1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp

43 672 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lắp
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trương Đoàn Thể
Trường học Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lắp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp

Trang 1

Lời nói đầuVấn đề chất lợng và quản lý chất lợng đã trở thành một nhân tố chủ yếu trong chínhsách kinh tế của nhiều quốc gia.

Gần đây, do khoa học kỹ thuật phát triển vì vậy mà chu trình sản xuất đã đợc rút ngắn,chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, mặt khác thu nhập quốc dân ngày càng tăng kéo theo nhucầu của ngời tiêu dùng luôn luôn thay đổi, họ đòi hỏi hàng hoá phải có chất lợng phù hợp.Chính vì vậy mà cuộc cạnh tranh về chất lợng sẽ thay thế cuộc cạnh tranh giá cả Xu hớngnày diễn ra ở tất cả các nớc trên thế giới và không ngoại trừ các doanh nghiệp ở Việt nam.Công ty Cổ Phần Cơ Giới Xây Lăp là một Công ty đầu t xây dựng hoạt động trong cơchế thị trờng tự do cạnh tranh Để tồn tại và phát triển tất yếu phải cạnh tranh Nhận thức đ-

ợc vấn đề đó ban lãnh đạo Công ty đã và đang nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản

lý chất lợng ISO 9001:2000 nhằm mục đích nâng cao chất lợng công trình, vị thế của doanhnghiệp trên thị trờng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời góp phần vào sựphát triển của đất nớc

Xuất phát từ lợi ích của việc áp dụng bộ ISO và yêu cầu thực tế của Công ty,và qua sự

hớng dẫn của thầy giáo Trơng Đoàn Thể tôi đã chọn đề tài Nghiên cứu triển khai áp dụng“Nghiên cứu triển khai áp dụng

hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây

Lăp ” Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm nhiều mặt nh: tài chính, chất ợng và quản lý chất lợng, nhân sự, kỹ thuật, đầu t… nh nhng trong luận văn này chỉ chú trọngnghiên cứu mảng chất lợng và quản lý chất lợng của Công ty ở đây vấn đề đợc đặt ra vàxem xét quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ 5 năm trở lại đây (kể từnăm 2002-2006)

l-Trong báo cáo đã sử dụng một số phơng pháp phân tích thống kê mô tả,phơng phápduy vật biện chứng, phân tích định tính, định lợng, sử dụng các bảng biểu, sơ đồ và biểu đồthông qua phân tích các tài liệu thực tế của Công ty, đồng thời kết hợp với ph ơng pháp quansát trực quan để thu thập dữ liệu, để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình quảntrị chất lợng của Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp Qua đây, tôi xin mạnh dạn đa

ra một số ý kiến nhằm mục đích góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của Công ty

Qua cuốn luận văn này tôi mong rằng có thể tìm ra đợc vấn đề vớng mắc trong việcnghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 của Công ty Đồngthời tìm cách giải quyết các vớng mắc đó một cách hiệu quả nhất Qua đây tôi chú trọngnhấn mạnh tới yếu tố con ngời, đây đợc coi là yếu tố tác động mạnh nhất tới chất lợng trongngành xây dựng

Trang 2

Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên đợc tiếp cận với thực tế và đem lý thuyết ứng dụng vàomục đích nghiên cứu của mình, luận văn này không thể tránh khỏi một số sai sót Vì vậy, tôirất mong nhận đợc ý kiến phê bình và đóng góp của thầy cô và các bạn Qua đây tôi xinchân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo TRơng Đoàn Thể cùng các nhân viên của Công

ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:

Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng

Chơng II: Công ty Thi Công Cơ Giới Xây Lăp Thực trạng công tác quản lý chất

l-ợng tại Chơng III: Các giải pháp chủ yếu để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất l-

ợng ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp

Trang 3

Chơng I

Một số vấn đề cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng

Chơng này đề cập đến một số vấn đề cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng, bao gồmcác vấn đề về chất lợng, quản lý chất lợng và hệ thống chất lợng Đây là cơ sở lý luận chungcho việc nghiên cứu và phân tích ở các chơng tiếp theo Nội dung chơng này đợc trình bàytheo logic: Đa ra vấn đề về chất lợng chung qua đó phân tích vấn đề chất lợng trong ngànhxây dựng để từ đó thấy đợc đặc thù trong ngành xây dựng Mọi nội dung của quản lý chất l-ợng đợc tập trung chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, từ các chức năng của quản lý chất l ợng

đến nội dung của quản lý chất lợng đều chỉ chú trọng đến chất lợng trong doanh nghiệp xâydựng

Hệ thống quản lý chất lợng đợc đa ra trên cơ sở phân tích khái niệm và yêu cầu, đồngthời giới thiệu cơ bản về hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000, đây là hệ thống quản lýchất lợng mà lãnh đạo Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp quyết định triển khaithực hiện Mặt khác để thuận tiện cho việc theo dõi các chơng sau, chơng này có trình bàymột số nguyên tắc thiết kế hệ thống và các bớc của việc thiết kế hệ thống quản lý chất lợngtheo TCVN 9001:2000 trong ngành xây dựng

I Những vấn đề chung về chất lợng

1 Chất lợng và khái niệm về chất lợng

“Nghiên cứu triển khai áp dụngChất lợng” là một danh từ đợc thờng xuyên nhắc đến trong đời sống và trong kinhdoanh Nhng thực chất chất lợng là gì đợc rất nhiều tổ chức quan niệm khác nhau

Hiện nay, với các cách tiếp cận khác nhau đã đa ra khái niệm khác nhau về chất lợngsản phẩm Mỗi khái niệm đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau nhng đều cónhững đóng góp nhất định thúc đẩy khoa học quản lý chất lợng không ngừng phát triển vàhoàn thiện

Chất lợng của sản phẩm hàng hoá chỉ thấy đợc thông qua quá trình sử dụng và ở trongnhững điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau thìviệc đánh gía chất lợng sản phẩm đó cũng khác nhau Để thấy đợc điều đó ta có thể thamkhảo một số quan niệm khác nhau của một số chuyên gia hàng đầu về chất lợng nh sau:Theo K.Ishikawa – giáo s ngời Nhật cho rằng: “Nghiên cứu triển khai áp dụngquản lý chất lợng sản phẩm có nghĩa

là nghiên cứu - thiết kế – triển khai sản xuất và bảo dỡng một sản phẩm có chất lợng, sảnphẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng”.Một khái niệm đợc coi là đầy đủ và đợc chấp nhận nhiều hơn cả là khái niệm của tổchức tiêu chuẩn quốc tế (ISO):

“Nghiên cứu triển khai áp dụngChất lợng là một tập hợp những tính chất và những đặc trng của sản phẩm và dịch vụ

có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng”

Theo quan điểm của ISO, họ nhấn mạnh đến việc thỏa mãn nhu cầu Theo quan điểmnày thì không những chỉ quan tâm đến nhu cầu bộc lộ mà mặt khác họ còn quan tâm đápứng nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng Xác định đợc nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và đápứng đợc những nhu cầu đó sẽ tạo ra sự thu hút và làm thỏa mãn vợt quá mong đợi của kháchhàng, từ đó tạo ra đợc lợi thế trong kinh doanh

2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và chất lợng của sản phẩm xây dựng.

2.1 Đặc điểm sản phẩm xây dựng.

Trang 4

Ngành xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật có nhiều đặc thù riêng Vì vậy, ngoàinhững đặc điểm của sản phẩm thông thờng, sản phẩm của ngành xây dựng còn mang những

đặc tính riêng biệt của ngành Nó có tính tổng hợp, tính cố định, tính đơn nhất, tính phứchợp, tính dự kiến, tính phức tạp

- Tính tổng hợp: Công trình là một chỉnh thể gồm các chuyên ngành khác nhau, phơng

pháp thi công khác nhau Không nhất thiết phải cùng sản xuất theo một phơng pháp nhất

định cũng giống nh sản xuất trên một dây chuyền nhất định Trong xây dựng, có thể cónhiều phơng pháp sản xuất ra cùng một sản phẩm Mặt khác công trình xây dựng đòi hỏiphải tổng hợp nhiều biện pháp cách thức khác nhau để tạo ra một sản phẩm

- Tính cố định: Sản phẩm của xây dựng mang tính cố định Đây là đặc điểm riêng nhất

của sản phẩm xây dựng Một công trình xây dựng kể từ khi đang là trong kế hoạch đã đợcxác định vị trí Vị trí đợc xác định là cố định kể từ khi thi công đến khi sử dụng Sản phẩmchỉ mất tính cố định khi sản phẩm không còn giá trị sử dụng

- Tính đơn nhất: Việc thiết kế và xây dựng công trình có tính đơn chiếc, chỉ thiết kế

phù hợp kiểu dáng và kích thớc nh thế cho một công trình mà khi đem sang áp dụng chocông trình khác thì khó phù hợp hoặc không phù hợp Mặt khác, thêm với việc thiết kế nhthế nào thì bắt buộc thi công nh vậy nhng khi thiết kế khác hoặc sang điều kiện chỗ khác thìlại phải thi công theo cách khác Và cụ thể nhất trong đặc điểm này là không thể sản xuấtmột số sản phẩm xây dựng theo dây chuyền

- Tính phức hợp: Công trình gồm nhiều bộ phận riêng lẻ tạo thành, gồm nhiều hạng

mục công trình ghép nối lại mà trong đó không thể thiếu đợc hạng mục nào Hạng mục nàocũng đều cần thiết cho công trình, nếu bỏ đi một hạng mục thì công trình sẽ bị lỗi mà ở đây

có thể là đổ, sập hay lún Mức độ lắp ghép tơng đối cao, nh: chế tạo ở nhà máy, chế tạo ởcông trờng, lắp đặt tại công trờng với nhiều loại hình tổ hợp

- Tính dự kiến: Công trình khi xây dựng đầu tiên cần dự kiến trớc, phải tiến hành phân

tích khả thi, chọn địa điểm công trình để tiến hành khảo sát, thiết kế, thi công Tính phức tạp

là chỉ cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, mức độ kỹ thuật xây dựng công trình cũngtừng bớc đợc nâng cao

2.2 ảnh hởng của chất lợng chung.

Chất lợng sản phẩm hàng hoá bị tác động bởi một số các yếu tố Các yếu tố này có thể

ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lợng của sản phẩm Một sản phẩm có chất lợng lànhững sản phẩm khắc phục một cách tốt nhất các ảnh hởng đó

- Yếu tố về thị trờng: Đặc điểm của nhu cầu là luôn thay đổi, vận động theo xu hớng đi

lên, vì vậy chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ cũng phụ thuộc vào đó Thị trờng sẽ quyết

định mức chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp Bên cạnh

đó, thị trờng cũng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn, nắm vững hơn các nhu cầu đòi hỏicủa khách hàng để từ đó đáp ứng ngày càng hoàn chỉnh hơn

- Yếu tố về trình độ khoa học công nghệ:

Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng lớn mạnh sẽ tạo ra đợc lực đẩygiúp cho doanh nghiệp có thể cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ củamình Đó là những việc tạo ra những sản phẩm mới, NVL mới có khả năng thay thế làmgiảm giá thành của các sản phẩm hoặc việc tạo ra những sản phẩm mới có tính năng sử dụngmới hay hơn, hấp dẫn hơn đối với ngời tiêu dùng

Trang 5

- Cơ chế và chính sách quản lý: Môi trờng, thể chế, các chính sách về đầu t, cơ chế

chính sách hay môi trờng pháp luật cho các hoạt động chất lợng có tác động rất lớn, nó cótác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ củamỗi đơn vị, kích thích và thúc đẩy các doanh nghiệp đầu t đổi mới trang thiết bị, phong cáchquản lý nhằm tạo ra những sản phẩm tốt hơn đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng, khôngnhững trong hiện tại mà cả trong tơng lai

Cơ chế và chính sách quản lý cũng đồng thời tạo ra một môi trờng cạnh tranh bắt buộccác doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình và thôngqua đó tạo ra một cơ chế bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và ngời tiêu dùng

- Yếu tố con ngời: Yếu tố này sẽ quyết định đến chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ

một cách trực tiếp Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mà mỗi doanhnghiệp cần phải có Chỉ có những con ngời có chất lợng mới có thể tạo ra nhiều sản phẩmhàng hóa có chất lợng

- Yếu tố nguyên vật liệu (NVL): Là một trong những yếu tố tham gia vào việc cấu

thành chất lợng sản phẩm Nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Vì vậy, mỗidoanh nghiệp cần phải tìm đợc NVL có chất lợng ổn định đảm bảo đợc các tiêu chuẩn màdoanh nghiệp đã đề ra

- Trình độ tổ chức quản lý: Chất lợng phụ thuộc vào quản lý và là trách nhiệm của

những ngời quản lý Nếu một doanh nghiệp có trình độ tổ chức quản lý tốt thì các sản phẩm

do họ sản xuất ra có chất lợng tốt và ngợc lại Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng quyết

định chất lợng của sản phẩm Khi có trình độ quản lý tốt việc đó dẫn đến sắp xếp đúng việc,hoạt động giám sát chặt chẽ hơn từ đó việc tạo ra sản phẩm sẽ có chất lợng tốt hơn

2.3 Các yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm xây dựng.

Chất lợng sản phẩm xây dựng là một yếu tố tổng hợp đợc hình thành nên từ rất nhiềuyếu tố khác nhau Từ các yếu tố của Hệ thống quản lý đến các yếu tố của các hoạt động sảnxuất xây dựng: hoạt động thiết kế, hoạt động thi công, hoạt động giám sát… nhTừ các yếu tố

đầu vào nh nguyên vật liệu xây dựng, bản vẽ thiết kế, đến quá trình xây dựng gồm có: kĩthuật thi công, thiết bị máy móc hay tay nghề của các công nhân thi công… nhNhng nói chunglại chất lợng một công trình thờng bị phụ thuộc vào các yếu tố sau, các yếu tố này đợc thểhiện qua biểu đồ IShikawa sau đây:

Sơ đồ số 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng công trình

Chất l ợng công trình

Hệ thống quản lý Giám sát

Thời tiết

Tính thống nhất Chứng nhận

Kiến trúc

Trình độ LĐ

HTQLCL Văn hoá

Tính tiện lợi Conng ời

Trang 6

Sơ đồ trên cho thấy có 5 nhóm yếu tố tác động đến chất lợng công trình xây dựng:

Thiết kế: Việc thiết kế một công trình xây dựng phải bảo đảm thoã mãn ít nhất ba yếu

tố: Tính tiện lợi, trình độ lao động và kiến trúc Việc thiết kế một công trình đòi hỏi phải đápứng một cách tốt nhất về mục đích sử dụng Mặt khác, việc thiết kế công trình đòi hỏi phảiphù hợp với trình độ của đội ngũ công nhân lao động, không đợc vợt quá trình độ của côngnhân sẽ thi công công trình đó Hơn nữa, việc thiết kế phải đảm bảo đợc về mặt kiến trúc,văn hoá, tính thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật

- Thi công: Chất lợng của công trình phụ thuộc vào quá trình thi công Cụ thể nó bị ảnh

hởng bởi các yếu tố: Nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, kỹ thuật thi công và tay nghề lao

động Trong suốt quá trình thi công, chất lợng lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào 4 yếu tốnày Không thể xây dựng đợc một công trình mà chỉ cần một trong bốn yếu tố này không đ-

ợc đảm bảo

- Giám sát: Công trình xây dựng là loại sản phẩm mà khó có thể sửa lại đợc khi bị sai

hỏng Mặt khác việc sai hỏng thờng gây hậu quả rất nghiêm trọng Do đó, giám sát là yếu tốquan trọng ảnh hởng đến chất lợng công trình

- Môi trờng: là yếu tố tác động nhiều đến chất lợng công trình, sự tác động của thời

tiết, của nền văn hoá, phong tục tập quán

- Hệ thống quản lý chất lợng: Cũng nh tất cả các loại sản phẩm khác, công trình xây

dựng có chất lợng sẽ đợc xác định bởi yếu tố con ngời, tính thống nhất và hệ thống quản lýchất lợng Tất cả các yếu tố này tạo thành một hệ thống quản lý chất lợng phù hợp Tất cảcác yếu tố này tạo thành một hệ thống để điều khiển quá trình hình thành một công trìnhxây dựng

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng công trình xây dựng.

Chất lợng công trình đợc thể hiện thông qua việc đáp ứng nhu cầu vật chất văn hoángày càng cao của khách hàng, của ngời sử dụng Những yêu cầu này đợc xác định hoàntoàn dựa vào đặc tính chất lợng công trình

Đầu tiên là tính khả dụng, bất cứ công trình nào đầu tiên cũng phải đáp ứng yêu cầu sửdụng của nó, nh nhà ở đòi hỏi môi trờng đẹp đẽ, dễ chịu, toà nhà văn phòng cần đáp ứng yêucầu làm việc, nhà hát phải đáp ứng nhu cầu của ngời xem, của diễn viên biểu diễn

Thứ hai là tính an toàn, tất cả mọi công trình xây dựng đều cần phải đạt độ an toàn tincậy, có thể chịu đợc tải trọng của ngời, vật và sự xâm thực của môi trờng tự nhiên

Trang 7

Thứ ba là môi trờng, tất cả mọi công trình đều có môi trờng xung quanh nó, một môitrờng hài hoà với con ngời, điều đó đòi hỏi từ các khâu quy hoạch, thiết kế, trang trí hoànthiện cần đợc nghiên cứu kỹ lỡng

Thứ t là độ bền, ngoài việc đáp ứng niên hạn sử dụng, đồng thời còn ngăn ngừa nớc, lửa

và sự tác động của môi trờng tự nhiên

Thứ năm là tính kinh tế, nghĩa là cần lấy hiệu quả kinh tế lớn nhất, giá thành công trìnhhợp lý nhất để đáp ứng hiệu ích lớn nhất của công trình

Thứ sáu là thời gian sử dụng Công trình xây dựng đòi hỏi thời gian sử dụng lâu dài

Đặc tính chất lợng này là đặc tính quan trọng và đặc trng của sản phẩm xây dựng

II.Quản lý chất lợng

1 Khái niệm quản lý chất lợng.

Khái niệm về Quản lý chất lợng đợc rất nhiều đối tợng quan tâm, và đợc rất nhiều tổchức nghiên cứu Mỗi tổ chức đều đa ra một khái niệm dựa trên mục đích nghiên cứu khácnhau, mỗi khái niệm đều đóng góp một phần vào sự phát triển của khoa học quản lý chất l -ợng Sau đây là một khái niệm đợc coi là đầy đủ và phù hợp với mục đích nghiên cứu về lĩnhvực quản lý hơn cả:

Quản lý chất lợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp

nh lập kế hoạch chất lợng, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trọng khuôn khổ hệ chất lợng 1

Định nghĩa này khác nhiều so với định nghĩa nêu trong ISO 8402:1980 Trong địnhnghĩa này nhấn mạnh tới tính hệ thống ở đây chất lợng đợc xác định thông qua các biệnpháp nh lập kế hoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng

2.Chức năng của quản lý chất lợng

2.1 Chức năng hoạch định.

- Hoạch định là chức năng quan trọng nhất và khâu mở đầu của quản lý chất lợng.Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hớng tốt các hoạt động tiếp theo

Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều chỉnh

- Hoạch định chất lợng làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hơn nhờ việckhai thác các nguồn lực một cách có hiệu qủa, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trongviệc đa ra các biện pháp cải tiến chất lợng

- Hoạch định chất lợng bắt đầu xác định đợc một cách rõ ràng và chính xác các mụctiêu của của doanh nghiệp nói chung và chất lợng nói riêng Để phục vụ chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 8

- Giúp cho từng ngời, từng bộ phận nhận thức đợc mục tiêu của mình một cách rõ ràng

và đầy đủ

- Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa học, tạo sựthoải mái trong quá trình

- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực hiện

Cần phải tiến hành giáo dục và đào tạo cũng nh việc cung cấp những kiến thức, kinhnghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi ngời đạt đợc kế hoạch đề ra

Cung cấp các nguồn lực về tài chính, phơng tiện kỹ thuật để thực hiện mục tiêu đã đềra

2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát.

Theo dõi, thu thập đánh giá thông tin và tình hình thực hiện các mục tiêu chiến lợc của

doanh nghiệp mà theo kế hoạch đã đề ra

Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tìm ra những nguyên nhân dẫn đếnkhông hoàn thành nhiệm vụ đó, để đa ra những biện pháp điều chỉnh, cải tiến kịp thời Sosánh các hoạt động thực tế với kế hoạch đã đề ra để có sự điều chỉnh hợp lý, phù hợp

Tìm kiếm nguyên nhân gây ra sự bất ổn khi thực hiện các hoạt động bằng việc kiểmtra hai vấn đề chính:

 Mức độ tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, kỷ luật lao động xem có đảm bảo

đầy đủ không và có đợc duy trì hay không

 kiểm tra tính chính xác cũng nh tính khả thi của kế hoạch đã đề ra

2.4 Chức năng điều chỉnh và cải tiến.

Điều chỉnh và cải tiến thực chất là hoạt động quản lý chất lợng của doanh nghiệp cókhả năng thực hiện đợc những tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra Đồng thời cũng là hoạt độngnâng chất lợng lên một mức cao hơn, đáp ứng với tình hình mới Điều đó cũng có nghĩa làlàm giảm khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lợng đạt đợc

Trong quá trình thực hiện có rất nhiều nguyên nhân gây ảnh hởng tới chất lợng của quátrình và sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nên phải điều chỉnh các hoạt động đó sao cho phù hợpsát với nhu cầu thực tế, từ đó có thể đa chất lợng lên mức cao hơn

3 Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp xây dựng.

3.1 Quản lý chất lợng trong thiết kế công trình

Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu Mức

độ thoả mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng của các thiết kế

Trong ngành xây dựng thì thiết kế là khâu quan trọng hàng đầu Không thể thi công

đ-ợc một công trình theo một bản thiết kế tồi hay sai lỗi Thiết kế sai không những tạo ra côngtrình kém chất lợng mà có thể không thi công đợc nếu thiết kế thiếu chính xác Vì vậy, quản

lý chất lợng trong thiết kế công trình phải đợc thực hiện một cách chặt chẽ

Trong giai đoạn này phải tổ chức đợc một nhóm công tác, thực hiện công tác thiết kế

và những bộ phận có liên quan Đây là giai đoạn sáng tạo ra những sản phẩm mới với đầy đủnhững chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật Do đó, cần đa ra nhiều phơng án sau đó lựa chọn phơng

án tốt nhất mà phản ánh đợc nhiều đặc điểm quan trọng của sản phẩm Nh thoả mãn nhucầu, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, đặc điểm mang tính cạnh tranh, chi phí sảnxuất, tiêu dùng hợp lý

Đa ra các phơng án và phân tích về mặt thiết kế các đặc điểm của sản phẩm thiết kế

Đó chính là việc so sánh lợi ích thu đợc từ mỗi đặc điểm của sản phẩm với chi phí bỏ ra

Trang 9

Những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá trong qúa trình thiết kế là trình độ chất lợng Chỉ tiêutổng hợp về tài liệu thiết kế công nghệ, chất lợng công việc chế tạo thử sản phẩm Chỉ tiêu

hệ số khuyết tật và chất lợng của các biện pháp điều chỉnh cũng nh hệ số chất lợng của thiết

bị để chuẩn bị cho việc sản xuất hàng loạt

3.2 Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng chủ yếu là các loại: đá, cát sổi, xi măng, sắtthép, gỗ, sơn bả… nh

Để thi công đợc một công trình đúng chất lợng và đúng thời hạn thi công theo kế hoạchthì yêu cầu khâu cung ứng nguyên vật liệu phải đáp ứng đợc năm yêu cầu cơ bản về: Thờigian, địa điểm, số lợng, chất lợng, đúng chủng loại

Vì vậy mà quản lý chất lợng trong giai đoạn này cần:

- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp để đảm bảo tính ổn định cao của đầu vào trong quátrình sản xuất Đây chính là việc lựa chọn một số ít trong các nhà cung ứng để xây dựng mốiquan hệ ổn định, tin tởng, lâu dài và thờng xuyên

Trong phân hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không đúng thời hạn, tỉ lệnguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí cho việc kiểm tra quá trình cung ứng

là các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng của nhà cung ứng Vì vậy để đảm bảo tính thống nhấtthì chúng ta phải đảm bảo quản lý phân hệ này một cách thờng xuyên

3.3 Quản lý chất lợng trong quá trình thi công.

Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả quy trình công nghệthiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng phù hợp với tiêu chuẩncủa khách hàng Điều đó có nghĩa là chất lợng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp với cácthiết kế

Để đạt đợc mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:

 Phân công công việc: là việc thông báo đến các thành viên về mục tiêu, nhiệm vụ vàphơng pháp tiến hành cũng nh là đa ra những chuẩn mực về thao tác những phơng pháp phảilàm nh kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra máy móc thiết bị trớc khi đa vào sản xuất,kiểm tra các chi tiết bộ phận trong từng giai đoạn, kiểm tra tình hình kỷ luật lao động, kiểmtra các phơng tiện đo lờng chất lợng

 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trong các giai đoạn sản xuất đó là những thông số vềtiêu chuẩn kĩ thuật của các chi tiết bộ phận, của máy móc thiết bị phải luôn luôn đợc cậpnhật, đổi mới và kiểm soát thờng xuyên Các chỉ tiêu đánh giá các tổn thất, lãng phí do cácsản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng nh các chỉ tiêu đánh giá thình hình thực hiện các quytrình quy phạm phải luôn luôn đợc ghi chép một cách chi tiết và đầy đủ để có thể kiểm soát

đợc sự thay đổi biến động của giá thành trong quá trình sản xuất

3.4 Quản lý chất lợng trong quá trình bàn giao và sử dụng công trình.

Mục đích của giai đoạn này là bàn giao công trình đúng thời hạn và đúng chất lợng đặt

ra, tổ chức bảo hành sản phẩm sau khi bàn giao công trình Bên cạnh đó phải tìm cách tạo

điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng có thể khai thác sử dụng tối đa những tính năng chấtlợng của công trình

Trang 10

Trớc khi bàn giao công trình Công ty cần thực hiện quá trình nghiệm thu một cách chặtchẽ, đồng thời hoàn thành tất cả những khoản mục còn lại của hợp đồng và yêu cầu bên tiếpnhận công trình đảm bảo thực hiện đúng các hớng dẫn sử dụng công trình, cách thức bảo vệchất lợng công trình Đây thực chất là hoạt động bảo hành sản phẩm xây dựng sau khi bangiao.

Sau khi bàn giao công trình, Công ty cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất lợngcông trình trong quá trình sử dụng Trên cơ sở đó đa ra các biện pháp đảm bảo chất lợng nh:thực hiện chống ẩm mốc, hớng dẫn cách sử dụng công trình đúng tiêu chuẩn Kiểm tra côngtrình định kỳ từ đó đa ra các biện pháp khắc phục sửa chữa nếu có

Quản lý chất lợng trong quá trình bàn giao và sử dụng công trình tốt sẽ nâng cao uy tín,danh tiếng cho Công ty từ đó có thể biến nguy cơ thành cơ hội kinh doanh

III Hệ thống quản lý chất lợng

Từ đó ta thấy các khái niệm, thuật ngữ của tiêu chuẩn cũ thờng rõ ràng, dễ hiểu, cụ thểnhng hơi dài, khó nhớ và liên quan đến nhiều khái niệm khác Khắc phục nhợc điểm đó tiêuchuẩn mới đã đa ra những khái niệm, thuật ngữ ngắn gọn, dễ nhớ, bao quát hơn Từ đó, giúpcho việc nghiên cứu, công tác đào tạo dễ thực hiện hơn

2 Giới thiệu về hệ thống QLCL ISO 9001:2000

2.1 Khái niệm ISO 9001:2000.

Bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ TC đợc cơ cấu lại dựa trên sự nhập thành bởi ba bộtiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO 9001/2/3:1994 và nó đợc định nghĩa nh sau:

ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lợng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm

đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng 2

Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc bổ trợ bởi các nguyên tắc nêu trong ISO 9000 và

9004 cho các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

2.2 Triết lý cơ bản và các nguyên tắc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

2.2.1 Triết lý quản trị của bộ TC ISO 9001:2000.

a Triết lý chung.

Trang 11

Mục tiêu tổng quát của bộ ISO 9001:2000 là nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lợng

để thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Các đặc trng kỹ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm đối vớinhu cầu của khách hàng Các điều khoản về quản trị của bộ ISO 9000 và 9004 sẽ bổ sungthêm vào các đặc trng kỹ thuật của sản phẩm nhằm thoả mãn một cách tốt nhất mọi nhu cầucủa khách hàng

Bộ ISO 9001:2000 nêu ra các hớng dẫn đối với hệ thống chất lợng cho việc phát triển

có hiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng chuẩn đối với tất cả các doanh nghiệp

Hệ thống chất lợng một doanh nghiệp bị chi phối bởi tầm nhìn, văn hoá cách quản trị,cách thực hiện, ngành công nghiệp loại sản phẩm Mỗi loại hình doanh nghiệp có hệ thốngchất lợng đặc trng phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể

b Triết lý quản trị cơ bản.

Chất lợng sản phẩm do hệ thống chất lợng quản trị quyết định

Làm đúng ngay từ đầu, chất lợng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất: Làm đúngngay từ đầu phải đợc thực hiện trớc hết ở khâu thiết kế, muốn làm đúng ngay từ đầu phảigiảm thiểu những rủi ro trong tơng lai

Đề cao quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu

Chiến thuật hành động: “Nghiên cứu triển khai áp dụngPhòng ngừa là chính”

2.2.2 Các nguyên tắc áp dụng ISO 9001:2000.

- Viết tất cả những gì đã làm và sẽ làm: phải có hồ sơ, văn bản ghi chép đầy đủ nhữngvấn đề đó

- Làm tất cả những gì đã viết, tức là làm tất cả các công việc, các bớc thực hiện dựatrên nguyên tắc trên đã đa ra

- Kiểm tra những gì đã làm so với những gì đã viết, phải kiểm tra xem xét đánh giáxem ta đã thực hiện đợc bao nhiêu vấn đề đã viết và thực hiện đến mức độ nào sau đó ta ghilại kết quả thực hiện

- Lu trữ hồ sơ tài liệu chất lợng: dùng để so sánh, để truy nguyên nguồn gốc sai hỏng

để bắt đền bù, phạt, dùng làm căn cứ giải quyết các vụ kiện

- Thờng xuyên xem xét đánh giá lại hệ thống chất lợng nhằm phát hiện những cái đợc,những cái cha đợc của hệ thống từ đó có những hành động khắc phục, cải tiến thậm chí còn

đổi mới

IV áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 trong ngành xây dựng

1 Những yêu cầu chung.

1.1 Tiêu chuẩn này quy định: các nguyên tắc chung về quản lý chất lợng công trìnhxây dựng trong suốt quá trình xây dựng, kể cả thời gian chuẩn bị xây dựng, đến bàn giaocông trình đa vào sử dụng và trong thời gian bảo hành; nhằm đảm bảo chất lợng công trìnhtheo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật

Trang 12

1.2 Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hoặc sửa chữa của các ngànhcấp, các tổ chức, kể cả t nhân, đợc xây dựng bằng bất kì nguồn vốn nào đều phải thực hiệnquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn này.

2 Lựa chọn và sử dụng các tiêu chuẩn về chất lợng trong ngành XD.

Trớc hết cần chú ý rằng:bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn đã thay thế cho

bộ tiêu chuẩn ISO 9001/2/3:1994 Do đó, các hớng dẫn nêu sau đây có nhắc đến ISO9001/2/3 và các hớng dẫn của nó thay vì nói riêng ISO 9001:2000

Với mục đích quản lý chất lợng, các tổ chức cần sử dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đểxây dựng, áp dụng và cải tiến hệ thống chất lợng của mình trong cả hai tình huống “Nghiên cứu triển khai áp dụngDo lãnh

đạo thúc đẩy” và “Nghiên cứu triển khai áp dụngDo những ngời có lợi ích liên quan thúc đẩy”

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có hai loại tiêu chuẩn hớng dẫn Hớng dẫn áp dụng cho mục

đích đảm bảo chất lợng đợc đa ra trong một số phần của ISO Hớng dẫn áp dụng dặc trngcho mục đích quản lý chất lợng đợc đa ra trong các phần của ISO 9004 Các phần của ISO

9004 không nhằm sử dụng để giải thích các yêu cầu của các tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng.Tuy nhiên chúng có thể đa ra những trích dẫn tham khảo có ích Các tiêu chuẩn có số hiệuTCVN 5950 (ISO 10000) có thể đợc sử dụng để trích dẫn tham khảo

Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 nhấn mạnh đến việc thoả mãn nhu cầu của khác hàng,thiết lập các trách nhiệm về mặt chức năng và tầm quan trọng của việc đánh giá (càng nhiềucàng tốt) các rủi ro và lợi ích tiềm tàng Tất cả các khía cạnh này cần đợc xem xét trong khithiết lập và duy trì một hệ thống chất lợng có hiệu quả và việc không ngừng cải tiến hệthống chất lợng này

Trang 13

ISO 9000-3 đa ra hớng dẫn tạo thuận lợi cho việc áp dụng TCVN ISO 9001 trong các

tổ chức phát triển, cung cấp và bảo trì phần mềm bằng cách gợi ý các phơng pháp và kiểmsoát thích hợp phục vụ cho mục đích này

2.3 Đảm bảo chất lợng: thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kĩ thuật.

TCVN ISO 9001:1996, Hệ thống chất lợng-Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết kế,triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kĩ thuật

Cần chọn và sử dụng TCVN ISO 9001 khi cần phải chứng minh khả năng của bên cungứng trong việc kiểm soát các quá trình thiết kế cũng nh sản xuất các sản phẩm phù hợp Cácyêu cầu đợc quy định trớc hết nhằm thoả mãn khách hàng bằng cách ngăn ngừa sự khôngphù hợp trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế đến dịch vụ kĩ thuật TCVN ISO 9001 quy địnhmột mô hình đảm bảo chất lợng cho mục đích này

2.4 Đảm bảo chất lợng: Sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kĩ thuật.

TCVN ISO 9002:1996, Hệ thống chất lợng-Mô hình đảm bảo chất lợng trong sản xuất,lắp đặt và dịch vụ kĩ thuật

Cần chọn và sử dụng TCVN ISO 9001 khi cần phải chứng minh khả năng của bên cungứng trong việc kiểm soát các qúa trình thiết kế cũng nh sản xuất các sản phẩm phù hợp.TCVN ISO 9002 quy định một mô hình đảm bảo chất lợng cho mục đích này

3 Hệ thống quản lý chất lợng và nguyên tắc thiết kế khi áp dụng trong lĩnh vực xây dựng.

Hệ thống chất lợng đợc xem nh là một phơng tiện cần thiết để thực hiện các chức năngquản lý chất lợng Nó gắn với toàn bộ các hoạt động của quy trình và đợc xây dựng phù hợpvới những đặc trng riêng của sản phẩm và dịch vụ trong doanh nghiệp Hệ thống chất lợngcần thiết phải đợc tất cả mọi ngời trong tổ chức hiểu và có khả năng tham gia

Theo TCVN / ISO 8402-94 “Nghiên cứu triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lợng là một tổ hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện việc quản lý chất lợng ”

Hệ thống chất lợng phải có quy mô phù hợp với tính chất của các hoạt động của doanhnghiệp Các thủ tục trong hệ thống chất lợng cần đợc văn bản hoá trong hệ thống hồ sơ chấtlợng của doanh nghiệp, nhằm mục đích đảm bảo và giữ vững sự nhất quán trong các bộ phậncủa quy trình Các tài liệu, hồ sơ tác nghiệp cần phải đợc lu lại và kiểm soát

Lĩnh vực xây dựng cũng là một lĩnh vực sản xuất, tuy nhiên nó lại có những đặc biệtriêng của nghành xây dựng do đó Hệ thống quản lý chất lợng trong lĩnh vực xây dựng cũngphải có những nguyên tắc khác biệt

Nguyên tắc đầu tiên khi thiết kế hệ thống chất lợng là Hệ thống quản lý chất lợng phảiphù hợp với ngành xây dựng, phù hợp với hoạt động sản xuất xây dựng Có nh vậy mới đảmbảo rằng Hệ thống đó có thể kiểm soát và quản lý đợc chất luợng công trình

Nguyên tắc thứ hai trong thiết kế hệ thống chất lợng trong lĩnh vực xây dựng cũng phải

đặt lợi ích ngời tiêu dùng lên hàng đầu Do chất lợng sản phẩm xây dựng gắn liền với sự antoàn của ngời sử dụng, nên hệ thống quản lý chất lợng của Công ty xây dựng phải ngăn chặncác sai lỗi ngay từ đầu Ngay trên bàn thiết kế công trình, các sai lỗi phải đ ợc loại bỏ Tiếp

Trang 14

đến là các sai lỗi trong quá trình thi công xây lắp Chính do quá trình xây dựng gồm nhiềuquá trình, nhiều công việc nên các sai lỗi rất dễ có thể phát sinh.

Nguyên tắc thứ ba là phải tạo ra tính thống nhất cao trong các quá trình Giữa các quátrình hay các công việc luôn là các chỗ dễ phát sinh sai hỏng nhất Hệ thống quản lý chất l-ợng khi thiết kế phải đảm bảo tính thống nhất trong các quá trình Đảm bảo rằng giữa côngviệc khảo sát thiết kế và thi công xây lắp phải có sự kết hợp nhịp nhàng, ăn ý và chính xác.Các tiêu chuẩn, quy cách và tài liệu văn bản phải đợc thống nhất và tiêu chuẩn hoá Các tiêuchuẩn hay quy cách của quá trình thiết kế phải thống nhất với các tiêu chuẩn và quy cáchcủa quá trình thi công, tránh sự lệch pha giữa các quy cách, tiêu chuẩn dẫn đến công trìnhkhông đảm bảo chất lợng

Nguyên tắc cuối cùng là Hệ thống quản lý chất lợng cần xác định rõ phạm vi về tráchnhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, từng cá nhân Những trách nhiệm và quyền hạn cần

đợc phân địng rõ ràng, ai làm việc gì, ai không đợc làm việc gì, trách nhiệm tới đâu Tránh

sự chồng chéo lẫn lộn, không phân định rõ ràng

Chơng II

Thực trạng công tác quản lý chất lợng

Tại Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp

Để phân tích tình hình thực tế của Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp chơngnày đề cập đến 4 vấn đề lớn của Công ty:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

-căn cứ nghị định số64/2002/QĐ-CP ngày 19/6/2002của chính phủ về việc chuyểndoanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần

-Căn cứ quyết định số1722/QĐ-BXD ngày4/11/2004 của bộ trởng bộ xây dung về việcphê duyệt phơng án cổ phần hoá công ty cổ phần thi công cơ giới xây lắp –Tổng công tyxây dung Hà Nội

-Xét nghị định của chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty xây dung Hà Nội tại tờtrình số 2719 BĐM-TCT ngày 27/12/2004

-Theo đề nghị của Vụ trởng Vụ kinh tế tài chính

2.4Trụ sở chính:số 2a,ngõ 85 Hạ Đình,Thanh xuân,Hà Nội

2.5T cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.thực hiện chế độ hạch toán độc lập ;2.6 Có con dấu riêng,đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật ,đợc

đăng kí kinh doanh theo luật định,đợc tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều

lệ của công ty cổ phần đã đợc đại hội cổ đông thông qua

2.7 Vốn, cổ phần

-vốn điều lệ: 7.500.000.000(Bảy tỷ năm trăm triệu đồng)

2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công Ty

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là đầu t xây dựng, kinh doanh nhà, t vấn đầu t xây dựngcơ bản, nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, giao thông thuỷlợi, nội và ngoại thất, sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng cao cấp liên doanh

Trang 16

liên kết với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nớc để phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.

II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác quản lý chấtlợng của Công Ty

Trang 17

Xây dựng mô hình quản lý, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến sản xuất kinh doanh,

đảm bảo chất lợng sau khi bàn giao công trình Trực tiếp tham mu cho giám đốc Công tytrong việc nghiên cứu xây dựng các chiến lợc của Công ty

2 Đặc điểm về lao động.

Đến nay, cơ cấu lao động của Công ty nh sau:

*Lao động chính thức: 288

*Lao động tạm tuyển: 12

*Về trình độ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty:

+Tiến sỹ, KS cao cấp : 30/300ngời

Trang 18

Biểu đồ 1: cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên

Một số chuyên gia của Công ty là thành viên của các Hội đồng t vấn Kiến trúc, quyhoạch của Thủ tớng Chính phủ, của Bộ Xây Dựng, của hội kiến trúc s Việt Nam

Nh vậy qua cơ cấu lao động trên ta thấy rằng Công ty tập trung đợc một lực lợng lao

động có trình độ chuyên môn cao, đa dạng, có khả năng đảm nhiệm nhiều công trình có yêucầu về khảo sát thiết kế tạp trung ở mức độ cao và quy mô lớn Với đặc điểm lao động củaCông ty chủ yếu là lao động kỹ thuật (tỷ lệ lao động nam cao hơn nhiều so với tỷ lệ lao độngnữ) do đó ảnh hởng đến việc phân công nhân sự trong bộ máy quản lý Vì vậy khi xây dựngmô hình quản lý chất lợng, Công ty cần phải chú ý tới đặc điểm này

Để thấy đợc rõ hơn về sự biến động lao động của Công ty trong một số năm qua có thểxem xét tình hình tăng giảm lao động qua bảng cụ thể sau:

Bảng 1: Tăng giảm lao động qua năm năm

Lơng trung bình (nghìn đồng)

23201682525261

515

24201682926267

530

26221703237277

580

27241723231286

650

30261763335300

680

Nguồn: Phòng hành tổ chức

Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty

Trang 19

Nguồn: Sổ theo dõi tình hình thiết bị

Ngoài ra còn có các loại máy in để cung cấp tài liệu cho Công ty, các loại máy giacông, cơ khí để sửa chữa các máy chuyên dùng cho Công ty

Nhìn chung máy móc thiết bị của Công ty là tơng đối hiện đại, tuy nhiên vẫn còn một

số máy móc cũ đã sử dụng lâu và kém chất lợng Do đó, cần tăng cờng đầu t đổi mới máymóc thiết bị để nâng cao hiệu quả của quá trình thi công công trình Nhng thực tế cho thấy

để đầu t thay mới máy móc xây dựng là rất khó khăn Bởi vì máy móc trong ngành xây dựngthờng có giá trị rất lớn do đó nếu không có sự hỗ trợ về vốn thì rất khó thực hiện Vì vậy,ngoài nỗ lực cố gắng của bản thân Công ty cần phải chú trọng đến việc xin cấp vốn ngânsách và kêu gọi đầu vốn đầu t

4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Với tính chất và đặc điểm sản phẩm của Công ty, nguyên liệu tiêu hao chủ yếu ở côngtác khảo sát công trình và thi công công trình Các nguyên liệu tiêu hao trong khảo sát côngtrình nh: các mũi khoan thử lòng đất, nén, đo đạc, vẽ, phân tích thử nghiệm… nh còn cácnguyên liệu để xây dựng công trình nh: Các loại cát, sổi, xi măng, sắt thép, gỗ, sơn bả, cácloại mũi khoan thăm giò, nhiên liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng và giá cả, nên vấn đề đặt ra là đảmbảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu cũng nh chất lợng của nguyên vật liệu trong mọi tìnhhuống kể cả khi có sự biến động

Mặt khác, do đặc tính của sản phẩm và của nguyên vật liệu, mỗi sản phẩm hay côngtrình đòi hỏi sử dụng nguyên vật liệu phù hợp với công trình, do đó việc lựa chọn loạinguyên vật liệu phù hợp cũng là yếu tố chất lợng của nguyên vật liệu Hơn nữa với đặc thùcủa ngành xây dựng là tiêu hao một lợng nguyên vật liệu lớn Do đó, việc cất giữ nguyên vậtliệu cũng là một yếu tố của đảm bảo nguyên vật liệu Đó là bảo đảm kho bãi, bảo quản… nh

nh ximăng, sắt thép, gỗ… nh phải cất giữ ở nơi khô ráo

6 Quy trình công nghệ hoạt động của Công ty.

Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lắp chuyên xây dựng nhà ở,công trình thuỷlơI,các công trinh dân dụng… nh

Trang 20

Quy trình công nghệ hoạt động của đơn vị chủ yếu là quy trình xây dựng các côngtrình nhà ở, công nghiệp và đặc biệt là dự án trọng điểm Hội Trờng Ba Đình

Trang 21

Quy trình bao gồm ba giai đoạn chính:

*Giai đoạn chuẩn bị đầu t xây dựng:

+Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: ở giai đoạn này tuỳ thuộc vào tính chất và quimô xây dựng sau này của công trình để tiến hành lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trìnhlên những cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định đầu t kinh phí

Sau khi các cấp có thẩm quyền xem xét và đa ra quyết định đầu t kinh phí để xây dựngcông trình đó và tiến hành lập các bớc tiếp theo

+Lập báo cáo nghiên cứu khả thi: đơn vị đợc giao nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khảthi phải đi thu thập các số liệu có liên quan đến công trình, phải phân tích và chỉ ra đợc lợiích kinh tế, xã hội mà công trình đó đem lại nếu đợc đầu t xây dựng, sau đó sẽ đem trìnhlên các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt

+Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: khi báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợcchủ đầu t xem xét và phê duyệt, thì tuỳ thuộc vào tính chất và quy mô xây dựng cũng nh yêucầu của chủ đầu t mà ta tiến hành thiết kế kỹ thuật và thiết kế bảo vệ thi công Lúc nàyphòng t vấn thiết kế phải dựa trên bớc báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợc phê duyệt để tiếnhành thiết kế công trình đó và lập dự toán công trình Đây là giai đoạn đòi hỏi thiết kế chitiết tất cả các hạng mục công trình nh: nền, móng, mặt bằng, nguyên vật liệu, vận chuyểnmáy móc và đa ra chính xác kinh phí đầu t, xây dựng công trình đó, đa ra đợc giải pháp thicông tối u nhất

*Giai đoạn thi công công trình:

Giai đoạn này thực hiện trong một thời giai dài, đây là giai đoạn đa công trình trở thànhhiện thực nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá

*Giai đoạn nghiệm thu và đa công trình vào sử dụng:

Công trình đợc nghiệm thu theo đúng chỉ tiêu đánh giá chất lợng đặt ra Công trình đợc

đa vào sử dụng khi đã qua hết tất cả các đợt thử nghiệm, đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng đã đề

ra cụ thể Giai đoạn nghiệm thu và bàn giao sử dụng đợc thực hiện nhanh chóng nhằm đẩynhanh việc hoàn thành Nhng quá trình nghiệm thu đợc thực hiện một cách chặt chẽ vànghiêm túc để trách đợc sai sót có thể xảy ra

III tình hình thực tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1 Các hoạt động kinh doanh của Công Ty

1.1 Tổ chức đầu t, nhận thầu xây dựng.

Tổ chức đầu t xây dựng, làm các dịch vụ t vấn đầu t xây dựng cơ bản, nhận uỷ thác vốn

đầu t cho mọi tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc

Nhận thầu xây dựng mới, cải tạo các công trình dân dụng và công nghiệp, không hạnchế quy mô

Nhận thầu xây dựng trang tiết bị nội thất, ngoại thất, lắp đặt các hệ thống hạ thế, hệthống cấp thoát nớc

Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, nền đất với quy mô vừa

1.2 Kinh doanh thơng mại dịch vụ.

Ngày đăng: 20/12/2012, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng công trình - Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp
Sơ đồ s ố 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng công trình (Trang 5)
Sơ đồ số 2:Cơ cấu tổ chức của Công ty - Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp
Sơ đồ s ố 2:Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 16)
Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty - Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp
Bảng 2 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty (Trang 18)
Bảng 3: Mức tăng doanh thu qua các năm - Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp
Bảng 3 Mức tăng doanh thu qua các năm (Trang 22)
Bảng 10: Ngân sách chi cho dự án                                                            đvị: Nghìn đồng - Nghiên cứu triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại Cty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lăp
Bảng 10 Ngân sách chi cho dự án đvị: Nghìn đồng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w