1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm

298 290 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cáchthức giao t

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:1

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu v hà h ệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt đẹp

của con người Việt Nam:

Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững

Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa

Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng

Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa

Người Việt Nam hiờn ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai

ra trận, người con gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, tất cả nhằm mục đớch “đạp quõn thự xuống đất đen” Bởi người Việt

Nam vốn yờu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do Bờn cạnh ý chớ độc lập,trong thẳm sõu tõm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ Lớp cha trước, lớpcon sau tiếp nối ko ngừng sỏng tạo đó làm nờn một nền VHVN phong phỳ về thểloại, cú nhiều tỏc giả và tỏc phẩm ưu tỳ

Ở cấp học trước, cỏc em đó được tiếp xỳc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩm VHVNnổi tiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, cỏc em lại tiếp tục đượctìm hiểu về bức tranh nền VH nước nhà một cỏch toàn diện và cú hệ thốnghơn.Tiết học hụm nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử cú vị trớ và tầm quan

Trang 2

vào VN từ khoảng thời

gian nào? Tại sao đến

VD: Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen “Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ”(Một

nhà nho), Tháp M“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ời đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định

Giang), Hỡi cô tát n“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ớc bên đàng ”(Bàng Bá Lân),

- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, sửthi, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn, tục ngữ,câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

điều kiện lịch sử nhất định đã hình thành các thiên tài

VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dântộc ta giành đợc độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tớng sĩ.

+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh

Trang 3

+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nômgần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động + Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc(CN yêu nớc, tính hiện thực và CN nhân đạo).

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VHtrung đại

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 2

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam(tiếp)

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được cỏc giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một số nột đặc sắc truyền thống của VH dõn tộc

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv thiết kế dạy- học

C Cỏch thức tiến hành:

Trang 4

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi- thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi.

D Tiến trỡnh dạy học:

1 ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa củachữ Nôm và VH chữ Nôm?

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới.

chủ yếu dựa vào quá

trình hiện đại hóa

+ Những t tởng tiến

bộ của văn minh phơng

Tây xâm nhập vào VN

 thay đổi t duy, tình

cảm, lối sống của ngời

Việt  thay đổi quan

nhỏ nào? Nêu đặc điểm

chính của giai đoạn VH

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ,một số thể loại VH trung đại (thơ Đờng luật, văn biềnngẫu, ) vẫn đợc lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đại hóa, có

sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, PhạmDuy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

Trang 5

về t tởng, đờng lối của

tổ chức nào? phục vụ

Mối quan hệ của con

ngời Việt Nam với thế

giới tự nhiên đợc biểu

hiện qua những mặt

nào? VD minh họa?

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, + Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, NguyễnTuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của Đảng + VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụchính trị

- Nội dung phản ánh chính:

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cáchmạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, TôHoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật,Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cáchmạng và con ngời Việt Nam đơng đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, Nguyễn HuyThiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

 Đánh giá:

Nền VHVN đã đạt đợc thành tựu to lớn:

+ Kết tinh đợc những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi,Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,

+ Nhiều tác phẩm có giá trị đợc dịch ra nhiều thứ tiếng

trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình

Xuân Diệu,

+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại

III Con ng ời Việt Nam qua VH:

1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới

tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải

thích sự hình thành thế giới tự nhiên và con ngời

Trang 6

- Từ mối quan hệ gắn

bó sâu sắc của con ngời

Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy ngời

quốc gia độc lập, tự do

+ Do điều kiện tự nhiên

biểu hiện của mối quan

hệ giữa con ngời Việt

Nam và xã hội? Phân

tích VD minh họa?

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng

chinh phục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hơng đất nớc:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh ”

“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” Hỡi cô tát nớc bên đờng ”

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng “Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ” + Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hơng,Nguyễn Khuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách ngời quân tử (thơNguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêucuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêuquê hơng đất nớc

Sóng (Xuân Quỳnh), Tơng t (Nguyễn Bính), Hơng

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát

vọng công lí “Trong đầm gì đẹp bằng sen ”ở hiền gặp lành”, “Trong đầm gì đẹp bằng sen ”ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏlòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (Ngời mẹ cầm súng),

 là những con ngời với ý chí quật cờng, có sức mạnhtiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội

áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh

Trang 7

- Theo em, ý thức cá

nhân là gì?

- ý thức về bản thân

của con ngời Việt Nam

đợc biểu hiện trong VH

đầy hứng khởi tin vào tơng lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên

Ngọc),

4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:

- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con ngời mình vớicác mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng-văn hóa, t tỏng vị kỉ- t tởng vị tha, ý thức cá nhân- ýthức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng

định đạo lí làm ngời của con ngời Việt Nam trong sựkết hợp hài hòa hai phơng diện: ý thức cá nhân – ýthức cộng đồng

+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất

định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên

Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục

tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng,VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế

kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiện quantâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cánhân bị chà đạp, ý thức cá nhân đợc đề cao (VHVN giai

đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

+ Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo lílàm ngời với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chínhnghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhng kochấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

- Đọc trớc bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngày soạn: 21/8/08 Ngày dạy:

Tiết :3

Tiếng Việt:

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cáchthức giao tiếp; hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng caonăng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết đợc chia thànhcác thời kì chủ yếu nào? Con ngời VN đợc khắc họa qua những mối quan hệ nàotrong VH? Qua đó, em thấy con ngời VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí có một

phát hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổithông tin khi chạm đầu vào nhau trên đờng di chuyển Với loài ngời, hoạt độnggiao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con ngời cóthể giao tiếp bằng nhiều phơng tiện khác nhau Nhng phơng tiện giao tiếp quantrọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờng xuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc,mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy đợc điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìmhiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ

liệu trong sgk, thảo

luận, trả lời các câu

vât giao tiếp lần lợt đổi

vai (vai ngời nói- ngời

nghe) ntn? Ngời nói

c Hoạt động giao tiếp

trên diễn ra trong hoàn

cảnh nào? (ở đâu? vào

lúc nào? khi đó nớc ta

có sự kiện gì đặc biệt?)

d Hoạt động giao tiếp

trên hớng vào nội dung

gì?

e Mục đích của cuộc

giao tiếp (hội nghị) là

gì? Cuộc giao tiếp đó

có đạt đợc mục đích

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe

+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe

+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe

+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe

 Đổi vai lần lợt

- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bô lão liệutính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh

- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bô lão (ngờinghe): lắng nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần 2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lợc đã ởvào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí vàhành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

 Mục đích đó đã thành công

Trang 9

Hs thảo luận trả lời các

câu hỏi trong sgk Gv

nhận xét, chốt ý đúng

a Các nhân vật giao

tiếp qua VB trên?

b Hoạt động giao tiếp

đó diễn ra trong hoàn

d Mục đích giao tiếp là

gì? (mục đích của ngời

viết, ngời đọc?)

e.Phơng tiện ngôn ngữ

và cách tổ chức VB có

đặc điểm gì nổi bật?

Gv yêu cầu hs dựa vào

kết quả của việc tìm

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức,mục đích, nội dungvà đợc thực hiện theo chơng trìnhmang tính pháp lí trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiếntrình phát triển, con ngời VN qua VH

- Mục đích giao tiếp:

+ Ngời viết: cung cấp cho ngời đọc cái nhìn tổng quát vềVHVN

+ Ngời đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộphận, tiến trình phát triển và con ngời VN qua VH

- Phơng tiện ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa

+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc

+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu

II Hệ thống hoá kiến thức:

1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao

đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tiến hành chủyếu bằng phơng tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết)nhằm thực hiện mục đích về nhận thức, tình cảm, hành

+ Tạo lập quan hệ xã hội

2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Tạo lập (sản sinh) VB: ngời nói (ngời viết) thực hiện

- Lĩnh hội VB: ngời nghe (ngời đọc) thực hiện

3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

Trang 10

Ngày soạn: 23/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 4

Đọc văn:

khái quát văn học dân gian

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của

VH dân gian

- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫnchứng tiêu biểu cho các ý

- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dântộc

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Một số tài liệu về VH dân gian

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ?Vai trò của VH dân gian?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa

Điềm đã giải thích về sự hình thành các địa danh:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng

đời sống cộng đồng

Trang 11

- Không lu hành bằng chữ viết mà đợc truyền miệng từ

ng-ời này sang ngng-ời khác qua nhiều thế hệ và các địa phơngkhác nhau

- Đợc biểu hiện trong diễn xớng dân gian

 Tác dụng:

+ Làm cho tác phẩm VH dân gian đợc trau chuốt, hoànthiện, phù hợp hơn với tâm tình của nhân dân lao động + Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian

VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An

D-ơng VD-ơng và Mị Châu- Trọng Thủy,

2 Tính tập thể:

- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớng tập thể ởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ,sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện

h-3 Tính thực hành:

- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,

Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nớc của ngời Mờng,

III Hệ thống thể loại của VH dân gian:

IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:

1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con ngời phong phú

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm t ởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân

t-đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểmcủa giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Trang 12

của ai? Điều đó có

gì khác với giai cấp

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữnghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền vớithời gian

VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng

ời:

- Tinh thần nhân đạo:

+ Tôn vinh giá trị con ngời (t tởng nhân văn)

+ Tình yêu thơng con ngời (cảm thông, thơng xót)

+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con ngời khỏibất công, cờng quyền

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dỡng,

là cơ sở của VH viết, phát triển song song, làm cho VH viếttrở nên phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)

- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Trang 13

Ngày soạn: 24/8/08 Ngày dạy:

Tiết:5

Tiếng Việt:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ

- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tìnhhuống giao tiếp cụ thể

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trng cơ bản và các giá trị của VH dângian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em

đã đợc tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽvận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức

đó

Gv yêu cầu 3 hs lên III Luyện tập:

Trang 14

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng.

b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnhthích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôilứa đang yêu

c Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “Trong đầm gì đẹp bằng sen ”tre non đủlá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã

đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nêntính chuyện kết duyên chăng?

- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng,tình tứ , ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòngmình phù hợp, tinh tế

Bài 2:

a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quátrình làm bánh trôi nớc

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc,tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh củamình cũng nh của bao ngời phụ nữ trong XHPK bấtcông Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữtrọn đợc phẩm chất tốt đẹp của mình

- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngờiphụ nữ trong XH cũ

Trang 15

ngày môi trờng thế giới.

nào (Nói và viết ntn?)

- Nội dung công việc

+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập Hslần đầu tiên đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toànViệt Nam

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hsnớc Việt Nam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của

đất nớc đợc hởng nền giáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vang củahs

- Lời chúc của Bác với các em hs

d Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớcViệt Nam DCCH

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các emhs

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực vàmục đích giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp

Trang 16

- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vựckhác nhau của đời sống.

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp xúc, tạo

ra rất nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loạivăn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó

Yêu cầu hs đọc các văn

bản trong sgk, thảo luận,

trả lời các câu hỏi

1 Mỗi văn bản trên đợc

ngời nói (viết) tạo ra trong

loại hoạt động nào? Để

đáp ứng yêu cầu gì? Dung

lợng văn bản?

2 Mỗi văn bản trên đề

cập đến vấn đề gì? Vấn đề

đó đợc triển khai nhất

quán ở trong toàn bộ văn

bản ntn?

3 ở những văn bản có

nhiều câu (văn bản 2 và 3),

nội dung của văn bản đợc

triển khai mạch lạc qua

- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống Gồm 1 câu.

- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân của

ngời con gái trong XHPK Gồm 4 câu

- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của

Bác Hồ (vị chủ tịch nớc) với toàn dân Gồm 17 câu

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến sự

hình thành nhân cách của con ngời theo hớng tích cựchoặc tiêu cực

- Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự quyết

định đợc hạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụthuộc vào sự may rủi của ngời phụ nữ trong XHPK

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý

chí và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp,bảo vệ tổ quốc

 Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câucùng hớng đến làm rõ chủ đề

c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:

- Văn bản 3:+ Lập trờng chính nghĩa của ta, dã tâm

của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)

+ Chân lí sống của dân tộc: thà hi sinhtất cả chứ nhất định ko chịu mất nớc, ko chịu làm nô

lệ (câu 4- câu 5)

+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh thựcdân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11) + Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực l-ợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14) + Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tấtyếu của dân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

- Thân bài: câu 4- câu 14

Trang 17

giấy khai sinh.

- Phạm vi sử dụng của mỗi

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống + Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện tợng

bất công trong đời sống XHPK để mọi ngời thấuhiểu, cảm thông

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kếtcấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh

về nội dung

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục

đích giao tiếp nhất định

II Các loại văn bản:

1 Tìm hiểu văn bản:

a So sánh văn bản 1, 2 và văn bản 3 (mục I):

* Vấn đề đợc đề cập đến:

- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc lĩnh vực

quan hệ giữa con ngời- hoàn cảnh xã hội

- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của ngời phụ nữ

* Phạm vi sử dụng:

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện

vọng; ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống

* Từ ngữ:

- Văn bản 2: Từ ngữ thông thờng và giàu hình ảnh.

Trang 18

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hìnhthức và nội dung

- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc

điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp

B Tiến trình kiểm tra:

- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)KB: (1đ)

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại nhữngcảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc

Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày

+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày

Trang 19

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 8

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng

- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn.

- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến vớiMtao Mxây

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú;

ngời Thái có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ

đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe

các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

Hs đọc phần Tiểu dẫn

- Từ khái niệm về sử thi

(bài khái quát VH dân

gian), em hãy cho biết

sử thi có những đặc

điểm gì?

- Có mấy loại sử thi?

- Đặc điểm nổi bật của

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng

đồng thời cổ đại

b Phân loại:

Hai loại:- Sử thi thần thoại  Kể về sự hình thành thế

giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ đại

VD: Đẻ đất đẻ nớc (Mờng), ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông),

- Sử thi anh hùng  Kể về cuộc đời, chiến công

Trang 20

vợ, đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng

đồng

- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ)khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hai nàng

- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời  bị từ chối.Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp

Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chịgái Hơ Âng Hơ Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nólớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh củacộng đồng

+ Khát vọng chinh phục tự nhiên

+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụquyền

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc.

2 Bố cục: 3 phần.

- Phần 1: Từ đầu đến cắt đầu Mtao Mxây đem bêu“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

ngoài đờng”  Cảnh trận đánh giữa hai tù trởng.

- Phần 2: Tiếp đến Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

+ Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại

+ Diễn biến cuộc chiến:

 Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ

 Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém

tr-ợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu

 Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng

chủ động

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng

- Mtao Mxây bị

động, sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi  vẻ ngoài hung tợn

* Chặng 2:

 Hiệp 1:

Trang 21

- Ai là ngời múa khiên

trớc? Tại sao tác giả sử

thi lại miêu tả nh vậy?

Hs thảo luận trả lời

Gv chốt ý: Mtao là ngời

múa khiên trớc Việc

miêu tả tài của đối thủ

trớc tài của ngời anh

hùng lối so sánh, miêu

tả đòn bẩy đề cao hơn

tài năng của ngời anh

hùng

- Tìm các chi tiết miêu

tả tài múa gơm của

Đăm Săn?

Hs tìm các dẫn chứng:

Đăm Săn vợt đồi tranh,

vợt đồi lồ ô, chạy vun

vút qua phía đông, vun

vút qua phía tây.

- Tìm các chi tiết miêu

tả sự bị động, thế thua

của Mtao?

Hs tìm các dẫn chứng:

Mtao bớc thấp bớc cao

chạy hết bãi tây sang

bãi đông, vung dao

chém  chém trúng cái

chão cột trâu.

- ý nghĩa của miếng

trầu Hơ Nhị quăng cho

cao-nh gió bão; Múa dới

thấp- nh gió lốc, chòi

- Điềm tĩnh xem khả

năng của kẻ thù

- Bị khích giả đò khiêm tốn  thực chất kiêu căng, ngạo mạn

- Nhận đợc miếngtrầu của Hơ Nhị sứckhỏe tăng gấp bội

- Hoảng hốt, trốnchạy, chém trợt  thếthua, hèn kém

- Cầu cứu Hơ Nhịquăng cho miếngtrầu ko đợc

- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng đồng

 Hiệp 3:

- Múa khiên càngnhanh, càng mạnh

và đẹp, hào hùng

- Đâm Mtao nhng kothủng áo giáp sắt củay

- Hoàn toàn ở thếthua, bị động

- Tháo chạy vì có áogiáp sắt vô dụng

Trang 22

linh dấu vết t duy của

chiến thắng của ngời

anh hùng ko? Vì sao?

Hs thảo luận, trả lời

Gv chốt ý: Thần linh

đóng vai trò cố vấn, gợi

ý Ngời anh hùng mới

quyết định kết quả của

cuộc chiến Sử thi đề

cao vai trò của ngời anh

ko? Mục đích của nó?

Sau khi giết Mtao

Mxây, Đăm Săn có tàn

sát tôi tớ, đốt phá nhà

cửa, giày xéo đất đai

của kẻ bại trận ko?

- Đuổi theo kẻ thù

- Hỏi tội Mtao

- Giết chết Mtao

- Trốn chạy quanhquẩn

- Giả dối cầu xin thamạng

- Bị giết

Nhận xét:

- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà ngời đọc, ngời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

 Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

 Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn

Trang 23

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết:9

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây(tiếp)

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyếtphục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng

- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ

có đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng

đồng

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Dăm Săn trong cuộc quyết

đấu với Mtao Mxây?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới.

Gv dẫn dắt, chuyển ý

- Cuộc đối thoại giữa

Đăm Săn và dân làng

(nô lệ) của Mtao Mxây

diễn ra qua mấy nhịp

- Trong những lời nói

(kêu gọi, ra lệnh nổi

nhiều cồng chiêng lớn,

mở tiệc to mời tất cả

b Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây:

- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp

- Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi ngời theo mình cùngxây dựng thành một thị tộc hùng mạnh

- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận của mìnhlòng khoan dung, đức nhân hậu của chàng

c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộcmình

- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:

+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.

+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết

chán.

+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,

Trang 24

mọi ngời ăn uống vui

+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.

+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà dọc.

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc vàhài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, vốn đã“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

ngang tàng từ trong bụng mẹ”.

 Bút pháp lí tởng hoá và biện pháp tu từ phóng đại đãkhắc hoạ bức chân dung đẹp, oai hùng, kì vĩ của ĐămSăn

 Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngỡng mộ, sùng kính,

- Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Săn chiến

đấu và chiến thắng kẻ thù: trọng danh dự, gắn bó vớihạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên vàhạnh phúc của thị tộc

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anh hùng vàcộng đồng

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

Ngày soạn: 31/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 10

Tiếng Việt:

Văn bản (tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Gv yêu cầu 3 hs lên bảng làm các bài tập 1, 3, 4 Các em khác tự hoàn thiện vào

vở bài tập của mình, nhận xét, bổ sung bài làm của các bạn làm trên bảng Gv định

Trang 25

hớng hoàn chỉnh Riêng bài tập 2, gv cho hs trao đổi thảo luận, vấn đáp đàm thoạitrả lời.

D Tiến trình dạy- học:

1

ổ n định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Quacuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng Đăm Săn?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học về văn bản trớc, các em đã biết đợc khái niệm, đặc

điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp Tiết học hômnay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vào làm các bài tập cụ thể

cụ thể qua các cấp độ?)

c Đặt nhan đề cho đoạn

văn?

Hs đọc yêu cầu của đề,

thảo luận trả lời

Gv yêu cầu hs đặt tiêu

đề cho đoạn văn của

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

+ Lá cây mây tua móc có gai bám

+ Lá cây xơng rồng gai

+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nớc

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng

2 Bài 2:

- Sắp xếp: 1-3-5-2-4

- Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc

3 Bài 3:

- Câu chủ đề: Môi trờng sống của loài ngời hiện nay

đang bị huỷ hoại nghiêm trọng

- Các luận cứ:

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi

là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán kéo dài

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc

Trang 26

Gv yêu cầu 1 hs trả lời

các câu hỏi trong sgk

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh hs

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy.

Trang 27

Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc trng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trờng sinh thành, biến

đổi và diễn xớng của truyền thuyết

- Những chiến công của An Dơng Vơng

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:

Tôi kể ngày x“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” a chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện

An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câuchuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽcùng tìm hiểu về câu chuyện đó

Đồng: Những truyền thuyết dân“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

gian thờng có một cái lõi là sự

thật lịch sử mà nhân dân qua

nhiều thế hệ đã lí tởng hóa, gửi

gắm vào đó tâm tình thiết tha

- Theo em, qmôi trờng sinh

thành, biến đổi và diễn xớng của

xu hớng lí tởng hóa

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tìnhcảm của nhân dân lao động đối với các sựkiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu

Trang 28

- Em biết truyền thuyết An

trong giai đoạn này?

2 Truyền thuyết An D ơng V ơng và Mị Trọng Thủy:

Châu Văn bản: 3 bản kể:

+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích

quái (Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam)

do Vũ Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch

+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An DơngVơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển

+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình

ảnh ngọc trai- nớc giếng

3 Tìm hiểu văn bản:

3.1 Nhân vật An D ơng V ơng:

a Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một:

- Xây thành Cổ Loa:

Quá trình xây thành:+ Thành đắp đến đâu lại

lở đến đó

+ Lập đàn cầu đảo báchthần, trai giới

+ Nhờ cụ già mách bảo,

sứ Thanh Giang giúp  xây thành xong trongnửa tháng

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ôngluôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trongcông cuộc dựng nớc và giữ nớc

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:

E Củng cố, dặn dò:

Trang 29

Yêu cầu hs: Tiếp tục tìm hiểu về các nhân vật: An Dơng Vơng, Mị Châu và TrọngThủy.

Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng

- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng cảm thông của Mị Châu

- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ

- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắnmối quan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới.

- Nguyên nhân thất bại:

+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâmnham hiểm của kẻ thù

+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:

 Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà

Trang 30

- Vì sao An Dơng Vơng

nhanh chóng thất bại thê

thảm khi Triệu Đà cất

xuống biển khơi là bớc

vào thế giới vĩnh cửu của

thần linh, nơi vị cha già

độ, ko hiểu đợc kẻ thù, ko lo phòng bị nên đã tựchuốc lấy bại vong

- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻthù

 An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thét củaRùa Vàng

- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:

+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái

độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cái chung)lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dơng Vơng.+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa dịunỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớc nồng nànnay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân ta khẳng địnhdứt khoát rằng An Dơng Vơng và dân tộc Việt mất n-

ớc ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thù quá nhamhiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng một ngời congái ngây thơ, cả tin) và vô nhân đạo (lợi dụng tìnhyêu nam nữ)

+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếngnói phán quyết mạnh mẽ của cha ông

- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàngxuống biển Sự bất tử của An Dơng Vơng

 Lòng kính trọng, biết ơn những cônglao to lớn của An Dơng Vơng của nhân dân ta

 So với hình ảnh Thánh Gióng bay vềtrời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuống biển khơi

ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã để mất nớc.Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng Một ngời, taphải cúi xuống thăm thẳm mới thấy  Thái độ côngbằng của nhân dân ta

2 Nhân vật Mị Châu:

- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem nỏ thần là chỉthuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụvới đất nớc Bởi:

+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mật quân

sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần

là việc vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi với vua cha

và đất nớc, biến nàng thành giặc, đáng bị trừng phạt.+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặtlầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc (đầu) N-

ớc mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợi ích cá nhân(cái riêng) lên lợi ích cộng đồng (cái chung) Nàng đãgián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kết tội, bị trừngphạt nghiêm khắc

Trang 31

mức khờ khạo của Mị

của nhân dân đối với Mị

Châu qua những chi tiết h

truyền thuyết với mâu

thuẫn phức tạp: giữa nghĩa

vụ và tình cảm, vừa là thủ

phạm vừa là nạn nhân?

+ Trọng Thủy là một ngời

con bất hiếu, một ngời

chồng lừa dối, một ngời

- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:

+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏthần Tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng,khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo mà hoàn toàn kobiết

+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ý củaTrọng Thủy Ko hiểu đợc những ẩn ý trong lời từ biệtcủa Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra

+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo chỉ nghĩ

đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu

- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Những sailầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngây thơ,nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên

trên lí trí, thực sự bị ng“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ời lừa dối”.

- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai

tim-3 Nhân vật Trọng Thủy:

- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là mộtcuộc hôn nhân mang mục đích chính trị: Triệu Đà giảcầu hoà, cầu thân để điều tra bí mật quân sự, đánhcắp lẫy nỏ thần  Trọng Thủy đóng vai trò của mộttên gián điệp

- Thời kì đầu  Trọng Thủy đơn thuần đóng vai tròcủa một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể

An Dơng Vơng để điều tra bí mật quân sự, tìm cơ hội

đánh tráo lẫy nỏ thần

- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián

điệp  lợi dụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thực hiện đợcmục đích

- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đãnảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu  để lộ nhữngsơ hở trong lời tiễn biệt  ngầm báo trớc một cuộcchiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộ tình cảm cóphần chân thành với Mị Châu Nhng y vẫn trở về,hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu đãchết  Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi

+ Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù của nhân

Trang 32

- Chi tiết ngọc trai- giếng

nớc có phải để khẳng định

tình yêu chung thủy của

Trọng Thủy hay ko? Vì

- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:

+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của TrọngThủy- Mị Châu

+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu

+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi củaTrọng Thủy, có thể y đã tìm đợc sự hóa giải trongtình cảm của Mị Châu nơi thế giới bên kia

+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dân ta

III Tổng kết bài học:

1 Giá trị nội dung:

- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu là mộtcách giải thích nguyên nhân việc mất nớc Âu Lạc

- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học về tinhthần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắn mốiquan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- nớc, giữacá nhân- cộng đồng, giữa tình cảm- lí trí

2.Giá trị nghệ thuật:

+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử- yếu tố thần kì.+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợc những hình ảnhgiàu chất t tởng- thẩm mĩ, có sống lâu bền

+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định

+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian

+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễ hội

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Ngày soạn:5/9/08 Ngày soạn:

Tiết:13

Làm văn:

lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Rèn thói quen lập dàn ý trớc khi viết bài văn tự sự nói riêng và các bàivăn khác nói chung

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 33

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em đánh giá nh thế nào về nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy?

- Yêu cầu hs đặt nhan đề

cho mỗi câu chuyện?

- Em dự kiến nêu nội

Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá

trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng

xà nu.

+ Bắt đầu hình thành ý tởng từ một sự việc có thật, mộtnguyên mẫu có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề.+ Đặt tên nhân vật cho có “Trong đầm gì đẹp bằng sen ”không khí” của rừng núiTây Nguyên: Tnú

+ Dự kiến cốt truyện:- Bắt đầu

- Kết thúc

+ H cấu các nhân vật: Dít, Mai, Cụ Mết, bé Heng.+ Xây dựng tình huống đặc biệt, điển hình: mỗi nhânvật phải có một nỗi riêng bức bách dữ dội

+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị đánh chếttàn bạo, Mai gục xuống ngay trớc mắt Tnú

2 Bài học:

Để viết đợc một văn bản tự sự, cần phải:

+ Hình thành ý tởng và dự kiến cốt truyện (mở đầu vàkết thúc)

+ Suy nghĩ, tởng tợng, h cấu một số nhân vật, sự việc

và mối quan hệ giữa chúng

+ Xây dựng tình huống, các chi tiết đặc biệt, tiêu biểu

để câu chuyện phát triển một cách lôgíc, giàu kịchtính

+ Lập dàn ý cụ thể, chi tiết

II Lập dàn ý:

1 Câu chuyện về hậu thân của chị Dậu:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ”

a Ng ời dẫn đầu đoàn nông dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám- 1945:

+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu,mang tin mới về cách mạng, khuyến khích chị hoạt

động

+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộ cách

Trang 34

- Dự kiến nội dung cho

câu chuyện: chị Dậu-

ng-ời đậy nắp hầm bem cho

+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ

+Chị đem những hiểu biết về cách mạng đã học đợcdần dần vận động bà con xung quanh

Bài 1:

- Tên truyện: Sau một lần lầm lỗi,

- Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thời phạm lỗi lầmnhng kịp thời tỉnh ngộ

+ Biết rồi ham, Nguyệt đã trốn tiết nhiều hôm sau đó.Nguyệt nói dối bố mẹ để xin tiền chơi điện tử

+ Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, Nguyệt quanh

co trối cãi Cô đa ra bằng cớ mà ban quản sinh thu thập

đợc và nghiêm khắc đọc quyết định của ban giám hiệunhà trờng đình chỉ hai bạn một tuần học

Trang 35

Yêu cầu hs làm bài tập 2

ở nhà

- Sửa lỗi, tiến bộ:

+ Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm và bố mẹkhiến Nguyệt hiểu rõ sai lầm của mình

+ Nguyệt cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Namcùng tiến bộ

+ Kết quả cuối năm hai bạn đạt hs tiên tiến

* KB: Suy nghĩ của Nguyệt sau lễ phát thởng

Bài 2: (BTVN)

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs : - Học phần ghi nhớ trong sgk

- Làm bài tập 2 (phần luyện tập)

- Soạn bài: Uy-lít-xơ trở về (trích Ô-đi-xê).

Ngày soạn: 12/9/08 Ngày soạn:

Tiết: 14

Đọc văn:

Trang 36

uy-lít-xơ trở về(Trích Ô-đi-xê_ Sử thi Hi Lạp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc nội dung, chủ đề của sử thi Ô-đi-xê.

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp màcon ngời trong thời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu dàn ý chung của bài văn tự sự?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở thế kỉ IX-VIII truớc công nguyên, trên đất nớc Hi Lạp có

một ngời nghệ sĩ mù đã đi lang thang khắp đất nớc để kể về tác phẩm của mình Đó

là Hô-me-rơ, tác giả của hai sử thi vĩ đại: I-li-át và Ô-đi-xê.

Ô-đi-xê ra đời vào thời kì ngời Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt động ra biển

cả Chiến tranh giữa các bộ lạc chỉ còn là kí ức Sự nghiệp khám phá và chinh phụcbiển cả bao la và bí hiểm đòi hỏi con ngời ngoài lòng dũng cảm còn phải có nhữngphẩm chất nh thông minh, tỉnh táo, mu chớc, khôn ngoan Mặt khác, sử thi này ra

đời khi ngời Hi Lạp từ giã chế độ công xã thị tộc để thay vào đó là tổ chức gia đình,hôn nhân một vợ một chồng Thời đại ấy hình thành ở ngời Hi Lạp bên cạnh phẩmchất trí tuệ là tình yêu quê hơng, tình cảm gia đình gắn bó, thủy chung Đoạn trích

Uy-lít-xơ trở về đã thể hiện đợc những phẩm chất tốt đẹp đó của ngời Hi Lạp thời

Gv cung cấp thêm cho

hs một vài chi tiết:

+ Ca-líp-xô dâng linh

đan để Uy-lít-xơ trờng

sinh bất tử, cùng chung

- Là một nhà thơ mù tài hoa, một ca sĩ hát rong đuợcmọi ngời dân Hi Lạp yêu mến Hiện nay có 11 thànhphố Hi Lạp đều tự nhận là quê hơng của ông

đình Dớt đồng ý

Trong khi đó tại quê nhà, Pê-nê-lốp, vợ chàng phải đốimặt với 108 kẻ quyền quý đến cầu hôn Tê-lê-mác, contrai của Uy-lít-xơ, phải đơng đầu với bọn chúng để bảo

vệ gia đình

Tuân lệnh Dớt, nữ thần Ca-líp –xô buộc phải để

Trang 37

Uy-kiện: nàng chấp nhận tái

giá khi dệt xong tấm vải

cung của Uy-lít-xơ và

bắn xuyên qua 12 cái

vòng của 12 chiếc rìu để

trì hoãn, chờ đợi chồng

+ Chiếc bè của

đi qua đảo của các nàng

tiên cá Xi-ren có giọng

của sử thi Ô-đi-xê?

- Nêu vị trí của đoạn

- Phần 2: Khúc ca XIII- XXIV

Đợc vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-lít-xơ đã trở về quêhơng, sau 20 năm xa cách, nơi chàng sẽ phải đối mặtvới một nguy hiểm mới Đó là 108 tên cầu hôn xảoquyệt rắp tâm chiếm đoạt hạnh phúc, tài sản của gia

đình chàng Uy-lít-xơ cùng con trai và gia nhân trungthành lập mu trừng trị bọn chúng Nữ thần A-tê-naxuống trần báo tin cho Uy-lít-xơ đợc Dớt cho phép đoàn

tụ và trừng trị những kẻ phá hoại gia đình mình Cuộcsống mới bắt đầu trên xứ sở I-tác, quê hơng của chàng

c Chủ đề:

- Quá trình chinh phục thiên nhiên, biển cả, di dân mở

đất  Ca ngợi ý chí, lòng dũng cảm, trí tuệ của ngời HiLạp cổ đại

- Cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình của ngời

Hi Lạp thời cổ  Ca ngợi giá trị tình cảm gia đình gắn

+ Phần 2: Còn lại: Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và lít-xơ để nhận ra nhau bằng phép thử bí mật của chiếcgiờng cới

Uy-E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs về nhà:- Học bài

- Tìm hiểu về hai nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

Trang 38

Ngày soạn: 12/9/08 Ngày soạn:

Tiết: 15

Đọc văn:

uy-lít-xơ trở về (tiếp)(Trích Ô-đi-xê_ Sử thi Hi Lạp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp màcon ngời trong thời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

- Nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật

sử thi của Hô-me-rơ

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật theo diễn biến tâm lí qua đối thoại

- Nhận thức đợc sức mạnh của tình cảm vợ chồng thủy chung, tình cảm gia

đình cao đẹp là động lực giúp con ngời vợt qua mọi khó khăn

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu dàn ý chung của bài văn tự sự?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

- Pê-nê-lốp đang ở trong

hoàn cảnh ntn khi đợc nhũ

mẫu báo tin Uy-lít-xơ đã trở

về? Điều đó bớc đầu cho em

Trang 39

đợc báo tin Uy-lít-xơ đã trở

về, Pê-nê-lốp lại rất đỗi

phân vân, ko tin những lời

của nhũ mẫu, ko tin ngời

hành khất vừa chiến thắng

bọn cầu hôn, giải thoát cho

nàng chính là Uy-lít-xơ?

Hs thảo luận, phát biểu

Gv nhận xét, bổ sung

- Khi nhũ mẫu đa ra bằng

chứng thuyết phục(dấu hiệu

riêng của Uy-lít-xơ: vết sẹo

- Khi bớc xuống lầu, đối

diện với ngời hành khất,

 Hoàn cảnh éo le

 Pê-nê-lốp là ngời vợ thuỷ chung, kiên trinh, khônngoan

- Thái độ và suy nghĩ của Pê-nê-lốp trớc những lờibáo tin của nhũ mẫu:

+ Thái độ: Bình tĩnh, trấn an nhũ mẫu cũng là tựtrấn an mình, hoài nghi lời nhũ mẫu

+ Suy nghĩ, lí giải:

 Nàng cho rằng đó là vị thần bất bình vì sự láo x“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

-ợc bất kham và những hành động nhuốc nhơ” của

bọn cầu hôn Vì hai lẽ: ko một ngời trần nào có thểgiết chết hết 108 kẻ cầu hôn ngang ngợc và hungtợn đó; hơn nữa ngời giết chúng mới hôm qua nóichuyện với nàng về những tin tức liên quan đếnUy-lít-xơ nh một ngời chứng kiến

 Nàng sợ bị lừa gạt

 Về phần Uy-lít-xơ, sau 20 năm bặt vô âm tín,

nàng đã hết hi vọng chàng sẽ trở về: Còn về phần“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê ngời chàng cũng

đã hết hi vọng trở lại đất A-cai, chính chàng cũng

độ của Pê-nê-lốp:

+ Ko cơng quyết bác bỏ mà thần bí hóa mọi việc

+ Quyết định xuống lầu để xem xác chết của bọn“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”

cầu hôn” và đặc biệt là ng“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ời giết chúng”.

- Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi bớc xuống lầu:

+ Rất đỗi phân vân“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ”, lúng túng tìm cách ứng xử.+ Dò xét, suy nghĩ, tính toán mông lung nhng cũng

ko giấu đợc sự bàng hoàng, xúc động( nàng đến

trớc mặt Uy-lít-xơ, dới ánh lửa hồng, dựa vào bức tờng đối diện ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại ko nhận ra chồng dới bộ quần áo rách m- ớp).

- Thái độ của Tê-lê-mác: trách mẹ gay gắt  sựnóng nảy, bộc trực của một chàng trai trẻ rất thơngyêu cha mẹ

- Trớc lời trách móc của con trai, Pê-nê-lốp:

+ Giải thích cho con hiểu tâm trạng kinh ngạc“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ”,phân vân, xúc động nhng vẫn hết sức tỉnh táo củamình hành động giữ khoảng cách với Uy-lít-xơ.+ Nói với con nhng lại hớng tới Uy-lít-xơ  ngầm

đa ra thử thách (Nếu quả thực ko ai biết hết) 

khôn ngoan, thận trọng

- Tác giả dùng 3 lần từ thận trọng“Trong đầm gì đẹp bằng sen ” ” để khắc họa

Trang 40

hớng theo câu nói có vẻ

giận dỗi, trách móc của

Uy-lít-xơ để đa ra lệnh dịch

chuyển chiếc giờng cới kỉ

niệm riêng ẩn chứa bí mật

rất riêng của hai ngời Nếu

của chiếc giờng cới, thái độ

của Pê-nê-lốp thay đổi ra

sao? Qua đây, có thể nối

nàng quá tàn nhẫn hay ko?

- Để miêu tả niềm hạnh

phúc, vui sớng tột cùng của

Pê-nê-lốp, tác giả đã dùng

biện pháp nghệ thuật nào

trong câu văn dài cuối đoạn

trích?

đặc điểm con ngời của Pê-nê-lốp  định ngữ thểhiện vẻ đẹp trong phẩm chất nhân vật Đây cũng làbiện pháp nghệ thuật thờng dùng của thể loại sửthi

- Tâm trạng và cách xử trí của Pê-nê-lốp trớcnhững lời trách móc của Uy-lít-xơ:

- Khi Uy-lít-xơ nói rõ bí mật về chiếc giờng cới Pê-nê-lốp hoàn toàn tin đó chính thực là Uy-lít-xơ,chồng nàng, ngời yêu thơngvà thuỷ chung với nàng

 thái độ của nàng hoàn toàn thay đổi:

+ Xúc động cực điểm (Nàng bèn chạy ngay lại,

n-ớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng).

+ Cầu xin Uy-lít-xơ tha thứ

+ Giải thích nguyên nhân của thái độ lạnh lùng,thận trọng đa ra thử thách của mình (Nàng tin vàotrí tuệ của Uy-lít-xơ và lo sợ bị lừa dối)

+ Oán trách thần linh gây nên sự mất mát lớn của 2

ngời (Ôi! Thần linh đầu bạc.)

+ Khẳng định Uy-lít-xơ đã thuyết phục đợc sự hoàinghi, cảnh giác thờng trực của nàng bằng việcchàng đã hóa giải đợc phép thử bí mật của chiếc gi-ờng cới

+ Bộc lộ niềm vui sớng, hạnh phúc tột cùng

 Pê-nê-lốp ko hề vô cảm, tàn nhẫn mà sự thậntrọng, hoài nghi của nàng cho thấy tính chất phứctạp của thời đại- những nguy hiểm luôn rình rập, đedọa họ

- Phép so sánh có đuôi dài (so sánh mở rộng)- cả

vế A (cái so sánh) và vế B (cái đợc so sánh) đều lànhững câu dài

 Tác giả lấy cái mừng rỡ của những ngời thủy thủ

bị đắm thuyền may mắn sống sót khi đợc đặt chânlên đất liền với niềm vui, niềm hạnh phúc khi Pê-

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
Bảng t ổng hợp các thể loại VHDG: (Trang 91)
Hình tợng - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
Hình t ợng (Trang 92)
Hình   tợng   nhân   vật - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh tợng nhân vật (Trang 95)
Hình   thức   kết   cấu   chủ - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh thức kết cấu chủ (Trang 162)
Hình ảnh ngời chinh phụ - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh ảnh ngời chinh phụ (Trang 226)
Hình   ảnh   thiên   nhiên - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh ảnh thiên nhiên (Trang 228)
Hình ảnh ngời anh hùng - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh ảnh ngời anh hùng (Trang 255)
Hình   thức   có   mối   quan - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh thức có mối quan (Trang 267)
4. Hình thức - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
4. Hình thức (Trang 272)
Hình   thức   của   VBVH? - Giáo án Ngữ Văn 10 cả năm
nh thức của VBVH? (Trang 280)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w