NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-Chương 1: Tổng quan vềvấn đềnghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TC ISO 9001:2015 tại CTCPĐầu tư –Dệt may Thiên An Phát.
-Chương 3: Một sốgiải pháp nâng cao hiệu quảáp dụng hệthống quản lý chất lượng theo TC ISO 9001:2015 tại CTCPĐầu tư –Dệt may Thiên An Phát.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢNGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về lý luận
Chất lượng là một khái niệm phức tạp với nhiều định nghĩa đa dạng Các chuyên gia chất lượng đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và áp dụng khái niệm này.
- Theo Philip Bayard Crosby, (năm 1979): “ Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.
According to the European Organization for Quality Control, quality is defined as the degree to which a product meets consumer requirements.
Chất lượng sản phẩm, theo định nghĩa của Theo Feigenbau (1994), là sự kết hợp của các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm Những đặc tính này giúp sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng trong quá trình sử dụng.
Theo tiêu chuẩn ISO 9000 - 1994 (TCVN 5814 - 1994), chất lượng được định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, giúp thực thể đó có khả năng đáp ứng các nhu cầu đã được xác định cũng như những nhu cầu tiềm ẩn.
Chất lượng có nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực và mục đích, nhưng định nghĩa chung được công nhận quốc tế là của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005, chất lượng được định nghĩa là "mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có".
Trường Đại học Kinh tế Huế
Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ được xác định bởi khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Dù công nghệ sản xuất hiện đại, nếu không thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, sản phẩm sẽ bị xem là kém chất lượng Đánh giá chất lượng cần dựa trên quan điểm của người tiêu dùng; sản phẩm nào đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng sẽ được coi là có chất lượng cao hơn.
Theo tiêu chuẩn ISO 8402/1994, chất lượng được định nghĩa là tổng hợp các đặc tính của một thực thể, giúp thực thể đó đáp ứng các nhu cầu đã xác định hoặc cần thiết.
- Theo định nghĩa của ISO - 9000/2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu”.
Chất lượng, theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, được định nghĩa là tổng thể các tiêu chí và đặc trưng của sản phẩm, phản ánh sự thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Sản phẩm chất lượng không chỉ phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn, mà còn phải đảm bảo chi phí thấp nhất và thời gian cung ứng nhanh nhất.
Chất lượng sản phẩm, dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đều có điểm chung là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả mong muốn của khách hàng và các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế, cũng như các tính chất pháp lý Trong quản lý chất lượng, cần xem xét chất lượng sản phẩm một cách thống nhất, vì các khái niệm về chất lượng mặc dù khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau Hiểu biết hệ thống về chất lượng sẽ giúp đưa ra quyết định hiệu quả trong quản lý và đảm bảo thành công cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng có thểchia làm hai nhóm: các yếu tốbên ngoài và các yếu tốbên trong.
** Nhóm các yếu tốbên ngoài a Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu của nền kinh tế Sự tác động này thể hiện rõ ràng qua các yếu tố như thị trường, xu hướng tiêu dùng và khả năng sản xuất.
-Đòi hỏi của thị trường
Các doanh nghiệp cần nhạy bén với sự biến đổi của thị trường và đối tượng khách hàng để tồn tại và phát triển Việc theo dõi, đánh giá chính xác nhu cầu của thị trường là rất quan trọng, giúp họ nghiên cứu và lượng hóa nhu cầu để xây dựng các chiến lược và sách lược hiệu quả cho quá trình hình thành và phát triển sản phẩm.
Trình độ kinh tế và sản xuất phản ánh khả năng kinh tế và kỹ thuật trong việc hình thành và phát triển sản phẩm với chất lượng tối ưu Việc nâng cao chất lượng sản phẩm phải nằm trong giới hạn khả năng của nền kinh tế.
Hướng đầu tư và phát triển sản phẩm, cùng với mức độ thỏa mãn nhu cầu của chính sách kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học và kỹ thuật cũng góp phần không nhỏ vào quá trình này.
Trong thời đại hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã trở thành yếu tố quyết định trong sản xuất Chất lượng của mọi sản phẩm hiện nay đều phụ thuộc vào trình độ công nghệ và kỹ thuật áp dụng.
Trường Đại học Kinh tế Huế nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dẫn đến sự cải thiện vượt bậc về năng suất, chất lượng và hiệu quả Các hướng chủ yếu hiện nay trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật bao gồm việc nâng cao quy trình sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực và phát triển công nghệ mới.
+ Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế
+ Cải tiến hay đổi mới công nghệ
+ Cải tiến sản phẩm cũ, chếtạo sản phẩm mới c Hiệu lực của cơ chếquản lý kinh tế
Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơchếquản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội như:
- Kếhoạch hóa phát triển kinh tế
- Tổchức quản lý vềchất lượng
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm có thể được biểu thịbằng quy tắc 4M, đó là:
-Men: Con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp
- Methods: Phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Machines: Khả năng vềcông nghệ, máy móc thiệt bịcủa doanh nghiệp
- Materials: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệthống tổ chức đàm bảo vật tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong bốn nhân tốnói trên, nhân tố con người được xem là nhân tốquan trọng nhất.
1.1.2 Quản lý chất lượng và hệthống quản lý chất lượng
Tình hình áp dụng HTQLCL của CTCP Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát những năm trước
CTCP Đầu tư – Dệt May Thiên An Phát được thành lập vào ngày 19/05/2008 và chính thức hoạt động từ thời điểm đó Đến năm 2010, công ty mới bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
7 https://vi.wikipedia.org/wiki/ISO_9001
Trường Đại học Kinh tế Huế đã áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 từ năm 2010 đến năm 2016 Đến tháng 5 năm 2016, trường đã chuyển sang phiên bản ISO 9001:2015, phiên bản này mang lại những cải tiến lớn và hợp lý hơn so với các phiên bản trước, đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai của tổ chức Phiên bản 2015 nhấn mạnh vai trò lãnh đạo trong HTQLCL, tích hợp tư duy dựa trên rủi ro và liên kết chính sách chất lượng với các chiến lược của tổ chức.
Tình hình áp dụng HTQLCL trong và ngoài nước
1.3.1 Tình hình áp dụng HTQLCL trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tất cả các doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế phải chuyển đổi từ phiên bản ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 trước tháng 09/2018 để duy trì hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) Đến thời điểm thực hiện đề tài khóa luận này, các doanh nghiệp trong khu vực đã hoàn tất quá trình chuyển đổi, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu mới của tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
Trước đây, hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) chủ yếu được áp dụng tại các doanh nghiệp sản xuất tư nhân Nhằm mở rộng phạm vi áp dụng, nhà nước đã có chủ trương triển khai HTQLCL cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, cơ quan và công ty Do đó, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đã tiến hành nghiên cứu và nghiệm thu đề tài liên quan.
Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong môi trường mạng Mục tiêu là cải thiện hiệu quả hoạt động tại một số cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công mà còn tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý hành chính.
Trường Đại học Kinh tế Huế đang thực hiện đề tài nghiên cứu về việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong môi trường mạng tại một số cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh Thừa Thiên Huế Đề tài này được chủ trì bởi Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thạc Sĩ Trần Quốc Thắng là người đứng đầu dự án.
Theo Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Thừa Thiên - Huế, mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, áp dụng trong môi trường mạng tại các cơ quan hành chính Nhà nước.
Thí điểm triển khai tại 04 cơ quan ở tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, và UBND huyện Phú Lộc.
Kết quả quan trọng của đề tài là xây dựng hệ thống thông tin ISO điện tử, đóng vai trò chủ đạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chính tại các cơ quan nhà nước Hệ thống này là một trong những thành phần cốt lõi của chính quyền điện tử mà tỉnh đang triển khai Trong quá trình áp dụng, ý kiến từ các đơn vị dùng thử đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp cải tiến và điều chỉnh phần mềm cho phù hợp và thuận tiện hơn.
Vềmặt thực tiễn, đề tài giúp cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn áp dụng hệthống ISO điện tửthay thếhệthống ISO thủcông 8
1.3.2 Tình hình áp dụng HTQLCL trong nước
Ngành Dệt may Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với kim ngạch xuất khẩu cao và đóng góp lớn vào GDP Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất để tăng sức cạnh tranh.
8 http://vietq.vn/ap-dung-tcvn-iso-90012008-vao-co-quan-hanh-chinh-o-thua-thien -hue-d150666.html
Trường Đại học Kinh tế Huế tập trung vào nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Hoạt động này không chỉ hỗ trợ công tác quản lý chất lượng tại các đơn vị mà còn góp phần cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
Quản lý năng suất và chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may thông qua hệ thống quản lý và tiêu chuẩn đã mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp trước đây Tuy nhiên, năng suất lao động tại các doanh nghiệp này vẫn thấp hơn so với mức trung bình của các quốc gia và khu vực khác.
Theo kết quảkhảo sát 100 doanh nghiệp Dệt maynăm 2015 (Bộ Công thương,
Tính đến năm 2015, có 47 doanh nghiệp Dệt May áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, chiếm tỷ lệ cao nhất so với các tiêu chuẩn khác như ISO 14001, ISO 50001, OHSAS 18001 và SA 8001 Tất cả các công ty Dệt có chứng nhận ISO 9001 đều tham gia xuất khẩu, cho thấy sự cần thiết phải đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế Tỷ lệ áp dụng ISO 9001 giữa các công ty nhà nước và tư nhân là tương đương, phản ánh áp lực chung trong ngành Dệt May nhằm thỏa mãn khách hàng và cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài Đa số doanh nghiệp Dệt May có chứng chỉ ISO 9001 là các doanh nghiệp quy mô vừa hoặc lớn, theo tiêu chí lao động và vốn đầu tư.
Để nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo trách nhiệm về môi trường và xã hội, nhiều doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam đã đạt các chứng nhận ISO 14001, OHSAS 18001, SA 8001, và một số công ty còn áp dụng ISO 50001 để tiết kiệm năng lượng Các công cụ nâng cao năng suất chất lượng trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 bao gồm thực hành 5S (56%), quản lý tinh gọn (34%), cải tiến Kaizen (23%), chỉ số KPI (19%), và nhóm kiểm soát chất lượng (QCC) (17%) Để thúc đẩy hoạt động này, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành dệt may.
Trường Đại học Kinh tế Huế đã xây dựng chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chương trình và dự án nâng cao năng suất chất lượng Ở cấp quốc gia, chính phủ đã ban hành quyết định số 712/QĐ-TTg để thúc đẩy các hoạt động này.
Vào ngày 21 tháng 5 năm 2010, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt "Chương trình quốc gia Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" Dựa trên quyết định 712, các bộ và tỉnh/thành phố đã triển khai chương trình năng suất chất lượng, trong đó mức hỗ trợ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trung bình từ 20 đến 50 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp tại các tỉnh như Quảng Ngãi, Bà Rịa Vũng Tàu, hoặc hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí thực hiện chứng nhận tại các tỉnh như Bến Tre, An Giang, Bình Phước, Ninh Thuận.
1.3.3 Tình hình áp dụng HTQLCL trên thếgiới
ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu cho hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL), lần đầu tiên được công bố vào năm 1987 Phiên bản hiện tại, ISO 9001:2015, được phát hành vào tháng 9 năm 2015, thay thế phiên bản ISO 9001:2008 Phiên bản mới này mang đến những thay đổi đột phá, giúp doanh nghiệp cải thiện quản lý trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gia tăng Tổ chức ISO kỳ vọng rằng phiên bản ISO 9001:2015 sẽ được duy trì trong vòng 25 năm tới.
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát
2.1.1 Lịch sửhình thành và phát triển
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔPHẦN ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT
Tên giao dịch quốc tế: THIÊN AN PHAT TEXTILE GARMENT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Vốn điều lệ của công ty là 62.500.000.000 đồng (sáu mươi hai tỷ, năm trăm triệu đồng) Trụ sở chính được đặt tại đường số 5, cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, tỉnh Thừa Thiên Huế Để liên hệ, vui lòng gọi điện thoại đến số (+234) 543 548 370.
Email: contact@thianco.com.vn
2.1.1.2 Lịch sửhình thành và phát triển
CTCP Đầu tư Dệt May Thiên An Phát (Thianco) được thành lập vào ngày 19/5/2008, chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc Công ty đạt doanh thu hàng năm trên 500 tỷ đồng với mức tăng trưởng từ 12-15% mỗi năm Hiện tại, Thianco sở hữu 3 nhà máy thành viên và có gần 2.000 cán bộ công nhân lao động.
Nhà máy May 1, có địa chỉ tại số 120 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huếvới diện tích đất 12500 m2, có 16
Trường Đại học Kinh tế Huế chuyên sản xuất các mặt hàng vải dệt kim như Polo shirt, T-shirt và Jacket, với năng lực sản xuất vượt 3 triệu sản phẩm mỗi năm Các thiết bị được nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong quy trình sản xuất.
Nhà máy May 2, cóđịa chỉ tại đường số5, Cụm Công nghiệp An Hòa, phường
An Hòa, located in thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, sở hữu diện tích 17.000 m2 và trang bị 16 chuyền may với thiết bị nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan Nhà máy đạt sản lượng hàng năm lên đến 3 triệu sản phẩm, chuyên sản xuất các mặt hàng vải dệt thoi và thời trang.
Nhà máy Bao Bì tọa lạc tại đường số 1, khu Công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tích 26.000 m² Nhà máy được trang bị hệ thống máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan và Mỹ, có công suất hàng năm đạt 10 triệu m³ thùng carton và 10 triệu ống côn giấy.
Xưởng thêu với 12 máy thêu được nhập khẩu từNhật, Đài Loan, với năng lực
16 triệu sản phẩm/ năm đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xưởng Wash với 2 máy giặt, 1 máy vắt, 04 máy sấy được nhập khẩu từTrung Quốc, năng lực 2 triệu sản phẩm/ năm.
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản, EU.
2.1.2 Tầm nhìn, sứmệnh và giá trịcốt lõi của tổchức
Trở thành Công ty thành công, đáp ứng tốt nhất hàng hóa và dịch vụcủa khách hàng trong lĩnh vực Dệt May.
Mang đến lợi ích cho khách hàng bằng sản phẩm và dịch vụchất lượng cao.
Trường Đại học Kinh tế Huế không chỉ mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư mà còn tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và tin cậy Với chế độ đãi ngộ xứng đáng và nhiều cơ hội thăng tiến, trường cam kết mang đến sự phát triển bền vững cho mọi người lao động.
Giá trịcốt lõi Công ty:
Khách hàng là trung tâm của mọi chính sách và chiến lược, vì vậy công ty không chỉ là nơi làm việc mà còn là môi trường học tập Tất cả các hoạt động đều được thiết kế nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
CTCP Đầu tư Dệt May Thiên An Phát không chỉ hoạt động vì lợi nhuận mà còn cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển con người và nâng cao chất lượng cuộc sống Doanh nghiệp này chú trọng đến việc bảo vệ môi trường bền vững và góp phần vào sự phát triển xã hội.
+ Sáng tạo và chất lượng
Sáng tạo đòi hỏi những yếu tố quan trọng như kỹ năng thiết kế mẫu mã, lựa chọn chất liệu phù hợp, cải tiến thiết bị và quy trình sản xuất, nhằm đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng.
+ Linh động và hiệu quả
Hệthống quản trị và sản xuất mang tính linh động cao nhằm đáp ứng nhu cầu thời trang của khách hàng.
Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sởsử dụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu quảvà trách nhiệm.
Chúng tôi xem con người là tài sản quý giá nhất của công ty, được tôn trọng dựa trên giá trị cá nhân, không phân biệt vị trí, giới tính hay trình độ học vấn Công ty cam kết xây dựng chính sách nhân sự linh hoạt, với chế độ đãi ngộ và phúc lợi công bằng, minh bạch, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và phát triển cho từng cá nhân.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Làm đúng ngay từ đầu;
An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế; Đoàn kết, hợp tác, chia sẻvà trách nhiệm xã hội;
Sựthịnh vượng của khách hàng là sựthành công của Thianco.
Slogan:“VỮNG VÀNG NỘI LỰC, VƯƠN TỚI TẦM XA”
2.1.3.Sơ đồtổchức- chức năng của từng đơn vị
Chức năng nhiệm vụcủa từng đơn vị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT đảm bảo sự điều hành hiệu quả và phát triển bền vững cho Công ty.
TRƯỞN G PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TRƯỞN G PHÒNG KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜN
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY BAO BÌ
Sơ đồ1 1: Bộmáy quản lý của Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành cùng các nhà quản lý khác Quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định bởi luật pháp, điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật Vị trí này tổ chức quản trị Công ty một cách tối ưu để bảo vệ quyền lợi của Công ty, cán bộ công nhân viên (CBCNV) và cổ đông, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Tổng giám đốc (TGĐ) là người đại diện cho Công ty, điều hành tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động cũng như Quy chế quản lý nội bộ TGĐ được HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước HĐQT cũng như pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó Tổng Giám đốc (PTGĐ): Giúp TGĐ điều hành công tác sản xuất may và một sốcông tác khác theo sựphân công của TGĐ
Giám đốc nhà máy may I, II, Bao bì có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành các nguồn lực của nhà máy, bao gồm lao động, nhà xưởng, máy móc thiết bị, trang thiết bị văn phòng, vật tư, nguyên phụ liệu và phụ tùng Mục tiêu là triển khai sản xuất, hoàn thành kế hoạch giao hàng theo tháng, quý và năm, đồng thời đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả và an toàn trong quá trình sản xuất.
Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát
2.2.1 Phân tích bối cảnh của tổchức
2.2.1.1 Hiểu tổchức và bối cảnh của tổchức
CTCP Đầu tư - Dệt May Thiên An Phát đã xác định rõ bối cảnh hoạt động của Công ty, bao gồm các vấn đề nội bộ và ngoại vi, nhằm định hướng chiến lược phù hợp Điều này giúp Công ty đảm bảo đạt được các kết quả mong muốn trong quá trình triển khai Hệ thống Quản lý Chất lượng (HTQLCL).
Các vấn đề nội bộ của công ty bao gồm nguồn lực, chuỗi sản xuất cung ứng, văn hóa công ty và trang thiết bị công nghệ Một trong những điểm mạnh nổi bật của công ty là chuỗi cung ứng hoàn thiện từ Vải, May, Thêu, Wash đến Bao bì Hơn nữa, trong tài liệu về “Bối cảnh của tổ chức”, công ty còn chỉ ra rằng họ sở hữu nguồn lực tài chính vững mạnh và đội ngũ lãnh đạo hiệu quả.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Công ty có tầm nhìn chiến lược rõ ràng, cam kết đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại Đội ngũ công nhân lành nghề, với khả năng sản xuất các sản phẩm phức tạp và yêu cầu cao, luôn thể hiện sự cần cù, chịu khó và tỉ mỉ trong từng công đoạn.
Hiện tại, các điểm yếu của Công ty cần khắc phục để cải tiến theo tài liệu về
Bối cảnh tổ chức hiện tại cho thấy số lượng và chất lượng nhân lực ở một số vị trí như cán bộ đơn hàng và quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, dẫn đến năng suất lao động thấp Sự gia tăng doanh nghiệp trong lĩnh vực may đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút lao động Hơn nữa, Công ty gặp khó khăn trong việc tự chủ nguyên phụ liệu do phần lớn phải nhập khẩu, làm giảm tính chủ động trong sản xuất kinh doanh Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị sản xuất còn yếu, kỹ năng quản lý và kỹ thuật chưa đủ mạnh, dẫn đến chất lượng sản phẩm không ổn định Hoạt động marketing để mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới cũng chưa được đầu tư hợp lý Đặc biệt, phần lớn đơn hàng may là gia công với tỷ lệ FOB thấp, hiệu quả sản xuất chưa cao Do đó, Công ty cần thực hiện các biện pháp khắc phục những điểm yếu này để phát triển tiềm lực của mình.
Các vấn đề bên ngoài đã tạo cơ hội cho Công ty trong các lĩnh vực pháp lý, ngành, thị trường, văn hóa, xã hội và kinh tế cả trong nước lẫn quốc tế Tuy nhiên, việc gia nhập TPP để tận dụng lợi ích từ chuỗi sản xuất khép kín đã không còn phù hợp do những thay đổi trong tình hình chính trị của Mỹ Mỹ rút khỏi TPP là một thách thức lớn đối với ngành Dệt May Việt Nam và CTCP Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát, vì Mỹ là thị trường xuất khẩu trực tiếp lớn nhất của Công ty Ông Lê Tiến Trường, Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May (2016), đã đưa ra dự báo về những tác động này.
Việc Mỹ rời khỏi TPP sẽ tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang hai thị trường lớn là EU và Mỹ trong những năm tới Hầu hết sản phẩm dệt may của Việt Nam sẽ không được miễn thuế khi xuất khẩu sang Mỹ, do ngành dệt may chủ yếu hoạt động theo hình thức gia công, với nguyên liệu vải nhập từ Trung Quốc và sợi chỉ từ các nguồn khác.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hàn Quốc chủ yếu nhập khẩu phụ kiện từ một số quốc gia Đông Nam Á Vì vậy, Công ty cần tái cấu trúc bối cảnh hoạt động của mình để phát triển chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.
Ngoài ra, để xác định rõ hơn bối cảnh hiện tại, Công ty còn yêu cầu tất cảcác đơn vị điều phải xác định bối cảnh của mìnhđể:
Phân tích cơ hội và thách thức của từng đơn vị trong công ty, bao gồm nhà cung cấp và khách hàng, là rất quan trọng để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị Việc đánh giá các cơ hội từ thị trường và sự hợp tác với nhà cung cấp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh, trong khi những thách thức từ khách hàng và đối thủ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Do đó, việc nắm bắt và phân tích kỹ lưỡng những yếu tố này sẽ giúp đơn vị tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, cần xác định rõ các điểm mạnh và điểm yếu của nguồn lực hiện có theo Điều khoản 7 của Tiêu chuẩn, bao gồm nhân lực, thiết bị, công nghệ và phương thức quản lý Việc phát huy các điểm mạnh và tận dụng cơ hội, đồng thời khắc phục các điểm yếu và đề ra giải pháp đối phó với thách thức là rất quan trọng.
Dựa trên tiêu chuẩn (4.1) của Hệ thống Quản lý Chất lượng, Công ty đã nhận diện được những điểm yếu và khai thác cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, việc xác định các điểm yếu này chưa phản ánh đúng thực tế hiện tại Vì vậy, Công ty cần rà soát lại bối cảnh hiện tại để xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp và hướng tới sự phát triển bền vững.
2.2.1.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi cửa các bên quan tâm Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như thỏa mãn các yêu cầu của các bên quan tâm có liên quan Theo yêu cầu của tiêu chuẩn (4.2) của HTQLCL, CTCP Đầu Tư - Dệt May Thiên An Phát đã xác định các bên có liên quan bao gồm: khách hàng, các cơ quan nhà nước, nhà cung cấp, các cổ đông, CBCNV, và các nhu cầu của các bên quan tâm để đáp ứng nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với HTQLCL. Đồng thời, để thực hiện tốt các yều cầu của các bên liên quan đãđưa ra, Công ty còn xác định mong đợi của Công ty đối với các bên liên quan các bên liên quan:
11 http://cafef.vn/my-roi-tpp-co-lo-cho-det-may-20161206144033053.chn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Công ty cam kết đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) về môi trường làm việc, lương bổng và thời gian làm việc Để đáp ứng tốt nhu cầu và mong đợi của các đơn vị, công ty yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về nhân lực, thực hiện nghiêm túc các quy định, thông báo và quy chế đã ban hành, đồng thời khắc phục những nhược điểm không phù hợp trong các đợt đánh giá.
Công ty cam kết cung cấp dịch vụ tuân thủ đầy đủ quy định nhà nước và tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng Đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giao hàng đúng kế hoạch hợp đồng, đủ số lượng là ưu tiên hàng đầu Bên cạnh việc xác định yêu cầu và mong đợi của khách hàng, công ty cũng thực hiện các biện pháp tối ưu để đáp ứng nhu cầu, bao gồm giám sát và nâng cao chất lượng sản xuất, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng trong từng quy trình.
- Đố i v ớ i người lao độ ng: Công ty đã thực hiện chính sách “Trách nhiệm xã hội”đối với người lao động bằng các chính sách được đưa ra như:
Chính sách chống cưỡng bức đảm bảo rằng việc tăng ca là tự nguyện và không ép buộc người lao động làm việc vượt quá quy định Ngoài ra, không sử dụng lao động từ các nguồn như lao động tù nhân hay lao động bị buôn bán, và không ký hợp đồng phụ với những đối tượng này Hệ thống tuyển dụng cũng phải tuân thủ quy tắc không ràng buộc người lao động.
Chính sách tiền lương của công ty đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thân thể, Bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi nghỉ ốm đau, thai sản, dưỡng sức theo quy định của pháp luật lao động Người lao động cũng có cơ hội nâng bậc lương hoặc thi nâng bậc theo quy chế của công ty, đồng thời đảm bảo mức tiền lương không thấp hơn mức tối thiểu do nhà nước quy định.
+ Chính sách không phân biệt đối xử, chính sách an toàn lao động và sức khỏe, chính sách về môi trường, chính sách không sửdụng lao động trẻ em, …
Trường Đại học Kinh tế Huế