1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ

78 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thếkỷ 21, với sự cạnh tranh kinh tế toàn cầu cũng như đòi hỏi chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những thách thức và áp lực mới trong sản suất kinh doanh , khiến cho cá

Trang 1

Lời mở đầu Trong những năm qua, chất lượng hàng hoá và Quản lý chất lượng ở nước ta có nhiều chuyển biến tốt, đáng khích lệ Bước vào thế

kỷ 21, với sự cạnh tranh kinh tế toàn cầu cũng như đòi hỏi chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những thách thức và áp lực mới trong sản suất kinh doanh , khiến cho các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến chất lượng hàng hoá, dịch vụ và việc quản lý chất lượng một cách bài bản đang trở thành yêu cầu bức thiết đối với doanh nghiệp.

Hiện nay, các có rất nhiều Hệ thống quản lý chất lượng như ISO 14000, Q.Base, QMS nhưng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản

2000 là hệ thống được nhiều nước công nhận và được các tổ chức doanh nghiệp trên thế giới áp dụng rộng rãi, góp phần thúc đẩy giao lưu toàn cầu trong thời gian tới Đầu tiên là các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, đến nay đã có hơn 900 doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam được chứng nhận theo ISO 9000 Tất nhiên, so với yêu cầu chúng ta còn phải kiên trì, nỗ lực với hành trình này Nhất là khi Việt Nam đang chuẩn bị cho tiến trình hội nhập kinh tế AFTA và WTO trong tương lai không xa.

Chính vì sự dặc biệt cần thiết của HTQLCL ISO 9000: 2000 nên trong quá trình thực tập tại công ty bánh kẹo Hải Châu, với sự hướng dẫn của TS.Trương Đoàn Thể em đã chọn đề tài nghiên cứu chuyên đề là:

“MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001: 2000 TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU”.

Trang 2

Nội dung gồm có hai phần:

Phần I: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty bánh kẹo Hải Châu.

Phần II: Một số biện pháp nhằm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 : 2000 phù hợp với điều kiện của công ty bánh kẹo Hải Châu.

Hà Nội Ngày 3/5/2003

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Khánh Quỳnh

Phần I

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

Trang 3

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1 Lịch sử hình thành

viên của Tổng Công ty Mía Đường , trực thuộc Bộ Công Nghiệp Thựcphẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát Triển Nông), thôn trụ sở chính củaCông ty đặt tại Hà Nội

Công ty bánh kẹo Hải Châu (trước đây là Nhà Máy Hải Châu) đượcthành lập ngày 02/09/1965 với sự giúp đỡ xây dựng của hai tỉnh ThượngHải và Quảng Châu Trung Quốc vì vậy mới có tên gọi là Hải Châu

Tên công ty: Công ty Bánh kẹo Hải Châu

Tên giao dịch: Hai Chau confectionery company

Địa điểm: 15 Mạc Thị Bưởi Minh Khai Q Hai Bà Trưng Hà Nội Điện thoại: 862482

Trang 4

-Phân xuởng mỳ sợi với 6 dây chuyền sản xuất bán cơ giới, công suất từ 2,5 - 3 tấn /ca, sản phẩm chính là mì sợi lương thực, mì thanh,

mì hoa

-Phân xưởng kẹo với 2 dây chuyền bán cơ giới, công suất 1,5 tấn /

ca, chuyên sản xuất kẹo cứng, kẹo mềm (chanh, cam, cà phê )

- Phân xưởng bánh gồm một dây chuyền bán cơ giới, công suất 2,5tấn /ca chuyên sản xuất bánh quy nh: Hương thảo, quy dứa, quy bơ, quycam và bánh lương khô (phục vụ quốc phòng)

Năm 1972 nhà máy Hải Châu tách phân xưởng kẹo sang nhà máymiến Hà Nội sau này thành lập nhà máy Hải Hà ( nay là Công ty bánh kẹoHải Hà thuộc bộ Công nghiệp ) Cũng trong thời gian này nhà máy có thêm

6 dây chuyền sản xuất mì sợi lương htực của Liên Xô (cũ), và xây dựng 1dây chuyền thủ công sản xuất bánh kem xốp

phục vụ cho nhu cầu lương thực của quốc phòng và của các nhu cầu khác

thấp, lao động thủ công là chủ yếu Số cán bộ công nhân viên bình quân

880 người/năm

* Thời kỳ 1976-1985

xếp lại sản xuất theo hướng mới ‘’sản xuất hàng hoá” Đất nước được giảiphóng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy hoạt động sản xuất kinhdoanh Năm 1976 nhà máy sát nhập với nhà máy sữa Mẫu Sơn (Lạng Sơn),thành lập thêm phân xưởng sấy phun, phân xưởng náy sản xuất mặt hàng làsữa đậu nành và sữa bột trẻ em, hai mặt hàng này đều không mang lại hiệuquả nên nhà Máy chuyển sang sản xuất bột canh ( hiện nay là một trongnhững sản phẩm có uy tín cũng như có khả năng cạnh tranh mạnh củaCông ty ), sau này phân xưởng đổi tên là phân xưởng bột Canh

Trang 5

Năm 1978 bộ Công nghiệp thực phẩm điều động thêm 4 dây chuyềnsản xuất mì ăn liền từ Công ty Sam Hoa (thành phố HCM) Công suất 2,5tấn/ca Khi các dây chuyền này lắp đặt xong và đưa vào sản xuất thì HảiChâu trở thành nơi cung cấp mì đầu tiên ở miền Bắc Do nhu cầu thị trườngtăng nhanh nhà máy đã thanh lý hai dây chuyền này năm 1982 do khó khăn

về bột mì và nhà Nước bỏ chế độ độn bột mì sợi thanh lương thực Công tyđược bộ công nghiệp thực phẩm cho ngưng hoạt động phân xưởng mì nhàmáy đã tận dụng mặt bằng phân xưởng và lao động bằng cách đầu tư 12 lòsản xuất bánh kem xốp công suất 240 kg/ca Đây là sản phẩm đầu tiên xuấthiện ở miền Bắc

Số cán bộ công nhân viên bình quân trong giai đoạn này là250người/năm

* Thời kỳ 1986-1991

Cùng với cả nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhà Máy đã bắtđầu chuyển sang kinh doanh tự bù đắp chi phí không còn sự bao cấp củanhà nước Năm 1989 tận dụng nhà xưởng của phân xưởng sấy phun nhàmáy lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 2000 lít/ngày

bánh quy Đài Loan nướng bằng lò điện với công suất 2,5-2,8 tấn/ca

Trang 6

bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng nâng cao chất lượng sản phẩm cho phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Năm 1993 Công ty đầu tư mua một dây chuyền sản xuất bánh kemxốp của Đức với công suất 1 tấn / ca Đây là dây chuyền sản xuất bánh hiệnđại nhất Việt Nam lúc bấy giờ

Năm 1994 Công ty đầu tư tiếp một dây chuyền phủ Sôcôla của Đứccông suất 500kg/ ca, dây chuyền này có thể phủ Sôcôla cho các tất cả cácloại bánh Năm 1995 được sự tài trợ của Australia trong chương trìnhchống biếu cổ Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất bột canh Iôt côngsuất 2-4 tấn / ca

Năm1996 Công ty mua hai dây chuyền kẹo với công suất 4 tấn / ca.Còng trong năm 1996 một bộ phận của Công ty đã liên doanh với Bỉ thànhlập Công ty liên doanh sản suất Sôcôla, sản phẩm này chủ yếu xuất khẩu ranước ngoài ( chiếm 70% )

3 Truyền thống, uy tín, đặc trưng văn hoá của Công ty

35 năm xây dựng và trưởng thành, trải qua bao nhiêu thăng trầm khókhăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã đoàn kết một lòng, xâydựng Công ty không ngừng phát triển vững mạnh đi lên Đến hôm nayCông ty Bánh kẹo Hải Châu được biết đến không chỉ là một đơn vị làmkinh tế giỏi mà còn là một điểm sáng văn hoá cũng như trong an ninh quốcphòng

Phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn hàng năm Công ty đãtrích một phần lợi nhuận để giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ khókhăn, nhận phụng dưỡng suốt đời một số mẹ Việt Nam anh hùng, nhữngviệc làm nghĩa cử tốt đẹp đó đã được Bộ lao động và Thương binh xã hộitặng nhiều bằng khen

Bên cạnh đó Công ty là một đợn vị xuất sắc trong tham gia công tác anninh quốc phòng của thành phố, thường xuyên nhận được bằng khen giấy

Trang 7

khen của các đơn vị cấp trên Năm 1993 được Bộ tư lệnh Quân khu tặngbằng khen là đợn vị bắn giỏi Năm 1995 đạt giải nhất hội thao bảo dưỡngsửa chữa súng gần đây nhất năm 1999 là đơn vị tham gia phong trào thiđua lực lượng vũ trang Quận Hai Bà Trưng Được UBND Quận tặng bằngkhen về thực hiện Nghị định 19/CP trong suốt quá trình tham gia công tácquốc phòng giai đoạn(1994-1999) và nhận được huân chương chiến cônghạng nhì trong giai đoạn (1995-2000).

4.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

4.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Theo giấy phép kinh doanh cấp ngày 29/9/1994 nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh chủ yếu của Công ty gồm:

-Kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo

-Kinh doanh mì ăn liền

-Kinh doanh bét gia vị

-Kinh doanh nước uống có cồn và không có cồn

-Kinh doanh vật tư, nguyên vật liệu, bao bì ngành công nghiệp thựcphẩm

-Xuất nhập khẩu trực tiếp với nước ngoài những mặt hàng Công tykinh doanh

4 2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty bánh kẹo Haỉ Châu thuộc loại hình doanh nghiệp công nghiệpthực hiện hoạt động sản xuất chế biến thành phẩm Nguyên liệu chủ yếu màCông ty sử dụng là các loại hưong liệu, sản phẩm sản xuất ra là các loạithành phẩm khô được bao gãi theo mẫu mã nhất định

Do đặc điểm của sản phẩm nên bộ máy sản xuất của Công ty đượcchia làm 5 phân xưởng, trong đó có một phân xưởng phụ là phân xưởng cơđiện phục vụ, sữa chữa hỏng hóc cho các phân xưởng khác Các phânxưởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm nên có tính độc lập tương đối Mỗi

Trang 8

phân xưởng thực hiện một công nghệ, chương trình khép kín với chu kìngắn hạn, các dây chuyền đều là bán tự động (máy móc kết hợp với thủcông), do vậy các sản phẩm đều có bước công nghệ tương đối ngắn, nêncuối tháng Ýt có sản phẩm dở dang

Trong các sản phẩm của Công ty thì Bột Canh có khối lượng tiêu thụtương đối lớn và ổn định trong các năm, còn các sản phẩm bánh kẹo khác

có khối lượng tiêu thụ không ổn định do nhu cầu thị trường luôn thay đổi.Điều này dẫn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cũng khôngđều giữa các tháng ( vì thời hạn bảo quản của sản phẩm ngắn ) Do vậy, ởnhững thời điểm cần sản xuất với khối lượng lớn Công ty phải sử dụng laođộng thời vụ để đảm bảo cung ứng đủ cho nhu cầu dự trữ và tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các tỉnh phía Bắc, Hà nội,Hải Phòng, Lạng Sơn Khách hàng chính là các đại lý, cửa hàng bánbuôn, bán lẻ hiện nay Công ty có 300 đại lý và khách hàng có quan hệthường xuyên

Công ty đã có hơn 70 chủng loại hàng hoá với mẫu mã bao bì hấp dẫnmang đậm dấu Ên Hải Châu, qui cách đa dạng, thực hiện mã số mã vạch đủtiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm của Công ty đã đạt nhiều giải thưởng caotrong các kỳ hội chợ, triển lãm, được nhiều người tiêu dùng ưa thích vàbình chọn là hàng “chất lượng cao”

Phần II thực trạng công tác Quản lý chất lượng tại công ty bánh kẹo Hải Châu

TÁC QLCL TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

Trang 9

Từ năm 1995 đến nay Công ty đã không ngừng phát triển đi lên đạtdoanh thu năm sau cao hơn năm trước, giá trị sản xuất công nghiệp bìnhquân tăng 20%, thực hiện các khoản nộp ngân sách mỗi năm tăng 15-20%

sở dĩ như vậy là do những đặc trưng sau đây:

1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty.

1 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu

Dựa vào sơ đồ ta thấy tổ chức quản lý của Công ty gồm 2 cấp : CấpCông ty và cấp phân xưởng Ở cấp Công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

theo kiểu trực tuyến - chức năng, là một kiểu cơ cấu kết hợp, theo kiểu này

thì đường quản trị từ trên xuống vẫn tồn tại kết hợp với việc bố trí cácphòng ban chức năng theo lĩnh vực công tác Đây là một hình thức phâncấp quản lý trong doanh nghiệp nhằm tận dụng được ưu điểm đồng thờihạn chế nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng

Ở Công ty bánh kẹo Hải Châu cấp Công ty bao gồm: Ban Giám Đốc

Phßng

tæ chøc Phßng tµi vô Ban b¶o

Ban x©y dùng

Ph©n xëng b¸nh 3

Ph©n xëng bét canh

Ph©n xëng kÑo

Ph©n xëng

®iÖn

Bé phËn

in ®iÖn tö

Trang 10

Theo mô hình này Giám Đốc Công ty được sự giúp đỡ của 2 PhóGiám đốc, các phòng ban chức năng, các chuyên gia trong việc bàn bạc,suy nghĩ tìm ra giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp thường xuyênxẩy ra trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên quyền quyết điịnh cao nhấtvẫn thuộc về Giám đốc Công ty.

Hai Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng gồm: Phòng tài vụ,phòng Kế hoạch vật tư, phòng Tổ chức có nhiệm vụ tham mưu cho toàn

bộ hệ thống và Giám Đốc trong việc ra các quyết định quản lý

Bộ phận sản xuất gồm các phân xưởng thì hoạt động độc lập và chịu

sự quản lý trực tiếp của Phòng kỹ thuật và Phó Giám đốc kỹ thuật

Cơ cấu này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công

ty, là một đơn vị sản xuất mặt hàng tiêu dùng thường xuyên có qui mô vừaphải, nhờ vậy đã phát huy năng lực chuyên môn cũng như có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các bộ phận, thu hút được nhiều chuyên gia giỏi trongtừng lĩnh vực nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của Giám đốc

1 2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn từng phòng ban

* Ban giám Giám đốc

Phụ trách chung và phụ trách một số công tác cụ thể sau:

-Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương

-Công tác tài chính, thống kê, kế toán

-Tiến bé khoa học kỹ thuật và đầu tư xây dựng cơ bản

-Giúp đỡ trực tiếp cho Giám đốc là hai Phó giám đốc

* Phó giám đốc kinh doanh

Giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tác sau:

-Công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm (Phòng kế hoạch vật tư)

-Công tác hành chính quản trị và bảo vệ (Phòng hành chính và ban xâydựng cơ bản)

Trang 11

* Phó giám đốc kỹ thuật

Giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tác sau:

-Công tác kỹ thuật(thuộc phòng kỹ thuật)

-Công tác bồi dưỡng và nâng cao trình độ công nhân, công tác bảo hộlao động (phòng tổ chức tiền lương)

* Các phòng ban chức năng

Giúp ban giám đốc về các mặt:

-Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương

-Soạn thảo các nội qui, quui chế quản lý, các qui định công văn chỉ thị -Điều động tuyển dụng lao động

-Công tác đào tạo

-Công tác bảo hộ lao động, giải quyết chế độ chính sách về lao động -Công tác hồ sơ nhân sự

Phòng kỹ thuật

Giúp đỡ giám đốc về các mặt:

-Công tác tiến bộ học kỹ thuật,

-Quản lý xây dựng kế hoạch, nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mãbao bì soạn thảo các chương trình qui phạm,

-Giải quyết các sự cố máy

Phòng kế toán và thống kê tài chính

Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán thống kê, tài

Phòng kế hoạch vật tư

Giúp đỡ giám đốc về các mặt công tác:

-Công tác kế hoạch tổng hợp ngắn hạn (1năm), dài hạn, kế hoạch tácnghiệp

-Quản lý cung ứng vật tư , nguyên vật liệu, dụng cụ, thu hồi phế liệu -Tiêu thụ sản phẩm tổ chức các hoạt động Maketing, vận chuyển bốcxếp

Trang 12

-Xác nhận theo dõi công nợ của khách hàng

-Kế hoạch sữa chữa đầu tư thiết bị máy móc

Ban thi đua:

Tham mưu cho giám đốc về công tác vận động, tổ chức các phongtrào thi đua, các xét duyệt khen thưởng, tổng kết báo cáo thành tích

về các mặt hoạt động

Ban xây dựng cơ bản:

Giúp giám đốc về xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện kế hoạch sữachữa nhỏ

C

ác cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các văn phòng đại diện :

Giúp giám Đốc về một số công việc kinh doanh, dịch vụ bán buôn,bán lẻ, phân phối và đưa nhãn hiệu Hải Châu đến tay người tiêudùng ở khu vực như Hà nội, Tp HCM

2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Cơ cấu lao động:

Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty trong 3 năm gần đây 2000-2002

(Đơn vị: người)

Bộ phận

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Trang 13

Lao động trực tiếp 685 80 731 85 807 89,7

Lực lượng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành bại củamột doanh nghiệp Công ty bánh kẹo hải Châu có một lực lượng lao độngdồi dào ổn định và có xu hướng tăng trong các năm gần đây Cụ thể ta thấytrong 3 năm qua lực lượng lao động dao dộng trong khoảng 850-900người /năm Lực lượng lao động trong Công ty chia thành hai bộ phận làlao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Lao động gián tiếp: Bao gồm Giám đốc, hai Phó Giám đốc, các

phòng ban chức năng và đội ngũ nhân viên phục vụ như ban hành chính,ban bảo vệ, y tế lực lượng này nằm trong biên chế chính thức của Công

ty, có nhiệm vụ phụ trách và quản lý các lĩnh vực chức năng Để phù hợpvới chủ trương gọn nhẹ và hiệu quả hoá bộ máy hành chính nên lực lượngnày có xu hướng giảm dần trong 3 năm gần đây, cụ thể năm 2000 chiếm20%, năm 2001 giảm xuống 15% và chỉ còn 10% trong tổng số cán bộcông viên toàn Công ty vào năm 2002 điều này làm giảm đáng kể chi phíhoạt động so với trước đây Hầu hết bộ phận lao động này đều có bằng caohọc, đại học và trình độ chuyên môn vững vàng

Lao động trực tiếp : bao gồm công nhân sản xuất và công nhân kỹ

thuật Số lao động này chủ yếu tập trung ở 4 phân xưởng chính và phânxưởng phụ trợ,lực lượng này chủ yếu làm theo hợp đồng lao động có thờihạn được ký với Giám đốc, thời hạn hợp đồng thường là từ 1-2 năm Laođộng trực tiếp chiếm khoảng 85-90% trong tổng số lao động toàn Công ty

và có xu hướng ngày càng tăng do sự mở rộng của quy mô sản xuất Cụ thểnăm 2000 chiếm 80% thì nay đã tăng lên 90% Hầu hết công nhân đều cótrình độ tay nghề cao, bậc thợ bình quân là 4,5

Trang 14

Hai lực lượng lao động này tuỳ theo chức năng nhiệm vụ và trình độchuyên môn mà Công ty bố trí lĩnh vực công tác hợp lý, đảm bảo mọi khâu,mọi bộ phận trong guồng máy quản lý đều có việc làm, điều này thể hiệnrất rõ trong sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Nhờ sự đổi mới và phân bốhợp lý trong cơ cấu lao động nên đã phát huy năng lực của các cá nhân, tậpthể, tạo ra động lực mạnh mẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđạt kết quả cao.

Công tác nhân sự

Để góp phần nâng cao hiệu quả lao động thì công tác quản trị nhân sựcũng được Công ty rất chú trọng Công ty thường xuyên tổ chức các cuộcthi tay nghề theo quý hoặc theo năm, cử các cán bộ công nhân viên thamgia các khoá đào tạo ngắn, dài hạn để không ngừng nâng cao trình độchuyên môn Đối với các lĩnh vực chuyên môn xét thấy cán bộ trong Công

ty không đảm nhiệm được thì Công ty tiến hành tuyển dụng từ bên ngoài

thông qua phỏng vấn và kiểm tra trình độ.

Để tạo ra đòn bẩy kinh tế Công ty đã áp dụng linh hoạt các hình thứctiền lương và chế độ khen thưởng Đối với lực lượng lao động gián tiếp thìhưởng lương theo hiệu quả công việc và số năm công tác, Lực lượng laođộng trực tiếp thì tính lương theo bậc thợ và năng suất lao động Công tycòn thực hiện đầy đủ chế độ BHYT & BHXH theo đúng quy định của nhà Nước, đây là nguồn động viên khích lệ khônh nhỏ đối với toàn thể laođộng, thu nhập bình quân người lao động hiện nay là 950-1000 ngàn đồng/năm

Để khuyến khích người lao động Công ty thường xuyên tổ chức cáchoạt động thi đua và có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân,tập thể có thành tích suất sắc vì vậy đã tạo ra được môi trường làm việchăng say thi đua trong toàn Công ty

Trang 15

Bên cạnh đó công tác bảo hộ lao động cũng được Công ty hết sức chútrọng đầu tư Hàng năm các nhân viên trong Công ty được nghỉ lễ 8 ngày,nghỉ phép 12 ngày, không sử dụng lao động dưới 18 tuổi, không bố trí laođộng nữ ở những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại Tổ chức khám sức khoẻđịnh kỳ, hoàn thiện điều kiện làm việc, điều kiện vệ sinh an toàn, thực hiệnchế độ phụ cấp độc hại 1%

3.Đặc điểm về máy móc thiết bị

Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã, mở rộng thị trường Trong những năm gần đây, chuyểnsang cơ chế thị trường cạnh tranh quyết liệt, để đáp ứng nhu cầu thị trườngngày càng phong phú và đa dạng của người tiêu dùng, Công ty đã khôngngần ngại đầu tư chiều sâu, trang bị công nghệ mới vào sản xuất Cụ thể:

Bảng 2: Cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty

Stt Tên máy chính Năm sử dụng Công suất ( tấn/ ca) Nguồn gốc

Giá trị còn lại (Tr đồng)

Trang 16

Song song với việc với việc đầu tư đổi mới thì công tác Quản lýcông nghệ là không thể thiếu, để nhằm mục đích phát huy hiệu quả sử dụngvốn và tiết kiệm chi phí sản xuất, công việc này do Phòng kỹ thuật phụtrách

Công ty đã thực hiện chương trình quản lý thiết bị Đối với thiết bịnhập mới hoàn toàn thì triển khai tiếp nhận và lắp đặt dây chuyền sản xuất,đảm bảo đúng tiến độ, an toàn, hiệu quả Đối với ngững dây chuyền quá cũ

và lạc hậu sản xuất không có lãi thì Công ty không ngần ngại loại bỏ (nhdây chuyền sản mỳ ăn liền và bia) Tuy nhiên có những dây chuyền đã

Trang 17

khấu hao hết song vẫn còn tốt, để tiết kiệm nguồn vốn đầu tư Công ty đã

bỏ ra hàng trăm triệu đồng để nâng cấp hiện đại hơn

Cụ thể năm 1998 đã đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh HảiChâu của Đài Loan từ công suất 2,1 tấn / ca lên 4 tấn / ca; Năm 2001 mởrộng dây chuyền sản xuất bánh Kem xốp (của CHLB Đức) lên công suất1,6tấn / ca

Do phải hoạt động hết công suất nên Công ty đã có chế độ sữa chữaMMTB: đại tu 3 năm / lần, cải tạo sữa chữa cơ bản hệ thống điện, nước, lắpđặt một số đồng hồ, công tơ điện cho một số phân xưởng, bộ phận đảm bảo

an toàn về điện Nhờ vậy sản phẩm của Hải Châu trong những năm gần đâyliên tục có mặt trong TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao, cùng nhiềugiải thưởng khác

4 Tình hình cung ứng dữ trữ nguyên vật liệu

* Tình hình cung ứng nguyên vật liệu

Do đặc điểm sản phẩm của Công ty chủ yếu là bánh kẹo và bột canh nêncần có một số NVL sau:

- NVL chính gồm có: bột mì, đường kính, dầu thực vật, sữa bột vàmuối

- NVL phụ gồm có: hương liệu, phẩm màu và một số phụ gia khác Các NVL này được nhập từ nước ngoài và một số ở trong nước Sảnphẩm bánh kẹo có chất lượng cao phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng NVL

và chất lượng khâu cung ứng các yếu tố đầu vào Nhận thức được điều đónên trong những năm qua Công ty đã rất chú trọng đến khâu cung ứngnguyên vật liệu, đặc biệt là phải đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, chủngloại, tính đồng bộ cũng như thời gian cung ứng Để làm tốt điều đó Công ty

đã rất thận trọng trong việc lựa chọn đối tác cung ứng kết hợp với việc tổchức hoạt động mua của mình trên tất cả các thị trường yếu tố sản xuấtbằng nhiều phương thức khác nhau như:

Trang 18

-Trao đổi hàng của mình lấy các yếu tố sản xuất cần thiết

-Trả tiền trước (một phần hoặc toàn bộ) rồi nhận hàng sau một thờigian nhất định

-Trả tiền sau khi nhận được hàng

Nhờ sù linh hoạt đó nên trong thời gian qua công tác cung ứng đãđượcphòng kế hoạch vật tư đảm nhiệm rất tốt, tạo được mối quan hệ ổnđịnh, thường xuyên lâu dài với một số nhà cung ứng có uy tín trên thịtrường Cụ thể:

Đối với các nguyên liệu như bột mỳ, dầu ăn, hương liệu phải nhập từnước ngoài, thường là từ Anh, Pháp, Trung Quốc thì Công ty phải nhậpqua khâu trung gian và chịu ảnh hưởng rất lớn của sự biến động thị trườngnứơc ngoài Để tránh rủi ro Công ty đã lựa chọn nhiều nhà cung ứng trunggian khác nhau, trong đó có một số đối tác có quan hệ thường xuyên lâunăm như: Công ty Thương Mại Bảo Phước, Công ty Thương Mại TiếnThuận, Cônng ty Nông sản An Giang, Công ty Lương thực Thăng Long

Đối với các nguyên liệu có thể thay thế và mua được trong nước thìCông ty thường mua trực tiếp từ người sản xuất thông qua ký hợp đồng dàihạn với họ nhờ vậy mà đã thuận lợi hơn trong việc kiểm soát chất lượngcũng như giá cả, Công ty có quan hệ thường xuyên với Công ty TNHH PhúThành, Công ty Mai Lợi, Viện công nghệ thực phẩm, HTX Ba Vì So vớiNVL ngoại nhập thì NVL trong nước có tính ổn định cao hơn

* Tình hình dự trữ nguyên vật liệu (NVL)

Các loại NVL của Công ty đều được tiến hành dự trữ liên tục, tránhđược sự bất định của quan hệ cung cầu trên thị trường thì dự trữ sản xuất làmột đòi hỏi khách quan

Do đặc điểm các NVL bột mì, đường, dầu thực vật là không dễ bảoquản, thường xuyên bị Èm mốc mối mọt và chuột bọ, gây hao hụt về số

Trang 19

lượng cũng nh làm giảm đáng kể chất lượng NVL Để tránh tình trạng đóCông ty đã có các biện pháp sau:

-Thực hiện tốt công tác tiếp nhận NVL vào kho, cấp phát đúng sốlượng, chủng loại theo đúng yêu cầu của bộ phận sản xuất

-Thường xuyên kiểm tra, bảo quản, tăng cường các biện pháp chống

Èm mốc, mối mọt để tăng thời gian dự trữ NVL trong kho

-Đầu tư nâng cấp hệ thống kho tàng (Mặt bằng, hệ thống điện nước,quạt thông gió ) Đồng thời bố trí các cán bộ thủ kho có năng lựcchuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

Ngoài ra để tránh dự trữ quá nhiều sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốnhay dự trữ quá Ýt sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất Công ty đã tính toánlượng dự trữ tối ưu để giảm thiểu chi phí dự trữ, qua đó làm giảm giá thànhsản xuât phẩm Đặc biệt vào các dịp lễ tết, cuối năm thì lượng dự trữ trước

đó bao giờ cũng lớn Thông thường để tính toán lượng dự trữ Công ty căn

Nguồn vốn kinh doanh cũng tăng rất nhanh trong các năm qua, hiệnnay là 50 tỷ đồng, gồm 15 tỷ đồng vốn lưu động và 35 tỷ đồng vốn cố định

Là một doanh nhà nước trực thuộc Tổng Công ty nên vốn của Công ty bánhkẹo Hải Châu chủ yếu có từ các nguồn sau:

-Vốn do ngân sách cấp

-Vốn tự có của Công ty

Trang 20

-Vốn vay ngân hàng

-Vốn vay từ Tổng Công ty

-Và các nguồn vốn khác

* Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty

Bảng 3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2001-2002

Chỉ tiêu

Số tiền ( trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền ( trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền ( trđ)

Tỷ trọng (%)

5 Tình hình tài chính của Công ty

Thông qua bảng phân tích ta thấy mặc dù nguồn vốn chủ sở hữunăm 2000 tăng so năm 2001 cả về số tuyệt đối (75,4 triệu đồng) và sốtương đối (đạt 100,2%) nhưng tỷ trọng trong tổng số nguồn vốn lại giảmxuống 72,2% trong khi đó nợ phải trả tăng lên 532,3 (Triệu đồng) tươngứng tăng 103,7% Điều đó đơn vị đã tăng cường đi chiếm dụng vốn, thực tếlượng đi vay để xây dựng cơ bản (XDCB) mua sắm tài sản cố định tăng lên879,4 triệu đồng, tăng 111,3 % so với năm 2000, tài sản ký gửi, ký cượcdài hạn giảm xuống 73,2 triệu đồng đây là một cố gắng lớn của Công ty

Trang 21

nhằm đầu tư xây dựng cở sở vật chất kỹ thuật trang bị công nghệ mới chohoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên xét về tỷ suất tài trợ vẫn khá cao, năm 2000 là 72,8% và

72, 1% năm 2001 cho thấy khả năng tài chính của Công ty vẫn đảm bảo,phần lớn tài sản cố định của đơn vị được đầu tư bằng số vốn của mình,chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính của Công ty

Bảng 4: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty

Chỉ tiêu

với năm 2001

Số tiền (trđ)

Phần trăm (%)

Số tiền (trđ)

Phần trăm (%)

Số tiền (trđ)

Phần trăm (%)

Trang 22

-Tài sản lưu động (TSLĐ), tiền, các khoản đầu tư dài hạn giảm trongnăm 2001 trong khi hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng lên là do năm

2001 Công ty đã áp dụng một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩmnhư: áp dụng chính sách thanh toán ưu đãi cho các đại lý bằng cách cho trảchậm, chiết khấu, giảm giá, khyến mãi

Bảng 5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm 2002 (triệu đồng)

Trang 23

6 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 0,138 0,129 0,135

Qua bảng ta thấy thực tế 6 tháng đầu năm nay tuy so với kế hoạchkhông đạt nhưng so với 6 tháng đầu năm trước Công ty đã có những cốgắng đáng kể trong việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, vì vậy đãnâng cao hiệu quả sử dụng cũng như tiết kiệm vốn lưu động Cụ thể:

-Số vòng luân chuyển vốn tăng: 77, 3- 7, 2 = 0, 53 (vòng)

-Thời gian một vòng luân chuyển vốn giảm : 25-23, 5 + 1, 7 (ngày)-Hệ số đảm nhiệm vốn cũng giảm xuống: 0, 138-0, 129 = 0, 009Điều đó chứng tỏ Hải Châu đã phát huy vai trò chủ đạo của doanhnghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân, sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực do nhà nước giao, không chỉ bảo toàn mà còn làm ăn có hiệu qủa

và phát triển không ngừng nguồn vốn hiện có Thực hiện đầy đủ chế độhạch toán tài chính, báo cáo quyết toán kịp thời vào cuối năm Đó là nétnổi bật của Hải Châu trong công tác tài chính

6 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ.

Công ty có 5 phân xưởng, gồm 4 phân xưởng chính và 1 phân xưởngphụ trợ Trong đó:

Phân xưởng bánh 1: sản xuất các loại bánh quui Hương thảo, Hải

châu, Hướng dương, lương khô

Phân xưởng bánh 2: sản xuất các bánh kêm xốp: kem xốp thường kem

xốp thỏi và kem xốp phủ sôcôla

nguyên vật liệu đầu vào và một số công đoạn sản xuất Nhưng nói chungsản xuất bánh đều qua các công đoạn sau đây:

Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất bánh

ph©n­lo¹iBao­gãi

NhËp­kho

§ãng­gãi

Trang 24

Phân xưởng kẹo: có 2 dây chuyền sản xuất tất cả các loại kẹo của

Công ty gồm có kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo trái cây, kẹo sữa dừa

Sơ đồ3: Quy trình sản xuất kẹo

Phân xưởng bột canh: sản xuất bột canh thường và bột canh Iốt, hai

dây chuyền sản xuất bột canh có công nghệ đơn giản, máy móc thô sơ, cáccông đoạn chủ yếu là thủ công

Sơ đồ: Quy trình sản xuất bột canh

7.Đặc điểm về sản phẩm và thị trưòng tiêu thụ sản phẩm của Công ty

* Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Hiện nay Công ty có hơn 80 loại sản phẩm được chia làm 3 nhómchính:

gia

Trang 25

-Kẹo các loại

-Bét canh các loại

-Bánh các loại

(1) Bánh các loại: bánh kem xốp, bánh quy kem, lương khô tổng

hợp Bánh kem xốp là một loại bánh cao cấp đang được người tiêu dùng ưachuộng, tiêu thụ với khối lượng lớn, chủ yếu ở khu vực thành thị, sản phẩmbánh kem xốp có nhiều loại nh: Hải Châu, Hương Thảo, Hướng dương Lương kkô tổng hợp sản xuất từ mẫu bánh vụn kết hợp với vài phụ kiện, đãtiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, chất lượng tốt giá cả hợp lý, Ýt đối thủcanh tranh nên luôn bán chạy, có lúc không theo kịp người tiêu dùng

(2)Kẹo các loại: chủ yếu sản xuất bằng thủ công nên chất lượng

chưa cao do đó đem tiêu thụ ở những vùng xa trung tâm Mới đây Công tynhập 2 dây chuyền sản xuất Sôcôla, sản xuất kẹo cao cấp

(3) Bét canh các loại: là sản phẩm có uy tín của Công ty, sản phẩm

có chất lượng cao, giá cả được người tiêu dùng chấp nhận so với các sảnphẩm cùng loại, sử dụng đơn giản tiện lợi, đây là mặt hàng tiêu dùngthường xuyên, luôn đạt số lượng tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước

lượng (tấn)

Phần trăm (%)

Số lượng (tấn)

Phần trăm (%)

Số lượng (tấn)

Phần trăm (%)

27,3335,3434,482,85

4.8814.067,56.508813,5

3025405

2451,62.795,42.660,41.092,6

27,2431,0629,5612,14

Trang 26

Tổng cộng 12.930 100 16.270 100 9.000 100

Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng tiêu thụ ở miền Trung, miền Bắccao hơn nhiều so với miền Nam, và chiếm một tỷ trọng lớn qua các năm,mặc dù tỷ trọng tiêu thụ ở miền Nam có tăng qua các năm song không đáng

kể, Công ty cũng đã cố gắng rất nhiều trong việc mở rộng thị trường MiềnNam Song do sù xa cách về địa lý, các đối thủ cạnh tranh nên lượng tiêuthụ vẫn còn thấp , do vậy gần như miền Bắc, Hà Nội trở thành thị trườngchính của Công ty

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

SL

Năm 2000/199 9

SL

Năm 2001/200 0

SL

Năm 2002/200 1

Trang 27

Qua bảng ta thấy sản xuất của Công ty luôn thay đổi theo thị trường,Công ty lập kế hoạch sản xuất theo khả năng tiêu thụ, mức thành phẩm tồnkho và năng lực sản xuất của Công ty Nhu cầu của thị trường luôn luônthay đổi không chỉ về chất lượng mà còn mẫu mã, chủng loại, đây là mộtcông việc khó khăn đặt ra cho phòng Kế hoạch vật tư là phải xác định sảnlượng sản xuất tối ưu cho mỗi loạt sản xuất với chi phí thấp nhất

Trong những năm vừa qua sản lượng cũng như tổng giá trị sản lượngcủa Công ty đều tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, với tỷ lệ tăngbình quân khá cao (khoảng 20%/ năm), những chỉ tiêu trên đều được Công

ty hoàn thành vượt mức kế hoạch, đặc biệt trong 6 tháng đầu năm nay đạt113% mức kế hoạch đặt ra, đây là một tín hiệu đáng mừng

2 Tình hình tiêu thụ

Hiện nay Công ty bánh kẹo Hải châu có 3 mặt hàng chính là bánh,kẹo, bột canh Thị trường tiệu thụ sản phẩm của Công ty gần nh rộng khắptoàn quốc cả Bắc, Trung,­Nam, vì đặc tính đa dạng của sản phẩm nên côngtác tiệu thụ có nhiều phức tạp Thị trường tiêu thụ chủ yếu là niền Trung,Miền Bắc và Hà Nội Từ 40 đại lý năm 1994, đến nay Công ty có trên 300đại lý lớn nhỏ khác nhau rộng khắp cả nước Các đại lý của Hải Châuthường được hưởng nhiều ưu đãi vì vậy nên số lượng các đại lý của Công

ty ngày càng mở rộng, sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng

Kết hợp uy tín của Công ty cũng như chất lượng, nên hầu như sảnphẩm sản xuất đến đâu tiêu thụ ngay đến đó, không có hiện tượng tồn kho,đặc biệt trong tháng 8 và tháng 9 vừâ qua sản phẩm sản xuất ra không đủtiêu dùng ( bánh các loại thiếu 400 tấn; bột canh thiếu 600 tấn ) Điều nàymột lần nữa khẳng định chỗ đứng của Hải Châu trên thị trường hiện naycòng nh trong tương lai

Trang 28

3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 8: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty bánh kẹo Hải Châu

trong giai đoạn (1999-2001)

Stt Chỉ tiêu đơn vị

Số tuyệt đối

Số tương đối(%) 1999/19 98

Số tuyệt đối

Số tương đối (%) 2000/19 99

Số tuyệt đối

Số tương đối (%) 2001/20 00

Qua bảng trên ta thấy kết quả mà công ty đã đạt được nh sau:

-Chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng là một trong những chỉ tiêu hết sứcquan trọng nhằm đánh giá kết quả kinh doanh của công ty Cụ thể giá trịtổng sả lượng của công ty trong những năm qua liên tục tăng từ 1.458triệu đồng năm 1999 nên 11,952 triệu đồng năm 2000, tương đương tăng

Trang 29

14% so với năm 1999, năm 2001 Công ty đạt 13,427 triệu đồng tăng12,34% so với năm 2000, kết quả này cho thấy Công ty đang hết sức cốgắng trong việc mở rộng thị trường

-Chỉ tiêu doanh thu cho biết tốc độ tiêu thụ của Công ty trong cácnăm, năm 1999 đạt 129,58 tỷ đồng, năm 2000 đặt 150 tỷ tăng 16% so vớinăm1999, năm 2001 đạt 153,62 tỷ đồng tăng 2,4% so với năm 2000 Các sốliệu thống kê cho thấy không những quy mô sản xuất được mở rộng mà cảlượng tiêu thụ của Công ty cũng tăng Tuy tăng với tốc độ khác nhaunhưng vẫn đặt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước, điều đó chứng tỏ hướngđầu tư chiều sâu, mở rộng đầu tư vào dây chuyền sản xuất, thị trường mới

là hướng đi đúng đắn của Công ty

-Bên cạnh đó lợi nhuận cũng là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá kếtquả hoạt động SXKD của bất kì một doanh nghiệp nào, lợi nhuận vừa làmục tiêu đầu tiên, vừa là mục đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đềumuốn hướng tới Qua bảng ta thấy lợi nhuận của Công ty trong 3 năm luôntăng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2000 đặt 3,6 tỷđồng tăng 38,4% so với năm 1999, năm 2001 lợi nhuận đạt 4,08 tỷ đồngtăng 13, 2% so với năm 2000 Lợi nhuận tăng chứng tỏ Công ty làm ăn cóhiệu quả, không chỉ tăng giá trị sản lượng, doanh thu mà lợi nhuận cũngtăng đều qua các năm

-Ngoài ra Hải Châu còn là một doanh nghiệp nhà nước luôn đi đầutrong việc thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách đối với nhà Nước Các khoảnnộp ngân sách bình quân tăng từ 10 - 18% qua các năm, năm 2000 nộpngân sách 7,575 tỷ tăng 10% so với năm 1999, năm 2001 mặc dù mức tănglợi nhuận nhỏ hơn năm 2000 song không vì thế mà các khoản nộp ngânsách bị sụt giảm, cụ thể đã nộp ngân sách 7,89 tỷ đồng tăng 17% Đặc biệt

Trang 30

trong 6 tháng đầu năm nay Công ty đã nộp ngân sách 4,1 tỷ đồng, tăng18% so với cùng kì năm ngoái

-Không chỉ dừng lại ở những chỉ tiêu trên Công ty còn rất quan tâmđến cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên Điều đó thể hiện qua các

mức tăng thu nhập bình quân/ tháng: cụ thể thu nhập bình quân tăng từ 900

ngàn đồng năm 1999 lên 1000 ngàn đồng năm 2000 và 1100 ngàn đồng

năm 2001 Ngoài việc tăng tiền lương, tiền thưởng Công ty còn thườngxuyên tổ chức các hoạt động ngoại khoá bổ Ých nh hội thi thợ giỏi, tổ chứccác giải bóng bàn, bóng đá góp phần tạo ra môi trường SXKD có hiểuquả

3.2 Đánh giá chung về kết quả hoạt động SXKD của Công ty

Những thành tích đã đạt được:

Những năm qua Hải Châu là một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo

có tiếng trên thị trường, trong quá trình chuyển đổi cơ chế Công ty đã từngbước nắm bắt được nhu cầu thị trường, liên tục cải tiến, đầu tư máy mócthiết bị công nghệ hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm Mạnh dạn đưa ra thịtrường những sản phẩm mới phong phú về hình thức, chất lượng đáp ứngnhu cầu đa dạng và luôn luôn thay đổi của người tiêu dùng

Bên cạnh đó Công ty khá thành công trong việc đẩy nhanh tiêu thụhàng hoá bằng những điều chỉnh linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với từng thời

kì, từng nhóm khách hàng, điều này đã giúp hoạt động Sản xuất kinh doanhcủa Công ty ổn định và ngày càng phát triển

Trang 31

thường rất lớn song nhiều khi sản xuất ra không đủ để bán Do vậy đã tạo

ra một lỗ hổng cho đối các thủ cạnh tranh

Mặc dù đã có cán bộ điều tra ngiên cứu thị trường thường xuyênnhưng lĩnh vực này công ty còn có nhiều hạn chế vì công ty chưa có phòngmarkting riêng, bộ phận nghiên cứu thị trường là một bộ phận của phòng kếhoạch vật tư nên công tác nghiên cứu dự báo còn hạn chế, kế hoạch chưasát với thực tế Trong khi đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của công tychủ yếu dựa trên những kế hoạch dự báo này

III.HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU.

1 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty.

1.1 Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với Công ty

Sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển hay không tuỳ thuộc vào sức sống của sản phẩm Sảnphẩm chỉ có thể tiêu thụ được khi nó đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, lôicuốn được sự tò mò của khách hàng, từ đó thúc đẩy họ đi đến quyết địnhmua và tiêu dùng sản phẩm Vì vậy nâng cao chất lượng sản phẩm là mộtvấn đề hết sức quan trọng

Nâng cao chất lượng là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thếcạnh tranh của sản phẩm,nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay thì cạnhtranh phải gắn chất lượng với giá cả, đấy là chiến lược canh tranh lâu dài,

có hiệu quả nhất, góp phần tăng uy tín, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa Công ty

Chất lượng còn là cơ sở quan trọng cho đẩy mạnh quá trình phát triển

và hội nhập sản phẩm của Hải Châu vào thị trường quốc tế, nhất là sau khihiệp định thương mại Việt - Mỹ ký kết và sự kiện Việt Nam gia nhậpAFTA sắp tới

Trang 32

Ngoài ra chất lượng còn làm giảm chi chí, tăng năng suất lao động Cuối cùng quan trọng nhất là làm tăng doanh thu, lợi nhuận của doanhnhiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận vừa là mục tiêu đầu tiên,vừa là mục đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều muốn hướng tới, đôilúc chỉ tiêu lợi nhuận không chỉ tính trên một đơn vị sản phẩm mà phải tínhtrên toàn bộ khối lượng sản phẩm tiêu thụ được.

1.2 Phương pháp thực hiện và những kết quả đã đạt được

Nhận thức được được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm nóitrên, nên mục tiêu phấn đấu của Công ty trong năm nay là giữ vững vànâng cao chất lượng sản phẩm, để thực hiện tốt công tác trên Công ty đãtiến hành các biện pháp sau:

* Nâng cao chất lượng ở khâu thiết kế

Giai đoạn thiết kế sản phẩm là khâu đầu tiên của quyết định chấtlượng sản phẩm, những thông số kỹ thuật trong khi thiết kế đã được Giámđốc và Phòng kỹ thuật phê duyệt sẽ là tiêu chuẩn chất lượng quan trọng màsản xuất sản phẩm phải đảm bảo và là cở sở để kiểm tra, kiểm soát đánhgiá chất lượng sản phẩm Vì vậy mà khâu này Công ty rất chú trọng đếnviệc xây dựng tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, để làm tốt điều đó cáccán bộ phòng kỹ thuật đã luôn dựa vào nhu cầu người tiêu dùng kết hợp vớinăng lực sản xuất của Công ty, để tối thiểu hoá chi phí, tạo ra lợi thế cạnhtranh của sản phẩm

Trong những năm qua sản phẩm của Hải Châu luôn được người tiêudùng ưa chuộng, một phần là do chất lượng luôn gắn với gía cả hợp lý, phùhợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau, kể cả những người cóthu nhập thấp

Đối với những sản phẩm truyền thống như bột Canh, Bánh kemxốp .mặc dù đã có thị trường ổn định nhưng Công ty cũng rất chú trọng

Trang 33

đến công tác thiết kế để đưa ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn nữa,củng cố uy tín và tạo ra gây Ên tượng mạnh với khách hàng

Công ty đã hình thành nhóm nghiên cứu với sự phối hợp tham gia củacác phòng ban kết hợp với đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật và có chế độ tuyên dương, khen thưởng kịp thời qua các cuộchọp đầu tuần, nhờ vậy mà sản phẩm của Công ty không chỉ được kháchhàng đánh giá là có chất lượng tốt mà còn đa dạng về mẫu mã chủng loại,bắt kịp thị hiếu người tiêu dùng Công ty phấn đấu mỗi năm cho ra 19 sảnphẩm mới, hiện nay Công ty đã có trên 80 chủng loại sản phẩm khác nhau

* Nâng cao chất lượng ở khâu cung ứng

Đây là một khâu quan trọng tác động đến chất lượng sản phẩm, đểđáp ứng yêu cầu thì khâu cung ứng phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, chấtlượng, chủng loại, tính đồng bộ và đúng thời gian cung ứng

Vì vậy để làm tốt khâu này Công ty đã chú trọng đến việc lựa chọnnguồn cung ứng đảm bảo có uy tín Đối với những nguyên liệu phải nhậpkhẩu như bột, đường, tinh, dầu thì Công ty đã chọn những bạn hàng uytín lâu năm như Anh, Pháp, Trung Quốc Đối với những nguyên liệu cóthể thay thế trong nước thì Công ty cũng tiến hành lựa chọn và ký hợpđồng cung ứng với những đối tác có uy tín như Công ty Nhựa cao cấp hàngkhông, Công ty TNHH Tiến Thuận

Bên cạnh đó để đảm bảo tính thời vụ sản phẩm vào những dịp lễ tết Công ty đã chú trọng cân đối lượng dự trữ hợp lý song song với việc nângcấp kho tàng, bảo quản NVL, thành phẩm, tránh hỏng hóc mất mát hao hụt,kém phẩm chất của NVL ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nhờ vậy mà

đã tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảmbảo chất lượng đúng nh thiết kế

*Nâng cao chất lượng ở khâu sản xuất.

Trang 34

Thực chất của hoạt động nâng cao chất lượng ở giai đoạn này là côngtác quản lý để sản phẩm sản xuất ra phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

Trong quá trình sản xuất các cán bộ kỹ thuật đã thường xuyên theodõi, bám sát tình hình sản xuất ở các công đoạn, quản lý tốt lượng NVLđưa vào, giảm bớt tình trạng rơi vãi, hao hụt, gây lãng phí, quản lí chi tiếtchặt chẽ khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong từng ca

Hoạt động kiểm tra kiểm soát chất lượng ở các khâu được tiến hànhsong song với quản lý chất lượng (QLCL) từ đó để phát hiện kịp thời, tìm

ra nguyên nhân và cách khắc phục ngay tránh được tối đa tình trạng sảnphẩm sai hỏng, không đạt yêu cầu khi đến tay người tiêu dùng, nhờ vậy sản

phẩm Hải Châu “ Chỉ có chất lượng vàng”

2 Tình hình Quản lý chất lượng đồng bộ tại công ty bánh kẹo Hải Châu.

Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chất lượng (QLCL) song

do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan nên đến nay Công ty vẫnchưa triển khai được hệ thống ISO 9001: 2000 theo đúng tiêu chuẩn quốc

tế

Hiện nay toàn bộ Công ty đã và đang hoàn tất những công đoạn cuốicùng chuẩn bị để triển khai hệ thống một cách tốt đẹp và đúng kế hoạch, dựkiến trong năm nay QLCL không chỉ dừng lại ở kiểm tra, kiểm soát, mà làđảm bảo chất lượng và tiến đến QLCL toàn diện TQM trong tương laikhông xa Cụ thể trong thời gian quan Công ty đã đạt được một số thànhtựu đáng chú ý nh sau:

- Ban lãnh đạo Công ty đã có sự cam kết về kế hoạch chất lượng.

- Nhận thức của cán bọ công nhân viên trong được nâng cao: Công ty

đang nghiên cứu và chuẩn bị triển khai áp dụng hệ thống ISO9000:2000

Từ Giám đốc cho đến mọi thành viên đều được phổ biến một cách rõ ràng

về ý thức chất lượng Trong Công ty đã dần hình thành một môi trường

Trang 35

chất lượng mặc dù chưa cao Nh vậy chứng tỏ bản thân Công ty đã và đang nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề chất lượng sản phẩm đồng thời đẩymạnh cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.

- Công tác quản lý chất lượng đi vào nề nếp: Sau khi phổ biến kiến

thức về chất lượng cơ bản cho toàn Công ty, ban lãnh đạo chất lượng kếthợp với ban lãnh đạo cấp cao đang dần cải tiến và đưa quản lý chất lượng

đi vào nề nếp Mọi hoạt động trong Công ty đều được thực hiện theo métquy trình hoặc kế hoach cụ thể Công nhân luôn được khuyến khích sángtạo và được tạo điều kiện để có cơ hội sáng tạo, cải tiến mặt khác Công tyluôn chú trọng đến công tác kiểm tra, giám sát công việc, đồng thời chú ýđến các hoạt động nhằm mục đích giảm chi phí những vẫn đảm bảo chấtlượng Trong thời gian qua ban lãnh đạo Công ty đã quyết địn cơ cấu lạimột số phòng ban chuyên môn trên cơ sở tinh giảm lực lượng lãnh đạo vàchuyên môn hoá sâu ở các phòng ban về lĩnh vực mà phòng đảm nhiệm

Chất lượng sản phẩm được đảm bảo: Chất lượng sản phẩm của

Công ty không ngừng được dánh giá cao trên thị trường Cụ thể số lượngtiêu thụ giữ mức ổn định, tăng đều liên tục trong thời gian qua, điều này thểhiện rất rõ trong kết quả sản xuất kinh doanh, thu nhập của cán bộ côngnhân viên cũng được cải thiện đãng kể( lương trung bình chung cho toànCông ty hiẹn nay là950-1000 ngàn đồng/ người, tăng 8% so năm 2002 và18% so năm 2001)

Cuối tháng 8/2000 Công ty cử đại diện đi học tại trung tâm năng suấtchất lượng thuộc Tổng Cục TC-ĐL-CL và đến tháng 8/ 2001 Công ty bắtđầu xây dựng hệ thống văn bản, các tài liêu liên quan như: Các hướng dẫncông việc và các tài liệu liên quan khác

Trang 36

Các bước xây dựng triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Công ty bánh kẹo Hải Châu:

Bước 1: từ đầu tháng 8/2002 đến tháng 12/2002 thành lập ban ISO

và cử đại diện đi học tại trung tâm năng suất chất lượng thuộc tổng cục TC-ĐL-CL.

Khi quyết định áp dụng, ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành mời cácchuyên gia tư vấn trong nuớc và quốc tế Cũng trong năm 2002, Công tyquyết định thành lập ban ISO gồm một PGĐ kỹ thuật làm trưởng ban, mộttrưởng phòng kỹ thuật làm phó ban, một thư ký và một số thành viên khác

ở văn phòng Công ty và các trưởng đại diện Công ty trong cả nước, đồngthời cử 15 cán bộ trong Công ty đi học các lớp học của trung tâm NăngSuất thuộc tổng cục TC-ĐL-CL, song song với các hoạt động đó Công tycòn cử đại diện đi tham dự các cuộc giao lưu chất lượng, các Hội thảokhoa học về chất lượng

Bước 2: Từ đầu năm 2003 đến tháng 3 năm 2003 Công ty xây dựng hệ thống các văn bản liên quan.

Trong quá trình xây dựng hệ thống văn bản , các tài liệu liên quan đểxúc tiến hoàn thiện việc nghiên cứu triển khai áp dụng ISO, Lãnh đạo Công

ty có trách nhiệm rất quan trọng, trực tiếp đôn đốc điều hành mọi hoạt động

có liên quan đến công việc nghiên cứu thực hiện hệ thống văn bản tài liệuliên quan đến hệ thống quản lý chất lượng và các công việc nhằm hoànthành việc nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9001: 2000

Các tài liệu nay được yêu cầu phải sát với tình hình thức tiễn tạiCông ty, nó phải được tất cả các thành viên tham gia trong quá trình xâydựng, nhằm đảm bảo tài liệu đó được xây dựng đúng ngay tủ đầu sát vớihoạt động cụ thể của Công ty và do người lao động tự trao đổi đóng góp ý

Trang 37

kiến, đồng thời nó phải được đúc rút từ những kinh nghiệm thực tế của tậpthể người lao động, sao cho các hướng dẫn công việc là các tài liệu cầnthiết đối cho mọi người, các quy trình phải được rút ngắn, loại bỏ đượcnhững thao tác thừa không cần thiết và là tài liệu quan trọng cho toàn bộcông nhân viên Công ty cũng như người lao động mới được tuyển dụng.

Đến nay hệ thống văn bản về quản lý chất lượng của Công ty đãhoàn tất, nó bao gồm sổ tay chất lượng, các hướng dẫn, các quy định kèmtheo và các tài liệu khác có liên quan

Bước 3: Phổ biến kiến thức Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 xuống tất cả các phòng ban, các thành viên trong toàn Công ty

Bước này bắt đầu song song cùng bước 2 Còng trong quá trình xâydựng văn bản Công ty thường xuyên tổ chức các buổi giới thiệu và nhữngbuổi học ISO bổ Ých cho toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty

Bước 4: Đánh giá nội bộ.

Vào đầu tháng 4 năm 2003 Công ty tiến hành đánh giá nội bộ đểchuẩn bị mời các chuyên gia về đánh giá cấp chứng chỉ dạt tiêu chuẩn ISO9000:2000

Bước 5: Tiến hành đăng ký xin cấp chứng chỉ hệ thống quản quản lý đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000.

Bước này dự định tiến hành ngay sau khi bước hai kết thúc.

Bước 6: Hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý chất lượng trong toàn Công ty.

Do yêu cầu của hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như

yêu cầu cải tiến lien tục, Công ty dự định sẽ tiếp tục sử dụng nhiều biệnpháp hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý của mình theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 38

ISO 9000: 2000 và cái đích cuối cùng mà Công ty muốn vươn tới khôngchi có vậy là mọi hoạt động trong Công ty được diễn ra trôi chảy, với hiệuquả cao nhất, mọi người cùng tham gia quản lý, cải tiến công tác làm việccủa mình để đem lại sự tối ưu chung theo phương thức quản lý chất lượngtrong toàn Công ty giống như mô hình mà Nhật Bản đã làm rất thành công.

3 Những vấn đề đặt ra cho công ty bánh kẹo Hải Châu trong công tác đảm bảo chất lượng và Quản lý chất lượng.

3.1 Đối với vấn đề đảm bảo chất lượng:

Để xây dựng được uy tín và thương hiệu được nhiều người tiêu dùng

ưa thích nh hiện nay Công ty bánh kẹo Hải Châu luôn cố gắng tìm mọicách để duy trì và nâng cao chất lượng với chi phí phù hợp Sở dĩ sản phẩmcủa Công ty sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó là thì có chiến lượcđúng đắn của Công ty đã đề ra ngay từ đầu “chất lượng tốt với giá cả hợplý” Nhưng cũng chính điều nay đã đặt ra cho Công ty không Ýt khó khăntrong quá trình đảm bảo chất lượng, liên tục cải tiến chất lượng nhưng phảilàm sao để không tăng chi phí, phải làm sao để có sản phẩm tốt, giá rẻ vàthu nhiều lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Cụ thể Công ty đã phảiđối mặt với một số khó khăn sau:

-Khó khăn trong khâu cung ứng và thu mua và bảo quản nguyên

vật liệu: phải tính toán, cân đối số lượng tránh tình trạng thiếu hụt làm gián

đoạn quá trình sản xuất, nhất là vào những dịp lễ tết thì nhu cầu về sảnphẩm của Công ty thường tăng cao đột biến Hay dự trữ quá nhiều gây ratình trạng ứ đọng vốn sản xuất

Mặt khác do đặc điểm sản phảm Công ty là bánh kẹo và bột canh cácloại nên NVL chủ yếu là bột mỳ, đường, dầu ăn, sữa bột muối, hương liệu

…Các NVL này được nhập từ nước ngoài và trong nước, chất lượng của

nó là yếu tố quyết điịnh rất lớn tới chất lượng sản phẩm của Công ty, trongkhi đó do đặc điểm những NVL này không dễ bảo quản, thường xuyên bị

Trang 39

Èm mốc mối mọt, chuột bọ gây hao hụt nghiêm trọng về số lượng và chấtlượng.

-Một sè trang thiết bị, phương tiện cũ kỹ lạc hậu vẫn còn tồn tại:

Mặc dù Công ty đã cố gắng đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại nhưng dotình hình tài chính Công ty chưa đủ mạnh, hơn nữa việc đầu tư máy mócthiết bị đòi hỏi nhiều chi phí lớn nên Công ty còn sử dụng một số máy mócthiết bị cũ lạc hậu Việc sử dụng các máy móc thiết bị cũ này ngoài việclàm yếu kém về chất lượng sản phẩm còn làm tăng chi phí, giá thành sảnphẩm

- Trình độ người lao động chưa được nâng cao: Đây đa số là

những người đã gắn bó với Công ty trong thời gian dài nhưng không đượcđào tạo nâng cao trình độ, do đó họ không nắm bắt kịp thời những kiếnthức khoa học kỹ thuật hiện đại Việc sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏicông nhân phải có trình trình độ phù hợp mặt khác thói quen làm việc cũ

đã ăn sâu vào trong tiềm thức của họ khó mà có thể thay đổi trong ngàymột ngày hai được, do đó việc đào tạo phương pháp làm việc mới là mộtviệc làm khồn dể một chút nào đòi hỏi Công ty phải giải quyết

- Thiếu vốn, đặc biệt là vốn lưu động: hiện naytheo báo cáo của

Công ty cho thấy những năm tới Công ty còn thiếu 40% số vốn lưu độngcần thiết cho sự phát triển của mình, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả cáchoạt động đầu tư, xây dựng hệ thống các cơ sở hạ tầng, khả năng vay vốncủa Công ty Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến khả năng làm giảm hiệuquả kinh doanh và lợi nhuận của Công ty

-Sù gia nhập thị trường của nhiều cơ sở kinh doanh năng động

trong và ngoài nước đã làm cho môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắtthêm và sẽ gây khó khăn cho Công ty trong việc mở rộng thị phần, trongkhi Công ty còn thiếu vốn, kinh nghiệm, cũng như trang thiết bị

Ngày đăng: 04/12/2014, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu (Trang 9)
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty trong 3 năm gần đây 2000-2002 - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 1 Cơ cấu lao động của Công ty trong 3 năm gần đây 2000-2002 (Trang 13)
Bảng 2: Cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 2 Cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty (Trang 16)
Bảng 4: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 4 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty (Trang 22)
Bảng 5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 23)
Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất bánh - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Sơ đồ 2 Qui trình sản xuất bánh (Trang 24)
Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường (Trang 26)
Bảng 8: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty bánh kẹo Hải Châu - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 8 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty bánh kẹo Hải Châu (Trang 28)
Bảng 9: Tình hình cạnh tranh trên thị trường của một số cơ sở sản xuất - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 9 Tình hình cạnh tranh trên thị trường của một số cơ sở sản xuất (Trang 45)
Bảng 11: Dự trù ngân sách chi cho dù án. - ĐỀ TÀI: Một số điều kiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại công ty bánh kẹo HẢI HÀ
Bảng 11 Dự trù ngân sách chi cho dù án (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w