Và cho đến nay, vẫn còn tồn tại rất nhiều ý kiến khác nhau về phân loại động từ tiếng Việt: Có cách phân chia từ loại của những người biên soạn từ điển; có cách phân loại của các nhà từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ TRANG
TÌM HIỂU VỀ LỚP ĐỘNG TỪ CÓ Ý NGHĨA TỒN TẠI
TRONG CÂU - PHÁT NGÔN TIẾNG VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ TRANG
TÌM HIỂU VỀ LỚP ĐỘNG TỪ CÓ Ý NGHĨA TỒN TẠI
TRONG CÂU - PHÁT NGÔN TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Tiến Dũng
SƠN LA, NĂM 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học, sự chỉ bảo tận tình
của Tiến sĩ Vũ Tiến Dũng và sự ủng hộ, cổ vũ của Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm
khoa Ngữ Văn cùng các thầy cô giáo bộ môn Tiếng Việt, các cán bộ Thư viện và các bạn sinh viên lớp K51 - ĐHSP Ngữ Văn
Nhân dịp khóa luận hoàn thành và được công bố, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và các bạn Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Vũ Tiến Dũng - người thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này
Trong quá trình hoàn thành, khóa luận vẫn không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Trang 4CHÚ THÍCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
C : Chủ ngữ
V : Vị ngữ
D : Danh từ
Đ : Động từ
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài khóa luận 1
2 Lịch sử vấn đề 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của khóa luận 5
3.1 Mục tiêu 5
3.2 Nhiệm vụ 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 6
5.1 Phương pháp nghiên cứu 6
5.2 Nguồn ngữ liệu 6
6 Cấu trúc của khóa luận 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1.1 Đặc trưng của động từ tiếng Việt 8
1.1.1 Về ý nghĩa khái quát 8
1.1.2 Về khả năng kết hợp 8
1.1.3 Về chức năng cú pháp 9
1.2 Phân loại động từ trong tiếng Việt 10
1.2.1 Dựa vào ngữ pháp 11
1.2.2 Dựa vào khả năng kết hợp ………12
1.2.2.1 Động từ không độc lập 12
1.2.2.2 Động từ độc lập 16
1.2.3 Dựa vào khả năng kết hợp và không kết hợp với những từ chứng 19
1.3 Động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt 20
1.3.1 Khái niệm tồn tại 20
Trang 61.3.2.1 Những động từ tồn tại mang ý nghĩa xuất hiện như: mọc, nổi, nở, vọt,
bật, trào, đâm, trổ, nảy, hiện, xuất hiện, nổ, sinh (ra) 24
1.3.2.2 Những động từ tồn tại mang ý nghĩa tồn tại như: có, còn, sống 24
1.3.2.3 Những động từ tồn tại mang ý nghĩa tiêu biến như: mất, chết, hết, ộc, phai, toát, biến 25
1.3.3 So sánh lớp động từ có ý nghĩa tồn tại với động từ không độc lập khác 25
1.3.3.1 Lớp động từ có ý nghĩa tồn tại 25
1.3.3.2 Động từ chỉ quan hệ 26
1.3.3.3 Nhóm động từ tình thái 28
Tiểu kết 29
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU LỚP ĐỘNG TỪ CÓ Ý NGHĨA TỒN TẠI TRONG CÂU - PHÁT NGÔN TIẾNG VIỆT 31
2.1 Phương pháp khảo sát 31
2.1.1 Phương pháp khảo sát 31
2.1.2 Kết quả khảo sát 31
2.2 Phân loại mô tả ý nghĩa cụ thể của lớp động từ tồn tại trong câu- phát ngôn tiếng Việt 32
2.2.1 Nhóm động từ tồn tại biểu thị ý nghĩa xuất hiện 32
2.2.2 Nhóm động từ tồn tại biểu thị ý nghĩa tồn tại 47
2.2.3 Nhóm động từ tồn tại biểu thị ý nghĩa tiêu biến 54
Tiểu kết 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài khóa luận
Ngữ pháp tiếng Việt là một vấn đề rất phức tạp mà hiện nay vẫn đang thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà ngữ pháp học Phần lớn các nhà nghiên cứu
về ngữ pháp tiếng Việt mà hẹp hơn là các nhà nghiên cứu về từ pháp học đều đề cập đến động từ trong tiếng Việt Bởi lẽ giống như danh từ, động từ là một trong hai từ loại
cơ bản nhất trong tiếng Việt hiện đại Với một số lượng khá lớn trong vốn từ vựng, động từ có vai trò hoạt động ngữ pháp hết sức quan trọng trong việc tổ chức, cấu tạo câu của tiếng Việt Phạm vi hoạt động cú pháp của động từ khá rộng, đa dạng và cũng rất phức tạp Về mặt cấu tạo từ, động từ là một từ loại tích cực về mặt khả năng tạo từ, làm tăng vốn từ, làm phong phú thêm khả năng diễn đạt của tiếng Việt Động từ là một từ loại phức tạp nhất, sử dụng rộng rãi nhất và chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong hệ thống các từ loại của ngôn ngữ Vì thế, việc sử dụng chúng đã được chú ý ngay từ thời các nhà triết học và các nhà nghiên cứu ngữ văn cổ đại Hy Lạp
Theo Nguyễn Kim Thản trong cuốn Động từ trong tiếng Việt đã khảo sát thống
kê từ năm tác phẩm văn học, một số báo chí, với khoảng 300 tác giả, số câu mà vị ngữ
là động từ chiếm tỉ lệ khoảng 88% Trong khi đó, số câu có vị ngữ tính từ chiếm 4%
và số câu có vị ngữ danh từ chỉ khoảng 8% Ngoài ra, động từ trong tiếng Việt còn có thể đảm nhận nhiều chức năng khác nữa Những ý nghĩa ngữ pháp phụ theo động từ ở trong câu và các phương tiện biểu thị ý nghĩa ấy nhiều và đa dạng hơn cả
Hơn nữa về sự tồn tại của động từ tiếng Việt, từ trước đến nay có hai luồng ý kiến trái ngược nhau Luồng ý kiến thứ nhất là phủ nhận sự tồn tại của loại từ này và những người có ý kiến này đồng thời là những người phủ nhận sự tồn tại của các loại
từ nói chung trong tiếng Việt Luồng ý kiến thứ hai thừa nhận sự tồn tại của động từ, nhưng những người có ý kiến này lại khác nhau về điểm xuất phát cũng như kết quả đạt được Luồng ý kiến thứ hai này cũng hình thành những cách hiểu khác nhau: Cách hiểu thứ nhất tiếp tục sự lẫn lộn giữa động từ và vị ngữ bắt nguồn từ cổ Hy Lạp; cách hiểu thứ hai xuất phát từ nhiều ý nghĩa; cách hiểu thứ ba xuất phát từ hình thức ngữ pháp; cách hiểu thứ tư chú ý tới cả đặc điểm ý nghĩa và đặc điểm hình thức của từ Grammông (M.Grammont) và Lê Quang Trinh đã phủ nhận phân định các loại
từ trong tiếng Việt Do đó, tác giả cũng phủ nhận sự tồn tại của động từ Các tác giả này viết: “Trong tiếng Việt, không có mạo từ, danh từ, đại từ, động từ, cũng không có giống, số mà chỉ có những động từ không thôi; những từ này đều là đơn âm tiết, nói
Trang 8khoảng thời gian đó, H.Busê nhận định: “Nói cho đúng… không có động từ về bản chất là động từ Đó là những từ nào đó có chức năng của động từ” Còn Nguyễn Lân lại cho rằng: “Động từ là thứ dùng để biểu diễn một động tác, một hành vi, một ý nghĩa hoặc một cảm xúc, một trạng thái, hoặc sự phát triển, sự biến hóa của một trạng thái” [11; tr 32] Từ những ý kiến của các nhà ngữ pháp học trong và ngoài nước, ta thấy việc nghiên cứu động từ trong tiếng Việt chỉ dừng lại ở mức độ khái quát, trừu tượng, chủ yếu là nghiên cứu về động từ lớn nói chung còn chưa đi sâu vào các tiểu loại động từ Và cho đến nay, vẫn còn tồn tại rất nhiều ý kiến khác nhau về phân loại động từ tiếng Việt: Có cách phân chia từ loại của những người biên soạn từ điển; có cách phân loại của các nhà từ vựng học - ngữ nghĩa học… Nhưng điều cần thiết là các nhà ngữ pháp học đều phát hiện ra những nét đặc thù, những nét khác biệt về bản chất ngữ pháp của các động từ tiếng Việt so với ngôn ngữ khác
Trong ngôn ngữ học hiện nay, quan hệ tồn tại thường làm cơ sở cho các công trình miêu tả các cấu trúc lôgích - ngữ pháp chẳng hạn, “ ND Arutjunova khi áp dụng vào việc nghiên cứu tiếng Nga, đã tách ra trước hết là bốn “cơ sở” lôgích - ngữ pháp, trong đó quan hệ tồn tại được xếp ở hàng đầu: 1, Quan hệ tồn tại; 2, Quan hệ đồng nhất; 3, Quan hệ định danh; 4, Quan hệ nêu đặc trưng (tức quan hệ vị từ trong nghĩa hẹp) Hơn thế nữa, bốn kiểu quan hệ này còn có công dụng to đến mức: “Có thể cho rằng giả sử trong ngôn ngữ không thể hiện bốn kiểu ngôn ngữ nhắc trên, thì chỉ cần một kiểu thôi cũng đã đủ để truyền đạt bất kỳ kiểu quan hệ lôgích nào và nói rộng hơn, bất kỳ nội dung nào Điều giả định này sẽ được minh họa ở phần dưới bằng tài liệu của các câu nói có ý tồn tại” [6; tr 9]
Trong tiếng Việt, vấn đề động từ mang nghĩa tồn tại là một vấn đề không kém phần rắc rối so với các ngôn ngữ khác, nếu không phải là rắc rối hơn Ngoài những vấn đề ít nhiều có tính chất chung với nhiều ngôn ngữ khác, do đặc thù của mình, ở lĩnh vực này, tiếng Việt còn có những vấn đề riêng Nếu xét động từ mang ý nghĩa tồn tại trong tiếng Việt từ nhiều mặt, thì có thể liệt kê những vấn đề sau đây:
1 Những vấn đề chung quanh động từ chuyên dùng biểu thị ý nghĩa tồn tại “có”
và những động từ tương đương với “có”, tương đương hoàn toàn hoặc tương đương
có hạn chế
2 Các động từ trạng thái, các động từ nội động và các động từ ngoại động dùng
để biểu thị ý nghĩa tồn tại
3 Khuôn hình chung mà động từ mang ý nghĩa tồn tại tham gia
4 Điểm giống và khác động từ mang ý nghĩa tồn tại và câu tồn tại
5 Vị trí của động từ mang ý nghĩa tồn tại trong câu
Trang 9Mỗi vấn đề lại chứa đựng trong mình một loạt vấn đề cụ thể khác chẳng hạn trong vấn đề thứ nhất có thể tách ra những vấn đề cụ thể hơn như sau:
a) Phạm vi hoạt động của từ “có” với tư cách một động từ mang ý nghĩa tồn tại b) Các kiểu khuôn hình câu có thể chứa động từ “có” với ý nghĩa tồn tại
c) Phân biệt ý nghĩa tồn tại với các ý nghĩa khác ở những khuôn hình câu có chứa
“có” làm động từ vv…
Ở vấn đề thứ hai cũng gồm những vấn đề không đơn giản như:
a) Sự chuyển hóa của động từ chỉ hành động thành động từ nội động
b) Lớp các từ chỉ trạng thái tồn tại của vật trong không gian
v v…
Trên con đường tìm tòi chung đã có nhiều nhà nghiên cứu đặt chân vào lĩnh vực nghiên cứu mặt cấu trúc - nghĩa của ngôn ngữ dựa trên cơ sở tính khu biệt của bình diện nghĩa Với mục đích đi tìm đặc thù của một ngôn ngữ, chúng tôi nghĩ rằng việc nghiên cứu mặt cấu trúc - nghĩa ở khu vực ngữ pháp học chắc hẳn sẽ có phần đóng góp thích đáng Mục đích vừa nêu cũng chính là mục đích của khóa luận hướng tới Trong thực tế giao tiếp, cũng như trong các tác phẩm văn chương việc sử dụng động từ tồn tại đang ngày càng được quan tâm, giữ một vị trí quan trọng và đã đạt được những giá trị nhất định
Xuất phát từ thực tiễn của hoạt động tiếng Việt, trên cơ sở tiếp thu những thành tựu đã đạt được của những công trình đã nghiên cứu về động từ tồn tại trong câu
chúng tôi lựa chọn vấn đề: Tìm hiểu về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu -
phát ngôn tiếng Việt làm đề tài nghiên cứu Chúng tôi không có tham vọng đưa ra
những kiến giải hoàn toàn mới mẻ mà chỉ đặt cho mình nhiệm vụ cố gắng tổng kết một cách tương đối đầy đủ những ý kiến đã được phát biểu xung quanh vấn đề được
đề cập Trên cơ sở đó hình thành các kết luận đã từng được đưa ra dưới hình thức những lời nhận xét có tính chất phác thảo gợi tìm (heuristic) của các tác giả đi trước, đồng thời cố gắng tìm cơ sở duy lý cho những kết luận ấy Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp một phần hữu ích cho việc tìm hiểu và sử dụng lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt
2 Lịch sử vấn đề
Động từ tồn tại là một lĩnh vực được nhiều nhà ngữ pháp quan tâm nghiên cứu
và có những kết quả đáng tin cậy Trước hết có thể nhắc đến một tác giả người nước
Trang 10thức vị ngữ động từ khác không có chủ từ dù là chủ từ tùy thích chăng nữa Vị ngữ gồm có động từ (hay phức cấu động từ) cộng với đối tượng”
Mười bốn năm sau, Ngữ pháp Việt Nam của L.C Thompson ra đời Dưới một
hình thức gián tiếp, tác giả một lần nữa xác định bức tranh phức tạp mà M.B Emeneau đã nêu ra về ngữ pháp tiếng Việt Tuy nhiên, hai tác giả trên không đề cập vấn đề câu mang nghĩa tồn tại trong tiếng Việt một cách chuyên môn, mà đi từ một kiểu khuôn hình đặc biệt thường xuất hiện trong tiếng Việt, và trước hết, gắn liền với việc sử dụng từ chuyên dùng với ý nghĩa tồn tại với từ “có” Do đó, vấn đề câu mang ý nghĩa tồn tại trong tiếng Việt bị hòa lẫn với những vấn đề khác có chung đường ranh giới với nó về mặt biểu hiện
Một cách tiếp cận khác hẳn được trình bày trong Giáo trình về Việt ngữ của Lê
Cận, Cù Đình Tú, Hoàng Tuệ Trong công trình nghiên cứu này, vấn đề về câu mang
ý nghĩa tồn tại trình bày một cách giản dị và khá rõ
Ngoài những tác giả kể trên, chúng tôi còn nhận thấy sự tương đồng nhưng cũng tồn tại mâu thuẫn qua những đánh giá, nhận định của những tác giả khác bàn về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt như sau:
Xét về vị trí của lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong hệ thống ngữ pháp tiếng Việt, được xếp vào từ loại động từ tuy nhiên quan điểm nhận định lớp chứa động từ này lại có sự khác biệt
Trong giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt, tập một của Diệp Quang Ban, Hoàng Văn
Thung vấn đề động từ có ý nghĩa tồn tại thuộc lớp động từ không độc lập, chỉ quan hệ
tồn tại Đây cũng là quan điểm được đề cập đến trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt của
Vũ Tiến Dũng, Nguyễn Hoàng Yến
Ngoài các nghiên cứu trên, lớp động từ có ý nghĩa tồn tại còn được xếp vào
nhóm nội động từ (động từ vô tác) thuộc lớp động từ độc lập theo giáo trình Ngữ pháp
tiếng Việt của Bùi Minh Toán, Nguyễn Thị Lương
Bên cạnh đó, trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại của Hữu Quỳnh căn cứ
vào đặc điểm ngữ pháp; khả năng kết hợp với từ loại, động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt được tách ra thành nhiều nhóm riêng
Có thể nhận thấy rằng, lịch sử nghiên cứu lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt có bề dày nhất định như chính tiềm năng nghiên cứu của lớp động từ này nói riêng và từ loại động từ nói chung Tuy nhiên, việc nghiên cứu bằng cách này hay cách khác về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt vẫn còn trong chừng mực còn hạn chế Từ những điều nói trên đây có thể
Trang 11khẳng định “Tìm hiểu về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt” là một lĩnh vực còn bỏ ngỏ cần phải được nghiên cứu sâu hơn
Động từ mang ý nghĩa tồn tại có vai trò quan trọng trong việc tổ chức câu tồn tại
và trong hoạt động giao tiếp Việc giảng dạy và học tập môn Tiếng Việt nói chung và
từ loại động từ mang ý nghĩa tồn tại nói riêng được áp dụng phổ biến đối với tất cả các học sinh, sinh viên Tuy nhiên, một số tài liệu chỉ mới nghiên cứu, đề cập một số khía cạnh của động từ tiếng Việt mà chưa có một cái nhìn cụ thể, đầy đủ về nó Thực tế cho thấy chưa có một đề tài chuyên biệt nào nghiên cứu về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt Vì vậy, chúng tôi quyết định lựa chọn khóa luận này trên cơ sở thừa nhận kết quả nghiên cứu của các tác giả đã nghiên cứu trước đó và bước đầu tìm hiểu về lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt
Vì thế, chúng tôi mong được đóng góp thêm một phần nhỏ bé trong việc giải quyết
về động từ tiếng Việt góp phần làm phong phú hơn kho từ vựng nước nhà
3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của khóa luận là nghiên cứu động từ nói chung trong tiếng Việt và lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt nói riêng Trên cơ sở đó tiến hành so sánh đặc trưng và mối quan hệ lớp động từ có ý nghĩa tồn tại với động từ không độc lập khác Đồng thời đi vào khảo sát lớp động từ tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt để đưa ra phân loại mô tả ý nghĩa cụ thể của lớp động từ này
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng là động từ tồn tại không phải là một nội dung một vấn đề hoàn toàn mới trong ngữ pháp tiếng Việt Tuy nhiên, nếu xét vấn đề này như một đối tượng chuyên môn thì cho đến nay vẫn chưa có nhiều tài liệu đề cập đến Chúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu là động từ trong tiếng Việt nói chung và động từ tồn tại trong lớp động từ không độc lập nói riêng để thấy được các chức năng ngữ nghĩa, ngữ pháp và trong câu - phát ngôn tiếng Việt Chúng tôi cố gắng bổ sung thêm một cách nhìn, một
Trang 124.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt Ngoài ra chúng tôi còn khảo sát lớp động từ tồn tại trong một số tác phẩm văn chương Việt Nam hiện đại đã được bình giá Đó là các
tuyển tập: Tuyển tập Vũ Trọng Phụng, Tuyển tập Nam Cao, Tuyển tập Thạch Lam; truyện ngắn: Truyện ngắn Nguyễn Khải
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tích hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp nghiên cứu lí thuyết, nghiên cứu thực tiễn phương pháp so sánh, phương pháp quy nạp
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là phương pháp nghiên cứu những tài liệu đi sâu tìm hiểu vấn đề mà đề tài khóa luận hướng đến Với đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các giáo trình ngữ pháp, tài liệu về câu tồn tại và động
từ tồn tại trong tiếng Việt
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, là phương pháp được tiến hành qua quá trình khảo sát thống kê số lượng và nội dung của lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong thực nghiệm sư phạm và giao tiếp hàng ngày
Bên cạnh việc sử dụng các biện pháp nghiên cứu mang tính phổ biến, khái quát,
để thực hiện được đề tài này, chúng tôi xem phương pháp so sánh là phương tiện để làm rõ những nét khác biệt của lớp động từ có ý nghĩa tồn tại với các lớp động từ khác Phương pháp quy nạp cũng được coi là phương pháp quan trọng của khóa luận
để phân tích lý thuyết và nguồn ngữ liệu, sau đó rút ra được những kết luận chung nhất Việc thống kê, phân tích cấu trúc ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp của động từ tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt sẽ giúp cho kết luận của đề tài có tính thuyết phục hơn
5.2 Nguồn ngữ liệu
Thành quả của các tác giả đi trước đối với người đang thực hiện khóa luận bao giờ cũng là nguồn tài liệu dồi dào, phong phú và tạo điều kiện thuận lợi để
đi sâu vào những vấn đề cụ thể của khóa luận đang thực hiện
Trong quá trình triển khai khóa luận, chúng tôi đã dành một thời gian thích
đáng để nghiên cứu, học tập của rất nhiều tác giả đi trước như: Diệp Quang Ban,
Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Kim Thản, Trương Vĩnh Ký…
Trang 13Ngoài ra, tư liệu của chúng tôi dùng để khảo sát chủ yếu trong Từ điển
tiếng Việt(2005), Từ điển tiếng Việt (2009), các tác phẩm văn chương Việt Nam
hiện đại và ngữ liệu thu thập được bằng cách ghi chép lại những cuộc thoại diễn
ra trong cuộc sống hàng ngày
6 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, cấu trúc của khóa luận gồm hai chương cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Tìm hiểu lớp động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn
tiếng Việt
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Đặc trưng của động từ tiếng Việt
1.1.1 Về ý nghĩa khái quát
Động từ là những thực từ có ý nghĩa từ vựng khái quát chỉ quá trình, dạng vận động hay trạng thái nhát định của sự vật, thực thể Quá trình, vận động có
thể là hoạt động, hành động như: Tôi làm bài; Anh ấy đọc sách; có thể là trạng thái, cảm nghĩ mong muốn như: Tôi yêu đất nước; Cô ấy mong thư; có thể là quá trình biến đổi như: Cô ấy trở thành bác sĩ; hay thể hiện quá trình vận động
di chuyển như: Tôi lên Sơn La; hoặc sự vận động ban phát như: Cháu biếu bà
quả cau Ý nghĩa trạng thái được khái quát trong mối liên hệ với vận động của
thực thể trong thời gian và không gian
1.1.2 Về khả năng kết hợp
Động từ có khả năng làm thành tố chính trong một cụm từ chính phụ hay còn gọi là cụm động từ (ngữ động từ) và động từ có ý nghĩa khái quát là nêu đặc trưng “động” hoặc đặc trưng “tĩnh” (rõ nhất là trong mối quan hệ với chủ ngữ)
của sự vật sự việc được phản ánh, kết hợp được về phía trước với các phó từ đã,
đang… về phía sau với các phó từ rồi, xong…
Trong cấu trúc ngữ pháp của động từ, khi làm thành tố trung tâm, động từ
có khả năng kết hợp với các thành tố phụ sau đây:
Thành tố phụ trước động từ: Thành tố phụ chỉ tình thái Những thành tố phụ này vừa thể hiện ngữ pháp vừa mang ý nghĩa tình thái như:
Chỉ mức độ của trạng thái như: rất, hơi, quá…
Chỉ mệnh lệnh như: hãy, đừng, chớ…
Chỉ ý nghĩa phủ định như: không, chưa, chẳng…
Chỉ sự tiếp diễn của hoạt động như: còn, vẫn, có…
Chỉ thời thế của sự vận động trong quá trình như: đã, đang, sẽ, sắp, vừa… Chỉ phạm vi đối chiếu của hoạt động, vận động như: cũng, đều, cứ…
Thành tố phụ sau động từ: đi, thôi, đi thôi, đi nào…
Lớp phụ từ chỉ mệnh lệnh thường được các nhà nghiên cứu xác định là từ chứng của động từ (danh từ không có khả năng kết hợp với các phụ từ này; tính
từ kết hợp hạn chế với các phụ từ: hãy, đừng, chớ)
Trang 15Ví dụ:
(1) Đừng đau thương, em hỡi chớ đau thương
Hãy nắm trong tay vững ngọn súng trường
[43; tr 18]
(2) Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
[44; tr 21]
(3) Mặt trời đã lặn xuống tận mặt đất
[9; tr 18]
Ngoài ra lớp phụ từ chỉ phương hướng: ra, vào, lên, xuống… kết hợp được
với động từ và đứng sau động từ cũng có thể là từ chứng của động từ
Lớp phụ từ phương hướng này vốn là các động từ có ý nghĩa chỉ hoạt động
có tính phương hướng khi chúng hoạt động độc lập Khi chúng đứng sau một động từ khác thì ý nghĩa hoạt động mờ đi, chỉ còn lại ý nghĩa phương hướng và chúng hoạt động với tư cách phụ từ (có nhà nghiên cứu gọi lớp phụ từ này là phó động từ)
1.1.3 Về chức năng cú pháp
Cũng giống như danh từ, động từ có thể đảm nhận nhiều chức năng cú pháp khác nhau, nhưng chức năng phổ biến, thường trực và tiêu biểu nhất của động từ trong cấu trúc câu đơn là làm vị ngữ trực tiếp trong câu chỉ có hai từ nên một số nhà nghiên cứu xếp động từ thuộc về từ loại vị từ Do đó, chức năng làm
vị ngữ của động từ làm thành một tiêu chuẩn đối lập động từ và danh từ trong tiếng Việt
Trang 16Ví dụ:
(7) Mặt trời mọc
(8) Nước chảy
(9) Chúng ta xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa
Ngoài ra, động từ còn có khả năng đảm nhận các thành phần câu khác như chủ ngữ, trạng ngữ, đề ngữ Khi động từ làm chủ ngữ trong câu thì sau nó
Điều đáng lưu ý là, với khả năng làm định ngữ, động từ có thể kết hợp với
danh từ tạo nên từ ghép chính phụ, loại biệt nghĩa, ví dụ: nhà ăn, bàn học, xe ủi,
rau luộc, phòng tắm, bánh rán, thuốc tiêm…
Tóm lại, đặc trưng của động từ tiếng Việt được thể hiện qua ba bình diện: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức năng cú pháp Nội dung của từng bình diện là những yếu tố cơ bản để phân biệt từ loại động từ với các từ loại khác trong tiếng Việt
1.2 Phân loại động từ trong tiếng Việt
Trang 17Động từ là một từ loại lớn trong câu - phát ngôn tiếng Việt Vì vậy, đã có những cách chia động từ thành các tiểu loại khác nhau việc phân loại động từ được tiến hành theo nhiều hướng và dựa trên những tiêu chí khác nhau
Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ ấn châu, trong một thời gian dài người ta chia động từ tiếng Việt thành động từ nội động (Intransifif) và động từ ngoại động (Transifif) Nhưng khi khảo sát thực tế tiếng Việt việc phân loại động từ tiếng Việt hiện nay dựa vào những cơ sở khác nhau
1.2.1 Dựa vào ngữ pháp tiếng Pháp
Trong tiếng Việt, từ có, là tương đương với avoir, être trong tiếng Pháp
Đó là động từ phụ trợ muốn tạo động từ phản thân thì phải dùng mình, muốn tạo
động từ tương hỗ thì phải dùng nhau thì Trương Vĩnh Ký chia động từ ra làm
Từ những năm 40 của thế kỷ này cho đến những năm gần đây việc phân loại động từ trong tiếng Việt đã có những bước tiến mới Lê Trà Ngân, Lê Ngọc Vượng thì chia thành hai loại: Thì động từ và Tự động từ Bùi Đức Tịnh thì ông căn cứ vào ý nghĩa để chia động từ thành bốn loại: Viên ý, Khuyết ý, Thụ trạng và Trợ động từ (dẫn theo [13; tr 87])
Những người nghiên cứu nói trên và những người tương tự đã căn cứ vào tính chất chi phối của động từ mà phân loại động từ Mặc dù phần lớn họ không nói rõ căn cứ của mình hay nói rằng dựa vào ý nghĩa và kết quả đạt được cơ bản
là giống nhau Bởi vì tuy tên gọi có khác nhau những động từ: thì động từ, tự
Trang 18động từ, viên ý, nội động đều là một Những động từ khuyết ý, ngoại động cũng
của động từ quả là động từ được chia thành hai lớp con: động từ không độc lập
và động từ độc lập
1.2.2.1 Động từ không độc lập
Động từ không độc lập là những động từ khả năng kết hợp của động từ với những nhóm phụ từ tình thái có tác dụng “dạng thức hóa” động từ về ý nghĩa, biểu thị quá trình chưa đầy đủ, chưa trọn vẹn; chúng chỉ tình thái vận động ở lúc bắt đầu hay kết thúc quá trình; hoặc ý nghĩa quá trình không trực tiếp gắn với hành động hay trạng thái cụ thể (có thể nói là “trống” nghĩa); khả năng kết hợp động từ với thực từ biểu thị nội dung “chi phối” của động từ, hoặc biểu thị nội
dung “đòi hỏi” phụ thuộc vào đặc trưng ngữ nghĩa - ngữ pháp cả động từ về khả
năng kết hợp và đảm nhiệm chức năng cú pháp Do đặc điểm ý nghĩa, lớp động
từ này khi làm thành phần câu, thường đòi hỏi kết hợp với thực từ hay tổ hợp thực từ để khỏi “trống” nghĩa
Lớp động từ này thường bao gồm một số nhóm sau đây:
- Nhóm động từ tình thái Động từ tình thái thường biểu thị các ý nghĩa tình
thái (có tính chất quá trình) khác nhau:
+ Chỉ ý nghĩa tình thái về sự cần thiết: cần, nên, phải, cần phải…
Ví dụ:
(15) Người ta bầu tôi thì tôi phải đứng ra Bố đay gì tôi?
[ 31; tr 225]
Trang 19(16) Anh đưa khách về nhà đi Tuổi già cần nước chè…
(18) Tôi đành lòng dời khỏi nơi đây nếu không tạo được điều kiện để
có thể gặp lại những người bạn hôm trước
(20) Giá có một chỗ nào có thể chụp ảnh thì tôi không dám phiền đồng
chí nhiều như vậy đâu
[32; tr 52]
+ Chỉ ý nghĩa tình thái về sự mong muốn: mong, muốn, ước, mong muốn,
mong ước, tơ tưởng…
Ví dụ:
(21) Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng chơi
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
Trang 20+ Chỉ ý nghĩa tình thái tiếp thu, chịu đựng: bị, mắc, phải, được…
(28) Tôi thấy bạn ấy là con người trung thực
- Nhóm động từ chỉ quan hệ: động từ trong nhóm này cũng không biểu hiện
ý nghĩa hoạt động hay trạng thái mà biểu thị các ý nghĩa quan hệ (có tính chất quá trình) giữa các thực thể quá trình hay đặc trưng:
Trang 21(32) Trong túi còn tiền
(37) Tôi liền thôi không gắng ngủ nữa
+ Chỉ quan hệ so sánh, đối chiếu: giống, khác, như, tựa, in, hệt…
Trang 22(41) Mon men, ở dưới chân đê, lội lõm bõm qua mấy vũng bùn lầy xa
xa, phía dưới cây gạo
[45; tr 23]
1.2.2.2 Động từ độc lập
Động từ độc lập là những động từ biểu thị ý nghĩa quá trình (hành động hoặc trạng thái) Ý nghĩa quá trình có thể nhận thức được tương đối rõ, ngay cả trong trường hợp có động từ không có từ khác đi kèm để bổ nghĩa
Động từ độc lập có đầy đủ khả năng kết hợp và chức năng cú pháp của động từ Tuy vậy, động từ độc lập cũng có thể phân chia thành hai nhóm nhỏ, dựa theo khả năng kết hợp được của động từ với một số nhóm phụ từ nhất định
và khả năng chi phối của động từ đối với thực từ hay kết hợp từ đi kèm có tính chuyên môn
- Các nhóm động từ độc lập phân theo phụ từ đi kèm:
Động từ chỉ hành động còn gồm những động từ kết hợp được với xong:
nói, nghe, suy nghĩ, sửa chữa…
Những động từ kết hợp được với hãy, đừng, chớ, lắm, quá, rất, hơi, khí:
yêu, thương, thích, ghét, kính nể, giận…
Ví dụ:
(45) Bài hát này em thích lắm mà không biết tiêu đề
Trang 23(46) Em chưa thương một người con gái nào như cô ấy
(47) Con tôi mê đọc sách lắm
Những động từ không kết hợp được với xong: thấy, hiểu, mỏi, biết…
- Các nhóm động từ phân loại theo các thực từ đi kèm:
+ Nhóm động từ không đòi hỏi thực từ đi kèm: nói, cười, khóc, ngồi, đứng,
bò, ngủ, càu nhàu, hậm hực… thường chỉ các hành động cơ thể (vận động sinh
lí) hoặc chỉ trạng thái tâm lí Những động từ này được gọi là động từ nội động
(53) Từ đó, ông nằm yên không nhúc nhích, cố dỗ lại giấc ngủ Nhưng
không thể ngủ lại được
Trang 24(55) Đúng ở đây có ba cái giếng mới đào thật
[32; tr 475]
+ Nhóm động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng phát/ nhận và đối
tượng được lợi hay bị thiệt do tác động của hành động nêu ở động từ: cho (em)
(một gói quà), gửi (bạn) (một bức thư), gửi (cho bạn) (một bức thư), gửi (một
bức thư) (cho bạn)… Đây cũng là những động từ ngoại động
+ Nhóm động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng sai khiến: nhờ
(bạn) (xách nước), bảo (con) (học), cử (người) (tiếp khách), bắt (trâu) (kéo
xe)… những động từ này được gọi là động từ khiến động, thuộc lớp động từ
+ Nhóm động từ có thực từ đi kèm chỉ hướng dời chuyển, hoặc hướng nối
kết của hành động nêu ở động từ; hoặc chỉ đích dời chuyển của hành động,
hoặc nêu đối tượng bị tác động có dời chuyển: lăn vào, chạy ra, đi xuống;
buộc vào, cởi tháo ra; chạy ra phố, lăn vào lòng mẹ, đi xuống chân núi; buộc
vào cột; kéo thuyền ra; đùn cát lên, đẩy xe vào nhà, ra phố, lên gác…
Ví dụ:
(61) Khoảng trưa hôm đó…, anh tranh thủ ra ngoài bãi đá…
Trang 25(62) Rồi chị vào nhà trong với cháu
[32; tr 91]
1.2.3 Dựa vào khả năng kết hợp và không kết hợp với những từ loại khác
Theo ông Nguyễn Hữu Quỳnh căn cứ vào ý nghĩa khái quát, căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp đặc biệt là khả năng kết hợp với từ loại khác có thể phân thành sáu nhóm động từ thường gặp trong tiếng Việt (dẫn theo [14; tr 154 - 157])
1.2.3.1 Nhóm động từ ngoại hướng
Nhóm động từ này thường đòi hỏi phải kết hợp với khác sau nó để biểu thị hành động chuyển tới đối tượng, các từ kết hợp sau đó là các thành tố phụ của động từ thường là bổ tố
Các động từ ngoại hướng: làm, ươm, trồng, cày, cấy, cắt, đập; mua bán, ăn, uống, rán, nấu, nghe, nhìn, xây dựng, phát triển, đàn áp bóc lột, khen ngợi… Nhóm động từ này có khả năng kết hợp rộng rãi với các yếu tố phụ, yếu tố phụ luôn luôn bị động từ chi phối
1.2.3.2 Nhóm động từ nội hướng
Nhóm động từ nội hướng đối lập với nhóm động từ ngoại hướng, chúng không cần kết hợp với thành tố phụ sau nó cũng có thể biểu thị hoạt động trạng thái của sự vật, hành động do động từ nội hướng biểu thị Nếu có thành tố phụ đi sau động từ nội hướng thì đó là trạng tố
Các động từ nội hướng thường gặp là: ngủ, ngồi, nằm, bò, cười, nói, càu nhàu, cằn nhằn, khóc, hậm hực, sụt sùi, ấp úng, rơi, rụng, lo, hối hận…
1.2.3.3 Nhóm động từ gây khiến
Động từ gây khiến giống như động từ ngoại hướng hoạt động của nó chi phối hoặc hướng vào đối tượng nhưng với ý nghĩa khuyên bảo, cho phép hay ngăn cản hành động của đối tượng, động từ gây khiến thường đòi hỏi hai yếu
tố phụ: một là danh từ, một là động từ và có khi hai thành tố phụ tạo nên cụm chủ - vị
Các động từ gây khiến thường gặp: để (cho), khiến (cho), bắt, bắt buộc, cản trở, cho phép, dẫn dắt, dìu dắt, đề nghị, đòi hỏi, cấm, nài ép, ngăn cản…
1.2.3.4 Nhóm động từ xuất hiện, tồn tại, tiêu tan
Nhóm động từ này không biểu thị hoạt động của sự vật mà chỉ sự xuất hiện,
Trang 26Các động từ thường gặp: có, còn, mất, mọc, nổi, nổ, vọt, bật ra, hiện, xuất hiện, nảy…
Các động từ này thường làm thành phần chính trong câu một thành phần để biểu thị nhấn mạnh sự tồn tại của sự việc được miêu tả
1.2.3.5 Nhóm động từ cảm nghĩa nói năng
Nhóm động từ này biểu thị cảm giác, suy nghĩ và hoạt động trí não của con người đối với sự vật
Các động từ này bao gồm: biết, nghĩ, bảo, cảm thấy, đinh ninh, hiểu, kể, khen, chê, ngờ, ngỡ, thanh minh, nghe, nhìn, thấy, trông…
1.2.3.6 Nhóm động từ chỉ tình thái
Động từ chỉ tình thái là những động từ được dùng để kết hợp với các động
từ khác biểu thị thái độ hay nguyện vọng của người nói đối với hiện thực Chỉ trong ngữ cảnh thì mới có thể lược bỏ động từ chính kết hợp với nó
Các động từ tình thái gồm có: muốn, toan, định, có thể, có, nên, cần, phải, chịu, dám…
Tóm lại, việc phân loại động từ trong tiếng Việt đã có nhiều nhà nghiên cứu
về ngữ pháp học tham gia đóng góp và có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những tiêu chí và cơ sở nhất định Và phân loại thứ hai căn cứ vào tính chất
ngữ nghĩa - ngữ pháp được trình bày trong cuốn: Từ loại tiếng Việt hiện đại là xác đáng và cụ thể hơn cả
1.3 Động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt
1.3.1 Khái niệm tồn tại
Thuật ngữ “tồn tại” không chỉ xuất hiện trong đời sống mà còn xuất hiện trong các công trình nghiên cứu có tính chất ngôn ngữ học Do đó, để giải thích thấu đáo thuật ngữ này các nhà nghiên cứu ngôn ngữ, các từ điển học đã có những giải thích cụ thể dễ hiểu nhất
Theo Từ điển tiếng Việt (2005), thuật ngữ tồn tại được hiểu theo hai hướng:
thứ nhất, “tồn tại” là động từ mang nghĩa ở trạng thái có thật con người có thể
nhận biết bằng giác quan không phải do tưởng tượng mà ra: Sự tồn tại và phát
triển của xã hội không cái gì có thể tồn tại vĩnh viễn, mang ý nghĩa kết hợp hạn
chế thể hiện sự còn lại chưa mất đi, chưa được giải quyết: Đang tồn tại nhiều
khuyết điểm Thứ hai, “tồn tại” còn mang nghĩa là danh từ chỉ một thế giới quan
bên ngoài có được một cách khách quan độc lập với ý thức của con người, tư
duy và tồn tại là hai khái niệm: Vấn đề tồn tại; Khắc phục tồn tại
Trang 27Theo Từ điển tiếng Việt (2009), thuật ngữ “tồn tại” còn được cắt nghĩa theo
hướng khác Thứ nhất, “tồn tại” là trạng thái có thật, con người có thể nhận biết
được bằng giác quan, không phải do con người tưởng tượng ra: Tôi suy nghĩ,
vậy tôi tồn tại Thứ hai, “tồn tại” được hiểu là còn lại, chưa được giải quyết: Còn tồn tại nhiều khuyết điểm
Mặt khác theo Lê Biên: “Tồn tại được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm nghĩa tồn tại, nảy sinh, xuất hiện và cả tiêu biến” (dẫn theo [8; tr 56])
Thuật ngữ “tồn tại” hiện nay được trình bày và sử dụng khá rộng rãi trong ngôn ngữ học Thuật ngữ “tồn tại” được hiểu rộng hẹp khác nhau tùy theo quan niệm và mục đích nghiên cứu của mỗi nhà ngôn ngữ học Nếu không xét thuật ngữ “tồn tại” như một phạm trù triết học, nội dung khái niệm này thường được
đề cập đến trong lôgích học hiện đại và trong ngôn ngữ học Các công trình nghiên cứu có tính chất ngôn ngữ học thường hiểu ý nghĩa tồn tại ở hai mức độ:
Ở mức độ khái quát cao “tiêu chí tồn tại xác lập mối liên hệ giữa khái niệm về vật, tinh thần và vật chất Nó xác lập mối tương quan khái niệm của danh từ và denotat của nó” (dẫn theo [6; tr 7]) Nói khác đi, đó là sự tồn tại của vật trong thế giới Ở cùng mức độ này, dưới một hình thức khác, Ch H Kahn định nghĩa đặc trưng tồn tại là “thông tin về thuộc tính có trong thực tại”, “có thực” Có người đề nghị đây là ý nghĩa tồn tại thứ nhất
Ở mức độ cụ thể hơn, ý nghĩa tồn tại được hiểu là sự có mặt của khách thể mang đặc trưng ở tại một không gian vật lý nào đó Cách hiểu này bắt nguồn từ triết học cổ đại Hy Lạp Trong công trình nghiên cứu của mình, chính Ch Bally
đã xác nhận điều đó: “Nếu vì tò mò mà chúng ta quay trở về với lịch sử, thì chúng ta sẽ có thể xác nhận rằng những cách diễn đạt biểu thị ý nghĩa tồn tại đều bắt nguồn từ các khái niệm về không gian” (dẫn theo [6; tr 7]) Khái niệm “tồn tại” hiểu theo cách này được coi là ý nghĩa tồn tại thứ hai
Sự phân biệt hai mức độ ý nghĩa như thế này thường có thể tương ứng trong các kiến thức ngôn ngữ cụ thể biểu thị chúng Tình hình này cũng được phản ánh trong tiếng Việt
1.3.2 Động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt
Động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt là những động
từ không biểu thị hành động của sự vật mà có khả năng phản ánh nghĩa của từ
“tồn tại” tức là động từ có ý nghĩa tồn tại là những động từ biểu thị ý nghĩa xuất hiện, nảy sinh, tồn tại và tiêu biến Trong câu - phát ngôn tiếng Việt, những
Trang 28điểm ngữ pháp là luôn xuất hiện cùng sự vật, hiện tượng được biểu thị ý nghĩa tồn tại Động từ có ý nghĩa tồn tại trong tiếng Việt thuộc loại động từ không độc lập Động từ có ý nghĩa tồn tại là những động từ biểu thị tình trạng tồn tại thực
tế của sự vật hay hiện tượng
Diệp Quang Ban, rằng khái niệm “tồn tại” được hiểu: “xét về mặt ý nghĩa, xuất hiện là bắt đầu một trạng thái tồn tại mới, tiêu biến là chấm dứt trạng thái tồn tại hiện đương Nói chung xuất hiện hay tiêu biến chẳng qua cũng chỉ là những cái mốc đột biến của sự chuyển từ một trang thái tồn tại này sang một trang thái tồn tại khác.” (dẫn theo [6; tr 25])
Ví dụ:
(63) Trong túi còn tiền
Trong ví dụ (63), còn là động từ mang ý nghĩa tồn tại Nó cho thấy sự tồn tại của đối tượng được nói tới Ta thấy rằng, sau động từ có ý nghĩa tồn tại còn
là một danh từ tiền
Động từ có ý nghĩa tồn tại trong câu - phát ngôn tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm ngữ nghĩa - ngữ pháp và khả năng kết hợp của một động từ Động từ
có ý nghĩa tồn tại làm thành tố vị từ trung tâm trong câu tồn tại Lớp động từ có
ý nghĩa tồn tại biểu thị trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu - phát ngôn chứa động từ có ý nghĩa tồn tại
Tuy nhiên, không phải tất cả động từ trong câu tồn tại đều là động từ có ý nghĩa tồn tại, bởi lẽ trong điều kiện nhất định và ở ngữ cảnh cụ thể những động
từ khác động từ có ý nghĩa tồn tại vẫn có thể tham gia vào cấu trúc câu mang ý nghĩa tồn tại
Trong câu phát - phát ngôn tiếng Việt động từ có ý nghĩa tồn tại xuất hiện trong khuôn hình câu:
D - Đ - D
Trong đó: D là danh từ chỉ vị trí và giới từ
Đ là động từ có ý nghĩa tồn tại
D là danh từ
Trong ví dụ (63), đứng đầu là cụm danh từ chỉ vị trí tồn tại của chủ thể tiền
là Trong túi, đứng sau danh từ chỉ vị trí là động từ còn biểu thị ý nghĩa tồn tại của chủ thể đứng sau là danh từ tiền Ở khuôn hình câu này danh từ đứng ở vị trí
cuối mang tính chất một chủ thể của trạng thái tồn tại được biểu thị bằng động
từ có ý nghĩa tồn tại đứng trước nó
Trang 29Động từ có ý nghĩa tồn tại thường tham gia vào mô hình câu đơn hai thành phần có mô hình sau:
Ngoài tham gia vào khuôn hình câu đơn bình thường động từ có ý nghĩa
tồn tại còn có mặt trong kiểu dạng khác của khuôn hình câu đứng trước có thành phần phụ trạng ngữ của câu như sau:
P - C - V
Trong đó:
P là thành phần phụ trạng ngữ của câu
Ví dụ:
câu đơn bình thường mở rộng
(66) Trong túi tiền vẫn còn (dẫn theo [6; tr 37])
P C V
câu không chủ ngữ mở rộng
(67) Trong túi có tiền (dẫn theo [6; tr 37])
Trang 30câu không chủ ngữ không mở rộng
(68) Còn non, còn nước, còn người (dẫn theo [6; tr 37])
V
Trên đây là những dạng câu có động từ có ý nghĩa tồn tại tham gia làm
thành phần trung tâm đóng vai trò là vị tố trong các khuôn hình câu
Dựa vào khả năng chuyển hóa (thực ra cũng là dựa trên các khuôn hình câu
có thể có) và những lớp nghĩa cơ bản của những động từ thuộc lớp động từ có ý nghĩa tồn tại có thể xếp những động từ có ý nghĩa tồn tại thành ba nhóm nhỏ là: Nhóm động từ có ý nghĩa tồn tại biểu thị ý nghĩa xuất hiện
Nhóm động từ có ý nghĩa tồn tại biểu thị ý nghĩa tồn tại
Nhóm động từ có ý nghĩa tồn tại biểu thị ý nghĩa tiêu biến
Trong mỗi nhóm động từ lại chứa những động từ tiêu biểu thể hiện cho từng lớp nghĩa cụ thể
1.3.2.1 Những động từ tồn tại mang ý nghĩa xuất hiện như: mọc, nổi, nở, vọt, bật, trào, đâm, trổ, nảy, hiện, xuất hiện, nổ, sinh (ra)……
(72) Sóng trong lòng trào dâng
(73) Hãy tiến công, tiến công, xông lên phía trước!
Nổi dậy phố phường, nổi dậy nông thôn!
Trang 31(68) Còn non, còn nước, còn người
(76) Tiền còn
1.3.2.3 Những động từ tồn tại mang ý nghĩa tiêu biến như: mất, chết, hết,
ộc, phai, toát, biến…
Ví dụ:
(77) Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Và xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất
[36; tr 138]
(78) Những ngày sau cứ mở mắt là anh Nhâm biến lên “đài quan sát”,
mãi tối mới về
Về ý nghĩa khái quát:
Những động từ tồn tại biểu thị trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng Đặc điểm ngữ pháp của lớp động từ này là: Động từ tồn tại luôn xuất hiện cùng sự vật tồn tại Hiểu theo nghĩa rộng động từ tồn tại bao hàm nghĩa xuất hiện, tồn tại
và tiêu biến
Về phân loại, gồm ba loại:
+ Động từ có ý nghĩa xuất hiện như: mọc, nổi, nở, vọt, bật, trào, đâm,
trổ, nảy, hiện, xuất hiện…
+ Động từ có ý nghĩa tồn tại như: có, còn, sống…
+ Động từ có ý nghĩa tiêu biến như: mất, hết, chết, ộc, phai…
Về sơ đồ cấu trúc của lớp động từ này:
A - V
Trang 32V là động từ tồn tại
Ví dụ:
(79) Hoa nở
(80) Trăng lặn
P - V - A (dạng thức câu đặc biệt chỉ sự tồn tại)
Trong đó: P là thành phần chỉ thời gian, vị trí, nơi chốn
Cần lưu ý đến điểm sau: cần phân biệt động từ tồn tại với câu tồn tại Động
từ tồn tạo nên câu tồn tại Ở câu tồn tại, động từ tồn tại thường giữ nhiệm vụ vị ngữ Ngoài ra, còn có những động từ khác, không phải động từ tồn tại trong những điều kiện nhất định và ở ngữ cảnh cụ thể có thể tham gia vào cấu trúc câu mang nghĩa tồn tại
1.3.3.2 Động từ chỉ quan hệ
Về ý nghĩa khái quát:
Quan hệ giữa chủ thể với nội dung nêu ở từ ngữ, ở sau động từ chỉ quan hệ
Có thể đó là quan hệ giữa các thực thể, các quá trình hoặc các đặc trưng
Về phân loại:
Có thể chia nhóm động từ quan hệ thành các nhóm nhỏ:
+ Động từ chỉ quan hệ đồng nhất (theo nghĩa rộng): là, làm
+ Động từ chỉ quan hệ quá trình, biến hóa
+ Những động từ chỉ quan hệ đối chiếu, so sánh như: giống, khác, tựa,
như…
Về Cấu trúc:
+ Động từ chỉ quan hệ đồng nhất (theo nghĩa rộng): là, làm
(C) - V - B
Trang 33+ Động từ chỉ quan hệ quá trình, biến hóa
Bao gồm những động từ chỉ vận động, quá trình biến đổi của sự vật Bản thân những động từ này trống nghĩa nên bắt buộc phải có danh từ bổ ngữ (cụm
danh ngữ) ở sau Bổ ngữ hàm ý chỉ kết quả của quá trình biến đổi như: trở nên,
Trang 34(91) Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơ như nhớ mẹ ru những ngày
[33; tr 33]
(92) Nó giống như cha nó hồi bé
1.3.3.3 Nhóm động từ tình thái (chiếm số lượng lớn nhất)
Động từ tình thái là động từ chỉ quan hệ của chủ thể (nêu ở chủ ngữ) với nội dung của từ đứng sau động từ tình thái
Dựa vào ý nghĩa, có thể chia động từ tình thái thành những nhóm nhỏ sau:
+ Những động từ tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng như: nên, cần,
phải, cần phải , có thể, không thể
+ Những động từ tình thái chỉ ý chí, ý muốn như: định, toan, dám, nỡ,
quyết , mong, muốn, ước muốn
Ví dụ:
(96) Ối giời ơi, em ơi, sao em lại nỡ bảo chị thế
[32; tr 98]
(97) Tôi muốn gặp đồng chí Phòng
Trang 35+ Những động từ tình thái chỉ sự chịu đựng, chỉ sự tiếp thu như: bị, phải,
Cùng với danh từ và tính từ, động từ là từ loại giữ chức vụ quan trọng trong
từ loại tiếng Việt nói chung
Về ý nghĩa, động từ có khả năng biểu thị ý nghĩa khái quát về quá trình Ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc trưng vận động của thực thể, đó là ý nghĩa hành động Về khả năng kết hợp, động từ có khả năng kết hợp với thực từ và thường có các phụ từ đi kèm để biểu thị và bổ sung ý nghĩa cho động từ đó trong câu
Về chức năng cú pháp, động từ có khả năng đảm nhận nhiều chức năng cú pháp khác nhau trong câu nhưng chức năng phổ biến và quan trọng nhất là làm
vị ngữ trong cấu tạo câu (Theo Nguyễn Kim Thản có hơn 80% động từ trong
Trang 36Hơn nữa, do tính phức tạp, đa dạng của động từ trong tiếng Việt nên việc phân loại động từ dựa vào bản chất ngữ nghĩa - ngữ pháp tiếng Việt thành hai
nhóm: động từ độc lập và động từ không độc lập được xem là xác đáng nhất
Trong lớp động từ không độc lập thì nhóm động từ có ý nghĩa tồn tại đóng một vai trò quan trọng Nó biểu thị tình trạng tồn tại thực tế của sự vật hay hiện tượng Đây chính là đặc điểm riêng giúp phân biệt nhóm động từ này với các nhóm động từ khác
Hiện nay, động từ tồn tại cũng thu hút được không ít sự quan tâm của các nhà nghiên cứu bởi chính vì tính phức tạp cũng như sự hấp dẫn của lớp động từ này