Tìm hiểu về khía cạnh đa truy nhập vô tuyến và các vấn đề liên quan của hệ thống thông tin vô tuyến WLAN
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì mạng không dây vàthiết bị di động đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội Các mạng không dây phổ rộng, cũng giống như nhiều kỹ thuật khác đều được phát triển bởi quân đội Quân đội cầnmột phương pháp truyền dũ liệu đơn giản, dễ dàng thực thi và bảo mật trong môi trườngchiến đấu Khi chi phí của kỹ thuật không dây giảmvà chất lượng tăng lên thì nó sẽ trở thànhmột giải pháp hữu hiệu cho những doanh nghiệp lớn để tích hợp mạng không dây vào hệthống mạng của họ Kỹ thuật không dây cung cấp giải pháp kinh tế kết nối các tòa nhà màkhông cần đi cáp đồng hay cáp quang Ngày nay các kỹ thuật không dây có chi phí phù hợpcho hầu hết các công ty Khi các kỹ thuật WLAN phát triển thì chi phí sản xuất phần cứng sẽgiảm đi và số lượng các thiết bị không dây được cài đặt lại ngày càng tăng
Ngày nay mạng không dây đang trở lên phổ biến trong các tổ chức, doang nghiệp và cánhân Chính vì sự tiện lợi của mạng không dây nên nó dần thay thế cho các hệ thống mạng códây truyền thống hiện tại Điều gì đã khẳng định ưu thế của mạng không dây? Ưu điểm là gì?
Có khuyết điểm không? Giải pháp thiết kế, triển khai như thế nào? Bên cạnh đó cũng cầnnghiên cứu các giải pháp bảo mật cho mạng không dây Để giải quyết các vấn đề đấy chúng
ta cùng nghiên cứu đế tài : Tìm hiểu về khía cạnh đa truy nhập vô tuyến và các vấn đề liênquan của hệ thống thông tin vô tuyến WLAN
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài của chúng em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên Qua đây chúng em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô,đặc biệt là cô giáo Đàm Mỹ Hạnh đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong thời gian làm đề tàivừa qua
Hà Nội
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN
1.1/ Cơ bản về WLAN (Wireless Local Area Network)
1.1.1/ WLAN là gì?
Nói một cách đơn giản , mạng không dây là mạng sử dụng công nghệ mà cho phép hai haynhiều thiết bị được kết nối với nhau bằng cách sử dụng một giao thức chuẩn, nhưng khôngcần kết nối vật lý hay chính xác là không cần sử dụng dây mạng (cable), môi trường truyềnthông của các thành phần trong mạng là không khí Các thành phần trong mạng dùng sóngđiện từ để truyền thông với nhau
1.1.2/ Lịch sử ra đời
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà sản xuất giớithiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900 Mhz Những giải pháp này (không đượcthống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn nhiều sovới tốc độ 10 Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện thời
Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụng băng tần 2.4Ghz Mặc dù những sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhưng chúng vẫn lànhững giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố rộng rãi Sự cần thiết choviệc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần số khác nhau dẫn đến một số tổchức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng không dây chung
Năm 1997, Institute of Electrical and Electronic Engineer (IEEE) đã phê chuẩn sự ra đờicủa chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireles Fidelity) cho các mạngWLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu, trong đó có bao gồm phươngpháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4 Ghz
Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn 802.11a và802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu) Và những thiết bị WLAN dựatrên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt trội Các thiết bịWLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4 Ghz, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu có thẻ lên tới 11Mbps IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp những đặc điểm về tính hiệu dụng, thônglượng và bảo mật để so sánh với mạng có dây
Trang 3Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thể truyền nhậnthông tin ở cả hai dãy tần 2.4 Ghz và 5 Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu lên đến54Mbps Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thể tương thích ngựơc vớicác thiết bị chuẩn 802.11b Hiện nay chuẩn 802.11g đã đạt đến tốc độ 108Mbps – 300Mbps.1.1.3/ Ưu điểm của WLAN so với mạng có dây truyền thống.
Mạng Wireless cung cấp tất cả các tính năng của công nghệ mạng LAN như là Inthernet
và Token Ring mà không bị giới hạn về kết nối vật lý (giới hạn về caple) Sự thuận lợi đầutiên của mạng đó là tính linh động Mạng WLAN tạo ra sự thoải mái trong sự truyền tải các
dữ liệu giữa các thiết bị có hỗ trợ mà không có sự ràng buộc về khoảng cách và không giannhư mạng có dây thông thường Người dùng mạng Wireless có thể kết nối mạng trong khi dichuyển bất cứ nơi nào trong phạm vi phủ sóng của thiết bi trung lập (Access Point)
Mạng WLAN sử dụng sóng hồng ngoại (Infrared Light) và sóng Radio (RadioFrequency) để truyền nhận dữ liệu thay vì dùng Twist-Pair và Fiber Optic Cable Thôngthường thì sóng Radio được dung phổ biến hơn vì nó truyền xa hơn, lâu hơn, rộng hơn, băngthông cao hơn
Công nghệ Wireless bao gồm các thiết bị và hệ thống phức tạp như hệ thống WLAN,điện thoại di động (Mobile Phone) cho đến các thiết bị đơn giản như tay nghe không dây,microphone không dây và nhiều thiết bị khác có khả năng truyền nhận và lưu trữ thông tin từmạng Ngoài ra cũng bao gồm cả những thiết bị hỗ trợ hồng ngoại như Remote, điện thoại …truyền dữ liệu trực diện giữa 2 thiết bị
Tính dễ dàng kết nối và thuận tiện trong sử dụng đã làm cho mạng Wireless nhanh chóngngày càng phổ biến trong cuộc sống chúng ta, hổ trợ tích cực trong công việc của chúng ta Nói tóm lại thì WLAN có một số ưu điểm nổi trội sau đây:
Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần ít nhất 1 access point.Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khai hệthống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà
Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng ngườidùng Với hệ thống mạng dùng cáp cần phải gắn thêm cáp
Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông thường Nó cho phép ngườidùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển khai(nhà hay văn
Trang 4phòng) Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop), đó là một điều rất thuậnlợi.
Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây công cộng, người dùng
có thể truy cập Internet ở bất cứ đâu Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có thể truy cậpInternet không dây miễn phí
Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác.1.1.4/ Hạn chế của mạng WLAN
Bên cạnh những thuận lợi của mạng Wireless như là tính linh động, tiện lợi, thoải mái…thì mạng Wireless vẫn không thể thay thế được mạng có dây truyền thống Thuận lợi chínhcủa sự linh động đó là người dùng có thể di chuyển Các Server và máy chủ cơ sở dữ liệuphải truy xuất dữ liệu, về vị trí vật lý thì không phù hợp (vì máy chủ không di chuyển thườngxuyên được)
Tốc độ mạng Wireless bị phụ thuộc vào băng thông Tốc độ của mạng Wireless thấp hơnmạng cố định, vì mạng Wireless chuẩn phải xác nhận cẩn thận những frame đã nhận để tránhtình trạng mất dữ liệu
Bảo mật trên mạng Wireless là mối quan tâm hàng đầu hiện nay Mạng Wireless luôn làmối bận tâm vì sự giao tiếp trong mạng đều cho bất kỳ ai trong phạm vi cho phép với thiết bịphù hợp Trong mạng cố định truyền thống thì tín hiệu truyền trong dây dẫn nên có thể đượcbảo mật an toàn hơn Còn trên mạng Wireless thì việc “đánh hơi” rất dễ dàng bởi vì mạngWireless sử dụng sóng Radio thì có thể bị bắt và xử lí được bởi bất kỳ thiết bị nhận nào nằmtrong phạm vi cho phép, ngoài ra mạng Wireless thì có ranh giới không rõ ràng cho nên rấtkhó quản lý
Như vậy WLAN có nhưng nhược điểm quan trọng sau:
Về tính bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn công củangười dùng là rất cao
Về phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoạt động tốttrong phạm vi vài chục mét Nó phù hợp trong 1 căn nhà, nhưngvới một tòa nhà lớn thìkhông đáp ứng được nhu cầu Để đáp ứng cần phải mua thêm Repeater hay access point, dẫnđến chi phí gia tăng
Trang 5Về độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu bịgiảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi Làm giảm đáng kểhiệu quả hoạt động của mạng.
Về tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụngcáp(100Mbps đến hàng Gbps)
1.2/ Các loại mạng Wireless
Mạng Wireless được phân chia thành 5 nhóm: Wireless Wide Area Network (WWAN), Wireless Local-Area Network (WLAN), Wireless Personal Area Network (WPAN), LAN-LAN bridging, Wireless Metropolitan Area Network (WMAN)
• WLAN: đại diện cho mạng cục bộ không dây, theo chuẩn 802.11.
• LAN-LAN bridging: đại diện cho mạng nội bộ, nhưng theo diện rộng hơn (giữa 2 tòa nhà).
• WWAN: đại diện cho công nghệ mạng diện rộng như là mạng điện thoại 2G, GSM (Global
System for Mobile Communications)
• WMAN: đại diện cho mạng diện rộng (giữa các vùng).
• WPAN: đại diện cho mạng cá nhân không dây, thường như là công nghệ Bluetooth, hồng
ngoại
Trang 6
CHƯƠNG II: KHÍA CẠNH ĐA TRUY NHẬP VÀCÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG WLAN.
2.1/ Đặc tính kỹ thuật mạng WLAN
2.1.1/ WLAN hoạt động như thế nào?
Wireless LAN sử dụng sóng điện từ (Radio hoặc sóng Hồng ngoại - Infrared) để trao đổithông tin giữa các thiết bị mà không cần bất kỳ một kết nối vật lý nào (cable) Sóng Radiođôi khi còn được gọi là sóng mang (rất thường dùng trong lĩnh vực viễn thông - điện thoại
…), vì đơn giãn nó thực hiện chức năng truyền năng lượng cho các thiết bị nhận ở xa Dữliệu sẽ được truyền theo sóng mang cho nên có thể lọc ra một cách chính xác bởi thiết bịnhận
Vấn đề thường được đề cập đến trong sóng mang đó là sự điều biến của sóng khi dữ liệuđược truyền kèm theo, một khi dữ liệu được truyền kèm theo sóng mang thì tính phức tạp caohơn là sóng đơn (chỉ một tầng số duy nhất)
Nhiều sóng mang có thể cùng tồn tại trong một phạm vi và cùng thời gian mà không ảnhhưởng đến những thiết bị khác nếu như những sóng này được truyền trên những tầng số khácnhau Thiết bị nhận muốn lọc dữ liệu phải chọn một tầng số duy nhất trùng với tầng số thiết
bị phát
Trong cấu hình của mạng WLAN thông thường, một thiết bị phát và nhận (transceiver)được gọi là Access Point (AP) và được kết nối với mạng có dây thông thường thông qua cáptheo chuẩn Ethernet AP thực hiện chức năng chính đó là nhận thông tin, nhớ lại và gửi dữliệu giữa mạng WLAN và mạng có dây thông thường Một AP có thể hổ trợ một nhóm ngườidùng và trong một khoảng cách nhất định (tuỳ theo loại AP) AP thường được đặt ở vị trí caonơi mà những người có thể bắt sóng được
Người dung mạng WLAN truy cập vào mạng thông qua Wireless NIC, thông thường cócác chuẩn sau:
• PCMCIA - Laptop, Notebook
• ISA, PCI, USB – Desktop
• Tích hợp sẵn trong các thiết bị cầm tay
Khi đó các thiết bị này sẽ tạo ra một môi trường mạng không dây giữa những dùng đểtrao đổi thông tin và dữ liệu
Trang 7Công nghệ chính được sử dụng cho mạng Wireless là dựa trên chuẩn IEEE 802.11(Institute of Electrical and Electronics Engineers) Hầu hết các mạng Wireless hiện nay đều
sử dụng tầng số 2.4GHz (trùng tầng số với lò viba hoặc điện thoại mẹ bồng con)
2.1.2/ Các chuẩn của mạng WLAN
Mạng WLANs hoạt động dựa trên chuẩn 802.11 (802.11 được phát triển từ năm 1997 bởinhóm Institute of Electrical and Electronics Engineers), chuẩn này được xem là chuẩn dùngcho các thiết bị di động có hỗ trợ Wireless, phục vụ cho các thiết bị có phạm vi hoạt độngtầm trung bình
Cho đến hiện tại IEEE 802.11 gồm có 4 chuẩn trong họ 802.11 và 1 chuẩn đang thửnghiệm:
802.11 - là chuẩn IEEE gốc của mạng không dây (hoạt động ở tầng số 2.4GHz, tốc độ 1Mbps – 2Mbps)
802.11b (phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tầng số 2.42.48GHz, tốc độ từ 1Mpbs 11Mbps)
-802.11a - (phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tầng số 5GHz – 6GHz, tốc độ 54Mbps) 802.11g - (một chuẩn tương tự như chuẫn b nhưng có tốc độ cao hơn từ 20Mbps -54Mbps, hiện đang phổ biến nhất)
802.11e - là 1 chuẩn đang thử nghiệm: đây chỉ mới là phiên bản thử nghiệm cung cấp đặctính QoS (Quality of Service) và hỗ trợ Multimedia cho gia đình và doanh nghiệp có môitrường mạng không dây
Thực tế còn một vài chuẩn khác thuộc họ 802.11 là: 802.11F, IEEE 802.11h, IEEE802.11j, IEEE 802.11d, IEEE 802.11s Mỗi chuẫn được bổ sung nhiều tính năng khác nhau
Trên thực tế thì chuẩn IEEE 802.11b có trước chuẩn IEEE 802.11a
2.1.2.1/ Original IEEE 802.11 LAN Standard
Chuẩn IEEE 802.11 hoạt động 2.4GHz với tốc độ là 1Mpbs hoặc 2Mpbs Trong mộtmạng WLAN thông thường, các Client sẽ kết hợp với một AP cố định mà trong nhiều môhình lắp đặt mạng thì AP sẽ là cầu nối với mạng có dây thông thường (Wired network)
Sự kết hợp này đôi khi được gọi là Basic Service Set (BSS) – chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
về BSS trong phần sau
2.1.2.2/ IEEE 802.11b
Trang 8Như đã chú ý thì chuẩn b ra đời trước chuẩn a và được phát triển vào năm 1999.IEEE 801.11b hoạt động ở tầng số 2.4GHz và tốc độ tăng dần 1Mpbs, 2Mpbs, 5,5Mpbs và11Mpbs Tốc độ này sẽ giảm dần khi người dung càng di chuyển xa so với AP Trước đâychuẩn IEEE 802.11b rất phổ biến và được triển khai rất nhiều trong các doanh nghiệp, hộ giađình và các văn phòng nhỏ (small office home office - SOHO)
Chuẩn này còn hỗ trợ đồng thời 64 Client và bao gồm cả các chức năng bảo mật 64bit ,128bit và 152bit WEP mã hóa và lọc địa chỉ MAC
Tuy đạt được tốc độ cao nhưng hầu hết các doanh nghiệp và người dùng cảm thấykhông tin tưởng đối với chuẩn IEEE 802.11a như chuẩn IEEE 802.11b trước đó Vì vậy họvẫn tiếp tục sử dụng và triển khai mới chuẩn IEEE 802.11b Một vấn đề khác nữa của chuẩnIEEE 802.11a đó là không tương thích với những hệ thống có sẵn sử dụng chuẩn IEEE802.11b
2.1.2.4/ IEEE 802.11g
Một chuẩn mới được đưa ra đó là IEEE 802.11g, với tốc độ truyền từ 20Mpbs –54Mpbs Tương tự như chuẩn IEEE 802.11b, chuẩn IEEE 802.11g hoạt động ở tầng số2.4GHz cho nên có thể tương thích với hệ thống theo chuẩn IEEE 802.11b., đây là một đặcđiểm thuận lợi hơn chuẩn IEE 802.11a
Chuẩn IEEE 802.11g hiện tại được sử dụng rất phổ biến ở mọi nơi Vì tính ổn định và hỗtrợ khả năng bảo mật cao
2.1.2.5/ IEEE 802.11e
Là chuẩn mới nhất của họ IEEE 802.11, nhưng vẫn trong thời gian thử nghiệm Chuẩnnày sẽ là sự lựa chọn tốt nhất để triển khai ở những khu vực lớn như các doanh nghiệp lớn,nhà hàng, khách sạn và sân bay
Trang 9Không như những chuẩn khác, đây là chuẩn đầu tiên được phát minh nhằm để mở rộngmôi trường mạng không dây cho từng hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
Chuẩn IEEE 802.11e cũng có tính năng QoS (Quality of Service) và hổ trợ Multimediacho hệ thống mạng theo chuẩn IEEE 802.11b và IEEE 802.11a, trong khi vẫn duy trì khảnăng tương thích với những chuẩn trước đó
QoS và hổ trợ Multimedia thực chất là cung cấp những dịch vụ cho khách hang tại nhànhư Video-on-demand, Audio-on-demand, Voice over IP (VoIP), Internet tốc độ cao, v.v…
• Chuẩn 802.11g tương thích với chuẩn 802.11b, không tương thích với chuẩn 802.11a.
• Nếu chuẩn 802.11g hoạt động trong mạng có chuẩn 802.11b thì sẽ hoạt động với tốc độ theo chuẩn 802.11b (11Mbps)
2.1.3/ Bluetooth
Bluetooth là một giao thức hàng ngang đơn giản dùng để kết nối những thiết bị di độngnhư Mobile Phone, Laptop, Handheld computer, Digital Camera, Printer, v.v… để truyền tảithông tin với nhau
Bluetooth sử dụng chuẩn IEEE 802.15 với tầng số 2.4GHz – 2.5GHz, tương tự như chuẩnIEEE 802.11 và IEEE 802.11b Bluetooth cho phép các thiết bị di động tránh được tình trạngnhiễu sóng từ những tín hiệu khác nhau bằng cách chuyển sang một tầng số mới sau khi đãtruyền hoặc nhận một gói dữ liệu
Bluetooth là công nghệ tiêu thụ năng lượng thấp với khoảng cách truyền lên đến 30feet(~ 10m) với tốc độ khoảng 1Mpbs, khoảng cách này có thể tăng lên 300feet (~100m) nếutăng nguồn lên 100mW Một mạng Bluetooth chỉ có khả năng hổ trợ cho 8 thiết bị trong cùngthời gian
Bluetooth là công nghệ được thế kế nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng việc kết nốicác thiết bị di động và cũng là giải pháp tạo mạng WPAN (nêu trong phần Wireless NetworkTypes), có thể thực hiện trong môi trường nhiều tầng số khác nhau
Mỗi một thiết bị trên mạng Bluetooth có thế là thiết bị chính hoặc phụ Thiết bị chính thì
có chức năng tạo ra sự kết nối trong mạng, thiết bị phụ thì gửi tín hiệu trả lời cho thiết bịchính
Một mạng Bluetooth có thể có đến 7 máy phụ với 1 máy chính Tất cả các máy phụ chỉgiao tiếp với máy chủ, vì vậy mọi giao tiếp giữa các máy phụ phải thông qua máy chính
Trang 10Hầu hết các thiết bị Bluetooth đều phát ra một năng lượng phóng xạ đẳng hướng (EIRP –effective isotropic radiated power).
2.2/ Kênh trong mạng Wireless.
2.2.1/Kênh trong mạng Wireless
Mạng Wireless hoạt động ở 14 kênh (nhưng thực tế khi hoạt động thì chỉ có 1 kênh phát)Trên thực tế, một công ty tầm trung hoặc lớn khi đã triển khai hệ thống này sẽ không sửdụng duy nhất một Access Point mà có thể có 2 hoặc nhiều Access Point đặt gần nhau đểphục vụ cho toàn bộ khu vực công ty Để đảm sự hoạt động của mạng tránh gặp tình trạngnhân viên sử dụng máy laptop hoặc các thiết bị cầm tay khác không truy cập vàomạng.Wireless đuợc khi anh ta rời khỏi khu vực phòng mình
2.2.2/Mô hình thiết lập kênh cho mạng Wireless
Một số điều chú ý khi lắp đặt Access Point:
- Cần có những vùng giao nhau giữa bán kính các Access Point
- Kênh thiết lập cho các Access Point phải lệch nhau 5 kênh
2.3/ Các mô hình mạng WLAN
Mạng 802.11 linh hoạt về thiết kế, gồm 3 mô hình mạng sau:
• Mô hình mạng độc lập(IBSSs) hay còn gọi là mạng Ad hoc
• Mô hình mạng cơ sở (BSSs)
• Mô hình mạng mở rộng(ESSs)
2.3.1/ Mô hình mạng AD học ( Independent Basic Service Sets (BSSs) )
Các nút di động(máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập trung lại trong một khônggian nhỏ để hình thành nên kết nối ngang cấp (peer-to-peer) giữa chúng Các nút di động cócard mạng wireless là chúng có thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau , không cần phảiquản trị mạng Vì các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh và dễ dàng nên chúng thườngđược thiết lập mà không cần một công cụ hay kỹ năng đặc biệt nào vì vậy nó rất thích hợp để
sử dụng trong các hội nghị thương mại hoặc trong các nhóm làm việc tạm thời Tuy nhiênchúng có thể có những nhược điểm về vùng phủ sóng
bị giới hạn, , mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau
Trang 112.3.2/ Mô hình mạng cơ sở (Basic Service Sets (BSSs) )
Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng đường trục hữu tuyến vàgiao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ sóng của một cell AP đóng vai trò điềukhiển cell và điều khiển lưu lượng tới mạng Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếpvới nhau mà giao tiếp với các AP.Các cell có thể chồng lấn lên nhau khoảng 10-15 % chophép các trạm di động có thể di chuyển mà không bị mất kết nối vô tuyến và cung cấp vùngphủ sóng với chi phí thấp nhất Các trạm di động sẽ chọn AP tốt nhất để kết nối Một điểmtruy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phân phối truy nhập cho các nút tranh chấp,