Khái niệm Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập họp các kháiniệm, phương pháp và công cụ đế thu thập và xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác trong quản lý doanh
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
-CHUYÊN ĐỀ TÓT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH CABA
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
PGS.TS VŨ DUY HÀO
HÀ THANH BÌNH TÀI CHÍNHK36
Trang 2(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
MỤC LỤC
LỜI MỒ ĐÀU 0
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN co BẢN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH cơ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Tổ chức công tác phân tích 9
1.2.2.1 Thu thập thông tin 9
1.2.2.2 Xử lý thông tin 9
1.2.2.3 Dự đoán và quyết định 9
1.2.3 Phương pháp phân tích 10
1.2.3.1 Phương pháp so sánh 10
1.2.3.2 Phương pháp tỷ lệ 10
1.2.4 Nội dung phân tích 11
1.2.4.1 nội dung phân tích, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 11
1.2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn 15
1.2.4.3 Đ ánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 18
1.2.4.4 Phân tích đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp 21 1.2.5 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 26
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 26
1.3.1.1 Trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia phân tích 26
1.3.1.2 Chất lượng thông tin thu thập được dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 26
1.3.1.3 Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 'Jt)ù ~7hanh (Bình 1 JZỚp (Jài (phình £7@36 (ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn 1.3.1.4 Sự quan tâm của ban giám đốc doanh nghiệp 27
1.3.2 Các nhân tổ khách quan 27
CHƯƠNG II: THỤC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CABA 29
2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CABA 29 2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH CAB A 29
2.1.1.1 Bổi cảnh thành lập công ty TNHH CABA 29
2.1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 29
2.1.1.3 Phạm vi địa lý và chiến lược 30
2.1.1.4 Lĩnh vực hoạt động 30
2.1.1.5 Sả n phẩm, dịch vụ và thị trường 30
2.1.1.6 Tổ chức và dịch vụ khách hàng 31
2.1.2 Co cấu tổ chức mạng lưới hoạt động 32
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 32
2.1.2.2 Mạng lưới hoạt động 33
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CABA34 2.1.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm 2007 34
2.2.2 Thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH CABA thông qua các hệ số tài chính đặc trưng 39
2.2.2.1 Đánh giá khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn 39
2.2.2.2 Phân tích hiệu suất hoạt động của công ty CABA 47
2.2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 53
2.2.2.4 Phân tích các hoạt dộng tài chính của công ty 59
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CABA 66
2.3.1 Những kết quả dạt dược 66
Trang 3(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CABA 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY: 69
3.1.1 Định hướng phát triển công ty đến năm 2010 69
3.1.2 Muc tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 69
3.1.2.1 Cô ng tác đổi mới doanh nghiệp 69
3.1.2.2 Cô ng tác đầu tư 69
3.1.2.3 Công tác quản lý 70
3.1.2.4 Cô ng tác phát triến nguồn lực 70
3.1.2.5 Công tác khác 70
3.2 C ÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 71
3.2.1 H oàn thiện quy trình, tố chức công tác phân tích 71
3.2.1.1 Quy trình 71
3.2.1.2 Tổ chức phân tích 71
3.2.2 Hoàn thiện phưong pháp phân tích 72
3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 73
3.2.4 Tăng cường co sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phân tích 74
3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ phân tích tài chính 75
3.2.6 Hoàn thiện chế độ kế toán, thống kê 75
3.3 KIẾN NGHỊ 77
Trang 4(ẺỈIUIẬỈM itỉ tết m/hièp (Trưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
DANH MỤC BÁNG BIẼU
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH CABA ngày 31/12/2005
-31/12/2007 34
Bảng 2-Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH CABA trong giai đoạn 2005-2007 36
Bảng 3- Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH CABA 34
Bảng 4- phân tích khả năng cân đối vốn của công ty TNHH CABA 43
Bảng5 - Phân tích khả năng hoạt động của công ty TNHH CABA Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: 51
Bảng 6 -Phân tích khả năng sinh lời công ty TNHH CABA 53
Bảng 7-Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH CABA 54
Bảng 8 - Doanh lợi vốn chủ sở hữu công ty TNHH CABA 57
Bảng 9-Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty TNHH CABA 60
Bảng 10-Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công tyTNHH CABA 63
l(à 'Thanh (Bình 4 JZỚp 'Tài d2hính £7@36
Trang 5Hàng hoá và dịch vụ (mua vào)
Sản xuất - chuyển hoá
Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiếnhành công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này,trên cơ sở đó, định hướng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Thực tiễn đãchứng minh, nếu các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đúng mức tới côngtác phân tích tài chính thì họ sẽ có những quyết định đúng đắn và có nhiều
cơ hội thành đạt trong kinh doanh, ngược lại họ sẽ khó tránh khỏi nhữngquyết định tài chính sai lầm và thất bại
Công tác phân tích tài chính của công ty đã bước đầu được quan tâm
và có nhiều tiến bộ, tuy nhiên vẫn không tránh khởi những khó khăn và hạnchế
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính, nghiên cứuthực trạng công tác phân tích tài chính của công ty, sau thời gian thực tập tạiCông ty, được sự giúp đỡ của ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công
ty và thầy giáo hướng dẫn PGS TS vũ DUY HÀO em đã chọn đề tài :
“Hoàn thiện phân tích tài chỉnh tại Công ty TNHH CABA” để làm đề tài
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn các cô, cácchú, các anh chị trong Công ty và thầy giáo PGS TS V ũ DUY HÀO đãtận tình giúp đờ em hoàn thành chuyên đề này
(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN cơ BẢN PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH cơ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, cần có mộtlượng tài sản phản ánh bên tài sản trên bảng cân đối kế toán Neu như toàn
bộ tài sản do doanh nghiệp nắm giữ được đánh giá tại một thời điếm nhấtđịnh thì sự vận động của chúng chỉ có thế được xác định cho một thời kỳnhất định, được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh Quá trình hoạtđộng của các doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kế về quy trình công nghệ,tính chất hoạt động Sự khác biệt này phần lớn là do đặc điểm kinh tế và kỹthuật của tùng doanh nghiệp quyết dịnh Người ta có thế khái quát nhữngnét chung nhất của các doanh nghiệp bằng hàng hoá, dịch vụ đầu vào vàhàng hoá, dịch vụ đầu ra
Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ có một loại tài sản đặcbiệt - đó là tiền Chính dự trữ tiền cho phép doanh nghiệp mua các hàng hoá,dịch vụ cho mục đích trao đôi Mọi quá trình trao đôi được thực hiện thôngqua trung gian là tiền, khái niệm dòng vật chất và dòng tiền phát sinh từ đó,
Trang 6(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
tức là sự dịch chuyển hàng hoá và dịch vụ, sự dịch chuyển tiền giữa các đơn
vị, tố chức kinh tế
Như vậy, tương ứng với dòng vật chất đi vào (hàng hoá và dịch vụđầu vào) là dòng tiền đi ra; ngược lại Quy trình này được mô tả qua sơ đồsau
Dòng vật chất đi vào Dòng tiền đi ra (xuất quỹ)
Sản xuất chuyến hoá
Dòng vật chất đi ra Dòng tiền đi vào (nhập quỹ)
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đối hoặc với thị trường cungcấp hàng hoá và dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối, tiêu thụhàng hóa và dịch vụ đầu ra và tuỳ thuộc vào tích chất hoạt động sản xuất -kinh doanh của doanh nghiệp Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp đượcquyết định sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanhnghiệp Phân tích các quan hệ tài chỉnh của doanh nghiệp cần dựa trên haikhái niệm căn bản là dòng và dự trữ Quan hệ giữa dòng và dự trữ là cơ sởnền tảng của tài chính doanh nghiệp Tùy thuộc vào bản chất khác nhau củacác dòng và dự trữ, người ta phân biệt dòng tiền đối trọng và dòng tiền độclập
- Dòng tiền đổi trọng
Dòng tiền đổi trọng trực tiếp: Là dòng tiền chỉ xuất hiện đối trọng vớidòng hàng hoá và dịch vụ Đây là trường hợp đơn giản nhất trong doanhnghiệp - thanh toán ngay Tại thời điểm to mồi doanh nghiệp có trong taynhững tài sản thực và tiền Giả sử hoạt động trao đổi diễn ra giữa hai doanhnghiệp A và B tại thời điếm ti: Tại thời điếm này, doanh nghiệp A trao đôi
Trang 7(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
tài sản thực cho danh nghiệp B (bán hàng cho doanh nghiệp B) đế lấy tiền(một dòng vật chất đi tù' doanh nghiệp sang doanh nghiệp B), còn doanhnghiệp B chuyển tiền cho A (mua hàng của doanh nghiệp A) đế lấy hàng(một dòng tiền đi từ doanh nghiệp B sang doanh nghiệp A)
Dòng tiền đổi trọng có kỳ hạn: Đây là truờng hợp phố biến nhất tronghoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp A bán hàng hoá và dịch vụ chodoanh nghiệp B ở thời điếm ti, doanh nghiệp B trả tiền cho doanh nghiệp A
ở thời diểm t2 Dòng tiền ở thời điểm t2 tuơng ứng với dòng hàng hóa vàdịch vụ ở thời điểm tj Ó trạng thái cân bằng này được lâp lại thông qua việctạo ra một tài sản tài chính tức là quyền sử dụng hợp pháp một trái quyền(quyền đòi nợ) hoặc một khản nợ Trong trường hợp này, dự trữ tài sản thựccủa doanh nghiệp A bị giảm đi, nhưng đối lại, doanh nghiệp A có một tráiquyền đối với doanh nghiệp B trong thời gian tj-t2 cho tới lúc dòng tiền xuấthiện ở thời điểm t2 Đối với doanh nghiệp B, việc nắm giữ một tài sản thực
đã là phát sinh một khoản nợ cho đến khi dòng tiền xuất hiện ở thời điếm t2,cặp Trái quyền - Nợ được giải quyết một cách trọn vẹn
Dòng tiền đối trọng đa dạng: Đế khắc phục sự mất cân đối ngân quỹ,đảm bảo khả năng chi trả thông qua thiết lập ngân quỹ tối ưu, doanh nghiệp
có thế chiết khấu, nhượng bán trái quyền cho một tổ chức tài chinh trunggian hoặc dùng trái quyền như một tài sản thế chấp cho một món vay tuytheo những điều kiện cụ thế Như vậy, tài sản tài chính - trái quyền - có thếlàm đối tượng giao dịch Đây là một hiện tượng quan trọng và phổ biếntrong nền kinh tế thị trường
Trang 8(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nOại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
thường xuyên làm thay đối khối lượng, cơ cấu tài sản thực, tài sản tài chính
(trái quyền và nợ) của doanh nghiệp
1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập họp các kháiniệm, phương pháp và công cụ đế thu thập và xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tinđưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
1.2.2 Tổ chức công tác phân tích
1.2.2.1 Thu thập thông tin
Nhà Phân tích tài chính sử dụng nguồn thông tin có khả năng lý giải
và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chình doanh nghiệp, phục vụ choquá trình dự đoán thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tinquản lý khác, những thông tin về sổ lượng và giá trị trong đó các thông tin
kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp lànhững nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích tài chính trênthực tế chủ yếu là phân tchs các báo cáo tìa chính doanh nghiệp
1.2.2.2 Xử lỷ thông tin
Giai đoạn này tiếp theo cảu phânt ích tài chình là quá trình xử lsythông tin đã thu thập đựôc Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ởcác góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương páhp xử lsy thôngtin khac nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra : xử lý thông tin là quátrình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, sosánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt đựơcphụ vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
ỉ.2.2.3 Dự đoán và quyết định
Trang 9(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt ntịhièp (Trưònụ ^Đại Tùọe (Kỉnh ^TêQitòe nữ ăn
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn ị những tiền đè và điều kiệncần thiết đế người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyêtđịnh tài chính Có thế nói, mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra cácquyêtds định tìa chính Đối với chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động caảudoanh nghiệp làtăng trưởng, phát triển, đối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá giá trị xí nghiệp.Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định
về tài trọ và đầu tư; đối với cấp trên cảu doanh nghiệpp đaư ra các quyếtđịnh quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp phân tích
Trên lý thuyết thì có rất nhiều phương pháp đế phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp nhưng thực tế người ta thường sử dụng hai phương phápphân tích đó là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ
Phương pháp phân tích đế đánh giá thực trạng tài chính của doanhnghiệp bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp tiếp cận và nghiên cứucác sự vật hiện tượng, các mối quan hệ bên trong, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết đế đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.3.1 Phương pháp so sánh
Đe áp dụng phương pháp này cần đảm bảo tính so sánh của các chỉtiêu tài chính là phải thống nhất về thời gian, không gian, nội dung, tínhchất, đơn vị tính
Có hai cách so sánh đó là so sánh dọc và so sánh ngang Trong đó,
so sánh dọc đế xác định tỷ lệ và quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêulàm nổi bật mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổng số,
so sánh ngang xác định chiều hướng biến động của các chỉ tiêu
1.2.3.2 Phương pháp tỷ lệ
'Tũà 'Thanh (Bình 10 JZỚp 'Tài (phình £7@36
Trang 10(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn của đại lượng tài chính trongcác quan hệ tài chính, về mặt nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phảixác định được các các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu Đe đánh giá tình hìnhtài chính của một doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanhnghiệp với giá trị tham chiếu
Chúng ta không thế đánh giá một cách chính xác về thực trạng tàichình của một doanh nghiệp qua một phương pháp Do vậy, việc kết hợp hàihoà hai biện pháp so sánh và tỷ lệ cho phép người phân tích thấy rõ đượcthực chất của hoạt động tài chính và xu hướng biến động từng chỉ tiêu tàichính trong doanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau
Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích, đánh gía các hệ số tài chính làtìm ra được mối liên hệ giữa các hệ số tài chính Để rút ra những điếmmạnh, điểm yếu trong công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp
1.2.4 Nội dung phân tích
1.2.4.1 nội dung phân tích, đánh giá thực trạng tài chỉnh doanh nghiệp
* Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp ta có mộtcách nhìn tống quát nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kìkinh doanh có khả quan hay không khả quan Điều đó giúp cho ta thấy rõthực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đượcchiều hướng suy thoái hay khả năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó rút rađươc những kinh nghiêm đế đưa ra những giải pháp hữu hiệu đế quản lý
Doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có bản Báo cáo tài chính vì đó
là một tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trị trong doanh
Trang 11(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
- Đánh giá kháỉ quát tình hình tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, mô tả tình hình tàichính của doanh nghiệp, phản ánh một cách khái quát toàn bộ giúp ta nắmbắt được tài sản hiện có trong doanh nghiệp theo hai cách phân loại tài sản
và nguồn hình thành tài sản tại một thời điếm nhất định nào đó Chính vì vậycác số liệu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán đó chình là tài liệu chủ yếukhi phân tích tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn Đây là mộtbài báo cao có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá kháiquát tình hình tài chính, trình độ quản lý, sử dụng vốn và triển vọng kinh tế,tài chính của doanh nghiệp giúp ta có định hướng cho việc nghiên cứu, phântích tiếp theo
Chình vì vậy, khi sử dụng Bảng cân đối kế toán đế phân tích đánh giákhái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của một doanh nghiệp, ta cần nắm bắt,xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
+ Nắm bắt được sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loạitài sản cả về số tuyệt đối và số tương đối thông qua việc so sánh giữa số cuối
kì với sổ đầu năm Giúp ta thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh,năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nắm bắt được cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp xem có họp lýkhông, nó có tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh của doanhnghiệp
Ta cần tiến hành xác định tỷ trọng của tùng loại tài sản trong tống tàisản song song với việc so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kì với đầunăm đế thấy được sự biến động của cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
Đế việc phân tích, đánh giá có được sự phát huy tác dụng thì ta phảichú ý đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp song song vớiviệc kết hợp và xem xét tác động của tùng loại tài sản đến quá trình kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kì Chỉ như vậy mới có thể
Trang 12(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
đưa ra quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tàisản của doanh nghiệp
+ Đánh giá khái quát khả năng tự’ tài trợ về mặt tài chính của doanhnghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua việc so sánh tùng loại nguồn vốn giữa cuối kì vớiđầu năm cả về sổ tuyệt đổi tương đối Neu trong doanh nghiệp có nguồn vốncủa chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng trong tương lai thìđiều này cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệpcao và ngược lại Tuy nhiên trong quá trình xem xét cũng cần để ý đến chínhsách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạtđược, những thuận lợi, khó khăn trong tương lai mà doanh nghiệp có thể gặpphải
+ Nắm bắt được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đổi kếtoán, như: tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn so với nguồn vốnchủ sở hữu và vay dài hạn Thông thường nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vaydài hạn tài chợ cho tài sản dài hạn còn tài sản ngắn hạn thì được tài trợ bởinguồn vốn vay ngắn hạn Do đó nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn vốn chủ sở hữu
và vay dài hạn, nợ ngắn hạn nhỏ hơn tài sản ngắn hạn thì tình hình tài chínhcủa công ty là tốt
Như vậy, Bảng cân đối kế toán chỉ giúp ta biết một cách khái quát vềkết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Đế thấy đượchoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả như thế nào qua thực tế của tài sản
và nguồn vốn hiện có ta cần phải tiến hành đánh giá khái quát kết quả hoạtđộng kinh doanh cuả doanh nghiệp
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh một thông tin không kém phầnquan trọng được sử dung trong phân tích tài chính nó là một bản báo cáo tàichính tống hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, khả
Trang 13(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
năng sinh lời cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp vớiNhà nước trong một thời kì nhất định
Số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp những thông tintổng hợp về phương thức kinh doanh, về việc sử dụng những tiềm năng vềvốn, lao động, kĩ thuật, quản lý của doanh nghiệp và chỉ ra rằng các hoạtđộng kinh doanh đó có giúp ta đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng thua
lỗ cho doanh nghiệp
- Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,giúp chúng ta kiếm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dựtoán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu, sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã tiêuthụ; tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanhsau 1 kỳ kế toán
- Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thế đánh giá xuhướng phát triến của doanh nghiệp qua các kì khác nhau, dự tính xem doanhnghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai
- Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta kiểm tratình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về cáckhoản thuế và các khoản phải nộp khác
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phântích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi lỗ của báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả
về số tuyệt đối và tương đổi trên tùng chỉ tiêu Đặc biệt cần chú ý đến sựbiến động của các chỉ tiêu: doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế Đồng thời phải tìm ranguyên nhân của việc tăng giảm đó đế có được những quyết định đúng đắntrong kỳ tới
* Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh tình hình tài chính
Trang 14(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
ciía doanh nghiệp.
Qua đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp đã cho thấymột cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp Nhưng các số liệu báo cáo tài chính
đó chưa thế hiện hết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Muốn cócái nhìn sâu sắc, cụ thế hơn về những un điếm, hạn chế trong tài chính thìcần thiết phải đi vào xem xét, phân tích các hệ số tài chính đăc trưng củadoanh nghiệp Ta có thể coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trungnhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Vìmỗi doanh nghiệp khác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, có khi trongmột doanh nghiệp ở những thòi điểm khác nhau cũng có hệ số tài chínhkhông giống nhau
ĩ.2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán và khả năng cân đổi von
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả cáckhoản cần phải thanh toán Khả năng thanh toán là vấn đề hết sức quantrọng trong các vấn đề tài chính của doanh nghiệp và tạo sự quan tâm củanhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt đổi với người cho vay, nhà đầu tư Họluôn quan tâm đên vấn đề: Liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toáncác khoản nợ đến hạn không? Tình hình thanh toán của doanh nghiệan rasao? Đế trả lời các câu hỏi đó cần sử dụng một số chỉ tiêu sau đế phân tíchđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
*Hệ so khả năng thanh toán tổng quát: bằng tống tài sản chia cho
tống nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ giữaTống tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý với Tống nợ phải trả.Neu hệ số này nhỏ hon 1 the hiện những khó khăn tài chính của doanhnghiệp, doanh nghiệp đang có nguy co phá sản vốn chủ sở hữu là một số
âm, tống tài sản doanh nghiệp hiện có không đủ đế trả sổ nợ mà doanh
Trang 15(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nt)ại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
nghiệp phải thanh toán Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 cho thấy tổng tài sản củadoanh nghiệp có dư sức đế thanh toán hết các khoản nợ hiện tại
*Hệ sổ khá năng thanh toán nợ ngắn hạn ( hệ số khả năng thanh toán hiện thời): chính bằng tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh mức độ đảm bảocủa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ phải trả trong kỳ Tính hợp lý của hệ
số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Dấu hiệu báo trước các khókhăn tài chính của doanh nghiệp là giá trị của hệ số giảm cho thấy khả năngtrả nợ giảm Ngược lại, hệ số này cao cho thấy khả năng thanh khoản cao.Nhưng nếu giá trị của hệ số khả năng thanh toán hiện thời quá cao sẽ là dấuhiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hoặc quảntrị tài sản lưu động không hiệu quả làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phảnánh không chính xác khả năng thanh khoản vì nếu hàng tồn kho trong doanhnghiệp là hàng khó bán thì khó chuyến thành tiền đế trả nợ Vì vậy cần quantâm đến hệ số khả năng thanh toán nhanh
*Hệ sổ khả năng thanh toán nhanh: bằng tài sản ngắn hạn trừ hàng
tồn kho sau do chia cho nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toan nhanh giúp phản ánh khả năng thanh toánnhanh các khoản nợ đến hạn trong kỳ, cho biết khả năng thanh khoản thực
sự của doanh nghiệp vì nó đã loại đi bộ phận chậm chuyến thành tiền nhất,
đó là bộ phận hàng tồn kho Neu hệ số lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy doanhnghiệp đủ hoặc thừa khả năng đảm bảo thanh toán đúng hạn các nghĩa vụ tàichính với các chủ thế có liên quan Đây là dấu hiệu thế hiện sự phát triến vềmặt tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cầnphảỉ xem xét lại vì có thể trong tài sản ngắn hạn có bộ phận các khoản phảithu là khó thu hồi nhất và nếu nó quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán nhanh của doanh nghiệp
Trang 16(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
*Hệ số vốn bằng tiền: bằng tiền và các khoản tương đương tiền chia
cho nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán gần như tức thời các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần chuyến đối các tài sản ngắnhạn Neu hệ sổ vốn bằng tiền nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp gặp khó khăntrong thanh toán công nợ Nhưng hệ số này quá cao lại phản ánh một tìnhhình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, ứ đọng vốn, vòng quay vốn chậmlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn Hệ số này bao nhiêu là tốt nhất là phụ thuộcvào đặc điểm kinh doanh, kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ trong kỳ
*Hệ sổ nợ: bằng nợ phải trả chia cho tống nguồn vốn
Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang
sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ và nó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệpchủ nợ trong việc góp vốn
Thường thì các chủ nợ thích hệ số nợ vừa phải bởi vì hệ số này màcàng thấp thì các khoản nợ của họ càng được đảm bảo khi doanh nghiệp mấtkhả năng thanh toán Tuy nhiên chủ doanh nghiệp lại ưa thích hệ số nợ cao
vì họ được sử dụng lượng vốn lớn mà chỉ phải đầu tư một lượng vốn nhỏ.Qua đó, các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách làm gia tăng lợinhuận hay còn gọi là đòn bẩy tài chính Nhưng việc sử dụng nhiều nợ nhưcon dao hai lưỡi Hệ số này càng cao thì rủi ro tài chính của doanh nghiệpcàng cao, với lại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng lớn và ngược lại,trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả có thể dẫn đến tìnhtrạng phá sản
*//ẹ sổ khả năng thanh toán lãi vay: bằng lợi nhuận trước lãi vay và
thuế chia cho lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, vốn
đi vay được sử dụng tốt đến mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận làbao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không? Nhưng trong phân tích,
Trang 17(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
đánh giá không thể so sánh chỉ tiêu này một cách đơn giản vì nó phụ thuộctrực tiếp vào khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Trong đóLãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định Nguồn đế trả lãi vay là lợinhuận trước thuế và lãi vay
*Khả năng độc lập vê tài chỉnh:
Nó phản ánh khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp bằng nguồn vốnchủ sở hữu của mình đế đầu tư vào tài sản cố định Neu tỷ suất tự’ tài trợ tàisản cổ định lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng tài chính vữngmạnh Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy một phần tài sản cốđịnh của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ vay và rất mạo hiếm khi đó làvốn vay dài hạn Vì tài sản có định trong thời gian ngắn khó có thể nhanhchóng chuyển thành tiền đế thanh toán cho các khoản nợ tới hạn Do đó khảnăng rủi ro của bộ phận tài sản này càng cao
1.2.4.3 Đánh giá tình hình hoạt động sàn xuất kinh docinh
Việc sử dụng vốn một cách hiệu quả là một vấn đề chủ chốt gắn liềnvới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Người ta quan tâm đến việcdoanh nghiệp sử dụng các yếu tố đầu vào như thế nào đế đạt được kết quảcao nhất và chi phí thì thấp nhất Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có tác dụng đo lường năng lựcquản lý, tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả nhưthế nào
* So vòng quay hàng tồn kho: bằng giá vốn hàng bán trong kỳ chia
cho hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyếntrong kỳ, cho thấy tình hình mua sắm dự trữ, sử dụng vật tư, tình hình tổchức tiêu thụ sản phẩm Thường thì chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì chỉ sốnày thế hiện tốc độ luân chuyến vốn hàng hoá Không chỉ như vậy, nó còncho thấy chất lượng, chủng loại hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp phù
n()à ~hanh (Bình 18 JZỚp (Jà i (2húih £7@36
Trang 18(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
hợp với nhu cầu thị truờng Nhung nếu chỉ tiêu này quá cao hoặc tăng độtbiến lại phản ánh việc doanh nghiệp không dự trữ đủ nguyên vật liệu cho kỳsản xuất tiếp theo hoặc không dự trữ đủ hàng đế bán cho kỳ sau Nó sẽ gâykhó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính của doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ không đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng, làm mất
chia cho số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số thời gian cần thiết để vốn vật tư hàng hoáquay được một vòng, số ngày càng ít thì vòng quay hàng tồn kho càngnhanh, vốn vật tư hàng hoá luân chuyến nhanh, không bị ứ đọng vốn Nhưngnếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp
*vỏng quay các khoản phải thu: bằng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ (có thuế) chia cho số dư bình quan các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyến đối các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp, số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu nhanh Doanh nghiệp sẽ hạn chế được lượng vốn bị chiếmdụng và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu.Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ và có xu hướng giảm dầnchứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là chậm, dễ dẫn đến doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn, kéo dài thời gian thu, làm đình trệ hoạt động sảnxuất kinh doanh và rủi ro tài chính của doanh nghiệp cũng tăng lên
Trang 19(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại Tôạe (Kỉnh ^TêQitòe nữ ăn
*Kỳ thu tiền bình quân: bằng số ngày trong kỳ chia cho sổ vòng quay
các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết đế thu được các khoản phảithu Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp cho thấy doanh nghiệp không
bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khóđòi Ngược lại kỳ thu tiền bình quân càng cao cho thấy doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn trong thời gian dài, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thuhồi vốn trong thanh toán
Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợpchưa thế đưa ra kết luận chắc chắn, mà để đánh giá chính xác được cần phảixem xét các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: chính sách bánhàng chịu, chiến lược kinh doanh mở rộng thị phần, đặc điếm kinh doanh,tính chất thời vụ, khả năng tài chính của doanh nghiệp
vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một vòng quay của vốn lưu động hếtbao nhiêu ngày Neu chỉ tiêu này thấp là tốt vì như vậy vốn lun động trongdoanh nghiệp không bị ứ đọng Ngược lại, nếu chỉ tiêu này mà cao thì chothấy vốn lưu động bị ứ đọng, bị chiếm dụng dễ dẫn đến hiệu quả sử dụngvốn thấp Nhưng nếu đế đưa ra kết luận chắc chắn cần phải xem xét đặcđiểm ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp
*số vòng quay von lưu động: bằng doanh thu thuần trong kỳ chia cho
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêuvòng nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tức
là doanh nghiệp cứ đầu tư bình quân một đồng vốn lun động trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 20(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nt)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
SỐ vòng quay vốn lưu động càng lớn cho thấy hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao vì hàng hoá tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp làm tiếtkiệm chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu hệ số này thấp
có thể do tiêu thụ hàng hoá chậm, vật tư tồn kho nhiều hoặc do tiền mặt tồnquỹ nhiều, số lượng các khoản phải thu lớn Do đó, doanh nghiệp cần xemxét, cân nhắc một tỷ lệ dự trữ vừa phải, đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh bình thường, vừa tiết kiệm vốn nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
*Hiệu suất sử dụng von cổ định: bằng Doanh thu thuần chia cho vốn
cố định bình quân
Chỉ tiêu này đế đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả nhưthế nào Tức là, doanh nghiệp cứ đầu tư trung bình một đồng vốn cố định thìtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Neu hệ số này cao phản ánhtình hình hoạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo ra doanh thu thuần cao sovới tài sản cố định, khả năng sử dụng hữu hiệu các tài sản Ngược lại, tỷ sốnày thấp thì doanh nghiệp cần phải phân loại tài sản đe đánh giá hiệu quả sửdụng của từng loại giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng, giải quyếtnhững tài sản cố định dôi dư không sử dụng đến
1.2.4.4 Phân tích đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời luôn thu hút sự quan tâm đặc biệtcủa đa số các nhà đầu tư, nhà tín dụng vì nó gắn liền với lợi nhuận của họ cảtrong hiện tại lẫn tương lai Nó luôn luôn được các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp quan tâm vì nó phản ánh một cách tống quát nhất hiệu quảhoạt động kinh doanh và năng lực quản lý doanh nghiệp trong một kỳ nhấtđịnh, nó còn là luận cứ quan trọng đế các nhà hoạch định chiến lược đưa racác quyết định tài chính trong tương lai
*7v suất lợi nhuận doanh thu: bằng Lợi nhuân trước thuế (sau thuế)
chia cho Doanh thu thuần
Kà ~hanh (Bình 21 JZỚp (Jà i (dhính £7@36
Trang 21(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu đuợctrong kỳ thì có mấy đồng lợi nhuận Nhìn chung, tỷ suất này càng thì caocàng tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của nó cao cũng tốt cả Vì nếu tỷsuất lợi nhuận doanh thu cao do tiết kiệm chi phí khiến giá thành giảm mới
là tốt, còn nếu cao do giá bán tăng trong điều kiện cạnh tranh không thay đốithì không phải là điều tốt nữa vì khi đó tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ
bị giảm xuống Do vậy, đế đưa ra kết luận chính xác cần phải đặt nó trongmối quan hệ ngành, các doanh nghiệp trong ngành và với các năm trước khixem xét
*Tỷ suất sinh lời của tài sản:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lòi của việc đầu tư vào tài sảnkinh doanh trong kỳ: Khi sử dụng một đồng tài sản bình quân sẽ tạo ra đượcmấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ,các ngân hàng chú trọng quan tâm đến vì nó cho thấy khả năng trả nợ vaycủa doanh nghiệp
*Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: bằng Lợi nhuận trước thuế (sau
thuế) chia cho vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của vốn đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ: Cứ một đồng vốn bình quân thì doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Tỷ suất này mà caochứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại
Đế có những hiếu biết chi tiết và chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốnthì cần thiết đi vào việc phân tích phương trình Dupont:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bằng Tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu nhân với Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Như vậy đế tăng lợi nhuận sau thuế từ một đồng vốn kinh doanh thìcần tăng lợi nhuận sau thuế tù' một đồng doanh thu hay tăng doanh thu tù'một đồng vốn kinh doanh
Trang 22(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
*Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: bằn Lợi nhuận sau thuế chia cho
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu sẽ đưa ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận Khi đánh giá chỉ tiêu này cần so sánh với chỉ tiêu tỷ
suất lợi nhuận vốn kinh doanh Neu chỉ tiêu này lớn hơn chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận vốn kinh doanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu
quả Ngược lại thì khi tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tỷ suất lợi
nhuận vốn kinh doanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay kém hiệu
quả, chi phí sử dụng vốn cao
Ket luận: đây là những lý luận rất tống quát giúp ta tiếp cận vấn đề:
phân tích đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính
doanh nghiệp là công việc vừa đơn giản lại vừa phức tạp Đơn giản bởi vì đó
là những khuôn mẫu, kỹ thuật phân tích sẵn có, hoàn toàn có thế đưa những
kết luận về tình hình tài chính doanh nghiệp dựa trên những số liệu được
cung cấp Phức tạp vì với cùng những công cụ đó trong tay, không phải ai
cũng có thế đưa ra kết luận hoàn toàn chính xác về doanh nghiệp, từ đó đưa
ra những dự báo, kế hoạch xác thực dựa trên những kết luận đó Bài viết này
đứng trên góc độ quản trị tài chính để đánh giá thực trạng tài chính của công
ty TNHH CABA đồng thời đưa ra một số những giải pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên những phân tích đó
1.2.5 Sự cần thỉết cùa phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh
doanh và có mối quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Tất cả hoạt
động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp Tình hình tài chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy, kìm hãm đối
với quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, một doanh nghiệp muốn đứng vũng và phát triến
thâyt cần phải nắm rõ nó có những điếm mạnh, điểm yếu như thế nào để có
Trang 23(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^TêQitòe nữ ăn
những kế hoạch, những biện pháp để điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục
những hạn chế và phát huy những mặt mạnh của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp đứng vững trên thị trường Các nhà quản trị tài chính đã qua công tác
phân tích đánh giá thực trạng tài chính đế thấy được thực tại cũng như khả
năng, triến vọng tài chính của doanh nghiệp đế tù’ đó đưa ra các giải pháp
kịp thời và hiệu quả giúp cải thiện tình hình tài chính hiện tại và tương lai
của doanh nghiệp, qua đó đế thúc đấy quá trình sản xuất kinh doanh phát
triển
Hoạt động tài chính của mỗi doanh nghiệp phải được dự kiến trước
thông qua việc lập kế hoạch Trước khi lập kế hoạch tài chính cho doanh
nghiệp, thì nhà quản trị tài chính phải nghiên cứu báo cáo tài chính kì thực
hiện Nhưng tất cả số liệu của kì thực hiện là những tài liệu có tính chất lịch
sử và chưa thể hiện những nội dung mà người quan tâm đòi hỏi Do đó nhà
kế hoạch dự báo phải có những phân tích, đánh giá đế đưa ra các quyết định
tài chính cho tương lai dựa trên các thông tin có tính chất lịch sử đó
Cho nên phân tích, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp là
hết sức cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp đồng thời cung cấp
nguồn thông tin tài chính chủ yếu cho những người ở bên ngoài doanh
nghiệp Mục đích của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp đế giúp cho người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh
tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh
nghiệp như thế nào Vì vậy việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý
nghĩa quan trọng đối với từng đối tượng quan tâm cụ thể ở cả bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp
- Đối với nhà đầu tư:
Đây là các đối tượng giao vốn của mình cho doanh nghiệp hoạt động
Cho nên, họ rất quan tâm đến triến vọng hoạt động, quản trị, cố tức, khả
năng sinh lời của doanh nghiệp Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng tài
Trang 24(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
chính, các nhà đầu tư biết được đồng vốn của mình bỏ ra có sinh lời được
không, doanh nghiệp đã sử dụng số vốn đó như thế nào và khả năng rủi ro
của đồng vốn bở ra là cao hay thấp đế tù' đó có thế đưa ra quyết định thích
hợp về vấn đề cho vay vốn, thu hồi nợ và đầu tư vào doanh nghiệp
- Đổi với nhà quản lý doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin giúp cho nhà
quản lý đánh giá được một cách chuân xác thực trạng tài chính và kết quả
hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra các quyết định, các biện pháp tài chính
đúng dan
Bên cạnh đó, thông qua phân tích tài chính giúp cho người quản lý có
thể kiểm soát kịp thời các mặt hoạt động của doanh nghiệp, đề ra các biện
pháp nhằm khắc phục những khó khăn vướng mắc, khai thác tối đa những
nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính là cơ sở vững chắc cho các dự
đoán tài chính, giúp đặt ra các mục tiêu, kế hoạch cho tương lai
- Đối với cản bộ công nhân viên lao động trong doanh nghiệp:
Đây là đối tượng có liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Nguồn thu nhập của họ là lương, thưởng, cố tức
Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu
nhập của họ Do đó họ cũng quan tâm đến việc đánh giá tình hình tài chính
đế có quyết định tiếp tục làm việc ở doanh nghiệp hay không Ngoài ra, đây
cũng là biện pháp giúp người lao động tham gia vào hoạt động kiểm soát
doanh nghiệp, từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm, lòng say mê của họ với
công việc
- Đổi với các cơ quan quản ỉỷ Nhà nước (cơ quan thuế, thanh tra tài
chính, cơ quan thống kê )
Trang 25ChuiẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
nước hay không, có chấp hành đúng quy đinh pháp luật hay không Đồngthời, qua đó, các cơ quan quản lý Nhà nước có thể đánh giá được nhữngđiếm mạnh, những hạn chế của doanh nghiệp từ đó đề ra cơ chế, chính sách
tài chính phù hợp, tạo hành lang pháp lý lành mạnh cho các doanh nghiệp
hoạt động, quản lý, hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động, từ đó tăng tích luỹcho doanh nghiệp cũng như cho nền kinh tế quốc dân
Như vậy, thông qua phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanhnghiệp giúp cho người quản lý đưa ra các quyết định phù hợp, lựa chọnphương án kinh doanh tối ưu đế đạt được mục đích đề ra Đồng thời nó làcông cụ đế đánh giá hoạt động kinh doanh, là một trong những chỉ dẫn tối
ưu đối với các nhà quản lý, nhà đầu tư, người quan tâm đến doanh nghiệp
Do đó, phân tích tình hình tài chính trở nên cần thiết và đóng vai trò quan
trọng hơn bao giờ hết đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường - một thị trường vốn được coi như một trận mạc thực sự, luôn chứa
đựng đầy những cạnh tranh khốc liệt và tiềm ẩn trong lòng nó nhiều rủi ro,bất trắc
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3 Ị.1 Trình độ chuyên môn của cản bộ tham gia phân tích
Đây là nhân tố rất quan trọng bởi vì hiệu quả của công tác phân tíchtài chính phụ thuộc rất lớn vào khả năng của người cán bộ phân tích từ việclựa chọn nguồn thông tin, cách tiến hành thu tập thông tin, phương thức sửdụng các công cụ kỹ thuật Đe đánh giá đúng được tình hình tài chính củadoanh nghiệp đưa ra được thông tin phù hợp hiệu quả cho người sử dụng tất
cả đều phụ thuộc vào sự hiếu biết, kinh nghiệm, trình độ thực sự lẫn phẩm
Trang 26(Thuyên itỉ tốt nụhìèp 7rưònụ ^Đại Tôạe (Kỉnh 7ê' Qfjjếe 7)ăn
chính doanh nghiệp.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất luợng phân tích tàichính vì nếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả phân tích chỉ làhình thức không giúp ich gì cho việc đánh giá hay sử dụng thông tin đó Dovậy, thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tàichinh và thông tin đó đòi hởi phải thật chính xác rõ ràng và đầy đủ
1.3.1.3 Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện bây giờ phương pháp phân tích ngày càng được hoànthiện hơn, có nhiều phương pháp mới rất hiệu quả như phương phápDupont, phương pháp toán kinh tế lượng nhưng thực tế ở Việt Nam tahiện nay vẫn chỉ dùng hai phương pháp truyền thống vì vậy kết quả thuđược không phản ánh rõ nét tình hình tài chính dẫn đến chất lượng phân tíchtài chính không cao
1.3.1.4 Sự quan tâm của ban giám đốc doanh nghiệp
Việt Nam là nước đang phát triển, việc phân tích tài chính ở các công
ty không được chú trọng do ban lãnh đạo công ty chưa thấy hết được vai tròcủa phân tích tài chính dẫn đến công tác phân tích tài chính tại các doanhnghiêp mới chỉ thực hiện sơ sài chất lượng phân tích thấp không mang lạiđược hiệu quả như mong đợi
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Đó chính là các yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô:
- Công nghệ tiên tiến và việc áp dụng các công nghệ vào sản xuất kinhdoanh
- Các chính sách của Nhà nước đề ra
Trang 27(ẺhuiẬỈM itỉ tốt ntịhièp Triíòỉtụ ^Đại '3ŨỌ(Í TCinh TêQitòe nữ ăn
- Tác động từ các thị trường như thị trường tài chính, thị trường tỷ giá,lạm phát
Trang 28ChuiẬỈM itỉ tốt nụhìèp 7rưònụ ^Đại 'TÙỌÍÍ (Kỉnh 7ê' Qf jj ế e 7)ăn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CABA
2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
CABA
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH CABA
Công ty CABA là một công ty công nghệ và dịch vụ đa ngành tập
trung vào phân phối, tích họp, và cung cấp các phụ tùng, phụ kiện, vật tư,
máy và thiết bị điện, điện tử, cơ khí và tự động hoá cho các khách hàng tại
Việt Nam và khu vục Đông Nam Á
2.1.1.1 Bối cảnh thành lập công ty TNHH CA BA
Sau khi tìm hiếu, nghiên cứu thị trường về nhu cầu vật tư thay thế của
nhà máy sản xuất như xi măng, thép, thuỷ điện, nhựa, may mặc, cao
su Các thành viên sáng lập đã tìm hiếu các nhà cung cấp có thế mạnh và
uy tín trên thế giới, đặc biệt là các tập đoàn lớn đến tù' Châu Âu,
Mỹ chuyên cung cấp các loại vật tư thuộc các lĩnh vực máy móc, thiết bị
vật tư công nghiệp, điện, điện tử, viễn thông, tự động hoá
2.1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
CABA Company cam kết luôn là nhà phân phổi đem lại chất lượng
sản phẩm tốt nhất cho khách hàng về các linh kiện, thiết bị và vật tư trong
ứng dụng điện, điện tử, cơ khí, công nghiệp và tự’ động hoá đồng thời đáp
ứng đầy đủ nhất nhu cầu sản xuất và kinh doanh của các khách hàng và nhà
cung cấp
CABA Company cam kết làm động lực thúc đẩy sự hiện hữu của
mình và những con người cống hiến cho sự phát triến của công ty - một tập
thế đoàn kết mang lại những dịch vụ đẳng cấp cao tới khách hàng, sự am
K JỈI (Thanh (Bình 29 JZỚp 'Tài Chính (7(236
Trang 29(Thuyên itỉ tốt nụhìèp 7rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh 7ê' Q fj jế e 7)ăn
hiếu sâu sắc về thị truờng, và các dịch vụ gia tăng đặc biệt uu việt, để pháttriến kinh doanh, doanh nghiệp và trở thành một kênh tin cậy cho các sảnphẩm, giải pháp công nghiệp, cơ khí và tự động hoá cũng như các sản phẩm
sản xuất và phân phối bởi công ty
2.1.1.3 Phạm vỉ địa lý và chiến lược
Cung cấp các dịch vụ tuỳ biến, những am hiểu chuyên biệt về sảnphẩm và những kinh nghiệm trong ngành công nghiệp, tự động hoá và dịch
vụ sản xuất đế tạo nên thành công vượt chội của khách hàng và của nhà
cung cấp
Các hoạt động của CABA được triển khai rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam, bao gồm cả ba miền Bắc - Trung - Nam, với sự tập trung chủ
yếu vào các khu công nghiệp, khu chế xuất và các doanh nghiệp sản xuất
CABA cũng cố gắng phát triến và mở rộng các hoạt động kinh doanh
thương mại và kỹ thuật sang các khu vực khác bao gồm nhưng không hạn
chế như Lào, Campuchia, Nam Trung Quốc và các nước trong khu vực
2.1.1.4 Lĩnh vực hoại động
- Sản xuất, mua bán linh kiện, máy móc, thiết bị điện, điện tử, tin học,
viễn thông, cơ khí, các thiết bị ngành công nghiệp, xây dựng, đo lường, tụ1
động hoá;
- Sản xuất, mua bán đồ gia dụng
2 ĩ 1.5 Sản phâtn, dịch vụ và thị trường
CABA Company hoạt động như là nhà phân phối, đại lý, đại diện hay
là nhà tích hợp của các hãng nối tiếng trên toàn thế giới cho các sản phẩm
sau: Chổi than, giá đỡ chổi than, lò xo, các dụng cụ bảo dưỡng động cơ, vậtliệu và sản phẩm Carbon Graphite & EDM, gioăng và trục nổi carbon, thanhtiếp điện, các loại cầu chì bảo vệ (trong lĩnh vực điện, điện tử, vận tải); các
loại van, van điều khiển, (Control Valves, Servo Valves, Solenoid Valves);
Trang 30(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
các loại vòng bi và vành đệm; Trục cán, bánh cán, đầu cắt; Bộ cảm biến
-Sensors; các thiết bị đo lường chính sách trong công nghiệp; các sản phấmchuyên dụng khác và các phụ tùng, thiết bị, linh kiện, máy móc dùng trong
hệ thong cơ, điện và tụ' động hoá
ứng dụng - gia công bao gồm xác lập thông số kỹ thuật, lựa chọnchủng loại, và ứng dụng các sản phẩm được thiết kế gia công như là các giảipháp cho từng vấn đề cụ thể mà khách hàng gặp phải được coi là thế mạnhcốt yếu trong chiến lược kinh doanh của CaBA Company
Bên cạnh việc cung cấp các thiết bị và hạng mục cụ thể, CaBACompany hào là nhà cung cấp trên phố rộng về các dịch vụ đế hoàn thiệnphần cứng trong kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất với việc sử dụng đanguồn khác nhau, bao gồm: Thiết kế, Gia công, Thu mua, Cung cấp, Lắpráp, Kiếm tra, Kiếm soát chất lượng, sửa chữa, bảo trì, đào tạo, và các thoảthuận dịch vụ và phụ tùng sau bán hàng
CABA tập chung chủ yếu vào thị trường là các nhà máy sản xuất thiết
bị, máy móc, sản phẩm công nghiệp bao gồm nhưng không hạn chế trongcác lĩnh vực và ngành như: ngành điện và năng lượng, nhà máy sản xuất vàthiết bị điện và điện tử, ngành nhựa, ngành luyện kim đen và mầu, vận tảicông cộng, ngành giấy, xi măng, khai thác mỏ
2.1.1.6 Tố chức và dịch vụ khách hàng
CABA được tổ chức với hệ thống quản lý và có cơ cấu điều phối chặtchẽ Mỗi phụ trách và điều phối kinh doanh chịu trách nhiệm cho việc xáclập thị trường và chăm sóc khách hàng trong phạm vi phụ trách Văn phòngchính tập chung vào việc luôn đảm bảo có đủ những sản phẩm chất lượngcao nhất đủ đế hồ trợ khách hàng và thị trường trong phạm vi hoạt độngcủa Công ty Các phụ trách và điều phối kinh doanh cùng các nhà quản lýchiến lược của công ty luôn cùng nhau đưa ra chiến lược phát triến chungcho hoạt động, tố chức của CABA
Trang 31Tiền gửi ngân hàng 16,1378 18,4942 111,0901
2 Các khoản phải thu 528,2172 782,7078 630,1395
Phải thu của khách hàng 359,9035 513,7379 342,3639
Trả trước cho người bán 0,0000 0,1100 68,3775
Phải thu nội bộ 164,8087 267,8356 210,8934
Các khoản phải thu khác 6,6667 2,0244 9,5047
Dự phòng các khoản phải thu (3,1618) (1,0000) (1,0000)
Nguyên liệu vật liệu tồn kho 1,1443 1,3434 0,8683
Công cụ, dụng cụ trong kho 0,0397 0,0397 0,4478
Phải trả cho người bán 5,1759 11,8806 12,8214
Người mua trả tiền trước 27,0677 2,0680 85,1516
ChuiẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ nE)ại '3ÙỌC (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Mục tiêu của CABA là liên tục làm thoả mãn và hài lòng các kháchhàng của mình Với mục đích đó, CABA giao trách nhiệm việc phát triến vànuôi duỡng đặc tính văn hoá thoả mãn khách hàng tới từng thành viên, quaviệc đem lại cho khách hàng các cấp độ dịch vụ mà khách hàng mong đợi ởmọi phạm vi địa lý khác nhau Thông qua các chương trình hồ trợ đào tạo,các biện pháp và sự thừa nhận, CABA luôn tìm kiếm đế nâng cao và trưngdụng các dịch vụ khách hàng đặc biệt như là một lợi thế cạnh tranh uy lựcnhất của công ty CABA cố gắng đạt được sự thoả mãn tống thế của kháchhàng thông qua:
- Các dịch vụ nhanh, chuyên nghiệp và lịch sự,
- Phân phổi các sản phẩm chất lượng cao nhất,
- Giao hàng đúng hạn,
- Duy trì giá cả cạnh tranh nhất,
- Liên tục mở rộng các dòng sản phấm đế thoả mãn vị thế thay đối củathị trường,
- Các dịch vụ hoàn hảo thông qua đào tạo tại thực địa và các nhân sự
có đẳng cấp và,
- Liên tục cải thiện các biện pháp và quy trình xử lý của công ty
Công ty TNHH CABA ra đời đảm nhiệm trong lĩnh vực sản xuất mua
bán máy móc, thiết bị vật tư công nghiệp, điện, điện tử, viễn thông, tự’ độnghoá
2.1.2 Co’ cấu tố chức mạng lưới hoạt động
2.1.2.1 Cơ cẩu tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty được tố chức theo mô hình quản lý trực tuyến,gọn nhẹ phù họp với yêu cầu và nhiệm vụ đề ra Các chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của từng bộ phận đều được quy định cụ thế, rõ ràng
- Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Trong đó, giám đốc làngười lãnh đạo cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả
(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo việc làm thường xuyên chongười lao động Giám đốc là người giám sát trực tiếp chịu trách nhiệm trướccác cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc đảm nhận các công việc theo
sự phân công của giám đốc
- Khối các phòng ban bao gồm 5 phòng ban có chức năng tham mưu, giúpviệc giám đốc trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty
Bộ máy quản lý của công ty sẽ được cụ thế hoá ỏ’ SO' đồ dưói đây:
Công ty TNHH CABA
Ban giám đốc
2.1.2.2 Mạng lưới hoạt động
'dũà ~7hanh (Bình 33 JZỚp (Jài (2hính £7@36
diUẤẬỀn itỉ tốt nụhìèp 7Jrưònụ ^Đại Tỉùọe (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Công ty CABA ngoài trụ sở chính tại P205, N16 Tập thể K9 Bộ ĐộiBiên Phòng, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trung, Thành Phố Hà Nội có
1 chi nhánh tại 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6 Thành Phố Hồ Chí Minh
2.2 THỤC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CABA
2.1.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công tỵ từ năm
Trang 32Thuế và phải nộp Nhà nước 15,9164 8,4620 (8,3792)
Phải trả công nhân viên 2,9844 3,6657 3,1969
Phải trả các đơn vị nội bộ 364,5710 545,9231 537,6802
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 12,5682 29,3954 50,3600
6 Lợi nhuận tù' hoạt động KD 25,5287 13,5842 26,3150
7 Lợi nhuận tù' hoạt động TC 0,0000 0,0000 -0,0018
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 24,6588 14,0594 26,9433
10 Thuế thu nhập DN phải nộp 6,1647 3,5149 6,7358
Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty TNHH CA BA
ChuẤẬỀn itỉ tốt ntịhièp (Trưònụ ^Đại Tùọe (Kỉnh ^TêQitòe nữ ăn
Bảng 2-Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH CABA
trong giai đoạn 2005-2007
Đơn vị : Tỷ đồng
Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty TNHH CA BA
Đánh giá khái quát về kết quá hoat đông sán xuất kỉnh doanh cùa công ty trong 3 năm từ 2005 đến 2007.
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong 3 năm gần đây là tương đối ổn định và từng bước có sự tăng trưởng,tuy có sự sụt giảm đôi chút vào năm 2006
Trong 3 năm liên tiếp, giá trị tổng tài sản của công ty đã tăng từ632,454 Tỷ đồng của năm 2005 lên đến 966,567 Tỷ đồng năm 2006 và1.131,438 Tỷ đồng vào năm 2007 như vậy trong 3 năm đã tăng một lượng
Trang 33(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
Cùng với sự gia tăng của tống tài sản, một số các yếu tố khác cũngtăng theo Trước hết phải kế đến đó là sự tăng lên tài sản cổ định Tổng cộngtài sản cố định (bao gồm: đất đai; nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị)
đã tăng từ 41,405 Tỷ đồng năm 2005 (chiếm 6,71% trong tổng tài sản) lên67,142 Tỷ đồng (chiếm 6,94 trên tổng tài sản)năm 2006 đến 73,151 Tỷ đồng(đạt 6,47% trong tống số tài sản) vào năm 2007, trong đó không có sự tănglên của đất đai do tính chất hoạt động của công ty là về lĩnh vục buôn bánhàng hoá và lắp đặt công trình không cần đến mặt bằng nhiều Như vậy làqua 3 năm tống tài sản cố định của công ty đã tăng một lượng là 30,742 Tỷđồng (72,49%) Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty đã tìm kiếmđược nhiều hợp đồng lắp đặt do vậy công ty đã phải đi mua thêm nhiều máymóc, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Hơn nữa, sangnăm 2007 công ty đã xây mới lại trụ sở do vậy giá trị của nhà cửa thuộc sởhữu của công ty cũng tăng thêm
Bên cạnh đó, chi phí sản xuất kinh doanh theo các yếu tổ của công tycũng tăng dần từ 665,010 Tỷ đồng (2005) lên đến 1252,803 Tỷ đồng (2006),tức là tăng 587,793 Tỷ đồng (88,39%) Trong đó tất cả các yếu tổ về chi phínhư: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, phân bố dụng cụ lao động,chi phí khấu hao tài sản, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khácđều tăng, đặc biệt có sự gia tăng mạnh mẽ về các khoản mục như chi phí chonguyên vật liệu và phân bố dụng cụ lao động, các khoản mục chi phí kháctăng nhẹ Nguyên nhân ở đây là do công ty đã tìm kiếm được nhiều côngtrình mới đồng thời với việc tăng lên của mức giá chung qua 3 năm Bêncạnh đó, về cơ cấu tố chức cũng có sự thay đối, công ty đã thành lập thêm 5đơn vị trong năm 2006 do vậy cũng phát sinh một số chi phí Cùng với sựtăng thêm của số lượng lao động trong công ty và sự thay đối mức lương cơbản do vậy mà chi phí nhân công qua các năm cũng tăng thêm
về thu nhập bình quân đầu người, so với năm 2005 năm 2006 tăng
Trang 34(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
quả của công ty mà là do trong giai đoạn 2005-2006 số nhân công trongcông ty nói chung và số nhân viên quản lý nói riêng đều tăng đồng thờitrong năm này Nhà nu'ớc có quy định tăng tiền lương cơ bản do vậy quỹlương tăng thêm hoàn toàn hợp lý, còn trong giai đoạn 2006-2007 số nhâncông tăng nhưng sổ nhân viên quản lý lại tăng không đáng kế
Các khoản phải trả của công ty cũng không ngừng tăng theo các năm,năm 2005 số phải trả là 497,638 Tỷ đồng chiếm 78,68% tổng nguồn vốn,năm 2006 là 833,668 Tỷ đồng chiếm 86,25% trong tống nguồn vốn và con
sổ này đạt ở mức 986,989 Tỷ đồng đạt % trong năm 2007 Trong số nàykhông có khoản nào là quá hạn Còn về các khoản phải thu, nhìn chung làcông ty vẫn còn bị chiếm dụng vốn nhưng các khoản phải thu đều được trảđúng thời hạn Cụ thế các khoản phải thu diễn biến như sau: năm 2005 cáckhoản phải thu là 528,217 Tỷ đồng, năm 2006 là 782,708 Tỷ đồng, còn năm
2007 con sổ này giảm xuống 630,1395 Tỷ đồng Chi tiết và nguyên nhâncủa tình hình này sẽ được phân tích kỹ hơn ở phần phân tích các tỷ lệ tàichính của công ty
Xét đến tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu, giai đoạn
2005-2006 giảm nhẹ (0,162 Tỷ đồng tức giảm 1,2%), giai đoạn 2005-2006-2007 lạităng thêm 11,250 Tỷ đồng (8,45%) Trong đó, toàn bộ vốn chủ sở hữu cónguồn gốc từ nguồn vốn quỹ và nguồn vốn kinh doanh tăng là chủ yếu
về doanh thu của công ty, doanh thu thuần trong giai đoạn 2005-2006giảm sút 59,937 Tỷ đồng tức giảm 7,93% Trong giai đoạn 2006-2007,doanh thu thuần lại tăng mạnh, năm 2007 so với năm 2006 tăng gần gấp đôi,
cụ thể tăng 95,68% tương đương với 667,656 Tỷ đồng Có thế thấy ngayđược rằng trong năm 2006 công ty đã có ít hơn các công trình còn sang đếnnăm 2007, công ty đã tìm kiếm được nhiều hợp đồng hơn Chính vì vậy, kéotheo lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm trong giai đoạn 2005-2006 vàtăng trong giai đoạn 2006-2007
ChuiẬỈM itỉ tốt nụhìèp 7rưònụ 7)ại '3ŨỌ(Í (Kỉnh 7ê' Qfjjếe 7)ăn
2.2.2 Thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH CABA thông qua các hệ số tài chính đặc trưng
2.2.2.1 Đánh giá khả năng thanh toán và khả năng cản đối vốn
* khă năng thanh toán
Thông qua bảng các tỷ lệ về khả năng thanh toán ta sẽ thấy được chấtlượng công tác tài chính của doanh nghiệp, tính hợp lý và hiệu quả trongviệc phân bổ vốn vào các khoản mục của tài sản lưu động cũng như sự sửdụng và cơ cấu vốn vay
Bảng 3- Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH CABA
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn : Bảng cân đối kế toán công ty TNHH CA BA
Khả năng thanh toán chung:
Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán chung của công ty trong 3năm đều lớn hơn 1, điều này có nghĩa là tài sản lưu động của công ty đủ đểthanh toán những khoản nợ ngắn hạn Rõ rãng là tỷ lệ thanh toán chung của
Trang 35(ẺỈIUIẬỈM itỉ tốt nụhìèp rưònụ ^Đại '3ŨỌ(Í (Kỉnh ^7êQitòt‘ nữ ăn
năm 2007 là hợp lý nhất vì ở đây doanh nghiệp đã không đầu tư quá nhiềucho tài sản lưu động nhưng đế xem xét khả năng thanh toán một cách tốtnhất thì quan trọng là phải xem xét đến cơ cấu tài sản cố định mà có ảnhhưởng đến các chỉ tiêu khác
Tuy nhiên phải thấy rằng khả năng thanh toán chung của công ty đãliên tục giảm trong suốt 3 năm: năm 2005 tỷ lệ này là 8,3; năm 2000 giảmxuống còn 0,0109 và năm 2007 chỉ là 0,0109 So với năm 2005, khả năngthanh toán chung của công ty giảm 8,33% và năm 2007 giảm 0,37% so vớinăm 2006
Khả năng thanh toán chung liên tục giảm như vậy là do tốc độ tăngcủa tài sản lưu động qua các năm luôn nhỏ hon tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.Chẳng hạn như năm 2006 tài sản lun động chỉ tăng 51,93% trong khi đó nợngắn hạn lại tăng đến 65,65%; năm 2007 tài sản lưu động tăng 12,85% còn
nợ ngắn hạn tăng 13,32%.Vì vậy nếu năm 2005 chỉ cần giải phóng 84,2% tàisản lun động đế thanh toán nợ ngắn hạn thì năm 2006 cần 91,8% và năm
2007 cần 92,17% tài sản lun động
Nguyên nhân nợ ngắn hạn năm 2006 tăng cao 326,678 Tỷ đồng (haytăng 65,65%) là do các khoản vay ngắn hạn và phải trả cho các đon vị nội
bộ tăng mạnh Cụ thế khoản vay ngắn hạn tăng 154,714 Tỷ đồng (217,47%)
và khoản phải trả cho các đon vị nội bộ tăng 181,352 tỷ đồng (49,74%) Đốivới năm 2007, nợ ngắn hạn tăng gần 11 tỷ là do công ty vẫn tiếp tục tăngcường vay ngắn hạn 40,088 tỷ đồng (17,75%) đồng thời người mua ứngtrước tiền tăng 83,0836 tỷ đồng (4017,54%) Công ty đã phải đi vay ngắnhạn đế mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của mình, thêm vào đó công ty cũng chịu sức ép do giá cả tăngdần trong 3 năm vì vậy nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn sẽ phải tăng thêmnhiều hơn