1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ thuận thiên

72 229 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 86,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận đi sâu tìm hiểu, phân tích về thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên trong giai đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế - Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo Ths Ngô Thị Quyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị,Ban giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên nói chung cũng như các anh, chị ở phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho em để hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt

thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Phạm Minh Nhật

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Minh Nhật

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2.1 Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp 1

1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 2

1.1.2.3 Đối với người cho vay 2

1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, người lao động 2

1.1.2.5 Đối với các đối thủ cạnh tranh 3

1.1.3 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4

Trang 2

1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính 5

1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích 5

1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 6

1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7

1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7

1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 8

1.2.2 Phương pháp phân tích 8

1.2.2.1 Phương pháp so sánh 8

1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ 9

1.2.2.3 Phương pháp Dupont 10

1.3 Nội dung phân tích 11

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 11

1.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 11

1.3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 11

1.3.1.3 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn 11

1.3.2 Phân tích tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 12

1.3.3 Phân tích tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13

1.3.4 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 13

1.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 14

1.3.4.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 15

1.3.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 15

1.3.4.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp 19

1.4.1 Nhân tố chủ quan 19

1.4.2 Nhân tố khách quan 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THUẬN THIÊN 22

2.1 Khái quát chung về công ty 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên 23

24

2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên 25

2.2.1 Giới thiệu chung về công tác phân tích 25

2.2.1.1 Qui trình phân tích tài chính trong công ty 25

2.2.1.2 Phương pháp phân tích tài chính của công ty 26

2.2.1.3 Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty 26

2.2.2 Nội dung phân tích 27

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản 27

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 30

2.2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33

2.2.2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 36

Trang 3

2.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH Thương mại và

kỹ thuật Thuận Thiên 43

2.3.1 Kết quả đạt được 43

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 45

2.3.2.1 Tồn tại 45

2.3.2.2 Nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THUẬN THIÊN 48

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty 48

3.2 Một số giải nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty TNHH Kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên 48

3.2.1 Một số giải pháp 48

3.2.1.1 Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích 48

3.2.1.2 Hoàn thiện về hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tài chính 50

3.2.1.3 Hoàn thiện về nội dung phân tích tài chính 51

3.2.1.4 Hoàn thiện về phương pháp phân tích tài chính 52

3.2.1.5 Đào tạo, nâng cao đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích tài chính 54

3.3 Một số kiến nghị 54

3.3.1 Đối với Nhà nước 54

3.3.2 Đối với Bộ, Ngành có liên quan 55

PHỤ LỤC 58

Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH kỹ thuật & công nghệ Thuận Thiên qua 3 năm 2010-2012 58

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kỹ thuật & công nghệ Thuận Thiên qua 3 năm 2010- 2012 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

Trang 4

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC

Báo cáo tài chính

NV

Nguồn vốn

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VNĐ

Việt Nam đồng

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản 28

Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn 32

Bảng 2.3 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35

Bảng 2.4 Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 36

Bảng 2.5 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 37

Bảng 2.6 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu 38

Bảng 2.7 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 38

Bảng 2.8 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 39

Bảng 2.91 Bảng phân tích hệ số thu nợ 40

Bảng 2.10 Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 40

Bảng 2.11.Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định 41

Bảng 2.12 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 42

Bảng 2.13 Phân tích tỷ số nợ 42

Bảng 2.14 Phân tích số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay 43

Bảng 3.1 Phân tích khả năng thanh toán tức thì 51

Trang 5

Bảng 3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản 52

Bảng 3.3 Phân tích ROE theo phương pháp phân tích Dupont 53

Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4

23

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

ất

Phân tích tài chính là công việc cần thiết để có thể cung cấp thông tin cho nhiều

đối tượng với nhiều mục đích khác nhau Phân tích tài chính là cơ sở để doanh nghiệp xem xét sự vững mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như xác định đầy đủ

và chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài

chính của doanh nghiệp để từ đó những nhà lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời để doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả Phân tích tài chính cũng là cơ sơ quan trọng để các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng,… đưa ra các quyết định về đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp

Trước sự sàng lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường cũng như phải đáp ứng

được những yêu cầu đa dạng của những người quan tâm đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện tình hình tài chính của mình

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện phân

tích tài chính doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên.”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận đi sâu tìm hiểu, phân tích về thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên trong giai đoạn

2010 – 2012 thông qua các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính Trên cơ sở

đó, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tai công ty

Phạm vi nghiên cứu: sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên trong giai đoạn 2010- 2012

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo

chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty

4 Kết cấu khoá luận

Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Trang 6

Chương 1: Những lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ

thuật và công nghệ Thuận Thiên

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công

ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên

1CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và

công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai Việc phân tích tài chính giúp cho những người quan tâm có những nhận định đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có thể nói, phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng quan trọng

trong công tác quản trị doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình

sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Chính vì thế, cũng có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà cho vay, khách hàng, cổ đông, các cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ công nhân viên… Việc phân tích tài chính doanh nghiệp vừa cung cấp thông tin từ nhiều khía cạnh khác nhau, vừa đánh giá toàn diện khái quát lại vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của những người sử dụng

1.1.2.1 Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp

Là những người đứng đầu doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm

kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, họ còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, để có thể hướng đến những mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được hai mục tiêu được xem là cơ bản nhất đó là kinh doanh có lãi và trả được nợ Một doanh nghiệp thường xuyên bị thua lỗ

sẽ buộc phải thu hẹp mọi nguồn lực và kết quả cuối cùng là phá sản Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải ngừng hoạt động và đóng cửa Như vậy, hơn ai hết những người chủ doanh nghiệp, người quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá được hiệu quả sử dụng các chính sách tài chính, khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán cho chủ nợ, xác định những rủi ro tiềm

1

ẩn… Trên cơ sở đó, xác định rõ mặt mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai như quyết định đầu tư, tài trợ, kế hoạch phân phối

Trang 7

và sử dụng lợi nhuận, mở rộng thị trường liên doanh liên kết…

1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp

Các nhà đầu tư là những người bỏ vốn vào doanh nghiệp và họ cũng là người

gánh chịu rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn Chính vì vậy, quyết định của họ đưa

ra luôn có sự cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận đạt được

Nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng có thể là cá nhân hay các doanh nghiệp Họ

quan tâm trước hết đến những đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp như sự rủi ro, bảo toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần, chính sách cổ tức,giá trị tăng thêm của vốn đầu tư… trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hoặc rút vốn ra khỏi doanh

nghiệp vì nó tác động trực tiếp đến thu nhập của họ Việc quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời, cũng như triển vọng và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai Đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến việc điều hành các hoạt động, tính hiệu quả của công tác quản lý để nhằm đảm bảo cho tính an toàn và hiệu quả của việc đầu tư

1.1.2.3 Đối với người cho vay

Hiện nay, vốn vay và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh

nghiệp Để quyết định cho vay, người cho vay là các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính, người mua cổ phiếu, trái phiếu… đều quan tâm đến việc doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay vốn hay không? Khả năng trả nợ như thế nào? Tuy nhiên, đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau thì nội dung và phương pháp phân tích sử dụng có thể khác nhau Nếu đứng trước quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nghĩa là khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc vào khả năng trả nợ và khả năng sinh lời

từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này Ngoài ra, các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vì đây được coi là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay khi những thông tin từ người vay không đảm bảo các khoản vay có khả năng và sẽ được thanh toán khi đến hạn

1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, người lao động

Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước sẽ tiến

hành phân tích tài chính để kiểm tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh

2

của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo hiến pháp và pháp luật không, tình hình hạch toán, và nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước

Người lao động là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quyền lợi của họ

Họ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, tình hình đầu tư, khả năng thanh toán (đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh) v.v…

1.1.2.5 Đối với các đối thủ cạnh tranh

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa,

cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt Với một dòng sản phẩm tung ra thị trường đồng nghĩa với việc xuất hiện của hàng loạt các nhà sản xuất với hàng loạt các sản phẩm có tính năng và công dụng tương tự Các đối thủ cạnh tranh luôn muốn biết được

Trang 8

những thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính của các doanh nghiệp khác như khả năng sinh lời, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình đầu

tư, khả năng tạo vốn thông qua phát hành tín phiếu, trái phiếu…

Để có thể đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng khác nhau

về tình hình tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau, chính điều đó đã tạo điều kiện cho phân tích tài chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự phức tạp trong phân tích tài chính Như vậy, phân tích tài chính là một công cụ hữu ích dùng để xác định các giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan để mang đến cho người sử dụng thông tin có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp

1.1.3 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là một bộ phận của sản xuất kinh doanh, có mối liên hệ trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Phân tích tài chính cho phép nhận định tổng quát tình hình phát triển của doanh

nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, sự hình thành và phát triển của vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng của vốn để có biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho

các nhà quản lý, chủ đầu tư cũng như những người sử dụng thông tin khác thấy được

3

Trang 9

thực trạng, tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định phù hợp nhất

1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách

tổ chức phân tích Nội dung phân tích cần phải xác định rõ các vấn đề cần phân tích vì đây là cơ sỏ để xây dựng đề cương để tiến hành phân tích Tùy vào yêu cầu quản lý thực tiễn mà phạm vi phân tích có thể là toàn bộ hoặc chọn một vài đơn vị làm điểm phân tích Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị

và thời gian tiến hành công tác phân tích Cần phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận trực tiếp thực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích để thu thập được nhiều

ý kiến, đánh giá đúng thực trạng, phát hiện tiềm năng nhằm giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh

Thu thập và xử lý thông tin

Trong phân tích tài chính nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ những thông tin

số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thông tin lượng hóa được đến những thông tin không lượng hóa được miễn là có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Trên cơ sở thông

Trang 10

tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ tiến hành

xử lý thông tin Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định, tính toán các chỉ tiêu tài chính phù hợp, nhằm so sánh giải thích, đánh giá được nguyên nhân, kết quả để phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

Tiến hành phân tích

Tập trung phân tích cụ thể những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là

quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối liên hệ giữa các nhân tố cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu phân tích từ đó lý giải nguyên nhân của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh nghiệp

4

Dự đoán và quyết định

Có thể nói lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin là những bước tiền đề, chuẩn

bị các điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đi đến mục tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định tài chính Nếu đối với người chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, là phát triển, là tối đa hóa lợi nhuận thì đối với người cho vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp

1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính

1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích

Trong phân tích tài chính cần phải thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin.Từ

những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ nhưng thông tin số lượng đến những thông tin giá trị để có thể làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính để có thể đưa ra những nhận xét và kết luận phù hợp

Trong những thông tin bên ngoài cần chú ý thu thập những thông tin chung:

thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, chính sách lãi suất, cơ hội kinh doanh…, thông tin về ngành kinh doanh: thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh

tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành…, các thông tin kinh tế, pháp lý đối với doanh nghiệp: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,…

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng các thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp được xem là nguồn thông tin quan trọng hàng đầu và được phản ánh tương đối đầy đủ qua hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập nhằm cung cấp thông tin về tình

hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu của người quản lý, cơ quan nhà nước cũng như những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B.01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B.02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B.03- DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B.09- DN

5

Trang 11

1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, cho biết tình hình tài sản theo giá trị và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định (tháng, quý, năm) BCĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, thể hiện qua phương trình kế toán cơ bản:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

BCĐKT gồm hai phần, phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”

Tài sản

Nguồn vốn

Nội dung

Phản ánh quy mô và kết cấu của Phản ánh quy mô và cơ cấu vốn

TS, được chia làm hai phần:

của DN, gồm:

-Tài sản ngắn hạn: Đây là TS -Nợ phải trả: Những khoản tiền

thuộc quyền sở hữu của doanh mà DN đi vay, chiếm dụng của

nghiệp mà có thời gian sử dụng người khác và có trách nhiệm

dưới một năm hoặc một chu kỳ hoàn trả

sản xuất kinh doanh

-Vốn chủ sở hữu: Là những

- Tài sản dài hạn: Bao gồm toàn nguồn vốn thuộc sở hữu của

bộ những TS có thời gian sử chủ DN và những thành viên

dụng, thu hồi trên một năm hoặc tham gia góp vốn

trên một chu kỳ kinh doanh

Tuy BCĐKT nói riêng cũng như các báo cáo tài chính nói chung có mặt hạn chế

là làm ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp do dữ liệu mà chúng cung cấp là của quá khứ trong khi phân tích lại hướng đến tương lai nhưng bảng cân đối kế toán vẫn là dữ liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng tài chính, khả năng thanh toán cũng như khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, dựa vào bảng cân đối kế toán, các nhà phân tích có thể nhận biết được

6

loại hình doanh nghiệp, cũng như quy mô và mức độ tự chủ về mặt tài chính của

Trang 12

doanh nghiệp

1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Một thông tin cũng không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác với BCĐKT, BCKQHĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thuế

và các khoản phải nộp khác trong những thời kỳ nhất định BCKQHĐKD cho biết mức lãi, lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấy tất cả các khoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí tương ứng Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, phúc lợi xã hội, quỹ đầu tư tài chính Các chỉ tiêu trong báo cáo còn là tiền đề để dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng… BCKQHĐKD cũng là tài liệu quan trọng cho các đối tượng khác nhau để có thể đánh giá, kiểm tra phân tích tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ, so sánh với các kỳ khác để đánh giá khái quát về tình hình hoạt động cũng như xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý tài chính phù hợp

1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung

cấp thông tin cho người sử dụng Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào, các khoản

tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, ít chịu rủi ro do biến động lãi suất Được chia làm ba nhóm:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu,

chi từ hoạt động kinh doanh Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các

hoạt động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi đầu tư vào các vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định…

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên

quan trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ phiếu của chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông…

7

1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của cácbáo cáo tài chính doanh nghiệp Được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong các báo cáo tài chính Đồng thời giải thích thêm các chỉ tiêu mà báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích một cách rõ ràng, cụ thể

Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính gồm:

- Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của DN

- Các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

- Tình hình và lí do biến động một số đối tượng tài sản, nguồn vốn

- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN

Mỗi báo cáo tài chính cung cấp thông tin khác nhau nhưng chúng lại có quan hệ

mật thiết với nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau của cùng một nghiệp vụ, sự

Trang 13

kiện Vì vậy, để có thể đánh giá đúng được tình hình tài chính của doanh nghiệp chúng

ta phải xem xét dựa trên hệ thống báo cáo này và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó

1.2.2 Phương pháp phân tích

Để đánh giá kết quả hoạt động kinh tế cũng như kết quả của việc thực hiện các

mục tiêu do chính doanh nghiệp đặt ra, cần phải áp dụng những phương pháp phân tích phù hợp Trên thực tế, có nhiều phương pháp được sử dụng như phương pháp so sánh, phương pháp phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế, phương pháp tỷ lệ, phương pháp Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn… Tuy nhiên, trong phạm vi khóa luận này, em chỉ trình bày những phương pháp chủ yếu sau:

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng

Phương pháp này tiến hành so sánh các báo cáo tài chính qua nhiều năm Để áp

dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh của các chỉ tiêu tài chính là phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị hạch toán… tùy theo mục đích mà xác định gốc so sánh Nội dung so sánh gồm:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy được tốc độ, xu hướng

phát triển cũng như kết quả tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện với mục tiêu đề ra để thấy được khả năng hoàn thiện công việc của doanh nghiệp

8

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và với chỉ

tiêu trung bình ngành để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang ở mức nào, tốt hay xấu, tiên tiến hay lạc hậu

Trong phân tích người ta thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh:

- Kỹ thuật so sánh tuyệt đối: Là hiệu giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị

số chỉ tiêu của kỳ gốc Thể hiện được độ lớn của các chỉ tiêu nhưng không thấy được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu

- Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kỹ thuật này không những cho thấy sự thay đổi về độ lớn của các chỉ tiêu, khoản mục mà còn cho thấy mối liên hệ giữa chúng

- Quá trình phân tích so sánh có thể diễn ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc

Khi thực hiện theo phương pháp so sánh, số liệu cần bảo đảm các điều kiện sau:

- Cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường và cùng một khoảng thời gian

Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ hơn, là cơ

sở hình thành nên những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh

Trang 14

nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy

nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

Thứ ba, giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu và phân tích một

cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài

chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, cần xác định các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu như tỷ số trung bình ngành hay số kỳ trước Để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu

Cho phép đánh giá từng khả năng tài chính của doanh nghiệp Đây là phương

pháp đòi hỏi thông tin được tập hợp từ bốn báo cáo của doanh nghiệp do đó ta có thể

9

nhìn nhận tương đối tổng quát về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính… của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đỏi hỏi người phân tích ngoài khả năng tính toán còn phải có kiến thức và khả năng chuyên môn tương đối rộng để đưa

ra những nhận xét chính xác, làm tăng hiệu quả phân tích

1.2.2.3 Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống, tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE là thông số dùng để đo lường hiệu suất

chung của doanh nghiệp, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ

ROE xem xét lợi nhuận ròng trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở hữu mang đi đầu

tư, nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình

Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên

ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng phương pháp Dupont như sau:

Hay:

Mô hình Dupont có thể triển khai tiếp tục như sau:

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ

vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua

việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về

cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 15

10

1.3 Nội dung phân tích

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

1.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn Trong mỗi loại lại có nhiều tài sản khác nhau, mỗi doanh nghiệp lại có các loại tài sản khác nhau Phân tích cơ cấu về tài sản là một chỉ tiêu hết sức có ý nghĩa Một doanh nghiệp có cơ cấu tài sản hợp lý không những sử dụng hiệu quả mà còn tiết kiệm được nguồn vốn trong kinh doanh

Phân tích sự biến động của tài sản nhằm xem xét mức độ hợp lý của việc phân

phối và sử dụng tài sản, đánh giá được sự biến động của các nhân tố cấu thành nên tài sản

Phân tích biến động của tài sản không những chỉ so sánh số đầu kỳ và cuối kỳ để thấy được sự biến động của quy mô tổng tài sản mà còn phải xem xét sự biến động của từng khoản mục trong tổng tài sản để thấy được mức độ đảm bảo cho kinh doanh

1.3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn của DN được chia thành hai loại:

Loại 1: Nợ phải trả phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp

Loại 2: Nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh về khả năng tự chủ về tài chính của DN Phân tích cơ cấu NV là việc xem xét tỷ trọng từng loại NV trong tổng nguồn

cũng như xu hướng biến động của từng NV cụ thể Qua đó, đánh giá được sự biến động về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng NV thì chứng tỏ khả

năng độc lập về tài chính và mức độ tự chủ của DN với các ngân hàng, nhà cung cấp là cao và ngược lại

Khi phân tích cơ cấu NV, cần tính và so sánh tỷ trọng của từng NV trong tổng

nguồn giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Đồng thời, so sánh cả

số tuyệt đối cũng như số tương đối giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng NV cụ thể

để có thể đưa ra nhận xét về khả năng đảm bảo và tự chủ về mặt tài chính của DN Bên cạnh đó, viêc phân tích cơ cấu NV cũng giúp cho các nhà phân tích nắm

được các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính của DN, là cơ sở để xác định tính hợp lý về cơ cấu cũng như mức độ biến động của NV trong DN

1.3.1.3 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn

Mối quan hệ giữa TS và NV thể hiện sự tương quan về cơ cấu cũng như giá trị

TS của DN, bên cạnh đó cũng phản ánh mối tương quan giữa chu kỳ luân chuyển TS

và chu kỳ thanh toán NV Do sự vận động của TS tách rời với thời gian sử dụng NV

11

nên việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của TS và NV sẽ chỉ ra được mức độ hợp lý giữa NV huy động được và việc sử dụng chúng

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm

TSNH và TSDH Để hình thành 2 loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSDH, phần dư của

nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSNH Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSDH hay giữa TSNH với nguồn vốn ngắn hạn được gọi

là vốn lưu động thường xuyên Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào

Trang 16

mức độ của VLĐ thường xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản

- Khi nguồn vốn dài hạn < TSDH

Nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho

TSDH Doanh nghiệp phải đầu tư vào TSDH bằng một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSNH khôngd dáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng 1 phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả, trong trường hợp như vậy giải pháp của doanh nghiệp là cần tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả 2 giải pháp đó

- Khi nguồn vốn dài hạn > TSDH

Tức là VLĐ thường xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào

TSDH, phần thừa đó đầu tư vào TSNH, đồng thời TSNH > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Vốn thường xuyên = 0 nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSNH và TSDH đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh

1.3.2 Phân tích tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh

tổng quát tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

12

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải

nộp khác tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo

Phần 3: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, và còn được khấu trừ

ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối

kỳ

Số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm

Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong kỳ các tài

khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước

1.3.3 Phân tích tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi

tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp

So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều ngang thông qua

Trang 17

số tuyệt đối và tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới thanh toán và chất lượng dự toán tiền của kỳ tới Từ đó so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối giữa kỳ này với kỳ trước của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo ra tiền của từng hoạt động, sự biến động của từng khoản thu, chi Việc phân tích có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp làm

tiền đề trong việc dự đoán tiền trong kỳ tới

1.3.4 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính cung cấp những thông tin cơ bản về doanh nghiệp, những

đặc trưng riêng về tính chất kinh tế, chiến lược cạnh tranh cũng như hoạt động của doanh nghiệp Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính, có thể so sánh được mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận của các doanh nghiệp có quy mô khác nhau để có thể giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ đưa ra quyết định đầu tư, cho vay đúng đắn Tuy nhiên, nếu bỏ qua sự khác biệt về ngành, chế độ kế toán áp dụng, ảnh hưởng của cơ cấu vốn lưu động… trong quá trình phân tích thì rất dễ dẫn đến hiểu lầm Những khuynh hướng biến động của một chỉ tiêu tài chính và sự khác biệt về thời gian có thể

13

cung cấp nhiều thông tin hơn, chính vì thế, đòi hỏi trong quá trình phân tích khả năng đánh giá những thay đổi trong báo cáo qua các năm với từng khoản đầu tư cụ thể và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành tại thời điểm xác định Thông thường có bốn nhóm chỉ tiêu chính:

1.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của DN Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN Cho biết mức độ đảm bảo củaTSNH trong việc chi trả các khoản nợ NH Nợ NH là các khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng một phần TS thực có của mình chuyển đổi thành tiền để trả nợ và TSNH là TS có khả năng chuyển đổi thành tiền cao nhất trong số các TS mà DN nắm giữ

Chỉ tiêu này đo lường mức thanh khoản cao hơn, cho biết khả năng chi trả các

khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ trong kho vì hàng tồn kho có độ thanh khoản kém nhất trong số các tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên,

nếu quá lớn lại dẫn đến tình trạng mất cân đối vốn lưu động, tập trung qua nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại hiệu quả

Thông thường, chỉ tiêu này

thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn

nếu <1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

Trang 18

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỷ số khả năng thanh toán nhanh cao tuy nhiên vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn

14

thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được, hàng tồn kho cũng chưa chuyển hóa được thành tiền

Thông thường 0,5 khả năng thanh toán tức thì 1 Nếu hệ số này quá cao,

đồng nghĩa với việc sử dụng không hiệu quả quỹ tiền mặt, doanh nghiệp luôn chuẩn bị sẵn sàng để trả nợ tuy nhiên những thời điểm trả nợ diễn ra không liên tục sẽ khiến gây lãng phí nguồn tiền, mất cơ hội đầu tư

1.3.4.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Đây là một trong những nội dung được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, cho vay đặc biệt quan tâm bởi nó gắn liền với lợi ích của họ

Đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu là xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông thường, những doanh nghiệp có chỉ tiêu này cao là những doanh nghiệp quản lý chi phí khá tốt trong hoạt động kinh doanh của mình

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản, phản ánh mối quan

hệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản của doanh nghiệp Cho biết trong 100 đồngTS bỏ ra thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của

vốn, trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.3.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực

của doanh nghiệp

15

Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để

duy trì mứ doanh số bán hàng cần thiết cho DN, cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số này càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể

bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn làm cho doanh nghiệp bị sụt giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu

Trang 19

hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình mà DN có thể thu được tiền của khách

hàng từ khi xuất hàng đến khi thu tiền về Thời gian thu nợ trung bình càng dài chứng

tỏ thời gian thu hồi nợ chậm hơn, vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều trong khâu thanh toán, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện sản xuất với quy mô

không đổi Điều này cho thấy chính sách tín dụng của doanh nghiệp kém hiệu quả hoặc

do chính sách nới lỏng tín dụng của DN với bạn hàng nhằm mở rộng doanh số hoạt động

Hệ số này thể hiện số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ

Hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, hàng hóa không

bị ứ đọng nhiều trong kho, chi phí lưu kho thấp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Số

ngày của một vòng hàng tồn kho là khoảng thời gian được tính từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm

Thông thường, so với kì trước khi vòng quay hàng tồn kho giảm hay số ngày một

vòng quay hàng tồn kho tăng lên cho thấy thời gian hàng còn lại trong kho dài hơn, vốn ứ đọng nhiều hơn làm tăng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi Có nhiều trường hợp vòng quay hàng tồn kho giảm là do kết quả của việc tăng dự trữ kho nhằm đáp ứng theo hợp đồng, hoặc do mùa vụ cũng có thể do tình trạng cạn kho của doanh nghiệp hay thu hẹp quy mô sản xuất Chính vì thế, để có

16

thể đánh giá đúng các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho trung bình thì ngoài việc so sánh vòng quay hàng tồn kho với kỳ trước cũng cần xem xét tác động của các nhân tố khác như giá vốn hàng bán, hàng tồn kho…

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Hệ số này

càng nhỏ thì thời gian chiếm dụng vốn càng dài Tuy nhiên nếu chiếm dụng vốn quá lâu sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ Chỉ tiêu này càng lớn

thì càng có lợi cho doanh nghiệp vì không mất chi phí sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng TSDH nói lên mức độ đầu tư vốn vào TSDH để tạo ra doanh

thu, cho biết một đồng TSDH thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH đo lường hiệu quả quản trị bộ phận TSDH đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hiêu suất sử dụng TSDH là thấp so với doanh nghiệp khác hoặc giảm so với năm trước thường được đánh giá là chưa hiệu quả Tuy vậy, nhận xét trên chưa hẳn đã hoàn toàn đúng bởi lẽ mức độ và xu hướng biến động của chỉ số này còn phụ thuộc vào những nhân tố khác cấu thành nên

nó như vòng đời của công ty, chu kỳ sống của sản phẩm, thời điểm hình thành nên TSDH, phương pháp trích khấu hao… Bởi vậy, khi phân tích cần phải xem xét kỹ

Trang 20

lưỡng xu hướng biến động của chỉ số này

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luân chuyển

không ngừng Hiệu quả sử dụng TSNH là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng TSNH thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả

17

Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh khả năng sử dụng tổng TS của công ty Chỉ

tiêu này cho biết một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ

số này thể hiện hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vào tác động qua lại của cả tài sản NH và DH Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn

để duy trì mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra Việc so sánh hệ số này với hệ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành có thể chỉ ra những hiệu quả hoặc cơ hội tiềm tàng của doanh nghiệp

1.3.4.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả

năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các nhà cho vay và cũng thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ vay

Tỷ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn nợ chiếm

bao nhiêu phần trăm Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Tỷ số này càng thấp thì càng có lợi cho chủ nợ vì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp bị phá sản Và ngược lại, càng cao thì càng có lợi cho chủ doanh nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nhưng nếu tỷ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Trong đó:

Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay (hệ số khả năng thanh toán lãi vay) là một

hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn, cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay và mức độ đảm bảo trả nợ lãi vay cho các chủ nợ bằng các khoản lợi nhuận thu được hàng năm như thế nào Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn Mặt khác, đảm bảo tính hợp

lý về cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi vay càng thấp và ngược lại Việc không hoàn trả nợ có thể dẫn đến nguy cơ

18

doanh nghiệp bị phá sản Vì thế, những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo

Trang 21

ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Thông tin sử dụng

Phân tích tài chính đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin rõ ràng và đầy đủ và

thường xuyên cập nhật Bởi lẽ, thông tin càng cụ thể, chi tiết thì kết quả phân tích mới thực sự hiệu quả và có thể cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực nhất về thực trạng của doanh nghiệp với người sử dụng kết quả của phân tích đó, việc này cũng giúp cho việc đưa ra các giải pháp được tối ưu hơn

Số liệu của các báo cáo được coi là một trong những thông tin không thể thiếu

trong phân tích tài chính Số liệu có rõ ràng, đầy đủ thì việc tính toán ra các chỉ tiêu mới chính xác và việc phân tích mới thực sự hiệu quả Việc so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một thông tin quan trọng Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình, từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trình độ cán bộ phân tích

Hiện nay, không khó để tìm kiếm thông tin, số liệu về một doanh nghiệp nhưng

việc làm sao để đưa nó vào các báo cáo phân tích để làm nên một báo cáo phân tích thực sự hiệu quả thì lại không hề đơn giản, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ cán bộ chuyên trách để có thể tái hiện toàn bộ thực trạng của doanh nghiệp mình thông qua các phương pháp phân tích tài chính Bằng kĩ năng và nghiệp vụ của mình, các nhà phân tích sẽ thu thập, xử lí những số liệu thô, tính toán ra các chỉ tiêu, thiết lập bảng biểu… bên cạnh đó, các nhà phân tích sẽ gắn kết, tạo mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với những thông tin và hoàn cảnh cụ thể để có thể lý giải về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh điểm yếu và hướng đi mới để khắc phục những điểm yếu đó một cách hiệu quả nhất

Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích

Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải thu thập và xử lý một lượng thông tin vô

cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn, có nhiều phép tính phức tạp phải tính toán nhiều, đòi hỏi độ chính xác cao Việc này nếu sử dụng các phương pháp thủ công và chỉ sử dụng con người thì rất khó để có thể làm việc với khối lượng thông tin khổng lồ như vậy và đương nhiên, việc tính toán nhiều sẽ khó có thể tránh khỏi sai sót, nhầm lẫn cũng như không đáp ứng được về mặt thời gian cho người sử dụng

19

Trong thời đại khoa học hiện đại trở nên phổ biến và phát triển như hiện nay,

việc ứng dụng các thành quả công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, cập nhật các thông tin và những sáng chế mới, giúp cho doanh nghiệp

có khả năng phát triển một cách vững vàng

Việc ứng dụng những phần mềm thống kê, thu thập số liệu, phân tích tài chính,

phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được độ chính xác của các thông tin, các con số tính toán, các chỉ số quan trọng trong báo cáo tài chính Từ

đó, các báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, đưa ra được tình hình thực tế hoạt động tài chính hiện tại của doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn đúng đắn cho những nhà quản trị doanh nghiệp, quản lý Nhà nước, những đối tượng quan tâm khác đến báo

Trang 22

cáo tài chính của doanh nghiệp

Tần suất phân tích tài chính

Để đánh giá mức độ hoàn thiện của phân tích tài chính thì tần suất phân tích cũng

là một chỉ tiêu quan trọng Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp một năm một lần, thường là cuối năm sau khi hoàn thiện 4 báo cáo tài chính, trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá doanh nghiệp trong 1 năm vừa qua so với kế hoạch đề ra, so với năm trước như thế nào Như vậy, thông tin cung cấp chưa được cập nhật liên tục, các thông tin đôi khi phản ảnh không sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm ra quyết định vì thế gây khó khăn cho việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Do vậy, để khắc những hạn chế đó các doanh nghiệp cần phải thường xuyên cập nhật thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như tránh sai sót trong việc nhập

số liệu Đồng thời cũng tăng tần suất phân tích các chỉ tiêu tài chính theo quý thậm chí theo tháng tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp

Đây cũng là một nhân tố tích cực trong việc góp phần hoàn thiện phân tích tài

chính doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo có quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính thì mới đầu tư công nghệ và phần mềm phục vụ cho công việc này, đào tạo nhân viên thành đội ngũ chuyên nghiệp, xây dựng các quy trình phân tích khoa học cho nhân viên thực hiện, chỉ đạo sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc cung cấp thông tin, hồi âm kết quả, áp dụng các giải pháp mà việc phân tích tài chính đưa ra để làm tốt hơn quá trình phân tích sau

1.4.2 Nhân tố khách quan

Bên cạnh những yếu tố nội tại của doanh nghiệp cũng còn nhiều nhân tố khác

ảnh hưởng đến kết quả việc hoàn thiện phân tích tài chính như sau:

20

Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước

Đây là một yếu tố ảnh hưởng tương đối lớn đến việc hoàn thiện phân tích tài

chính doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp bị chi phối bởi các điều luật, quy định do Nhà nước đặt ra Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động phải có đầy

đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước Môi trường pháp lý có thể tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Việc tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp trong lĩnh vực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp có định hướng rõ ràng hơn

Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Hầu hết các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động cũng chịu sự chi phối của các đối thủ cạnh tranh trong ngành Chính vì thế, việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành trong quá trình phân tích là không thể thiếu Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành là một cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích làm cho việc phân tích tài chính đầy đủ và có ý nghĩa hơn Qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu trung bình ngành cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như thực chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chế độ kế toán hiện hành

Chế độ kế toán khi doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn gặp nhiều bất cập

Việc thay đổi chính sách thuế, chế độ kế toán áp dụng, hướng dẫn thực hiện,… cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toán các chỉ tiêu tài chính

Trang 23

21

2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

THUẬN THIÊN

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THUẬN

- Phòng giao dịch: Phòng 1106 - Nhà N5d - Khu Trung Hòa - Nhân Chính -

Thanh Xuân - Hà Nội

- Vốn đăng ký kinh doanh: 1.500.000.000 VNĐ (Một tỷ năm trăm triệu đồng

VN)

- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh và phân phối: Máy bơm nước - Máy Phát

điện - Hàng hoá, thiết bị nghành điện, vật tư ngành nước

Công ty TNHH Kỹ thuật & Công nghệ Thuận Thiên được thành lập vào ngày

31/12/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Với nhu cầu ngày càng cao về các thiết bị vật tư ngành điện - nước, phòng cháy

chữa cháy của thị trường, công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Thuận Thiên đã được

ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó Công ty Thuận Thiên tự hào là nhà cung cấp các

thiết bị liên quan đến ngành nước, máy bơm, máy phát điện, thiết bị chữa cháy chuyên

dụng, chính hãng cho thị trường trong nước

Không chỉ cung cấp vật tư – trang thiết bị, với đội ngũ cán bộ công nhân viên

lành nghề và được đào tạo tại nước ngoài Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ

Thuận Thiên là một trong những đơn vị hàng đầu về cung cấp giải pháp và xử lý nước thải Thuận Thiên có thể xử lý những nguồn nước ô nhiễm, nước thải hóa chất, nước thải bệnh viện, thành những nguồn nước an toàn nhất

Ngoài ra, Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Thuận Thiên cùng đơn vị cộng

tác là trung tâm phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng bảo hành, cho thuê phương tiện phòng cháy chữa cháy

Trang 24

Giám đốc

P Giám đốc

P Giám đốc

Kế toán P.Giám đốc Kinh doanh Nhân lực trưởng

Kỹ thuật Cửa

Phòng Phòng

Kế

Phòn

Phòng Phòn

xuất hàng quản

Kế

gkỹ

kỹ

Phòng Phòng toán

Trang 25

động

vụ

(Nguồn: Phòng hành chính)

Giám đốc: là người đứng đầu doanh nghiệp, quyết định mục tiêu và phương

hướng phát triển điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty; tổ chức kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty; ban hành qui chế quản lý công ty;

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách bộ phận kinh doanh, bán hàng hoá sản

phẩm, chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh, đảm bảo doanh số cho công ty, xét duyệt các dự án công ty cần kí kết với các đối tác và khách hàng

Phó giám đốc nhân sự: quản lý nhân sự chung, các phòg ban trong toàn công ty, tuyển dụng nhân lực cho công ty, bố trí nhân sự cho các vị trí còn trống, cần có năng lực quản lý trong lĩnh vực nhân sự để phát huy sở trường, khả năng cho các nhân viên trong công ty

Kế toán trưởng: quản lý các công việc xuất nhập, quản lý vốn và nguồn vốn của công ty, thanh toán công nợ, thanh toán các hợp đồng, dự án đã kí kết, quản lý hệ thống sổ sách, tài chính, chứng từ kế toán, tính toán cân đối các vấn đề về tài chính –

kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật của công ty; kiểm soát

kỹ thuật của máy móc, thiết bị nhập và xuất; tham mưu giúp đỡ giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm đối tác xuất nhập hàng hoá; thiết lập cơ chế bảo hành bảo dưỡng cho khách hàng

23

Phòng xuất nhập khẩu: quản lý hàng hoá xuất nhập, kiểm tra kiểm soát các đơn

hàng, kiểm kê hàng hoá, các đơn vị liên doanh liên kết mua bán hàng hoá của doanh nghiệp

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: là nơi trưng bày, quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ của công ty đến các khách hàng Bộ mặt của công ty đến với khách hàng, nguồn thu hút khách hàng chủ yếu của công ty

Phòng dự án: bộ phận phụ trách các dự án kinh doanh của công ty; lên kế hoạch,

ký kết cho các dự án của công ty; giúp công ty có các dự án để gia tăng nguồn thu, xây dựng kế hoạch phát triển của công ty

Phòng hành chính: t

ữ văn thư, tiếp nhận xử lý các văn bản đi và đến;

quản lý con dấu, chữ kí theo qui định

Phòng quản lý nguồn nhân lực: tổ chức tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của

công ty, chấm công, bố trí nhân lực cho các phòng ban

Kế toán thuế: có nhiệm vụ kê khai, báo cáo đầy đủ các thông tin kinh doanh cho

cơ quan thuế định kì hàng năm cho cơ quan thuế

Kế toán nội bộ: có nhiệm vụ hạch toán, cân đối nguồn vốn, nguồn tiền ra vào

trong công ty; ghi chép các nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp

Phòng công nghệ: quản lý các công nghệ của công ty; kiểm tra kiểm soát các

công nghệ liên quan đến sản phẩm hàng hoá của công ty

Phòng kỹ thuật lao động: đảm bảo môi trường lao động tốt, an toàn cho lao động trong công ty

Trang 26

Phòng kỹ thuật dịch vụ: chịu trách nhiệm về các dịch vụ kỹ thuật cho khách

hàng; bảo hành, đảm bảo chất lượng hàng hoá cho sản phẩm của công ty

2.1.3

- Kinh doanh thiết bị máy móc ngành nước máy bơm nước, máy xử lý nước công nghiệp, chất thải công nghiệp, van, bình bơm nước…

- Kinh doanh máy phát điện

- Kinh doanh các thiết bị phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn

24

2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Thuận Thiên

2.2.1 Giới thiệu chung về công tác phân tích

2.2.1.1 Qui trình phân tích tài chính trong công ty

- Giai đoạn chuẩn bị phân tích là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến

chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích hoạt động tài chính Công tác chuẩn bị bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập, xử lý tài liệu phân tích

Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích (toàn bộ hoạt động tài

chính hay chỉ một số vấn đề cụ thể), phạm vi phân tích (toàn đơn vị hay một vài bộ phận), thời gian tiến hành phân tích (kể cả thời gian chuẩn bị), phân công trách nhiệm cho các cá nhân, bộ phận và xác định hình thức hội nghị phân tích (Ban giám đốc hay toàn thể người lao động) Đặc biệt, trong kế hoạch phân tích phải xác định rõ loại hình phân tích được lựa chọn

Tài liệu phục vụ cho việc phân tích bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính liên quan, kể cả các báo cáo kế hoạch, dự toán, định mức, các biên bản kiểm tra, xử lý

có liên quan Các tài liệu trên cần được kiểm tra tính chính xác, tính hợp pháp, kiểm tra các điều kiện có thể so sánh được rồi mới sử dụng để tiến hành phân tích

- Giai đoạn thực hiện phân tích được thực hiện theo trình tự sau:

Đánh giá chung (khái quát) tình hình:

Dựa vào chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu đã xác định theo từng nội dung phân tích, sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá chung tình hình Có thể so sánh trên tổng thể kết hợp với việc so sánh trên từng bộ phận cấu thành của chỉ tiêu ở kỳ phân tích với kỳ gốc Từ đó, xác định chính xác kết quả, xu hướng phát triển và mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh với nhau

Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối

tượng phân tích:

Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên nhân, có những

nguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độ ảnh hưởng và có những nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Những nguyên nhân mà các nhà phân tích có thể tính toán được, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu gọi là nhân tố Vì thế, sau khi đã xác định lượng nhân tố cần thiết ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích sẽ vận dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, so

25

sánh, toán kinh tế ) để xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích thực chất ảnh hưởng

Trang 27

của từng nhân tố đến sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu

Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp:

Trên cơ sở kết quả tính toán, xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến

động của đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích cần tiến hành liên hệ, tổng hợp mức

độ biến động của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu nhằm khắc phục tính rời rạc, tản mạn Từ đó, rút ra các nhận xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm; đồng thời, vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác, sử dụng để có các quyết định phù hợp với mục tiêu đặt ra

- Giai đoạn kết thúc phân tích:

Kết thúc phân tích là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phân tích Trong giai

đoạn này, tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích trước những người quan tâm (Ban Giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông ) và hoàn chỉnh hồ sơ phân tích

2.2.1.2 Phương pháp phân tích tài chính của công ty

Với quy mô là vừa và nhỏ nên hiện nay công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ

Thuận Thiên áp dụng chủ yếu phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để tính toán một số chỉ tiêu nhằm phục vụ công tác quản lý và đưa ra các quyết định Phương pháp so sánh được công ty sử dụng để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn

vốn dựa trên BCĐKT để qua đó xem xét cấu trúc cũng như phát hiện các đặc trưng trong phân bố tài sản và nguồn vốn So sánh giữa số năm trước và số năm nay để thấy được mức độ tăng trưởng So sánh số thực hiện với kế hoạch để đánh giá mức độ hoàn thành so với kế hoạch đã đề ra để từ đó lựa chọn phương hướng phù hợp

Công ty sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để phân tích một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động cũng như khả năng sinh lời của công ty

2.2.1.3 Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty

Kết quả phân tích tài chính là những thông tin vô cùng quan trọng vì nó ảnh

hưởng đến việc đưa ra các quyết định liên quan đến tài chính, quản lý tài chính của người chủ doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng đến việc ra quyết định của những người tài trợ, đầu tư… Kết quả phân tích sẽ là không hiệu quả nếu dựa trên những nguồn thông tin không đáng tin cậy để phân tích Báo cáo tài chính mà chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn cung cấp số liệu đáng tin cậy và chân thực nhất Chính vì thế, công ty Thuận Thiên cũng chủ yếu sử dụng số

26

liệu từ hai báo cáo này Các báo cáo này được phòng kế toán tổng hợp và lập định kỳ Ngoài ra để kết quả phân tích được chính xác và rõ ràng, công ty còn sử dụng bản thuyết minh báo cáo tài chính

Số liệu sử dụng trong phân tích thường được lấy là 2 hoặc 3 năm liền kề với năm phân tích

2.2.2 Nội dung phân tích

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản cho thấy được tỷ trọng và sự biến động của tài sản trong công ty

Ta có thể thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công

ty Điều này là hợp lý vì đây là công ty thương mại và dịch vụ nên chủ yếu tài sản của

Trang 28

công ty là hàng hóa phục vụ nhu cầu thi trường Tài sản cố định và tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản công ty

Từ bảng số liệu trên nhìn chung tổng tài sản của công ty liên tục tăng trong 3

năm từ 2010- 2012 chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng Năm

2010, tổng TS là 5.636.201.842 đồng Sang đến năm 2011, với tốc độ tăng của tổng tài sản là 10,31% đạt 581.207.173 đồng Năm 2012 tiếp tục tăng thêm 1.827.357.353 đồng với tỷ lệ tăng là 29,39% trong đó tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc

độ tăng của tài sản dài hạn Cụ thể:

Tài sản ngắn hạn

Năm 2010, tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 95,86% trên tổng tài sản đến năm 2011

tăng lên 95,89% và 97,92% trong năm 2012 Tỷ trọng TSNH tăng do sự biến động chủ yếu của các nhân tố sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

Năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền đạt 2.101.144.285 đồng chiếm tỷ trọng 37,28% trên tổng tài sản sang đến năm 2011 tăng 655.003.653 đồng với tốc độ tăng là 31,17% Nhưng sang đến năm 2012 lại giảm chỉ còn 2.530.550.148 đồng chỉ còn chiếm 31,46% Sở dĩ có sự sụt giảm mạnh về tiền và các khoản tương đương tiền

là do sự khó khăn chung của nền kinh tế nên công ty phải tiến hành các biện pháp kích cầu và ưu đãi khách hàng bằng cách cho khách hàng chậm thanh toán hoặc trả góp Công ty đã đưa ra các chính sách giảm giá sản phẩm cũng như ưu đãi đặc biệt cho các khách hàng quen hoặc lấy hàng với số lượng lớn từ đó dẫn đến việc sụt giảm về lượng tiền và tương đương tiền trong năm 2012

Trang 29

tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài

Trang 31

Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng không đều qua các năm Năm

2011 tăng nhẹ so với năm 2010 là38.819.188đồng (2,49%) với tốc độ tăng là

104,58% Nhưng sang đến năm 2012 có sự tăng mạnh72,39% tương

đương1.155.431.819đồng do qua 2 năm kinh doanh, công ty đã có khá nhiều khách hàng quen và các khách hàng lấy buôn làm đại lý nên đã đưa ra những chính sách bán chịu và cho khách hàng trả góp tiền hàng Ngoài ra thì việc phải thu ngắn hạn tăng mạnh cũng là do khoản trả trước cho người bán tăng cao vì công ty đã mua dự trữ khá nhiều hàng hóa nhằm tránh biến động về giá Đây tuy là biện pháp tăng doanh thu bán hàng nhưng cũng là một vấn đề khá nguy hiểm khi gây ứ đọng vốn, giảm vốn dùng cho hoạt động kinh doanh

Trang 32

- Hàng tồn kho

Hàng tồn kho cũng tăng giảm không đều qua các năm Năm 2010, hàng tồn kho

chiếm 30,54% trên tổng tài sản sang năm 2011 thì chỉ số này giảm 12,32% chỉ còn chiếm 24,28% tương đương 1.509.415.993 đồng Nhưng sang đến năm 2012 con số này lại tăng 63,84% đạt mức 2.473.015.531 đồng chênh lệch 963.599.538 đồng so với năm 2011

Sở dĩ có sự biến đông về tỷ trọng của hàng tồn kho là do trong giai đoạn từ cuối

năm 2010 được coi là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam Tỷ lệ lạm phát ở mức cao, thâm hụt cán cân thương mại, lãi suất tăng cao tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp hơn so với cùng kỳ năm trước Năm 2011 là một năm kinh tế khó khăn đối với toàn xã hội nên nhu cầu về mặt hàng kinh doanh của công ty là không cao nên công ty đã hạn chế tích trữ hàng tồn kho nhằm giảm rủi ro về vốn kinh doanh Nhưng sang đến năm 2012 kinh tế có dâu hiệu khởi sắc nên công ty đã mạnh dạn nhập dự trữ hàng tồn kho nhằm tránh sự biến động về giá

- Tài sản ngắn hạn khác

TSNH tăng đột biến so với năm 2010 Nếu như năm 2010 TSNH chỉ là 22.806.081 đồng chiếm 0,4% thì sang năm 2011, do có sự gia tăng của các khoản chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nên làm cho TSNH khác tăng 77.128.910 đồng

(338,19%) so với năm 2010 Năm 2012 thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tiếp tục tăng 10.847.051 đồng (10,85%) nên chỉ số này vẫn tăng nhẹ

Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhưng không ổn định Năm 2011, tài sản dài

hạn tăng 22.261.525 đồng (9,53%) so với năm 2010 Năm 2012, với tốc độ giảm

34,45% TSDH còn 167.647.906 đồng chiếm 2,08% trên tổng tài sản Sự bất ổn định

29

của TSDH chủ yếu chịu tác động do sự biến động của TSCĐ, TSDH khác cũng chi phối ít, không đáng kể Chi tiết như sau:

- Tài sản cố định

Năm 2011, TSCĐ giảm 11.599.093 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 5,42% là

do công ty quyết định thanh lý một số trang thiết bị phục vụ cho bộ phận văn phòng Sang đến năm 2012, tỷ trọng TSCĐ lại giảm 62.359.980 đồng tỷ lệ giảm là 30,78% là

do công ty tiếp tục cắt giảm nhân sự dẫn đến thanh lý một số TSCĐ cũ phục vụ bộ phận văn phòng, một số thiết bị đã cũ cần thay thế

- Tài sản dài hạn khác

Tài sản dài hạn khác của công ty không có sự biến động quá lớn Năm 2011,

TSDH khác chiếm 0,86% do có sự tăng lên của khoản chi phí trả trước dài hạn là

33.860.618 đồng Năm 2012, chi phí dài hạn khác lại giảm 25.754.481đồng (48,43%) đạt 27.421.934 đồng Do công ty đã giảm bớt khoản phải thu dài hạn từ 53.176.415 đồng xuống còn 27.421.934 đồng vì công ty đã được khách hàng trả một phần nợ dài hạn và xiết chặt khoản nợ này không cho khách hàng nợ dài hạn nữa

Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện quy mô tài sản của công ty không

ngừng tăng qua các năm kể cả về quy mô lẫn kết cấu, trong đó tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Trước tác động của lạm phát và khủng hoảng kinh

tế, công ty đã chủ động giảm lượng dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền và tăng tỷ trọng hàng tồn kho để ổn đinh giá thành đầu ra Tuy nhiên, việc giảm dự trữ tiền và tăng

Trang 33

dự trữ hàng tồn kho cũng sẽ làm tăng rủi ro thanh khoản, mất cơ hội đầu tư

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn

Để có thể đưa công ty vào vận hành cần phải bỏ ra một lượng vốn nhất định để

đầu tư vào tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức lao động Như vậy, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền giá trị các loại tài sản dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nguồn vốn của công ty gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là

vốn do người chủ doanh nghiệp bỏ ra, công ty có quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào các hoạt động của mình

Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh

của công ty Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản, tải sàn biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn Vì thế phân tích tài sản luôn đi đôi với việc phân tích nguồn vốn

Cũng như tài sản, nguồn vốn của công ty cũng tập trung ở phần vốn ngắn hạn

Chiểm tỷ trong lớn trong nguồn vốn ngắn hạn là nợ ngắn hạn Do đặc điểm ngành nghề của công ty là công ty thương mại, chủ yếu đầu tư vào các TSNH nên công ty

Sự gia tăng của tổng nguồn vốn chủ yếu chịu tác động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Dựa vào bảng phân tích ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trong khá cao trong tổng

NV Năm 2010 tổng nợ phải trả là 3.603.059.115 đồng chiếm 63,93% tổng giá trị nguồn vốn Sang đến năm 2011, tổng nợ phải trả tăng 15,8% đạt con số 4.172.220.754 đồng Năm 2012 tiếp tục tăng thêm 1.804.808.177 đồng với tốc độ tăng 43,26% Cụ thể:

- Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn không ổn định và có xu hướng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao

trong nợ phải trả Trong khoảng thời gian 2010- 2012, nợ ngắn hạn tăng gấp đôi từ 3.603.059.115 đồng lên 5.977.028.931 đồng Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu đến từ sự gia tăng của các khoản phải trả người bán và người mua ứng trước Do đặc thù kinh doanh của công ty là kinh doanh các máy móc thiết bị đa dạng về chủng loại nên khi khách hàng có yêu cầu mua đúng chủng loại cần đặt cọc trước tiền để nhập hàng nên khoảng người mua ứng trước sẽ tăng Còn khoản phải trả người bán tăng vì điều khoản giữa 2 bên là thanh toán định kì nên công ty sẽ tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng để phục vụ cho mục đích hoạt động của công ty Tuy nhiên, việc sử dụng nợ ngắn hạn nhiều khá rủi ro Điều này sẽ dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán của công

ty khi các khoản nợ này đến hạn mà không thanh toán được

- Nợ dài hạn

Công ty không có nợ dài hạn điều này cho thấy công ty không sử dụng nợ dài

hạn để chi trả cho tài sản cố định và các khoản nợ ngắn hạn Đây cũng là một bất lợi khi các khoản nợ ngắn hạn đến kì chi trả công ty có thể sẽ gặp khó khăn

Trang 34

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ qua các năm, chủ yếu tăng do lợi nhuận sau thuế tăng Năm 2010, giá trị của vốn chủ sở hữu là 2.033.142.727 đồng tương ứng với 36,07% tổng giá trị nguồn vốn Sang đến năm 2011 là 2.045.188.261 đồng với tốc độ tăng là 0,59% Năm 2012 tiếp tục tăng thêm 1,1% tương ứng với 22.549.176đồng và đạt 2.067.737.437đồng Cụ thể:

Trang 35

I Nợ NH 3.603.059.115 63,93

4.172.220.754 67,11

5.977.028.931 74,30

569.161.639 15,80

1.804.808.177 43,26

2.014.533.864 32,40

2.037.083.040

Trang 36

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối từ 443.936.809đồng năm

2010 lên 455.982.343đồng năm 2011 tương ứng với 2,71% Năm 2012 đạt

478.531.519đồng tương ứng với tốc độ tăng là 4,95% Việc gia tăng của lợi nhuận chưa phân phối cho thấy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tuy chỉ là tăng nhẹ nhưng đây cũng là dấu hiệu tốt vì công ty cũng mới được thành lập và đang trên đà phát triển

Qua phân tích trên ta thấy, cả nợ phải trả và VCSH của công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của nợ phải trả.Tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn vẫn còn khá thấp, cho thấy công ty vẫn còn đang thiếu vốn Đây có thể là một dấu hiệu không tốt vì cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay bằng vốn chủ sở hữu đang có chiều hướng giảm dần Chính vì thế, công ty cần tìm kiếm nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài

2.2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nếu như phần trước dựa trên bảng cân đối kế toán để phân tích đã cho ta biết

phần nào sức mạnh về tài chính, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn thì việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ bổ sung thêm các thông tin về tài chính phục vụ hữu hiệu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty và ra các

Ngày đăng: 18/12/2014, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp - hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật và công nghệ thuận thiên
Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp (Trang 9)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w