Và làm thế nào để thực hiện điều đó trở nên vững mạnh hơn cũng là một vần đề mà Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội – Công ty Thu cước và dịch vụ Viettel đang dần hũan thiệnviệc thu cước c
Trang 1TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH KINH DOANH HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO HỌC VIỆC
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÁT SINH
VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
HỌ VÀ TÊN : THỔ MINH TRƯỜNG
CHỨC DANH: NHÂN VIấN QUẢN LÝ CTV
TP Hồ Chí Minh, 05 tháng 08 năm 2009
MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN THỨ NHẤT 3
GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN PHẦN THỨ HAI 3
GIỚI THIỆU VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC PHẦN THỨ BA 5
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY 7
1 Quá trình hình thành .7
2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và thành tựu 10
II Mô hình tổ chức Tổng công ty 12
2.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty 12
3 Phát triển kinh doanh: Giai đoạn phát triển 2000 – 2008 13
4 Quan điểm phát triển và phương châm hành động 15
5 Khối các cơ quan tổng công ty 20
III Triết lý thương hiệu, triết lý kinh doanh 23
3.1 Triết lý thương hiệu 23
3.2 Triết lý kinh doanh 25
IV Giá trị cốt lõi của Văn hóa Viettel 25
V Sản phẩm và dịch vụ của Viettel Mobile 26
PHẦN THỨ TƯ 41
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HỌC VIỆC I Quá trình hình thành và phát triển của Chi Nhánh kinh doanhHồ Chí Minh 41
1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2 Chức năng và Nhiệm vụ của Chi nhánh 41
3 Mô hình tổ chức của Chi nhánh khinh doanh Hồ Chi Minh 43
II Chức năng, nhiệm vụ của Phòng QL CTV 44
III Văn hóa Viettel được thể hiện như thế nào tại đơn vị học việc 45
PHẦN THỨ NĂM 46 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Trang 3I Lý do chọn đề tài 46
II Căn cứ nghiên cứu viết đề tài 46
III Phương pháp nghiên cứu 46
IV Nội dung chính 47
V Các biện pháp giải quyết những tốn tại
1 Mô tả công việc đối với chức danh nhân viên QL CTV tại chi nhánh kinh doanh tỉnh/thành phố 49
2 Thực trạng tình hình thu cước CNKD HCM 53
3 Tổ chức, đào tạo lực lượng thu cước 54
PHẦN THỨ SÁU 60 NHẬN XÉT NỘI DUNG BÁO CÁO VÀ KẾT QUẢ HỌC VIỆC
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH KINH DOANH HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO HỌC VIỆC
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÁT SINH VÀ
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Trang 4NGƯỜI VIẾT PHỤ TRÁCH NGHIỆP VỤ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thổ Minh Trường Đỗ Công Toàn
TP Hồ Chi Minh, 05 tháng 08 năm 2009
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước trong thời kỳ hiện nay, lĩnh vực viễn thông không chỉ là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của người dân mà đó còn
là một ngành kinh tế mũi nhọn ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế của đất nước.
Mặc dù mới chỉ có mặt trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông chưa đầy 20 năm nhưng Tổng công ty viễn thông Quân đội đã khẳng định được vị thế của mình Là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và có tên trong 100 thương hiệu của nhà cung cấp dịch vũ viễn thông lớn nhất thế giới,cú lượng khách hàng sử dụng mạng lớn nhất trên thị trường của Việt Nam( trên 20 triệu thuê bao) Để dạt dược những thành quả đó, những con người Viettel đó luụn nổ lực phấn đấu hết mình trong suốt gần 20 năm qua để có được thành quả như ngày hôm nay
Và làm thế nào để thực hiện điều đó trở nên vững mạnh hơn cũng là một vần đề
mà Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội – Công ty Thu cước và dịch vụ Viettel đang dần hũan thiệnviệc thu cước các dịch vụ với phương châm: Thu đúng – Thu đủ - Gạch đúng – Nộp đủ một cách chuyên nghiệp – Nhanh – Hiệu quả để góp phần vào
sự phát triển chung của tũan Đảng, tũan dõn núi chung và của Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội nói riêng.
Bố cục của bài báo cáo gồm 6 phần:
Phần I: Giới thiệu về bản thân
Phần II: Giới thiệu về kết quả đạt được trong thời gian học việc.
Phần III: Tổng quan về Tổng công ty Viễn Thông Quõn Đội.
Phần IV: Tổng quan về đơn vị học việc.
Phần V: Nội dung chính của đề tài.
Phần VI: Nhận xét về nội dung báo cáo và kết quả học việc.
Trang 6PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN
Họ và tên: Thổ Minh Trường
Ngày sinh: 16/02/1978 Nơi sinh: Bình Thuận
Giới tính: Nam
Hộ khẩu thường trú: Xã Phan Hòa, Huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình Thuận
Địa chỉ liên lạc: 58 A Đoàn Văn Bơ, Phường 09, Q 4
Địa chỉ Email: truongtmviettel@gmail.com ĐTDĐ: 987114646
Ngày vào thử việc: 22/05/2009
Chức danh thử việc: NV QLCTV
Đơn vị thử việc: Chi nhánh kinh doanh Hồ Chí Minh
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP & CÁC KHểA ĐÀO TẠO: (Ghi các bằng cấp, chứng chỉ
Tây Nguyên Quản trị
kinh doanhĐH Chính quy TB
Trang 7QUAN HỆ GIA ĐÌNH: (Bố mẹ, vợ/ chồng, anh chị em ruột)
STT Họ tên Quan hệ Năm sinh Nghề nghiệp Nơi ở (Tỉnh, TP)
1 Thổ Huỳnh ( chết) Ba 1924 Làm nông Bình Thuận
2 Thị Đậu Mẹ 1934 Làm nông Bình Thuận
3 Thổ Thị Tiến Chị 1968 Làm nông Bình Thuận
4 Thổ Minh Quang Anh 1972 PTC NHNN&PTNT Bình Thuận
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: (Bắt đầu từ công việc gần đây nhất)
186 Thủ Khoa Huân, P Phú Thủy,
TP Phan Thiêt, Bình Thuận062.6250178 – 062.6250178
Từ: 01/2006 Đến 11/2008
Công việc được phân công, trách nhiệm: Nhân viên quản ly thu cước nợ đọng Phòng thu cước & chăm sóc khách hàng
Trang 8TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
ĐƠN VỊ: Chi nhánh Kinh doanh Hồ Chí Minh
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG QUÁ TRÌNH HỌC VIỆC
Công việc thực
hiện
Kết quả/ Chất lượng
NV tự đánh giá Đánh giá của đơn vị
Nhân viên Quản lý
CTV
-Luôn cố gắng quan sát, học hỏi,
cọ xát với thực tế từng địa bàn đãgiao, nắm vững nghiệp vụ, luônhọc hỏi và hoàn thành tốt cácnhiệm vụ đươc giao trong thờigian học việc
Thổ Minh Trường Đỗ Công Toàn
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI ĐƠN VỊ: Chi nhánh kinh doanh Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ ĐỌC, HỌC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC STT Tên tài
liệu
Tóm tắt nội dung
Người viết Tác dụng
đối với cá nhân
Loại tài liệu (TL lý thuyết/
Công việc của nhân viên QLCTV
Tài liệu lý thuyết
P.Chính trị Tổng công ty
Tìm hiểu hơn quá trình hình thành và ptcủa Tổng công ty
Cty thu cước
và dịch vụ Viettel
Nắm rõ quy trình
Trang 10* Ngày 27 tháng 7 năm 1993
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 336/QĐ-QP về thành lập lại doanhnghiệp nhà nước Công ty điện tử và thiết bị thông tin với tên giao dịch Quốc tế làSIGELCO, thuộc Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc - BQP
* Ngày 14 tháng 7 năm 1995
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 615/QĐ-QP quyết định đổi tên Công
ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân độivới tên giao dịch quốc tế là VIETEL, trực thuộc BTL thông tin liên lạc – BQP Được bổsung ngành nghề kinh doanh, được phép cung cấp các dịch vụ BCVT, trở thành nhàkhai thác dịch vụ viễn thông thứ hai tại Việt Nam
* Ngày 19 tháng 4 năm 1996
Sát nhập 3 đơn vị là Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, Công ty Điện tử vàThiết bị Thông tin 1, Công ty Điện tử và Thiết bị Thông tin 2 thành Công ty Điện tửViễn thông Quân đội (VIETEL) trực thuộc BTL thông tin liên lạc – BQP Ngành nghềkinh doanh chính là: Cung cấp các dịch vụ BCVT trong nước và quốc tế, sản xuất lắpráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử thông tin, ăng ten thu phát viba số,xây lắp các công trình thiết bị thông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế; khảo sát thiết kế lập dự án công trình BCVT, xuất nhập khẩu công trình thiết bị điện tử viễnthông
* Ngày 28 tháng 10 năm 2003
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt là VIETTEL, trực thuộc BTL thông tin liên lạc – BQP
- Ngày 27/07/1993, Bộ quốc phòng ra Quyết định số 336/QĐ-QP về việc thành lậplại Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện tử và Thiết bị Thông tin thuộc Bộ tư lệnhthông tin liên lạc
- Ngày 14/07/1995, Bộ quốc phòng ra Quyết định số 615/QĐ-QP về việc đổi tên Công
ty Điện tử và Thiết bị Thông tin thành Công ty Điện tử Viễn thôngQuân đội (tên giaodịch là Vietel), trở thành nhà khai thác viễn thông thứ hai tại Việt Nam
- Ngày 19/04/1996, Bộ quốc phòng ra Quyết định số 522/QĐ-QP về việc thành lậpCông ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel) được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3doanh nghiệp: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, Công ty Điện tử và Thiết bị
Trang 11Thông tin 1, Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin 2 Năm 1998, Công ty Điện tử Viễnthông Quân đội thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiền trong nước,thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến.
- Ngày 28 tháng 10 năm 2003, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel) đượcđổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel) Trong năm Công
ty đã thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định PSTN, triển khai lắp đặtmạng lưới thông tin di động, thiết lập Cửa ngõ Quốc tế và cung cấp dịch vụ thuờ kờnhquốc tế
- Năm 2004, Công ty Viễn thông Quân đội vinh dự được Nhà nước trao tặng Huânchương lao động hạng nhất và chính thức cung cấp dịch vụ di động trên toàn quốc
- Ngày 04 tháng 06 năm 2005 Theo quyết định số 45/2005/QĐ-BQP, Công ty viễnthông Quân đội được đổi tên thành Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc BộQuốc phòng, tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt
là VIETTEL Ngành nghề kinh doanh là: cung cấp các dịch vụ BCVT trong nước, Quốctế; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực Điện tử viễn thông, CNTT,Internet; sản xuất lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, ĐTVT, CNTT vàthiết bị thu phát vô tuyến điện; khảo sát và lập dự án công trình BCVT, CNTT, xây lắpcác công trình thiết bị thông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế; đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng địa ốc, khách sạn, du lịch; XNK công trình thiết bị toàn bộ về điện tử thôngtin và các sản phẩm điện tử, CNTT
b Những sự kiện nổi bật về phát triển dịch vụ
Hoàn thành đường trục truyền dẫn cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2,5Mbps
có công nghệ tiên tiến nhất Việt Nam nhờ áp dụng thành công sáng kiến thu
- phỏt trên một sợi quang
Trang 12Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN)
Cổng kết nối vệ tinh quốc tế
Năm 2004:
Cung cấp dịch vụ điện thoại di động
Cổng kết nối cáp quang quốc tế
Năm 2006
Đầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông ra quốc tế (Lào và Campuchia)
Năm 2007
Một trong 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam (theo đánh giá của UNDP)
Doanh thu đạt 1 tỷ USD
Lũy kế có 12 triệu thuê bao di động đang hoạt động, thị phần lớn nhất Việt Nam Hội tụ 3 dịch vụ viễn thông cố định – di động – Internet
Có thể nói, kể từ năm 2003 trở lại đây là quóng thời gian khẳng định sự thànhcông của Viettel bằng việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu; xây dựng trạm vệ tinh, xâydựng hai tuyến cáp quang quốc tế đất liền đi qua Trung Quốc và đặc biệt việc khaitrương dịch vụ điện thoại di động Viettel Mobile đã được sự ủng hộ của xã hội Sau mộtthời gian đi vào hoạt động, mạng di động này đã được người tiêu dùng đánh giá cao vàđược bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nổi bật nhất ngành BC-VT và CNTT vào năm
2004
Viettel luôn coi công nghệ vì con người là chủ đề xuyên suốt quá trình hình thành
và phát triển của Tổng Công ty Bằng sự nỗ lực, phấn đấu hết sức mình, Viettel sẵnsàng giúp đỡ và khẳng định trách nhiệm cao thông qua việc đưa ra các giải pháp, cácsản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các khách hàng với sựthấu hiểu sâu sắc nhất
Từ khi thành lập đến nay Viettel đã có lịch sử phát triển 19 năm éõy là khoảngthời gian mà nhân loại bước những bước đầu tiên vào thiên niên kỷ mới, khoảng thờigian để Việt Nam có những bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông, và đâycũng là thời gian Viettel đã nỗ lực phấn đấu không ngừng trong lĩnh vực BC-VT đểkhẳng định vị trí là một trong những nhà cung cấp dịch vụ BC-VT hàng đầu tại ViệtNam: Doanh nghiệp đầu tiên đã đem lại sự lựa chọn cho khách hàng sử dụng dịch vụ,một Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệ mới, hiện đại và chínhsách chăm sóc khách hàng, trở thành một đối tác có uy tín lớn trong nước và quốc tế
Với kinh nghiệm và sức sáng tạo không ngừng, Viettel đã ngày càng làm hài lòng
và tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn, tinh thần củanhững người lính để xây dựng quảng bá làm cho tên tuổi Viettel ngày càng trở nên gầngũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi cá nhân trong đời sống xã hội
- Tổng Công ty Viễn thông Quân đội là Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách phápnhân thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng:
2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh va thành tựu
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Trung tâm
Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành đa nghề được trên phạm vi cả nước vàquốc tế, những hoạt động kinh doanh chính của Viettel như sau
- Cung cấp dịch vụ viễn thông và CNTT
- Truyền dẫn (cho thuê kênh trong nước và Quốc tế)
Trang 13- Bưu chính
- Kinh doanh thiết bị đầu cuối
- Đầu tư tài chính
- Dịch vụ nội dung và Truyền thông
Thông tin chính:
Thông tin chính:
- Tên doanh nghiệp : Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
- Tên giao dịch quốc tế : VIETTEL
- Trụ sở chính : Số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
- Tài khỏan : 051230630 tại Ngân hàng TM CP Quân đội Hà Nội
- Điện thọai : 04-62556789 Fax: 04-62996789
- Qua 19 năm hình thành và phát triển, Viettel đã có nhiều đóng góp cho sự pháttriển ngành CNTT tại Việt Nam, đã tạo được bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính -Viễn thông, là doanh nghiệp đầu tiên đem lại sự lựa chọn cho khách hàng sử dụng dịch
vụ, là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệ mới và là một đối tác
có uy tín lớn trong nước và quốc tế
- Năm 2007 Tổng Công ty viễn thông quân đội vinh dự được đón nhận danh hiệuAnh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Đảng và Nhà nước trao tặng
Trang 14- Với tư cách là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thônghàng đầu tại Việt Nam, Viettel có đầy đủ giấy phép cung cấp các dịch vụ:
+ Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế với công nghệ VoIP-178.+ Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, trong nước, quốc tế ( PSTN, IDD)
+ Dịch vụ điện thoại di động (097, 098) bằng công nghệ GSM
+ Dịch vụ truy cập internet truyền thống 1278 (Dial-up), Internet băng rộng(ADSL), cung cấp kênh thông tin (ISP, IXP, LEASED LINE)
+Dịch vụ Bưu chính trong nước và quốc tế
+ Dịch vụ điện thoại cố định không dây ( FIXED WIRELESS) sử dụng công nghệGSM
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu do công ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu Viettelđảm nhiệm
+ Dịch vụ tài chính, dịch vụ bất động sản
- Ngoài ra Viettel còn đẩy mạnh các dịch vụ truyền thống như khảo sát thiết kế,xây lắp công trình, lắp đặt các tổng đài điện tử, kỹ thuật số, các tuyến viba, tháp antencho các đài phát thanh, truyền hình trong nước và quốc tế, xuất nhập khẩu các thiết bịđiện tử thông tin…
Bằng nổ lực phấn đấu hết mình, Viettel sẽ không ngừng phát triển và tin tưởng vàomột tương lai tươi sáng ở chặng đường phía trước
II Mô hình tổ chức Tổng công ty:
2.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty:
Trang 152.1.1 Ban Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo điều hành tũan bộ Tổng Công ty, thành phần gồm:
Đồng chí, Thiếu tướng: Hoàng Anh Xuân - Tổng giám đốc
Đồng chí, Thiếu Tướng: Dương Văn Tính - Bí thư Đảng uỷ, Phó Tổng Giám đốc.
Đồng chí, Đại tá : Nguyễn Mạnh Hùng - Phó tổng giám đốc.
Đồng chí, Đại tá : Lê Đăng Dũng - Phó Tổng Giám đốc,
- Câu lạc bộ bóng đá
- Thể công viettel
- Công ty viễn thông viettel
- Công ty truyền dẫn viettel
- Công ty thu cước và dịch vụ viettel
- Trung tâm Media
- Trung tâm đầu
tư xây dựng
- Công ty viettel Campuchia
- 63 chi nhánh tỉnh/thành phố
- Trung tâm viettel-IDC
- Công ty TM và XNK viettel
- Công ty bưu chính viettel
- Công ty tư vấn thiết kế viettel
- Công ty công trình viettel
Trang 16Đồng chí, Đại tá : Tống Viết Trung- Phó Tổng Giám đốc.
Đồng chí, Đại tá : Hoàng Công Vĩnh - Phó Tổng Giám đốc.
Tổ chức bộ máy đầu tư kinh doanh ra nước ngoài hiện nay được giao cho Công ty Cổphần Đầu tư Quốc tế Viettel, hiện Công ty này đang tổ chức triển khai kinh doanh tại 02thị trường là Lào và Campuchia Một số thông về Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tếViettel:
3 Phát triển kinh doanh: Giai đoạn phát triển 2000 – 2008.
(tỷ VND) 53 111 918 1020 1415 3167 7108 16.300 33.000
Trang 17Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008Năm
(DK)Lợi nhuận
(tỷ VND) 1,3 17,6 215,2 216,6 285 397 1422 3.912 8.049Nộp NSNN
(tỷ VND) 4 12 92 132 202 355 784 2.118 5.336Nộp ngân sách
BQP (tỷ VND) 0.35 1.64 13 29 31 53 77 94,8 131Đầu tư
(tỷ VND) 1.1 42 145 186 885 1200 2091 4.846 9.120Nhân lực (người) 200 453 1100 1600 3300 5000 6300 8.458 -
Bảng 2-1: Các số liệu phát triển giai đoạn 2000 – 2008
- Mạng lưới & Thuê bao:
o Đường trục:
+ Hà Nội - Hồ Chí Minh: 1A, 1B, 1C, 2B dung lượng đường trục 400Gb
+ Truyền dẫn cáp quang đến 64 tỉnh/TP; tổng chiều dài: 45.000 km
o Điện thoại Di động (Đến T9/2008): Triển khai kinh doanh tại 63/63 Tỉnh/TPvới:
+ Trên 10.531 trạm phát sóng
+ Dung lượng: 50 triệu thuê bao
+ 25 triệu thuê bao hoạt động
o Internet băng rộng (Đến T9/2008): Triển khai kinh doanh tại 63/63 Tỉnh/Tpvới hơn 330.000 thuê bao ADSL
4 Quan điểm phát triển và phương châm hành động
4.1 Quan điểm phát triển của Viettel
- Kết hợp Kinh tế với Quốc phòng
Trang 18- Đầu tư và phát triển cơ sở, hạ tầng.
- Kinh doanh định hướng thị trường
- Phát triển nhanh và ổn định
- Lấy yếu tố con người làm chủ đạo
4.2 Phương châm hành động
4.2.1 Tiêu chuẩn chân lý
- Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm nghiệm chân lý
- Tất cả đều xuất phát từ thực tế, lý luận gắn liền với thực tế, thật sự cầu thị, quathực tế để kiểm nghiệm và phát triển chân lý
- Nghiên cứu tình hình mới, giải quyết vấn đề mới.
4.2.2 Lấy cái gì làm trọng tâm trong hoạt động?
Hoạt động sản xuất kinh doanh, lấy sự phát triển, giải phóng lực lượng sản xuất làthước đo chính
- Ăn, tiờu hoỏ, sáng tạo
- Học trước, sáng tạo sau
Khổng Tử: Chỉ học mà không suy nghĩ, sẽ rơi vào chỗ mê hoặc, và không biết gì; chỉkhổ công suy nghĩ mà không học, thì sẽ đi nhầm vào con đường sai lệch Suy nghĩ là sựtiờu hoỏ và tìm hiểu sâu thêm tri thức, cả hai cái thúc đẩy và hỗ trợ nhau
4.2.5 Giải quyết vấn đề: Quy trình 5 bước
- Chỉ ra hiện tượng (nếu chỉ làm 1 bước vô trách nhiệm) vô trách nhiệm)
- Tìm nguyên nhân
- Tìm giải pháp
- Tổ chức thực hiện (ai làm và bao giờ xong?)
Kiểm tra, đánh giá:
o Hóy trình cho chỉ huy 1 sản phẩm có thể dùng được
o Hãy làm thành 1 khâu khép kín
Trang 194.2.6.Tiếp cận một vấn đề chiến lược
-Ta đang đứng ở đâu?
- Ta muốn đi đâu về đâu?
- Đi đến đó bằng cách nào?
o Bằng chính sách?
o Bằng kế hoạch?
Ai làm gì?
4.2.7 Với công việc hàng ngày
- Việc nhỏ làm tốt việc lớn mới thành công
- Phải trăn trở “đau” việc mình làm
4.2.8 Về nhân sự
- Nước muốn trong thì phải chảy
- Nếu không chảy thì thành ao tù
- Người có vào thỡ cú ra
- Không ai sa thải ai mà là không hợp nhau: nhân viên không hợp với văn hoáTổng Công ty thì xin đi, Tổng Công ty không hợp ai thì thôi hợp đồng lao động
- Phải có đánh giá nhân viên bằng văn bản hàng tháng (hệ số Ki) để làm cơ sởđánh giá cán bộ công nhân viên, để đề bạt bổ nhiệm và thải loại
- Hướng về phía trước, tương lai.
- Không lệ thuộc nhiều vào quá khứ để quyết định tương lai
Trang 20- Người làm nhiều thì nhiều sai sót, nếu cứ câu nệ vỡ cú ai đó mắc khuyết điểm một lần
mà không cho họ cơ hội sửa thì không ai giám làm gì
- Sai lầm là cơ hội để phát triển
4.2.12.Làm và hiểu: Làm 30%, hiểu 70%
- Làm chỉ được 30% vô trách nhiệm) Nói 30% vô trách nhiệm)Viết 40% mới thực sự 100 %
- Hiểu mới là nghề và chuyên gia
- Chỉ có hiểu mới có thể nâng cao chất sản phẩm, chất lượng công việc
- Chỉ có hiểu mới giải quyết được việc khó
- Người của Viettel phải có khát vọng trở thành chuyên gia trong lĩnh vực của mình
4.1.13 Phát triển đồng bộ
- Phát triển kinh tế gắn với văn hóa và xã hội: Tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo vô trách nhiệm)đây là văn hoá Tổng Công ty, gắn sự phát triển Tổng Công ty với trách nhiệm xã hội
- Giải quyết các mối quan hệ giữa:
Phát triển: Mục đích vô trách nhiệm) Cải cách: Động lực (thay đổi, đổi mới thường xuyên, tư duykhông cũ về những vấn đề không mới) vô trách nhiệm) Ổn định: Mới là tiền đề
4.1.14 Phê bình
- Coi là việc thường xuyên, không đợi khi to mới nói
To mới nói vô trách nhiệm) không còn cơ hội sửa vô trách nhiệm) nặng nề
- Mục tiêu của phê bình là xây dựng, làm tốt hơn, chứ không phải để tiêu diệt, nếukhông thường xuyên vô trách nhiệm) là việc không năng nề, không mất lòng
- Nhận thức về sai lầm: là cơ hội của sự phát triển Bill Gate rất sợ Công ty không có sailầm vô trách nhiệm) tuyển người quản lý thất bại
- Khẩu hiệu của chúng ta là thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.
- Càng ít lớp quản lý càng tốt, bỏ được lớp nào là bỏ
- Thông tin đi qua lớp trung gian: Chỉ làm cho phức tạp hơn, có khi bị sai lệch Nhưng
có cách làm cho lớp trung gian này tốt hơn, đó là lớp phòng giao diện nhiều hơn vớiđơn vị và lãnh đạo, như là lớp kết dính lãnh đạo với đơn vị vô trách nhiệm) thâm nhập đơn vị, xuống
Trang 21đơn vị cùng làm, không phải chỉ hiểu mà còn phải mang lại lợi ích cho đơn vị (thí dụcác thông tin về môi trường, chính sách, chủ trương của lãnh đạo).
4.2.17.Nhanh nhưng không ẩu: Chuyên nghiệp – Nhanh – Hiệu quả
- Nhanh để đáp ứng yêu cầu của thực tế
- Người làm nhanh thì ngại hoàn thiện
- Làm mà không củng cố thì chất lượng kém, thủ tục sai
- Có đội theo sau để củng cố: cần tố chất người khác, chậm nhưng chắc chắn, phải tổchức theo 2 đội là phát triển và chăm sóc khách hàng; phát triển mạng, củng cố, hoànthiện hồ sơ và khai thác.
4.2.18 Tạo sức ép để duy trì đội hình căng ra
Căng ngay cả khi tổ chức nhuần nhuyễn
- Căng ra để tạo đề kháng
- Căng thì dứt điểm được công việc, làm được cả những cái nghĩ là không thể
- Để thay đổi: Người chiến thắng không phải là người mạnh nhất hay thông minh nhất
mà là người có khả năng biến đổi, thích ứng nhanh nhất với thị trường
5 Khối các phòng ban trực thuộc Tổng công ty:
- Phòng Chính trị: Tham mưu giúp Đảng uỷ, BGĐ xây dựng công tác Đảng, công tácchính trị Thực hiện công tác tuyên huấn, cán bộ, bảo vệ an ninh, tổ chức thi đua vàchỉ đạo các tổ chức quần chúng hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ của mình
- Phòng kế hoạch: Tham mưu giúp BGĐ xây dựng kế hoạch sản xuất, theo dõi thựchiện kế hoạch, thực hiện lập kế hoạch đầu tư phát triển, đảm bảo khâu quản lý vật tư,thiết bị trong toàn Tổng Công ty
- Phòng đầu tư và phát triển: Tham mưu giúp BGĐ nghiên cứu các dự án trong vàngoài Tổng Công ty nhằm phát triển các loại hình dịch vụ của Tổng Công ty
Trang 22- Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu giúp BGĐ xây dựng các kế hoạch tuyểndụng lao động và quản lý lao động, thực hiện các chính sách, chế độ lao động….
- Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp BGĐ xây dựng chiến lược kinh doanh các loạihình dịch vụ của Tổng Công ty Phát hiện, nghiên cứu, đánh giá những cơ hội vàthách thức trong môi trường kinh doanh, nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh
- Phòng tài chính: Tham mưu giúp BGĐ lập kế hoạch tài chính, tính toán giá thành,hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Theodõi tình hình tài chính của các Công ty, các Khu vực, Chi nhánh trực thuộc
- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu giúp BGĐ nghiên cứu các phương án kỹ thuật, công nghệcho Tổng Công ty, tổ chức, chỉ đạo, quản lý thống nhất việc triển khai mạng, kiểm tra,giám sát, đôn đốc các Công ty, Các Chi nhánh về chất lượng
- Phòng xây dựng cơ bản: Tham mưu giúp BGĐ nghiên cứu, lập kế hoạch xây dựng
cơ sở hạ tầng cho Tổng Công ty tại các tỉnh thành, xét duyệt các dự toán đầu tưXDCB
- Ban Chính sách BCVT: Tham gia giúp BGĐ nghiên cứu các chính sách của NhàNước, Bộ BCVT và các bộ ngành chức năng có liên quan, phổ biến các chính sách đócho nhân viên trong Tổng Công ty Bên cạnh đó còn đề ra các chính sách phù hợpnhằm phát triển Tổng Công ty
- Văn phòng: Phụ trách tổng hợp, hành chính, văn thư lưu trữ, tổ chức quản lý các tàisản văn phòng, đón và tiếp đoàn, điều hành, và quản lý xe phục vụ công tác…
- Ban thanh tra: Tham mưu giúp BGĐ lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra hoạt độngcủa các Công ty dọc và Chi nhánh viễn thông Tỉnh
- Ban dự án đầu tư nước ngoài: Nghiên cứu, xây dựng và quản lý các dự án đầu tư ởnước ngoài
- Văn phòng đại diện miền Nam Tổng Công ty Viễn thông Quân đội:
Được thành lập ngay sau khi công ty đi vào hoạt động, với chức năng đại diệncho mọi hoạt động của Viettel tại khu vực phía nam Với đầy đủ các phòng ban chứcnăng chính, chi nhánh đã thực sự đảm nhiệm được trọng trách mà Tổng Công ty giaophó Cơ quan đại diện phía Nam được phép hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh doanhcủa Tổng Công ty
5 Khối cơ quan tổng công ty:
Trang 23a Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc:
+ Công ty Viettel Telecom:
Công ty Viettel Telecom là sự sát nhập của công ty di động Viettel và công ty điệnthoại đường dài Viettel
Thiết lập và quản lý mạng, tổ chức cung cấp dịch vụ Điện thoại di động trênphạm vi toàn quốc dựa trên công nghệ GSM
Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Viettel 098 với các gói cước trả trước, trảsau và dịch vụ nhắn tin trên toàn quốc
Mạng di động Viettel sử dụng công nghệ GMS-900 trên nền tảng 2.5G và cóthể nâng cấp lên 3G, kết nối với các mạng viễn thông công cộng khác để cung cấpdịch vụ thông tin trên mặt đất trên phạm vi toàn quốc Viettel đã cung cấp dịch vụđiện thoại di động từ đầu năm 2004 và chính thức khai trương vào ngày 15 tháng 10năm 2004 Mạng di động Viettel đã phủ sóng 64 tỉnh thành phố trên cả nước
Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước
và quốc tế
Kinh doanh các dịch vụ Internet công cộng (ISP) và dịch vụ kết nối Internet
Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về Công nghệ Thông tin
Hồ sơ thầu các dự án CNTT vừa và nhỏ
Lắp đặt các thiết bị Viễn thông công nghệ cao, lập và triển khai các dự án ISP
Định hướng phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin Lắp đặt, quản lý, bảodưỡng và đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bị tin học, viễn thông trong nội bộ TổngCông ty
Công ty điện thoại đường dài cung cấp 2 loại dịch vụ chủ yếu sau :
Dịch vụ điện thoại:
Cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng giao thức IP
Cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế sử dụng giao thức IP
Thiết lập mạng và cung cÊp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt PSTN
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định đường dài trong nước.Dịch vô điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP làmột loại hình dịch vụ tiết kiệm, đơn giản, giúp khách hàng có thể gọi liên tỉnh hoặcquốc tế trực tiếp từ các máy điện thoại của mình Mạng 178 đã được thiết lập trên
Trang 24hơn 60 tỉnh thành trong cả nước và kết nối đi hơn 200 nước trên thế giới Dung lượngmạng lưới hiện tại đạt 30 triệu phút/tháng Để phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng củahách hàng, Công ty đã cho ra dịch vụ thẻ trả trước với mã số 1788, 1789 Dịch vụ này
đã đem lại nhiều lợi Ých cho khách hàng sử dụng, cước cuộc gọi tiết kiệm được 40%
so với gọi bình thường
Dịch vô interne:
Truy nhập Internet gián tiếp 1278; băng thông rộng ADSL, HDSL
Truy nhập Internet trực tiếp Leased Line; Dịch vụ đấu nối Internet quốc tế - IXP
Dịch vụ điện thoại Internet: PC to Phone; Thư điện tử (Email);
Dịch vụ Tư vấn giải pháp CNTT và sản xuất phần mềm
Truyền tệp dữ liệu (FTP); Cho thuê kênh riêng; Dịch vụ đăng ký tên miền
Viettel là Công ty đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới (NGN)cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy nhập Internet chất lượng cao, dịch vụ truynhập băng thông rộng và các dịch vụ gia tăng khác
Trong tương lai Viettel dự kiến tiếp tục đưa ra các dịch vụ cao cấp khác như:Thương mại điện tử; các dịch vụ Multimedia; truy cập Wap cho các thiết bị không dây
mà đầu tiên là cho máy điện thoại di động; dịch vụ điện thoại Internet; IP Video;truyÒn hình cáp; MPLS; Wifi, Wimax
+ Công ty Truyền Dẫn Viettel:
Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh đối với các cơquan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài Quân đội
Tổ chức xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn mới tại các tỉnh, thành phètrong cả nước
Giải quyết các thủ tục thuê kênh truyền dẫn cho các dịch vụ Viễn thông củaTổng Công ty
Các dịch vụ truyền dẫn gồm có :
- Kênh thuê riêng nội hạt đường dài, trong nước
- Truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình
- Dịch vụ truyền báo
+ Công ty thu cước và dịch vụ Viettel:
- Quản lý cước trả sau của tất cả các dịch vụ
- Ban hành các loại hoá đơn cước
b Khối đơn vị hạch toán độc lập:
Trang 25+ Công ty Tư Vấn Thiết Kế Viettel:
Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin BC-VT
Khảo sát địa hình, địa chất các công trình dân dụng và công nghiệp
Thí nghiệm xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật của đất đá nền móng các côngtrình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình thông tin BCVT nhóm B, C cáchạng mục nhóm A; bao che các công trình công nghiệp nhóm B, C
+ Công ty Công Trình Viettel:
Lắp đặt tổng đài và mạng cáp, lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin, thiết bịĐiện - Điện tử, phát thanh truyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang
Xây dựng các công trình Viễn thông, phát thanh, truyền hình
Kinh doanh hệ thống Radio Trunking
Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV
+ Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Viettel:
Xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử thông tin, các thiết bị đồng bộ như: Các tổngđài công cộng, tổng đài cơ quan, Viba, thiết bị và cáp cho các công trình Quân sự,nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị tương tự cho các ngành kinh tế quốc dân
+Công ty Bưu chính Viettel
Triển khai thiết lập mạng bưu chính trong nước và quốc tế, triển khai các dịch
vụ Bưu Chính và các dịch vụ gia tăng
Công ty Bưu chính kinh doanh các dịch vụ:
Phát hành báo chí; Dịch vụ chuyển phát Bưu phẩm, Bưu kiện
Phát chuyển tiền, Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên mạng bưu chính
Hiện nay, mạng lưới bưu chính của Viettel đã mở rộng đến tất cả các tỉnh thànhtrên toàn quốc và trở thành đại lý của nhiều hãng bưu chính trên thế giới
c Khối Đơn vị Sự nghiệp:
+ Câu lạc bộ Thể Công - Viettel
+ Trung tâm đào tạo Viettel
+ Trung tõm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel
III Triết lý thương hiệu, triết lý kinh doanh
3.1 Triết lý thương hiệu
Trang 263.1.1 Văn hóa Công ty:
- Từ những mong muốn của khách hàng, luôn muốn được lắng nghe, được ngườikhác hiểu được nhu cầu và ước muốn của mỡnh, luụn mong muốn được nhìn nhận nhưmột cá thể riêng biệt, được đối xử công bằng, có nhiều sự lựa chọn
- Từ sự mong muốn đáp ứng của Viettel: Là người tiên phong, biết lắng nghe,thông cảm với mọi người, sáng tạo với trái tim nhân từ, thành thật, thẳng thắn, biết giúp
đỡ người khác , xây dựng nhà tình nghĩa
3.1.2 Viettel xây dựng tầm nhìn thương hiệu:
- Thể hiện sự đi đầu đột phá, tiên phong, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ chất lượng
tốt và liên tục cải tiến, nhằm ngày càng hoàn thiện hơn sản phẩm của công ty
- Thể hiện tình cảm, trái tim phương Đông, trung thực với khách hàng, Gây quỹ
“Tấm Lòng Việt”
Khẩu hiệu của Viettel: ”SAY IT YOUR WAY”
HÃY NểI THEO CÁCH CỦA BẠN.
Bắt nguồn từ triết lý thương hiệu VIETTEL:
CARING INNOVATOR
- CARING: luôn quan tâm lắng nghe thấu hiểu và đáp ứng nhanh nhất các nhu
cầu của khách hàng
- INNOVATOR: tiên phong đột phá trong lĩnh vực công nghệ, sáng tạo đưa các
giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ mới chất lượng cao
- Đây là sự kết hợp bởi hai nền văn hóa: Văn hóa phương Đông và văn hóaphương Tây, một bên là sự tận tình, đón nhận, hướng nội, bên kia là sự hối thúc,khuyến dụ, hướng ngoại
- “Hóy nói theo cách của bạn” thể hiện rõ sự quan tâm, luôn luôn lắng nghe của
Viettel, bên cạnh đó khuyến khích phản hồi, đóng góp của khách hàng Câu khẩu hiệukhông chỉ dành cho khách hàng, mà Viettel còn muốn
nói với những thành viên của mỡnh, nú là quan điểm xuyên suốt trong quá trìnhphát triển gắn liền với chú trọng yếu tố con người
Với logo:
Trang 27
Mẫu thiết kế :
- í tưởng cội nguồn : Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng hai
dấu nháy đơn Hình tượng này muốn nói với mọi người rằng, Viettel luôn luôn lắngnghe và cảm nhận, trân trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt,các thành viên của Công ty, khách hàng và đối tác Đây cũng chính là nội dung của câukhẩu hiệu ( Slogan) của Viettel: Hóy núi theo cách của bạn ( Say it your way)
Hình dáng logo:
- Nhìn logo Viettel ta thấy có sự chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháyđược thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luônluôn sáng tạo, liên tục đổi mới
- Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau, thể hiện sự gắn kết, đồnglòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong Tổng công ty, chung sức xây dựng mộtmái nhà chung Viettel
Màu sắc của logo: ba màu của logo là xanh, vàng đất và trắng.
Màu xanh thiên thanh: biểu hiện cho màu của trời, màu của khát vọng vương
lên, màu của không gian sáng tạo
Màu vàng đất: biểu thị cho đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu, đón nhận.
Màu trắng: là nền của chữ Viettel, thể hiện sự chân thành, thẳng thắn, nhân từ.
Sự kết hợp giữa trời, đất và con người " Thiên thời - Địa lợi - Nhân hòa " theonhững quan điểm của triết học và cùng gắn kết với lịch sử, định hướng của Công ty thểhiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel
- Khối chữ Viettel được thiết kế để có sự liên kết với nhau, thể hiện sự gắn kết,đồng lòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong Công ty, chung sức xây dựng mộtmái nhà chung Viettel
3.2 Triết lý kinh doanh:
Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng nh những cá thểriêng biệt để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội hoạtđộng nhân đạo
Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhàchung Viettel
Trang 28IV Giá trị cốt lõi của Văn hóa Viettel
Thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý
Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
Viettel là ngôi nhà chung
Khuếch trương thương hiệu ra thị trường, từ những ý tưởng nảy sinh và triết lý, chúng
ta thực sự ý thức được việc cần có một bản sắc văn hóa riêng, đó là giá trị cốt lõi vềmặt tinh thần, giúp cho Viettel có được sự phát triển vững bền có những nét văn hóa tựnhiên, xuất phát từ bản chất người bộ đội Cụ Hồ, như truyền thống và cách làm ngườilính, như mong muốn xây dựng Viettel trở thành một ngôi nhà chung Những nét vănhóa được kế thừa từ giai đoạn trước và được truyền bá cho thế hệ sau, như
cách làm "dũ đỏ qua sông", " đi hai chân", đông tây kết hợp, dám thất bại để học tập vàtrưởng thành với câu khẩu hiệu" Suy nghĩ không cũ về những vấn đề không mới"
V Sản phẩm và dịch vụ của Viettel Mobile :
5.1 CÁC GểI CƯỚC TRẢ SAU
BASIC+
Lợi ích khi sử dụng gói cước Basic+:
- Được thanh toán cước vào cuối tháng;
- Được sử dụng tất cả các dịch vụ giá trị gia tăng và chăm sóc khách hàng tốt nhất
Bảng giá cước gói Basic+ ( Từ ngày 01/12/2007)
Cước gọi 1.090 đ/phút 1.190 đ/phút
IDD: 3600đ/phút
Cước tin nhắn 300 đ/ bản tin 350 đ/bản tin 2500 đ/ bản tinCước MMS 500 đ/bản tin
Cước hộp thư thoại 550 đ/phút
Trang 29Cước gọi tới các số máy của
dịch vụ VSAT 4000 đ/phút 4.000 đ/phút
Cước gọi đến các dịch vụ có
tính cước riêng = cước gọi
trong mạng Viettel + cước
dịch vụ tính cước riêng
- Cước gọi trong mạng Viettel: 1.090 đ/phút
- Cước dịch vụ tính cước riêng: Theo giá cước dịch
vụ này
* Mức giỏ trờn đó bao gồm VAT 10%.
Chính sách giỏ gúi cước Basic+:
- Từ ngày 01/12/2007, thuê bao gói cước Basic+ sẽ không được hưởng chính sách giảmtheo mức cước sử dụng như trước đây
-Áp dụng cước thuê bao chung cho tất cả các mức sử dụng là: 59.000 đồng/thỏng/TB
FAMILY
Lợi ích khi sử dụng gói cước Family:
- Mỗi thuê bao trong nhóm Family được tặng 1.200 giây để gọi tới các thành viên trongnhóm
- Giảm 50% cước cuộc gọi tới 02 số máy điện thoại cố định (bao gồm số cố định có dây
và không dây của tất cả các mạng) đã đăng ký trước;
- Được sử dụng tất cả các dịch vụ giá trị gia tăng và chăm sóc khách hàng tốt nhất
Bảng giá cước gói Family:
Cước gọi 1.090 đ/phút 1.290 đ/phút IDD:3600 đ/phút
Cước tin nhắn 300 đ/ bản tin 350 đ/bản tin 2500 đ/ bản tinCước MMS 500 đ/bản tin
Cước hộp thư thoại 550 đ/phút
Cước gọi tới các số máy của
dịch vụ VSAT 4000 đ/phút 4.000 đ/phút
Cước gọi đến các dịch vụ có
tính cước riêng = cước gọi
trong mạng Viettel + cước
dịch vụ tính cước riêng
- Cước gọi trong mạng Viettel: 1.090 đ/phút
- Cước dịch vụ tính cước riêng: Theo giá cước dịch vụ này
* Mức giỏ trờn đó bao gồm VAT 10%.
Chính sách ưu đãi cho gói cước Family
Trang 30- Mỗi thuê bao được tặng 20 phút (1200 giây) miễn phí khi liên lạc tới các thành viênkhác trong nhóm (tăng thêm 5 phỳt/thỏng so với chính sách cũ).
- Mỗi thuê bao được đăng ký 02 số điện thoại dịch vụ cố định trong nước (bao gồm số
cố định có dây và không dây của tất cả các mạng) và được giảm 50% cước liên lạc tới
các số thuê bao này (chính sách cũ: chỉ được đăng ký 01 số)
+ Cước đăng ký 02 số cố định thường xuyên liên lạc lần đầu: không thu Cước thayđổi số cố định: 5.000 đồng/lần thay đổi (đã bao gồm VAT) Mỗi tháng, khách hàng chỉ
được thay đổi số thuê bao thường xuyên liên lạc 01 lần/mỗi số Số đổi trong tháng này
sẽ bắt đầu có hiệu lực từ tháng liền kề tháng thay đổi
+ 20 phút miễn phí và 50% cước giảm cho 2 số điện thoại cố định đăng ký trước đượctrừ vào cuối tháng (mục Cước được giảm – mục 5 trên Thông báo cước) Khi KH tra cứu cước nóng, phần cước thông báo cho khách hàng là toàn bộ cước phát sinh chưatrừ phần cước giảm này
+ Thuê bao chặn 2 chiều (không khôi phục lại hoạt động ngay trong tháng), hủy hợpđồng, chuyển sang gói cước khác sẽ không được tặng 20 phút và giảm 50% cước gọiđến số điện thoại cố định của cả tháng
VPN
Gói cước trả sau dành cho doanh nghiệp với nhóm tối thiểu 5 thuê bao!
Lợi ích khi sử dụng gói cước VPN:
- Gói cước duy nhất cung cấp tính năng quản lý hướng gọi và mức sử dụng tại ViệtNam;
- Thuờ bao nhóm VPN được hưởng tính năng hoá đơn kép;
- Tạo ra kết nối dài lâu giữa các thành viên trong nhóm chỉ với 690 đồng/phỳt
- Chớnh sách chăm sóc khách hàng tốt nhất dành cho doanh nghiệp
Bảng giá cước gói VPN:
Loại cước Trong mạng Ngoài mạng Quốc tế
Cước gọi 1.090 đ/phút 1.290 đ/phút IDD: 3600