Thực hiện điều khiển công suất ở hệ thống IS-95...97 Kết luận chung...100 Phụ lục...102 Chơng I Tổng quan về hệ thống thông tin di động 1.Cơ sở hệ thống thông tin vô tuyến: Một hệ thống
Trang 1lời nói đầu
Trong xã hội thông tin ngày nay,mạng viễn thông có nhiệm vụ biến
đổi và truyền đa tin tức có một vai trò hết sức quan trọng Có thể nói,mạngviến thông đã làm thay đổi nhiều mặt của đời sống xã hội,thay đổi cách talàm việc, học tập, vui chơi buôn bán Vì thế, rất nhiều quốc gia trên thếgiới đã coi viễn thông là một trong các u tiên hàng đầu, đặt kế hoạch cho
sự phát triển cở sở hạ tầng mạng viễn thông
Mạng viễn thông có hai hình thức truyền tin chính là hữu tuyến (códây) và vô tuyến(không dây) Trong những thập niên gần đây, với sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ vi điện tử và
kỹ thuật xử lý tín hiệu cả hai hình thức truyền thông hữu tuyến cũng nh vôtuyến đã có những bớc tiến kỳ diệu
Một trong những thành tựu của hệ thống viễn thông vô tuyến là hệthống thông tin di động tổ ong một ứng dụng có nhu cầu lớn nhất và đạt đ-
ợc sự phát triển mạnh nhất trong những năm gần đây Trong tơng lai khôngxa,các hệ thống di động tổ ong kỹ thuật số sẽ trở thành ph ơng thức thôngtin vạn năng
Điện thoại di động đợc đa ra đầu tiên ở hoa kỳ vào năm 1946,nhng mãi
đến những năm 80, hệ thống thông tin di động mới thực sự phát triểnnhanh chóng với sự ra đời của hàng loạt tiêu chuẩn tổ ong thế hệ thứ nhấtnh: NMT của Bắc âu, AMPS của Hoa kỳ, TACS của Anh Đầu năm 90
đánh dấu sự phát triển của hệ thống tổ ong thế hệ thứ hai sử dụng kỹ thuật
số TDMA gồm GSM (Châu âu), IS- 95 ( hoa kỳ) , JCD ( nhật bản), cũng
nh sử dụng kỹ thuật CDMA là IS – 95 ( hoa kỳ) Đến cuối thể kỷ 20 nàynhững tiêu chuẩn đầu tiên của hệ thống di động tổ ong thế hệ thứ 3 sử dụngcông nghệ TDMA cải tiến và CDMA băng rộng đang đợc ngiên cứu và dần
đa vào ứng dụng trên thị trờng
Qua bớc đầu ngiên cứu và chuẩn hoá hệ thống tổ ong thế hệ thứ 3 thì
có thể thấy rằng, công nghệ CDMA sẽ trở thành 1 công nghệ chủ đạo Vìvậy việc nghiên cứu, tìm hiểu và tiếp cận các vấn đề có tính lý thuyết vàthực tế của công nghệ CDMA là rất cần thiết
Nội dung của bản đồ án này bao gồm các phần sau:
ChơngI : Tổng quan về hệ thống thông tin di động.
Chơng này trình bày các đặc trng cơ bản của hệ thống tổ ong cũng nhlịch sử phát triển qua 3 thế hệ
Trang 2Chơng II : Lý thuyết trải phổ và công nghệ CDMA
Chơng này trình bày các khái niệm cơ bản về nguyên lý trải phổ, chuỗi giả tạp âm PN sử dụng cho trải phổ cũng nh các hệ thống trải phổ cơ bản Sau đó sẽ trình bày về ứng dụng ký thuật trải phổ trong hệ thống thông tin
đa thâm nhập phân chia theo mã CDMA
ChơngIII: Giao diện vô tuyến của hệ thống CDMA
Chơng này trình bày về các kênh trong hệ thống CDMA, nguyên lý tạo khung ,các quá trrình xử lý ( điều biến) tín hiệu của các kênh đ ờng đi và đ-ờng về trong hệ thống
Chơng IV : Các vấn đề cơ bản của hệ thống di động CDMA
Chơng này trình bày 1 số vấn đề cơ bản của một hệ thống CDMA thực tế
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Trần Chung Dũng ,đã giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án
Do thời gian có hạn, bản đồ án này không tránh khỏi những những thiếu xót Kính mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bản đồ án này
đợc hàon thiện hơn
mục lục
Ch
ơng I: Tổng quan về hệ thống thông tin di động
1.Cơ sở của hệ thống thông tin vô tuyến 5
2.Hệ thống thông tin di động tổ ong 6
2.1 Các đặc trng cơ bản … 6
-Ô ( vùng phủ sóng) … 6
-Mô hìn hệ thống 8
-Nguyên lý hoạt động 10
-Phơng pháp đa thâm nhập 11
-Đờng truyền vô tuyến 13
2.2 Lịch sử phát triển hệ thống thông tin di động tổ ong……… 15
Ch ơng II: Lý thuyết trải phổ và công nghệ CDMA 1.Tổng quan về nguyên lý trải phổ 21
2.Chuỗi giả tạp âm PN 24
Trang 32.1.Các chỉ tiêu giả ngẫu nhiên 24
2.2 Dãy ghi dịch 24
3.Các hệ thống trải phổ… 27
3.1.Hệ thống DS/SS 28
3.2.Hệ thống FH/SS 29
4.Kết hợp kỹ thuật trải phổ với công nghệ CDMA 31
4.1 Các chuỗi mã trực giao 31
4.2.Đa thâm nhập trải phổ SSMA 32
4.3.So sánh kỹ thuật CDMA với FDMA và TDMA 33
Ch ơng III Các kênh vô tuyến của hệ thống CDMA 1.Kênh vật lý 38
2.Kênh logic và nguyên lý tạo khung 38
2.1 Kênh CDMA hớng về (Hớng lên) 41
-Kênh thâm nhập (access chanel ) 41
-Kênh lu lợng về ( revert traffic chanel ) 43
2.2.Kênh CDMA hớng đi ( hớng xuống) 44
-Kênh hoa tiêu (pilot chanel) 44
-Kênh đồng bộ(synchronous) 45
-Kênh nhắn tin (page chanel) 47
-Kênh lu lợng đi (forward traffic chanel) 48
3.Xử lý kênh lôgic trớc truyền dẫn 50
3.1.Các phần tử cần thiết cho tiến trình xử lý kênh logic 52
-Bộ mã hoá vòng xoắn 52
- -Bộ mã lặp 55
-Bộ gép xen 55
-Trải phổ trực giao sử dụng hàm Walsh 55
-Bộ tạo mã dài 57
-Trải phổ chuỗi trực tiếp 59
-Trộn dữ liệu (scrambling) 60
-Điều chế QPSK và OQPSK 60
3.2 Các thông số điều chế cho từng kênh 65
-Kênh hớng về 65
-Kênh hớng đi 72
Ch ơng IV Các vấn đề cơ bản của hệ thống di động CDMA 1 Máy thu RaKe 80
2 Chuyển giao 82
2.1 Khái niệm chung về chuyển giao 82
Trang 42.2 Các thủ tục chuyển giao mềm ở hệ thống CDMA IS – 95 84
3 Điều kiện công suất 93
3.1 Hiệu ứng gần xa 93
3.2 Các phơng pháp điều khiển công suất 94
3.3 Thực hiện điều khiển công suất ở hệ thống IS-95 97
Kết luận chung 100
Phụ lục 102
Chơng I Tổng quan về hệ thống thông tin di động
1.Cơ sở hệ thống thông tin vô tuyến:
Một hệ thống thông tin vô tuyến kết nối các khách hàng tới các trung tâm dịch vụ thông tin qua 1 kênh truyền vô tuyến.Một hệ thống truyền thông vô tuyến điển hình sẽ sử dụng các máy vô tuyến di động hay cố định truyền thông qua không gian với các tháp anten vô tuyến đặt cố định (gọi
là các trạm gốc BS)và đến lợt nó, BS sẽ đợc liên kết với một trung tâm chuyển mạch nhằm chuyển tiếp cuộc gọi
Ngời ta chia hệ thống thông tin vô tuyến thành 4 loại chính theo phạm
vi sử dụng của chúng : hệ thống thông tin di động tổ ong(cellular),hệ thông thoại văn phòng(WOTS),hệ thống thoại vô tuyến kéo dài (cordless),hệ thống truyền thông cá nhân PCS
Các hệ thống thông tin tổ ong cung cấp vùng phủ sóng trong 1 khu vực rộng, chẳnghạn 1 thành phố, 1 đất nớc Nhờ việc đặt rất nhiều tháp anten
Đây là một hệ thống có quy mô lớn nhất nhiều ngời sử dụng nhất
Các hệ thống thoại vô tuyến văn phòng WOTS đợc xem nh hệ thống tổ ong thu nhỏ, điển hình sử dụng 5ữ20 trạm gốc để có vùng phủ sóng trong một diện tích nhỏ nh khuông viên cuả một trờng đại học, hay một khu bệnh viện Một số hệ thống thoại vô tuyến văn phòng điển hình là: DECT và IS – 94
Các hệ thống thoại kéo dài cho phép một máy cầm tay (handset) truyền thông với một trạm gốc đơn lẻ đặt trong nhà Máy cầm tay của hệ thống này phát tại mức công suất rất thấp và sử dụng băng tần vô tuyến không
đ-ợc cấp phép Vùng phủ sóng của hệ thống kéo dài điển hình là CT- 2 của Anh, Tele- go, PACS của Mỹ
Hệ thống ( hay dịch vụ ) truyền thông cá nhân PCS đ ợc xem nh là sự kết hợp của hệ thống tổ ong, thoại cơ quan và kéo dài, với các dịch vụ
Trang 5thông tin tiên tiến Đây là mạng vô tuyến mới cung cấp các dịch vụ viễnthông ở Bắc mỹ cho các khách hàng, sử dụng băng tần vô tuyến tại 1,9GHz Việc truyền thông qua không gian đợc xem nh là sử dụng tài nguyênthiên nhiên (tần số vô tuyến ), và do đó phải đợc kiểm soát.Uỷ ban thôngtin liên bang FCC của hoa kỳ kiểm soát việc sử dụng phổ tần ở nớc này,trong khi ở Canada việc kiểm soát phổ tần do bộ viễn thông DOC ở các n-
ớc khác việc kiểm soát sử dụng phổ tần thờng do các cơ quan của chínhphủ đảm nhiệm
Phổ tần số có thể đợc chia thành băng cấp phép và băng không cấpphép Băng tần cấp phép sẽ yêu cầu ngời dùng hay các nhà cung cấp phải
đăng ký thì mới có quyền sử dụng Ngợc lại, băng tần không cấp phép sẽ cho ngờidùng hay nhà cung cấp dịch vụ sử dụng nó mà không phải xin phép
Một hệ thống tổ ong sẽ sử dụng rất nhiều vùng phủ sóng nhỏ, còn đ ợc gọi
là ô(cell).Ô chính là đơn vị nhỏ nhất của mạng Trên sơ đồ địa lý quyhoạch mạng, ô có dạng một hình lục giác Trong một ô có một trạm anten
để liên lạc bằng kênh vô tuyến với tất cả các máy di động có trong ô
Dạng ô đợc minh hoạ nh sau
Trang 6hợp Khi đó, hai vùng phủ sóng (hai vòng tròn) sẽ giao nhau, dây cungchung của vùng giao nhau là quỹ tích của các vị trí mà cờng độ tín hiệucủa hai anten bằng nhau Hình 1.c biểu thị tình huống vùng phủ sóng của 1anten vô hớng có tất cả các đờng biên giao nhau với vùng phủ sóng của 6anten đặt cách đều xung quanh 6 dây cung tạo thành hình lục giác đều,biểuthị vùng phủ sóng của một ô Khi máy di động MS di chuyển ra ngoài vùng
đó, nó phải thực hiện chuyển giao để tiếp tục truyền thông với trạm vôtuyến của một ô khác liền kề mà hiện tại nó đang ở trong vùng phủ sóng.Hình lục giác trở thành kí hiệu ô trên bản đồ quy hoạch mạch di động Hai đặc điểm nổi bật của mô hình tổ ong là sử dụng lại tần số và diệntích mỗi ô tơng đối nhỏ
Trong dải tần sử dụng cho hệ thống tổ ong, ngời ta chia nhỏ các nhóm kênhtần số vô tuyến Mỗi ô sẽ sử dụng một nhóm kênh tần số vô tuyến Do cannhiễu các ô kề cận nhau phải sử dụng các nhóm kênh tần số khác nhau.Tuy vậy để nâng cao hiệu suất sử dụng băng tần, các ô có thể sử dụngchung tần số nếu cự ly giữa chúng đủ lớn, can nhiễu do dùng chung tần số
là không đáng kể Đặc điểm quan trọng của việc sử dụng lại tần số là cannhiễu giữa các ô dùng chung tần số sẽ phụ thuộc vào tỉ số D/R(D: cự lygiữa các ô có cùng tần số ,R: Bàn kính ô)
Trong thực tế do sự tăng trởng không ngừng tại một ô nào đó dẫn đếnchất lợng phục vụ giảm sút qúa mức ngời ta phải thực hiện việc chia táchcác ô này thành các ô nhỏ hơn Với chúng ngời ta dùng công suất phát nhỏhơn và mẫu sử dụng lại tần số đợc sử dụng ở tỉ lệ xích nhỏ hơn
Ngoài hai đặc điểm nổi bật nói trên ,hệ thống thông tin di động tổ ongcòn có một số các đặc trng quan trọng khác
Song công tần số
Để đảm bảo phát và thu đồng thời mà không ảnh hởng lẫn nhau, trạmgốc sẽ phát đi trên một nhóm kênh tần vô tuyến, gọi là kênh h ớng đi (haykênh xuống), và thu trên một nhóm kênh tần số khác gọi là kênh h ớng về(hay kênh hớng lên) Các kênh tần số đi và về ổ mỗi ô sẽ đợc tách biệt vớinhau bởi một khảng tần số nào đó
Mô hình hệ thống
Hình vẽ sau sẽ giới thiệu mô hình hệ thống thông tin di động tổ ong
Trang 7Hình vẽ 1.2- Mô hình hệ thống di động tổ ong
AUC: trung tâm nhận thực SS: Hệ thống chuyển mạch
HLR: Bộ ghi dịch định vị thờng trú VLR : Bộ ghi định vị tạm trú
BSS: Phân hệ trạm gốc EIR: thanh ghi nhận dạng thiết bị.BSC: Đài điều khiển trạm gốc BTs : Đài thu vô tuyến
MS: Máy di động OSS: Trạm điều hành và bảodỡngMSC: trung tâm chuyển mạch(còn gọi là tổng đài di động)
Trong mỗi phân hệ trạm gốcBSS,Một bộ điều khiển trạm gốc BSC sẽ
điều khiển một nhóm các BTS về các chức năng nh chuyển giao,điều khiểncông suất
Trong mỗi mỗi một phân hệ chuyển mạch S, một trung tâm chuyểnmạch còn gọi là tổng đài mạng di động MSC, phục vụ nhiều BSC, hìnhthành cấp quản lý lãnh thổ gọi là vùng phục vụ MSC, gồm nhiều vùng định
Đ ờng thoại
Đ ờng báo hiệu
Trang 8vị Hình vẽ 1.3 dới đây sẽ nêu 1 ví dụ phân cấp cấu trúc địa lý của mộtmạng tổ ong.
Hình vẽ 1.3 Ví dụ về phân cấp cấu trúc địa lý của mạng di động tổ ong
GSM
Do đặc tính di dộng của MS, mạng phải theo dõi liên tục MS để xác
định rằng MS hiện đang ở ô nào Việc phân cấp cấu trúc địa lý có thêmvùng định vị sẽ có u điểm là giữ cho số lợng bản tin thông báo tìm gọikhông quá lớn, đồng thời số lợng thông báo cập nhật vị trí của MS cũngkhông quá lớn Bởi vì, khi MS di chuyển từ ô này sang ô khác cùng mộtvùng định vị thì nó sẽ không phải thông báo gì cho mạng chỉ khi MSchuyển sang 1 vùng định vị khác thì mới phải thông báo cho mạng về vùng
định vị này
Yêu cầu quản lý nhiều mặt đối với MS của mạng di động tổ ong dẫn
đến các cơ sở dữ liệu lu trữ phải lớn Bộ đăng ký định vị thờng trú HLRchứa thông tin về thuê bao nh các dịch vụ mà thuê bao lựa chọn, các tham
số nhận thực vị trí hiện thời của MS đợc cập nhật qua bộ đăng ký định vịtạm trú VLR cũng đợc chuyển đến HLR
Trung tâm nhận thực AUC có chức năng cung cấp cho HLR các tham
số nhận thực và các khoá mật mã
Khi MS di động vào một vùng phục vụ mới, thì VLR sẽ yêu cầu HLRcung cấp các số liệu về vị trí khách mới này,đồng thời VLR cũng thôngbáo cho HLR biết MS đang ở MSC nào VLR phải có tất cả các thông tincần thiết để thiết lập cuộc gọi theo yêu cầu ngời dùng Một MSC đặc biệtgọi là MSC cổng – GMSC, sẽ có chức năng kết nối giữa mạng di động vàcác mạng khác
Vùng phục vụ GSM
Vùng phục vụ PLMN Vùng phục vụ MSC
Vùng định vị và tìm gọi
Ô(cell) Chỉ có
1 BTS
Trang 9Máy di động MS gồm hai phần: modul nhận dạng thuê bao SIM, vàthiết bị thu báo hiệu ME.
Trong phân hệ chuyển mạch SS còn có thanh ghi nhận dạng thiết bịEIR, chứa số liệu phần cứng của thiết bị.EIR đợc nối với MSC có thể kiểmtra tính hợp lệ của thiết bị
Cơ chế hoạt động
Trong mạng cố định, thiết bị đầu cuối nối với mạng Do đó, tổng đàimạng cố định có thể liên tục giám sát đợc trạng thái nhấc đặt của tổ hợpmáy điện thoại, để phát hiện cuộc gọi đến từ thuê bao Đồng thời thiết bị
đầu cuối luông sẵn sàng tiếp nhận chuông khi có cuộc gọi đến Nh ng trongmạng di động, vì số kênh vô tuyến quá ít so với số thuê bao MS nên kênhvô tuyến phải đợc cấp phát theo kiểu động Việc gọi đợc và thiết lập cuộcgọi đến MS cũng khăn hơn trong mạng cố định
Khi cha có cuộc gọi, MS phải lắng nghe thông báo tìm gọi nó nhờ mộtkênh đặc biệt gọi là kênh quảng bá hay kênh nhắn tin Một cuộc gọi đến
MS, và từ MS đi sẽ yêu cầu hệ thống cho phép MS thâm nhập vào hệ thống
để nhận đợc 1 kênh vô tuyến Thủ tục thâm nhập đợc thực hiện trên mộtkênh quảng bá là các kênh dùng chung vì nó phục vụ cho nhều MS Kênh
mà MS đợc cấp phát để thực hiện cuộc gọi là kênh dành riêng
MS sẽ có hai trạng thái chính
+ Trạng thái chờ:
MS lắng nghe kênh quảng bá
+ Trạng thái truyền tin:
MS đợc cấp phát kênh truyền tin song công để truyền tin song công
Thủ tục thâm nhập của MS cho phép nó chuyển từ trạng thái chờ sangtrạng thái truyền tin
Quá trình chuyển giao:
Thông thờng ,một cuọc gọi có thể không thực hiện xong trong phạm vimột ô Vì thế mạng tổ ong phải có khả năng điều khiển và chuyển mạch đểchuyển tiếp cuộc gọi từ ô này sang ô khác mà không ảnh hởng đến chất l-ợng cuộc gọi Quá trình này đợc gọi là quá trình chuyển giao
Các phơng pháp đa thâm nhập :
Trong một ô, mỗi trạm gốc sẽ liện lạc với nhiều MS Qua giao diện vôtuyến, máy di động MS có thể thiết lập hay nhận một cuộc gọi tới/từ bất kỳmột thuê bao nào khác Việc phân chia kênh lu lợng cho MS đợc gọi là kỹthuật đa thâm nhập Có 3 phơng pháp đa thâm nhập sử dụng chủ yếu là:FDMA, TDMA, CDMA
Trang 10+ Đa thâm nhập phân chia theo tần số FDMA:
ở phơng pháp này, độ rộng băng tần cấp phát cho hệ thống là B MHz đ ợcchia thành n băng tần con Mỗi băng tần con đợc ấn định cho một kênhriêng có độ rộng băng là B/n MHz ở dạng thâm nhập này, các máy thuêbao sẽ phát đồng thời sóng mang ở các tần số của nó.Giữa các kênh phải cókhoảng bảo vệ để chống sự can nhiễu
Các hệ thống FDMA đợc sử dụng từ rất sớm ,đã qua thực tế khai thácnhiều năm,có tính ổn định cao và giá thành hạ Tuy nhiên hạn chế chínhcủa hệ thống là không linh hoạt khi cần thay đổi lu lợng, dung lợng hệthống không cao, vấn đề tần số và công suất sẽ rất phức tạp khi số lợngthuê bao tăng lớn
Hình vẽ 1.4 Khái niệm phân bố tần số a/ và phân định kênh b/ trong
FDMA
+ Đa thâm nhập theo thời gian TDMA
Biểu đồ thời gian của hệ thống TDMA đợc chia thành các khung, mỗikhung có n khe thời gian Mỗi khe thời gian dành cho truyền dẫn tín hiệucủa một thuê bao sóng mang của thuê bao có thể chiếm toàn bộ băng tầndành cho kênh vô tuyến
MS 3
MS 2MS1
Kênh 3Kênh 2Kênh 1Khoảng bảo vệ
TS1
Tf
.f
TS: 1 khe thời gian
TB: thời gian truyền tín hiệu của thuê bao
Tf: thời gian của một khung
Trang 11Hình vẽ 1.5-Nguyên lý TDMA
Với kiểu thâm nhập này, hệ thống sẽ dễ dàng và linh hoạt đáp ứng nhucầu gia tăng lu lợng bằng cách phân thêm khe thời gian hoặc mở rộng khethời gian đối với thuê bao có lu lợng lớn Tuy nhiên vấn đề điều khiển và
đồng bộ trong hệ thống yêu cầu nghiêm ngặt, cấu trúc hệ thống khá phứctạp, giá thành tơng đối cao
+Đa thâm nhập phân chia theo mã CDMA
Tín hiệu của các thuê bao khác nhaucó thể sử dụng chung 1 băng tần
và dợc phát đi ở cùng 1 khe thời gian.Các kênh này đợc phân biệt với nhaubằng 1 mã khác nhau.Kỹ thuật trải phổ sử dụng trong hệ thống CDMA sẽgiúp các kênh vo tuyến không gây nhiễu lẫn nhau trong điều kiện dùngchung tần số và thời gian
Hình vẽ 1.6 – Nguyên lý CDMA
Các đặc tính đờng truyền vô tuyến
Đặc tính đờng truyền trong hệ thống thông tin di động là rất quantrọng Nó ảnh hởng nhiều đến chất lợng cuộc gọi Suy hao đờng truyềntrung bình có thể rất lớn do chiều cao anten của MS rất là thấp, đồng thời
do điều kiện kênh truyền thay đổi nhanh vì sự di động của MS
Đặc tính truyền dẫn có thể đợc chia thành 3 thành phần chủ yếu:
- Suy hao đờng truyền do khoảng cách
- Hiệu ứng che khuất
MS4
MS3MS2
MS1f
tBăng tần
của hệ thống
Trang 12- Pha đinh nhiều tia.
Trong môi trờng truyền sóng không gian tự do lý tởng thì suy hao đờngtruyền sẽ tỉ lệ thuận với bình phơng cự ly Khi kông có vật trở ngại giữa vàxung MS với BS thì suy đờng truyền giống nh trong không gian tự do Tuyvậy thực tế có rất nhiều chớng ngại vật ổ giữa MS và BS, nên suy hao đờngtruyền đợc xác định bởi rất nhiều yếu tố Vd: địa hình tự nhiện, các côngtrình nhân tạo CCIR đã chấp nhận mô hình truyền sóng Hata, sử dụngcông thức Hata để tính suy hao đờng truyền Công thức này sẽ khác nhaucho các mô hình đô thị, mô hình ngoại ô, và mô hình nông thôn
Hiệu ứng che khuất do các vật cản gây ra (toà nhà, cây cối ) Trong hệthống di động, hiệu ứng này làm cờng độ tín hiệu thăng giáng ngẫu nhiên
Do mật độ xác suất của cờng độ trờng phân bố theo một đờng cong chuẩnlogarit theo thời gian, nên ta còn gọi hiệu ứng này là pha đinh chuẩnlogarit
Tín hiệu truyền từ phía phát đến phía thu ngoài dờng trực tiếp còn theorất nhiều đờng khác do hiện tợng phản xạ Pha và biên độ của các tia này
đều biến đổi rất ngẫu nhiên Hiệu ứng nhiều tia sẽ dẫn đến pha đinh nhiềutia hay còn gọi là pha đinh Rayleigh, làm cho tín hiệu biến thiên rất nhanh
và sâu
Một kỹ thuật đợc sử dụng phỏ biến để làm giảm ảnh hởng của đặc tínhtruyền dẫn mà chủ yếu làm ảnh hởng của pha đinh là kỹ thuật phân tập Tồn tại nhiều biểu đồ phân tập khác nhau nhng sử dụng nhiều nhất là cácbiểu đồ: Phân tập không gian, phân tập phân cực, phân tập tần số,phân tậpthời gian
Trang 13đó để tránh can nhiễu giữa chúng Ưu điểm của phơng pháp là ta có thểthực hiện đợc nhiều nhành phân tập, nhng nhợc điểm là yêu cầu phổ tầnrộng hơn các phơng pháp khác.
+ Phân tập theo thời gian:
Khi truyền cùng một tín hiệu tại các khe thơi gian khác nhau cách nhaumột khoảng thích hợp cũng có thể thu đợc các nhánh phân tập
1.2.2.Lịch sử phát triển hệ thống thông tin di động tổ ong:
Hệ thống thông tin di động tổ ong đã phát triển qua 2 thế hệ và đangdần tiến lên thế hệ thứ 3 Hình vẽ dới đây sẽ trình bày quá trình phát triểncủa hệ thống
Hình vẽ 1.7 - Quá trình phát triển của hệ thống thông tin tổ ong.
Hệ thống tổ ong thế hệ thứ nhất
Hệ thống tổ
ong t ơng tự Hệ thống tổ ong số Hệ thống tổ
ong thế hệ thứ 3
NTT Nhật Bản
JCD
Công nghệ CDMA
GSM
DAMPSIS- 95
UMTS
IMT2000
Trang 14Hệ thống này sử dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu tơng tự và công nghệ đathâm nhập phân chia theo tần số FDMA Hệ thống tổ ong tự động t ơng tự
đầu tiên trên thế giới đợc đa vào hoạt động bởi NTT của Nhật Bản vào năm
1979 Năm 1981, hệ thống thoại tổ ong của Bắc Âu NMT bắt đầu đợc khaithác ở nhiều nớc khu vực Bắc Âu Hệ thống tổ ong tơng tự đầu tiên củaHoa Kỳ với tên gọi là hệ thống thoại tiên tiến AMPS chính thức hoạt độngvào năm 1983 Năm 1985, hệ thống truyền thông di động TACS bắt đầukhai thác ở nớc Anh Sau đó cùng với sự phát triển nhanh của số l ợng thuêbao, ra đời thêm nhiều hệ thống thoại tơng tự, hệ thống sau là sự nâng cấpcủa hệ thống trớc, ở Nhật Bản sau khi hệ thống MSC- L1 ra đời, do hạn chếcủa nó mà hệ thống MSC- l2 đợc phát triển Ngoài ra tại Nhật Bản còn cómột số hệ thống cạnh tranh khác là: JTACS và NTACS Hai hệ thống này
đều là phiên bản nâng cấp của hệ thống số, ngời tiêu dùng không chấpnhận nó, hãng Motorola đã giới thiệu hệ thống AMPS băng hẹp (NAMPS)vào năm 1991 Với một số thay đổi trong về băng tần, thì hệ thống NAPMS
có thể phục vụ nhiều thuê bao hơn hệ thống AMPS ban đầu mà không cầnthêm các ô mới Chuẩn NAMPS đầu tiên đợc gọi là IS- 98
Hệ thống CNET là hệ thống tổ ong tơng tự đợc sử dụng ở Đức, Bồ ĐàoNHa và Nam Mỹ, vận hành đầu tiên vào năm 1985 Mục đích chủ yếu của
hệ thống CNET là hệ thống trung gian để chờ đến khi hệ thống số ở Châu
Âu có thể đợc giới thiệu
Hệ thống MATS-E đợc sử dụng ở Pháp MATS- E kết hợp đợc nhiều
Ưu điểm của hệ thống tổ ong thế hệ thứ nhất là chất lợng cuộc thoại rấttốt, điều này do sử dụng công nghệ FDMA, mỗi tín hiệu chiếm chọn 1 dảitần Tuy nhiên, vì thế cũng dẫn đến nhợc điểm lớn của hệ thống là, do phổtần có hạn, dung lợng thuê bao thấp, việc tăng dung lợng thuê bao thựchiện rất khó khăn
Do vậy, với sự gia tăng không ngừng về số lợng thuê bao đòi hỏi phải
có các hệ thống đảm bảo dung lợng cao hơn, thay đổi dung lợng linh hoạthơn Và cùng với sự phát triển của hệ thống tổ ong t ơng tự, nhiều hiệp hội
Trang 15đã nghiên cứu để đa ra các khuyến nghị cho hệ thống tổ ong thế hệ tiếptheo.
Hệ thống tổ ong thế hệ thứ hai:
Tại Mỹ, nhờ những hoạt động tích cực của hiệp hội công nghiệp kỹthuật TIA mà vào năm 1991,chuẩn tạm thời IS- 54 (Interim standard),Phiên bản o, sử đụng công nghệ TDMA đã đa vào thử nghiệm Tuy vậy hệthống TDMA IS - 54 phiên bản 0 không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sửdụng, chất lợng của nó tỏ ra thua kém so với hệ thống tơng tự Rất gầnnhau, các hãng lại tung ra các chuẩn mới( gồm cả chuẩn số và t ơng tự) để
đáp ứng nhu cầu của thị trờng Các chuẩn số bao gồm IS- 54 phiên bản A,rồi IS - 54 phiên bản B còn gọi là IS 138 hay DAMPS tiếp tục phát triển kỹthuật TDMA, và IS -95 sử dụng công nghệ CDMA Do hệ thống số đ a rakhi mà hệ thống tơng tự đã phát triển mạnh, nên IS- 54 phiên bản 0 vầ cả
IS -95 đều hỗ trợ hai chế độ hoạt động tơng tự số Chỉ có hệ thống IS- 136
là hoạt động hoàn toàn ở chế độ số
Khác với Hoa kỳ,chỉ a chuộng hệ thống tổ ong AMPS, ở Châu âu đãphát triển khá nhiều hệ thống tổ ong tơng tự không tơng thích nhau, nhTACS, NMT, CNET…Vào năm 1982, hiệp hội bu chính viễn thông Châu âu
- CEPT, đã tổ chức hội thoả bắt đầu quá trình chuẩn hoá cho 1 hệ thống tổong duy nhất ở thế hệ phát triển tiếp theo Khung của tiêu chuẩn đợc đa ratrong hội thảo này đợc hoàn thiện dần, và về sau gọi là hệ thống thông tin
di động toàn cầu GSM Chuẩn này tơng thích với mạng số ISDN vầ sử dụngbáo hiệu số 7 Năm 1990, pha 1 của tiêu chuẩn GSM hoạt động ở bănng tần1,8 GHz sau đó một vài hệ thống GSM 900 MHz cũng đợc đa vào khaithác Phần 2 của hệ thống cũng đã đợc hoàn thiện,đa vào các dịch vụ mới,cải thiện khả năng truyền dẫn số liệu
Tại Nhật bản, hệ thống tổ ong thế hệ thứ 2 đợc chuẩn hoá vàonăm1991 bởi trung tâm nghiên cứu và phát triển hệ thống vô tuyếnRCR( hiện nay gọi là ARIB) Hệ thống này còn gọi là hệ thống tổ ong sốcá nhân PCD( trớc đây gọi là hệ thống JCD ) Hệ thống PCD sử dụng kỹthuật thâm nhập TDMA hoạt động ở băng tần 900 vầ 1400MHz
Hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ thứ 3 G3:
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 tuy có các u điểm nổi bật và
đang phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trờng,nhng rõ ràng vẫn cha phải
là hệ thống của tơng lai, không đáp ứng đợc đòi hỏi ngày càng cao của
Trang 16ng-ời tiêu dùng Vì thế các hiệp hội vầ các tổ chức viến thông trên thế giới đã
và đang ngiên cứu để thoả mãn các đặc tính sau :
- Có khả năng hỗ trợ 1 phạm vi rộng các dịch vụ thoại và phi thoại,băng hẹp và băng rộng, đa vào các dịch vụ tiên tiến
-Tốc độ của kênh phải đạt 64 Kb/s bằng với tốc độ cơ sở của mạng số
đa dịch vụ ISDN
-Khả năng tơng thích cao với các mạng khác, có tiêu chuẩn thống nhất
để có thể đợc xem nh là một phần của mạng ISDN trong tơng lai
Hiện nay, có hai tiêu chuẩn hệ thống di động thế hệ th3, là hệ thống di
động đa năng UMTS của Viện tiêu chuẩn Châu âu và hệ thống di độngquốc tế IMT-2000 của hiệp hội viễn thông Hoa kỳ ITU
Với hệ thống UMTS, do sự phát triển trớc đây và những thành côngmang tính toàn cầu của hệ thống GSM mà hệ thống này đợc xây dựng trêncơ sở hạ tầng và các kỹ thuật của GSM hiện thời Tuy nhiên, UMTS cũng
có giao diện vô tuyến mới là giao diện vô tuyến mặt đất UTRA và sử dụngbăng tần 2GHz Vào năm 1998, ETSI đã da ra quyết định về giao diện vôtuyến của UMTS.2 giao diện đợc dự kiến là:
+Trong băng tần kép, hệ thống sẽ sử dụng song công tần số FDD và kỹthuật đa thâm nhập W- CDMA
+Trong băng tần đơn, sử dụng song công phân chia theo thòi gian TĐ,
hệ thống chấp nhận kỹ thuật đa thâm nhập TRAO đặI- CDMA, là một dạngkết hợp giữa TDMA và CDMA
Thảo luận về ITM- 2000 đợc ITU tháp tổng hợp thực hiện năm 1999.Chuẩn này sử dụng kỹ thuật đa thâm nhập W- CDMA Xét trên khía cạnhdịch vụ, chuẩn này cung cấp 2 cơ chế:
+ Cơ chế cho phép tạo lập các dịch vụ bổ xung gồm việc tạo và thực thicác thủ tục giao diện ngời - máy MNI cho máy di động
+ Cơ chế cho phép định nghĩa các chức năng tơng tác mạng, thích hợpvới việc tạo các dịch vụ xa và hay các ứng dụng ngời dùng cuối, gồm việctải xuống thực thi các chức năng này tại các máy di động và các phần tửmạng tơng ứng
Trang 17
Chơng 2
Lý thuyết trải phổ và công nghệ CDMA.
2.1.Tổng quan về nguyên lý trải phổ:
Tần số vô tuyến đợc coi là một tài nguyên thiên nhiên quan trọng củaquốc gia Việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên này ngày càng trởnên quan trọng Bởi vì, phổ tần số nhất định Tuy vậy ngày càng có nhiềucông nghệ và dịch vụ thông tin tranh nhau chiếm đoạt từng phần phổ tần vôtuyến có quý giá này Đặc biệt, nhu cầu về phổ tần vô tuyến càng tăngnhanh khi ra đời các hệ thống thoại tổ ong, và các dịch vụ mới
Do đó việc quản lý sử dụng phổ tần là rất quan trọng và không kémphần phức tạp vì tính đa dạng của các dịch vụ và công nghệ liên quan Trớc
đây, vấn đề này đợc giả quyết bằng cách cấp phát các băng tần khác nhaucho các dịch vụ khác nhau nh: thông tin quảng bá ( phát thanh,truyềnhình…), di động, vô tuyến nghiệp d .Mới đây đã xuất hiện mộtphơng pháp khác để giải quyết vấn đề này Phơng pháp này dựa trên khảnăng cho phép các loại dịch vụ khác nhau(sử dụng các phơng pháp điềuchế khác nhau)sử dụng chung băng tần mà không gây nhiễu đáng kể Ph-
ơng pháp này đợc gọi là điều chế trải phổ SS( Spread spectrum), và đặc biệt
Trang 18phát huy tác dụng khi kết hợp với kỹ thuật đa thâm nhập phân chia theo mãCDMA.
ở các hệ thống thông tin trải phổ, độ rộng tín hiệu đợc mở rộng, thôngthờng hàng trăm lần trớc khi đợc phát Khi chỉ có một ngời sử dụng băngtần SS, sẽ không đạt hiệu quả Nhng hiệu quả sử dụng băng tần thực sựtăng lên trong môi trờng đa ngời dùng Một hệ thống thông tin thực hiện kỹthuật trải phổ sẽ có các đặc trng sau:
-Băng tần truyền dẫn sẽ lớn hơn rất nhiều băng tần tối thiểu để phátthông tin
-Trải phổ số liệu đợc thực hiện nhờ một mã độc lập với dữ liệu và cótốc độ lớn hơn rất nhiều so với tốc độ dữ liệu
-Tại phía thu, việc nén phổ đợc hiện nhờ việc tơng quan giữa tín hiệutrải phổ thu đợc và bản sao đã đợc đồng bộ của mã giả tạp âm đã sử dụng
đang quan tâm là lớn Nguyên tắc này đợc mô tả nh sau:
Trang 19Hình vẽ 2.1 Nguyên lý đa thâm nhập.
Hình 1.8a Là tín hiệu đợc trải phổ của các tín hiệu băng tần hẹp và tín
hiệu trải phổ của hai ngời sử dụng truyền đi cùng một băng tần và tại cùngmột thời điểm
Hình 1.8b Tại máy thu, chỉ có tín hiệu của ngời 1 đợc nén lại và dữ
liệu ban đầu đợc khôi phục
Khả năng chống nhiễu đa đờng:
Tín hiệu tới máy thu qua nhiều đờng khác nhau ngoài đờng trục trựctiếp do các nguyên nhân phản xạ Các tín hiệu đa đờng này có biên độ vàpha khác nhau sẽ làm tăng tín hiệu tổng tại một vài tần số và giảm tín hiệutổng ở các tần số khác Trong miền thời gian, hiện tợng này làm tín hiệu bịgiãn rộng
Với tín hiệu trải phổ, do tính chất tự tơng quan của mã trải phổ nhỏ,
sẽ làm giảm đáng kể nhiễu đa đờng
Khả năng bảo mật :
Tín hiệu đợc truyền đi chỉ có thể đợc nén phổ và dữ liệu ban đầu đợckhôi phục khi máy thu biết mã trải phổ đã sử dụng Mã trải phổ này thực sựmang tín chất ngẫu nhiên không thể đoán trớc đợc đối với các máy thu tráiphép
Khả năng loại trừ nhiẽu:
Việc tơng quan giữa mã trải phổ và tín hiệu băng hẹp sẽ làm trải rộngcông suất của tín hiệu băng hẹp Nhờ vậy, có thể giảm công suất nhiễutrong băng tần thông tin
a b
Hình vẽ 2.2 a Tín hiệu S bị ảnh hởng b.Sau khi giải trải phổ
Tại phía thu, tín hiệu trải phổ đợc nén trong khi nhiễu băng hẹp bị trảiphổ làm nó xuất hiện nh một tạp âm nền so với tín hiệu mong muốn
Có 2 kỹ thuật trải phổ cơ bản mà ta xét ở đây là trải phổ dãy trực tiếpDS/SS ( Directed sequence) và trải phổ nhảy tần FH/SS (Frequencyhopping) Trong đó, trải phổ chuỗi trực tiếp có nghĩa tín hiệu mang thông
is
si
Trang 20tin đợc nhân trực tiếp với mã trải phổ tốc độ cao, còn trải phổ nhảy tần là:sóng mang có tần số thay đổi theo quy luật của mã trải phổ.
2.2 Chuỗi giả tạp âm PN:
2.2.1.Các chỉ tiêu giả ngẫu nhiên;
Các tín hiệu trải phổ băng rộng tựa tạp âm đợc tạo ra bằng cách sửdụng các chuỗi mã giả tạp âm PN.Lu ý rằng các chuỗi này phải đợc tạo rabằng cách xác định, và có thể nhận biết đợc một cách chính xác ở cả bênphát và bên thu Tuy vậy, chúng lại phải thể hiện giống hệt ngẫu nhiên vớicác máy thu không mong muốn Có 3 chỉ tiêu cơ bản có thể áp dụng chocác dãy nhị phân tuần hoàn, nh là một chỉ tiêu của sự xuất hiện ngẫu nhiên
n là số phần tử nhớ
Tính tơng quan:
Nếu so sánh từng bit trong 1 chu kỳ của dãy mã với từng bit t ơng ứngcùng vị trí dãy mã đó, nhng đợc dịch đi 1 vị trí bất kỳ thì để đảm bảo tínhtơng quan, số các số hạng phù hợp và số các số hạng không phù hợp chênhlệch nhau không quá 1
2.2.2 Dãy ghi dịch:
Một phơng pháp phổ biến nhất để tạo ra dẫy mã giả ngẫu nhiên PNchính là sử dụng bộ ghi dịch hồi tiếp LFSR Dãy PN, mà bộ LFSR tạo ra cóchu kỳ ( 2r – 1) với r : số phần tử nhớ, đợc gọi là dãy có độ dài cực đạiMLSR, hay dãy m
Đồng hồ, f = 1/Tc
Trang 21a./LFSR cã ®a thøc t¹o m·: Px = x1 + x2 + x3 + xn
b./ LFSR cã ®a thøc t¹o m· Px = 1 + x2 + x3
0010111
D110010111D211001011D311100101
Tr¹ng th¸i thanh ghi dÞch
hÕt chu kú
Chuçi
ra (1 chu kú)
Trang 22Hình vẽ 2.3 Sơ đồ khối bộ ghi dịch LFSR
Hình vẽ 2.3,a là sơ đồ tổng quát của một bộ ghi dịch LFSR, có n
Flip-Plop mắc nối tiếp thành bộ ghi dịch, mạch hồi tiếp các cổng XOR và cáckhoá Ki Sự lựa chọn giá trị N sẽ làm thay dổi độ dài của dãy PN, còn trạngthái nối thông hoặc hở mạch của khoá Ki sẽ làm thay đổi đặc tính của dãyPN( hay đa thức tạo mã)
Hoạt động của bộ ghi dịch đợc điều khiẻn bởi các xung nhịp đồng hồ.Khi một xung nhịp tác động, nội dung của mỗi phần tử nhớ sẽ dịch sangphần tử nhớ bên phải Đồng thời, nội dung của các phần tử nhớ thứ i cókhoá Ki nối thông sẽ đợc cộng modul-2 và hồi tiếp
Trong ví dụ hình b thì nội dung của phần tử nhớ thứ 2 và thứ 3 đ ợccộng modul-2 và hồi tiếp về phần tử nhớ thứ1 Giả thiết trạng thái ban đầucủa các FF là: 111 Các trạng thai kế tiếp sẽ là : 011 001 100 010 101 110
111 Trạng thái cuối 111 trùng với trạng thía ban đầu, nên thanh ghi dịchhồi tiếp sẽ lặp lại sau 7 xung nhịp Dãy bit ra trên phần tử D3 là 1110010.Ngời ta đã chứng minh đợc rằng, dãy bit đối với sơ đồ tổng quát hình a làmột dãy giả ngẫu nhiên
Ta kiểm chứng trên ví dụ hình b bằng cách xét 3 tính chất ngẫu nhiêncho dãy bit ra ở D3 = 1110010
Trang 23Gäi AS: sè sè h¹ng phï hîp( b»ng nahu)cña d·y bÞ dÞch so víi d·ygèc.
D: sè sè h¹ng kh«ng phï hîp( kh¸c nhau) cña d·y bÞ dÞch so víi d·ygèc
T¹o sãng mang
Gi¶i
®iÒuchÕ gi¶i tr¶iphæ
T¹o sãng mang Bé t¹o m·
§ång bé m·
Trang 24Máy phát DS/SS Máy thu DS/SS
Hình vẽ 2.4 Sơ đồ khối và dạng tín hiệu trong trải phổ DS/SS
Trong phơng pháp này, tín hiệu dữ liệu đợc nhân trực tiếp với mã trải
phổ ( phép XOR phủ định), sau đó tín hiệu thu sẽ đem điều chế sóng mangbăng rộng Bộ điêu chế băng rộng thờng là điều chế PSK
Phía thu sẽ sử dụng giải điều chế để nén tín hiệu trải phổ, sử dụng dãy
mã nội bộ, đợc đồng bộ với dãy mã của tín hiệu thu đợc
Qúa trình này cụ thể nh sau:
- Bản tin của tín hiệu số cần phát có dạng mã lỡng cực với Mi(t) = ± 1,
đợc nhân trực tiếp với chuỗi mã Ci(t) đợc tạo ra từ bộ tạo mã giả ngẫunhiên
ci(t0 = { ci1,ci2 }
Chuỗi mã giả ngẫu nhiên này nằm trong tập các chuỗi mã giả ngẫu
nhiên trực giao với nhau: Cn(t) = { c1(t),c2(t), ci(t) }
Tốc độ của bản tin đợc gọi là tốc độ bit, Rb, nhỏ hơn rất nhiều lần so
với tốc độ chuỗi mã Rc ( tốc độ chip) Chuỗi mã giả ngẫu nhiên này có độ
dài L ( chip) và tốc độ chip Rc Mỗi bit của bản tin sẽ có độ lâu: Tb =
Tc.L Do chuỗi mã Ci(t) có tốc độ chip lớn hơn rất nhiều lần so với tốc độ
bit Rb của tần số cần phát Vì thế, phổ của tín hiệu giả ngẫu nhiên sẽ rộng
Tín hiệu trải phổ,M(t).Ci(t)
Trang 25hơn rất nhiều so với phổ của tín hiệu cần sau khi nhân hai tín hiệu, ta sẽ
đ-ợc một tín hiệu có phổ rất rộng và biên độ mật độ phổ rất thấp Đây gọi làqúa trình trải phổ bằng chuỗi trực tiếp DS/SS
Sau đó, tín hiệu này đợc đa lên kênh vô tuyến
ở phía thu quá trình diễn ra ngợc lại
2.3.2 Đa thâm nhập theo chuỗi nhẩy tần FH/S:
Hệ thống FH/SS thực chất là nhẩy tần hay chuyển đổi tần số sóngmang từ giá trị này sang giá trị tần số khác Tần số sóng mang sẽ không
đổi trong khoảng thời gian của một đoạn nhẩy tần và sẽ chuyển sang mộttần số mới khi sang đoạn nhẩy tần mới Giá trị mà tần số sóng mang sẽchuyển sang nằm trong một tập hợp các tần số, và việc tần số sóng mangnào đợc chọn sẽ xác định nhờ chuỗi giả tạp âm PN Khác với hệ thốngDS/SS thì chuỗi DS/SS thì chuỗi FH/SS chỉ có nhiệm vụ xác định mãu nhẩytần Mặt khác, hệ thống DS/SS sẽ chiếm toàn bộ băng tần của hệ thống khi
nó truyền dẫn, trong khi hệ thống FH chỉ sử dụng 1 phần nhỏ băng tần tạimột khoảng nhỏ thời gian truyền dẫn
a Sự khác biệt giữa DS/SS và FH/SS
Điều chế
băng gốc Bộ trải phổ
Tổng hợptần số Bô tạo
mã
Giải trảiphổ Giải điềuchế
Tổng hợp
Bộ tạomã
Bám dồng bộ
Trang 26b.Sơ đồ hệ thống.
Hình vẽ 2.5- Hệ thống FH/SS
ở phía phát, tín hiệu số nhị phân sẽ đợc chuyển sang tơng tự nhờ bộ
điều chế băng gốc( thờng là điều chế FSK) Tần số sóng mang của bộ điềuchế băng gốc nhỏ hơn rất nhiều so với tần số ra của bộ tổng hợp tần số Hai tần số này đợc trộn với nhau để tạo ra tín hiệu truyền dẫn Tập hợp cácgiá trị tần số trải dài trên 1 băng tần rất rộng Vì thế, khi tần số truyền dẫnchỉ có giá trị xác định trong 1 khoảng thời gian nhỏ, nhng xét trong miềnthời gian, thì tín hiệu truyền dẫn sẽ chiếm một băng tần rất rộng so băngtần giành cho tín hiệu thông tin
ở phía thu, tín hiệu nhận đợc sẽ đổi tần xuống tần số mang băng gốc nhờ
bộ tổng hợp tần số đợc điều khiển bởi mã trải phổ phát ra từ bộ phát mã nội
bộ Sau khi giải đều chế sóng mang băng gốc sẽ thu đợc tín hiệu ban đầu
Có hai hệ thống trải phổ nhảy tần là hệ thống FH/SS nhanh và hệthống FH/SS chậm tuỳ theo tốc độ nhảy tần có thể nhanh hay chậm hơn tốc
độ số liệu Gọi TH là thời gian cho một đoạn nhảy và Tb là thời gian củamột bit số liệu, với hệ thống FH/SS nhanh ít nhất phải có một lần nhảy ở 1bit số liệu, nghĩa là Tb ≥ TH Còn hệ thống FH/SS chậm,một lần nhảy có thể
ở hai hay nhiều bit, tức là Tb < TH
2.4- ứ ng dụng lý thuyết trải phổ vào hệ thống CDMA ( hay đa thâm nhập trải phổ)
2.4.1- Các chuỗi mã trải phổ trực giao.
Dãy tín hiệu giả tạp âm PN sẽ đợc trải phổ cùng với tín hiệu thông tin đểtạo ra 1 tín hiệu có băng tần rộng hơn nhiều so với băng tần cần thiết đểtruyền tín hiệu Trong môi trờng nhiều ngời dùng, mỗi ngời sẽ đợc cungcấp 1 mã giả tạp âm PN riêng Tại phía thu, tín hiệu mong muốn sẽ xếpchồng lên các tín hiệu của kênh khác Nh vậy tất cả các tín hiệu khác vớitín hiệu mong muốn dù có mang thông tin hữu ích dều sẽ bị coi là tạp âm,với tín hiệu mong muốn Lý thuyết chứng minh rằng nếu sử dụng mã trựcgiao với nhau sẽ đảm bảo phía thu tách đợc tín hiêụ mong muốn trong môitrờng đa kênh, với mức can nhiễu của các kênh khác là ít nhất
Giả sử tập các chuỗi mã giả ngẫu nhiên có dạng:
Cn(t) = {C1(t),C2(t), ,Ci(t)}
Trang 27Trong đó, Ci(t) là chuỗi mã giả ngẫu nhiên có dạng NRZ tốc độ chip
Rc, chu kỳ Tc
Ci(t) = {Ci1,Ci2, ,Cin} với Cii = ± 1
Các chuỗi mã trong Cn(t) sẽ trực giao với nhau nếu thoả mãn điềukiện
1 Hàm tự tơng quan của Ci(t) ( i = 1ữ n)
Sẽ có giá trị âm hay dơng tơng đối nhỏ lý tởng bằng không
Các dãy PN trực giao thờng sử dụng là: Dãy có độ cực đại ( dãy m), dãyGold, dãy Walsh
2.4.2-Đa thâm nhập trải phổ SSMA :
Phơng thức đa thâm nhập phân chia theo mã CDMA là phơng thức mà
ở đó mỗi ngời sử dụng sẽ cấp phát 1 mã duy nhất để nhận dạng với nhautrong môi trờng đa ngời dùng chính là mã trải phổ trực giao Do đặc điểmcủa hệ thống CDMA là nhiều ngời sử dụng chung một băng tần và tín hiệutruyền đi trong cùng 1 khoảng thời gian nên mã trải phổ phải đ ợc thiết kế
để vừa có tính nhận dạng vừa đảm bảo phía thu có thể khôi phục tín hiệumong muốn đang xếp chồng với các tín hiệu từ các kênh khác
Trong hệ thống DS-CDMA, mỗi ngời đợc phân bổ 1 mã PN duy nhất
có tính tơng quan chéo thấp, cho phép nhiều ngời sử dụng chung 1 băngtần rộng Vì tín hiệu có ích đợc nhận trực tiếp với mã trải phổ, nên tính t-
ơng quan chéo thấp của mã trải phổ đảm bảo mức can nhiễu của nhiều ngờidùng khác sang tín hiệu mong muốn là nhỏ
Trong hệ thống FH-CDMA, mỗi ngời dùng cũng có một mã trải phổduy nhất đảm bảo mẫu nhảy tần trên băng tần đợc cấp phát cũng mang tínhduy nhất, sao cho không có hai ngời sử dụng có cùng tần số ở một thời
Trang 28gian Khi mẫu nhảy đợc phân bố hợp lý cho các ngời sử dụng phổ tần đợcchiếm hầu hết các thời gian và đạt đợc hiệu qủa sử dụng băng tần cấp phát.
2.4.3- So sánh hệ thống CDMA với FDMA và TDMA
Dung lợng:
Ta sẽ so sánh dung lợng của các hệ thống FDMA, TDMA và CDMAbằng việc xây dựng các biểu thức tính toán dung lợngtrên một số giả thiếtsau: các hệ thống sử dụng cùng băng tần W, hai hệ thống FDMA và TDMA
có cùng số kênh vô tuyến là b, tín hiệu điều chế m, đối với các hệ thống là
nh nhau Đồng thời để đơn giản ta sẽ sử dụng công thức gần đúng
FDMA
CDMA
N E
N
N
) / (
1
0
=
req b
TDMA
CDMA
N E
N
N
) / (
3
0
=
Kết luận: với trờng mạng chỉ có 1 ô, dung lợng hệ thống TDMA là lớn
nhất, sau đó đến FDMA và hệ thống CDMA có dung lợng nhỏ nhất
+Tr ờng hợp 2:
Trong trờng hợp mạng có nhiều ô cần phải tính đến hệ số tái sự dụng tần sốK
Trang 29FDMA FDMA
CDMA
K N
E
K N
N
) / ( 0
CDMA req
b
TDMA TDMA
CDMA
K N
E
K N
N
) / ( 0
§ång thêi, nÕu mçi « dîc chia lµm 3 ®o¹n «( sector), dung lîng hÖ thèng
sÏ t¨ng lªn 3 lÇn HÖ thèng FDMA vµ TDMA chØ lµm gi¶m nhiÔu nhê biÖnph¸p nµy mµ kh«ng lµm t¨ng dung lîng
Nh vËy, dung lîng hÖ thèng CDMA lµ:
NCDMA= (W/b).m . 1 3 2 , 5
) / (
Trang 308 , 1 ) / (
5 , 2 3
0
≈
≈
req b
FDMA
CDMA
N E N
N
Kết luận: Với trờng hợp mạng có nhiều ô, mỗi ô đợc chia thành 3 đoạn ô,
có tính đến yếu tố tích cực thoại thì dung lợng hệ thống là lớn nhất(gấp 10lần hệ thống FDMA và gấp gần 2 làn hệ thống TDMA)
ảnh hởng của fadinh nhiều tia:
Trong môi trờng vô tuyến,tín hiệu truyền tới đích ngoài đờng trực tiếpcòn có thể theo con đờng phản xạ qua các vật thể trung gian trên đờngtruyền
Với hệ thống FDMA, tín hiệu phản xạ trễ có thể ngợc chiều với tínhiệu trực tiếp tại thời điểm này và có thể cùng chiều tại thời điểm khác
Điều này, làm cho cờng độ tín hiệu thu đựoc không ổn định.Với hệ thốngTDMA, tín hiệu phản xạ đến trễ có thể làm giãn xung phía thu và gây cannhiễu đễn các khe thời gian lân cận
Còn với hệ thống CDMA, các thuộc tính hệ thống có thể làm giảm
ảnh hởng của pha đinh nhiều tia Khi tín hiệu trễ đến muộn hơn so với tínhiệu trực tiếp một khoảng lớn hơn thời gian 1 chip, do tính tơng quan củacác mã trải phổ, khi giải trải phổ có thể loại bổ đợc tín hiệu trễ Tuy nhiên,khi sử dụng kỹ thuật thu RaKE, hệ thống CDMA có thể lợi dụng các tínhiệu nhiều đờng (phản xạ) này, cộng các tín hiệu nhiều đờng yếu để thu đ-
ợc tín hiệu mạnh hơn
Nhiễu băng hẹp:
Với các hệ thống FDMA và TDMA sử dụng băng tần hẹp có ảnh h ởngkhá lớn và có thể làm sai lệch tín hiệu thông tin tại thời diễm xuất hiệnnhiễu Với hệ thống CDMA, tín hiệu trải phổ ít nhậy cảm với nhiễu bănghẹp, Phía thu nhiễu băng hẹp cũng bị trải phổ, làm cho mật độ phổ côngsuất của nó bị trải ra trên một khoảng rộng, do vậy nó xuất hiện nh mộtnhiễu nên với tín hiệu thông tin
Dung lợng mềm
Hệ thống FDMA và TDMA có giới hạn dung lợng cứng Khi đạt đếndung lợng thiết kế, những ngời sử dụng thừa bị từ chối Còn hệ thốngCDMA có giới hạn dung lợng mềm Khi dung lợng vợt quá giới hạn ,hệthống sẽ hoạt động ở tình trạng quá tải và vẫn có thể tiếp nhận thêm ng ờidùng bằng việc chấp nhận tỉ lệ lỗi bit cao hơn mức trung bình hay giảm tốc
độ mã hoá số liệu.Điều này đồng nghĩa với việc giảm chất lợng cuộc thoại
Tính bảo mật
Trang 31Đây là hệ thuộc tính của hệ thống CDMA Mã trải phổ có tính chấtgiả ngẫu nhiên, tức chỉ hiểu đợc với bên phát và bên thu mong muốn, vàxuất hiện nh 1 tín hiệu ngẫu nhiện với các bên thu khong mong muốn.
Chuyển giao mềm
Với hệ thống FDMA và TDMA, thực hiện nguyên tắc”xoá trớc khinối” tức giải phóng kênh cũ trớc khi chuyển sang kênh mới Điều này cóthể khiến cuộc gọi bị gián đoạn, thậm chí có thể rớt cuộc gọi nếu kênh mớichuyển giao có chất lợng xấu Hệ thốngCDMA có thể thực hiện chuyểngiao mềm theo nguyên tắc “nối trớc khi xoá”, giữa các ô sử dụng cùng 1kênh tần số Lúc này, Máy di động có thể cùng truyền thông với hai haynhiều trạm gốc cho đến khi hoàn thành chuyển giao, đảm bảo chuyển giaothành công không bị gián đoạn cuộc thoại
Vấn đề gần xa
Vấn đề gần xa là một nhợc điểm của hẹ thống CDMA so với hệ thốngFDMA và TDMA Vấn đề gần xa đợc trình bày nh sau: Khi hai ngời sửdụng có khoảng cách khác nhau tới trạm gốc BS đang truyền thông thìcông suất của hai ngời này tại trạm gốc sẽ khác nhau do có suy giảm đ ờngtruyền Chẳng hạn nếu công suất của một ngời sử dụng nào đó tại trạm gốlớn hơn 10 lần công suất phát của các ngời sử dụng khác thì nhiễu giaothoa do ngời sử dụng này gây ra tơng đơng với nhiễu của 10 ngời sử dụngkhác Nh vậy, dụng lợng của hệ thống đã giảm đi một lợng bằng 9
Do đó, vấn đề điều khiển công suất đợc đặt ra ở hệ thống CDMA để
đảm bảo công suất thu đợc ở trạm gốc là bằng nhau với các ngời sử dụng
là từ 824ữ849Mhz
Trang 32Mỗi một kênh vô tuyến CDMA có độ rộng băng tần là 1.25 Mhz và
đ-ợc xác định trên cơ sở của tần số vô tuyến và chuỗi mã Wash đ đ-ợc sử dụng
để nhận dạng cho kênh đờng đi, trong khi các mã dài với độ lệch thời giankhác nhau đợc sử dụng để nhận dạng kênh đờng về
3.2 Kênh logic
Khác với hệ thống kỹ thuật ghép kênh FDMA(hay TDMA) ở đó mỗikênh vật lý đợc chia thành nhiều kênh logic chiếm các khoảng thời giankhác nhau.Thì đối với hệ thống thông tin di động CDMA một kênh logic sẽchiếm trọn vẹn băng tần cũng nh thời gian của kênh vật lý Các kênh logic
sẽ mang một thông tin nào đó, phân chia thành các đờng đi(từ trạm gốc BS
đến trạm di động MS) và đờng về(từ MSđếnBS)còn gọi là các kênh đờnglên
Kênh hớng đi gồm 1 kênh hoa tiêu ,1 kênh đồng bộ, có thể có 55kênh lu lợng và 7 kênh nhắn tin(hình vẽ 3.1) Các kênh hoa tiêu và kênh
đồng bộ phục vụ sự khởi tạo của MS ở trạng thái chờ, MS cần đến kênhnhắn tin phục vụ việc truy cập vào mạng để thiết lập cuộc gọi.Trạm gốcdùng sự lệch thời của kênh hoa tiêu để làm căn cứ cho MS nhận dạng kênhhớng đi (có 512 lệch thời gian khác nhau) Mỗi một trạm gốc có một giá trịlệch thời khác nhau Lệch thời gian đợc sử dụng trong quá trình chuyểngiao
Mỗi khi MS bật nguồn, kênh đồng bộ cung cấp cho MS các tin tức
định thời và tin tức về cấu hình hệ thống, Kênh đồng bộ cũng dùng một mãtrải phổ PN với cùng lệch thời gian nh kênh hoa tiêu Trên kênh đồng bộ cótin tức về tốc độ kênh nhắn tin và lệch thời của chuỗi PN hoa tiêu.Trạm gốcdùng kênh nhắn tin để gửi tin tức mào đầu và thông tin nhận dạng thêubao Khi MS đã có thông tin từ kênh đồng bộ, nó sẽ điều chỉnh định thờicủa nó và bắt đầu theo dõi kênh nhắn tin(9,6 hay4,8) Kênh nhắn tin có 4bản tin quan trọng sau:
- Bản tin thông số hệ thống cung cấp thông tin cho việc giám sát kênhhoa tiêu và điều khiển công suất
- Bản tin thông số thâm nhập: chứa thông tin về kênh thâm nhập
- Bản tin danh sách ô kề cận: chứa thông tin về ô kề cận
-Bản tin danh sách CDMA: liệt kê phân định tần số cho các KNT Chức năng nổi bật của kênh nhắn tin là tìm gọi MS khi có cuộc gọi
đến, cũng nh cung cấp các thông tin cần thiết để MS thâm nhập vào hệthống
Trang 33Kênh lu lợng hớng đi dùng để truyền lu lợng của thuê bao hay báohiệu phục vụ cho cuộc gọi Kênh lu lợng phát đi dợc chia thành các nhóm
điều khiển công suất Kênh lu lợng có các tốc độ truyền dẫn 9600, 4800,
2400 hay 1200b/s Khung kênh lu lợng đờng đi dài 20ms
Trong sơ đồ cấu trúc kênh CDMA hớng đi, có 64 kênh dùng chung
đồng thời dải tần 1,23Mhz, các kênh đó phân biệt với nhau bởi mã nhậndạng Walsh Có 64 mã Walsh trực giao nhau để cung cấp sự nhận dạngduy nhất cho mỗi kênh hớng đi và để thực hiện điều chế các tín hiệu chocác kênh hớng về
Trạm gốc liên tục theo dõi kênh tham nhập hớng về để sẵn sàng đónbản tin yêu cầu thâm nhập của BS Kênh hớng về bao gồm kênh thâm nhập
và kênh lu lợng Khi cha đợc cấp phát kênh lu lợng thì MS dùng kênh thâmnhập để liên lạc với trạm gốc Kênh thâm nhập có tốc độ 4800Kb/s Kênh
lu lợng về cũng đợc điều khiển động để tốc độ bit thay đổi theo sự tích cựcthoại 9600, 4800, 2400, 1200b/s
Sắp xếp các kênh logic trên các kênh vật lý cho đờng đi và đờng về
Trang 34+ Kênh thâm nhập(KTN).
Kênh thâm nhập đảm bảo thông tin từ trạm di động đến trạm gốc khitrạm di động không sử dụng kênh lu lợng về Các bản tin trong kênh thâmnhập cung cấp các thông tin về: Khởi xớng cuộc gọi, trả lời nhắn tin, cácchỉ thị và đăng ký Kênh thâm nhập hoạt dộng ở tốc độ cố định 4800bit/strong các khung có độ lâu 20ms Mỗi khung KTN chỉ bắt đầu với bội sốnguyên 20ms của thời gian hệ thống Mỗi khung chứa 88 bit thông tin và 8bit đuôi
Thân khung chứa các bit
thông tin Bit đuôi
96bit/20ms
Trang 35Hình vẽ 3.3- Cấu trúc khung của kênh lu lợng
Một khe kênh thâm nhập gồm một mào đầu kênh thâm nhập(preamble) có độ dài là 1 + PAM_SZ khung chứa toàn bit “0”, theo sau làmột góc bản tin KTN có độ dài là 3 + MAX_CAP_SZ khung
Toàn bộ một bản tin kênh thâm nhập sẽ chỉ truyền trên một khe KTN
có độ dài lớn nhất là: 4+ PAM_SZ + MAX_CAP_SZ khung
Giá trị của PAM_SZ và PAM_CAP_SZ thu đợc trên kênh nhắn tin và
đợc MS lu trữ
Một khe KTN sẽ bắt đầu tại 1 khung KTN mà thoả mãn:
t mod (4 + PAM_SZ + MAX_CAP_SZ) = 0
với t : thời gian hệ thống tại khung đó
Lu ý rằng : Các kênh thâm nhập sẽ liên kết với một kênh nhắn tin riêng
có cùng độ dài khe thời gian, các khe này bắt đầu ở cùng thời điểm Độ dàicủa khe thời gian có thể không giống nhau ở các trạm gốc khác nhau Mộttrạm di động sẽ phải xác định độ dài khe kênh thâm nhập trớc khi phát
Mào đầu KTN(preamble) có độ dài (1 + PAM_SZ)ì96 bit và chứatoàn bit “0” Gói bản tin kênh thâm nhập gồm bản tin kênh thâm nhập vàphần đệm Bản tin kênh thâm nhập chứa: trờng độ dài 8 bit xác định độ dàicủa bản tin theo byte, thân bản tin có độ dài 2ữ824 bit và mã CRC 30 bit.Theo sau bản tin là phần đệm (padding) gồm toàn bit “0” để đảm bảokhung luôn kết thúc trọn vẹn(tức là phần kết thúc của gói tin trùng vớiphần kết thúc của khung bất kỳ) Trờng độ dài bản tin MSG-LENGTH sẽxác định độ dài theo byte của thân nó cộng với trờng thân bản tin MSG-BODY và CRC Các bit kiểm tra CRC đợc tính trên phần trờng độ dài thânbản tin và sử dụng đa thức
G(x) = X30 + X29 + X21 + X20 + X15 + X13 + X12 + X11 + X8 + X7 + X6 + X2+ X +1
MSG_LENGTH MSG_BODY CRC
Trang 36PAM_SZ : là thông số xác định độ dài mào đầu theo khung (0ữ15)
MAX_CAP_SZ: là thông số xác định kích cỡ gói bản tin(0ữ7)
T: Bit đuôi của bộ mã hoá
MSG_LENG: trờng độ dài bản tin
MSG_BODY: Trờng thân bản tin
Hình vẽ 3.4 Cấu trúc kênh thâm nhập +Kênh lu lợng về
Thông tin trên kênh lu lợng về gồm lu lợng sơ cấp ( thoại hay số liệu)
và lu lợng thứ cấp ( số liệu ) và báo hiệu Kênh lu lợng về sử dụng cáckhung có độ dài là 20ms
Kênh lu lợng về sẽ hỗ trợ các bit thay đổi nh sau:
- Tốc độ 9600bit/s gồm 192 bit tin trong khung 20ms, trong đó có 172bit thông tin, theo sau là 12 bit chỉ thị chất lợng khung CRC và cuối cùng
là 8 bit đuôi của bộ mã hoá
- Tốc độ 4800 bit/s gồm 96 bit trong khung 20ms đó có 80 bit thôngtin, 8 bit CRC, 8 bit đuôi
- Tốc độ 2400bit/s gồm 48 bit trong khung 20ms với 40 bit thông tin
và 8 bit đuôi Tốc độ này không sử dụng CRC
- Tốc độ 1200 bit/s gồm 24 bit trong khung 20ms với 16 bit thông tin
và 8 bit đuôi.Dữ liệu truyền ở tốc độ này không sử dụng CRC Đối với haitốc độ 9600bit/s và 4800bit/s trờng CRC đợc tính cho các bit thông tin, nh-
Trang 37ng không tính cho bản thân CRC và các bit tin đuôi Đa thức sinh cho việctính CRC của tốc độ 9600bit/s là:
+Kênh hoa tiêu (Pilot channel)
Kênh hoa tiêu có tốc độ 19,2Kbps, mỗi khung dài 20ms Kênh hoatiêu là tín hiệu trải phổ chuỗi trực tiếp không bị điều chế, đợc trạm gốcphát đi liên tục Kênh hoa tiêu cho phép trạm di động nhận đ ợc định thờicủa kênh CDMA đờng đi, cung cấp chuẩn pha để giải điều chế nhất quán
và đảm bảo chuẩn để so sánh cờng độ tín hiệu giữa các trạm gốc nhằmquyết định chuyển giao Các mã hoa tiêu PN là một cặp các chuỗi PN cóchu kỳ 215 đợc sử dụng để trải phổ kênh CDMA đờng đi và kênh CDMA đ-ờng về Các trạm gốc khác nhau đợc nhận dạng theo sự dịch pha các chuỗihoa tiêu của chúng so với nhau
Kênh hoa tiêu đợc phát liện tục bởi trạm BS ở tất cả các ô với đặc
-Tốc độ số liệu của kênh nhắn tin (9600bps hay 4800bps)
- Dịch thời gian của chuỗi hoa tiêu PN so với thời gian của hệ thống Kênh đồng bộ có tốc độ bit là 1200bps Bản tin kênh đồng bộ có mộttrờng độ dài của bản tin theo byte Thân bản tin dài từ 2ữ1146 bit, mã CRC
Trang 38là 30 bit Nếu bản tin kênh đồng bộ có độ dài nhỏ hơn 93 bit, thì nó sẽ đ ợccộng thêm phần đệm gồm toàn bit”0” vào cuối bản tin Trờng độ dài bảntin tính cho bản thân nó, thân bản tin và CRC Các bit kiểm tra CRC (haycòn gọi là bit chỉ tị chất lợng khung) đợc tính cho trờng độ dài, thân bảntin và sử dụng đa thức sinh sau:
G(x) = X30 + X29 + X21 + X20 + X15 + X13 + X12 + X11 + X8 + X7 + X6 + X2 +
X +1
Sau khi bản tin đợc cấu tạo nó dợc phân đoạn thành các nhóm 31 bit.Mỗi nhóm 31 bit này sẽ đợc thêm vào phần đầu 1 bit khởi đầu bản tin SOM(Start of Measage) để tạo thành 1 khung kênh đồng bộ Một khung có độdài 26.667ms(32/1200kbps) Giá trị SOm = 1 có nghĩa rằng khung là bắt
đầu của bản tin kênh đồng bộ và SOM = 0 chỉ thị khung là phần tiếp theocủa bản tin hay là phần đệm Ba khung kênh đồng bộ tạo thành một siêukhung kênh đồng bộ dài 80ms với 96 bit Toàn bộ bản tin kênh đồng bộ đợcgửi đi trong Ns siêu khung Trạm BS luôn bắt đầu một gói bản tin mới ởkhung kênh đồng bộ đầu tiên của siêu khung
Tr ờng độ dài Thân bản tin CRC
M
Thân khung KĐB SO
M
Thân khung KĐB SO
M
Thân khung KĐB SO
M
Thân khung KĐB
Khung
KĐB Khung KĐB Khung KĐB Khung KĐB Khung KĐB
Siêu khung KĐB
Trang 39Hình vẽ 3.5 – Cấu trúc kênh đồng bộ.
+ Kênh nhắn tin (Page channel)
Sau khi nhận đợc thông tin từ kênh đồng bộ, trạm di động MS sẽ điềuchỉnh đồng hồ của mình theo định thời của hệ thống và nó bắt đầu theo dõikênh nhắn tin Kênh nhắn tin hoạt động 1 trong 2 tốc độ 9600bps hay4800bps
Trạm gốc sử dụng kênh nhắn tin để phát các thông tin bổ xung vàthông tin riêng cho trạm di động
Bản tin kênh nhắn tin có dạng giống nh bản tin kênh đồng bộ
Hình vẽ 3.6- Khuôn dạng của bản tin KNT
Kênh nhắn tin đợc chia thành các khe nhắn tin, mỗi khe có độ dài80ms toàn bộ bản tin kênh nhắn tin đợc truyền đi trong N khe này, 2048khe(163.64s) đợc nhóm thành một chu kỳ Mỗi khe chứa 4 kênh nhắn tin,mỗi khung có độ dài 20ms Đồng thời mỗi khung này lại đợc chia thànhhai bán khung Bit đầu tiên trên mỗi nửa khung là bit chỉ thị gói đồng bộSCI(Synchronied Capsule Indicator) Các bit tiếp theo dành cho gói bản tinkênh nhắn tin Bản tin kênh nhắn tin có thể đ ợc đa vào hai loại gói: Gói
đồng bộ và gói không đồng bộ Gói đồng bộ có phần bắt đầu trùng vớiphần bắt đầu của nửa khung, bit SCI trớc gói này đợc lập “1”, Gói không
đồng bộ có phần bắt đầu khác bắt đầu của nửa khung, và có thể nằm ở bất
kỳ đâu tại nửa khung Bit SCI trớc bán khung của gói này đợc lập “0”.Phần đệm có thể đợc sử dụng cho gói đồng bộ để đảm bảo rằng kết thúcgói đồng bộ luôn trùng với kết thúc của nửa khung Ngợc lại phần đệmkhông đợc sử dụng cho gói không đồng bộ
+Kênh lu lợng hớng đi (Forward traffic channel).
Tr ờng
độ dài Thân bản tin CRC
Trang 40Các kênh không dùng cho kênh nhắn tin và kênh đồng bộ sẽ đợc dùngcho kênh lu lợng Tổng số kênh lu lợng tại một trạm gốc BS = 63- tổng sốkênh nhắn tin và kênh đồng bộ.
Thông tin truyền trên kênh lu lợng gồm lu lợng chính sơ cấp( thoại hay
số liệu), lu lợng phụ thứ cấp (số liệu) và báo hiệu, sử dụng các khung KLL
có độ dài 20ms Tốc độ dữ liệu trên kênh lu lợng có thể thay đổi 9600bps,4800bps, 2400bps, 1200bps Cấu tạo khung kênh lu lợng ứng với các tốc
độ này cũng giống nh với kênh lu lợng đờng về
BS sẽ thiết lập tốc độ truyền dẫn dữ liệu trên cơ sở từng khung.Tốc độdữ liệu 9600bps có thể hỗ trợ truyền lu lợng ghép xen với báo hiệu.Còn cáctốc độ 4800bps, 2400bps chỉ truyền các thông tin lu lợng chính
Trong kênh 9600bps báo hiệu có thể truyền cùng với lu lợng theo kiểucụm dành riêng (Blank and Burst) hay ghép xen(Dim and Burst)
Báo hiệu cụm dành riêng là kỹ thuật ghép báo hiệu với lu lợng bằng
cách thay 1 hay nhiều khung của số liệu lu lợng sơ cấp với số liệu báohiệu ở phía thu sẽ lặp lại tín hiệu ở khung tốt trớc đó, nếu khung hiện tại
đợc dùng để truyền báo hiệu
Báo hiệu cụm ghép xen.
Do khi đàm thoại tồn tại những khoảng dừng (không truyền tín hiệuthoại) lúc này bit không mang thông tin sẽ đợc truyền đi Trong phơngpháp báo hiệu này, bộ mã hoá tiếng sẽ đợc đa bit của bản tin báo hiệu vàocác bit không mang thông tin Nh vậy, báo hiệu ở cụm ghép xen do khônglấy đi bất kỳ khung thông tin nào, nên sẽ cho chất lợng thoại tốt hơn hẳn sovới phơng pháp báo hiệu cụm dành riêng Nhng nó có nhợc điểm là đòi hỏi
kỹ thuật phức tạp
Nh vậy, các khung của kenh lu lợng đờng đi sẽ đợc chia thành :
-Khung bình thờng(chỉ chứa lu lợng sơ cấp)
- Khung ghép xen báo hiệu với lu lợng thứ cấp,chia thành 2 loại:
+Khung ghép xen báo hiệu với lu lợng thứ cấp(Dim and Burst)
+Khung dành riêng cho báo hiệu(Blank and Burst)
Chú ý rằng,lu lợng thứ cấp(tín hiệu số liệu) có thể đợc truyền thay vào
vị trí của các bit dành cho báo hiệu trong cấu trúc khung ghép
- Cấu trúc khung bình th ờng: