1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phân tích tài chính tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội (mic)

123 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Phân Tích Tài Chính Tại Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Quân Đội (MIC)
Tác giả Trình Thị Nga
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song, vì những lý do khác nhau, trên thực tiễn,công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự trở thành côngcụ hữu ích cho các đối tượng liên quan, do vậy chưa thực s

Trang 1

tr×nh thÞ nga

hoµn thiÖn ph©n tÝch tµi chÝnh

t¹i tæng c«ng ty cæ phÇn b¶o hiÓm qu©n

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẤT LUẬN VĂN i

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Vai trò tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.2.2 Quy trình công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính 9

1.2.4 Nội dung công tác phân tích TCDN 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 33

1.3.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 33

1.3.2.Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI 40

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC) 40

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của MIC 40

2.1.2 Mô hình tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động 42

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 43

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm của MIC 46

2.2.1 Tổng quan tình hình thị trường Bảo hiểm 46

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MIC 49

Trang 3

2.3.1 Công tác quản trị tài chính tại MIC 53

2.3.2 Tổ chức phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân Đội55 2.3.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân đội 56

2.3.4 Phương pháp phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân Đội 57

2.3.5 Nội dung phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân Đội 58

2.4 Đánh giá chung về công tác phân tích tài chính tại Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm quân đội (MIC) 74

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 74

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC) 80

3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội ( MIC) đến năm 2020 80

3.1.1 Định hướng 80

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) 83

3.2.1 Hoàn thiện quy trình phân tích 83

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích 84

3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính 87

3.2.4 Hoàn thiện căn cứ, nguồn thông tin phân tích tài chính 99

3.2.5 Hoàn thiện về nhân sự cho công tác phân tích 99

3.3 Kiến nghị cơ quan Nhà nước 100

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC THAM KHẢO

Trang 5

Ký hiệu Ý nghĩa

EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Trang 6

Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản 19

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông MIC 41

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh năm 2013 của MIC 51

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu quy mô tài chính MIC 2012-2014 51

Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản của MIC 2012-2014 59

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của MIC 2012-2014 58

Bảng 2.6: Chỉ tiêu hệ số tài trợ MIC 2012-2014 61

Bảng 2.7: Chỉ tiêu tình hình công nợ MIC 2012-2014 62

Bảng 2.8: Chỉ tiêu khả năng thanh toán MIC 2012-2014 64

Bảng 2.9: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh MIC 2012-2014 66

Bảng 2.10: Khả năng sinh lời MIC 2012-2014 67

Bảng 2.11: Chỉ tiêu tỷ số nợ MIC 2012-2014 69

Bảng 2.13 Chỉ tiêu phản ánh luồng tiền của MIC 2012-2014 73

Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của MIC trong thời gian tới 81

Bảng 3.2: Chỉ tiêu phân tích ROE của MIC 85

Bảng 3.4 Chỉ tiêu khoản đầu tư tài chính ngắn hạn MIC 2014,2013 89

Bảng 3.5 Chỉ tiêu tình hình công nợ và khả năng thanh toán MIC 2014,2013 .91 Bảng 3.6: So sánh các chỉ tiêu tình hình công nợ, khả năng thanh toán MIC và BIC 93

Bảng 3.7: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh MIC 2014 94

Bảng 3.8: Chỉ tiêu doanh thu thuần từ HĐKD bảo hiểm của MIC 95

Bảng 3.9: Bảng phân tích rủi ro tài chính MIC 96

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Doanh thu BHPNT 6 tháng 2015 47

Biểu đồ 2.2: Thị phần các DNBH phi nhân thọ VN năm 2012 49

Biểu đồ 2.3: Số lượng đơn vị trực thuộc của MIC 50

Biểu đồ 2.4: Doanh thu của MIC năm 2011 – 2014 50

Biểu đồ 2.5: Biến động tài sản, doanh thu thuần MIC 2012-2014 52

Trang 7

Biểu đồ 3.2: Biến động của LCTT, Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế của MIC 97

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phân tích cơ cấu tài sản 18

Sơ đồ 1.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn 20

Sơ đồ 1.3: Phương pháp phân tích tình hình công nợ 21

Sơ đồ 1.4: Ảnh hưởng môi trường kinh doanh 36

Sơ đồ 1.5: Ảnh hưởng tính chất ngành kinh doanh 38

Sơ đồ 1.6: Ảnh hưởng tính chất thời vụ chu kỳ sản xuất 38

Sơ đồ 2.1: Quá trình hình thành và phát triển MIC 42

Sơ đồ 2.2: Mô hình hoạt động kinh doanh của MIC 43

Trang 8

trình thị nga

hoàn thiện phân tích tài chính

tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân

đội (mic)

Chuyên ngành: QUảN TRị DOANH NGHIệP

Hà Nội - 2015

Trang 9

vậy, phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các chủ doanhnghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mà các thông tin từ việc phân tích tài chínhmang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cung cấp, nhà cho vay, người laođộng trong doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế Đặc biệt, đốivới các công ty cổ phần, công tác này đặc biệt chiếm vị trí nổi bật bởi nó ảnh hưởngrất lớn tới việc ra quyết định của các nhà đầu tư - một nhân tố giữ vai trò không nhỏtới hoạt động của doanh nghiệp Song, vì những lý do khác nhau, trên thực tiễn,công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự trở thành công

cụ hữu ích cho các đối tượng liên quan, do vậy chưa thực sự phát huy được vai trò,

ý nghĩa tích cực của nó

Trong khối các DNBH Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)được thành lập từ cuối năm 2007, giai đoạn đầu của đợt suy thoái kinh tế, khá muộntrên thị trường nhưng luôn là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm có lãi tronghoạt động kinh doanh bảo hiểm Nguyên nhân dẫn đến kết quả này phải kể đến sựthành công của các chính sách hoạch định và quản lý tài chính bảo hiểm của MIC

Xuất phát từ đòi hỏi thiết thực khách quan đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)”

để nghiên cứu tìm hiểu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liềnvới việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanhnghiệp; Là hệ thống các quan hệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lựctài chính, được thông qua quá trình huy động và sử dụng các loại vốn , quỹ tiền tệnhằm phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Là các quỹtiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạtđộng của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịpthời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp; Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm

và hiệu quả Là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh; Ngoài ra, đâylà

Trang 10

công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có thể được định nghĩa như một tổng thể các phươngpháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại, tương lai, giúp choviệc ra quyết định quản trị và đánh giá một cách chính xác

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin về tài chính cho các đối tượng có quantâm sử dụng

Quy trình công tác phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm việc thu thậpthông tin, xử lý thông tin, tiến hành phân tích và lựa chọn phương pháp phân tích,sau đó đưa ra những đánh giá cho thấy tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ranhững kết luận nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ tiêu tài chính sao cho phù hợp vớimục tiêu tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính dùng để đo lường hiệu quả về mặt tài chínhcủa các hoạt động đã qua, đánh giá mức độ hoàn hảo về tài chính , giúp cho việc raquyết định của ban lãnh đạo thông qua việc đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp Luận văn đề cập đến các phương pháp phân tích tài chính sau: Phương pháp

tỷ lệ, phương pháp so sánh, phương pháp Dupont và phương pháp đồ thị

Nội dung công tác phân tích TCDN chính là việc phân tích các chỉ số tàichính để đưa ra thấy được cơ cấu, quy mô, xu hướng biến động của tình hình tàichính doanh nghiệp

Các nhóm tỷ số thường gặp như:

Ø Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán

Ø Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Ø Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Ø Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan bao gồm: Sự quản lý của Nhà nước về các văn bản pháp luật liên quan đến phân tích tài chính, thông tin ngành và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và sự phát triển của công nghệ khoa học phân tích tài chính Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phân tích tài chính bao gồm: Tổ chức hoạt động phân tích tài chính, trình độ cán bộ phân tích tài chính , thông tin được

sử dụng trong phân tích tài chính và hình thức pháp lý , đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh.

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của MIC

MIC (trước đây là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội) được thành lập vàhoạt động ngày 08/10/2007 theo giấy phép thành lập và hoạt động số 43GP/KDBH

do Bộ Tài chính cấp

Ngày 31/05/2011 Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số43/GPĐC8/KDBH đổi tên từ “Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội” thành “Tổngcông ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội” Trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, MIC

đã phát triển mạnh mẽ với số vốn điều lệ 500 tỷ đồng, mạng lưới mở rộng khắp với

30 công ty thành viên tại 55/63 tỉnh thành khắp cả nước

2.1.2 Mô hình tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động

MIC được tổ chức và hoạt động theo Luật DN số 60/2005/QH11 ngày29/11/2005; Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000; các vănbản luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Cơ cấu tổ chức của MIC bao gồm:Nhóm điều hành – quản lý và nhóm tác nghiệp và các Công ty kinh doanh bảo hiểmhạch toán phụ thuộc

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là hoạt động kinh doanh

chính của MIC, đây là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, theo đó MIC chấp nhậnrủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở khách hàng mua bảo hiểm đóng phí bảohiểm MIC trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người đượcbảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ là hoạt động chủ yếu

nhằm mục đích đảm bảo an toàn tài chính và mục đích sinh lợi, hoạt động này đượcthực hiện tập trung trên Hội sở, bao gồm:

+ Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều DNBHkhác - hoạt động nhượng tái bảo hiểm

+ Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà DNBH khác đãnhận bảo hiểm - hoạt động nhận tái bảo hiểm

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm của MIC

Tính đến nay, Việt Nam đã có 29 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vớimạng lưới phủ khắp cả nước Nhìn chung qua các năm quy mô tổng tài sản, doanhthu thuần của MIC đều tăng lên, nhưng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế

Trang 12

của doanh nghiệp tăng từ năm 2012 lên 2013, đến năm 2014 lại sụt giảm Để xemxét rõ hơn về xu hướng quy mô tài chính của MIC ta theo dõi biểu đồ 2.5

Tuy doanh thu thuần và tổng tài sản của Tổng công ty đều tăng qua các nămnhưng lợi nhuận trước thuế đến năm 2014 lại sụt giảm so với năm 2013 Doanhnghiệp cần chú ý hơn trong vấn đề quản trị chi phí như chi phí kinh doanh bảohiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

2.3 Thực trạng phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội ( MIC) trong những năm qua

2.3.1 Công tác quản trị tài chính tại MIC

Quản trị tài chính của MIC được thể hiện thông qua quy định tài chính đượcban hành theo quyết định số 242/2007/QĐ-TGĐ ngày và quyết định sửa đổi, bổsung Với đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh, đặc thù trong phương pháp hạch toán

kế toán, báo sổ và mô hình quản lý vừa tập trung vừa phân tán, công tác quản trị tàichính của MIC có những đặc trưng riêng so với các doanh nghiệp thuộc các lĩnhvực khác

Cụ thể, công tác quản trị doanh thu của MIC phải đảm bảo được việc ghinhận doanh thu tuân theo các chuẩn mực, chế độ tài chính quy định trong Nghị định

46 và Thông tư 125, vừa phải đảm bảo công tác quản trị

Công tác quản trị công nợ có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm Ký kết được hợp đồng bảo hiểm đã khó, thu phí bảo hiểm được từphía Khách hàng còn khó khăn và đòi hỏi tính tế nhị hơn rất nhiều lần

Công tác quản trị chi phí còn có ý nghĩa quan trọng hơn cả công tác quản trịcông nợ Chi phí kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm có ý nghĩa quyết định nhất,chi phí kinh doanh có liên quan mật thiết tới doanh thu, công nợ và lợi nhuận củahoạt động bảo hiểm

Công tác quản trị tài sản, công cụ dụng cụ: Tài sản hữu hình của Doanhnghiệp bảo hiểm không đòi hỏi phải đầu tư những máy móc, thiết bị có giá trị lớnnhưng số lượng lại rất nhiều Việc phát triển thị trường, phát triển mạng lưới kinhdoanh đòi hỏi việc trang bị dụng cụ, tài sản nhỏ lẻ mang tính phân tán cao khó quảnlý

Công tác quản trị hoạt động đầu tư: Hoạt động đầu tư phải bảo đảm an toàn,hiệu quả và tính thanh khoản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

2.3.2 Tổ chức phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân Đội

Hiện nay, việc tổ chức công tác phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phầnBảo hiểm quân đội chưa có phòng ban chuyên chịu trách nhiệm về công tác phân

Trang 13

tích tài chính Việc phân tích tài chính đang được phòng Kế toán đảm nhiệm mỗikhi có chỉ thị yêu cầu từ Ban lãnh đạo, và cuối mỗi năm kế toán Cho nên việc phântích tài chính được thực hiện theo đúng quy trình còn hạn chế.

2.3.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân đội

Thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính tại Tổng công ty là các báocáo tài chính Tuy nhiên, việc sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn khá hạn chế,

và chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nếu được sử dụng cũng chỉ sử dụng cácchỉ tiêu chính, còn lại thường không được sử dụng đến Ngoài các báo cáo tài chính,Tổng công ty đã sử dụng đến các báo cáo chi tiết , báo cáo tổng hợp của phòng kếtoán để tiến hành phân tích tài chính

2.3.4 Phương pháp phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo Hiểm Quân Đội

Phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình phân tích tài chính chủyếu sử dụng phương pháp tỷ lệ, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị

2.3.5 Nội dung phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân Đội

2.3.5.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

a, Cơ cấu tài sản

Tổng công ty căn cứ vào Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp tiến hành phântích cơ cấu tài sản thông qua việc tính toán các tỷ trọng của từng bộ phận tài sảngóp phần hình thành cơ cấu tài sản Qua đó cho thấy tình hình biến động của tài sảndiễn ra trong năm

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp sau khi lấy số liệu từ

Bảng cân đối kế toán sẽ tiến hành tính toán chỉ tiêu tỷ trọng bộ phận từng tài sảntheo số tương đối và tuyệt đối Tiếp theo sử dụng phương pháp so sánh và phươngpháp tỷ lệ để theo dõi sự thay đổi của các bộ phận tài sản để đưa ra những đánh giáchung

b, Cơ cấu nguồn vốn

Tổng nguồn vốn năm 2014 tăng 434.896 triệu đồng so với năm 2013 tươngđương với 27,56% ; tăng gần gấp 3 lần năm 2012 Trong đó, nợ phải trả tăng333.122 triệu đồng so với năm 2013 tương đương với 29,42% , Vốn chủ sở hữutăng 101.461 triệu đồng so với năm 2013 tương đương với 23,16%, Lợi ích cổ đôngthiểu số tăng khoảng 4,2% so với năm 2013

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp lấy số liệu từ Bảng cân

đối kế toán , tính toán tỷ trọng bộ phận nguồn vốn theo công thức, sau đó so sánhchỉ tiêu này giữa các năm để nhận xét sự thay đổi nguồn vốn diễn ra như thế nào,

Trang 14

cụ thể thay đổi ở bộ phận nào ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của nguồn vốn doanhnghiệp.

c, Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanhnghiệp Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn củadoanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanhnghiệp cũng như từng ngành khác nhau

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu vốn

chủ sở hữu, tài sản, nợ phải trả để tính toán các chỉ tiêu tài trợ, sau đó so sánh cácchỉ tiêu này thay đổi như thế nào giữa các năm từ đó đưa ra đánh giá về tình hình tàitrợ của doanh nghiệp

2.3.5.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

a, Phân tích tình hình công nợ

Dựa vào Bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp tiến hành tính toán các chỉ tiêuđặc trưng thể hiện tình hình công nợ : Các khoản phải thu, phải trả, vòng quaykhoản phải thu, vòng quay khoản phải trả Sau đó so sánh từng chỉ tiêu qua cácnăm, so sánh tổng khoản phải thu và khoản phải trả

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp sử dụng các chỉ tiêu liên

quan đến khoản phải thu, phải trả để đánh giá tình hình công nợ Chỉ tiêu khoảnphải thu , phải trả được tính cả trong ngắn hạn và dài hạn Sau đó so sánh các chỉtiêu qua từng thời kỳ doanh nghiệp đưa ra đánh giá mối tương quan , chính sách tíndụng thương mại

b, Phân tích khả năng thanh toán

Để phân tích khả năng thanh toán doanh nghiệp đã sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay Sau đó

so sánh các chỉ tiêu này giữa đầu năm và cuối năm, so sánh với mức đánh giá antoàn chung của chỉ tiêu Ngoài ra, dựa vào các báo cáo chi tiết và bản thuyết minhbáo cáo tài chính để xem xét nguyên nhân biến động của chỉ tiêu từ đó đưa ra đánhgiá chính xác về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp sử dụng số liệu trên Bảng

cân đối kế toán để tính toán các chỉ tiêu tài chính liên quan đến khả năng thanh toán,sau đó so sánh chỉ tiêu qua các thời kỳ và so sánh với mức đánh giá chung về mức

an toàn của chỉ tiêu để đưa ra những nhận xét về khả năng thanh toán hiện tại

2.3.5.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Để phân tích hiệu quả kinh doanh , doanh nghiệp đã dựa trên các số liệu báocáo tài chính tính toán chủ yếu tập trung vào nhóm chỉ tiêu sau:

Trang 15

- Phân tích khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời vốn, tỷ suất sinh lời doanhthu ( ROS), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE), tỷ suất sinh lời tài sản ( ROA)

Phương pháp, quy trình phân tích: Doanh nghiệp sử dụng các chỉ tiêu trên

Bảng cân đối kế toán và Bảng kết quả kinh doanh để tính toán, đo lường các chỉ tiêuliên quan đến khả năng sinh lời Sau đó so sánh các chỉ tiêu trên từ đầu năm so vớicuối năm để đưa ra đánh giá, kết luận về tình hình thay đổi của khả năng sinh lờicủa các nguồn lực

2.3.5.4 Phân tích rủi ro tài chính

Phương pháp, quy trình phân tích: Tổng công ty đã thông qua các chỉ tiêu

BCTC cung cấp tính toán chỉ tiêu tỷ số nợ , sau đó dùng phương pháp so sánh đểnhận xét sự thay đổi của chỉ tiêu Tuy nhiên để có thể thấy được sự thay đổi của tỷ

số nợ một cách kỹ lưỡng doanh nghiệp cần kết hợp xem xét sự biến động của nợphải trả và vốn chủ sở hữu để biết được ảnh hưởng chi tiết đến tình hình sử dụng nợcủa doanh nghiệp

2.3.5.5 Phân tích luồng tiền của doanh nghiệp

Luồng tiền của Tổng công ty được xem xét đến là các luồng tiền chính như:LCTT từ hoạt động kinh doanh, LCTT từ hoạt động đầu tư, LCTT từ hoạt động tàichính

Trong đó LCTT từ hoạt động kinh doanh chiếm vai trò quan trọng quyếtđịnh lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp, quy trình phân tích: Dựa vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

toàn bộ dòng tiền thu vào trong kỳ của Tổng công ty được tổng hợp từ dòng tiềnvào của ba hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính, thông qua phương pháp so sánh để xem xét sự biến động các chỉ tiêu đótrong thời gian phân tích Bên cạnh đó, Tổng công ty còn sử dụng phương pháp tỷ

lệ khi tính toán các chỉ tiêu về dòng tiền

2.4 Đánh giá chung về công tác phân tích tài chính tại Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm quân đội ( MIC)

2.4.1 Những kết quả đã đạt được

Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội ( MIC) trong năm 2014 đã thựchiện đầy đủ, đúng chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính, việc lậpcác báo cáo tài chính và tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Phương pháp phân tích được doanh nghiệp sử dụng là Phương pháp so sánh ,phương pháp tỷ lệ Đây là hai phương pháp được sử dụng phổ biến cho việc phântích tình hình tài chính của một doanh nghiệp Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểmQuân đội đã áp dụng tốt hai phương pháp này vào việc phân tích các chỉ tiêu tài

Trang 16

chính của doanh nghiệp.

Nội dung phân tích: Doanh nghiệp đã phân tích đầy đủ các nội dung chínhtrong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân

Những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế về phân tích tài chính tại Tổngcông ty cổ phần bảo hiểm quân đội ( MIC) bao gồm: Quy trình phân tích còn chưa thựchiện hết các bước Một số bước của quy trình đã được thực hiện tuy nhiên do chưa cóphòng ban chuyên về phân tích tài chính cho nên vẫn còn thực hiện chưa hoàn thiện.Các phương pháp đem lại hiệu quả phân tích cao và quan trọng như phương phápDuPont chưa được sử dụng Tuy việc lập báo cáo tài chính và tính toán các chỉ tiêuđược thực hiện theo đúng thời gian quy định, nhưng các chỉ tiêu phân tích chưa đầy đủ

và chưa có thông tin chính xác về chỉ tiêu ngành để doanh nghiệp có thể so sánh vớichỉ tiêu của chính doanh nghiệp để nhận định ro tình hình tài chính của doanh nghiệphiện tại Mới chỉ dừng lại ở việc tính toán một số chỉ tiêu cơ bản và cơ cấu tài chínhCông ty

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC) 3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và phân tích tài chính của Tổng công ty

cổ phần bảo hiểm quân đội ( MIC) trong thời gian tới.

Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro, thực hiện tốt công tác đánh giá rủi rotrước khi cung cấp dịch vụ BH

Hoàn thiện bộ máy tổ chức và tiếp tục mở rộng mạng lưới trên phạm vi cảnước đảm bảo cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môncủa cán bộ để có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ BH có chất lượng

Ưu tiên thúc đẩy phát triển hệ thống công nghệ thông tin để đảm bảo côngtác quản lý được cập nhật liên tục kịp thời giúp ban lãnh đạo ra quyết định linh hoạt

và sát với thực tiễn

Tăng vốn điều lệ nhằm nâng cao năng lực tài chính, đồng thời tạo nguồn vốncho đầu tư Đẩy mạnh và đa dạng hoá hoạt động đầu tư tài chính, xây dựng cơ cấuđầu tư hợp lý trong các lĩnh vực tiền gửi, chứng khoán, góp vốn hợp tác kinh doanh

và bất động sản

Đầu tư vào công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nhân sự nhằm nângcao năng lực quản trị, giảm thiểu rủi ro;

Trang 17

Thực hiện chương trình phối hợp kinh doanh chặt chẽ với MB và các công tycon khác của MB;

3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)

3.2.1 Hoàn thiện quy trình phân tích

Quy trình phân tích phải đáp ứng được yêu cầu đầy đủ, logic và linh hoạt.Công tác phân tích tài chính phải được coi là một hoạt động thường xuyên, là côngtác không thể thiếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Công tác phân tích tàichính phải được thực hiện trên cơ sở kết hợp, thống nhất giữa các phòng, ban và bộphận khác trong doanh nghiệp

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích

Trong quá trình phân tích tài chính tại mỗi chỉ tiêu doanh nghiệp cần so sánhtừng chỉ tiêu phân tích với kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng biến động từng chỉtiêu, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu và tình hình cụ thể của doanh nghiệp củamôi trường kinh doanh để đánh giá chung việc thực hiện các cân đối tài chính cơbản của doanh nghiệp, xác định trọng điểm cần xem xét chi tiết khi có dấu hiệu ảnhhưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Tuy nhiên để có thể phân tích một cách toàn diện, chi tiết mối quan hệ giữacác chỉ tiêu doanh nghiệp có thể sử dụng thêm phương pháp phân tích Dupont

3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính

3.2.3.1 Hoàn thiện phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Ngoài việc xem xét các chỉ tiêu bộ phận trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn

mà doanh nghiệp đã so sánh mà đánh giá , doanh nghiệp cần phải đi sâu vào phântích từng bộ phận cấu thành của các bộ phận tài sản đó để có thể đánh giá chính xáchơn việc tăng giảm của tài sản diễn ra có phù hợp với tình hình hoạt động của doanhnghiệp hay không

Ngoài ra, trong việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản Tổng công tychưa phân tích sâu chỉ tiêu dự trữ bắt buộc, Dự phòng nghiệp vụ

3.2.3.2 Hoàn thiện phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Ngoài việc lập bảng so sánh các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khảnăng thanh toán qua các thời kỳ, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chỉ tiêu sau:

- Kỳ thu tiền bình quân

- Hệ số thanh toán tức thời

- Hệ số khả năng thanh toán ngay nợ đến hạn

- Hệ số khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đã có văn bản đòi nợ

3.2.3.3 Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh

Hiện Tổng công ty hiện mới tập trung vào việc phân tích khả năng sinh lờicủa các nguồn lực để phân tích hiệu quả kinh doanh là chưa đầy đủ Bên cạnh đó

Trang 18

Tổng công ty cần phân tích trên các khía cạnh về: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạtđộng ( số vòng quay tài sản, số vòng quay vốn lưu động ); Phân tích hiệu quả xãhội… để có thể phân tích sâu hơn về hiệu quả kinh doanh hiện nay.

3.2.3.4 Hoàn thiện phân tích rủi ro tài chính

Trong quá trình phân tích rủi ro tài chính, Tổng công ty mới đề cập đến phân tíchcác tỷ số nợ để xem xét đến rủi ro về khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ phảitrả Ngoài việc xem xét đến tỷ số nợ Tổng công ty cần chú ý đến một số các chỉ tiêu nhưbảng 3.9

3.2.3.5 Hoàn thiện phân tích luồng tiền

Tổng công ty đã chú trọng đến công tác phân tích luồng tiền thông qua bảngbáo cáo lưu chuyển tiền tệ Tuy nhiên để việc phân tích luồng tiền được hoàn thiệnhơn Tổng công ty cần tiến hành phân tích chi tiết về LCTT trong mỗi hoạt động

3.2.4 Hoàn thiện căn cứ, nguồn thông tin phân tích tài chính

Bên cạnh việc sử dụng các chỉ số trên bảng báo cáo tài chính Tổng công tycần sử dụng các thông tin ở những báo cáo nội bộ: báo cáo ngân quỹ, báo cáo công

nợ, báo cáo các danh mục đầu tư để có thể năm bắt chi tiết sự biến động của cácchỉ tiêu ảnh hưởng do nguyên nhân chủ yếu từ bộ phận nào

3.2.5 Hoàn thiện về nhân sự cho công tác phân tích

Tổng công ty cần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên và cậpnhật thông tin tình hình kinh tế , xã hội; Tình hình về ngành lĩnh vực bảo hiểm đểphục vụ cho việc phân tích tài chính sau này Bên cạnh đó, Tổng công ty có thể mờimột số chuyên gia phân tích tài chính tới tham dự các buổi bồi dưỡng nghiệp vụ đểtrao đổi kinh nghiệm cũng như chuyên môn phân tích tài chính giúp cho cán bộphân tích của Tổng công ty tiếp thu được những hiểu biết và kinh nghiệm cần thiết

3.3 Kiến nghị cơ quan Nhà nước

Để khuyến khích cũng như tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động tốtcông tác phân tích tài chính về phía cơ quan ban ngành, có những kiến nghị về cơchế chính sách như sau:

Thứ nhất, đối với từng ngành nghề kinh doanh nói chung cũng như ngànhbảo hiểm nói riêng, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên đưa ra các chỉ sốtrung bình ngành về các chỉ tiêu tài chính để doanh nghiệp có thể đối chiếu so sánhvới các chỉ số của công ty từ đó có thể đưa ra những biện pháp giải quyết phù hợp

Thứ hai, Nhà nước cần phải hoàn thiện các chế độ kế toán, chuẩn mực kếtoán sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập

Thứ ba, các cơ quan chức năng cần phải tiến hành quy định chặt chẽ trên mọiphương diện nhằm tổ chức công khai minh bạch thông tin tài chính của các doanhnghiệp hiện nay

Trang 19

tr×nh thÞ nga

hoµn thiÖn ph©n tÝch tµi chÝnh

t¹i tæng c«ng ty cæ phÇn b¶o hiÓm qu©n

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu của Bộ Tài chính, 6 tháng đầu năm 2015 doanh thu phí bảohiểm tăng trưởng ở mức 16,7% so với cùng kỳ năm 2014, tuy nhiên lợi nhuận lĩnhvực này lại chưa cao Năm 2011 và năm 2012 có tới 17/29 DNBH phi nhân thọ cóhoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thua lỗ với tổng số lỗ của cả thị trường tươngứng là 199,4 tỷ đồng và 161,9 tỷ đồng (năm 2010 con số này tương ứng là 15/29).Đặc biệt có nhiều công ty thường xuyên thua lỗ, có công ty rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán Nguyên nhân của việc thua lỗ trên chủ yếu do chi phí kinhdoanh quá cao, các DNBH phi nhân thọ chú trọng tăng trưởng nóng, giành giật thịphần, ít quan tâm tới hiệu quả, phát triển ổn định bền vững

Mục đích của việc phân tích tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánhgiá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp Dovậy, phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các chủ doanhnghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mà các thông tin từ việc phân tích tài chínhmang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cung cấp, nhà cho vay, người laođộng trong doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế Đặc biệt, đốivới các công ty cổ phần, công tác này đặc biệt chiếm vị trí nổi bật bởi nó ảnh hưởngrất lớn tới việc ra quyết định của các nhà đầu tư - một nhân tố giữ vai trò không nhỏtới hoạt động của doanh nghiệp Song, vì những lý do khác nhau, trên thực tiễn,công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự trở thành công

cụ hữu ích cho các đối tượng liên quan, do vậy chưa thực sự phát huy được vai trò,

ý nghĩa tích cực của nó

Trong khối các DNBH Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)được thành lập từ cuối năm 2007, giai đoạn đầu của đợt suy thoái kinh tế, khá muộntrên thị trường nhưng luôn là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm có lãi tronghoạt động kinh doanh bảo hiểm (ngoài PVI, PJCO ); vươn lên đứng ở vị trí top 10sau PVI, Bảo Việt, Bảo Minh, PTI, PJICO … Nguyên nhân dẫn đến kết quả này

Trang 21

phải kể đến sự thành công của các chính sách hoạch định và quản lý tài chính bảohiểm của MIC

Xuất phát từ đòi hỏi thiết thực khách quan đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội” để

nghiên cứu tìm hiểu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về phân tích tài chính của doanhnghiệp, luận văn tập trung phân tích công tác quản trị tài chính tại Tổng công ty cổphần Bảo hiểm Quân đội để đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý tàichính tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội

Nhiệm vụ khoa học của luận văn:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng phân tích tài chính của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểmQuân đội;

- Nêu định hướng và các giải pháp thiết thực để hoàn thiện phân tích tàichính tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi, phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng về công tác phân tích tàichính của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính giai đoạn 2012 đến 2014 của Tổngcông ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội

Để làm rõ các vấn đề cần trình bày luận văn sử dụng số liệu báo cáo củaTổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội trong năm 2012 – 2014 và số liệu củamột số Công ty bảo hiểm phi nhân thọ khác

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thống kê so sánh giữa các năm khác nhau để đưa ra nhữngnhận xét đánh giá

+ Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dự liệu từ các bảnbáo cáo tài chính cũng như những thông tin có được

Trang 22

+ Bên cạnh đó, bài viết còn sử dụng và tham khảo các đề tài khác có liênquan để làm phong phú cho đề tài.

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Hệ thống hoá lý luận về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nội dung và đặc điểm phân tích tài chínhtại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội

- Đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chínhtại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội nói riêng và các doanh nghiệp bảohiểm khác nói chung giúp Ban lãnh đạo DNBH thực hiện tốt chức năng quản trị,điều hành trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển

5 Kết cấu của luận văn.

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn để cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo

hiểm Quân đội

Chương 3: Hoàn thiện phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo

hiểm Quân đội ( MIC )

Trang 23

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Theo Giáo trình tài chính doanh nghiệp (2005) của tác giả: PGS.TS.Lưu ThịHương : Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủyếu bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước; Quan hệ giữa doanhnghiệp với thị trường tài chính; Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác;Quan hệ nội bộ doanh nghiệp

Theo Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp (2015) của PGS.TS.NSƯTNguyễn Trọng Cơ và PGS.TS Nghiêm Thị Thà: “Tài chính doanh nghiệp là hệthống các quạn hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phốicủa cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầuchung của xã hội” [4,tr5]

Theo Giáo trình tài chính doanh nghiệp (2014) của TS.Lê Văn Khâm: “Tàichính doanh nghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình hoạt động doanh nghiệp Đó làmột hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức nảy sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được biểu hiện như những luồng tiền chuyểndịch giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn kinh doanh,các loại quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho yêu cầu thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp” [7, tr.10]

Dựa theo những quan điểm các tác giả khác nhau về tài chính doanh nghiệp,

có thể thấy tài chính doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

Về bản chất: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức

Trang 24

giá trị gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt độngcủa doanh nghiệp Là hệ thống các quan hệ phát sinh trong quá trình phân phối cácnguồn lực tài chính, được thông qua quá trình huy động và sử dụng các loại vốn ,quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về hình thức : Là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng

và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính nóichung và trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nói riêng Thông tin về tài chínhdoanh nghiệp thực sự cần thiết cho các nhà quản lý bên trong cũng như bên ngoàidoanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện trên các mặt như:[7, tr.15-18]

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồntài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có thể được định nghĩa như một tổng thể các phươngpháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại, tương lai, giúp choviệc ra quyết định quản trị và đánh giá một cách chính xác

1.2.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm của Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà và các tác giả “Giáotrình phân tích TCDN” (2015) của Học viện Tài chính: “Phân tích tài chính là tổng

Trang 25

thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dựđoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa

ra các quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm” [4,tr.8]Theo quan điểm của Josette Peyrard: “Phân tích tài chính có thể được định nghĩanhư một tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ vàhiện tại, giúp cho việc ra quyết định quản trị và đánh giá DN một cách chính xác” Theo quan điểm của Nguyễn Năng Phúc và các tác giả “Giáo trình phân tích báocáo tài chính” của trường Đại học Kinh tế quốc dân: “Phân tích Báo cáo tài chính làphân tích các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thôngtin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cung cấpthông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau”

Các quan điểm trên mặc dù có những điểm khác biệt trong cách diễn giảinhưng đều thống nhất ở cùng một chỗ: Phân tích tài chính là tổng thể các phươngpháp đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin về tàichính cho các đối tượng có quan tâm sử dụng

Thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp có thể do:

- Bản thân công ty: Công ty về mặt nội bộ sẽ tiến hành phân tích tài chính để

có hoạch định và kiểm soát hiệu quả hơn tình hình tài chính công ty

- Các tổ chức bên ngoài : các nhà cung cấp vốn, các nhà đầu tư… Tùytheo lợi ích khác nhau , các bên có liên quan thường chú trọng đến các loạiphân tích khác nhau

1.2.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính

Phân tích tài chính giúp chúng ta đánh giá được tình hình tài chính của doanhnghiệp Những người sử dụng các thông tin phân tích tài chính thường phục vụ chonhững mục tiêu khác nhau nên việc phân tích cũng phài dựa theo đó mà được tiếnhành theo các cách khác nhau

Ø Đối với nhà quản trị:

Nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp về mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp do vậy quan điểm của nhà quản trị trong doanh nghiệp cần được

Trang 26

nhấn mạnh hơn Những đánh giá của nhà quản trị là cơ sở định hướng cho các quyếtđịnh của Ban Tổng giám đốc, giám đốc tài chính, dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý.

Các nhà quản trị doanh nghiệp có những lợi thế nhất định để có thể tiếp cận vàphân tích tài chính một cách tốt nhất Từ đó phân tích tài chính sẽ:

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về hoạt động kinh doanh trong quákhứ, hiện tại , tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán,rủi ro của doanh nghiệp

- Từ đó định hướng các quyết định của Ban giám đốc về các quyết định đầu

tư, tài trợ, phân chia cổ phần

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính trong tương lai

- Phân tích tài chính là công cụ để kiếm soát các hoạt động quản lý

Nhà quản trị tuy có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệpvẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổđông, chủ nợ, khách hàng, Nhà nước…

Ø Đối với nhà đầu tư:

Mục tiêu doanh nghiệp hoạt động là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu Thunhập của cổ đông là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư.Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Và việcphân tích tài chính sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

từ đó sẽ giải quyết được mối quan tâm của nhà đầu tư

Các nhà đầu tư đã giao vốn cho doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh có thểphải chịu rủi ro Do vậy, họ phải dựa vào các nhà chuyên môn ( chuyên gia phântích tài chính ) để đánh giá tình hình phát triển của doanh nghiệp, đánh giá các cổphiếu trên thị trường tài chính

Ø Đối với người cho vay:

Người cho vay muốn đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp, hay đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp để đi đến quyết định cho vay thì việc phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết

Trang 27

Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đếnkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nghĩa là khả năng ứng phó của doanhnghiệp đối với các món nợ khi đến hạn phải trả.

Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả nănghoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tùythuộc vào khả năng sinh lời này

Ø Đối với người lao động:

Khoản tiền lương nhận được từ doanh nghiệp là khoản thu nhập mà người laođộng được hưởng từ công sức lao động của họ Những lao động đóng góp lâu nămvào sự phát triển công ty thường được hưởng những chính sách ưu đãi nhất định: ví

dụ như được mua cổ phần công ty Lúc này họ sẽ vừa trở thành người hưởnglương vừa trở thành người được hưởng cổ tức

1.2.2 Quy trình công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Thu thập thông tin

Nguồn thông tin:

- Về các thông tin bên ngoài: có thể xem xét các quyết định, thông tư, quyđịnh …của nhà nước, cập nhật tình hình kinh tế xã hội thông qua các phương tiệntruyền thông Các thông tin ngành kinh tế sẽ được các ban ngành kinh tế công bố

Từ đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp

so với thị trường như thế nào

- Về các thông tin nội bộ: Về tình hình tài chính các chỉ tiêu sẽ được thể hiệntrên các bản Báo cáo tài chính của công ty, các bản báo cáo nội bộ, kế hoạch kinhdoanh…

Kiểm tra thông tin:

- Kiểm tra tính chính xác của nguồn thông tin:

- Tính hợp pháp của nguồn thông tin

Ngoài việc kiểm tra các tài liệu dùng trực tiếp làm căn cứ để phân tích tàichính còn phải kiểm tra các tài liệu có liên quan

Trang 28

1.2.2.2 Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhấtđịnh nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kếtquả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.2.3 Tiến hành phân tích và lựa chọn phương pháp phân tích TCDN

Trên cơ sở các tài liệu tổng hợp phân tích các nội dung tài chính doanhnghiệp bao gồm phân tích các chỉ tiêu tổng quát về quy mô , cơ cấu, tốc độ và hiệuquả hoạt động kinh doanh để đưa ra những đánh giá tổng quát về các mặt hoạt độngtài chính của doanh nghiệp, các trọng điểm cần phải xem xét

Trong quá trình xử lý thông tin, để phục vụ các mục tiêu của phân tích tàichính cần phải lựa chọn phương pháp phân tích TCDN phù hợp, hoặc kết hợp cácphương pháp phân tích TCDN khác nhau để cho ra kết quả phân tích tài chính chínhxác cũng như hiệu quả nhất Các phương pháp phân tích tài chính như: Phươngpháp so sánh, phương pháp Dupont, phương pháp đồ thị… Mỗi một phương pháp

có những tác dụng khác nhau và được sự dụng trong từng nội dung phân tích khácnhau Ngoài ra, còn có thể kết hợp các phương pháp phân tích với nhau để phân tíchcùng một nội dung, từ đó đưa ra quyết định tài chính phù hợp

1.2.2.4 Đánh giá và kết luận

Dựa vào các kết quả phân tích nội dung tài chính doanh nghiệp bằng cácphương pháp phân tích đã lựa chọn, và căn cứ vào mục tiêu phân tích tài chính, nhàquản trị tài chính sẽ so sánh, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa

ra những kết luận nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ tiêu tài chính sao cho phù hợpvới mục tiêu tài chính của doanh nghiệp

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Công :“Phương pháp phân tích BCTC đượchiểu là phương thức hay cách thức và lề lối tiếp cận, nghiên cứu các chỉ tiêu phảnánh trên BCTC nhằm nắm bắt được một cách chính xác tình hình, xu hướng vàbản chất biến động của chỉ tiêu tài chính Qua đó giúp những người sử dụng thôngtin đánh giá được thực trạng và an ninh tài chính, tình hình và khả năng thanh

Trang 29

toán, hiệu quả kinh doanh, xác định chính xác giá trị DN và dự báo được nhữngrủi ro tài chính”[9] ;Trong phân tích BCTC các nhà phân tích chủ yếu sử dụngphương pháp so sánh, phương chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp liên hệ cânđối, phương pháp loại trừ, phương pháp kết hợp, phương pháp xác định giá trịtheo thời gian của tiền.

Theo Phân tích tài chính doanh nghiệp tác giả Josette Peyrard , phương pháptài chính dùng để : đo lường hiệu quả về mặt tài chính của các hoạt động đã qua;đánh giá mức độ hoàn hảo về tài chính; giúp cho việc ra quyết định thông qua việctạo điều kiện đánh giá các quyết định vào tương lai của doanh nghiệp; đánh giá tìnhhình tài chính Phương pháp phân tích tài chính gồm: phương pháp so sánh, phươngpháp tỷ số Tác giả cho rằng, với 2 phương pháp nêu trên chưa đủ để tiến hành phântích tài chính một cách sâu sắc, cụ thể, làm sáng tỏ các vấn đề tài chính DN

Theo quan điểm của Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà và các tác giả

“Giáo trình phân tích TCDN của Học viện Tài chính”, phương pháp phân tíchTCDN gồm 3 nhóm: Nhóm phương pháp đánh giá (phương pháp so sánh, phươngpháp phân chia, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp đồ thị); nhóm phươngpháp phân tích ảnh hưởng nhân tố (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp sốchênh lệch, phương pháp cân đối, phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng cácnhân tố); nhóm phương pháp dự báo (phương pháp toán xác xuất, phương pháp hồiquy, ).[4,tr.20-35]

Theo quan điểm của Nguyễn Năng Phúc và các tác giả “Giáo trình phân tíchbáo cáo tài chính” của trường Đại học Kinh tế quốc dân , phương pháp phân tíchbao gồm: phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích, phương pháp so sánh, phươngpháp liên hệ, phương pháp loại trừ, phương pháp số chênh lệch, phương pháp đồthị, phương pháp mô hình tài chính Dupont.[5, tr.27-45]

Trong luận văn sẽ đề cập đến những phương pháp chính sau:

1.2.3.1 Phương pháp tỷ lệ

Tỷ lệ là phương pháp phân tích tài chính phổ thông nhất , theo phương pháp

Trang 30

này, các tỷ số được sử dụng phân tích là mối quan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hainhóm của bảng tổng kết hoặc tài khoản kết quả [ 1, tr.25; 2, tr.37] Các tỷ số này sẽđược nói rõ ở phần 1.2.4.

Ưu điểm:

Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngàycàng được bổ sung và áp dụng hoàn thiện Bởi lẽ: [ 2, tr37]

Thứ nhất: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và áp dụng đầy

đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giámột tỷ số của một doanh nghiệp hay của một nhóm doanh nghiệp

Thứ hai: Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúcđẩy nhanh quá trình đánh giá hàng loạt tỷ số

Thứ ba: Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn

Chọn đúng các tỷ số phù hợp với nội dung cần phân tích sẽ đánh giá đượctình hình tài chính tại thời điểm đó, nếu như kết hợp với phương pháp so sánh thì sẽđánh giá được xu thế biến động của tình hình tài chính trong giai đoạn so sánh

Mỗi nhóm tỷ số sẽ phản ánh tình hình tài chính ở các khía cạnh khácnhau, vậy nên khi kết hợp các nhóm tỷ số lại sẽ đánh giá bao quát được tìnhhình, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Thông thường ở mỗi tỷ số sẽ được sosánh với tỷ số trung bình ngành để xem xét doanh nghiệp đang ở mức nào, yếukém hay vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành , từ đó sẽ có các biệnpháp khắc phục phù hợp hơn

Nhược điểm:

Phương pháp tỷ lệ phụ thuộc vào số liệu trên bảng báo cáo Do vậy tínhchính xác của phương pháp sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi độ tin cậy của nguồnthông tin;

Nếu chỉ dùng riêng phương pháp tỷ lệ sẽ không phản ánh được tình hình tàichính của đơn vị, mà cần kết hợp với các phương pháp phân tích khác

Trang 31

1.2.3.2 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phảigiải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể

so sánh được các chỉ tiêu tài chính Như sự thống nhất về không gian, thời gian, nộidung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc

để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước ) và cóthể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Cho nên khi sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý đến các vấn đề sau: [ 3,tr.18, tr.19]

- Điều kiện so sánh: Tính so sánh được thể hiện thống nhất về nội dung kinh tếcủa chỉ tiêu, thống nhất về thời gian, đơn vị tính chỉ tiêu

- Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian Gốc so sánh làchỉ tiêu kỳ kế hoạch hoặc chỉ tiêu trung bình ngành, chỉ tiêu đơn vị khác

- Kỹ thuật so sánh: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng ở đây là so sánhtheo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

- So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng haygiảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với

số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp được hay chưa được

- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về tỷ lệcủa các khoản mục theo thời gian

Ưu điểm:

- Phương pháp so sánh là phương pháp thông dụng, sử dụng dễ dàng

Trang 32

- Phương pháp có thể cho kết quả so sánh trong thời kỳ dài, bộ số liệu lớn nếuđược hỗ trợ bởi các phầm mềm, kỹ thuật.

Nhược điểm:

- Việc sử dụng phương pháp so sánh trước đó phụ thuộc vào bộ liệu cũng như

kết quả của phương pháp tỷ lệ, do vậy kết quả dễ bị tác động bởi việc sửa đổi nguồn

dữ liệu, thông tin sử dụng

Các tỷ số khi được phân tích đặt cạnh nhau để so sánh và dễ dàng có thể thấyđược xu hướng thay đổi trong tình hình tài chính của công ty Mục đích của so sánh

là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ

đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

1.2.3.3 Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác độngtương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số củamột loạt các biến số

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinhlãi của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hìnhDupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trongphân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệgiữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tàichính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích theo một trình tự nhất định

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinhlợi doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA) , thu nhập sau thuế trên vốn chủ

sở hữu ( ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.[2,tr38]

Ví dụ một số đẳng thức Dupont:

Chỉ tiêu Tỷ suất thu hồi tài sản ( ROA)

Chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp sẽ tạo

Trang 33

ra bao nhiêu đồng lãi cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp có khả năng sinh lãi tiềm năng cao.

Dựa vào công thức trên muốn tăng ROA : Có thể tăng tỷ suất lợi nhuận biên( ROS), và vòng quay tổng tài sản ( AU)

Chỉ tiêu Tỷ suất thu hồi nguồn vốn ( ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì sẽ tạo ra baonhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là tỷ số quan trọng và thiết thực nhất của chủ sởhữu

Trong đó EM : là tỷ số đòn bẩy tài chính

Dựa vào công thức trên muốn tăng ROE:

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí , nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phương pháp Dupont chưa được sử dụng rộng rãi phổ biến

- Việc sử dụng phương pháp yêu cầu đội ngũ phân tích có trình độ chuyênmôn cao

Qua đó ta có thể thấy phương pháp Dupont thể hiện đầy đủ , chi tiết sự ảnhhưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó giúp nhà quản lý cócái nhìn chặt chẽ hơn và đưa ra quyết định chính xác phù hợp mục tiêu của doanhnghiệp.

1.2.3.4 Phương pháp đồ thị

Trang 34

Phương pháp đồ thị được dùng khá phổ biến trong việc phân tích các số liệucủa bản báo cáo Thông qua việc dùng đồ thị để minh họa các kết quả đã được tínhtoán trong quá trình phân tích báo cáo tài chính cho ta thấy cái nhìn trực quan vềdiễn biến sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính qua các thời kỳ.

Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, hình tròn… phươngpháp này có những ưu điểm thể hiện rõ ràng , trực quan sự biến động tăng giảm haymối liên hệ giữa các chỉ tiêu và sử dụng máy tính hỗ trợ sẽ rất hiệu quả

1.2.4 Nội dung công tác phân tích TCDN

Theo quan điểm của PGS.TS Lưu Thị Hương nội dung phân tích tài chính baogồm : Phân tích các tỷ số tài chính ( tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số về khả năngcân đối vốn hoặc cơ cấu vốn, tỷ số về khả năng hoạt động, tỷ số về khả năng sinhlãi); phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ( Bảng tài trợ ) ; phân tích cácchỉ tiêu tài chính trung gian

Nội dung công tác phân tích TCDN chính là việc phân tích các tỷ số tài chính

để đưa ra thấy được cơ cấu, quy mô, xu hướng biến động của tình hình tài chínhdoanh nghiệp

Các nhà phân tích tài chính tính toán một vài tỷ số tài chính chủ yếu để

đo lường thành quả của công ty Các tỷ số tài chính này không thể thay thếcho tổng thể nhưng chúng có thể giúp bạn đưa ra những câu hỏi đúng Hầu hếtcác tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biếtđược làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để có thể hiểuđược lượng giá trị của nó

Trang 35

Các tỷ số này rất là hữu ích tuy nhiên:

- Chúng không phải là câu trả lời cuối cùng, và một trong số đó cũng khôngdùng để dự báo hay tiên đoán trước

- Chúng phải được sử dụng đồng thời với các tỷ số và nhân tố khác để phântích tài chính

- Không hề có một “ quy tắc kinh nghiệm” chung nào được sử dụng để diễngiải các hệ số hay đưa ra ngay các kết luận

 Vậy nên chúng ta không nên dừng lại ở một tỷ số đơn lẻ để đưa ra cácquyết định tài chính

Các nhóm tỷ số thường gặp như:

Ø Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán

Ø Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Ø Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Ø Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tuy vào mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng hơn tới nhóm

tỷ số này hay tỷ số khác Ví dụ như, các chủ nợ ngắn hạn sẽ quan tâm nhiều tới tìnhhình khả năng thanh toán của người vay Trong khi đó các nhà đầu tư dài hạn sẽquan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất – kinh doanh, bêncạnh đó họ cũng chú trọng đến cơ cấu vốn và khả năng thanh toán hiện tại củadoanh nghiệp

Các bước thực hiện phân tích các tỷ số tài chính

- Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích

- Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các BCTC để lắp vào công thức tính

- Bước 3: Giải thích ý nghĩa của từng tỷ số vừa tính toán

- Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán, so sánh, lập bảng biểu qua thời kỳ, sosánh với tỷ số trung bình ngành

- Bước 5: Phân tích nguyên nhân vì sao tỷ số vừa tính toán cao, thấp, phù hợp

- Bước 6: Đưa ra biện pháp củng cố, cải thiện hoặc tiếp tục duy trì tỷ số vừatính toán

Trang 36

Thông tin có giá trị nhất đối với các nhà quản trị tài chính là những gì xảy ratrong tương lai, có nghĩa là các hệ số tài chính sẽ là người dẫn đường cho nhữngnhà quản trị tài chính hay đầu tư nhận định về xu hướng phát triển trong tương laicủa doanh nghiệp Vì vậy, cần thiết phải chú ý những vấn đề sau đây khi sử dụngcác hệ số tài chính:[ 8, tr.130]

- Nếu chúng ta chỉ sử dụng những hệ số tài chính một cách riêng biệt có thểđưa ra một nhận định sai Vì vậy, việc phân tích hệ số tài chính chỉ có hiệu quả caonhất khi sử dụng đồng bộ các hệ số tài chính để tạo ra bức tranh toàn cảnh rõ ràngnhất về tình hình tài chính doanh nghiệp

- Tài liệu dùng để tính toán ra các hệ số tài chính là các báo cáo tài chính,trong khi số liệu trên các báo cáo tài chính không chỉ là số liệu có tính chất lịch sử

mà còn có bản chất tĩnh, chúng nói về một sự kiện trong một thời kỳ nhất định, vàchịu ảnh hưởng từ chính sách kế toán của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo tài chínhchưa phản ánh hết được các nội dung như trình độ nhân lực và bí quyết công nghệcủa doanh nghiệp

- Cẩn thận trọng khi so sánh hệ số tài chính với các công ty khác cùng ngànhnghề, cũng như không thể coi hệ số trung bình ngành là một chuẩn mực để cố gắngđạt tới Nhất là đối với các doanh nghiệp đa dạng hóa ngành nghề cũng khiến choviệc so sánh với mức trung bình ngành trở nên kém chính xác Vì vậy nên chọn cáccông ty cùng ngành có quy mô tương đương để so sánh, và so sánh này chỉ mangtính tham khảo

- Sự khác biệt giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường của tài sản, đặc biệttrong điều kiện lạm phát cao làm bóp méo báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến tínhchính xác của các hệ số tài chính

1.2.4.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

a, Tình hình tài sản

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, phát sinh từ những giao dịch

và sự kiện đã qua, có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Điều kiện ghinhận : Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lại và giá trị

Trang 37

được xác định một cách tin cậy.

 Cơ cấu

Các thông tin số liệu về tài sản được thể hiện trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp Thông qua phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh sẽ cho ta thấytình hình biến động của từng loại tài sản và tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổngtài sản để thấy được mức độ hợp lý trong việc phân bổ

Sơ đồ 1.1: Phân tích cơ cấu tài sản

So sánh tỷ trọng

của từng loại/Tổng TS cuối

kỳ và đầu kỳ

Sự biến động của

Trang 38

Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền

II Đầu tư TCNH

III.Các khoản phải thu

Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tương tự phân tích cơ cấu tài sản Ngoài việc

so sánh, nhằm nắm bắt xu hướng biến động của nguồn vốn cần phải xem xét từngkhoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản Bên cạnh đó còn phải xemxét chính sách huy động vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ gắn liền với điềukiện kinh doanh cụ thể

Nếu tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao thì thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của công ty cao và ngược lại

Trang 39

Sơ đồ 1.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn

 Tình hình tài trợ

Đề tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần có tài sản dài hạn vàtài sản ngắn hạn Và nguồn để hình thành hai tài sản đó là nguồn vốn ngắn hạn vànguồn vốn dài hạn

Phần chênh lệch giữa Tài sản ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn chính là vốn lưuđộng thường xuyên

- Vốn lưu động thường xuyên: Có tính chất ổn định, nhằm hình thành nênnhững tài sản lưu động cần thiết Đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp lâu dài và ổnđịnh về các tài sản lưu động như: Các khoản dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm và khoản phải thu của khách hàng…

VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạnHoặc:

VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạnVLĐ thường xuyên lớn hơn 0 là hợp lí, nhằm duy trì sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

VLĐ thường xuyên nhỏ hơn 0 tạo nên một cơ cấu vốn mạo hiểm, nếu tìnhtrạng này kéo dài doanh nghiệp rất có nguy cơ bị phá sản

- Vốn lưu động tạm thời: Có tính chất tạm thời, nhằm đáp ứng nhu cầu cótính chất tạm thời của công ty về tài sản lưu động như: khoản phải trả, phải nộp

So sánh từng loại NV/Tổng NV

Cơ cấu và biến động nguồn vốn

So sánh từng loại NV, Tổng NV về số tuyệt đối và tương đối

Trang 40

(chưa đến hạn phải trả, phải nộp…), tín dụng nhà cung cấp

Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để xem xét khả năng tự chủ của doanhnghiệp:

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo nợ của vốn chủ sở hữu

1.2.4.2 Phân tích công nợ và khả năng thanh toán

a, Phân tích tình hình công nợ

Ø Mục đích: Đánh giá tình hình biến động của các khoản phải thu và công

nợ phải trả của doanh nghiệp cũng như mối tương quan giữa chúng

Ngày đăng: 15/11/2023, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w