1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các vần đề cơ bản của ms-dos

68 754 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở công tác màn hình, chờ một thời gian cho máy kiểm tra đến khi trênmàn hình xuất hiện ký hiệu C:\>_ thì xem như việc khởi động đã hoàn thành * Chó ý: Khi khởi động từ đĩa cứng không đư

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây công nghệ thông tin đã và đang dần dần chứngminh sù thay đổi lớn lao và điều kỳ diệu do khoa học và công nghệ mang lại.Cùng với sự phát triển của khoa học và kinh tế, các ngành công nghệ thông tintrên toàn cầu, tin học ngày càng thâm nhập trực tiếp vào đời sống xã hội, chúng

ta có thể thấy rằng nó có ảnh hưởng rất lớn và làm thay đổi trên mọi lĩnh vựccủa cuộc sống tạo lên một bước đột phá bùng nổ về ngành công nghệ thông tingiúp cho cuộc sống và làm việc của con người nhanh chóng, thuận tiện hơn Sựchính xác của khả năng lưu trữ thông tin lớn, tốc độ xử lý thông tin mạnh đã mở

ra nhiều ứng dụng cho máy tính trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực khác nhau,nhờ những tính năng ưu việt Êy mà máy tính đã giúp con người thoát khỏi côngviệc thủ công, nâng cao năng suất lao động

Với lượng kiến thức còn hạn chế em rất mong được sự nhận xét, đánh giá

và sự góp ý của Thầy Giáo Đỗ Hoàng Tiến giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáonày

Học sinhDƯƠNG THỊ HẬU

Trang 2

NGÔ THỊ LƯƠNG 3 Líp: TH2B

Trang 3

Phần I: NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sau khi học xong 2 năm tại trường THTT công nghệ Hà Nội, được trang

bị những kiến thức về lĩnh vực tin học em thấy mình đã học hỏi được rất nhiềuđiều mới mẻ, để mà vận dụng được những kiến thức đã học vào cuộc sống thìkhông đơn giản chút nào Khi học xong em đã được trải qua một đợt thực tập,

đó cũng là cơ hội để em học hỏi thêm những kinh nghiệm trong cuộc sống vàvận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống Nhưng trong thời gian thựctập đó cũng còn nhiều điều mà em vẫn chưa tìm hiểu, học hỏi hết Vậy đợt làm

đồ án này cũng là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đã học vào làmnhững đề tài , những ứng dụng vào cuộc sống… Trong đồ án này em đã vậndụng được những kiến thức đã học về hệ điều hành MS-DOS và kiến thức vềthiết kế web để viết lên giáo trình này Trong quá trình viết giáo trình em đãhọc hỏi được rất nhiều điều mà trong quá trình học em chưa được học tới nhờ

sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Hoàng Nghĩa Tý Việc làm đồ án lần nàyrất quan trọng cho mỗi học sinh chóng ta, đây cũng là một bước tiến để sau nàybước vào làm việc được tôt hơn

Đồ án này của em được hoàn tất cũng là nhờ sự quan tâm giúp đỡ và chỉbảo tận tình của thầy hiệu trưởng Hoàng Nghĩa Tý, cùng một số thầy cô trongtrường Mặc dù đã cố gắng học hỏi rất nhiều nhưng với lượng kiến thức còn hạnchế em rất mong được sự giúp đỡ hơn của các thầy cô, và các góp ý của bạn đọc

để em có thể thấy được những thiếu sót của mình và rót ra kinh nghiệm để saunày bước vào công việc của mình

Trang 4

Phần II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ

WEB

1 Công nghệ Web

Ngày nay công nghệ thông tin đang là một ngành phát triển của ViệtNam cũng như trên toàn thế giới Với việc phát triển của đất nước thì lĩnh vựctin học đã được ứng dụng rất nhiều trong môi trường làm việc và ngày nay việcđăng tin quảng cáo, rao vặt, mua bán, đăng tin tuyển dụng, quảng bá các sảnphẩm các tác phẩm cũng như cập nhật thông tin trong và ngoài nước hàng ngàycủa các doanh nghiệp các công ty và các cá nhân, đều cần đến một loại phươngtiện để thực hiện tất cả những điều đó Công nghệ Web ra đời cũng để giảiquyết những vấn đề đó

Với phương tiện là mạng internet nơi để chuyền tải và trao đổi các thôngtin đến với người sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, nhưng trên internet đó

có những gì và người sử dụng cần truy cập những gì thì đó lại là vấn đề củanhững trang web Ngày nay ngành công nghệ thiết kế Web đang là một trongnhững ngành được nhiều giới doanh nghiệp đầu tư lớn nhỏ, các công ty nhànước cũng như các công ty tư nhân quan tâm đến, thông qua những trang webngười thiết kế mong muốn đem lại cho người sử dụng những giấy phót thư giãnbằng những hình ảnh ngộ nghĩnh, những ca khúc lãng mạn, những trò chơi,đồng thời cung cấp những kiến thức cần thiết, những thông tin mang tính doanhnghiệp đến mọi người Công nghệ web được phát triển dùa trên việc sáng tạo racác trang web có nội dung phong phú và phù hợp trong từng lĩnh vực, từnghoàn cảnh,…Với sự phát triển của công nghệ thông tin trong toàn cầu thì nhucầu tìm kiếm thông tin phải luôn luôn được cập nhật vì vậy mà công nghệ web

ra đời đáp ứng được phần nào yêu cầu đó của người dân Hàng ngày con người

Trang 5

có thể lên internet để tìm kiếm truy cập những gì mà mình cần ở bất kì lĩnh vựcnào, ngành nghề nào

Hiện nay ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung thì việc thiết kế web

đã trở lên phổ biến, đã có nhiều công ty chuyên làm về thiết kế những trangweb theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, các công ty và những cá nhân cóyêu cầu, như công ty vinaweb, công ty Minh Khôi…

Để tạo lên được một trang web theo yêu cầu của khách hàng thì khôngphải là dễ, các nhà thiết kế web đã vận dụng rất nhiều phương pháp để tạo lên

nó Hiện nay có rất nhiều chương trình sử dụng để tạo lên một trang web nhưngôn ngữ Java, Javascrip, html, MS- word, frontpage,…nhưng ở đây trong giáotrình này tôi đã sử dụng ngôn ngữ là frontpage để tạo lên những trang web nàynhằm cung cấp cho người đọc một số lượng kiến thức về hệ điều hành dos

2 Giới thiệu về Frontpage

Frontpage là phần mềm thiết kế web của công ty Microsoft sản xuất trong

bộ tích hợp gọi là office Chắc hẳn bạn đã từng sử dụng bộ xử lý Microsoftword, excel cho các công dụng soạn thảo văn bản, tính toán, tạo một thư viện…Với frontpage thì bạn sẽ tạo cho mình website riêng, hiện diện trên mạng nhưbao người khác Tuỳ theo từng bộ cài mà frontpage có những phiên bản khácnhau như frontpage 2000, frontpage 2003…

Trong thuật ngữ frontpage, mét web là một tổ hợp của các trang mà bạn

có thể tạo lên trong máy tính của mình Web mà bạn tạo ra sẽ là tổ hợp của mộtloạt các tập tin được lưu trữ trong một thư mục trên đĩa cứng của bạn Mỗi trang

sẽ là một tập tin riêng và có thể bao chứa cả text, hình lẫn các thành phần khác

ở giáo trình này tôi đã sử dụng frontpage 2000 cùng với một số đoạn mãchương trình viết bằng Javascrip để tạo lên những trang web của mình

Các bước để tạo một trang web:

Trang 6

+ Xác định được việc tạo trang web để làm gì, có những thông tin gì trên trangweb, mỗi thông tin hình ảnh nó có ngoại hình ra sao, bố cục trang web như thế nào Bạn phải xác định được những gì sẽ xuất hiện trên từng trang web củaminh đây là công việc quan trọng nhất trong việc tạo một web.

+ Xác định xem bạn sẽ sử dụng chương trình nào để tạo nên trang web củamình

+ Xác định rõ được các yêu cầu mà người muốn tạo trang web đề ra

+ Xác định xem việc tạo trang web sử dụng cho những đối tượng nào để từ đólên được kế hoặch cho mình

Trên đây là một số kiến thức cơ bản về việc thiết kế một trang web cũngnhư việc sử dụng ngôn ngữ làm web frontpage

Trang 7

Phần III: KĨ THUẬT LÀM GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ

Ngày nay công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất nhiều vào cuộc sốngcủa mỗi chúng ta, việc áp dụng các khoa học kĩ thuật các công nghệ tiên tiến làđiều hết sức quan tâm của các công ty, các doanh nghiệp, các cơ quan trong vàngoài nước Để làm một công việc nào đó cũng cần phải có một kĩ thuật làm thìmới hoàn tất được công việc đó một cách thuận tiện hơn

Giáo trình này của em được hoàn tất với các kỹ thuật sau:

Khi bước vào làm giáo trình điện tử này em đã xác định được rõ đốitượng mà cần cập nhật thông tin là những ai, họ cần những gì khi truy cập vàotrang web của mình qua đó để viết sao cho phù hợp Ở đây vì là một giáo trìnhđiện tử về môn học nên để thiết kế được đúng với cái nhìn của bạn đọc thì quả

là không dễ chút nào

Trong giáo trình này em đã sử dụng một ngôn ngữ có sẵn trong bé office

2000 đó là frontpage để hoàn tất trang web của mình Với frontpage thì cácđoạn mã html đã có sẵn nên việc thiết kế chủ yếu là dùa sự phác thảo và xácđịnh bố cục của trang web thế nào cho đẹp và cho phù hợp, không nên quá màu

mè và khó nhìn bởi những hình ảnh

Trước hết đó là sự tạo ra mét trang web trống : Khởi động frontpage sau

đó vào file chọn new chọn tiếp page rồi tạo ra đường dẫn để lưu trang web củaminh vào đó kết thúc nhấn OK

Tạo ra các bảng để phân chia nội dung mà cần đưa vào trong đó sao chophù hợp: Vaò Table -> insert -> table thiết lập số hàng và số cột cần tạo thànhbảng -> OK Ta có thể tạo đường viền cho bảng hay bỏ đi qua việc vào phầncode của chương trình để bỏ đi hay thêm vào

Trang 8

Xác định vị trí cần chèn nội dung vào, trước khi đánh nội dung ta phảichọn Font chữ và cỡ chữ cho phù hợp Thông thường trong thiết kế web hay sửdụng font UNICODE kiểu chữ là arial hay Times new roman và cỡ chữ là 24.Khi thiết lập xong ta bắt đầu viết nôi dung vào.

Để trang web thêm hẫp dẫn ta có thể bổ sung những hình ảnh nhữngđoạn mã chương trình tạo các hiệu ứng Để chèn các hình ảnh vào trang web tavào insert -> Picture-> chọn hình ảnh có sẵn trong Clip art hay những file hìnhảnh trong From file và thiết lập các mặc định của ảnh như chiều cao, độ rộng,đường viền

Cuối cùng đó là bạn kiểm tra lại các đường dẫn các đường link để cáctrang web có thể liên kết với nhau và có thể chạy hoàn chỉnh trang web củamình

Khi đã hoàn tất trang web bạn phải lưu trang web theo đường dẫn màmình đã tạo ở phần đầu

Kết thúc là bạn phải xuất bản web bằng chương trình Internet Exploer(IE): Khởi động chương trình IE vào file -> chọn open tìm đến thư mục đã lưu

để mở trang web ra

Trang 9

Phần IV : HỆ ĐIỀU HÀNH DOS- PHẦN CƠ BẢN

HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS

Phần này trình bày các vấn đề cơ bản của hệ điều hành MS-DOS để giúpcác bạn nhanh chóng làm quen và nhanh chóng sử dụng thành thạo các lệnh cơbản của DOS Sau đó bạn sẽ học ngay các ứng dụng khác của tin học nhưchương trình tiện Ých Điều này giúp bạn hứng thó hơn vì biết dùng các ứngdụng ngay Tiếp theo tôi sẽ trình bày phần 2 của DOS là phần nâng cao hơn củaDOS như nén đĩa, kiểm tra phần cứng, cấu trũ bộ nhớ…

Chương I

CÁC VẦN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MS-DOS

Khái niệm chung về hệ điều hành

Hệ điều hành là một bộ các công cụ phần mềm nhằm trợ giúp đắc lực cho conngười và các phần mềm ứng dụng khác tận dụng tối ưu các tính năng của máytính Tương ứng với mỗi thế hệ máy tính có những hệ điều hành khác nhau: nhiềunhiệm vụ khác nhau trong cùng một thời điểm (như hệ mạng máy tínhNOVELL NET WARE)

Với các thế hệ máy tính lớn (main frame) hoặc máy tính mini trước đâyngười ta dùng các hệ điều hành SOS, CP/M, APPLE II, UNIX theo chế độđơn chương hoặc đa chương

Với các máy vi tính, có thể là hệ điều hành đơn nhiệm chỉ thực hiện mộtnhiệm vụ tại một thời điểm (như MS-DOS) hoặc hệ điều hành đa nhiệm tiếnhành đồng thời

I) Cách khởi động và tắt máy

1) Khởi động hệ thống

Trang 10

Để khởi động hệ thống chúng ta phải có một đĩa mềm gọi là đĩa hệ thốnghoặc đĩa cứng được cài đặt từ đĩa C là đĩa hệ thống Đĩa hệ thống chứa cácchương trình hạt nhân cuả hệ điều hành DOS It nhất trên đĩa phải có các tập tinIO.SYS, MSDOS.SYS và command.com.

- IO.SYS là một tập hợp chương trình con chủ yếu để thực hiện quản lý, xử

lý vào ra các thông tin giữa bộ phận trung tâm và các ngoại vi

- IO.SYS 50% viết trong Rom còn 50% viết trên đĩa hệ thống, phần viếttrên rom giữ bản quyền, phần viết trên đĩa hệ thống có thể cải tiến, bổ sungthành các version tiến bộ hơn

- MSDOS.SYS là một tập hợp chương trình con để thực hiện các lệnh vềquản lý, xử lý vào ra lôgic trên các file liên quan các bộ phận của máy

- Command.com là một hệ các file chương trình có nhiệm vụ kiểm tra vàgiải mã các lệnh người sử dụng gõ từ bàn phím vào cho hệ điều hành Từ đó nócho chạy đoạn chương trình chuyên thực hiện lệnh gõ vào từ bàn phím, vì thếlệnh command.com chứa các lệnh nội trú

- Khi hệ điều hành đã vào Ram nó chấp nhận cho người sử dụng gõ lệnh từbàn phím để xử lý, sao chép, đặt tên, xoá, ghép, in, tổ chức thư mục… các tệp

- Hệ điều hành cho phép các phần mềm khác hoạt động chạy trên máy:

+ Các chương trình ứng dông:

Các chương trình soạn thảoCác chương trình tiện ÝchCác chương trình trò chơi giải tríCác chương trình phần mềm khác

Chóng ta có thể khởi động MS-Dos bằng cách sau:

+ Trường hợp 1: Khởi động từ đĩa cứng ta chỉ cần bật công tắcđiện của máy tính

Trang 11

Mở công tác màn hình, chờ một thời gian cho máy kiểm tra đến khi trênmàn hình xuất hiện ký hiệu C:\>_ thì xem như việc khởi động đã hoàn thành

* Chó ý: Khi khởi động từ đĩa cứng không được đặt đĩa mềm vào các ổ A hay B

+ Trường hợp 2: Khởi động từ đĩa mềm

Bước 1: Đưa đĩa mềm có hệ điều hành vào ổ ABước 2: Mở nguồn điện CPU

Bước 3: Mở công tác màn hình chờ một thời gian cho đến khi thấyxuất hiện trên màn hình ký hiệu A:\>_

* Chó ý: Nếu khởi động từ đĩa mềm thỉ máy chỉ có thể khởi động được khi đĩa

Khi gặp hiện tượng treo máy ( hiện tượng máy không nhận được tín hiệu

từ bàn phím hoặc không thực hiên bất kỳ lệnh nào của người sử dụng) lúc đó taphải khởi động lại máy tính theo các cách sau:

Cách 1: Ên tổ hợp phím CTRL+ ALT+ DELETECách 2: Ên nót reset trên khối hệ thống

Cách 3: Tắt máy sau đó khởi động lại máy như lúc ban đầu làmviệc( cách này Ýt được dùng bởi vì sẽ làm giảm tuổi thọ của máy tính )

Trang 12

+Nạp thông tin của 3 file hệ điều hành MS-DOS vào bộ nhớ ram, để từ

đó hệ điều hành cho phép các chương trình khác chạy trên máy

4) Tắt máy

Khi làm xong muốn tắt máy ta thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Thoát hết phần mềm đang chạy để trở về màn hình DOS,lâý đĩa mềm ra

Bươc 2: Tắt công tác màn hình, sau đó tắt nguồn điện CPU

II) MS-DOS và sự ra đời của nó.

DOS là từ viết tắt của ‘Disk Operating System’ nghĩa là hệ điều hànhkhai thác đĩa Ở

đây nhấn mạnh khía cạnh khai thác đĩa (đĩa cứng, đĩa mềm) như quản lý khônggian bộ nhớ có trên đĩa, quản lý các tệp tin trên đĩa với các thao tác xoá, copy,tạo thư mục…

MS-DOS là từ viết tắt của ‘Microsoft Disk Operanting System’.Microsoft là tên của một hãng phần mềm nổi tiếng ở Mỹ do Bill Gates, mộtchuyên gia tin học trẻ sáng lập và làm giám đốc năm 1975 khi 20 tuổi Hịênnay hãng Microsoft là hãng phần mềm lớn nhất, ngự trị toàn cầu và ông chủ của

nó là một tỉ phú trẻ và là một trong những người giầu nhất thế giới

Sù ra đời của hệ điều hành MS-DOS

Dos 3.2 ra đời vào tháng 4-1986

MS-Dos 3.3 ra đời vào tháng 4-1987

MS-Dos 4.0 ra đời vào tháng 7-1988

MS-Dos 4.1 ra đời vào tháng 10-1988

MS-Dos 5.0 ra đời vào tháng 6-1991

MS-Dos 6.0 ra đời vào tháng 8-1993

MS-Dos 6.2 ra đời vào tháng 10-1993

MS-Dos 6.21 ra đời vào tháng 3-1994

Trang 13

MS-Dos 6.22 ra đời vào tháng 4-1994.

III) Một sè qui định của hệ điều hành MS-DOS

1 Đặt tên thiết bị

Trong quá trình liên kết giữa phần cứng, phần mềm và con người, thường truynhập dữ liệu, thông tin qua một số thiết bị cơ bản sau:

• Màn hình, bàn phím: ký hiệu CON

• Cổng ghép nối vào ra nối tiếp và song song: ký hiệu AUX, COM1

• Các máy in, máy vẽ: ký hiệu PRN, LPT1, LPT2, LPT3

2 Ký tù

Trong các lệnh của hệ điều hành sử dụng hệ chữ cái la tinh A-Z, có thể chữthường hoặc chữ in, các con số từ 0-9 và một số ký hiệu như / , * ,\ , ?

3 Tên của ổ đĩa và dấu đợi lệnh (prompt)

Trong máy tính có rất nhiều ổ đĩa (disk drive): có thể có tới 2 ổ đĩa mềm,cũng có thể có vài ổ đĩa cứng Vì vậy một trong các nhiệm vụ của DOS là đặttên và quản lý các ổ đĩa Tên ổ đĩa cứng rất đơn giản: DOS quy định ổ đĩa mềm

có tên là A và B còn ổ đĩa cứng có tên bắt đầu từ C, D, E…

Sau khi khởi động máy và nạp hệ điều hành, ngoài các lệnh đọc bởi ROM,tất cả các lệnh khác chỉ thi hành được sau khi xuất hiện dấu mời hệ thống(Command Prompt) hay còn gọi là DOS Prompt Nói theo nghĩa rộng, conngười liên lạc với phần cứng qua phần mềm, còn phần mềm liên lạc với conngười theo dấu mờ Các dấu mời có thể khác nhau trong các phần mềm TrongMS-DOS, dấu mời hệ thống là một tập hợp của một nhóm ký tù do người dùng

tự đặt, có thể là tên của ổ đĩa, tên thư mục hiện thời, ngày, tháng Sau dấu mời

hệ thống thường xuất hiện một dấu gạch ngang nhấp nháy gọi là con trỏ và mọi

Trang 14

thao tác với máy tính chỉ thực hiện được sau khi xuất hiện dấu mời hệ thống Ví

dô C:\ PASCAL>

Dấu đợi lệnh (prompt) thường có dạng: A:\>_ hoặc C:\>_

Trong đó:

+ Chữ cái A và C là tên ổ đĩa làm việc Hiện ra chữ A nếu máy khởi động từ

ổ đĩa mềm A, hiện ra chữ C nếu máy khởi động từ đĩa cứng C

+ Ba kí tù :>_ đi theo sau tên ổ đĩa là quy ước của DOS về dấu đợi lệnh.Chúng ta có thể tháy đổi dạng của dấu đợi lệnh (lệnh prompt)

+ Trên màn hình sẽ có một điểm sáng nhấp nháy để báo cho ta biết điểm làmviệc hiện tại trên màn hình, là nơi kí tự gõ vào bàn phím sẽ hiện ra tại đó, đượcgọi là con trỏ màn hình hay điểm nháy (cursor) Phần trên ta dùng ký tù _ đểbiểu diễn điểm nháy của nó

4 Tệp (file) và tên tệp

a) Tệp

Tệp là tập hợp của các dữ liệu liên quan đến nhau được chứa trên một vùngđĩa và đặt một tên riêng Ví dụ: một cuốn sách hoặc một chương sách, một hồ

sơ, một chương trình, một bản vẽ đều có thể chứa trong một tệp

b) Tên tệp (file name)

Để phân biệt giữa các tệp với nhau, mỗi tệp phải có tên khác nhau

Tệp (file) là đơn vị cơ bản để hệ điều hành quản lý trong việc lưu trữ, cònbyte là đoen vị lưu trữ Mỗi tệp có một tên Người ta quy ước đặt tên tệp gồmhai phần: phần tên và phần mở rộng Giữa hai phần phải ngăn cách bằng mộtdấm chấm (.)

Ví dô: Decuong.Doc, Ketcau.Dat, GPT.exe

Trang 15

Tên tệp có thể bao gồm cả chữ, số và các dấu viết chữ hoa hoặc chữ thường.

Số các ký tù trong tên và cách viết chúng có thể khác nhau trong các phần mềm.Thông thường tên không nên quá 8 ký tự và không sử dụng dấu trống (dấucách) giữa các ký tù, tuy nhiên trong một số phần mềm, số lượng các ký tùtrong tên không hạn chế và có thể sử dụng cả dấu cách (trong Word Perfect).Phần tên có thể đặt bất kỳ, tuỳ theo ý thích của người tạo tệp, phần đuôi thôngthường phải theo qui ước của các phần mềm tạo ra nó Bởi vậy trong hầu hếtcác trường hợp, nhìn vào đuôi tệp, người sử dụng có thể đoán biết nó là loại nào

và mức độ ưu tiên thực hiện của nó

* Chó ý: Tên một tệp không được chấp nhận trong các trường hợp sau:

- Chứa mét số kí hiệu không được dùng như *, , ? vì có các quy ước

khác

- Đặc biệt không được chứa dấu cách

- Trùng với một số từ dành riêng của DOS như tên các lệnh copy,type…

- Trùng tên với tên logic của các thiết bị: CON (bàn phím), AUX,COM1, COM2, PRN…

Phần mở rộng (extention, còn gọi là phần đuôi, phần đặc trưng) có từ 0 đến

3 kí tự (=0 có nghĩa là có thể không có cũng được) Thông thường đây là nhóm

kí tự nêu rõ đặc trưng, bản chất hay loại của dữ liệu trong tệp

Trong tên, hai phần cách nhau bằng một dấu chấm (.)

Thí dô: COMMAND.COM

Phần tên Phần mở rộng hay phần đuôi

Phần mở rộng (hay phần đuôi) thường được quy định sẵn để báo cho ta biếtbản chất dữ liệu chứa trong tệp

Trang 16

Thí dô:

Đuôi PAS là các tệp chương trình viết bằng Pascal

Đuôi EXE và COM là các tệp chương trình chạy được, nghĩa là các tệp chứa mãmáy dưới dạng nhị phân, nếu hệ điều hành nạp vào bộ nhớ thì có thể cho chạyngay được

Đuôi DOC, TXT để chỉ tệp văn bản

Đuôi C là tệp chương trình viết bằng ngôn ngữ C

*

Chó ý: DOS không phân biệt chữ hoa hay chữ thường trong khi đặt tên Thí

dụ các tên sau là tương đương nhau THIDU.PAS và thidu.pas

Phần tên được tuỳ ý đặt, tuy nhiên bạn đặt tên gợi nhớ lên công việc của bạnchứa trong tệp

Thí dô: CONGVAN1.DOC là tệp văn bản vì có đuôi DOC và nó chứa côngvăn 1

Các tệp có phần mở rộng là SYS là những tệp hệ thống: Config.Sys, Himem.sys, có mức ưu tiên số 1.

• Các tệp có đuôi là BAT (Bacth File) thường chứa một nhóm các lệnh sắpxếp theo một thứ tự nào đó để thực hiện một dãy lệnh liên tiếp nhau, nó

là một loại chương trình, trong đó lại chứa các chương trình khác Cómức ưu tiên số 2

• Các loại tệp có phần mở rộng là COM và EXE (viết tắt của Command vàExecutable) cho biết các tệp này chỉ chứa các mệnh lệnh dẫn dắt cho máytính thi hành và nội dung của nó viết dưới dạng mã máy Có mức ưu tiên số 3

và 4

• Các tệp có đuôi khác 4 kiểu trên là tệp của trình ứng dông Có mức ưutiên số 5 Ví dô:

Trang 17

 Các tệp có đuôi là TXT, DOC, DAT thường là các tệp văn bản

 Các tệp chương trình , phần đuôi thường là tên tắt của ngôn ngữ lập

trình và là chương trình nguồn: TINH.PAS, DATN.BAS, TONG.FOR

• Trong khi xử lý và tìm kiếm các tệp, hệ điều hành MS-DOS cho phépdùng 2 dấu thay thế ? và * để đặt tên cho tệp với ý nghĩa như sau:

 Dấu ? thay thế cho mét ký tự bất kỳ tại vị trí mà nó xuất hiện.

 Dấu * thay thế cho một nhóm ký tự bất kỳ kể từ vị trí nó xuất hiện cho

đến hết phần tên hoặc kiểu của tệp Số lượng các ký tù thay thế phụthuộc vào vị trí và thành phần cần thay thế (dấu * có thể thay thế cho

từ 1-8 ký tự nếu nó xuất hiện ở phần tên của tệp và thay thế cho từ 1-3

ký tự nếu nó đứng ở phần mở rộng của tệp)

Ví dô :

 * Pas: dấu * có thể thay thế cho từ 1-8 ký tự bất kỳ trong phần tên của tệp

 H1.*: dấu * thay thế cho từ 1-3 ký tự bất kỳ của phần mở rộng

c) Thuộc tính của tệp

Trong một số trường hợp, người sử dụng có thể muốn tệp của mình có nhữngtính năng khác với các tệp thông thường như được bảo vệ, lưu trữ hoặc Èn thì

có thể khai báo một trong các thuộc tính sau trong quá trình tạo hoặc cất tệp:

Chỉ đọc được (Read only): những tệp khai báo thuộc tính này chỉ cho

phép đọc các thông tin trong tệp mà không sửa chữa hoặc ghi thông tinmới vào tệp

Èn (Hidden): các tệp có thuộc tính Èn sẽ không hiện tên trong danh sách

tên tệp và thư mục nhưng vẫn được cất dấu tên đĩa

Trang 18

Dành cho hệ thống (System): các tệp chỉ phục vụ trực tiếp hệ thống máy

tính, điều khiển và quản lý hệ thống

Lưu giữ (Archive): đối với các tệp cần bảo toàn các dữ liệu, tránh sai sót

trong quá trình sao chép, sử dụng thuộc tính này, máy sẽ thông báo tìnhtrạng dữ liệu có bị thay đổi hay không sau mỗi lần truy nhập đến tệp

5 Thư mục và cấu trúc cây thư mục

Trong quá trình lưu trữ dữ liệu trên đĩa, tổ chức sao cho người sử dụng đểtìm kiếm thông tin là một vấn đề cần thiết Trong đĩa, với khả năng lưu trữlớn, nếu đổ ồ ạt các chương trình, dữ liệu vào sẽ gây nên những sự chồngchéo và xoá không cố ý các tệp khác nhau nhưng có cùng tên Thư mục làmột hình thức tổ chức đĩa theo chủ đề, nội dung và chức năng, thuận lợi choquá trình truy cập thông tin

Thư mục là một miền để chứa các tệp hoặc các thư mục con có bộ nhớ khônghạn chế và được đặt một tên Thư mục có một số tính chất sau:

• Tên của thư mục giống như tên tệp, nhưng thường chỉ có phần tên, gồm

từ 1-8 ký tù

• Thư mục có cấu trúc dạng cây Mỗi ổ đĩa là một cây, cây lại có nhiềucành, cành lại có cành con… (hay nói khác đi, thư mục có thể lồng nhau,trong một thư mục lại có thể chứa nhiều thư mục khác với nhiều cấp khácnhau)

Thumôc

C¸c­file­cña­th­­môc­gèc

C¸c­file­cña­th­­môc­BKED

Trang 19

• Kích thước của thư mục (số byte mà nó chiếm trên đĩa) phụ thuộc vào sốlượng và độ lớn của các tệp lưu trữ trong nã.

• Trong một thư mục, tên của các tệp phải khác nhau, còn ở những thư mụckhác nhau, tên tệp có thể giống nhau

• Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện thời

a) Thư mục hiện tại (current directory)

Tại mỗi thời điểm ta chỉ có thể dừng tại một nhánh cây duy nhất nào đó, đó

là nhánh cây hiện tại, cũng tức là thư mục hiện tại

DOS có thể chỉ thị ra thư mục hiện tại thông qua dấu đợi lệnh

Thí dụ: Vị trí của tệp BAI1.DOC được xác định đầy đủ như sau:

Dấu \ đầu tiên biểu thị thư mục gốc

C: \ BKED\ ANHVAN\ BAI1.DOC

Tên tệp

Trang 20

Tên ổ đĩa Dấu \ là dấu ngăn cách giữa 2 thư mục

Tên đường dẫn (pathname) là chuỗi tên các thư mục và kết thúc bằng têntệp, được dùng để chỉ định vị trí chính xác của một tệp Mẫu lệnh được viết nhưsau:

[ổ đĩa] [ \tên thư mục] [ \tên thư mục con…] \tên tệp

Phần trong ngoặc vuông [] được hiểu là có thể có hoặc không có cũngđược.Cáchviết này gọi là tên đường dẫn đầy đủ (full path) vì nó chứa đầy đủthông tin về nơi để của một tệp

Thí dô: \BKED\ANHVAN\BAI1.DOC

Là tên đường dẫn đầy đủ dẫn tới tệp BAI1.DOC Dấu \ ở đầu dẫy là kí hiệucủa thư mục gốc Với dẫy có dấu \, điểm xuất phát đi tìm tệp sẽ là thư mục gốc.Ngoài ra còn có đường dẫn tương đối (relative path) để chỉ đường dẫn đượcviết ra so với vị trí thư mục hiện tại

Thí dụ nếu chúng ta đang đứng ở thư mục BKED thì

ANHVAN\BAI1.DOC

Là đường dẫn tương đối dẫn đến tệp BAI1.DOC

Đường dẫn path khác với đường dẫn ở chỗ nó không chứa tên tệp

Như vậy đường dẫn được dùng để chỉ định thư mục còn tên đường dẫn đượcdùng để chỉ định tệp

Trong đường dẫn các thư mục cách nhau một dấu sổ phải \ Thư mục gốccũng được kí hiệu bằng một dấu \ Toàn bộ đường dẫn phải viết lion, khôngđược chứa dấu cách

6 Đĩa khởi động

Đĩa khởi động là đĩa chứa phần tối thiểu nhất của hệ điều hành để máy cóthể khởi động được, nhận biết được các lệnh gõ vào từ bàn phím

Trang 21

Để khởi động máy, bạn phải có đĩa khởi động còn gọi là đĩa hệ thống hayđĩa Boot Đĩa khởi động có thể là đĩa mềm hay đĩa cứng.

Khi khởi động, hệ điều hành được nạp từ đĩa vào bộ nhớ Ram của máy.Sau khi khởi động xong, bạn mới có thể gõ vào các lệnh của DOS hoặc chạycác chương trình ứng dụng, hoặc chạy các phần mềm khác, hoặc chạy bản thânmột số lệnh ngoại trú của DOS

Đĩa khởi động tối thiểu gồm những file nào?

Đĩa hệ thống phải có 3 tệp chính:

IO.SYSMSDOS.SYSCOMMAND.COMTrong đó IO.SYS và MSDOS SYS là 2 file Èn, nghĩa là nếu dùng lệnhbình thường để xem danh mục các file thì sẽ không nhìn thấy bằng mắt Đó chíh

là thuộc tính Èn Hidden ở trạng thái On Muốn nhận biết tệp Èn ta phải dùngmột số chương trình tiện Ých như Norton Utility

IO.SYS

Là chương trình đảm nhận chức năng giao tiếp giữa hệ điều hành và cácthiết bị của máy vi tính Chuơng trình này quản lý và điều khiển các thiết bị vào/ra như bàn phím, chute, màn hình, máy in, đĩa…

MSDOS.SYS

Là tệp chứa các chương trình có nhiệm vụ quản lý tập tin, quản lý vùng

kí ức đệm của tập tin Thực hiện mở tập tin, đóng tập tin, dò tìm thư mục, xoátập tin, đọc và ghi dữ liệu lên đĩa

COMMAND.COM

Trang 22

Là tệp chứa các chương trình thông dịch và xử lý các lệnh của MSDOS

do bạn gõ vào, nó có nhiệm vụ phân tích cú pháp câu lệnh và cho thực hiện lệnh

đó, kể cả việc nạp và chạy các chương trình khác

7 Tệp AUTOEXEC.BAT

Tệp autoexec.bat là một tệp đặc biệt, đuợc DOS tự động thực hiện ngaykhi khởi động máy Đây là một tệp văn bản chứa nhiều dòng lệnh được xử lýtheo lô (bath file) Nếu bạn cần thực hiện một chương trình nào đó khi khởiđộng thì bạn chỉ việc soạn lại nội dung tệp autoexec.bat là đuợc

8 Lệnh nội trú và ngoại trú

Các lệnh DOS có hai loại:

• Lệnh nội trú (internal command)

• Lệnh ngoại trú (external command)

a) Lệnh nội trú

Lệnh nội trú nằm trong phần khởi động của DOS, nghĩa là một khimáy đã được khởi dộng và 3 tệp IO.SYS, MSDOS.SYS,COMMAND.Com đuợc nạp thuờng trú vào bộ nhớ thì ta có thể gõ cáclệnh nội trú này mà không cẩn thêm một tệp chương trình nào khác trênđĩa Điều đó cũng có nghĩa là các lệnh này luôn luôn sẵn sàng chạy mộtkhi bạn gõ lệnh vào

Các lệnh nội trú là các lệnh ngắn gọn và bạn dùng thường xuyênnhư DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY, TIME, DATE, PROMPT,CLS, PATH, VER, VOL…

b) Lệnh ngoại trú

Lệnh ngoại trú là lệnh cần đến tệp chương trình nằm trên đĩa Mỗikhi chạy chương trình phải nạp vào bộ nhớ trong mới chạy được

Trang 23

Thí dụ lệnh tạo đĩa FORMAT: Khi bạn gõ lệnh này vào thì máy sẽkhông tìm thấy trong bộ nhớ, máy tìm tiếp tệp FORMAT nằm ở trên đĩathấy thì nạp nó vào bộ nhớ để chạy chương trình, chạy xong thì giảiphóng nó ra khỏi bộ nhớ Nếu không tìm thấy tệp này trên đĩa thì máy sẽbáo lỗi là không tìm thấy và do đó không chạy được lệnh này.

Một số đặc điểm khác của lệnh ngoại trú:

• Lệnh ngoại trú thường Ýt được sử dụng tới hơn so với lệnh nội trú, hoặc

là các lệnh chiếm nhiều bộ nhớ

• Là lệnh có thể nhìn thấy trong danh mục của Dos và được lưu trữ trên đĩacứng hoặc đĩa mềm như một tệp chương trình có phần mở rộng EXE,COM hoặc BAT

• Những tệp chương trình này trong ổ cứng thường được chứa trong thưmục DOS trong ổ C, còn trên đĩa mềm thường được chứa ngay ở thư mụcgốc

• Trong trường hợp trùng tên tệp, nhưng khác phần mở rộng thì khi làmviệc gọi theo thứ tự ưu tiên COM, EXE, BAT

• Khi gọi lệnh ngoại trú không cần gọi phần mở rộng nhưng phải chỉ dẫntường tận ổ đĩa, thư mục có chứa tệp lệnh đó, lệnh nội trú thì không cần.DOS sẽ đọc trên đĩa, nếu có, các lệnh này sẽ được nạp vào bộ nhớ RAM vàthực hiện lệnh đó Khi dùng xong lệnh vùng bộ nhớ mà lệnh đó đã chiếm sẽ bịthu hồi Trong trường hợp không tìm thấy Dos sẽ báo lỗi “Bad command or filename” nghĩa là gõ lệnh sai hoặc không có tệp nào có tên như vậy Nếu đúng tênlệnh thì ta phải kiểm tra xem tệp đó có tồn tại trên đĩa hay không? Và nằm ở thưmục nào?

Bao gồm các lệnh FORMAT.SYS, Diskcopy, Replace, Xcopy,Chkdsk…

Trang 24

Chương II

CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA DOS.

1 Mở đầu

Cấu tróc cú pháp của một lệnh

• Một lệnh của DOS được gõ vào chỗ có dấu đợi lệnh đang hiện ra

• Lệnh của DOS có thể gồm những dạng cấu trúc sau:

Lệnh <Enter>

Lệnh tham sè <enter>

Lệnh ổ đĩa\tên thư mục\tên tệp<enter>

• Khi viết lệnh của dos máy không cần phân biệt chữ hoa hay chữthường

Các nhóm lệnh của DOS

Các lệnh của DOS có thể chia ra làm 4 nhóm lệnh chính:

1-các lệnh liên quan đến thư mục MD,CD, RD, DIR, XCOPY, TREE…Các lệnh liên quan đến tệp: Copy, type, del, ren…

Các lệnh liên quan đến đĩa: format,label, diskcopy…

4- Các lệnh khác: date, time, cls, mode, ver…

Trang 25

Để phân biệt rõ đâu là phần màn hình hiện ra, đâu là phần lệnh gõ vào,thông thương người ta quy ước phần bên trái chữ in đậm là phần DOS hiện radấu đợi lệnh, còn chữ bình thường là chữ phải gõ vào Dấu enter là dấu Ên phímenter hoặc có thể dùng kí hiệu <enter>

Thí dô

Ên phím enterDấu đợi lệnhLệnh phải gõ vào LÖnh ph¶i gâ vµo

Thay đổi ổ đĩa làm việc

Muốn chuyển đổi ổ đĩa hiện hành (curren drive) hay ổ đĩa làm việc

(working disk), ta phải gõ tên ổ đĩa mới và theo sau là dấu hai chem.: Trên màn

hình sẽ hiện dấu đợi lệnh với ổ đĩa mới

Thí dô A:\>C: Ên C: và máy sẽ chuyển sang ổ C tức là ổ C là

ổ hiện hành

C:\>_ ( tên ổ đĩa hiện tại)

2 Các lệnh về thư mục

Tạo thư mục: Lệnh MD Nội trú

Mục đích: Tạo ra thư mục con

Mẫu lệnh: MD (make directory)

MD [đường dẫn \] tên_thư_mục_con_cần_tạo

Thí dô

C: \Pascal>DIR

Trang 26

C:\>MD BaitapTạo thư mục baitap trong thư mục gốc T¹o th môcbaitap trong th môc gèc

Ta có giao diện như sau:

Nếu có vấn đề gì trục trặc, làm không được như:

- Tên thư mục muốn tạo ra đã có rồi

- Gõ sai quy cách

Khi đó DOS sẽ báo lỗi: Unble to create directory (không thể mở được thư mục).Chuyển thư mục: lệnh CD Nội trú

Mục đích: Chuyển thư mục hiện tại tới thư mục khác

Mẫu lệnh: CD(change directory)

CD [đường dẫn\] tên_thư_mục_mới

Thí dô

C:\>CD Baitap ↵

C:\ baitap>_

Tác dụng: Thư mục hiện tại thay đổi thể hiện qua dấu đợi lệnh

Thay đổi mẫu dấu đợi lệnh: PROMPT $p$g

Trang 27

Bình thường DOS chỉ hiện ra như sau (kể cả khi bạn đang ở thư mục con): C>Nếu Ên lệnh C>Prompt $p$g ↵

Thì dấu đợi lệnh sẽ có dạng

C: \Baitap>_

Nếu Ên thêm lệnh C:\ baitap>CD BIN

Thì màn hình sẽ hiện ra: C:\Baitap\BIN>_

Đó là do tên thư mục chuyển đến không có dấu \ ở đầu nên DOS hiểu đó

là đường dẫn tương đối đưa tới thư mục con trực tiếp của thư mục hiện tại

Bạn cũng có thể chuyển thẳng tới một thư mục khác ở nhánh cây khácbằng cách cho tên đường dẫn + thư mục

Trang 28

Đôi lúc, thí dụ bạn không dùng lệnh Prompt ở trên, chắc bạn cũng

muốn biết mình đang ở đâu Vậy thì chỉ cần Ên lệnh CD

DOS sẽ hiện ra: C:\PASCAL Báo đang ở thư mục pascal

C:

a) Mục đích: Xoá thư mục con

b) Mẫu lệnh RD (remove directory)

c) Thí dô xóa thư mục baocao trong thư mục luong ở ổ C ta có giao diện

Ở đây không thoả mãn điều kiện vì đây không phải là thư mục rỗng, lúcnày trên màn hình xuất hiện thông báo “had command or filename”

Trang 29

Lúc này bạn phải tiến hành kiểm tra lại khắc phục lỗi rồi mới tiếp tụcxóa.

a) Tác dụng: Lệnh hiện trên màn hình các thông tin của thư mục và tệp trong

thư mục muốn hiện Tuỳ thuộc vào dạng lệnh mà nội dung các thông tin hiện khácnhau

độ lớn của tệp (số byte), ngày, tháng Các dòng sắp xếp theo thứ tự không gian

mà chúng được sắp xếp trên đĩa

Trang 31

• Liệt kê ổ đĩa:

Lệnh DIR là lệnh đơn giản nhất để hiện ra nội dung của thư mục hiện tại, bạn

có thể dùng lệnh DIR để xem ổ đĩa khác:

Ví dô xem ổ đĩa C ta có giao diện:

• Liệt kê một thư mục cụ thể

Muốn xem nội dung của thư mục con nào đó thì ta gõ:

C:\>dir \tên thư mục con

Trang 32

Ví dô:

Hiện lên cấu trúc cây của đĩa: lệnh TREE

a) Tác dông: lệnh hiện cấu trúc của toàn bộ các thư mục từ thư mục cần hiện

đến các thư mục con trong nó dưới dạng cây

Trang 33

TREE A:\ PASCAL ↵

e) Chó ý:

Đây là lệnh ngoại trú nên lệnh chỉ thực hiện khi có tệp TREE COM nằm trên đĩađang làm việc và cùng phiên bản với hệ điều hành của máy Trong trường hợp

không tìm thấy lệnh TREE máy sẽ thông báo “Bad command or file name”.

Xoá cây thư mục: lệnh DELTREEngoại trú ngo¹i tró

Là lệnh ngoại trú nên trên đĩa bạn phải có tệp DELTREE.EXE (thường nằmtrong thư mục DOS của ổ đĩa C) Bạn có thể sao chép chương trình này lên đĩa mềm

để sử dụng

Lệnh DELTREE dùng để xoá tất cả các tệp (kể cả tệp có bất kì thuộc tính nào) vàcác thư mục con các cấp nằm trong một thư mục mà bạn chỉ định

Mẫu lệnh: DELTREE [ổ đĩa:]\tên thư mục cần xoá ↵

Ví dụ xoá cây thư mục trong ổ C có tên là luong ta có giao diện sau:

Sao chép một thư mục:XCOPYngoại trú ngo¹i tró

• Điều kiện: Cần có tệp XCOPY.EXE ở trên đĩa

Trang 34

• Chức năng: Dùng để sao chép các tệp và các thư mục, kể cả thư mục connếu có.

• Mẫu lệnh: XCOPY nguồn đích [tham sè]

Trong đó:

Nguồn: Xác định ổ đĩa, thư mục hay tên tệp cần sao chép

Đích: Xác định ổ đĩa, thư mục cần sao chép tới

Tham số: Nếu có thêm các tham sè sau thì:

/E copy cả thư mục rỗng/S Copy cả thư mục con ở cấp thấp hơn, bỏ qua các thư mục conrỗng Nếu không có tham số này, lệnh XCOPY chỉ copy một thư mụcchính Muốn copy cả thư mục con rỗng hãy thêm tham sè /E cùng với /S

/P Đưa ra thông báo cho từng tệp “Y/N” để khẳng định lại cómuốn tạo tệp đích hay không

/D: Date sao chép các tệp nguồn có ngày tháng kể từ dateVid dô: Sao chép tất cả các tệp và thư mục con của thư mục lương trong ổ C ta

có giao diện như sau:

Ngày đăng: 25/11/2014, 07:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w