Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương OCEANBANK” là công trình nghiên cứu củ
Trang 1ĐÀO HỒNG NGỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGUYỆT
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương (OCEANBANK)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu và tài liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước tới nay
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Đào Hồng Ngọc
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ 9
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ i
Thẩm định dự án trong các NHTM i
Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí i
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) ii
Thực trạng công tác thẩm định DA vay vốn thuộc ngành dầu khí tại OceanBank ii
Kết quả đạt được iii
Hạn chế và nguyên nhân iv
Hạn chế iv
Nguyên nhân iv
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) v
Trong chương này tác giá đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định và những giải pháp về nhân lực, về thông tin, về công nghệ và cải thiện môi trường thẩm định; Đề xuất những kiến nghị với các cơ quan để nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank v
Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định v
Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định vi
Thẩm định khả năng thực hiện DA của khách hàng vi
Thẩm định về thị trường vi
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật vi
Thẩm định khía cạnh tài chính vii
Tham khảo ý kiến chuyên gia và xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên ngành dầu khí viii
Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội ix
Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định ix
Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTĐ ix
Cải thiện môi trường làm việc và đổi mới công nghệ ix
Nâng cao chất lượng thông tin x
Trang 5LĨNH VỰC DẦU KHÍ 3
1.1 Thẩm định dự án trong các NHTM 3
1.1.1 Sự cần thiết phải thẩm định các dự án trong các NHTM 3
1.1.2 Vai trò của công tác thẩm dịnh hoạt động cho vay dự án tại các NHTM 4
1.1.3 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư 5
1.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 6
1.1.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn: 6
1.1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn 7
a Thẩm định khía cạnh pháp lý của DA: 7
b Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 7
c Thẩm định phương diện kỹ thuật: 8
1.1.4.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay 10
1.1.5 Phương pháp thẩm định 11
1.1.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự: 11
1.1.5.2 Phương pháp so sánh đối chiếu 12
1.1.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy: 13
1.1.5.4 Phương pháp dự báo: 14
1.1.5.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro: 14
1.2 Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 15
1.2.1 Vai trò và phân loại dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 15
1.2.2 Đặc điểm của DA trong lĩnh vực dầu khí và yêu cầu đặt ra cho công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DA ngành dầu khí 20 1.3.1 Nhân tố chủ quan: 20
1.3.2 Nhân tố khách quan 23
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG 25
LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 25
2.1 Giới thiệu về OceanBank 25
2.1.1 Sự ra đời và phát triển 25
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Đại Dương(Oceanbank) 25
Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng 26
2.2 Thực trạng công tác thẩm định DA vay vốn thuộc ngành dầu khí tại OceanBank 32
Trang 62.2.3 Căn cứ thẩm định 38
2.2.4 Nội dung thẩm định 39
2.2.4.1 Thẩm định khách hàng 39
2.2.4.2 Thẩm định chi tiết DA đầu tư 42
2.2.4.3 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 50
2.2.5 Phương pháp thẩm định 50
2.2.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 50
2.2.5.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 51
2.2.5.3 Phương pháp dự báo 51
2.2.5.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 52
2.2.5.5 Phương pháp phân tích độ nhạy 52
2.3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định DA vay vốn trong lĩnh vực dầu khí tại OceanBank 53
2.3.1 Quy trình thẩm định 53
2.3.2 Nội dung và phương pháp thẩm định DA 53
2.3.2.1 Thẩm định khách hàng 54
2.3.2.2 Thẩm định chi tiết DA 55
2.3.2.3 Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay 66
2.3.3 Kết luận và đề xuất sau khi thẩm định 67
2.4 Đánh giá công tác thẩm định DA đầu tư trong ngành Dầu khí tại OceanBank 68
2.4.1 Kết quả đạt được 68
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
2.4.2.1 Hạn chế 71
2.4.2.2 Nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 77
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 77
3.1.Định hướng phát triển của NH TMCP Đại Dương giai đoạn 2011-2015 78 3.1.1 Định hướng phát triển tổng thể 78
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 79
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng với lĩnh vực dầu khí và công tác thẩm định dự án ngành dầu khí tại Oceanbank 80
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định DA vay vốn trong lĩnh vực dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương 82
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định 82
Trang 73.2.2.4 Thẩm định khía cạnh tài chính 85
3.2.2.5 Tham khảo ý kiến chuyên gia và xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên ngành dầu khí 88
3.2.2.6 Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội 88
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 88
3.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTĐ 90
3.2.5 Cải thiện môi trường làm việc và đổi mới công nghệ 91
3.2.6 Nâng cao chất lượng thông tin 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng Thương mại NHNN : Ngân hàng Nhà nước GPMB : Giải phóng mặt bằng QLDA : Quản lý dự án
CBTĐ : Cán bộ thẩm định TTCK : Thị trường chứng khoán VĐT : Vốn đầu tư
WB : World Bank Ngân hàng Thế giới TCNT : Tài chính nông thôn
UTĐT : Ủy thác đầu tư ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
TDDN : Tín dụng doanh nghiệp
Trang 9MỤC LỤC 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ 9
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ i
Thẩm định dự án trong các NHTM i
Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí i
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) ii
Thực trạng công tác thẩm định DA vay vốn thuộc ngành dầu khí tại OceanBank ii
Kết quả đạt được iii
Hạn chế và nguyên nhân iv
Hạn chế iv
Nguyên nhân iv
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) v
Trong chương này tác giá đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định và những giải pháp về nhân lực, về thông tin, về công nghệ và cải thiện môi trường thẩm định; Đề xuất những kiến nghị với các cơ quan để nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank v
Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định v
Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định vi
Thẩm định khả năng thực hiện DA của khách hàng vi
Thẩm định về thị trường vi
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật vi
Thẩm định khía cạnh tài chính vii
Tham khảo ý kiến chuyên gia và xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên ngành dầu khí viii
Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội ix
Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định ix
Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTĐ ix
Trang 10CHƯƠNG 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ 3
1.1 Thẩm định dự án trong các NHTM 3
1.1.1 Sự cần thiết phải thẩm định các dự án trong các NHTM 3
1.1.2 Vai trò của công tác thẩm dịnh hoạt động cho vay dự án tại các NHTM 4
1.1.3 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư 5
1.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 6
1.1.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn: 6
1.1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn 7
a Thẩm định khía cạnh pháp lý của DA: 7
b Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 7
c Thẩm định phương diện kỹ thuật: 8
1.1.4.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay 10
1.1.5 Phương pháp thẩm định 11
1.1.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự: 11
1.1.5.2 Phương pháp so sánh đối chiếu 12
1.1.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy: 13
1.1.5.4 Phương pháp dự báo: 14
1.1.5.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro: 14
1.2 Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 15
1.2.1 Vai trò và phân loại dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 15
1.2.2 Đặc điểm của DA trong lĩnh vực dầu khí và yêu cầu đặt ra cho công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DA ngành dầu khí 20 1.3.1 Nhân tố chủ quan: 20
1.3.2 Nhân tố khách quan 23
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG 25
LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 25
2.1 Giới thiệu về OceanBank 25
2.1.1 Sự ra đời và phát triển 25
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Đại Dương(Oceanbank) 25
Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng 26
Trang 112.2.2 Quy trình thẩm định 34
2.2.3 Căn cứ thẩm định 38
2.2.4 Nội dung thẩm định 39
2.2.4.1 Thẩm định khách hàng 39
2.2.4.2 Thẩm định chi tiết DA đầu tư 42
2.2.4.3 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 50
2.2.5 Phương pháp thẩm định 50
2.2.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 50
2.2.5.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 51
2.2.5.3 Phương pháp dự báo 51
2.2.5.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 52
2.2.5.5 Phương pháp phân tích độ nhạy 52
2.3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định DA vay vốn trong lĩnh vực dầu khí tại OceanBank 53
2.3.1 Quy trình thẩm định 53
2.3.2 Nội dung và phương pháp thẩm định DA 53
2.3.2.1 Thẩm định khách hàng 54
2.3.2.2 Thẩm định chi tiết DA 55
2.3.2.3 Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay 66
2.3.3 Kết luận và đề xuất sau khi thẩm định 67
2.4 Đánh giá công tác thẩm định DA đầu tư trong ngành Dầu khí tại OceanBank 68
2.4.1 Kết quả đạt được 68
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
2.4.2.1 Hạn chế 71
2.4.2.2 Nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 77
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 77
3.1.Định hướng phát triển của NH TMCP Đại Dương giai đoạn 2011-2015 78 3.1.1 Định hướng phát triển tổng thể 78
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 79
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng với lĩnh vực dầu khí và công tác thẩm định dự án ngành dầu khí tại Oceanbank 80
Trang 123.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 82
3.2.2.1 Thẩm định khả năng thực hiện DA của khách hàng 83
3.2.2.2 Thẩm định về thị trường 84
3.2.2.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật 84
3.2.2.4 Thẩm định khía cạnh tài chính 85
3.2.2.5 Tham khảo ý kiến chuyên gia và xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên ngành dầu khí 88
3.2.2.6 Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội 88
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 88
3.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTĐ 90
3.2.5 Cải thiện môi trường làm việc và đổi mới công nghệ 91
3.2.6 Nâng cao chất lượng thông tin 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 13ĐÀO HỒNG NGỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 14CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ
Trong chương này tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản liên quan đến công tác thẩm định dự án trong các NHTM, đó là: Sự cần thiết thẩm định
dự án trong các NHTM, vai trò, quy trình, phương pháp, nội dung thẩm định
dự án Ngoài ra, tác giả còn đề cập đến các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
Thẩm định dự án trong các NHTM
Trên quan điểm của các NHTM, vấn đề quan trọng nhất, được quan tâm lớn nhất trong quá trình thẩm định là tính khả thi về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án Thẩm định dự án để quyết định có cho vay vốn đối với dự án hay không
là điều kiện bắt buộc để đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng tại các NHTM
Với đặc trưng về độ rủi ro và phức tạp, thẩm định dự án ngày càng có vai trò quan trọng
- Kết quả của quá trình thẩm định là căn cứ để quyết định tài trợ vốn cho dự án
- Thẩm định là công cụ quản lý rủi ro tín dụng
Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
Các DA trong lĩnh vực dầu khí bên cạnh những đặc điểm chung giống các
DA khác còng có những đặc điểm riêng biệt
- Là một lĩnh vực công nghệ kỹ thuật nên vốn đầu tư lớn trong đó vốn thiết bị chiếm tỷ trọng cao;
- DA gặp nhiều rủi ro, trong đó rủi ro về thị trường là lớn nhất của các
dự án trong lĩnh vực dầu khí;
- Thời gian đầu tư của các DA trong ngành dầu khí kéo dài
- Giải pháp kỹ thuật phức tạp
- DA trong ngành dầu khí đa dạng và sản phẩm mang tính đặc thù
Trong quá trình thẩm định đòi hỏi việc phân tích, đánh giá phải đi sâu, chú trọng tới những đặc điểm trên để đánh giá tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự án
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)
Trong chương này, tác giả đã làm sáng rõ thực trang công tác thẩm định dự
án vay vốn trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank Luận văn bắt đầu tư việc khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó cụ thể đề cập đến hoạt động tín dụng với lĩnh vực dầu khí Sau đó đi sâu phân tích quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định dự án trong lĩnh vực dầu khí, minh hoạ thông qua việc thẩm định
dự án “Mua (đóng) mới giàn khoan nửa nổi nửa chìm- TAD” của Tông công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan Dầu khí (PVD) Từ đó, đánh giá kết quả đạt được cũng như chỉ ra những hạn chế, tồn tại cần tiếp tục giải quyết.
Thực trạng công tác thẩm định DA vay vốn thuộc ngành dầu khí tại OceanBank
Trong 3 năm gần đây, Oceanbank đã tài trợ vốn cho nhiều dự án trong ngành Dầu khí trong các lĩnh vực từ tìm kiếm thăm dò dầu khí, phát triển công nghiệp khí điện, công nghiệp chế biến Dầu khí cho đến lĩnh vực dịch vụ dầu khí Năm 2010,
dư nợ ngành Dầu khí tại Ngân hàng đã đạt trên 3000 tỷ đồng, chiếm gần 18% dư nợ của ngân hàng
Bảng 2.13: Dư nợ chi tiết của OceanBank và của ngành dầu khí tại OceanBank giai đoạn 2008-2010
Trang 16Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank.
Kết quả đạt được
- Thứ nhất: Về thu nhập đem lại cho Ngân hàng
Số lượng DA cho vay trong ngành Dầu khí cũng không ngừng tăng lên, từ chỗ chỉ có 12 DA năm 2008 với tổng dư nợ 651 tỷ đồng chiếm tỷ trọng gần 11% trong tổng dư nợ toàn ngân hàng, đến năm 2010 số lượng DA đã tăng lên con số 45 với tổng dư nợ tương đương 3147 tỷ đồng và chiếm tỷ lệ gần 18% tổng dư nợ toàn ngân hàng Những dự án mà Oceanbank thực hiện cho vay trong lĩnh vực dầu khí mới chỉ thực hiện từ năm 2008 đến này Đến thời điểm này, hầu hết các dự án đều thực hiện đúng tiến độ đầu tư
- Thứ hai: Về quy trình thẩm định
Từ khi có sự tham gia góp vốn của Tập đoàn Dầu khí quốc gia vào Oceanbank với tư cách cổ đông chiến lược, công tác thẩm định DA đầu tư của OceanBank được cải thiện cả về mặt số lượng và chất lượng, từ chỗ chưa có quy trình thẩm định (do mới chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn sang ngân hàng thành thị) sang có quy trình thẩm định, từng bước đã xây dựng được Phòng thẩm định DA độc lập trực thuộc Khối quản trị rủi ro Các DA trong ngành dầu khí thường được thẩm định qua 02 cấp, cấp phòng quản lý khách hàng và phòng thẩm định độc lập
- Thứ tư: Phương pháp thẩm định
Để thẩm định những DA ngành dầu khí có quy mô lớn, tính chất phức tạp,
Trang 17CBTĐ đã phải sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, kết hợp các phương pháp chung với các phương pháp riêng để phân tích, đánh giá DA toàn diện và khoa học Các phương pháp được áp dụng hiệu quả hơn do nguồn thông tin ngày càng đa dạng giúp cho việc dự báo thị trường, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu được thuận lợi và phân tích rủi ro được nhìn nhận dưới nhiều góc độ và bao quát hơn.
Các phương pháp riêng như phương pháp thống kê (các giàn khoan, giếng dầu, nhà máy chế biến, danh mục thiết bị, hạng mục xây dựng), phương pháp định mức (chi phí, giá thành), phương pháp thu thập thông tin (hỏi tin CIC, kiểm tra thực địa, tham vấn chuyên gia lập DA, tra cứu phương tiện truyền thông…) cũng được
sử dụng trong quá trình thẩm định để làm sang tỏ những nội dung phân tích Việc
sử dụng linh hoạt các phương pháp đã đem lại sự chính xác cao không chỉ ở những đánh giá định tính mà còn cả những đánh giá mang tính chất định lượng
Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
- Thứ nhất: Nội dung thẩm định: Nhiều dự án không thẩm định đầy đủ hoặc
thẩm định không kỹ lưỡng các nội dung quan trọng
- Thứ hai: Phương pháp thẩm định : phương pháp thẩm định chưa thể hiện
rõ yếu tố khác biệt của dự án trong lĩnh vực dầu khí, chưa đánh giá được các yếu
tố phức tạp của dự án
- Thứ ba: Thẩm định để đưa ra quyết định cho vay còn hạn chế: Ngân
hàng còn tồn tại vấn đề ra quyết định cho vay ít hoặc không dựa trên kết quả thẩm định Kết quả thẩm định chỉ ra nhiều điểm mà chủ đầu tư cần phải làm rõ cũng như
DA cần phải thay đổi một số yếu tố, còn tồn tại nhiều rủi ro cho ngân hàng….tuy nhiên DA vẫn được chấp thuận cho vay
Trang 18 Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu công việc
ra của DA từ đó hiệu quả của DA cũng bị thay đổi theo
Môi trường pháp lý:Các chủ trương, chính sách, quy chế, quy định của cơ quan nhà nước ban hành với khối lượng lớn và thường xuyên thay đổi nên việc cập nhật và nắm vững những quy định, quy chế rất khó khăn
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)
Trong chương này tác giá đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định và những giải pháp về nhân lực, về thông tin, về công nghệ và cải thiện môi trường thẩm định; Đề xuất những kiến nghị với các cơ quan để nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank.
Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định DA vay vốn trong ngành Dầu khí hiện nay đã tương đối hoàn thiện Quy trình được xây dưng trên cơ sở quy trình thẩm định chung của ngân hàng và các đặc điểm riêng của Ngành Dầu khí Tuy nhiên để nâng cao chất lượng thẩm định, quy trình cần phải đổi mới một số vấn đề như sau:
- Cần xây dựng thêm bộ phận quản trị rủi ro của toàn Ngân hàng để thẩm định lại và đưa ra những báo cáo định hướng ngành trên cơ sở những phân tích về từng ngành và toàn bộ nên kinh tế Bộ phận này đưa ra những định hướng phát triển
Trang 19ngành trong từng thời kì đồng thời xác định những rủi ro có thể gặp phải khi thực hiện dự án Trên cơ sở thẩm định lại ý kiến của bộ phận thẩm định, bộ phận quản trị rủi ro sẽ góp phần tư vấn cho Hội đồng tín dụng về quyết định đối với khoản tài trợ tín dụng
- Theo quy trình thẩm định, phòng tín dụng Năng lượng Dầu khí tiếp nhận hồ
sơ, phòng Thẩm định năng lượng Dầu khí có trách nhiệm thẩm định lại hồ sơ và phân tích của phòng tín dung, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ rà soát hồ sơ Vai trò của bộ phận pháp chế chưa được đề cập trong quy trình thẩm định Để công tác thẩm định DA có chất lượng cao, các bộ phận phòng ban phải có sự tương tác hỗ trợ lẫn nhau Cần đưa ra được quy chế phối hợp giữa các phòng ban để công việc thẩm định được thực hiện nhanh và chất lượng tốt Ngoài ra, cần phải nâng cao vai trò của Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ và bộ phận pháp chế không chỉ sau vay mà còn trước khi cho vay để hạn chế việc đánh giá thiếu khách quan
Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định
Thẩm định khả năng thực hiện DA của khách hàng
- Phải thẩm định đầy đủ kỹ lưỡng các nội dung, phương diện của dự án Đối với các dự án trong lĩnh vực dầu khí, phải đặc biệt lưu ý thẩm định các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư dự án, năng lực tài chính của chử đầu tư, cơ cấu vốn, các biện pháp giảm rủi ro trong thực hiện dự án
Thẩm định về thị trường
Kết hợp phân tích thị trường tổng thế và phân tích thị trường mục tiêu đánh giá toàn diện và triển vọng phát triển của ngành dầu khí Cán bộ thẩm định có thể dùng các phương pháp ngoại suy thống kê, định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để nâng cao chất lượng khâu dự báo
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật là yêu cầu không thể thiểu trong thẩm định
Trang 20DA Đặc biệt là các DA trong lĩnh vực dầu khí với quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, vượt ra ngoài khả năng của cán bộ thẩm định ngân hàng nên thuê các chuyên gia hoặc tham vấn ý kiến chuyên gia để tránh tình trạng chấp nhận ngay những kết quả kỹ thuật doanh nghiệp đưa đến Đồng thời cán bộ tín dụng cần phải nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực dầu khí, nắm bắt được những đặc tính kỹ thuật, các công nghệ và phương án kỹ thuật để đảm bảo nội dung thẩm định có chất lượng Nội dung đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật của DA cần quan tâm đặc biệt tới công nghệ và thiết bị Vì đây là yếu tố quyết định tới sự thành công hay thất bại của các dự án trong lĩnh vực dầu khí
Thẩm định khía cạnh tài chính
Về thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn tài trợ
Để thẩm định nguồn vốn tài trợ cho dự án, ngân hàng cần phân tích đầy đủ đặc điểm, quy mô của từng nguồn vốn, khả năng cung ứng vốn đúng số lượng và tiến độ, pháp lý của từng nguồn vốn Đặc biệt, việc thẩm định phải làm rõ quy mô của nguồn vốn chủ sở hữu thực sự tham gia vào dự án Việc thẩm định chính xác quy mô và cơ cấu của tổng vốn đầu tư được căn cứ vào các định mức kỹ thuật của ngành và đơn giá trên thị trường để dự toán được cá khoản chi phí, xác định đúng quy mô và đưa ra mức đầu tư hợp lý
Về thẩm định doanh thu, chi phí và lợi nhuận của dự án
DA đầu tư thường chịu tác động của nhiều yếu tố mang tính rủi ro như giá
cả, lạm phát và tỷ giá Do đó khi thẩm định tính hợp lý của doanh thu, chi phí, lợi nhận qua các kỳ của DA cán bộ thẩm định cần chú ý tới sự tác động của các yếu tố
đó nhằm đưa ra được dự tính sát với thực tế nhất
Về thẩm định dòng tiền và xác định lãi suất chiết khấu
Ngân hàng cần quan tâm đặc biệt tới việc xác định dòng tiền của dự án; trong
đó xác định chính xác định chính xác cá dòng tiền vào, dòng tiền ra của dự án; chỉ tính vào dòng tiền những khoản tiền thực sự phát sinh Cán bộ thẩm định cần chú ý phần thu hồi vốn lưu động cuối đời dự án , phần thu hồi chi phí đầu tư từ thanh lý
Trang 21tài sản cố định và phần vốn lưu động bổ sung trong các năm của dự án, đặc biệt khi tính dòng tiền của dự án, cán bộ thẩm định chú ý tính cả phần lãi vay đã được trừ đi trong chi phí khi tính lợi nhuận chịu thuể hàng năm của dự án
Về thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DA
Ngoài việc tập trung vào đánh giá một số chỉ tiêu tài chính quan trọng như: NPV, IRR, T ngân hàng cần xem xét và bổ sung thêm một số chỉ tiêu khác như:
hệ số hoàn vốn nội bộ hiệu chỉnh (MIRR), chỉ số sinh lời của vốn đầu tư (PI), điểm hòa vốn cho cả đời DA, lợi nhuận kế toán bình quân (AAP)
Về phân tích độ nhạy của DA
Khi phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định cần xác định rõ đâu là những yếu tố
có thể thay đổi và ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả tài chính của DA nhằm đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp Đồng thời, phải phân tích tìm ra được các quy luật biến đổi của các yếu tố đó để lựa chọn cách thức tiến hành phân tích độ nhạy hiệu quả nhất
Về phân tích rủi ro của dự án
Các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí có mức độ rủi ro khá cao Khi phân tích rủi ro DA, ngoài các nội dung đã được Ngân hàng đề cập, cán bộ thẩm định cần thực hiện phân loại rủi ro thành hai nhóm: Các rủi ro có thể kiểm soát và các rủi ro không thể kiểm soát Với nhóm rủi ro thứ nhất, cán bộ tín dụng cần đề xuất các biện pháp khắc phục rủi ro, với nhóm thứ hai là nhóm rủi ro không thể kiểm soát cán bộ tín dụng cần phải tính toán khả năng xảy ra rủi ro, mức thiệt hại khi rủi ro xảy ra để
đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro Đánh giá DA trong điều kiện có rủi ro cán bộ tín dụng cần phải xây dựng được viễn cảnh có thể xảy ra và sử dụng phương pháp giá kỳ vọng để đánh giá
Tham khảo ý kiến chuyên gia và xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên ngành dầu khí
Với tính chất kỹ thuật đặc thù của ngành, thẩm định tính kỹ thuật của dự án
là một yêu cầu quá nặng nề với cán bộ thẩm định ngân hàng Vì vậy, để nâng cao
Trang 22chất lượng thẩm định cần sử dụng thêm các đầu mối khác Hỏi ý kiến chuyên gia trong ngành dầu khí, tham khảo thông tin trên các trang web nước ngoài để có những thông tin đánh giá chính xác và mang tính khách quan hơn Ngoài ra, nếu việc phát triển đội ngũ chuyên gia kỹ thuật cần thời gian lâu dài thì có thể sử dụng phương pháp xây dựng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ theo sự vụ
Thẩm định khía cạnh kinh tế- xã hội
Trong phân tích kinh tế xã hội của DA, bên cạnh một số chỉ tiêu phản ảnh những tác động tích cực của dự án như đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp nhân sách cho địa phương, tạo việc làm thì án bộ thẩm định cần nêu ra những tác động tiêu cực (ảnh hưởng môi trường, lãng phí nguồn tài nguyên ), lượng hóa các tác động có thể xảy ra Phân tích kinh tế- xã hội quan trọng là xác định được các lợi ích và chi phí kinh tế xã hội, từ đó tính được giá trị hiện tại ròng kinh tế NPVE
Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định
Ngoài các phương pháp thẩm định truyền thống như phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiểu các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo ngân hàng cần nghiên cứu ứng dụng thêm nhiều phương pháp để nâng cao chất lượng thẩm định DA Chẳng hạn như: Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; Phương pháp phân tích tình huống; Phương pháp phân tích
mô phỏng
Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTĐ
Quy hoạch, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thẩm định theo yêu cầu công việcChú ý đào tạo cán bộ
Tuyển chọn và sử dụng cán bộ thẩm định DA
Cải thiện môi trường làm việc và đổi mới công nghệ
- Xây dựng nơi lưu trữ và tra cứu thông tin tài liệu để cán bộ nhân viên có thể tiếp cận dễ dàng với các thông tin về khách hàng, thị trường, các văn bản pháp luật
- Nâng cấp công nghệ thông tin làm tăng khả năng thu thập xử lý lưu trữ thông
Trang 23tin đầy đủ, nhanh chóng.
- Xây dựng các chương trình phần mềm phục vụ công tác thẩm định DA để tiết kiệm thời gian, tiết kiệm nguồn lực, đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời áp ứng nhu cầu quản trị của ban lãnh đạo
Nâng cao chất lượng thông tin
Ngân hàng cần xây dựng hệ thống các thông tin chi tiết về ngành, về KH, về môi trường đầu tư và phải lưu trữ một cách khoa học để thuận tiện cho việc tra cứu, tham khảo và so sánh đối chiếu
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐÀO HỒNG NGỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGUYỆT
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 25LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cho vay thực hiện dự án là một hình thức cho vay chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện nay Thời gian qua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng đặc biệt đối với những khoản vay theo dự án siêu lớn, có thời gian đầu tư dài hạn và có mức độ rủi ro tiềm ẩn cao Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, một nhiệm vụ đặt ra cấp thiết cho ngân hàng thương mại là phải làm tốt công tác thẩm định dự án Vì vậy, việc nâng hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư luôn được các ngân hàng hết sức quan tâm
Tuy nhiên, thực tế công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại nói chung đối với những dự án siêu lớn và Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) nói riêng với các dự án đầu tư trong lĩnh vực Dầu khí thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được hết vai trò quan trọng và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho hoạt động của ngân hàng
Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư và thực tế những bức xúc của chính tác giả và các đồng nghiệp trong nhiều năm gắn bó với công tác
thẩm định, tác giả lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)” làm đề tài nghiên cứu không ngoài mục
tiêu đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay các dự án “siêu lớn” của Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) thời gian gần đây và đề xuất một số giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện công tác này trong hoạt động của Oceanbank nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận khoa học về thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí ;
Trang 26- Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Oceanbank
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các dự án cho vay vốn đầu tư trong lĩnh vực Dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các dự án đầu tư trong lĩnh vuecj dầu khí, giới hạn về không gian là tại Oceanbank, giới hạn về thời gian là từ năm 2006-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận cơ bản dựa trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích độ nhạy,…và các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin khác
5 Kết cấu luận văn
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương (OCEANBANK)
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực Dầu khí tại Ngân hàng TMCP Đại Dương (OCEANBANK)
Trang 27CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ
1.1 Thẩm định dự án trong các NHTM
1.1.1 Sự cần thiết phải thẩm định các dự án trong các NHTM
Một DA được soạn thảo dù kỹ lưỡng đến đâu cũng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy khi quyết định đàu tư dự án các cơ quan có thẩm quyền đều phải kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo DA Quá trình này gọi là thẩm định DA đầu tư
Thẩm định DA đầu tư là việc tổ chức, xem xét, phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bản của DA đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của DA nhằm đưa ra những quyết định liên quan đến việc có đầu tư vào DA hay không, có cấp tín dụng hoặc tài trợ vốn cho DA một cách hiệu quả, an toàn
Mục đích của thẩm định DA nhằm lựa chọn được DA có tính khả thi cao Vì vậy công tác thẩm định DA đòi hỏi phải đánh giá được tính hợp lý của DA, hiệu quả DA và khả năng thực hiện DA
Trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, công tác thẩm định luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, đây là khâu đầu tiên giúp ngân hàng tiếp cận DA, là cơ sở
để ra quyết định cấp tín dụng cho DA đúng đắn, đảm bảo hiệu quả đầu tư Ngoài ra, thong qua việc đánh giá tính khả thi, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ vốn, những rủi ro tiềm tang của DA có thể xảy ra, công tác thẩm định còn có vai trò hỗ trợ, góp
ý tư vấn cho chủ đầu tư để thực hiện DA có hiệu quả nhất
Ngược lại, thẩm định DA nếu không được thực hiện tốt hoặc không được quan tâm đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến tính đúng đắn của việc ra quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay đối với DA Từ đó có thể làm mất đi những cơ hôi nhận được khoản thu nhập trong tương lai của ngân hàng từ việc cho vay DA đầu tư có hiệu quả do kết quả thẩm định bị sai lệch Hoặc có thể gây ra các tổn thất cho ngân hàng
Trang 28như mất vốn, kéo dài thời hạn thu hồi vốn ảnh hưởng đếnkế hoạch nguồn vốn, gây mất uy tín, giảm tính cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng nếu thẩm định sai Thực
tế chứng minh, trong giai đoạn trước các ngân hàng thường xem nhẹ thảm định DA, đánh giá phân tích DA không khoa học dẫn tới các vụ đổ vỡ tín dụng xảy ra như vụ EPCO Minh Phụng, vụ Temexco, nợ xấu của Tập đoàn Vinashin gây ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp, từng ngân hàng nói riêng
Như vậy, công tác thẩm định DA thực sự cần thiết, quan trọng và có ý nghĩa tiên quyết trong việc ra quyết định tài trợ DA Đứng trước thực tế đó, đòi hỏi toàn
hệ thống ngân hàng phải quan tâm đúng mực hơn đối với công tác thẩm định bằng việc không ngừng nâng cao, cải cách quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định khoa học Việc nâng cao chất lượng thẩm định DA đầu tư không chỉ có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho toàn xã hội, thúc đẩy mở rộng, phát triển an toàn, hiệu quả cho nền kinh tế đất nước và định hướng đầu tư đúng đắn cho các doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của công tác thẩm dịnh hoạt động cho vay dự án tại các NHTM
Với đặc trưng về độ rủi ro và phức tạp, thẩm định dự án ngày càng đóng vai trò quan trọng
- Kết luận của quá trình thẩm định dự án là căn cứ để quyết định tài trợ vốn cho dự án
Khi quyết định tài trợ cho một dự án, ngân hàng căn cứ vào ba yếu tố: hồ sơ của khách hàng vay vốn, hồ sơ dự án vay vốn và TSBĐ tiền vay TSBĐ tiền vay là biện pháp phòng chống rủi ro truyền thống nhưng lại là biện pháp “chữa cháy” và không tích cực, chỉ có ý nghĩa ràng buộc trách nhiệm của khách hàng vay vốn, không phải mục đích cho vay của ngân hàng Khách hàng vay vốn là một căn cứ quan trọng để ra quyết định đầu tư Tuy nhiên, đôi khi chủ đầu tư là các pháp nhân mới thành lập, không có nhiều thông tin để thẩm định Thực tế, các ngân hàng có hoạt động tín dụng hiệu quả đều cho rằng bản thân dự án vay vốn là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định cho vay Với trình độ chuyên môn, kiến thức tổng quát
Trang 29và ở vị thế của người tài trợ vốn, thẩm định giúp ngân hàng có những đánh giá khách quan về dự án.
- Thẩm định dự án là công cụ quản lý rủi ro tín dụng
Việc cho vay dự án tiềm ẩn rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng KH không trả nợ hoặc không trả đúng hạn hoặc không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Bằng việc thu thập và xử lý thông tin, sử dụng các phương pháp khoa học, thẩm định giúp cho ngân hàng đánh giá độ rủi ro của dự án Do đó, thẩm định chínhlà một biện pháp hữư hiệu để ngăn ngừa, hạn chế ủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay dự án
Như vậy, thẩm định là công việc bắt buộc trong hoạt động cho vay đối với dự án tại các NHTM Nó có ý nghĩa quan trọng đối với các quyết định tài trợ, là công cụ quản lý rủi ro hữu hiệu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.3 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư
Mỗi ngân hàng tự xây dựng và áp dụng cho nội bộ đơn vị mình một quy trình thẩm định riêng sao cho phù hợp với điều kiện của ngành, của bản thân ngân hàng và tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên về cơ bản một quy trình tổ chức thẩm định bao gồm các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định DA tại các NHTM
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ DA: Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ gửi bộ hồ
sơ DA đầy đủ theo yêu cầu của ngân hàng Phòng nghiệp vụ sẽ tiếp nhận hồ sơ và lập kế hoạch thẩm định DA
Tiếp nhận
Hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Tập hợp căn cứ thẩm định
Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt
Lập báo cáo kết quả thẩm định
Trang 30Bước 2: Tập hợp các căn cứ để thẩm định: Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành
thu thập, tổng hợp thông tin từ các nguồn phục vụ cho việc phân tích, đánh giá DA
Bước 3: Thực hiện công việc thẩm định: Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định,
phân tích đánh giá DA, đề xuất ý kiến trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở
Bước 4: Lập báo cáo kết quả thẩm định DA đầu tư theo mẫu quy định của
ngân hàng
Bước 5: Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Để đánh giá tính khả thi của DA, công tác thẩm định phải bao quát tất cả các vấn đề liên quan đến DA, thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:
• Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý:
Để đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn, điều quan trọng là phải biết được khách hàng thuộc loại hình doanh nghiệp nào, thành phần kinh tế nào, và chịu sự điều chỉnh của luật nào Do đó, căn cứ vào loại hinh doanh nghiệp của khách hàng đối chiếu vào các văn bản quy phạm pháp luật (luật, nghị định, thông tư ) để đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn
• Thẩm định năng lực tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh của chur đầu tư bao gồm các nội dung như: quy mô, cơ cấu tổ chức hoạt động sxkd của chủ đầu tư có hợp lý không; số lượng, trình độ, cơ cấu lao động của chủ đầu tư có đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại và nhu cầu phát triển, mở rộng
Trang 31hoạt động của chủ đầu tư hay không; chính sách đãi ngộ tuyển dụng lao động; đánh giá về cơ sở vật chất của chủ đầu tư
• Thẩm định uy tín trong quan hệ tín dụng của Chủ đầu tư: Đánh giá mối quan
hệ khách hàng với các tổ chức tín dụng là rất quan trọng, no cho thấy thái độ của chủ đầu tư trong việc thực hiện các nghĩa vụ cũng như khả năng hợp tác với các tổ chức tín dụng
• Thẩm định tình hình tài chính khách hàng:
Khi phân tích tài chính thường dùng một hệ thống chỉ tiêu như: Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản, nhóm chỉ tiêu về hoạt động và khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu về sức tăng trưởng, chỉ tiêu về khả năng tự tài trợ của chủ đầu tư, định giá trên thị trường (áp dụng với doanh nghiệp phát hành cổ phiếu)
1.1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn
a Thẩm định khía cạnh pháp lý của DA:
Mục đích của thẩm định khía cạnh pháp lý của DA là để xác định tư cách pháp lý, năng lực của chủ đầu tư và tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của DA Nội dung cần xem xét, đánh giá bao gồm:
Khi tiến hành thẩm định DA, trước hết Ngân hàng phải xem xét đến mục tiêu, định hướng của DA, xem xét sự cần thiết phải đầu tư, có tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch đầu tư, định hướng phát triển do các bộ, ban, ngành có liên quan công bố không và có tác động như thế nào đến sự phát triển chung của đất nước Thẩm định sự phù hợp của DA với các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi,
Xem xét tư cách pháp nhân và năng lực tài chính, kỹ thuật, năng lực quản lý của chủ đầu tư trên cơ sở hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh nghiệp thực tế của chủ đầu tư
b Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Có thể nói thị trường là nơi quyết định sự thành công của DA và là yếu tố quyết định nguồn trả nợ cho DA Một DA càng có khả năng đứng vững và chiếm lĩnh thị trường thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng càng trở nên chắc chắn Để tiến hành nội dung này, ngân hàng cần đánh giá:
Trang 32 Quan hệ cung-cầu của sản phẩm:
- Khi nghiên cứu quan hệ cung- cầu sản phẩm cần xem xét tổng thể cả thị trường trong nước và ngoài nước với mục đích làm rõ xu hướng tương lai của sản phẩm Người nghiên cứu thị trường cần quan tâm xem xét các vấn đề sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua trên địa bàn mà doanh nghiệp dự kiến sẽ thâm nhập, chiếm lĩnh
- Sự chấp thuận của sản phẩm đó trên thị trường hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng đang ở cấp độ nào Sự chấp thuận và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình và so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
và sản phẩm thay thế
- Dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai và mức độ đáp ứng của sản phẩm
đó trên thị trường, các kênh phân phối các sản phẩm tương tự và các sản phẩm thay thế ra sao
- Tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của hợp đồng bao tiêu sản phẩm, các văn bản giao dịch sản phẩm, tránh sự giả mạo có thể xảy ra,
- Tình hình sản xuất sản phẩm này ở nước ngoài như thế nào
Đối tượng, phương thức tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Đối tượng tiêu thu sản phẩm của DA là ai, trong nước hay ngoài nước, ở địa bàn nào, ai là khách hàng chủ yếu
Phương thức tiêu thụ sản phẩm là bán buôn, bán lẻ hay bán qua đại lý Các hợp đồng tiêu thị hoặc bao tiêu sản phẩm về chất lượng, giá cả, chủng loại và đặc biệt là phương thức thanh toán như thế nào
Khả năng cạnh tranh của DA:
Cần nghiên cứu các nhà sản xuất và nhập khẩu các sản phẩm cùng loại trên thị trường để xác định xu hướng, mức độ cũng như đối thủ cạnh tranh chủ yêu trên thị trường
c Thẩm định phương diện kỹ thuật:
Thẩm định phương diện kỹ thuật là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải nắm chắc lĩnh vực mà DA đầu tư, các thông số kỹ thuật, đặc tính kỹ
Trang 33thuật của ngành, lĩnh vực Đối với các DA phức tạp, ngân hàng có thể thuê chuyên gia để hỗ trợ công tác thẩm định Nội dung cơ bản cần xem xét:
- Đánh giá quy mô của DA: xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sản xuất dự kiến hàng năm của DA, đánh giá mức độ chính xác, hợp lý của công suất lựa chọn
- Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà DA lựa chọn
- Thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của DA: Xác định nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu chủ yêu trên phương diện các định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao thực tế Cần xác định số lượng, chất lượng nguồn cung cấp, điều kiện cung cấp của nguyên nhiên vaatl liệu trong nước cũng như nhập khẩu, và kiểm tra tính đúng đắn của các tài liệu điều tra, cấp giấy phép khai thác đối với DA khai thác nguyên liệu phục vụ sản xuất Định mức nguyên nhên vật liệu dự trữ hợp lý đảm bảo cung cấp thường xuyên tránh lãng phí
- Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng DA
- Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng
- Thẩm định ảnh hưởng của DA đến môi trường
Phương pháp thẩm định các CBTĐ áp dụng khi thẩm định nội dung này là: đối chiếu (đối chiếu các thông số kỹ thuật của dự án với các định mức quy định tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan); thống kê, toán kinh tế (khi cần kiểm tra sự phù hợp trong xác định các thông số kỹ thuật quan trọng trong dự án), phương pháp chuyên gia (sử dụng khi CBTĐ hạn chế hoặt không có chuyên môn)…
d Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý, thực hiện DA:
Trong phần này, các cán bộ thẩm định đánh giá khả năng tổ chức thực hiện
DA của chủ đầu tư thông qua việc phân tích cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành, nguồn nhân lực thực hiện DA
e Thẩm định khía cạnh tài chính của DA:
Đây là yếu tố rất quan trọng có tính chất quyết định đầu tư của ngân hàng Thẩm định tài chính để làm rõ DA có hiệu quả và khả năng trả nợ ngân hàng hay không Đây cũng là cơ sở để ngân hàng ra quyết định về tổng số tiền cho vay, thời hạn vay và các điều kiện giải ngân khác Nội dung phần này bao gồm:
Trang 34- Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn;
- Thẩm tra nguồn vốn huy động để thực hiện DA;
- Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm;
- Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của DA;
- Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính;
- Thẩm định dòng tiền của DA;
- Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của DA (bao gồm IRR, NPV, thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn );
- Đánh giá khả năng trả nợ của DA;
- Phân tích các rủi ro của DA và đề xuất các biện pháp phòng tránh;
f Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế- xã hội của DA
Ngoài những chỉ tiêu trên, CBTĐ còn phải phân tích và tổng hợp những hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại như:
+ Kiểm tra tác động của DA đến môi trường hiện nay và biện pháp xử lý phù hợp với điều kiện cho phép và pháp luật quy định
+ Những kiến thức cơ bản về thực trạng và các vấn đề đang xảy ra trong các ngành hàng, mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ mà ngân hàng cho vay;
+ Các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản của đất nước trong thời gian đầu tư vốn như tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP và GNP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cơ bản, tình trạng thất nghiệp, tình hình ngân sách, tỷ giá hối đoái
+ Thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách vĩ mô trong thời gian cho vay
Khi thẩm định khía cạnh tài chính, kinh tế- xã hội, CBTĐ sử dụng các phương pháp đối chiếu (đối chiếu các quy định về lập tổng vốn đầu tư, dự toán hay tổng dự toán, đối chiếu các thông số tài chính với các quy định, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến dự án); so sánh (so sánh quy mô đầu tư, cơ cấu đầu tư, suất đầu
tư, hiệu quả đầu tư với các dự án tương tự); tổng hợp, phân tích, toán kinh tế (khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả, phan tích độ nhạy của dự án)…
1.1.4.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
Các tài sản đảm bảo tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được Do đó mục đích thẩm định là
Trang 35tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi phát mại phải đảm bảo dễ bán, giá trị thu về thực tế phải bù đắp đủ nợ gốc, lãi và các loại thuế theo quy định.
Khi tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo, ngân hàng cần quan tâm:
+ Giá trị thực tế của tài sản đảm bảo
+ Tính pháp lý của tài sản bảo đảm (Giấy tờ sở hữu, có tranh chấp không?).+ Khả năng chuyển nhượng
+ Khả năng biến động, xuống cấp, hư hỏng, giảm giá
Trong trường hợp thảm định tài sản thế chấp vượt quá khả năng của CBTĐ thì cần phải thuê các cơ quan chức năng hoạc các chuyên gia hiểu biết về lĩnh vực
đó để thẩm định
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các phương diện nêu trên, CBTĐ có thể đưa ra được quyết định cho vay hay không và lập báo cáo chính thức để trình lên cấp trên giải quyết cho vay hoặc lập công văn trả lời đơn vị nếu xét thấy DA không đủ điều kiện vay vốn
Tuỳ thuộc vào từng dự án mà các nội dung sẽ được xem xét ở mức độ khác nhau Tuy nhiên, đối với ngân hàng, thẩm định dự án đòi hỏi phải xem xét kỹ nhiều nội dung Bất cứ sự bỏ qua một khía cạnh nào khi thẩm định cũng có thể đưa đến những kết luận thiếu chính xác, phiến diện và kết quả cuả việc thẩm định hoàn bộ nói dung còn lại có thể trở thành vô nghĩa
1.1.5 Phương pháp thẩm định
Đối với công tác thẩm định DA đầu tư nói chung thường áp dụng 5 phương pháp chủ yếu đó là phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo và phương pháp triệt tiêu rủi ro
1.1.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự thống nhất, từ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết từng khía cạnh, từng nội dung, từng yếu tố của dự án Các kết luận của thẩm định tổng quát sẽ là tiền để cho thẩm định chi tiết Khi việc thẩm định tổng quát cho kết luận là bác bỏ dự án thì CBTĐ sẽ không tiến hành việc thẩm định chi tiết
Trang 36Thẩm định tổng quát là bước thẩm định đầu tiên, cho phép hình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của DA Thẩm định khái quát chỉ xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của DA nhằm đánh giá một cách chung nhất tính khả thi của DA trên khía cạnh, như: hồ sơ DA, tư cách pháp lý của chủ đầu tư (người vay vốn và các đối tượng có liên quan) , do đó trong thẩm định khái quát, cán bộ thẩm định thường khó phát hiện những vấn đề cần phải bác bỏ hoặc những sai sót của DA cần được bổ sung, sửa đổi Những vấn đề này sẽ được làm rõ trong thẩm định chi tiết.
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách tỷ mỉ, chi tiết từng nội dung của
DA, từ thẩm định các điều kiện pháp lý đến thẩm định khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tổ chức, quản lý, tài chính kinh tế xã hội của DA Việc thẩm định được xem xét các nội dung, các khía cạnh của DA nhưng mức độ tập trung cho các nội dung
cơ bản có thể khác nhau tùy theo đặc điểm và điều kiện cụ thể của DA Với việc đi sâu phân tích các yếu tố của DA, thẩm định chi tiết sẽ chỉ ra một cách chi tiết, cụ thể những điểm không phù hợp của DA, từ đó cán bộ thẩm định sẽ đề xuất ý kiến đồng ý hay không đồng ý hoặc phải sửa đổi bổ sung về từng nội dung của DA So với thẩm định tổng quát, thẩm định chi tiết được tiến hành sau và đòi hỏi chi phí về thời gian và các nguồn lực khác cao hơn Đối với một số nội dung của DA mang tính phức tạp, việc thẩm định còn cần phải có sự hỗ trợ của các bộ phận chuyên môn hoặc sự tham gia của các cơ quan tư vấn Thẩm định chi tiết sẽ cho phép đánh giá một cách sâu sắc, đầy đủ về tính khả thi của DA
1.1.5.2 Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp so sánh đối chiếu là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng và được vận dụng phổ biến trong thẩm định DA tại các ngân hàng Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nội dung dự án với những chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế cũng như các kinh nghiệp thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp này được tiến hành theo các chỉ tiêu và tiêu chuẩn sau:
Trang 37- Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà DA có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của DA mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, tỷ suất đầu tư
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của các ngành theo các định mức kinh tế- kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Khi tiến hành thẩm định theo phương pháp này, cán bộ thẩm định cũng có thể
sử dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết trong quá trình thẩm định những DA tương tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà nước, của ngành đối với từng loại doanh nghiệp
- Các tiêu chuẩn và định mức trên là căn cứ để cán bộ thẩm định đánh giá DA, tuy nhiên, trong quá trình sử dụng các chỉ tiêu, các cán bô thẩm định cũng cần phải xem xét những đặc điểm cụ thể của từng DA, từng doanh nghiệp, từng chủ thể đầu
tư để áp dụng so sánh cho phù hợp, tránh so sánh một cách máy móc, giáo điều, đồng thời phải tiếp thu ý kiến của các bộ phận chuyên môn và các chuyên gia
1.1.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp phân tích độ nhạy là phương pháp được các ngân hàng sử dụng nhiều trong thẩm định DA, sử dụng để đánh giá tính vững chắc về hiệu quả tài chính của DA đầu tư Trong phân tích độ nhạy, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được xem xét (thu nhập thuần, thời gian thu hồi vốn đầu tư, tỷ suất hoàn vốn nội
bộ, điểm hòa vốn ) sẽ thay đổi như thế nào khi các yếu tố liên quan đến nó thay đổi Thường các yếu tố thay đổi trong khoảng 5-20% Nếu DA vẫn hiệu quả trong trường hợp các yếu tố liên quan thay đổi thì đó là DA có độ an toàn cao, có hiệu quả vững chắc về mặt tài chính và nên đầu tư Nếu ngược lại cần xem xét để
Trang 38đè xuất kiến nghị các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời thậm chí là hủy bỏ
DA để tránh rủi ro lớn sau này
1.1.5.4 Phương pháp dự báo:
Để đánh giá tính khả thi của một DA đầu tư cần sử dụng đến phương pháp
dự báo, đặc biệt với những DA mang tính trung và dài hạn DA tiến hành trong một thời gian tương đối dài, các yếu tố liên quan đến DA thường xuyên thay đổi như giá
cả, chi phí nguyên nhiên liệu, các đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của DA Nội dung của phương pháp này là sử dụng những số liệu điều tra thống kê
và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu sản phẩm, giá
cả sản phẩm, nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của DA Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số
co giãn của cầu, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
1.1.5.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro:
Mỗi DA đầu tư đều có đặc điểm là thời gian hoạt động dài nên không thể tránh khỏi các rủi ro luôn thường trực, đứng ở góc độ ngân hàng luôn phải quan tâm đến vấn đề rủi ro từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp để giảm thiểu hoặc phân tán các rủi ro có thể xảy ra của DA, có như vậy mới đảm bảo độ an toàn của các khoản vay Các rủi ro thường gắn liền với tất cả các giai đoạn của DA, cụ thể:
- Trong giai đoạn thực hiện DA có thể gặp các rủi ro chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu tư, rủi ro về tài chính, cung cấp kỹ thuật cà các rủi ro bất khả kháng khác
- Trong giai đoạn sau khi DA đi vào hoạt động lại thường gặp các loại rủi
ro như rủi ro về cung cấp yếu tố đầu vào, rủi ro về tiêu thụ sản phẩm, rủi ro về tài chính, về quản lý bộ máy điều hành và các rủi ro bất khả kháng
Ngoài ra còn một số rủi ro thường bắt gặp trong thực tế như rủi ro về chính sách của công ty, khi chính sách của công ty thay đổi cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động của công ty trong tương lai vì vậy những tính toán ban đầu của các cán bộ thẩm định đôi khi trở nên không còn chính xác trong hoàn cảnh đó Một
Trang 39số loại rủi ro về thị trường hay tình hình nội tại của doanh nghiệp cũng là những rủi
ro thường gặp và luôn cần chú trọng quan tâm cần thiết
1.2 Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
1.2.1 Vai trò và phân loại dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
Con người đã tìm thấy dầu mỏ từ rất sớm, khi đó do dầu nhẹ hơn nước nên xuất hiện lộ thiên Trước đây, dầu mỏ chỉ được dùng trong chiến tranh và được cư dân vùng biển khai thác để đốt bay hơi nước trong các ruộng muối Với sự phát triển vượt bậc của khoa học và trước nguy cơ cạn kiệt của các nguồn chất đốt khác, con người đã biết khoan khai thác và chế biến dầu thành những sản phẩm hữu dụng chứ không đơn thuần chỉ sử dụng dầu thô
Ngày nay dầu mỏ đóng một vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người, là nguồn năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động xã hội, là sản phẩm đầu vào cho công nghiệp sợi, công nghiệp điện, công nghiệp hóa học và các công nghiệp phụ trợ khác
Do dầu khí là lĩnh vực cốt lõi và ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành công nghiệp khác nên các DA đầu tư vào ngành dầu khí luôn được đặc biệt quan tâm Các DA ngành dầu khí nếu được đầu tư hợp lý sẽ phát triển bền vững, đồng bộ góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước và tạo ra tiềm lực phát triển các ngành công nghiệp khác Nhận biết được tầm quan trọng đó, hầu hết các quốc gia
đã dành nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích các DA đầu tư vào ngành dầu khí đặc biệt là các quốc gia có tiềm năng trong lĩnh vực dầu khi như Việt Nam
Để sản xuất ra các sản phẩm dầu khí, bất kỳ một nước có công nghệ sản xuất tiên tiến, trung bình hay lạc hậu đều phải tuân thủ quy trình sau:
Trang 40
Sơ đồ 1.2: Quy trình khai thác chế biến dầu
Từ việc khoan thăm dò các mỏ dầu và sau đó quyết định khoan các giếng dầu
để khai thác trữ lượng dầu thô trong mỏ Sau một quá trình chế biến bằng những biện pháp vật lý và hóa học dầu mỏ được chế biến thành những sản phẩm như dầu máy bay, xăng các loại, dầu diesel, phân bón hóa học, khí hóa lỏng phục vụ cho các ngành công nghiệp khác và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
Các DA ngành dầu khi rất đa dạng, có thể phân ra thành nhiều loại:
- Căn cứ theo quy trình sản xuất dầu khí có thể phân thành DA thượng nguồn (khoan và thăm dò, khai thác dầu khí) và DA hạ nguồn (chế biến dầu khí thành phẩm) Cụ thể các dự án có thể chia ra thành:
Dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí
Dự án khai thác dầu khí
Dự án phát triển công nghiệp khí- điện
Dự án công nghiệp chế biến dầu khí
Dầu thô
Khí
Dầu máy bay, xăng, Mazut, phân bón, nhựa đường
Nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp sợi, nhựa
Nhà máy nhiệt điện
Các sản phẩm khí hóa lỏng phục vụ nhu cầu công nghiệp, dân dụng