi văn bản tâp trung

thực dân Pháp

Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hy sinh tất

cả chứ không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ

Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng

tất cả vũ khí có trong tay Đã là ngời Việt Nam phải đứng lên đánh Pháp

Kêu Gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lợng

chủ chốt)

Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập,

thắng lợi nhất định về ta

* Bố cục rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

+ Phần thân bài:“Chúng ta muốn hoà bình nhất định về dân tộc ta”

+ Phần kết bài: Phần còn lại

* Mỗi VB trên đều đợc tạo ra với một mục

đích nhất định:

- MĐ của VB 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- MĐ của VB 2: Lời than thân để gọi sự hiểu biết và thông cảm của mọi ngời với số phận ngời phụ nữ

- MĐ của VB 3: Kêu gọi khích lệ, thể hiện sự quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến chống thực dân Pháp

* Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ

+Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc)

+Thân bài: Nêu lập trờng chính nghĩa của ta

và dã tâm của TD Pháp Vì thế chúng ta pahỉ

đứng lên chiến đấu để giữ vững lập trờng chính nghĩa, bảo vệ độc lập tự do Bác nêu rõ

đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ

+ Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ Cả văn bản theo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất định

- Mỗi văn bản đều có hình thức bố cục riêng

( Chú ý phần ghi nhớ SGK )

- Văn bản 1 và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc p/c chính luận

II Các loại văn bản.

* Gợi ý câu hỏi 1:

- Vấn đề đề cập trong văn bản 1 là kinh 17p

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền(?)So sánh các văn bản 1,2,3 về các

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm

- Hs cử đại diện trình bày

- Gv nhận xét, tổng hợp

- GV hớng dẫn H/s tiến hành so sánh

theo yêu cầu nêu ở mục II.2 và rút ra

kết luận

- Hs trả lời theo gợi ý của Gv

(?) Mục đích của giao tiếp trong mỗi

loại văn bản trên là gì ?

(?) Nhận xét về đặc điểm của lớp từ

ngữ sử dụng trong mỗi loại văn bản

trên? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi

loại văn bản trên?

- Theo lĩnh vực giao tiếp và mục đích

giao tiếp ngời ta chia thành các loại

văn bản nào ?

- Hs đọc ghi nhớ Sgk

Hoạt động 4( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

nghiệm sống

- Vấn đề đề cập trong văn bản 2 thân phận phụ nữ trong xã hội xa

- Vấn đề đề cập trong văn bản 3 là một vấn đềchính trị

- Từ ngữ trong văn bản một là từ ngữ đợc sử dụng trong sinh hoạt đời thờng

- Từ ngữ trong văn bản 3 thuộc lĩnh vực chínhtrị

- Cách thức thể hiện nội dung trong văn bản 1,2 thông qua hình ảnh, trong văn bản 3 trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận

* Gợi ý câu hỏi 2:

a- Phạm vi sử dụng :+ Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật

+ Văn bản 3dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị

+ Văn bản dùng trong các SGK thuộc lĩnh vực giao tiếp khoa học

+ Các đơn từ, giấy khai sinh thuộc lĩnh vực giao tiếp hành chính

b- Mục đích giao tiếp + Văn bản 2 bộc lộ cảm xúc tình cảm + Văn bản 3 kêu gọi toàn dân kháng chiến + Văn bản khoa học truyền thụ kiến thức + Đơn từ trình bày ý kiến nguyện vọng, ghinhận sự kiện, hiện tợg trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân ,tổ chức hành chínhc-Lớp từ ngữ sử dụng:

+ Văn bản 2 sử dụng từ ngữ thông thờng, giàuhình ảnh

+ Văn bản 3 sử dụng từ ngữ chính trịd- cách kết cấu- trình bày:

+ Văn bản 2 kết cấu ca dao, thể thơ lục bát + Văn bản 3 kết cấu 3 phần rõ ràng

b Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ khoa học (vănhọc phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK,khoa học chuyên sâu)

c Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ chính luận

d Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ hành chínhcông vụ

e Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ báo chí

Trang 20

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt về văn biểu cảm và nghị luận

- Biết vận dụng ngững kiến thức trên để viết đợc một bài văn bộc lộ cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc một tác phẩm văn học)

- kiểm tra và đánh giá năng lực của mỗi h/s Từ đó rút ra kinh nghiệm, điều chỉnh để bài làm văn sau tốt hơn

B Tiến trình ra đề, gợi ý, chấm bài, thang điểm.

3 Đọc lại các tác phẩm và ghi lại cảm xúc của mình (các Tp ở cấp II- PTCS)

II Gợi ý đề bài

1 Ghi lại những cảm nghĩ chân thực về các hiện tợng sau:

- Những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPH

- Thiên nhiên và đời sống của con ngời trong thời khắc giao mùa

- Một ngời thân yêu mến của bạn…

- Một đề tài tự chọn

2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất về một tác phẩm đã học và đọc thêm ở cấp II

III Đề bài (HS chọn một trong các đề sau)

Đề 1 Em hãy trình bày những cảm nghĩ của mình về một tác phẩm văn học đã học và đọc thêm ở chơng trình THCS mà em ấn tợng nhất?

Đề 2 Cảm nghĩ, cảm xúc của bạn về lần đầu tiên bớc vào mái trờng cấp III?

Đề 3 Hãy trình bày cảm xúc, cảm nghĩ về một đề tài mà em yêu thích (tự chọn )?

IV Gợi ý cách làm bài

1 Tìm hiểu đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về sự vật, sự việc, hiện tợng, con ngời hoặc tác phẩm văn học (đoạn trích nào)?

- Những cảm xúc và suy nghĩ đó cần: phù hợp với đề bài, chân thành, không khuân sáo, không giả tạo, đợc bộc lộ một cách rõ ràng, tinh tế, nhạy cảm nhất…

2 Xây dựng đợc bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ đó đợc nổi lên là trung tâm của bài làm

3 Chú ý tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Bài viết phải sinh động hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe

V Chấm bài.

1 Điểm từ 7 đến 10 cho những bài đạt đợc các yêu cầu trên Bài viết rõ ràng, mạch lạc, giàu cảm xúc, chân thành, sáng tạo…

Trang 21

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

2 Điểm 5 đến 6 cho những bài đạt đợc 2/3 yêu cầu, còn mắc lỗi chính tả, câu văn, cảm xúc, cảm nghĩ không sâu sắc

3 Điểm 3 đến 4 cho những bài đạt 1/2 yêu cầu, kết cấu không mạch lạc, mắc nhiều lỗi chính tả, cảm xúc hời hợt, chiếu lệ…

4 Điểm 0 đến 2 cho những bài còn lại

* Lu ý: Đây là bài viết ở nhà vì thế có yêu cầu cao, nguồn t liệu dồi dào, thời gian nhiều….nên cần có sự chọn lọc và sử dụng tốt nhất các t liệu có trong tay để đạt kết quả cao nhất

Ngày soạn: 17 / 9 / 2008

Tiết 8,9 ppct.

Chiến Thắng mtao mxây

( Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên )

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Nhân vật anh hùng sử thi tợng trng cho những khát vọng của toàn thể cộng đồng trongmột thời đại

Trang 22

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Đặc điểm của sử thi anh hùng Tây Nguyên về hai phơng diện: Nghệ thuật xây dựngnhân vật, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Tài năng và nhân cách vợt trội của ngời anh hùng so với kẻ thù

- Cuộc chiến đấu của ngời anh hùng có tầm ảnh hởng rộng lớn và ý nghĩa xã hội – lịch

sử lớn lao đối với toàn thể cộng đồng

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết sử thi là gì, quy mô tác phẩm có điều gì đáng chú ý,

nhân vật sử thi có đặc điểm gì nổi bật?

2 Giới thiệu bài mới:

Đến với ngời Mờng ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những ngày lễ hội hoặc những ngày gia

đình đồng bào có đám tang ta đợc nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trớc đám đông hoặc linhhồn ngời chết Đó là Mo “Đẻ đất đẻ nớc” Đồng bào Tây Nguyên lại say mê kể trong nhàRông sử thi Xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lu ý nhất và tự hào nhất với đồng bào Ê

Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nh thế nào, chúng ta tìmhiểu qua đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

3 Giới thiệu về Văn hoá và Sử thi Tây Nguyên:

- GV cho HS xem các tranh ảnh và trả lời câu hỏi

- GV cho HS xem các đoạn phim và trả lời câu hỏi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS & Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Tìm hiểu tiểu dẫn)

- HS đọc sgk

(?) Em hãy cho biết phần tiểu dẫn

trình bày nội dung gì?

-HS dựa vào SGK, trả lời và tóm tắt

dẫn cho HS đọc đúng giọng điệu của

sử thi và phối hợp với từng nhân vật

- SGK phần chú giải

- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù

địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng

Đồng thời thể hiện lòng tự hào của lũ làng về ngời

Trang 23

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )

(?)Phân tích theo tuyến nhân vật hay

từng khía cạnh của đại ý?

(?) Đăm Săn khiêu chiến và thái độ

của hai bên nh thế nào?

(?)Trận chiến diễn ra qua mấy hiệp?

(?) Hiệp thứ nhất đợc miêu tả nh thế

nào?

(?) Mtao Mxây đợc miêu tả nh thế

nào? Đăm Săn miêu tả ra sao?

Cuộc đọ sức trở lên quyết liệt hơn nh

thế nào?

(?)Em có nhận xét gì về cách miêu

tả 2 lần múa khiên của Mtao-Mxây

và của Đăm Săn

(?)Em có nhận xét gì về vai trò của

các yếu tố thần kì nh miếng trầu và

sự guíp đỡ của ông Trời?

anh hùng của mình

II.Đọc hiểu văn bản

- Phân tích theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý

1 Cuộc đọ sức và chiến thắng của Đăm Săn.-Lí do thách đấu:Mtao-Mxây cớp Hơ Nhị- vợ của

Đăm Săn >phạm đến danh dự của một tù trởng,danh dự của cả một bộ tộc giàu mạnh

-Thái độ của hai bên:

+ Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của MtaoMxây “Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta tháchnhà ngơi đọ dao với ta đây” Còn Mtao Mxây thìngạo nghễ:

“Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay ta còn bận

ôm vợ hai, chúng ta ở trên này cơ mà”

+ Lần thứ hai Đăm Săn quyết liệt hơn:

“Ngơi không xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên củanhà ngơi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của ngơi

ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của ngơi cho màxem” Thái độ kiên quyết ấy buộc Mtao Mxâyphải xuống đấu Nhng hắn căn dặn Đăm Săn “Ng-

ơi không đợc đâm khi ta xuống đó nghe”, “dángtần ngần do dự, mỗi bớc mỗi đắn đo” chứng tỏ làngời đã làm việc có tội nên không đàng hoàng bớcxuống Còn Đăm Săn “Đến con trâu của nhà ngơi

ta cũng không thèm đâm nữa là” >Thể hiện làcon ngời ngay thẳng, có tinh thần thợng võ

-Diễn biến: Hai hiệp Hiệp 1: Mtao -Mxây múa “khiên hắn kêu lạchxạch nh quả mớp khô” “Hắn vung dao chém mộtcái nhng chỉ vừa trúng một cái chào cột trâu” Hiệp 2: Đăm Săn múa khiên lần 1 “một lần xốctới chàng vợt một đồi tranh Một lần xốc tới nữa,chàng vợt một đồi lồ ô Chàng chạy vun vút quaphía đông, vun vút qua phía tây

Lần 2, chàng đợc Hơ Nhị vứt cho miếng trầuthì sức mạnh tăng gấp bội “chàng múa trên caogió nh bão Chàng múa dới thấp gió nh lốc Chòilẫm đỗ lăn lóc Cây cối chết rụi quả núi ba lầnrạn nứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay

Chàng đâm trúng nhng không thủng, đợc ôngtrời chỉ bảo, Đăm Săn chiến thắng Mtao-Mxây >+Tác giả miêu tả Mtao-Mxây rất ít (1câu)

Điều đó chứng tỏ hắn múa rất xoàng không có gì

đáng nói Cách so sánh tiếng khiên kêu lạch xạch

nh quả mớp khô càng cho thấy hắn kém cỏi trớc

Đăm Săn

+Trong khi đó Đăm Săn đợc miêu tả rất nhiềucâu và qua 2 lần và lần múa sau hùng tráng hơnlần đầu

*Vai trò của 2 yếu tố thần kì:

+Miếng trầu thể hiện sức mạnh của tình vợchồng

+Ông trời giúp Đăm Săn chiến thắng vì thế giới

sử thi là thế giới trộn lẫn thần-ngời Con ngời sùngkính thần linh là một trong những phẩm chất đạo

đức tốt đẹp đợc cộng đồng tôn vinh Mặt khác,

Trang 24

ng-Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

(?) Em có nhận xét gì về cách miêu

tả trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật

đặc trng gì của sử thi

(?) Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với

mục đích giành lại hạnh phúc gia

(?)ý nghĩa bao trùm cả tác phẩm là

gì?

(?)Nghệ thuật đặc trng của sử thi đợc

sử dụng trong đoạn trích này là gì?

- Hs đọc phần ghi nhớ sgk

- GV dặn dò: HS học bài và soạn bài

ời anh hùng đợc trời giúp có nghĩa hành động đó

là hành động chính nghĩa, do đó vai trò của ôngtrời đối với Đăm Săn chỉ là sự ủng hộ dành chongời chính nghĩa, còn việc giết Mtao- Mxây là dotài trí của chính Đăm Săn

-NT: “Trì hoãn sử thi”, so sánh -phóng đại

“Rợu bảy ché, trâu bảy con”

“Rợu bảy ché, lợn thiến bảy con”

“Chậu thâu, âu đồng nhiều không có chỗ để”

>Số lợng càng tăng dần thể hiện sự giàu có của

Đăm Săn +Lời ngời kể:

“Chàng mở tiệc ăn uống linh đình, thịtlợn, thịt trâu ăn không ngớt, ”

“Tù trởng Đăm Săn đang giàu lên, chiênglắm la nhiều chiêng đống voi bầy ”

.Khí chất: “Dũng tớng chắc chết cũng khônglùi bớc, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thởchàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãyrầm sàn, chàng nằm ngữa thì gãy xà dọc, Đăm sănvốn đã ngang tàng từ bụng mẹ”

>Thể hiện niềm tự hào của buôn làng về ngờianh hùng Đăm Săn

>Ngời anh hùng Đăm Săn có những phẩm chấtcơ bản: Dũng cảm trong chiến đấu, quan tâm đếnviệc xây dựng đời sống ấm no, thịnh vợng củacộng đồng

=>ý nghĩa bao trùm cả văn bản: Hạnh phúc củangời anh hùng chỉ có thể có đợc khi biết chiến đấuvì danh dự, vì sự bình yên và thịnh vợng của cộng

đồng-NT: Nghệ thuật So sánh -phóng đại Ngôn ngữ giàu hình ảnh,có vần nhịp, mang

âm hởng hào hùng trang trọng

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Văn bản.(tiết 2)

Ngày soạn:

Tiết: 10 ppct

Văn bản( tiếp theo)

A Mục tiêu bài học.

(?) Theo lĩnh vực và mục đích, ngời ta

chia văn bản thành những loại nào ?

lấy ví dụ?

Hoạt động 2 ( Hớng dẫn hs luyện tập )

- Gv khái quát “ Hoàn cảnh ra đời và

nội dung của bài thơ Việt Bắc”

- a, Câu chủ đề: “ Giữa môi trờng và cơ thể

có ảnh hởng qua lại với nhau” là câu chủ đề -b, Các câu tiếp theo triển khai ý của câu

đầu bằng các dẫn chứng cụ thể về quan hệ của lá cây với những môi trờng xung khác nhau:

+ “Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể

+So sánh những lá mọc trong những môi trờng khác nhau

Cây đậu hà Lan .Cây mây

Cây xơng rồng .Cây lá bỏng >câu 1 là câu chủ đề, câu 2, 3 là hai câu luận cứ để triển khai chủ đề Câu sâu là những câu luận chứng làm rõ các luận cứ và luận điểm và ý chung đã đợc làm rõ

- Có thể đặt nhan đề; “ Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng”

2- Sắp xếp các câu văn thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc đặt nhan đề

- Có thể sắp xếp theo thứ tự: 1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2

3- Phát triển thành một văn bản hoàn chỉnh

từ một câu chủ đề cho trớc “ Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng”

Trang 26

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền+ Các câu cần có sự liên kết mạch lạc

(?)Đơn gửi cho ai?

+ Ngời viết ở cơng vị nào ?

+ Mục đích viết đơn là gì ?

+ Nội dung cơ bản của dơn là gì ?

+ Kết cấu của đơn nh thế nào?

- Một vài hs trả lời cá nhân,

- Gv nhận xét bổ sung

- Hs viết hoàn chỉnh

Hoạt động 3 ( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?) Qua việc phân tích các bài tập hãy

cho biết khi tạo lập một văn bản ta

- Đối tợng tiếp nhận: thầy cô giáo

- Ngời viết: học trò

- Mục đích : Xin nghỉ

- Nội dung cơ bản : Xng tên họ, lí do nghỉ, lời hứa, lời cảm ơn

- Kết cấu đơn : 3 phần

Mở đầu : Quốc hiệu, tiêu ngữ

Thân : Nội dung chính của đơn Kết : kí tên

Ngày soạn:16/09/ 2008

Tiết 11,12 ppct

Truyện an dơng vơng và mị châu trọng thuỷ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS nắm đợc:

1 Đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sựkiện lịch sử đời trớc và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngời đờisau

2 Nhận thức đợc bài học lịch sử về kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinhthần cảnh giác với kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng

đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nớc

B- Chuẩn bị- phơng tiện

- Thầy : SGK- SGV, tranh ảnh về thành cổ loa, phim t liệu về truyền thuyết Cổ loa

- Trò : Sgk, Sbt, trả lời các câu hỏi Sgk

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

1

Kiểm tra bài cũ : Em hãy phân tích những nét cơ bản về đặc điểm xây dựng kiểu nhânvật anh hùng sử thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng?

2 Giới thiệu bài mới : Từ xa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con

ng-ời sinh ra chủ quan mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những ma sâu kế độc Đó cũng là nguyên nhân để trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ

* Đặc tr ng cơ bản của truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ảnh hởng lớn lao

đến lịch sử dân tộc Truyền thuyết không phải là lịch sử

mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử Những câuchuyện trong lịch sử đợc khúc xạ qua lời kể của nhiều thế

hệ rồi kết tinh thành những hình tợng nghệ thuật độc đáo,nhuốm màu sắc thần kỳ mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng

- Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết này cần đặt tác phẩm trong môi trờng lịch sử - văn hoá mà nó sinh thành,

lu truyền và biến đổi Nghĩa là đặt truyện trong mối quan

ơng xây thành chế Nỏ Còn mối tình Mị Châu TrọngThuỷ lại là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của nhà nớc

Âu Lạc cuối thế kỉ III trrớc công nguyên

- Truyền thuyết trích trong “Rùa vàng” trong tác phẩm

“Lĩnh nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở

Trang 28

ph-Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

(?) Sự mất cảnh giác của nhà

vua biểu hiện nh thế nào?

(?) Sáng tạo những chi tiết về

Rùa Vàng, Mị Châu, nhà vua

tự tay chém đầu con gái…

nhân dân muốn biểu lộ thái độ,

tình cảm gì đối với nhân vật

lịch sử An Dơng Vơng và việc

mất nớc Âu Lạc?

- HS trao đổi thảo luận theo tổ,

đại diện trả lời

- Gv nhận xét khái quát:

- Gv nêu vấn đề, hớng dẫn h/s

thảo luận trả lời câu hỏi số 2:

(?) Về việc Mị Châu lén đa

cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần,

có hai cách đánh giá nh sau:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ

thuận theo tình cảm vợ chồng

mà bỏ quên nghĩa vụ với đất

n-ơng nam)

- Có 3 bản kể: một là “Rùa vàng”, hai là “Thục kỉ An

D-ơng VD-ơng” trong “Thiên nam ngữ lục” bằng văn vần và

ba là “Ngọc trai – nớc giếng” là truyền thuyết đồn đại ởvùng Cổ Loa

II Đọc- hiểu văn bản

*Bố cục: chia làm bốn đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “xin hoà”, nội dung là: thuật lại quátrình xây thành – chế nỏ từ thất bại đến thành công của

An Dơng Vơng nhờ có sự giúp sức của thần Rùa Vàng.+ Đoạn 2: từ “không bao lâu… cứu đợc nhau”, nội dunglà: thuật lại hành vi lừa Mị Châu đánh cắp lẫy nỏ thầncủa Trọng Thuỷ

+ Đoạn 3: từ “Trọng Thuỷ mang lẫy thần về nớc… dẫnvua đi xuống biển”, có nội dung là: thuật lại diễn biếncuộc chiến tranh lần hai giữa hai nớc, kết thúc bi kịch đốivới cha con An Dơng Vơng

+ Đoạn 4: từ “đời truyền nơi đó ….tiển cữu”, có nội dunglà: thuật lại kết cục đầy cay đắng và nhục nhã đối vớiTrọng Thuỷ cùng chi tiết “ngọc trai – nớc giếng” có ýnghĩa minh oan cho Mỵ Châu

* Chủ đề :

- Kể lại quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nớc của

An Dơng Vơng và bi kịch nhà tan nớc mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian với từng nhân vật.

1 Câu hỏi 1:

- An Dơng Vơng đợc thần linh giúp đỡ là vì đã có ý thức

đề cao cảnh giác, lo nghĩ xây thành, chuẩn bị vũ khí từkhi giặc cha đến Tởng tợng ra sự giúp đỡ của thần linh làcách để nhân dân ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến côngxây thành, ché nỏ, chiến thắng giặc ngoại xâm của dântộc

- Về sau An Dơng Vơng đã vì sai lầm mà thất bại Lỗicủa An Dơng Vơng là đã mơ hồ về bản chất gian ngoan,quỷ quyệt của kẻ thù xâm lợc, đã mở đờng cho ccon trai

đối phơng lọt vào làm nội gián trong vơng gia của mình,khi giặc đến còn có thái độ ỷ lại vào vũ khí mà không đềphòng

c Những h cấu nghệ thuật ( Rùa Vàng, Mị Châu và chitiết nhà vua tự tay chém đầu con gái) đợc sáng tạo là đểgửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vianh hùng, sự phê phán thái độ mất cảnh giác của MịChâu, là lời giải thích lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đaumất nớc

2 Câu hỏi 2.

* Có các ý kiến nh sau:

+ Tán thành cách đánh giá thứ nhất là phê phán Mị Châu.Nhng cũng không đủ lí lẽ để phản bác cách đánh giá thứ hai

+ Tán thành cách đánh giá thứ hai, bênh vực cho Mị

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyềnớc.

kết tội là giặc, lại bị vua cha

chém đầu, nhng sau đó máu

nàng hoá thành ngọc trai, xác

nàng hoá thành ngọc thạch H

cấu nh vậy, ngời xa muốn bày

tỏ thái độ và tình cảm nh thế

nào đối với nhân vật Mị Châu

và muốn nhắn gửi điều gì đến

thế hệ trẻ muôn đời sau?

-Hs trao đổi thảo luận

-Các đại diện nhóm lần lợt

trình bày

- Gv tổng hợp

Châu Nhng cũng không đủ lí lẽ để phản bác cách đánh giá thứ nhất

+ Tán thành cách đánh giá thứ nhất, phản bác cách đánh giá thứ hai mà không đa ra đợc lí lẽ nào đủ sức thuyết phục

(Có khả năng nhiều HS thuộc số này)+ Tán thành cách đánh giá thứ hai với lập luận dựa trên luân lí của chế độ phong kiến đòi hỏi ngời vợ phải tuân theo ý kiến của ngời chồng vô điều kiện, từ đó đa ra đề nghị chúng ta ngày nay nên thông cảm với Mị Châu.(Cũng có khả năng nhiều HS ngả theo ý kiến này)

=> Tình huống trên đặt ra yêu cầu phải xác lập phơng pháp để xem xét, giải quyết vấn đề-một vấn đề có tính lí luận, phơng pháp luận

* Cơ sở của việc thảo luận:

Có hai cơ sở có tính nguyên tắc cần phải dựa vào: đặc

tr-ng của thể loại truyền thuyết và ý thức xã hội chính trị –thẩm mĩ của nhân dân khi đến với truyền thuyết

+ Truyền thuyết không phải là một bản sao chép thực tế lịch sử mà là một loại sáng tạo nghệ thuật nên viêc phản

ánh lịch sử “không hề vô t, trung lập”

+ Truyền thuyết kể về sự kiện lịch sử và nhân vật lịch sử nhằm đề cao cái đẹp, cái tốt cái tích cực và phê phán cái xấu, cái tiêu cực theo quan niệm của nhân dân

+ Mặt khác, nhân dân trong khi “phê phán Mị Châu bằng bản án tử hình” một cách đích đáng, lại cũng đã thấu hiểurằng nàng mắc tội không do chủ ý mà chỉ do vô tình, ngây thơ, nhẹ dạ Bởi thế truyền thuyết đã “khuôn xếp” cho máu nàng biến thành ngọc trai đúng nh lời nguyền của nàng, để nói lên rằng ngời Việt Nam không ai bán n-

ớc, cùng lắm là họ bị mắc lừa ma kế thâm hiểm của kẻ

địch và bị chúng lợi dụng Điều này nói lên truyền thống

c xử thật thấu tình đạt lí của nhân dân ta

3 Câu hỏi 3.

- Với việc để thần Rùa Vàng kết tội Mị Châu là giặc vàvua cha tuốt kiếm chém chết nàng, ngời sáng tác truyện(tức nhân dân) đã tuyên đọc và thi hành bản án của lịch

sử Cách kết thúc này xuất phát từ truyền thống yêu nớc,lòng tha thiết với độc lập, tự do của ngời Việt Cổ

- Tuy nhiên, số phận của Mị Châu cha hẳn đã chấm dứt:nàng hoá thân trong hình hài khác Sử dụng hình thức

“hoá thân” để kéo dài sự sống của nhân vật là thủ phápnghệ thuật truyền thống của truyện kể dân gian (ví dụ

truyện Thạch Sanh, Đá Vọng Phu) Nhng ở truyền thuyết

này tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp này một cách

sáng tạo: nhân vật không hoá thân trọn vẹn trong một

hình hài duy nhất khác Máu nàng chảy xuống biển hoáthành ngọc trai, xác hoá thành ngọc thạch Hình thức hoáthân độc đáo, có một không hai trong truyện kể dân giannày thể hiện tính hai mặt không đơn giản của hình tợngnhân vật là cách để nhân dân vừa thể hiện sự bao dung,niềm thông cảm với sự trong trắng, ngây thơ của Mị Châutrong khi phạm toọi một cách vô tình, vừa thể hiện thái

độ nghiêm khắc cùng bài học lịch sử muốn truyền lại chotrai - gái nớc Việt muôn đời sau trong việc giải quyếtmối quan hệ giữa nhà với nớc, giữa riêng với chung Có

Trang 30

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv nêu vấn đề, hớng dẫn h/s

thảo luận trả lời câu hỏi số 4:

(?)Trọng Thuỷ gây nên sự sụp

đổ cơ đồ Âu Lạc và cái chết

của hai cha con Mị Châu Vậy

anh/ chị hiểu nh thế nào về

(?)Anh/ chị hãy cho biết đâu là

“cốt lõi lịch sử” của truyện và

phát hiện ra những con đờng

mới để khám phá ra cái hay,

cái đẹp, cái mới của tác phẩm

này và những tác phẩm khác…

Hoạt động 5

( Củng cố hớng dẫn, dặn dò )

-Gv củng cố : Nắm đợc đặc

tr-ng cơ bản của truyền thuyết

qua việc tìm hiểu một tác

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

thể tạm gọi đây là kiểu hoá thân phân thân.

đẹp hơn nói lên rằng Trọng Thuỷ đã tìm đợc sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia Thật là một hình tợng nghệ thuật đợc kết cấu đến mức hoàn mĩ !

5 Câu hỏi 5.

- Truyện truyền thuyết này không phải là lịch sử chínhxác mà là sáng tác VHDG về lịch sử Truyện lu giữ tronglòng nó phần “cốt lõi lịch sử”: nớc Âu Lạc vào thời AnDơng Vơng đã đợc dựng lên, có thành cao, hào sâu, vũkhí đủ mạnh để chiến thắng cuộc xâm lợc của Triệu Đà,nhng về sau đã rơi vào tay kẻ thù

III Luyện tập

- Gợi ý: Câu 2, An Dơng Vơng đã tự tay chém đầu ngời

con gái duy nhất của mình nhng dân gian lại dựng đền thờ và am hai cha con ngay cạnh nhau Đó là do truyền thống đạo lí gia đình cần đợc sum họp cả khi sống cũng

nh khi thác Đó là thái độ vừa nghiêm khắc lại vừa bao dung, nhân ái, cách ứng xử thấu tình lại đạt lí của nhân dân ta

- Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìmhiểu một tác phẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa, mối tình

Mị Châu – Trọng Thuỷ và nguyên nhân mất nớc Âu Lạc

- Nhận thức đợc bài học giữ nớc ngụ trong một câu chuyện tình yêu

Trang 31

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lậpdàn ý trớc khi viết một bài văn tự sự nói chung và các bài văn khác nói riêng

B Chuẩn bị- phơng tiện

- Gv : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

- Hs: Đọc SGK, trả lời các câu hỏi của sgk

( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ)

- Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể lại

cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn với

Mtao Mxây trong đoạn trích

“Chiến thắng Mtao Mxây” của Sử

(?) Qua lời kể của Nguyên Ngọc,

em học tập đợc điều gì trong quá

trình hình thành ý tởng, dự kién

cốt truyện để chuẩn bị lập dàn ý

I Hình thành ý tởng, dự kiến cốt truyện.

* Ví dụ: Đoạn văn của Nguyên Ngọc

- Nhà văn Nguyên Ngọc kể quá trình suynghĩ,chuẩn bị để sáng tác truyện “ Rừng xà nu”,nhà văn đã viết chuyện ngắn này nh thế nào

- Muốn viết đợc bài văn kể lại một câu chuyệnhoặc viết một chuyện ngắn ta phải hình thành ýtởng và dự kiến cốt truyện (có thể dự kiến phần

mở đầu, và phần kết thúc chuyện) sau đó suynghĩ tởng các nhân vật theo những mối quan hệ

5p

10p

Trang 32

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyềncho bài văn tự sự?

(?) Theo suy ngẫm của nhà văn

Nguyễn Tuân có thể kể về hậu

thân của chị Dậu bằng những câu

những cốt chuyện, tìm ra chi tiết

sự việc liên quan đến chị Dậu

+ Có thể dựa vào câú trúc :

Trình bày- khai đoạn-phát

triển-đỉnh điểm- kết thúc

(?) Dựa vào câu nói của Lê-nin,

anh chị hãy lập dàn ý về một câu

chuyện một em học sinh tốt phạm

phải sai lầm trong phút yếu mềm

nhng đã kịp tỉnh ngộ chiến thắng

bản thân vơn lên trong học tập?

- Hs trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, các

nào đó và nêu những sự kiện chi tiết tiêu biểu

đặc sắc tạo nên cốt chuyện, bớc tiếp theo là lậpdàn ý theo 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

- Quá trình nhà văn Nguyên Ngọc hình thành dựkiến cốt chuyện:

+ ý tởng: Câu chuyện về Anh+ Cốt chuyện: Mở đầu, kết thúc đều có hình ảnhrừng Xànu

+ Chọn nhân vật: Anh Đề – mang cái tên Tnúrất miền núi

+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Nh vậyphải có Mai (chị của Dít)

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của dânlàng Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy đợc Cảthằng bé Heng

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nộidung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng cha

hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của

mẹ con Mai Mời ngón tay Tnú bốc lửa

+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng xà nu gắnliền với số phận của mỗi con ngời Các cô gáilấy nớc ở vòi nớc đầu làng, các cụ già lomkhom, tiếng nớc lách tách trong đêm khuya

- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một ngời lạ

đang nói chuyện với chồng

- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia

đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chịDậu

- Chị Dậu đã dần đầu đoàn dân công lên huyện ,phủ phá kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo

15p

10p

Trang 33

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyềnnhóm khác bổ sung

dàn ý cho câu chuyện đó… và

tiếp theo ta thực hiện thao tác viết,

khi viết xong ta thực hiện công

việc kiểm tra, chỉnh sửa sao cho

phù hợp nhất, hay nhất…

+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc.Mạnh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếutrong học kì một

+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với

sự giúp đỡ của thầy giáo của bạn bè, Mạnh đãnhìn thấy lỗi lầm của mình

+ Chăm chỉ học hành, tu dỡng về mọi mặt

+ Kết quả cuối năm Mạnh đạt học sinh tiến tiến

- Kết bài:

+ Suy nghĩ của Mạnh sau lễ phát thởng

+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh đã từ chối khéo léo

Đề bài viết số 1:

(?) Em hãy tập viết một câu chuyện về tình bạn

trong học đờng(độ dài 500 từ)

Gợi ý:

Giúp đỡ bạn khi bạn học yếu

Giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn về kinh tế

Giúp đỡ bạn khi bạn là ngời dị tật

5p

Trang 34

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 10 Hoµng ThÞ HuyÒn

Ngµy so¹n: 25/ 9 / 2008

TiÕt 13,14 ppct

Uy-li-x¬ trë vÒ

(TrÝch ¤-®i-xª – Sö thi Hi L¹p - H«-me-r¬)

A Môc tiªu bµi häc

+ ThiÕt kÕ bµi d¹y

- Hsinh : + §äc Sgk, tr¶ lêi c¸c c©u hái gîi ý cu¶ Sgk

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Em hãy cho biết sử thi là gì, đặc điểm nhân vật sử thi, nghệ thuật sử thi?

3.Giới thiệu bài mới:

Trong kho tàng văn học nhân loại nếu nh kể đến những thành tựu của văn học Cổ đại

tr-ớc hết ta phải kể đến hai sử thi đồ sộ là “Ô-đi-xê” và “I-li-át” của Hô-me-rơ Nói riêng vềtác phẩm “Ô-đi-xê”, nó ra đời vào thời kì con ngời Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt

động ra biển cả Chiến tranh của các bộ lạc đã đi qua rồi, giờ đây chỉ còn là những kí ức.Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm đó ngoài lòngdũng cảm đòi hỏi phải có những phẩm chất cần thiết nh thông minh, tĩnh táo, mu lợc,khồn ngoan Hình tợng Uy-lít-xơ chính là lí tởng hoá sức mạnh trí tuệ Hi Lạp

Để thấy đợc vẽ đẹp trí tuệ của con ngời cùng với tình yêu chung thuỷ sắt son ta sẽ tìmhiểu đoạn trích “Ut-lít-xơ trở về”

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

( ổn định tổ chức )

-Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho

biết sử thi là gì, đặc điểm nhân

vật sử thi, nghệ thuật sử thi?

xứ sở của An-ki-nô-ốt Biết chàng là ngời đã làm nên chiến công con ngựa gôc thành Tơ-roa, nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộc hành trình từ khúc ca I tới khúc ca XII Đợc nhà vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-li xơ đã trở

Trang 36

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền(?) Em hãy nêu chủ đề của sử

(?) Thái độ, suy nghĩ của

Pê-nê-lốp thể hiện nh thế nào trớc lời

- Ca ngợi ý chí nghị lực cùng những chién công của trí tuệ con ngời trớc những gian lao nguy hiểm

- Biểu dơng những tình cảm tốt đẹp; tình yêu quê hơng,

xứ sở, tình yêu gia đình, tình cảm vợ chồng, tình cảm chủ tớ

II Đọc- hiểu văn bản

1- Vị trí và bố cục

- Đoạn trích thuộc khúc ca XXIII

- Trớc đoạn trích này là Uy-li-xơ giả vờ làm ngời hành khất vào đợc ngôi nhà của mình và kể cho Pê-nê-lốp nghe những câu chuyện về chòng nàng mà anh ta biết Pê-nê-lốp tổ chức thi bắn cung Dựa vào đó hai cha con

Ô-đi-xê-uýt đã tiêu diệt 108 vơng tôn công tử và những gia nhân không trung thành Đoạn trích này bắt đầu từ

đó

- Đoạn trích chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ và ngời giết chúng” có nội dung: Tác động của nhũ mẫu với nàng Pê-nê-lốp

+ Đoạn 2: Từ “ Nói xong con cũng không phải là ngời kém gan dạ” có nội dung: Tác động của Tê-lê-mác đối với ngời mẹ rằng ngời cha đã trở về

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại, có nội dung là: Cuộc đấu trí (thử thách) giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để gai đình đoàntụ

2- Đọc – hiểu văn bản

a Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi nghe tin chồng trở về.

- Pê-nê-lốp đang trong hoàn cảnh chờ đợi chồng 20 nămtrời đằng đẵng

+ Tấm thảm ngày dệt đêm tháo làm kế trì hoãn thúc bách của bọn cầu hôn

+ Cha mẹ đẻ của nàng thúc giục nàng tái giá

- Trớc đoạn trích này, Pê-nê-lốp nghe tin đột ngột liền:

“Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giờng ôm chầm lấy

bà lão nớc mắt chan hoà” Đó là biểu thị lòng thuỷ chung, niềm vui sớng hạnh phúc tột độ của nàng nếu chồng nàng thực sự trở về

- Còn ở đầu đoạn trích này tâm trạng của Pê-nê-lốp thể hiện bằng một thái độ suy t

- Nàng không bác bỏ ý của nhũ mẫu mà thần thánh hoá mọi việc: “Đây là một vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xợc bất kham và những hành động nhuốc nhơ của chúng Còn về Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê ngời, chàng hết hy vọng trở

về đất A-cai chính chàng cũng đã chết rồi

- Đây là nét tâm lý của nàng Pê-nê-lốp, nàng trấn an nhũmẫu và cũng là cách để tự trấn an mình

- Tâm trạng của nàng “rất đỗi phân vân” Nó biểu hiện ởdáng điệu, cử chỉ trong sự lúng túng tìm cách ứng xử:

“Không biết nên đứng xa hay nên lại gần ôm lấy đầu,

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyềnnào?

- Hs trả lời cá nhân

(?) Giữa lúc ấy, thái độ của

Tê-lê-mác con trai nàng thể hiện

ngời đa ra thử thách? Dấu hiệu

của thử thách ấy là gì? Qua đó

thách hay không? Thái độ của

Uy-lít-xơ từ khi xuất hiện cho

đến khi nghe Pê-nê-lốp nói với

Em có suy nghĩ gì về câu nói,

lời đề nghị của Uy-li-xơ?

- Hs trả lời cá nhân

cầm lấy tay ngời mà hôn” Nàng dò xét, suy nghĩ, tính toán mông lung nhng cũng không giấu đợc nỗi bàng hoàng xúc động khôn cùng: “Ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dới bộ quần áo rách mớp”

- Tác giả không mổ xẻ tâm lý nhân vật mà đa ra dáng

điệu, một cử chỉ, một cách ứng xử hay xây dựng những

đối thoại giữa các nhân vật Lập luận tuy chất phác đơn sơ nhng rất hồn nhiên của con ngời Hi Lạp cổ đại

- Pê-nê-lốp là con ngời trí tuệ, thông minh, tỉnh táo là sựthận trọng của ngời phụ nữ ấy Thận trọng của nàng không thừa nó rất phù hợp với hoàn cảnh của nàng lúc này Pê-nê-lốp là ngời tỉnh táo mà tế nhị, kiên quyết mà thận trọng, trí tuệ mà rất giàu tình cảm

b Thử thách và sum họp.

- Pê-nê-lốp là ngời đa ra thử thách Dấu hiếu sự thử thách đợc thể hiện qua lời của Pê-nê-lốp thật tế nhị và khéo léo thông qua đối thoại với con trai: “Nếu quả đây

là Uy-lít-xơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau” Khi nói ra điều ấy là Pê-nê-lốp đã nghĩ đến bí mật cái giờng

Đây chính là vẻ đẹp trí tuệ và vẻ đẹp tâm hồn của nàng

- Ngời chấp nhận thử thách là Uy-lít-xơ Từ khi bớc chân vào nhà sau 20 năm xa cách, Uy-lít-xơ đã kìm nén mọi cảm xúc, tình cảm vợ chồng, cha con Đó là đỉnh cao của trí tuệ Uy-lít-xơ

+ Đặc biêt khi nghe Pê-nê-lốp nói với con trai Chàng đã

“mỉm cời” Đây là cái cời đồng tình chấp nhận và là cái mỉm cời tin vào trí tuệ của mình

- “Tê-lê-mác con đừng làm rầy mẹ Mẹ còn muốn thử thách cha ở tại nhà này Thế nào rồi mẹ con cũng nhận

ra, chắc chắn nh vậy” Câu nói này thể hiện sự tế nhị, khôn khéo của Uy-lít-xơ nói với con nhng chính là nói với Pê-nê-lốp

- Mục đích cao nhất của Uy-lít-xơ là làm thế nào để vợ nhận ra chồng Nhng Uy-lít-xơ không vội vàng hấp tấp, không nôn nóng nh con trai, với cái đầu “lạnh” chàng nén cái cháy bỏng sục sôi trong lòng để có thái độ bình tĩnh tự tin Trí tuệ ấy ai hơn ai?

Trang 38

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv nhận xét, tổng hợp

(?)Phản ứng của Pê-nê-lốp trớc

lời đề nghị của Uy-li-xơ? Em có

suy nghĩ gì về chi tiết này?

sgk, từ đoạn trích này hãy tìm ra

những đặc điểm của sử thi

* Dặn dò: Về nhà học bài và

soạn bài tiếp theo: “Ra-ma buộc

tội” - sử thi ấn độ

- Từ chi tiết Uy-lít-xơ trách “Trái tim sắt đá” của lốp và nhờ nhũ mẫu khiêng cho một chiếc giờng: “Già

Pê-nê-ơi ! già hãy kê cho tôi một chiếc giờng nh tôi ngủ một mình bấy lâu nay?

- Uy-lít-xơ nói nh thế là vừa trách móc, vừa thanh minh

về sự chung thuỷ của mình trong 20 năm nay Nhng câu nói là nguyên cớ để Pê-nê-lốp đa ra sự thử thách

- Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giờng kiên cố ra khỏi phòng

Đó là sự thử thách chứ không phải là mục đích

- Uy-lít-xơ phải “giật mình, chột dạ” Vì chiếc giờng đó không thể xê dịch đợc, sao bây giờ có thể khiêng ra đợc.Tình thế này buộc chàng phải lên tiếng

- Chàng đã miêu tả thật chi tiết, tỉ mỉ về chiếc giờng (đọc SGK) Cách miêu tả tỉ mỉ này, Uy-lít-xơ muốn nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng son sắt cách đây hơn haimơi năm Đây là “mã số” mà Pê-nê-lốp muốn Uy-lít-xơ giải ra

- Nàng Pê-nê-lốp “bủn rủn cả chân tay”, “bèn chạy lại nớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng” Cử chỉ ấy thật cảm động Mọi lo lắng của nàng

đã đợc cởi trói

- Đây là cuộc gặp gỡ của hai tâm hồn, hai trí tuệ, lốp đã dùng sự khôn khéo để xác minh sự thật, Uy-lít-xơbằng trí tuệ nhạy bén của mình để giải mã thử thách ấy

Pê-nê Bằng sự so sánh liên tởng: liên tởng những ngời đắm thuyền sống sót thấy đợc đất liền với việc gia đình đoàn tụ

Trí tuệ và tình yêu chung thuỷ của Uy-lít-xơ đã mang

đến hạnh phúc tột đỉnh cho chàng: “Ôm lấy ngời vợ xiếtbao thân yêu, ngời bạn đời chung thuỷ của mình mà khóc dầm dề” Hạnh phúc nào bằng !!!

- Xây dựng những hoàn cảnh đầy kịch tính để nhân vật

tự bộc lộ

- Ngôn ngữ trang trọng, dùng nhiều định ngữ: nốp thận trọng”, nghệ thuật kể chậm rãi

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

- Gv : Chấm bài, nhận xét u, khuyết điểm của h/s, thống kê điểm số

- H/s : Lập dàn ý cho bài đã viết

C- Nội dung và tiến trình lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS & Nội dung cần đạt

.Hoạt động 1

( Giúp hs xác định yêu cầu của

bài )(?) Nhắc lại yêu cầu của bài viết

(?) Trong quá trình viết, em đã

vận dụng những yêu cầu đó nh

thế nào? Có gì thuận lợi, khó

khăn gì?

(?) Em hãy giải thích vì sao vận

dụng tốt hoặc cha tốt các yêu

cầu?

- H/s tự phát hiện và phát biểu về

những u, nhợc điểm của bài viết

1- Xác định yêu cầu của bài viết

+ Về kiến thức và kĩ năng+ Về đề tài

+ Về phơng pháp+ Về bố cục+ Về liên kết

- Số bài hay, có triển vọng : nguyên nhân

- Số bài yếu kém, cần cố gắng: nguyên nhân

+ Ưu điểm:

+Nhợc điểm:

Trang 40

Giáo án Ngữ văn 10 Hoàng Thị Huyền

Hoạt động 3

(Trả bài và dặn dò)

- GV căn cứ vào yêu cầu của bài

viết để nhận xét, đánh giá

- GV căn cứ vào kết quả cụ thể

của bài viết để đa ra đánh giá

- H/s xem lại bài và đọc kĩ lời

phê của GV, tự sửa các lỗi về

dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết.,

trao đổi bài cho bạn để cùng nhau

rút kinh nghiệm

- G/v cho HS đọc 3 bài cụ thể

trong đó:

+ Một bài thuộc loại khá, giỏi

+ Một bài thuộc loại trung bình

+ Một bài thuộc loại yếu kém

-GV hớng dẫn HS nhận xét trao

đổi, đánh giá các bài đã đọc

- GV gợi ý HS tự nhận xét về u

điểm, hạn chế của bài viết, sau đó

nêu ý kiến của mình để sơ kết, bổ

sung, sửa chữa những lỗi của bài

thể đạt kết quả cao hơn trong các

bài viết tiếp theo

- GV dặn HS chuẩn bị công việc

cho bài viết tiếp theo

3-Trả bài và dặn dò

- Đối với mỗi đề bài, học sinh cần đọc kỹ và xác định

rõ các yêu cầu

- Với mỗi thể loại văn bản cần co những cảm xúc chânthực

*Nhận xét của giáo viên khi trả bài và rút kinh nghiệm cho bài sau:

Ngày soạn:

Tiết 17, 18 ppct

Ra-ma buộc tội

(Trích Ra-ma-ya-na Sử thi ấn Độ)

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w