1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồng cấu âm trong tiếng việt

115 390 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 12,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, với sự phát triển đời sống kinh tế và xã hội, nhu cầu ứngdụng của một bộ tổng hợp tiếng nói có chất lượng đáp ứng được các yêucầu đề ra là hết sức cần thiết.. Để đạt được đ

Trang 1

Mục lục

Lời cảm ơn ……… ……… 5

Mục lục……… … 6

Lời nói đầu……… … 8

Chương I Giới thiệu đề tài……… 8

1 Sự cần thiết trong việc cấu trúc hoá tiếng Việt……… 8

2 Thực tế về tổng hợp tiếng nói trên thế giới và ở Việt Nam……… 9

3 Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài……… ……… 9

4 Tóm tắt những công việc đã thực hiện ……… 10

Chương II Cơ sở lý thuyết ngữ õm tiếng Việt……… 11

1 Ngữ âm học và âm vị học……… 11

1.1 Cơ sở âm học……… 11

1.2 Cơ sở sinh lí học……… 11

2 Âm tố……… 11

2.1 Ðịnh nghĩa……… 11

2.2 Các loại âm tố ……… 11

2.2.1 Phân loại âm tố về mặt cấu âm ……… 12

2.2.1.1 Âm tố nguyờn õm………

12 2.2.1.2 Âm tố phụ õm……… 12

2.2.1.3 Âm tố bỏn õm……… 13

2.2.2 Phân loại âm tố về mặt âm học: ……… 14

2.2.3 Ý nghĩa của sự phân loại âm tố về mặt cấu âm và âm học……… 15

3 Âm vị……… 16

3.1 Ðịnh nghĩa……… 16

3.2 Biến thể của âm vị……… 16

3.3 Các nột khu biệt âm vị và sự đối lập âm vị……… 17

3.3.1 Các nột khu biệt âm vị……… 17

3.3.2 Sự đối lập âm vị……… 17

3.4 Phiên âm ngữ âm học……… 18

4 Âm tiết……… 18

4.1 Ðịnh nghĩa……… ……… 18

4.2 Cấu tạo về cách phát âm của âm tiết tiếng Việt……….…… 18

4.3 Ðặc điểm của âm tiết tiếng Việt……… 19

4.3.1 Các vị trí trong mô hình âm tiết……… 20

4.3.2 Phân loại âm tiết tiếng Việt……… 20

Trang 2

4.3.3 Hệ thống phụ âm đầu……… 20

4.3.3.1 Ðặc trưng ngữ âm tổng quát của cỏc õm đầu……… 21

4.3.3.2 Các tiêu chí khu biệt phụ âm đầu:……… 21

4.3.4 Hệ thống âm đệm……… 21

4.3.4.1 Các đặc trưng ngữ õm……… …… 21

4.3.4.2 Tính chất nước đôi của âm đệm……… 21

4.3.5 Hệ thống õm chớnh……… 22

4.3.5.1 Tiêu chí khu biệt các âm vị nguyờn õm……… 22

4.3.6 Hệ thống âm cuối……… 22

4.3.6.1 Các tiêu chí khu biệt……… 22

4.3.7 Thanh điệu……… 24

4.3.7.1 Ðịnh nghĩa:……… 24

4.3.7.2 Thanh điệu trong phương ngữ Bắc Bộ……… 24

4.3.7.3 Sự phân bố thanh điệu trong các loại hình âm tiết……… 24

4.3.8 Ngữ điệu……… 25

Chương III Lý thuyết cơ bản về đồng cấu õm……… 26

1 Giới thiệu chung……… 26

2 Đồng cấu âm là gỡ……… 26

3 Cơ sở của đồng cấu õm……… 27

3.1 Các âm vị trong tiếng núi……… 27

3.2 Sự chuyển trạng thỏi……… 27

3.3 Cách phát âm tương phản……… 28

3.4 Quán tính của các bộ phận phỏt õm……… 29

3.5 Nền tảng của đồng cấu õm……… 29

3.6 Đồng cấu âm và âm tiết……… 29

Chương IV Phương pháp nghiên cứu và xây dựng phần mềm……… 32

1 Hướng nghiên cứu……… 32

2 Các khó khăn gặp phải……… …

2.1 Nghiên cứu với tập CSDL rộng lớn……….…

2.2 Đảm bảo mục tiêu nghiên cứu………

32 32 34 3 Mô hình nghiên cứu……… 34

Trang 3

3.1 Mô hình tổng quỏt………

3.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết……… 3434 4 Mô hình toán học của vấn đề và lựa chọn giải phỏp………

4.1 Mô hình toán học của vấn đề………

4.2 Giải pháp và cơ sở khoa học………

35 35 36 5 Thuật toán cho phần mềm………

5.1 Sơ đồ tổng quỏt………

5.2 Sơ đồ khối của thuật toỏn………

5.3 Giải thuật tớnh cỏc tham số………

5.4 Minh hoạ bằng ví dụ cụ thể cho giải pháp của bài toán ………

5.4.1 Phát biểu bài toán bằng ngôn ngữ tự nhiờn………

5.4.2 Chuyển bài toán sang ngôn ngữ toán học………

37 37 38 40 40 40 40 6 Phân tích và thiết kế………

6.1 Biểu đồ phân cấp chức năng………

40 44 6.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh………

6.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ………

44 45 7 Hướng dẫn sử dụng phần mềm………

7.1 Cài đặt phần mềm:………

7.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm………

45 45 46 Chương V Phân tích sự biến đổi cao độ của âm tiết trong ngữ đoạn……….…… 47

1 Sự biến đổi hình dáng đường cong F0 của âm tiết ……… …… 47

1.1 Giới thiệu chung……… 47

1.2 Tóm tắt kết quả phõn tớch………

…… 47

1.3 Phân tích cụ thể……… 50

2 Phân tích sự thay đổi giá trị trung bình cao độ của âm tiết (mean pitch) trong ngữ đoạn 2.1 Giới thiệu chung……… 51

2.2 Tóm tắt kết quả……… 51

2.3 Phân tích cụ thể……… 52

Chương VI Phân tích và tổng hợp đặc tính trường độ của tiếng Việt……….… 53

1 Các kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Wave Sufer ……… 53

1.1 Tóm tắt kết quả……… 53

1.2 Dữ liệu và công cụ sử dụng trong nghiên cứu……… 53

1.3 Trường độ của các phần tín hiệu……… 54

1.3.1 Độ dài các âm vị trong âm tiết……… 54

1.3.2 Thay đổi độ dài âm tiết……… 56

1.3.3 Độ dài âm tiết trong ngữ đoạn……… 56

1.3.3.1 Thay đổi độ dài âm tiết do vị trớ……… 56

1.3.3.2 Thay đổi độ dài âm tiết do tốc độ đọc ……… 57

Trang 4

1.4 Trường độ các phần nghỉ……….…….

1.4.1 Nghỉ ứng với các dấu ngắt đoạn……… 5757 1.4.2 Nghỉ do chủ ý của người đọc……….…… 58

1.4.3 Nghỉ ứng với các dấu cỏch……… 58

2 Ảnh hưởng của vị trí ngữ đoạn đến độ dài âm tiết……….…… 60

3 Kết luận……….…… 61

ChươngVII: Kết luận và hướng phát triển tiếp theo………

1 Kết luận ……… ……… 6262 2 Hướng phát triển tiếp theo……… 62

Phụ lục A: Sự thay đổi hình dáng đường cong F0 của âm tiết trong ngữ đoạn……… 64

1 Thanh không dấu……… 64

1 Thanh không dấu……….…… 64

2 Thanh huyền……… 65

3 Thanh sắc……….…… 65

4 Thanh nặng……….…… 67

5 Thanh hỏi……… … 68

6 Thanh ngó……….… 69

2 Thanh huyền………

1 Thanh không dấu……… 70

2 Thanh huyền……… 71

3 Thanh sắc……… 73

4 Thanh nặng……….…… 74

5 Thanh hỏi……….…… 75

6 Thanh ngó……….… 77

3 Thanh sắc………

1 Thanh không dấu……… 7878 2 Thanh huyền………

3 Thanh sắc………

4 Thanh hỏi………

5 Thanh ngó………

79 80 81 82 4 Thanh hỏi……….…

1 Thanh không dấu……….……

2 Thanh huyền………

83 83 84 3 Thanh sắc……… 85

5 Thanh nặng……….……

1 Thanh không dấu……….……

87 87 2 Thanh huyền……… 88

3 Thanh sắc……… … 90

Phụ lục B: Sự biến đổi cao độ trung bình của âm tiết trong ngữ đoạn……… 91

1 Âm tiết không dấu……… 91

Trang 5

2 Âm tiết mang thanh huyền……… 95

3 Âm tiết mang thanh nặng……… 97

4 Âm tiết mang thanh sắc……….……

5 Âm tiết mang thanh hỏi……….…… 98100Phụ lục C: Sự biến đổi trường độ âm tiết trong ngữ đoạn……….…… 103Phụ lục D: Từ khoá và viết tắt……… 104Phụ lục E: Tài liệu tham khảo……… …… 105

Lời cảm ơn

Sau một thời gian nỗ lực thực hiện đề tài, em đã hoàn thành đồ án nàytheo yêu cầu đặt ra Để đạt được kết quả như ngày hôm nay em xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ quý báu của gia đình, nhà trường, thầy cô,

và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo, tiến sĩ Trịnh Văn Loan,người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình em thực hiện đềtài

Em xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu MICA (MultimediaInF0rmation Communication and Applications) đặc biệt là TS EricCastelli, Khoa Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trongquá trình học tập và nghiên cứu tại trường cũng như trong quá trình emthực hiện đề tài này Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tậntình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ớch về mọi lĩnh vực

Em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, những người đã giúp đỡ em trong quátrình thực hiện đề tài này

Trang 6

Lời nói đầu

Ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ và đặc biệt làcông nghệ thông tin, thì con người ngày càng mong muốn các hệ thống hỗtrợ cho cuộc sống phải càng trở nên hoàn thiện hơn Có thể nói, hiện nay,trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, việc sử dụng các phần mềm, cáccông cụ để trợ giúp sản xuất, tăng năng xuất lao động là điều hết sức bìnhthường và phổ biến Sự phát triển đú chớnh là những dấu hiệu khả quan chophép chúng ta tin tưởng và tiếp tục cải tiến theo những hướng đi mà chúng

ta đã chọn

Sự phát triển của công nghệ thông tin cũng tạo điều kiện cho rất nhiềungành khoa học khác phát triển Kết hợp với công nghệ thông tin, cácngành này ngày càng thể hiện vai trò to lớn về mặt thực tiễn Tuy nhiên ởđây chỳng ta không có tham vọng liệt kê và nói chi tiết tất cả các ngànhcông nghệ ấy, mà nội dung chủ yếu chúng ta sẽ đề cập liên quan đến mộtngành khoa học đang rất được quan tâm hiện nay, đú chính là khoa học xử

lý tiếng nói

Trang 7

Khoa học xử lý tiếng nói đã được phát triển tương đối lâu, đây là mộtngành khoa học phải có kiến thức chuyờn sừu về xử lý tín hiệu, và nhữnghiểu biết về mặt ngôn ngữ, ngữ âm Khoa học xử lý tiếng nói bao gồm hainội dung cơ bản là tổng hợp tiếng nói và nhận dạng tiếng nói Cả hai nộidung này đều đã được nghiên cứu và được thử nghiệm bởi nhiều nhà khoahọc hàng đầu, và cho đến nay đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ.Trong khi trên thế giới cả hai nội dung này đã đưa vào ứng dụng rộng rãi và

đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cả cho người sử dụng cũng như người cungcấp dịch vụ, thì ở Việt Nam nhu cầu ứng dụng các bộ tổng hợp và nhậndạng tiếng nói cũng trở thành một vấn đề hết sức cần thiết

Ở nước ta hiện nay, việc xây dựng một mô hình tiếng nói hoàn chỉnh,

và có chất lượng chấp nhận được còn gặp rất nhiều khó khăn bới cấu trúctiếng Việt là rất phức tạp và chưa được nghiên cứu phổ biến Tuy nhiênbên cạnh đó chúng ta lại có được nhiều kinh nghiệm thu được từ việc xâydựng các bộ tổng hợp và nhận dạng của cỏc ngụn ngữ khỏc trờn thế giới

Nguyên nhân các bộ tổng hợp và nhận dạng tiếng Việt chưa đạt đếnchất lượng như mong muốn, là do chưa tích hợp được với các yếu tố cấutrúc tiếng Việt Đề tài nghiên cứu của em cũng không nằm ngoài phạm vi

đó Quá trình nghiờn cứu đã phát hiện ra một số cấu trúc tiếng Việt quantrọng xoay quanh vấn đề đồng cấu ừm Cỏc kết quả này có thể ứng dụng đểviết các modun nhằm cải thiện chất lượng bộ tổng hợp tiếng nói Do thờigian có hạn, phạm vi đề tài rộng lớn liên quan trực tiếp đến nhiều ngànhkhoa hoc khác như ngôn ngữ học, ngữ âm học, khoa học xử lý tín hiệu số.Hơn nữa, đối với Việt Nam nội dung của đề tài lại chưa được quan tâm đếnnhiều, và em là một trong những người đầu tiên nghiên cứu cấu trúc tiếngViệt dựa vào đồng cấu ừm, nờn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót

Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy

cô giáo và các bạn Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Lê Văn Sơn

Trang 8

Chương I

Giới thiệu đề tài

1 Sự cần thiết trong việc cấu trúc hoá tiếng Việt

Tổng hợp tiếng nói là nội dung được bao hàm trong các khái niệm về

xử lý tiếng nói Vậy xử lý tiếng nói là gì? Một cách chung nhất, xử lý tiếngnói có thể hiểu là việc xử lý thông tin chứa trong tín hiệu tiếng nói nhằmtruyền, lưu trữ tín hiệu hoặc trong tổng hợp, nhận dạng tiếng nói

Xử lý tiếng nói nói chung và tổng hợp tiếng nói nói riêng từ lừu đã làmột trong các lĩnh vực nghiên cứu của các nhà khoa học đầu ngành Thực

tế đõy là một lĩnh vực hết sức phức tạp, bởi nó yêu cầu người nghiên cứuphải có kiến thức chuyên sừu trong nhiều lĩnh vực: ngữ ừm học, ngôn ngữhọc, xử lý tín hiệu tiếng nói và đặc biệt là khoa học máy tớnh

Trong nhiều năm gần đõy, thế giới đã đạt được những thành công vànhững bước tiến đáng kể trong cả hai lĩnh vực chính của tiếng nói: tổng hợp

và nhận dạng Trong đó các ứng dụng sử dụng bộ tổng hợp tiếng nói ngàycàng nhiều và chúng thực sự đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của xãhội

Trang 9

Tại Việt Nam, với sự phát triển đời sống kinh tế và xã hội, nhu cầu ứngdụng của một bộ tổng hợp tiếng nói có chất lượng đáp ứng được các yêucầu đề ra là hết sức cần thiết.

Tuy nhiên do các đặc thù riêng của tiếng Việt, mà việc xừy dựng một

bộ tổng hợp có chất lượng chấp nhận được là điều hết sức khó khăn Mộttrong những khó khăn lớn nhất là đảm bảo tớnh tự nhiên của tiếng nói tổnghợp Đõy là bước cản lớn nhất của việc ứng dụng các giải thuật tổng hợptiếng nói cho tiếng Việt như giải thuật TD-PSOLA Để đạt được điều này,chúng ta cần phải có những kiến thức chuyên sừu về ngữ ừm tiếng Việt.Nhưng tiếng Việt lại là một ngôn ngữ có nét đặc thù riêng và chưa đượcnghiên cứu phổ biến, các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay chỉ tập chungvào nguyên âm, phụ âm, hay các âm tiết độc lập Cho nên việc cấu trúc hoátiếng Việt trong cừu nói liên tục là cần thiết và cũng đầy khó khăn

2 Thực tế về tổng hợp tiếng nói trên thế giới và ở Việt Nam

Như đã đề cập, việc mô phỏng tiếng nói con người từ lừu đã là mộttrong những hướng nghiên cứu của các nhà khoa học hàng đầu, và mộttrong những công trình nghiên cứu sớm nhất đã được thực hiện bởi nhàkhoa học Wolfgang von Kemplen vào năm 1791 Vào đầu thế kỷ này, năm

1939, một mô hình tiếng nói được xừy dựng và đã thu được những kết quảnhất định trong việc mô phỏng tiếng nói của con người Ngày nay với việcphát triển của khoa học và kỹ thuật, cùng với khả năng hỗ trợ đắc lực củamáy tớnh, giọng nói tổng hợp không những được thực hiện dễ dàng màngày càng gần với tiếng nói tự nhiên

Hiện nay, có nhiều bộ tổng hợp tiếng nói cho các ngôn ngữ khác nhaunhư: Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn,….và đặc biệt là hầu hết các bộ tổng hợpnày đã đạt được đến chất lượng của tiếng nói tự nhiên Điều này đã mở rakhả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của hệ thống văn bản -tiếng nói (TTS)

Đối với tiếng Việt, hiện nay chưa tồn tại một bộ tổng hợp có thể đạttới chất lượng như kể trên, mặc dù với sự phát triển của nước ta, nhu cầuứng dụng một bộ tổng hợp như vậy ngày càng trở nên cần thiết Việc xừydựng bộ tổng hợp tiếng Việt có chất lượng chấp nhận được rừ ràng là mộttrong những thách thức lớn bởi tớnh phức tạp và rắc rối của ngôn ngữ tiếngViệt Nó đòi hỏi phải có kiến thức cơ bản và chuyên sừu trên nhiều lĩnh vựcliên quan đặc biệt là ngữ âm tiếng Việt, lĩnh vực chưa được nghiên cứu phổbiến nhưng lại ảnh hưởng sừu sắc, trực tiếp tới đặc tớnh tự nhiên của tiếng

Trang 10

nói tổng hợp Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn trên, việc xừy dựng một

bộ tổng hợp tiếng Việt có chất lượng chấp nhận được cũng có một số thuậnlợi, vì nó có thể kế thừa những kinh nghiệm từ việc xừy dựng các bộ tổnghợp của ngôn ngữ khác mang lại.

3 Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài

Như đã đề cập ở trên, mục tiêu của đề tài là nghiên cứu nhằm nâng caođặc tính tự nhiên của bộ tổng hợp tiếng nói theo phương pháp tiếp cận ngữ

âm học Có thể nói, để tạo ra câu nói tổng hợp đạt được chất lượng củatiếng nói tự nhiên thì cần phải nghiên cứu về các đặc tính sau trong ngữđoạn:

• Sự biến đổi cao độ của âm tiết

• Trường độ của âm tiết và của khoảng lặng cũng như dự đoán được độ dài của các âm vị trong âm tiết

• Sự biến đổi về năng lượng

• Ngữ điệu

Trong đề tài này, phạm vi nghiên cứu là sự biến đổi cao độ của âm tiết

và các đặc tính về trường độ trong ngữ đoạn Và ngữ đoạn nghiên cứu là

“câu trần thuật”, giọng nữ (4 người) chuẩn Bắc Bộ được lấy ra từ CSDL

rộng lớn của Trung tâm nghiên cứu MICA Qua quá trình nghiên cứu đã phát hiện ra các cấu trúc tiếng Việt về sự biến đổi cao độ và trường độ

Do giới hạn về mặt thời gian, khi mà dữ liệu để nghiên cứu chưa đủ lớn

để khẳng định các kết luận của em nêu ra trong đề tài này là quy luật Cho nên các kết luận này chưa thể đủ mạnh để có thể áp dụng được vào trong tổng hợp tiếng nói Ngoại trừ, các đặc tính về trường độ đã được em nghiêncứu, tham khảo, so sánh với các kết quả của Viện nghiên cứu Công nghệ Các kết quả về trường độ đã được thử nghiệm cài đặt trong bộ tổng hợp và tiếng nói tạo ra nghe tự nhiên hơn

4 Tóm tắt những công việc đã thực hiện

Đồ án được nghiên cứu dựa trên các phần sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài Xác định được nhiệm vụ và mục tiêu của

đề tài để có hướng nghiên cứu về sau

Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết về ngôn ngữ tiếng Việt

Chương 3: Nghiên cứu về ngữ âm tiếng Việt

Trang 11

Chương 4: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu và xây dựng phần mềm phục vụ nghiên cứu.

Chương 5: Phân tích các đặc trưng về sự biến đổi cao độ của âm tiết trong ngữ đoạn

Chương 6: Phân tích các đặc trưng về trường độ

Chương 7: Kết luận và hướng phát triển tiếp theo

Chương II

Cơ sở lý thuyết ngữ ừm tiếng Việt

Trước khi đi vào nghiên cứu tìm hiểu cấu trúc tiếng Việt dựa trên cơ sởđồng cấu âm, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu những kiến thức về ngữ âm tiếngViệt, những kiến thức cơ bản về đồng cấu âm

1 Ngữ âm học và âm vị học

1.1 Cơ sở âm học

Âm thanh ngôn ngữ cũng như mọi âm thanh khác trong cuộc sống,chúng đều có chung một cơ sở vật chất, đó là cơ sở vật lí Những âm thanhnói chung được tạo thành nhờ sự chấn động của các phân tử không khí, cácvật thể đàn hồi, chúng phụ thuộc vào các yếu tố như: vật thể chấn động,môi trường truyền âm, lực tác động

Âm thanh ngôn ngữ được tạo thành do sự rung động của dây thanh và

sự hoạt động của các khí quan khác trong bộ máy phát âm Khác với các

âm thanh tự nhiên, âm thanh ngôn ngữ phải là các âm thanh đi qua bộ máyphát âm của con người và có mang nội dung thông báo Chính vì vậy, âmthanh ngôn ngữ có những đặc trưng riêng biệt về:

• Ðộ cao

Trang 12

• Ðộ mạnh

• Ðộ dài

• Âm sắc

1.2 Cơ sở sinh lí học

Bộ máy phát âm tức là toàn bộ những cơ cấu sinh lí có liên quan đến

âm thanh ngôn ngữ như: môi, răng, lưỡi, khoang miệng, khoang mũi,

2 Âm tố

2.1 Ðịnh nghĩa

• Là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất không mang chức năng phân biệtnghĩa và nhận diện từ

• Là đơn vị âm thanh nhỏ nhất của lời nói có thể tách ra về mặt cấu

âm thính giác, đồng chất trong một khoảng thời gian nhất định vàthường tương ứng với mỗi một âm vị

• Liên quan đến mặt tự nhiên của ngữ âm (bao gồm cơ sở âm học

và sinh lí)

• Phụ thuộc vào các yếu tố như: ngữ điệu, hoàn cảnh phát âm khichúng kết hợp với các yếu tố khác trong cùng một âm tiết, bộmáy phát âm của mỗi cá nhân Chính vì vậy, khi nói về số lượngcủa âm tố người ta không thể đếm được, chỳng cú vô vàn trongcuộc sống và chúng không phải là các yếu tố chuẩn

• Kí hiệu của âm tố là chúng được phiên âm giữa hai gạch vuông[ ] Ví dụ: [b], [d], Ngoài chỳng cũn cú một số các yếu tố phụnhư: mụi hóa, ngắn, dài

2.2 Các loại âm tố

2.2.1 Phân loại âm tố về mặt cấu âm

2.2.1.1 2.2.1.1 Âm tố nguyên âm

Trang 13

Các nguyên âm không thể phân loại theo tiêu chuẩn như của phụ âm.

Về mặt phương thức cấu âm, nguyên âm chỉ thuộc vào một phương thức đó

là luồng hơi ra tự do Nguyên âm không có vị trí cấu ừm vỡ cỏc khí quankhông tạo thành khe, cũng không tạo thành chỗ tắc Các nguyên âm cũngkhông thể phân loại theo tiếng thanh, vì bình thường, bất cứ nguyên âm nàocũng có tiếng thanh

Các nguyên âm chỉ khác nhau ở các hoạt động của các khí quan phát

âm, trong đó quan trọng nhất là lưỡi Vì sự thay đổi vị trí của lưỡi gây ra sựkhác nhau rất lớn giữa các nguyên âm Lưỡi chuyển động tới - lui và lên -xuống trong khoang miệng tạo nên những tương quan phức tạp giữa cáckhoang cộng minh (khoang miệng và mũi), làm thay đổi hình dáng và thểtích của chúng Mụi trũn lại và đưa về trước, làm kéo dài lối thoát củaluồng không khí, hoặc môi chành ra, làm luồng khí phía trước ngắn lại Người ta thường phân loại nguyên âm theo vị trí của lưỡi, độ nâng củalưỡi và hình dáng của môi

 Phân loại theo vị trí của lưỡi

• Dũng trước (khi lưỡi dồn về trước) [i], [e], [ê]

• Dòng sau (khi lưỡi dồn về sau) [u], [o], [ô], [ừ]

• Dòng giữa (khi lưỡi ở giữa miệng nâng lên) [ư], [ơ], [a]

 Theo độ nâng của lưỡi (tương ứng với độ mở của miệng)

• Hẹp [i], [u],

• Hơi hẹp [ê], [ư],

• Hơi rộng [o], [e],

• Rộng [ă], [a],

 Theo hình dáng môi

• Trũn môi [u], [ô], [ừ], [o]

• Không tròn mụi [i],[ờ] [e],[ư],[ơ], [a]

2.2.1.2 Âm tố phụ âm

Trang 14

Trước tiên, theo mối quan hệ giữa tiếng thanh và tiếng ồn trong cấu tạocủa phụ âm, các phụ âm được chia thành các phụ âm vang (tiếng thanhnhiều hơn tiếng ồn) và các phụ âm ồn Trong các phụ âm ồn lại chia ra cácphụ âm hữu thanh (phát âm có sự tham gia của tiếng thanh, do dây thanhrung động) và phụ âm vô thanh (phát âm không có sự tham gia của tiếngthanh) Nhúm cỏc phụ âm vang có thể được coi là một nhóm trung giangiữa các nguyên âm và các phụ âm ồn Khi phát âm các phụ âm vang,chướng ngại được tạo thành nhưng có thể là chỗ tắc yếu (như ở phụ âm [r]tiếng Nga hay [R] tiếng Pháp hay [l] tiếng Việt) hoặc không khí khôngnhững trực tiếp vượt qua chỗ có chướng ngại mà còn đi ra tự do qua mũi(như ở các phụ âm [m], [n] trong tiếng Việt)

Sự phân chia thứ hai của các phụ âm là phân chia theo phương thức cấutạo tiếng ồn, tức theo tính chất của chướng ngại, đó là các phụ âm tắc, xát

và rung

• Phụ âm tắc được tạo thành khi hai khí quan tiếp xúc nhau, tạo thànhchỗ tắc, cản trở hoàn toàn lối ra của luồng khụng khí Ví dụ [p], [b],[t], [d]

• Phụ âm xát được tạo thành khi hai khí quan nhích lại gần nhau, làmcho lối ra của luồng không khí bị thu hẹp, luồng không khí đi quakhe hẹp này cọ xát vào thành của bộ máy phát âm Ví dụ [f], [v], [s],[z], [h]

• Phụ âm rung được tạo thành khi các khí quan dễ rung động (như đầulưỡi, mụi) nhớch lại gần nhau tạo thành một khe hở rất hẹp hay mộtchỗ tắc yếu, luồng không khí đi ra mạnh làm cho các khí quan ấyrung lên (Ví dụ [r] trong tiếng Nga hay [R] trong tiếng Pháp)

Trong cách cấu âm của phụ âm, người ta thường phân biệt ba giai đoạn:

• Giai đoạn tiến: khí quan phát âm chuyển đến vị trí cấu âm

• Giai đoạn giữ: khí quan phát âm ở vị trí cấu âm

• Giai đoạn lùi: khí quan phát âm rời khỏi vị trí cấu âm

Hai giai đoạn đầu giống nhau ở bất cứ âm tắc nào Về giai đoạn thứ ba,cần phân biệt các tiểu loại âm tắc: âm nổ, âm mũi, ừm tắc-xỏt và ừm khộp

Sự phân chia thứ ba của phụ âm là sự phân chia theo vị trí cấu tạo ratiếng ồn hay theo khí quan chủ động khi cấu âm

Trang 15

Theo vị trí cấu tạo tiếng ồn, các phụ âm thường được chia ra thành cácloạt chính như: phụ âm môi, răng, lợi, ngạc mạc, lưỡi con, yết hầu, thanhhầu

Theo khí quan chủ động, các phụ âm được chia thành các loạt: phụ âmmôi, lưỡi trước, lưỡi giữa, lưỡi sau, lưỡi con, yết hầu, thanh hầu

Trong cỏc nhúm này, có một số cần chia nhỏ ra nữa Thí dụ trong cỏc

ừm mụi, người ta phân biệt cỏc ừm hai môi, thường gọi là ừm mụi- môi (vídụ: [p], [b], [m]) với cỏc ừm một môi, thường gọi là ừm mụi- răng (ví dụ:.[f], [v])

Cỏc âm lưỡi trước thường chia thành nhiều nhóm nhỏ nhưng đáng chú

ý là âm đầu lưỡi (apical) và âm quặt lưỡi (cacuminal)

Trong tiếng Việt, các cấu âm bổ sung có vai trò quan trọng hơn cả là:hiện tượng bật hơi tức là kèm theo một lưu lượng không khí lớn khi chỗ tắcđược bật ra (ví dụ: phụ âm th), hiện tượng thanh hầu hóa, tức là bổ sungđộng tác tắc kèm theo sự nâng lên của thanh hầu; và yết hầu hóa- bổ sungđộng tác khép của yết hầu Hai hiện tượng sau góp phần hiện thực hóa một

số phụ âm đầu và thanh điệu tiếng Việt Các cấu âm bổ sung, cũng như cáccấu ừm khỏc, đều có thể được sử dụng để khu biệt cỏc ừm tố, hay các hiệntượng âm thanh trong ngôn ngữ Vì vậy, chúng có giá trị bình đẳng vớinhau, xét về mặt âm vị học Cỏc ừm bổ sung này tạo cho cỏc ừm tố cónhững kí hiệu phụ khác nhau trong từng trường hợp cụ thể khi chúng đượcthể hiện trên mỗi âm tiết) Ví dụ: ngạc hóa, mụi hóa, ngắn, dài,

2.2.1.3 Âm tố bỏn ừm

Những âm tố có đặc tính giống nguyờn âm về cách phát âm, cách thểhiện kí hiệu, nhưng thường chỉ đi kèm, bản thân không tạo thành âm tiếtđược Nói cách khác, chúng có chức năng khác với chức năng của nguyên

âm Không tạo nên âm sắc chính của âm tiết, không ở đỉnh âm tiết

2.2.2 Phân loại âm tố về mặt âm học

Sự phân loại cỏc ừm tố về mặt âm học đã được xây dưng trên tài liệu

âm phổ Các máy phân tích âm phổ cho chúng ta các phổ hình, qua đó cỏc

ừm tố thể hiện rừ cỏc đặc trưng âm học: cao độ, cường độ, trường độ Khi phân loại âm tố theo tiêu chí này người ta nhận thấy rằng nhiều khicác nguyên âm hoặc phụ âm phụ thuộc vào các yếu tố khác như: ồn - không

Trang 16

ồn, vang - không vang, các yếu tố bổng - trầm và chúng ta có thể kể rakhá nhiều các chi tiết thuộc về các yếu tố âm học

• Bổng trầm: Những âm bổng có tần số lớn, còn những âm trầm có tần

số nhỏ Âm bổng là các nguyên âm hàng trước, phụ âm răng, cácphụ âm lưỡi trước (giữa) Âm trầm là các nguyên âm hàng sau, cácphụ âm môi và phụ âm lưỡi sau

• Ngắt- không ngắt: ộỳ là sự đối lập giữa có và khụng có sự chuyểntiếp đột ngột, giữa sự có mặt và vắng mặt của âm thanh, các phụ âmxát thường có khởi âm từ từ Ngược lại, các phụ âm tắc thường có sựngắt đột ngột sóng âm đi trước bằng một khoảng im lặng hoàn toàn.Các phụ âm tắc (trừ nhóm mũi) là những âm ngắt Còn lại là những

Trên đây là bảng phân loại theo âm học tương ứng với cách phân loạitheo cấu âm Hữu thanh - vô thanh: ộỳ là sự đối lập giữa có hay không cónhững dao động điều hoà ở vùng tần số thấp, tương ứng với sự có haykhông có sự dao động của dây thanh về mặt cấu âm

• Căng lới: Những âm căng là những ừm cỳ độ dài lớn, năng lượnglớn và có thanh cộng hưởng thể hiện rừ trờn phổ hình (Các phụ âmcăng là những phụ âm mạnh, còn những phụ âm không căng lànhững phụ âm yếu Còn ở nguyên âm: âm căng là những âm đặc, âmlới là những ừm loóng)

• Gắt không gắt: ộỳ là đối lập giữa cường độ lớn hay nhỏ của tiếng ồn.Trên phổ hỡnh, cỏc ừm gắt cú vựng tối thay đổi sắc thái rõ rệt Cácphụ âm xát điển hình, cỏc ừm tắc- xát, bật hơi, phụ âm rung lànhững phụ âm gắt Những loại hình âm còn lại là những âm khônggắt

• Giáng hay khụng giỏng: Cỏc ừm giáng là những âm trầm hóa, (cómột số cỏc phoóc măng của chúng bị hạ thấp so với cỏc ừm khụnggiỏng) Cỏc nguyên âm trũn môi [ u ], [ ô ], [ o ], và các phụ âmđứng trước chúng bị mụi hóa đều là những ừm giỏng

Trang 17

• Thăng hay không thăng: Ngược lại so với ừm giỏng, chỳng là những

âm bổng hóa Cỏc nguyên âm hàng trước thường là cỏc ừm cỳ mộttrong số cỏc phoóc măng cao hơn cỏc ừm khụng thăng tương ứng.Ðiều này thể hiện rõ trong các tiếng nước ngoài như tiếng Nga

Mũi- miệng (hay mũi- không mũi): Phổ hình của cỏc ừm mũi có mật

độ phoóc- măng dày hơn so với cỏc ừm miệng tương ứng Ở cácnguyên âm mũi giữa F1 và F2 xuất hiện thêm một phoóc- măng phụ,

và đồng thời có sự giảm cường độ của F1 và F2 Về mặt cấu ừm, cỏc

ừm mũi được tạo thành khi ngạc mềm hạ xuống Trong tiếng Việt

cú cỏc ừm mũi được thể hiện bằng các chữ cái: m, n, nh, ng (Chúngchịu ảnh hưởng trực tiếp của khoang mũi)

Thanh hầu hóa - không thanh hầu hóa: Các âm thanh hầu hóa đặc

trưng bởi tốc độ biến đổi năng lượng lớn trong một khoảng thời gianngắn (về mặt cấu âm đó là sự có mặt của sự xiết hay tắc khe thanh).Trong tiếng Việt, âm thanh hầu hóa có thể xuất hiện trong các âmtiết vắng các thủy âm (phụ âm đầu) trên chữ viết như ăn, uống, uể,oải, hoặc trước các phụ âm hữu thanh, đặc biệt là trước [b], [đ],

Nghiên cứu cỏc ừm trờn phương diện âm học đã xác định đặc điểm của

âm tố một cách trực tiếp, không thông qua hoạt động của bộ máy phát âm Vìvậy chỳng đó giỳp người đọc có được sự cảm nhận chính xác mặt âm thanh của mỗi một ngôn ngữ

3 Âm vị

3.1 Ðịnh nghĩa

Theo cuốn Ngữ âm học tiếng Việt hiện đại NXBGD 1972, nhóm tác giả

Cù ộỡnh Tú thì âm vị là đơn vị nhỏ nhất của ngữ âm có mang chức năng

phân biệt nghĩa và nhận diện từ

Trang 18

Theo cuốn Ngữ âm tiếng Việt của ông Ðoàn Thiện Thuật thì âm vị là

tổng thể cỏc nột khu biệt, được xuất hiện đồng thời (được con người tri giáctheo trật tự trước sau) và có chức năng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặchình vị

Như vậy, ta có thể hình dung những định nghĩa trên đều được địnhnghĩa ở hai bình diện: Bình diện chức năng khu biệt, tức thuộc về bình diệnngôn ngữ học, và bình diện thời gian, tức mặt thể chất hay vật lí Âm vị,một là có thể định nghĩa như một đơn vị âm vị học: Có tác dụng khu biệt,không thể phân tích thành những đơn vị nhỏ hơn kế tiếp nhau trong thờigian Hai là được định nghĩa như một tập hợp những nét khu biệt được thực

hiện đồng thời Ví dụ: các từ tôi và đôi, ta và đa trong tiếng Việt phân biệt

nhau bởi các âm vị / t /, / đ / Như vậy, nếu thay âm vị này bằng một âm vịkhác trong cùng một âm tiết sẽ làm cho âm tiết đó thay đổi về nghĩa hoặcmất nghĩa

Về chức năng của âm vị: Các âm vị trên nguyên tắc nhất định phải có

sự khác nhau, ít nhất là về một đặc trưng nào đó Chính nhờ sự khác biệtnày mà các âm vị có thể tạo ra sự khác biệt về hình thức âm thanh của cáchình vị và từ, tạo nên những tín hiệu khác biệt đối với sự cảm thụ của conngười

Kí hiệu âm vị: Xác định chính xác các âm vị mang chức năng khu biệt nghĩa, khi đó mới đặt chúng vào trong hai gạch đứng Ví dụ / k /, / b /,

3.2 Biến thể của âm vị

Mỗi một ngôn ngữ có số lượng hữu hạn các âm vị mang nghĩa, vì thếnhững âm vị này đã kết hợp với nhau trong nhiều hoàn cảnh và vị trí khácnhau Không những thế các âm vị lại còn được thể hiện cụ thể hoá trongnhững lời nói của các cá nhân ở các địa phương khác nhau Chính vì vậy,

âm vị được thể hiện đa dạng dưới hình thức các biến thể Chúng ta gọi tất

cả những âm tố khác nhau cùng thể hiện một âm vị là những biến thể của

âm vị đó

3.3 Cỏc nét khu biệt âm vị và sự đối lập âm vị

3.3.1 Cỏc nét khu biệt âm vị

ộỳ là bao gồm hàng loạt các đặc trưng tồn tại đồng thời để tạo thànhmột âm vị thống nhất Trong số các đặc trưng ấy người ta phân biệt những

Trang 19

đặc trưng cần yếu để khu biệt các âm vị Những đặc trưng cần yếu của âm

vị được gọi là nét khu biệt

Ví dụ: /d/: Hữu thanh - đầu lưỡi / răng - tắc

/t/: Vô thanh - đầu lưỡi / răng - tắc

Nét khu biệt giữa hai âm vị trên là: hữu thanh và vô thanh

Như vậy: Nét khu biệt được xác định trên cơ sở sự đối lập âm vị trênmột ngôn ngữ cụ thể Nét khu biệt có thể xảy ra cú lỳc là hai yếu tố đối lậpnhau

3.3.2 Sự đối lập âm vị

Sự đối lập giữa hai âm vị tạo thành thế đối lập Ví dụ: / v / và / f / : cónột đối lập giữa hữu thanh và vô thanh

3.4 Phiên âm ngữ âm học

Phiên âm ngữ âm học là hình thức cơ bản của việc phân tích các ngônngữ Các nhà ngôn ngữ học dựa trên sự phân đoạn của cỏc kớ hiệu ngônngữ trên một ngôn ngữ cụ thể, sự phiên âm này dựa trên sự phân đoạn các

âm vị học Nó sử dụng một hệ thống chặt chẽ của cỏc kớ hiệu, thường là

một kí hiệu ghi một âm vị Ví dụ: trong tiếng Anh pace được phiên âm như

sau: / peis / Trong tiếng Việt nhà: / na /

4 Âm tiết

4.1 Ðịnh nghĩa

Tiếng Việt là ngôn ngữ khác với các ngôn ngữ Á, Âu nó là ngôn ngữđơn tiết Việc này có thể thấy rất rõ qua một chuỗi phát âm của người Việt.Chuỗi phát âm có thể được chia ra thành những khúc đoạn nhỏ, lớn khácnhau Chính vì vậy khi định nghĩa âm tiết người ta thường định nghĩa mộtcách đơn giản:

Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất, đơn vị tự nhiên nhất trong lời nóicủa con người Mỗi âm tiết là một tiếng

Ví dụ: Tiến lên toàn thắng ắt về ta

Trang 20

Qua ví dụ trên chúng ta sẽ có 7 âm tiết khác nhau

Ðiều đặc biệt trong tiếng Việt là âm tiết có thể trùng với từ khi từ đó là

từ đơn (bàn: một âm tiết và đồng thời cũng là một từ), cũng có khi âm tiết

trùng với một âm vị (ví dụ u vừa là âm tiết vừa là âm vị)

4.2 Cấu tạo về cách phát âm của âm tiết tiếng Việt

Mỗi âm tiết khi phát âm đều trải qua ba giai đoạn:

• Giai đoạn tăng độ căng

• Giai đoạn đỉnh điểm của độ căng

• Giai đoạn giảm độ căng và đi đến kết thúc

Theo cách phát âm này chúng ta có sơ đồ hình sin cho mỗi một âm tiết,

và nhìn vào sơ đồ hình sin chúng ta nhận thấy các âm tiết luụn cú độ dàibằng nhau

Trong tiếng Việt (và các ngôn ngữ đơn lập khác) âm tiết (hay tiếng haychữ hay tiết vị ) đều là đơn vị ngữ học trung tâm của hệ thống kí hiệu Các

âm tiết có thể là hình vị, từ (theo Nguyễn Tài Cẩn- 1960, Nguyễn Thiện

Giáp 1996)

Trên bình diện âm vị học, mỗi âm tiết tiếng Việt có cấu trúc hai bậc:

 Cấu trúc bậc thứ nhất gồm có

• Thanh điệu, một đơn vị siêu đoạn tính Gồm có hai nét khu biệt là

âm vực (cao / thấp hoặc phù / trầm) và âm điệu (bằng / trắc hoặc bình / thướng)

• Thanh mẫu (hay thủy âm, hay phụ âm đầu)

• Vận mẫu (phần vần của âm tiết)

 Cấu trúc bậc thứ hai: Là những chựm nột khu biệt cấu tạo nên thanh mẫu

và vận mẫu

• Thanh mẫu gồm có một chựm nột khu biệt phụ âm tính (phương thứcphát âm và vị trí cấu âm của mỗi phụ âm) Còn một chựm khỏc là mộtcặp nột súng đụi nguyên âm tính (trũn môi mạc hóa) Chùm thứ nhất

Trang 21

bao giờ cũng đặt trước chùm thứ hai Mặc dù trên thực tế của sự phát

âm các yếu tố có ảnh hưởng của trũn mụi- mạc hóa bao giờ cũng xuấthiện trước khi phát âm Chính vì vậy, có thể cụ thể hóa hai chựm nộtkhu biệt của thủy âm thành hai âm vị: Phụ âm đầu, và âm đệm (tiềnchớnh ừm) Như vậy theo cấu trúc hai bậc dạng trên, mô hình âm tiết có

vị trớ ừm đệm nằm về phía phần thanh mẫu (thủy âm)

• Vận mẫu (hay vần) cũng gồm có hai chựm nột khu biệt Một chựm nộtnguyên âm tính gọi là chớnh ừm, và một chựm nột phụ âm tính hay bánphụ âm tính gọi chung là chung âm (hay âm cuối) Trong thực tế cónhững vần chỉ có chớnh ừm và có những vần có cả chớnh ừm và chung

âm Nếu vần có chung ừm nú được thể hiện như một phụ âm tắc khéphay một bán phụ õm khép Trong trường hợp vần có cả chớnh ừm vàchung ừm cũn cú một chựm nột có tác dụng khu biệt giữa các vần chặtvới các vần lỏng Lỏng là các vần cú chớnh ừm dài và chung âm ngắn,còn chặt là các vần cú chớnh ừm ngắn và chung âm dài Chung âm dàiphát âm mạnh hơn chung âm ngắn nhiều, vỡ nó bắt đầu ngay sát đỉnh

âm tiết

3.3 Ðặc điểm của âm tiết tiếng Việt

Ðặc điểm cơ bản của âm tiết tiếng Việt là mỗi âm tiết là hình thức biểu

đạt của một hình vị Ví dụ như từ sinh viên bao gồm hai hỡnh vị có vỏ ngữ

âm của các âm tiết sinh và viên Là vỏ ngữ âm của một hình vị hay một từ

đơn nên mỗi âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng tương ứng với một ý nghĩanhất định Chính vì vậy từ việc phá vỡ hay xê dịch vị trí của các âm vịtrong một đơn vị âm tiết là điều khó có thể xảy ra Nói cách khác cấu trúccủa âm tiết tiếng Việt là một cấu trúc chặt chẽ Mỗi âm vị có một vị trí nhấtđịnh trong âm tiết Dựa vào cơ sở trên, ta phát biểu đặc điểm âm tiết tiếngViệt như sau:

Âm tiết tiếng Việt được chia thành ba phần: Phần phụ âm đầu, phần vần

và thanh điệu, thanh điệu luôn nằm trên toàn bộ âm tiết

3.3.1 Các vị trí trong mô hình âm tiết

• Vị trí số 1: Âm đầu

• Vị trí số 2: Âm đệm

• Vị trí số 3: Âm chính

Trang 22

• Vị trí số 4: Âm cuối

3.3.2 Phân loại âm tiết tiếng Việt

Có hai cơ sở dùng cho việc phân loại âm tiết tiếng Việt

 Phân loại dựa vào vị trí số 1 và số 2

• Âm tiết nhẹ

• Âm tiết hơi nhẹ

• Âm tiết hơi nặng

• Âm tiết nặng

 Phân loại dựa vào vị trí số 4

• Âm tiết mở

• Âm tiết hơi mở

• Âm tiết hơi khép

• Âm tiết khép

3.3.3 Hệ thống phụ âm đầu

3.3.3.1 Ðặc trưng ngữ âm tổng quát của cỏc ừm đầu

Các âm tiết tiếng Việt khi phát âm về mặt cấu âm bao giờ cũng mở đầubằng một động tác khép lại, dẫn đến chỗ cản trở không khí hoàn toàn hoặc

bộ phận ộỳ là cách phát âm của các âm tiết như: bút, mai, Còn những

âm tiết như uống mặc dù trên chữ viết chúng ta nhìn thấy phụ âm vắng mặt

nhưng thực tế chúng cũng phải bắt đầu bằng một động tác khép kín khethanh, sau đó mở ra đột ngột gây nên một tiếng động Thực chất động tácnày cũng giống như: [ b, t, h ] Như vậy phẩm chất ngữ âm chung của âmđầu là tính phụ âm

3.3.3.2 Các tiêu chí khu biệt phụ âm đầu

Trang 23

 Tiêu chí phương thức phỏt õm

Về phương thức cấu âm: Gồm có các phương thức: Tắc, xát

• Về thanh tính: Phụ âm ồn, phụ âm vang, vô thanh, hữu thanh,

 Tiêu chí bộ vị cấu âm

Cỳ các bộ vị cấu õm dùng phân biệt các phụ âm đầu như: Môi, lưỡi, răng,mặt lưỡi, họng,

 Tiêu chí khu biệt bằng tính chất âm học:

nhau do âm tiết toàn có sự tham gia của một âm lướt Sự đối lập giữa âm

tiết toàn và tàn là sự đối lập giữa đặc trưng cấu ừm trũn mụi và không trònmôi

Những đặc trưng đó là nét khu biệt làm nên hiện thực của hai âm vị:Một âm vị là bán nguyên âm môi (có hai tiêu điểm môi- ngạc mềm), ghibằng / - u - /, hay / - w- / ; một âm vị khác có nội dung tiêu cực, đó là âm

vị / zero /

3.3.4.2 Tính chất nước đôi của âm đệm

Âm đệm có vị trớ khỏ đặc biệt trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt, đó làtính chất nước đôi của nó

• Về vị trí: nó có thể nghiêng về phần vần, nhưng cũng có thể nghiêng

Trang 24

những trường hợp khỏc thỡ trường độ lại tăng lên qỳa rừ so vớitrường độ của nguyên âm không có /- u-/

Chớnh vì tính chất nước đôi này mà có tác giả xem âm đệm là thuộctính của âm đầu, có tác giả xem âm đệm là thuộc tính của phần vần Tuỳtheo cách giải quyết khác nhau (những căn cứ dùng để xác định) mà người

ta có những mô hình âm tiết khác nhau

Âm đệm luôn có mặt trong phương ngữ Bắc Bộ nhưng lại vắng mặttrong phương ngữ Nam Bộ, vì thế cấu trúc âm tiết của một âm tiết trongphương ngữ Nam Bộ chỉ có: Phụ âm đầu- ừm chớnh, âm cuối và thanhđiệu Sự vắng mặt âm đệm đã ảnh hưởng đến sự biến đổi âm đầu và ừmchớnh

3.3.5 Hệ thống õm chớnh

3.3.5.1 Tiêu chí khu biệt các âm vị nguyên âm

Trong âm tiết tiếng Việt bộ phận mang âm sắc chủ yếu của âm tiết lànguyên âm Nguyên âm trong âm tiết có thể là nguyờn ừm đơn hay nguyên

âm đôi Chính vì vậy đỉnh của âm tiết bao giờ cũng xảy ra ở nguyên âm

Trong tiếng Anh một từ table có hai âm tiết, âm tiết thứ hai chỉ gồm hai

phụ âm / bl / nghĩa là / l / có thể là đỉnh của âm tiết, trong tiếng Việt điềunày không bao giờ xảy ra Vì thế khi nói về các tiêu chí khu biệt nguyên âmngười ta có thể có các tiêu chí sau:

 Tiêu chí khu biệt phẩm chất

Trong hai âm tiết sau bán và bỳn, cỏc nguyên âm / a/ và /u / đối lập nhau ởchỗ / u / có âm sắc trầm và âm lượng nhỏ còn /a/ có âm sắc trung hòa và âmlượng lớn ộỳ là sự đối lập về phẩm chất Trong khi đó hai âm tiết bán và bắn

sự đối lập giữa / a / và / ă / laị không phải ở âm sắc và âm lượng (vì cả hai cùng

có âm sắc và âm lượng như nhau) mà khác nhau chính là ở độ dài các nguyờn

âm (tức là âm lượng độ vang)

 Về tiêu chí âm sắc (tức bổng/ trầm)

• Loại bổng: Gồm các nguyên âm hàng trước

• Loại trầm vừa: Gồm cỏc nguyờn hàng sau không tròn môi

• Loại trầm: Gồm các nguyên âm hàng sau trũn môi

Trang 25

 Tính cố định và không cố định của âm sắc

• Những nguyên âm có âm sắc cố định thường là các nguyên âm đơn dài

• Những nguyên âm có âm sắc không cố định: là những nguyên âm đôi

 Về tiêu chí âm lượng

Tức là tiêu chí tương liên về độ mở, xét về cấu âm Chúng ta cú cỏc nguyên

âm đối lập nhau theo hai bậc âm lượng lớn nhỏ Như vậy toàn bộ các nguyên

âm chia ra thành các âm lượng:

• Âm lượng cực lớn: e, a (khi có ch và nh), a, ă, o, ô

• Âm lượng lớn vừa: e, ơ, ừ, o

• Âm lượng nhỏ vừa: iờ, ươ, uụ

• Âm lượng nhỏ: i , ư, u

3.3.6 Hệ thống âm cuối

3.3.6.1 Các tiêu chí khu biệt

Các âm tiết tiếng Việt thường đối lập bằng những cách kết thúc khác nhau

Có âm tiết kết thúc bằng sự kéo dài và giữ nguyên Ví dụ: má, đi, cho, cũn

các âm tiết khác kết thúc bằng cách biến đổi âm sắc của âm tiết ở phần cuối do

sự đóng lại của cỏc ừm cuối tham gia Ví dụ như: một, mai, màng, Trong

trường hợp đầu ta cú cỏc âm cuối là âm vị / zero/, trong trường hợp sau ta cúcỏc ừm cuối là những âm vị bỏn ừm, phụ âm Các âm vị được thể hiện trên chữviết của hệ thống âm cuối cú cỏc nột khu biệt như sau:

 Tiêu chí ồn vang

• Ồn : / p, t, k /

• Vang : / m, n, nh, ng/ và hai bỏn âm / u /, / i /

 Tiêu chí mũi- không mũi

• Cỏc âm mũi: / n, m, nh /

• Cỏc ừm khụng mũi: hai bỏn âm / u /, / i /

Trang 26

3.3.7 Thanh điệu

Trong tiếng Việt có hiện tượng ngữ âm mang chức năng xã hội mà chữviết biểu thị bằng các dấu huyền, hỏi, sắc, nặng, được gọi là thanh điệu 3.3.7.1 Ðịnh nghĩa

Thanh điệu là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị Tiếng Việt hiện đại bao gồm 6 thanh điệu

3.3.7.2 Thanh điệu trong phương ngữ Bắc Bộ

• Thanh 1: Không dấu

• Thanh 2: Dấu huyền

• Thanh 3: Dấu ngã

• Thanh 4: Dấu hỏi

• Thanh 5: Dấu sắc

• Thanh 6: Dấu nặng

3.3.7.3 Sự phân bố thanh điệu trong các loại hình âm tiết

Sự phân bố thanh điệu trong các loại hình âm tiết có thể tóm tắt trong bảng sau

Thanh điệu Không dấu Huyền Ngã Hỏ

i Sắc NặngKhộp - - - - + +

Khụng khép + + + + + +

Bảng 1: Sự phân bố thanh điệu trong các loại hình âm tiết

3.3.8 Ngữ điệu

Trang 27

Trong chuỗi lời nói, mỗi câu được thể hiện như một chỉnh thể trọn vẹn vềngữ âm, được tách ra giữa hai chỗ ngừng giọng Hình thức ngữ âm của câuđược gọi là ngữ điệu

Trang 28

Chương III Lý Thuyết Cơ Bản Về Đồng Cấu Âm

1 Giới thiệu chung

Đồng cấu âm có thể định nghĩa chung là sự bao phủ của các âm tiết lân

cận

Ví dụ chung về tiếng Anh như sau:

a eight [eIt] vs eighth [eIt ]

b keep [k+jip] vs cool [kwul]

Âm vị /t/ trong từ "eighth" là âm răng (ở đây ta mô tả là [t ]) khi theo sau

nó là phụ ừm sỏt [ ], và âm vị /k/ trong từ "keep" là ừm vũm mềm (được mô

tả là [k+]), sự vũm hoỏ xảy ra khi được theo sau bởi nguyên âm, ví dụ nhưnguyên âm [i] theo sau phụ âm /k/ Âm /k/ trong từ "cool" bị mụi hoỏ

Tất cả các ngôn ngữ đều tạo ra các hiện tượng đồng cấu âm bằng rất nhiềucách khác nhau Một trong những cách mà hiện tượng đồng cấu âm ở cácngôn ngữ rất khác nhau đó là sự định hướng So sánh âm vị /k/ trong tiếngAnh trong các từ sau:

"peak" /pik/ và "keep" /kip/, "caw" /k / và "hawk" /h k/, sau đó trong "peak"

và "hawk"

Ta nhận thấy rằng âm vị /k/ chịu sự ảnh hưởng rất lớn (sự thay đổi vị trítrong các cách phát âm) vị trí nguyên âm đứng trước hoặc đứng sau Sự ảnhhưởng theo chiều hướng này gọi là đồng cấu âm có tính định hướng trước sau

Đồng cấu âm xảy ra là do quy trình tạo nên tiếng nói cũng như tuyến âm

là rất phức tạp Ví dụ, nguyên âm bị mũi hoá khi được đứng trước hay theosau bởi phụ âm mũi (so sánh giữa từ "pit" và "pin")

2 Đồng cấu âm là gì ?

• Nó mất khoảng 1/5 giây để tạo nên một âm tiết

• Trong khi chúng ta đang núi thỡ sự chuyển động của lưỡi, môi, và quai hàm tương đối nhanh

• Các nguyên âm, và phụ âm kế cận diễn ra một cách đồng thời

• Điều này được biết như đồng cấu âm, và tiếng nói được tạo ra rất trơn

• Cùng một lúc nó truyển tải được các thông tin về nguyên âm, phụ

âm, và giúp người nghe hiểu được những gì đang nói

Trang 29

• Đồng cấu âm do vậy rất quan trọng trong mó hoỏ tiếng nói, nó đảm bảo chúng ta có thể nắm bắt được 5 âm tiết trong một giây.

Ví dụ khi bạn muốn nói từ happy:

• Trước khi bạn nói, bạn phải chuyển động lưỡi cho vị trí của âm vị a

• Sau đó, khi bạn đang nói âm vị h, nó sẽ nghe gần như âm vị a

• Trong khi bạn đang nói âm vị a, bạn cũng đang đúng mụi cho pp

• Trong khi môi của bạn đang bị đóng cho pp, bạn sẽ đang chuyển động lưỡi cho âm vị y

• Cuối cùng khi bạn đang nói âm vị y, bạn sẽ mở môi

• Thời gian diễn ra toàn bộ từ này thường nhỏ hơn 1/2 giây

3 Cơ sở của đồng cấu âm

3.1 Các âm vị trong tiếng nói

Các âm vị hiếm khi diễn ra một cách độc lập Trong tiếng Anh điều nàychỉ xảy ra trong các từ biệt lập ví dụ "I"/"eye"/"aye", "owe"/"oh" và "a"(cũng vậy đối với "air", "ear", "are", "oar"/"or"/"ore", "err", trong các hìnhthái ngôn ngữ cú thỏn từ như "eh" và "oi"/"oy" (chú ý đây là các nguyên

âm dài hoặc các nguyên âm đôi)

Âm vị được nối lại với nhau và là một phần của âm tiết, và mỗi âm tiếtthông thường là một phần của cừu Phần lớn các âm tiết bao gồm nhiều hơnmột âm vị và đa số các âm tiết đều chứa một nguyên âm và một hoặc nhiềuphụ âm

Cách phát âm rõ ràng cũng như ranh giới của các âm vị là không thểphân định được, ngoại trừ ranh giới về ngữ điệu được mô tả bằng nhữngkhoảng dừng

Khi chúng ta bàn về ranh giới của các âm vị chúng ta chỉ có thể chỉ ramột số điểm gần đúng trong đó có sự chuyển trạng thái giữa hai âm vị Như

đã nói ở trên ranh giới về âm học và cách phát âm rõ ràng giữa các âm vịthật sự không tồn tại, và tất cả những gì chúng ta chỉ ra là thời điểm giữahai âm vị, nơi mà hai âm vị góp phần gần bằng nhau để tạo nên một âm tiết

3.2 Sự chuyển trạng thái

Âm vị được mô tả tốt nhất dưới dạng vị trí các mốc với sự chuyển đổiliên tục nối liền giữa hai mốc

Trang 30

Một sự chuyển đổi trong lời nói được gây ra bởi sự chuyển động củatuyến âm giữa hai âm vị Âm vị có thể được định nghĩa dưới dạng một hoặcnhiều mốc lí tưởng được nối với nhau Ví dụ một nguyên âm đơn được địnhnghĩa là có một mốc còn nguyên ừm đụi được định nghĩa là có hai mốc Có

sự chuyển đổi giữa các mốc của hai âm vị lân cận

Hình 1: Một sự chuyển đổi lí tưởng nối liền từ mốc của âm vị (T1)

đến mốc của âm vị khác (T2) PB thể hiện vị trí xấp xỉ của ranh giới

hai âm vị

Sự chuyển đổi giữa hai âm vị chia sẽ các đặc điểm âm học của hai âm vị đó

3.3 Cách phát âm tương phản

Ví dụ trong tiếng Anh vớ trớ của lưỡi thấp-cao, trước-sau nêu bật được

sự tương phản đối với nguyên âm và do đó lưỡi của chúng ta là vật phát âmtương phản đối với các nguyên âm tiếng Anh (và cho các nguyên âm củahầu hết các ngôn ngữ khác)

Trong tiếng Anh hình dáng của môi (tròn, trung bình, trải căng) khôngnêu bật lên sự tương phản của các nguyên âm (không một cặp nguyên âmnào bị tương phản mà chỉ dựa vào hình dáng của môi) và như vậy mụikhụng là vật tương phản đối với nguyên âm trong tiếng Anh (và cũng đúngvới các nguyên âm trong tiếng Pháp) Trong tiếng Anh nguyên âm cao ởphần đầu thỡ mụi luôn luôn căng, còn nguyên âm cao về phần sau thì môiluôn luôn tròn và nguyên âm thấp thì có hình dỏng mụi trung bình

Tính chất âm mũi là không tương phản trong các nguyên âm tiếng Anh

và vì vậy vòm miệng mềm đóng hay mở không là vật tương phản trong cácnguyên âm tiếng Anh (nhưng lại cho các nguyên âm tiếng Pháp)

3.4 Quán tính của các bộ phận phát âm

Trang 31

Nói chung, bộ phận phát âm lớn thì quán tính của nó lớn Ví dụ thânlưỡi của chúng ta thường lớn hơn rất nhiều so với phần đầu lưỡi và như vậy

nó chuyển động chậm hơn so với phần đầu lưỡi Quai hàm của chúng tacòn lớn hơn nhiều và vì vậy chúng chuyển động còn chậm hơn

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự nhạy bén, linh hoạt của các bộ phậnphát âm là phạm vị thuộc sự điều khiển của hệ thần kinh Một bộ phận phát

âm có tỷ lệ lớn về dây thần kinh thì sẽ có ít hơn về sợi cơ Một sợi dây thầnkinh và những sợi cơ kết hợp với nhau được xem như là một động cơ, màmỗi động cơ có thể được điều khiển riêng rẽ Số lượng lớn các động cơtrong một bộ phận phát âm thì sự chuyển động của nó càng linh hoạt Đầulưỡi và vòm miệng mềm có khối lượng như nhaư nhưng đầu lưỡi nhỏ hơn

và có đông đảo các động cơ hơn nên có khả năng di chuyển dễ dàng hơnvòm miệng mềm

3.5 Nền tảng của đồng cấu âm

Cử chỉ là sự di chuyển của bộ phận phát âm, ví dụ như môi dưới, đầulưỡi hoặc thân lưỡi

Các cử chỉ là bao phủ lẫn nhau Nghĩa là sự chuyển động của một bộphận phát âm xảy ra tại cùng một thời điểm của bộ phận phát âm khác

Hình 2: Cử chỉ của ba bộ phận phát âm (A1, A2, A3) bao phủ trong

cùng một thời gian và xuyên qua 3 mốc âm vị lí tưởng (T1, T2, T3)

Sự bao phủ âm học là nền tảng của đồng cấu âm

3.6 Đồng cấu âm và âm tiết

Chúng ta hiểu được tiếng nói bằng cách nhận dạng ra các đặc điểm âmhọc của các âm tiết Các đặc điểm này bao gồm các mốc, nói đúng ra là tác

Trang 32

độngcủa đồng cấu âm vào việc nhận ra các mốc, và sự chuyển đổi giữa cácmốc

Đồng cấu âm giữa nguyên âm và phụ âm

Nguyên âm ảnh hưởng đến cách phát âm của các phụ âm lân cận và cácnguyên âm lân cận Phụ âm ảnh hưởng đến cách phát âm của các nguyên

âm lân cận và các phụ âm lân cận khác

Một số âm vị có thể có sức chịu đựng đối với đồng cấu âm hơn một sốkhác Điều này có thể dựa vào sự khác nhau trong khoảng thời gian tồn tạicủa âm vị, sự khác nhau về quán tính của các bộ phận phát âm tương phản,

sự khác nhau về khoảng cách chuyển động của các bộ phận phát âm

Đồng cấu âm thể hiện rừ nhất khi bộ phận phát âm có quán tớnh mạnhnhất di chuyển giữa các âm vị

Phần lớn các phụ âm lưỡi có vị trí lưỡi cao Do các nguyên âm cao cóảnh hưởng yếu nhất bởi các phụ âm cao và nguyên âm thấp có ảnh hưởngmạnh nhất đối với các phụ âm cao

Nguyên âm dài có khả năng chống lại sự không tới mốc nhiều hơn làcác nguyên âm ngắn, vì có nhiều thời gian hơn cho bộ phận phát âm đạt tớiđích

Trọng âm có khả năng chống lại hiện tượng không đạt tới mốc cao hơn

là các nguyên âm không phải là trọng âm vì thời gian phát ừm của chúngdài hơn

Đối với các âm vị không có trọng lượng âm khi phát ra không đượcnhận ra bởi mốc như đã được định nghĩa như trên vỡ chỳng thường rất ngắn

và do đó bị ảnh hưởng lớn đối với đồng cấu âm bởi các phụ âm lân cận

Điều này có nghĩa là các nguyên âm cao dài có trọng âm hầu hết là cácnguyên âm có khả năng chống lại hiện tượng không đạt tới đích, trong khicác nguyên âm thấp và không phải là trọng âm hầu hết bị ảnh hưởng bởihiện tượng trên

Đồng cấu âm chịu được khi nó là kết quả của sự nhầm lẫn thuộc về cảmgiác Cơ hội của sự nhầm lẫn này xảy ra với các ngôn ngữ mà có số lượnglớn các âm vị trong một lớp nào đó Các âm vị trong một lớp nào đó có sốlượng càng lớn thì cơ hội cho các âm vị kế cận gắn chặt với nhau càngnhiều

Trang 33

Các nguyên âm gây nên đồng cấu âm trong hầu hết các ngôn ngữ Một

số ngôn ngữ có 3 hoặc thậm chí ít hơn 3 nguyên âm

Trang 34

Chương IV Phương pháp nghiờn cứu và xây dựng phần mềm

2 Hướng nghiên cứu

Nghiên cứu đồng cấu âm, tức là ảnh hưởng của các âm tiết trước và sau, ởđây ta tập trung vào các vấn đề sau:

• Ảnh hưởng của vị trí từ trong câu

• Ảnh hưởng về thanh điệu của từ liền kế phía trước và từ liền kếphía sau

• Ảnh hưởng về âm vị cuối cùng của từ liền kế phía trước và âm vịđầu tiên của từ liền kế phía sau

2 Các khó khăn gặp phải

2.1 Nghiên cứu với tập CSDL rộng lớn

Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí từ trong câu.Chúng ta phải tìm ra vị trí từ trong câu (đầu câu, giữa câu, cuối câu) ảnh hưởngnhư thế nào về các yếu tố sau của từ (âm tiết):

• Độ lớn của F0 trung bình

• Giá trị cực đại của F0 trung bình

• Giá trị cực tiểu của F0 trung bình

• Về độ lớn của năng lượng âm tiết

• Về trường độ âm tiết

• Về trường độ của khoảng lặng phía trước cũng như phía sau

• Hình dáng đường cong F0

Như cách thủ công thông thường thứ tự công việc sẽ là:

• Chọn trong CSDL cỏc cừu chứa cùng một từ mà từ này có thể đứng

ở các vị trí khác nhau trong cỏc cừu kỏc nhau

• Tiến hành đo các thông số về F0 trung bình, độ lớn năng lượng, trường độ, …

• Xem xét các kết quả đo được ở trên để tìm ra các quy luật

Nhưng vấn đề xem xét các kết quả sẽ gặp phải khó khăn khi:

• Tập CSDL là lớn

• Mục tiêu so sánh thay đổi sang thanh điệu thì số lượng các nhân tốcần so sánh tăng lên Chúng ta phải xem xét thanh điệu của từ phíatrước cũng như phía sau ảnh hưởng như thế nào đến âm tiết trongtín hiệu câu tiếng nói Số lượng các nhân tố so sánh là bảy (không

có thanh điệu, thanh nặng, thanh không dấu, thanh huyền, thanhsắc, thanh hỏi, và thanh ngó) Cỏc nhân tố cần so sánh sẽ tăng lên

Trang 35

rất nhiều khi mục tiêu so sánh lại là ảnh hưởng của các âm vị đốivới từ liền phía trước và từ liền phía sau trong câu Trong TiếngViệt âm đầu của từ liền phía sau bao giờ cũng là phụ âm với sốlượng là 21 và âm cuối thì bao gồm 6 phụ âm vần và 2 bán nguyên

âm vần (Ngữ pháp Tiếng Việt của Ts Nguyễn Hữu Quỳnh, 2001,

Trang 69, 77).

2.2 Đảm bảo mục tiêu nghiên cứu

Mục đích để xây dựng các modun tổng hợp hoặc có thể nhận dạng tự động các âm tiết trong tín hiệu tiếng nói cho nên các kết quả nghiên cứu phải đảm bảo

• Độc lập với tập CSDL rộng lớn và phần mềm đo dữ liệu đầu vào

• Tương đối đầy đủ các trường hợp của đồng cấu âm

Hình 3: Mô hình nghiên cứu tổng quát

3.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết

Tính toán các thông số đồng cấu âm

Trang 36

Hình 4: Mô hình nghiên cứu chi tiết

Minh hoạ cho sơ đồ trên:

 Bước 1:

Chọn các yếu tô nghiên cứu ví vụ như ảnh hưởng của thanh điệu từ đứng liền trước tác động đến độ lớn F0 trung bình như thế nào đối với từ mang thanh không dấu đứng ngay sau

 Bước 2: Chọn CSDL của một người, được thu âm bởi một công cụ như phần mềm Praat

 Bước 3 Đo các thông số F0 trung bình

 Bước 4: Từ kết quả đầu ra của phần mềm cập nhật quy luật chung của nhân

tố đang nghiên cứu là F0 trung bình và cập nhật ngoại lệ

 Bước 5: Lặp lại các bước từ 2 đến 4 với tập CSDL của người khác và công

cụ khác

 Bước 6: Tìm quy luật chung tổng quát và quy luật chung của ngoại lệ

 Bước 7: Phân mảnh ngoại lệ để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới quy luật chung

Bát đầu

Chọn lựa yếu tố nghiên cứu

CSDL 1 người,1 công cụ

Tính toán các thông số bằng phần mềm

Kết thúcCập nhật quy luật chung

và quy luật ngoại lệ

Trang 37

 Bước 8: Lặp lại từ bước 1 cho đến bước 7 để tỡm cỏc quy luật của cỏc yờỳ

tố ngoại lệ

 Bước 9: Phân tích tổng hợp kết quả chung tổng quát và kết quả của ngoại lệ

để tìm ra quy luật tổng hợp chính xác

Quy luật chung tổng quát ở đây có thể là:

Tác động của âm tiết mang thanh sắc luôn làm cho độ lớn F0 trung bình của

âm tiết không dấu đứng ngay sau nó được tăng cường mạnh hơn so với tác động của âm tiết mang thanh huyền

Ngoại lệ có thể minh hoạ trong hai câu sau:

STT Sentence Word PreTon MeanPitch Tool

1 Em chào anh! anh H 245 Praat

2 Em đã cho anh anh S 240 Praat

Bảng 2: Ví dụ về ngoại lệ

Ngoai lệ xảy ra là từ anh trong câu thứ nhất được tăng cường độ lớn F0 trung

bình bởi cách lên giọng của một câu cảm thán ở cuối Quy luật ngoại lệ ở đây là đối với câu cảm thán thì âm tiết đứng cuối câu thường được tăng cường độ lớn F0 trung bình bởi cách lên giọng ở cuối câu

Yếu tố ngoại lệ là câu cảm thán

5 Mô hình toán học của vấn đề và lựa chọn giải pháp.

4.1 Mô hình toán học của vấn đề

Bài toán đưa về khảo sát hàm số sau Y=F(x, w, i, j, k) trong đó

 x là các đối tượng nghiên cứu như cao độ trung bình của âm tiết, trường độ,năng lượng âm tiết…

 w là các từ nghiên cứu ví dụ như từ tôi, không, anh

 i là hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của vị trí, thanh điệu âm tiết liền trước,liền sau, âm vị đầu tiên của từ liền sau, âm vị cuối cùng của từ liền trước

 j là các giá trị tương ứng của i như sau

Nếu i=Position thì j ={b, m, e} tương ứng với đầu câu, giữa câu, cuối cừu…theo bảng sau:

Trang 38

Init-Part 21 phụ âm đầu trong Tiếng Việt

Final-Part 6 phụ âm cuối và 2 bán nguyên âm

Bảng 3: Các giá trị tương ứng của i

 k là chỉ số các phần tử thoả mãn bộ (x , w , i, j) như trên

Trong bối cảnh của vấn đề ta cho x , w là không đổi chỉ khảo sát hàm 3 biến y=f(i, j, k)

Đây là tập tất cả các giá trị cần nghiên cứu theo một hướng của một đối tượng

nghiên cứu ví dụ như nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí từ trong câu (Position) đối với độ lớn F0 trung bình (MeanPitch)

Nếu ta phân hoạch tất cả giá trị trong tập f(i, j, k) thành các tập nhỏ hơn cócùng một giá trị j ta sẽ được các tập giá trị cần so sánh Ở ví dụ trên nếu j=b ta sẽđược tập các giá trị của độ lớn F0 trung bình đối với các âm tiết đứng đầu cõu.Bài toán đặt ra là cần phải so sánh cỏc từp giá trị nay với nhau Vì vậy không mấttớnh tổng quát, ta sắp xếp các tập giá trị này theo thứ tự giảm dần Trường hợp tất

cả giá trị của một tập này luôn lớn hơn tất cả các giá trị của một tập khác khiCSDL nghiên cứu lớn là điều ít khi xảy ra nếu không muốn nói là không thể vỡtớnh phức tạp của các dữ liệu đầu vào Qua một quá trình nghiên cứu em nhậnthấy tất cả các giá trị của một tập hợp này lớn hơn một tập các giá trị kia nếu thoảmón cỏc điều kiện ràng buộc khác nhau, trong ví dụ nêu trên ràng buộc có thể là

“Không phải là đứng ở cuối câu cảm thán”

Các ràng buộc này chính là các quy luật ngoại lệ trong sơ đồ nghiên cứu ở trên

Trang 39

4.2 Giải pháp và cơ sở khoa học

Đương nhiên các ngoại lệ phải xảy ra với một số lượng nhỏ các phần tử trong tập các phần tử nghiên cứu Chúng ta có thể hình dung qua hình vẽ sau:

Hình 5:Giải pháp và cơ sở khoa học

Ta nhận thấy việc dũ tỡm chi tiết từng phép đo cho tất cả các cặp cần so sánh(m, n) là không cần thiết Ta có thể loại bỏ ngay việc so sánh chi tiết các cặp(m, n) bằng thuật toán so sánh các giá trị cực đại trong tập y(m), y(n) so sánh cácgiá trị cực tiểu và so sánh trung bình Sau đó mới quay lại nghiên cứu chi tiết cácphần tử (m, n), làm như vậy sẽ giảm đáng kể các bộ (m, n) cần phải nghiên cứuchi tiết

Ngoại lệ m

n

Trang 40

5 Thuật toán cho phần mềm

i Hướng nghiên cứu

à(max) Xác suất thống kê ước lượng ban đầu theo giá trị max

à(min) Xác suất thống kê ước lượng ban đầu theo giá trị min

à(ave) Theo giá trị trung bình

C(i) Các ràng buộc (ngoại lệ)

Bảng 4: Các tham số trong sơ đồ tổng quát

Ngày đăng: 18/12/2014, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cử chỉ của ba bộ phận phát âm (A1, A2, A3) bao phủ trong  cùng một thời gian và xuyên qua 3 mốc âm vị lí tưởng (T1, T2, T3). - đồng cấu âm trong tiếng việt
Hình 2 Cử chỉ của ba bộ phận phát âm (A1, A2, A3) bao phủ trong cùng một thời gian và xuyên qua 3 mốc âm vị lí tưởng (T1, T2, T3) (Trang 31)
Bảng 6: Minh hoạ CSDL tỡm kiếm trong bước 2 của thuật toán - đồng cấu âm trong tiếng việt
Bảng 6 Minh hoạ CSDL tỡm kiếm trong bước 2 của thuật toán (Trang 43)
Bảng 9: Minh hoạ sắp xếp tổng hợp của thuật toán - đồng cấu âm trong tiếng việt
Bảng 9 Minh hoạ sắp xếp tổng hợp của thuật toán (Trang 45)
Hình 8: Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống. - đồng cấu âm trong tiếng việt
Hình 8 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống (Trang 47)
Bảng 13: Độ lệch của đường cong F0 ứng với thanh không dấu - đồng cấu âm trong tiếng việt
Bảng 13 Độ lệch của đường cong F0 ứng với thanh không dấu (Trang 50)
Hình dáng đường cong F0 của âm tiết như sau: - đồng cấu âm trong tiếng việt
Hình d áng đường cong F0 của âm tiết như sau: (Trang 50)
Hình dáng đường cong F0 của âm tiết như sau: - đồng cấu âm trong tiếng việt
Hình d áng đường cong F0 của âm tiết như sau: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w