1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu 1.1.1 Khái niệm nợ phải thu Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quyền củađơn vị trong việc nhận tiền,
Trang 1Trang 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
1 1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu
1.1.1 Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quyền củađơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm hàng hóa từ khách hàng, các tổ chức và cánhân khác trong quá trình kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, sảnphẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợphải thu Ngoài ra nợ phải thu còn được hình thành trong trường hợp bắt bồithường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoảntạm ứng, các khoản ký quỹ ký cược… như vậy nợ phải thu chính là tài sản củadoanh nghiệp do người khác nắm giữ
1.1.2 Phân loại nợ phải thu
Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng: nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào nợ phảithu ngắn hạn, sau 12 tháng sẽ được xếp vào nợ phải thu dài hạn
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12tháng: nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bìnhthường được xếp vào nợ phải thu ngắn hạn, dài hơn một chu kỳ kinh doanh bìnhthường được xếp vào nợ phải thu dài hạn
Phân loại theo nội dung phát sinh các giao dịch phát sinh từ các quan hệtài chính gồm:phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ,phải thu khác, các khoản ứng trước…
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
* Nợ phải thu:
Trang 2Trang 2 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Định kỳ hoặc cuối tháng, bộ phận kế toán cần phải kiểm tra, đối chiếu về tìnhhình công nợ đã phát sinh, nếu có cần phải lập biên bản đối chiếu công nợ
Các khoản phải thu liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ thì tuân thủnguyên tắc và phương pháp kế toán những thay đổi tỷ giá hối đoái theo chuẩnmực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”
Các khoản nợ phải thu liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được theo dõi chitiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo quy định
Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản phải thu có gốc ngoại tệ phải đượcđánh giá theo tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước việt Namcông bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính Khoản chênh lệch tỷgiá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ đượchạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” Sau khi bù trừ giữa tỷ giáhối đoái tăng, hay giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chí phí tàichính hay doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ, nhưng trong quan hệ thanh toán
có thể xuất hiện số dư bên có trong trường hợp nhận tiền ứng trước…
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
Ghi chép, phản ánh và theo dõi kịp thời, chặt chẽ các khoản nợ phải thuphát sinh trong kinh doanh-chi tiết từng đối tượng, từng tài khoản thanh toántheo thời gian
Thực hiện việc giám sát và phải có biện pháp đôn đốc việc chi trả và thuhồi kịp thời các khoản phải thu, chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
1.2 Kế toán phải thu khách hàng
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán :
* Khái niệm : Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ… theophương thức bán chịu hay phương thức nhận tiền trước
* Nguyên tắc và những điềm cần lưu ý khi hạch toán :
Trang 3Trang 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Phải theo dõi chi tiết thanh toán với từng khách hàng; theo dõi thời hạnphải thu của từng khoản nợ phải thu đề tiện cho việc thanh toán và đôn đốcthanh toán cũng như có kế hoạch lập dự phòng phải thu khó đòi
Không hạch toán vào tài khoản phải thu của khách hàng nếu bán hàng thutiền ngay tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng
1.2.2 Chứng từ Sử dụng:
Hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn bán hàng thông thường
Biên bản giao nhận hàng
Chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá
Chứng từ liên quan đến việc khách hàng khiếu nại hoặc từ chối muahàng…
1.2.3 Sổ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 131 – Phải thu khách hàng
Sổ chi tiết TK 131 – Phải thu khách hàng
* Trong sổ kế toán chi tiết phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại khoản
nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hay không có khả năng thu hồi, để cócăn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lýđối với các khoản nợ phải thu không thu hồi được
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Hạch toán khoản phải thu khách hàng sử dụng TK 131 –“Phải thu củakhách hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của kháchhàng với doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 131 như sau:
Trang 4Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.2.5 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng
TK 152,153,156
TK 139/642
Giảm nợ do CKTM HBTL, GGHB
TK 521,531,532
TK 131
Doanh thu dịch vụ hàng hóa bán chịu
Thu nợ bằng HH,VT
TK 133
TK 311,315,331 Trả nợ người bán, trả
nợ vay
Nợ khó đòi xử lý khóa sổ
Ứng trước DN
Số tiền còn phải thu KH
Trang 5Trang 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.3 Kế toán thuế GTGT khấu trừ
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung: Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khoản thuế mà doanh nghiệp nộp khi được cung cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được gọi là thuế GTGT được khấu trừ (hoặc thuế GTGT đầu vào) Thuế GTGT thực chất là một khoản phải thu đến với cơ quan thuế Thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì hoặc doanh nghiệp được hoàn thuê hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận một khoản còn lại phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.
Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.
Trang 6Trang 6 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế GTGT của tài sản cố định được tính vào nguyên giá của tài sản cố định
Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán và Tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 122/2000/BTC ngày
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
1.3.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Bảng kê
Phiếu chi
Trang 7Trang 7 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Kết cấu TK 133 như sau:
1.3.5 Sơ đồ hạch toán thuế V.A.T được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT hiện còn được
khấu trừ và chưa được xử lý
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
TK 133 “Thuế V.A.T được khấu trừ
Trang 8Trang 8 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.4 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
* Nội dung : Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, hay giữa các đơn vị cấp dưới.
* Quan hệ nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới về : Cấp phát và điều chuyển vốn, quỹ hay kinh phí đơn vị cấp trên cho đơn vị cấp dưới hay điều phối giữa các đơn vị cấp dưới.
Các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc : gồm các khoản
mà các đơn vị trong doanh nghiệp đã thu hộ, chi hộ cấp trên, cấp dưới hoặc các đơn vị thành viên khác.
111,112,331…
152,153,156,211,217,241,6 11,627,641,642….
142,242,627,641,642
33311
111,112 33312
152,153,156,211…
Thuế GTGT đã được hấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
Thuế GTGT đã được hoàn
Nhập Khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ
Trang 9Trang 9 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên.Ví dụ: nộp lãi kinh doanh, các quỹ xí nghiệp, cấp bù lỗ…
* Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:
Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó phải theo dõi riêng từng khoản phải thu.
Khi đơn vị cấp trên (DN độc lập) cấp vốn cho đơn vị cấp dưới (đơn vị thành viên) được phản ánh vào tài khoản 1361- vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Các đơn vị thành viên khi nhận vốn của cấp trên thực hiện việc ghi tăng tài sản và nguồn vốn ở tài khoản 411, 441… mà không phản ánh vào tài khoản phải trả nội bộ (tài khoản 336).
Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản 136 “phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán nội bộ Tiến hành lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán
bù trừ trên tài khoản này (theo chi tiết từng đối tượng).
Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Sổ cái TK 136: Phải thu nội bộ
Sổ chi tiết TK 136: Phải thu nội bộ
+ TK 1368 – Phải thu khác: Phản ánh tất cả các tài khoản phải thu khác giữa
Trang 10Trang 10 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.4.5 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ
1.5 Kế toán phải thu khác
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
* Nội dung: Các khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu không thuộc nội dung các khoản phải thu nói trên và phải thu nội bộ Cụ thể các khoản phải thu khác bao gồm khoản thu do bắt bồi thường, khoản thu về khoản nợ tiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, trị giá tài sản thuế chưa xử lý….
* Nguyên tắc hạch toán:
Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước
Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính.
Đơn vị cấp dưới hoàn trả, nộp tiền cho đơn vị cấp trên TK 111,112
TK 136
Cấp vốn, chi trả hộ cho đơn vị cấp dưới
Trang 11Trang 11 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu khác.
Bên Có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước;
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.
Số dư bên Nợ:
Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).
Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể.
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân
về thiếu, mất mát, hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý.
Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381.
Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hoá: Phản ánh số phải thu về cổ phần hoá
mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá, .
Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản; .
1.5.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản xác nhận tài sản thiếu
Giấy báo nợ
Trang 12Trang 12 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.5.3 sổ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 138: Phải thu khác
Sổ chi tiết TK 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý
Sổ chi tiết TK 1385: Phải thu cổ phần hóa
Sổ chi tiết TK 1388: Phải thu khác
Kết cấu tài khoản 138 như sau:
1.5.5 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khác
TK 138 “phải thu khác”
SDCK: Các khoản nợ chưa thu được
Các khoản phải thu khác phát sinh trong kỳ
Khoản phải thu khác đã thu
SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ
Trang 13Trang 13 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Số chênh lệch tính vào chi phí
Xử lý khoản không có khả năng thu hồi vào dự phòng
Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi
TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê
Phải thu của đối tác liên doanh về CP chung
Bồi thường của cá nhân, tập thể liên quan
LN cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư
góp vốn
Phải thu về doanh thu từ hoạt động
Cp NVL vượt quá mức bình thường
Bù đắp bằng khoản dự phòng
Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính
Liên doanh đồng kiểm soát Tính vào chi phí SXKD
Tính vào chi phí khác
Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả
Trang 14Trang 14 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.6 Kế toán dự phòng các khoản thu khó đòi
1.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung: Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị dự kiến bịtổn thất của các khoản nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do con nợkhông còn khả năng thanh toán có thể xảy ra trong năm kế hoạch
* Mục đích:
Để giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính bù đắp khoản tổn thất có thểxảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo tồn vốn kinh doanh
Để đảm bảo cho sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ
* Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:
Điều kiện lập dự phòng:
Phải có tên, địa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng con
nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi
Phải có chứng từ gốc hay giấy xác nhận của con nợ về số tiền còn nợ chưatrả
* Căn cứ để ghi nhận:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghitrong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ, doanh nghiệp
đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ
Trường hợp đặc biệt, đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưngcon nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc có những dấu hiệukhác như bỏ trốn, hoặc đang bị các cơ quan phát luật giam giữ, xét xử… thìcũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi
Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng: là thời điểm cuối kỳ kế toán năm.Phương pháp xác định số lập dự phòng phải thu khó đòi: doanh nghiệplập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi; sau đó tổng hợp toàn bộkhoản dự phòng vào bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 15Trang 15 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Sổ cái TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Sổ chi tiết TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện có lúc cuối kỳ
Trang 16Trang 16 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT XÂY
Văn phòng giao dịch: 211 Điện Biên Phủ, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM
Đại diện pháp luật: Trần Hồng Thái – Chức vụ: Giám Đốc
Số tài khoản: 71348456 tại Ngân hàng ACB- Chi nhánh Bình Thạnh
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây Dựng Cốp Pha được thành lập lần vào tháng 7 năm 2009 với số vốn ban đầu: 1.200.000.000 đồng và hiện nay
Trang 17Trang 17 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
là 3.000.000.000 đồng, Công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, với sự góp sức của tập thể nhân viên và cộng sự tín nhiệm và sự ủng hộ của khách hàng, công ty đã và đang có những bước tiến ngày càng vững chắc trên con đường khẳng định và phát huy vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực mà tuổi đời còn rất trẻ vànhiệt huyết luôn mong muốn đóng góp vào việc phát triển của Công ty nói riêng
và sự phát triển của ngành xây dựng nói chung Từ thời điểm thành lập đến nay,bằng sự nỗ lực học hỏi, sáng tạo của tập thể nhân viên cộng với sự tín nhiệm vàủng hộ của khách hàng, Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây Dựng CốpPha đã và đang có những bước tiến ngày càng vững chắc trên con đường khẳngđịnh và phát huy vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Môi giới thương mại, mua bán vật tư, thiết bị nghành xây dựng, vật liệu xâydựng, thiết bị điện - nước
Thiết kế công trình dân dụng - công nghiệp, thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó thiết kế - xây dựng là hoạt động sản xuất chính Chính vì vậy để có được các hợp đồng kinh tếCông ty đang thực hiện theo 2 phương thức:
Trang 18Trang 18 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Phương thức 1: Trường hợp Công ty được đối tác tin tưởng giao cho công
trình (chỉ định thầu công trình ) đã được tính dự toán và thiết kế sẵn Khi tiếp nhận công trình, Công ty sẽ dựa vào bảng dự toán mà lập kế hoạch thi công sao cho hiệu quả
Phương thức 2: Trường hợp Công ty sẽ tự tìm kiếm hợp đồng bằng cách lập
dự toán giá thành dựa vào bảng thiết kế công trình mà chủ đầu tư đưa ra, sau đó
sẽ nộp hồ sơ xin đấu thầu
Tiến hành khảo sát
hồ sơ dự thầu
Ký hợp đồng
Chuẩn bị vật
tư, nhân công
Nghiệm thu và bàn giao công trình
Bàn giao
mặt bằng
Đấu thầu, thương thảo
Trang 19Trang 19 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Hình 2.1.4: Sơ đồ tổ chức của công ty
2.1.2.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội cổ đông Công ty bầu ra, Hộiđồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quantrọng liên quan đến mục đích, quyền lợi, phương hướng và mục tiêu hoạt độngcủa Công ty
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty
+ Quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần, chào bán cổ phần mới trongphạm vi số cổ phần được quyền chào bán
+ Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị vàcông nghệ
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức Giám đốc và các vị trí quan trọng kháccủa Công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Quyết địnhthành lập Công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác
Trang 20Trang 20 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền hạn và nghĩa vụ của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty
và quy định của pháp luật Việt Nam
Tổ chức thực hiện quản lý các mặt trong công tác ở lĩnh vực hành chính
để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công ty: cung cấp văn phòng phẩm, thiết bịcần thiết,
Tuyển dụng, cung ứng nhân lực kịp thời, đạt chất lượng cho hoạt độngkinh doanh của công ty
Giải quyết các chính sách, các chế độ liên quan đến người lao động theoLuật lao động về các chế độ hiện hành về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, an toàn lao động
Hoạch định chương trình đào tạo, huấn luyện để phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức, hướng dẫn và giám sát các chương trình đào tạo nhân viên.Soạn thảo các quy chế, quy định liên quan trong việc tổ chức, quản lýngười lao động gồm: quy chế trả lương đúng người, đúng việc, quy chế phúc lợi
ưu đãi cho nhân viên lâu năm, cán bộ cấp cao và quy chế khen thưởng, kỷ luật,
2.1.2.4 Phòng kế toán
Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc về toàn bộ công tác quản
lý tài chính của công ty, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn vốn của công ty, đảmbảo công ty luôn có tình hình tài chính tốt
Tiến hành lập các dự toán tài chính phù hợp với tình hình tài chính củacông ty; cung cấp kịp thời và chính xác các thông tin tài chính cho Giám đốc vàHội đồng thành viên
Trang 21Trang 21 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Tổ chức thu thập, xử lý và lưu trữ các số liệu cũng như các chứng từ kếtoán theo quy định hiện hành
Tiến hành lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo đúng quyđịnh của Bộ tài chính
2.1.2.5 Phòng kỹ thuật
Lập hồ sơ dự thầu, dự án đầu tư
Làm các thủ tục đấu thầu và thương thảo với khách hàng
Thiết kế các bản vẽ xây dựng
Tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu xây dựng
Kiểm tra, giám sát công trình thi công
Làm hồ sơ bù giá, hồ sơ hoàn thi công
Thực hiện và sửa chữa các công trình xây dựng
2.1.2.6 Phòng điều hành thi công (giám sát thi công)
Quản lý, giám sát điều hành công nhân, vật tư tại công trình thi công.Theo dõi chấm công, nhận tiền và thanh thanh toán lương cho công nhânthi công tại công trình
Báo cáo khối lượng hoàn thành của đội thi công về cho phòng kế toán vàBan giám đốc có cơ sở kiểm tra, xét duyệt
2.1.2.8 Các đội thi công
Nhiệm vụ của các đội thi công là thực hiện thi công các công trình xâydựng mà công ty giao Đội thi công hoạt động theo mô hình khoán việc, công tycung cấp vật tư, kỹ thuật các trang thiết bị để tiến hành thi công công trình
Trang 22Trang 22 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
2.1.3 Tình hình hoạt động của Công ty
Mục tiêu phát triển trong năm 2014 và trong các năm tới của Công ty:
Phấn đấu năm 2014 đạt doanh số 15 tỷ đồng
Trong quá trình hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật XâyDựng Cốp Pha được đối tác đánh giá là nhà thầu có uy tín, tinh thần trách nhiệmcao, chính vì vậy định hướng của Công ty: Đối với khách hàng “ Cung cấp chokhách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất và tiện íchnhất”
Mở rộng thị trường hoạt động liên doanh, liên kết với các tập đoàn, Công tylớn trong lĩnh vực xây dựng
Đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên, tăng cường hoạt động giao lưu,trao đổi học hỏi với các chuyên gia xây dựng, kiến trúc nhằm đáp ứng tốt yêu cầucủa chủ đầu tư khi tham gia đấu thầu xây dựng
- Thuận lợi:
+ Trong quá trình hoạt động, Công ty được các đối tác nhận xét đánh giá
là nhà thầu có uy tín, tinh thần trách nhiệm cao
+ Các phòng ban trong Công ty có sự liên kết chặt chẽ với nhau, cùng giúp
đỡ nhau trong công việc nên mọi công trình đều hoàn thành đúng hợp đồng
- Khó khăn:
+ Tình hình cạnh tranh gay gắt về giá cả giữa các công ty xây dựng
+ Sự biến động không ngừng về giá của vật liệu xây dựng
+ Phương thức thu hồi vốn công nợ các công trình chậm, vòng quay vốnchậm
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây Dựng Cốp Pha
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 23Trang 23 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện nay được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Tại phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tình hình tài chính, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan quản
lý Nhà nước khi có yêu cầu
Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung qua sơ đồ sau:
Hình 2.2.1.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thu ật Xây Dựng
Cốp Pha
Ghi chú:
: Quan hệ điều hành trực tiếp
: Quan hệ nghiệp vụ giữa các nhân viên kế toán
2.1.4.2 Chức năng của các phần hành kế toán
Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thuthập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lýtài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính
Phòng kế toán cung cấp các thông tin cũng như các báo cáo về tình hìnhtài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mưu
Kế toán công
nợ + thuế
Kế toán xác định kết quả hoạt đông kinh doanh
Thủ quỹ
Trang 24Trang 24 Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp, các quy định phù hợp với đường lốiphát triển của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, là người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp
Kế toán trưởng phụ trách tất cả các nhân viên kế toán, là người hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra và điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làmsao cho hợp lý nhất, có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp
Kế toán vốn bằng tiền
Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh sốhiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoảnvay ngắn hạn dài hạn Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từthanh toán, bảo quản và lưu trữ chứng từ theo quy định Đối chiếu với thủ quỹ sốliệu quỹ tiền mặt tại Công ty
Thực hiện công tác thanh toán, kiểm tra các khoản tiền vay, tiền gửi, kýquỹ và phối hợp với các bộ phận khác có liên quan lập và hoàn chỉnh các bộchứng từ thanh toán, gửi ra ngân hàng kịp thời và đôn đốc việc thanh toán củangân hàng
Kế toán tiền lương và tài sản cố định
Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán phải trả cho người lao động theo đúng chế độ quy định, tổ chức thanh toán kịp thời đến cho người lao động Tính toán phân bổ quỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ hiện hành