1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp khuếch trương trong kinh doanh tại công ty thông tin di dộng VMS

53 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đang có nhiều biến động, công ty lại đang phải chịu sự cạnh tranh ngàycàng tăng từ các mạng điện thoại di động khác và mạng điện thoại cố định,đồng thời với đặc điểm riêng về cơ cấu tổ c

Trang 1

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến các thày cô trong khoa Thơng mại tr- ờng Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là sự biết ơn tới thầy Trần Văn Bão, giáo viên hớng dẫn thực tập tốt nghiệp trực tiếp đã quan tâm chỉ bảo tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty VMS , đã

giúp đỡ tạo điều kiện cũng nh những đóng góp ý kiến cho bài viết

đợc hoàn thiện hơn

Trần Thị Kim Liên

phần mở đầu

Trong xã hội hiện đại ngày nay, thông tin ngày càng đóng vai trò quantrọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Cùng với sự gia tăng quantrọng đó, là sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình thông tin liên lạc, nh là

sự đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của con ngời, đặc biệt là sự phổ biếnrộng rãi của hình thức liên lạc bằng điện thoại

Theo một số tính toán của Liên Hợp Quốc, hiện nay tỷ lệ máy điệnthoại trên 100 ngời dân là 5 - 6 máy Ngoài ra trên cơ sở kỹ thuật của mạng

Trang 2

điện thoại, còn có nhiều hình thức trao đổi thông tin khác nh Fax, th điệntử

ở Việt Nam, sau khi Nhà Nớc ban hành chính sách mở cửa, xâydựng nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc, thì nhiệm vụ cấpthiết nhất là phải cải tạo lại cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật Trong đó cóngành bu chính viễn thông , một ngành vai trò quan trọng trong việc tạonhững dây thần kinh nhanh nhạy, bền vững phục vụ thuận lợi trong côngtác xã hội, quốc phòng, đặc biệt là cho sự phát triển nền kinh tế quốc gia

Từ năm 1990 trở lại đây, các cấp lãnh đạo Tổng cục Bu điện , lãnh

đạo Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đã phát động chiến lợctăng tốc độ phát triển bu chính viễn thông nhằm đa trình độ bu chính viễnthông Việt Nam lên ngang hàng với các nớc trong khu vực, hoà nhập vàodòng thông tin thế giới, xoá đi cách trở về thông tin, tăng cờng các quan hệgiao dịch

Trong chiến lợc tăng tốc độ phát triển, cùng với phơng châm đónggóp một cách tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế đất nớc theo đờnglối “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá “ ngành Bu chính Viễn thôngđã liên tụcứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới vào chơng trình sốhoá ( digital ), toàn bộ mạng lới viễn thông, liên doanh hợp tác với các hãnglớn trên thế giới đa ra các giải pháp viễn thông hiện đại ngang tầm quốc tế

Bu chính Viễn thông đang và sẽ là ngành đi đầu để tạo sức bật cho cácngành kinh tế khác

Sự ra đời của công ty thông tin di động Việt Nam ( Vietnam MobileTelecom Services Co - VMS ) vào tháng 4/1993, là một sự kiện quantrọng trong việc đa dạng hoá và hiện đại hoá ngành Viễn thông Việt Nam Với việc khai thác kinh doanh trên mạng lới thông tin di động VMS, cungcấp các thiết bị và dịch vụ thông tin di động kỹ thuật số tiêu chuẩn toàn cầu,VMS thực sự đã đáp ứng đợc những mong mỏi của khách hàng về nhu cầudịch vụ thông tin liên lạc hiện đại tiện dụng và đa dạng

Trong thời gian 6 năm qua, công ty VMS đã thu đợc những kết quảsản xuất kinh doanh thật đáng khích lệ Với đặc điểm hiện nay, thị trờng

Trang 3

đang có nhiều biến động, công ty lại đang phải chịu sự cạnh tranh ngàycàng tăng từ các mạng điện thoại di động khác và mạng điện thoại cố định,

đồng thời với đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức ( là đơn vị hạch toán độc lậptrực thuộc Tổng công ty Nhà Nớc, hoạt động có sự tham gia đối tác nớcngoài, lại bao gồm 3 chi nhánh nhỏ ở 3 miền trong cả nớc ) thì chính sáchsản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếpkhuyếch trơng

là công cụ kinh doanh không thể thiếu đợc, thậm chí còn xuyên suốt mọilĩnh vực, mọi khâu hoạt động trong quá trình kinh doanh của công ty

Vì vậy, qua thời gian thực tập, đợc làm đề án thực tập tại công tyVMS, với ớc muốn góp một phần nhỏ bé vào công việc sản xuất kinh doanhcủa VMS, tại một thị trờng thông tin mới mẻ song còn nhiều tiềm năng này,tôi xin trình bày chuyên đề thực tập với đề tài :

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp - khuyếch trơng trong kinh doanh tại công ty thông tin di động VMS.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:

Ch

ơng I: Chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối vàchính sách giao tiếp khuyếch trơng của các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng

Ch

ơng II: Thực trạng chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sáchphân phối và chính sách giao tiếp khuyếch trơng trong kinh doanh tại công

ty VMS

Ch

ơng III: Một số phơng hớng biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việcthực hiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối vàchính sách giao tiếp khuyếch trơng tại công ty thông tin di động VMS

Trang 4

ch ơng I

chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp - khuyếch trơng của các doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, mà nớc ta đang ớng tới xây dựng, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần đ-

h-ợc nghiên cứu giải quyết Quản lý kinh tế trong những năm chuyển đổi cơchế vừa qua, để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài, vữngchắc, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân theo các quy luậtkhách quan của thị trờng Doanh nghiệp cần không ngừng tìm hiểu, nắmbắt mọi thay đổi trên thị trờng, liên tục nâng cao chất lợng, thay đổi mẫumã sản phẩm, hạ giá thành sản xuất và tối đa hoá lợi nhuận Để làm đợc

điều này, việc nghiên cứu lý thuyết về các chính sách tiếp thị, bao gồmchính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sáchgiao tiếp khuyếch trơng sử dụng trong hoạt động kinnh doanhcó tầm quantrọng rất lớn Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu về từng chính sách và tácdụng của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

I.chính sách sản phẩm trong hoạt động kinh doanh

1.Vị trí của chính sách sản phẩm

Theo quan điểm marketing thì sản phẩm có thể là đối tợng nghiêncứu của nhiều lĩnhvực khác nhau nh công nghệ học, thơng phẩm, thẩm mỹhọc và tâm lý học Sản phẩm có thể có một phạm vi nghiên cứu rất rộngtheo những mục tiêu và cách tiếp cận khác nhau

Theo quan điểm trớc đây, sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý,hoá học, có hình dạng cụ thể, có thể quan sát đợc, tập hợp đợc trong mộthình thức đồng nhất là vật mang giá trị sử dụng Trong nền sản xuất hànghoá, sản phẩm chứa đựng các thuộc tính hàng hoá, là sự thống nhất của haithuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng Nói cách khác, sản phẩm với t cách làhàng hoá không chỉ là sự tổng hợp các đặc tính hoá học, vật lý, các đặctính sử dụng mà còn là vật mang giá trị hay giá trị trao đổi

Trang 5

Marketing hiện đại cho rằng sản phẩm là hàng hoá gắn liền với nhucầu mong muốn của ngời tiêu dùng trên thị trờng, vì thế cần phải xem sảnphẩm nh một khái niệm có hệ thống bao gồm những yếu tố chính:

- Yếu tố vật chất: là những đặc tính vật lý, hoá học của sản phẩm, kểcả những đặc tính vật lý, hoá học của bao bì với chức năng bảo quản chosản phẩm

- Yếu tố phi vật chất: bao gồm tên gọi, nhãn hiệu, biểu tợng, biểu

tr-ng, hớng

dẫn sử dụng, cách nhận biêtsanr phẩm ( phơng thức sắp xếp, bảo quản )thông tin về tập quán, thị hiếu, thói quen tiêu thụ sản phẩm của khách hàng

mà các nỗ lực của hoạt động tiếp thị phải lấy làm mục tiêu để thoả mãn

Theo quan điểm hiện đại này, sản phẩm vừa là cái đã có vừa là cái

đang và sẽ tiếp tục phát sinh trong quá trình biến đổi không ngừng của nhucầu nh tập quán, thói quen tiêu thụ

Sản phẩm theo quan điểm này chính là sản phẩm cho ngời mua, ngời

sử dụng Sự mở rộng, phát triển, chuyển hoá, thay thế của nhu cầu ở ngờitiêu dùng là rất đa dạng và phong phú, là cơ hội mở rộng phạm vi của hoạt

động tiếp thị trong mỗi doanh nghiệp

Trong chiến lợc tiếp thị chung của doanh nghiệp, chính sách sảnphẩm có một vị trí vô cùng quan trọng

Chỉ khi hình thành đợc chính sách sản phẩm, doanh nghiệp mới cóphơng hớng đầu t, nghiên cứu thiết kế, sản xuất hàng loạt Nếu chính sáchnày không đảm bảo đợc sự tiêu thụ nghĩa là không có thị trờng chắc chắn

về sản phẩm thì những hoạt động nghiệp, do đó có những nội dung rất rộng

mà ta có thể đề cập đến một số hớng nội dung chủ yếu là chính sách chủngloại, chính sách hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sản phẩm và chínhsách đổi mới chủng loại

Trang 6

Chỉ khi thực hiện tốt chính sách sản phẩm thì các chính sách giá cả,chính sách phân phối và chính sách giao tiếp - khuyếch trơng mới có điềukiện triển khai một cách có hiệu quả

Chính sách sản phẩm bảo đảm cho doanh nghiệp thực hiện đợc cácmục tiêu của chiến lợc tiếp thị chung, cụ thể là:

- Mục tiêu lợi nhuận: mức độ lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc sẽphụ thuộc

vào mối liên hệ giữa các yếu tố chất lợng và số lợng sản phẩm, sự mở rộnghay thu hẹp chủng loại sản phẩm, chi phí sản xuất và giá bán ra của sảnphẩm

- Mục tiêu thế lực: khả năng thâm nhập, chiếm lĩnh thị trờng, liên tục

áp dụng chính sách đa dạng hoá sản phẩm, giảm thiểu sự rủi ro, hạn chếthiệt hại nếu có

1 Nội dung của chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm có vai trò quan trọng đối với sự tồn tạivàphát triển của doanh nghiệp, do đó nó có những nội dung rất rộng mà ta cóthể tới một số hớng nội dung chủ yếu là chính sách chủng loại, chính sáchhoàn thiệnvà nâng cao các đặc tính sản phẩm và chính sách đổi mới chủngloại

2.1 Chính sách chủng loại

Trong thực tế kinh doanh hiện nay, trên thế giới cũng nh Việt Nam,nói chung ít có doanh nghiệp chỉ tập trung vào sản xuất một loại sản phẩm,hàng hoá duy nhất vì nhu cầu của ngời tiêu dùng ngày càng đa dạng, phứctạp và thay đổi nhanh chóng, thị trờng nguyên liệu, nhân công, công nghệ

Trang 7

biến đổi không ngừng Tập trung vào một hoặc một số loại sản phẩm hạnchế sẽ làm cho doanh nghiệp dễ gặp rủi ro và không thực hiện đợc mục tiêu

an toàn Do đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến việc xây dựng và thực hiện

đợc một chính sách về chủng loại sản phẩm thích hợp, bao gồm:

Chính sách thiết lập chủng loại:

Giúp doanh nghiệp tiếp tục bảo đảm giữ gìn vị trí đã có trên thị trờngbằng các sản phẩm chất lợng cao , đã có uy tín, quen thuộc với khách hàng.Doanh nghiệp cần có biện pháp củng cố uy tín của sản phẩm, vì đây cũng là

uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Doanh nghiệp có thể duy trìphần hiện có, củng cố lòng tin của khách hàng thông qua những loại sảnphẩm đang hoặc sẽ cung cấp chủng loại không lớn lắm, đặc biệt là đối vớimáy móc kiểm tra, hiệu chỉnh Những sản phẩm mà doanh nghiệp có u thế

về công nghệ, nguồn tiêu thụ ổn định và ngời tiêu dùng khi đã quen thuộc

và tín nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ ít chịu tác động của yếu

tố thị trờng

Chính sách hạn chế chủng loại:

Sau một thời gian tung một loại sản phẩm ra thị trờng có tính chất thửnghiệm và cũng sau một thời gian nghiên cứu, hiệu chỉnh các thông số củasản phẩm, doanh nghiệp nhận đợc thông tin phản hồi từ phía thị trờng đểgiúp doanh nghiệp nhận biết đợc sản phẩm nào đợc a chuộng nhất để xác

định đợc một chủng loại hạn chế những sản phẩm cung cấp cho thị trờngvới những u thế chẳng hạn nh giảm mức tiêu hao nhiên liệu, giảm trọng l-ợng, kích thớc phù hợp với điều kiện sử dụng

Chính sách biến đổi chủng loại tiếp tục:

Là chính sách thay đổi thể thức thoả mãn nhu cầu, nhờ đó mà doanhnghiệp có thể nâng cao số lợng ngời tiêu thụ Sự biến đổi chủng loại nàykhông đòi hỏi doanh nghiệp phải đa ra những sản phẩm hoàn toàn mới màdoanh nghiệp có thể tạo ra một sản phẩm tơng đối mới dựa trên cơ sở sảnphẩm đang tiêu thụ tốt nhng có một số cải tiến nhỏ về kiểu dáng, côngdụng, tính năng Sản phẩm mới có thể đợc giữ bằng hoặc cao hơn giá sảnphẩm gốc chút ít để tạo sự hấp dẫn với ngời tiêu thụ Chính sách biến đổi

Trang 8

chủng loại còn bao gồm cả việc cải tiến về hình dáng , vật liệu và cáchtrang trí bao bì sản phẩm Trong nhiều trờng hợp, các đặc tính kỹ thuật và

sử dụng của sản phẩm mới còn giữ nguyên nh cũ nhng việc đơn giản là thay

đổi mẫu mã, bao bì cũng có thể mang lại cho doanh nghiệp những cơ hộitiêu thụ lớn

2.2 Chính sách hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng của các sản phẩm trong sự thích ứng với nhu cầu của ngời tiêu dùng:

Sản phẩm với t cách là hàng hoá thờng có nhiều công dụng Côngdụng của hàng hoá làm cho hàng hóa đó có giá trị sử dụng, song sở dĩ hànghoá có đợc những công dụng khác nhau vì nó có những đặc tính sử dụngkhác nhau Các đặc tính này sẽ thoả mãn những nhu cầu khác nhau việctiêu dùng chúng.Tổng hợp tất cả các đặc tính đó lại ta có đợc một năng lựctổng quát chung, thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và gọi là chất l-ợng sản phẩm

Chính sách sản phẩm sẽ tập trung nghiên cứu các đặc tính sử dụng vàchất lợng sản phẩm trong mối quan hệ biện chứng giữa hai quá trình kỹthuật và kinh tế, đó là sản phẩm hoàn thiện về các thông số kỹ thuật, các

đặc tính sử dụng phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng sẽ đợc ngời tiêudùng chấp nhận và doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận

Chính sách hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sử dụng của sảnphẩm đợc triển khai theo:

- Hoàn thiện về cấu trúc kỹ thuật sản phẩm

- Nâng cao các thông số độ bền, an toàn

- Thay đổi kiểu dáng, kích thớc sản phẩm.Quan tâm đến màu sắc, mùi vịsản phẩm

- Thay đổi vật liệu chế tạo

- Hạn chế hoặc bỏ đi những chi tiết hay h hỏng, ít phù hợp với khách hàng

Trang 9

- Tăng cờng tính hiệu dụng của hàng hoá.

2.3 Chính sách đổi mới chủng loại:

Chính sách đổi mới chủng loại hớng vào việc phát triển một số sảnphẩm mới cho thị trờng hiện tại hay phát triển một số sản phẩm mới chokhu vực mới của khách hàng Nhìn chung, trong giai đoạn trởng thành củacác sản phẩm ghi trong danh mục chế tạo của doanh nghiệp, việc đổi mớicác chủng loại làm cho khối lợng tiêu thụ tăng lên, giúp cho doanh nghiệpchẳng những củng cố đợc khu vực thị trờng hiện tại mà còn có khả năng v-

ơn ra chiếm lĩnh những phân đoạn mới của thị trờng hoặc những thị trờngmới,

vì điều này giúp mở rộng khả năng thoả mãn nhu cầu bằng những sản phẩmmới, hoàn thiện về thông số kỹ thuật và các đặc tính sử dụng , tăng cờngkhả năng trao đổi các khu vực tiêu dùng, hạn chế sự suy thoái nhanh củasản phẩm

II Xác lập chính sách giá trong doanh nghiệp

Xác lập chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị sản xuấtkinh doanh là việc quy định một hoặc một số mức giá bán Mức giá báncần xác lập có thể là mức giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng hoặc chocác khâu trung gian ( đại lý, ngời bán buôn, ngời bán lẻ )

Chính sách giá của một sản phẩm không cố định khi sản phẩm đợctung ra thị trờng mà nó đợc điều chỉnh một cách linh hoạt trong suốt vòng

đời của sản phẩm, tuỳ theo tình hình biến động của thị trờng nguyên vậtliệu, thị trờng lao động, mức độ cạnh tranh

Chính sách giá có tầm quan trọng đặc biệt với doanh nghiệp vì một

số nguyên nhân:

- Giá cả có ảnh hởng to lớn đến khối lợng bán của doanh nghiệp vàthờng xuyên là một trong những tiêu chuẩn đợc ngời mua hàng cân nhắc,lựa chọn trớc tiên

Trang 10

- Giá cả có tác động mạnh mẽ đến thu nhập và do đó ảnh hởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp

- Giá cả giữ một vai trò quan trọng đặc biệt đối với quá trình tái sảnxuất Giá cả biểu hiện tập trung các quan hệ về lợi ích kinh tế và vị trí, vaitrò của các đơn vị trên thị trờng Vì vậy, việc xác lập một chính sách giá

đúng đắn là điều cực kỳ quan trọng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanhnhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, có hiệu quả và tăng thị phần.Tuy nhiên, giá cả chịu tác độngcủa rất nhiều các nhân tố, sự hình thành vàvân động rất phức tạp nên việc xác định một chính sách giá hợp lý đòi hỏiphải giải quyết tổng hợp nhiều vấn đề

1 Các mục tiêu của chính sách giá:

Khi xác lập chính sách giá, doanh nghiệp phải hớng tới mọt số mụctiêu cụ thể, đó là gia tăng đợc khối lợng hàng hoá bán ra và từ đó gia tăng

đợc lợi nhuận thu về

1.1 Tăng khối lợng bán:

Việc đạt đợc một khối lợng bán ra nhất định và gia tăng khối lợngbán hàng luôn là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp Việc xác lập chínhsách giá đúng đắn có thể thực hiện đợc mục tiêu này của doanh nghiệp vìgiá cả là nhân tố cực kỳ quan trọng có ảnh hởng mạnh mẽ đến khối lợngbán do cầu về sản phẩm tỷ lệ nghịch với giá bán, tức là giá bán càng thấpthì số lợng bán càng cao và ngợc lại tuy độ co giãn của cầu so với giá cóthể thay đổi theo loại sản phẩm và tình hình, hoàn cảnh nhng về cơ bản vẫntheo nguyên tắc trên

Trong một số trờng hợp, mục tiêu khối lợng bán là mục tiêu chủ yếunhất của doanh nghiệp, khi đó việc xác định giá sẽ đợc thực hiện tuỳ theonhững tác động của giá cả lựa chọn đối với khối lợng bán thị phần củadoanh nghiệp Điều này có thể xảy ra trong một số trờng hợp:

- Doanh nghệp muốn duy trì việc làm cho ngời lao động, hay duy trìkhả năng sản xuất

Trang 11

- Khi chi phí sản xuất giảm mạnh theo khối lợng sản xuất sản phẩm.

- Khi vị trí, thế lực, sự an toàn và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộcchặt chẽ vào số lợng hàng bán hoặc thị phần cần chiếm lĩnh

1.2 Mục tiêu lợi nhuận:

Đây là mục tiêu thờng xuyên, lâu dài của doanh nghiệp, tuy nhiên vịtrí của nó cũng thay đổi theo từng trờng hợp:

Trong trờng hợp doanh nghiệp mới hay trong sản phẩm mới tung rathị trờng thì lợi nhuận là mục tiêu u tiên hàng đầu vì doanh nghiệp mongmuốn nhanh chóng thu đợc lợi nhuận cao để có thể bán lại cho doanhnghiệp khác với giá u đãi hoặc khi doanh nghiệp mong muốn tạo ra nhanhchóng các nguồn tài chính cần thiết cho việc đầu t của mình

Trong trờng hợp khác, lợi nhuận chỉ đợc coi nh là cần thiết dới dạng

tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu dành cho ngời cung cấp vốn hoặc bảo đảm sự cânbằng về tài chính của các hoạt động sản xuất kinh doanh hay của sản phẩm

Giá bán có ảnh hởng đến lợi nhuận của sản phẩm theo cách thức rấtphức tạp, bao gồm cả ảnh hởng tới thu nhập và tới chi phí

2 Nội dung phơng pháp xác lập giá:

Chính sách giá phải đợc xác lập trên cơ sở hai yếu tố chủ yếu là tìnhhình chi phí sản xuất của doanh nghiệp và những điều kiện khách quan củathị trờng, vì vậy một chính sách giá đạt hiệu quả là khi kết quả của sự phântích những tác động tổng hợp từ hai yếu tố nói trên

2.1 Tính toán và tính chi phí:

Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm những chi phí trongquá trình sản xuất: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chung, chi phí

Trang 12

quản lý, chi phí cho các kênh phân phối và chi phí cho các hoạt động yểmtrợ Tập hợp toàn bộ các chi phí này ta đợc tổng chi phí để sản xuất ra sảnphẩm.

Trong mối quan hệ với khối lợng hàng bán ra, tổng chi phí sản xuất

đợc tập hợp theo hai loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi khối lợng sảnphẩm sản xuất thay đổi theo chiều hớng tăng hoặc giảm, nhng nếu tính chomột đơn vị sản phẩm thì nó lại thay đổi theo tỷ lệ nghịch Chi phí cố địnhbao gồm : chi phí khấu hao tài sản cố định, vốn đầu t cho sản xuất, chi phítiếp thị cố định

Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi khối lợng sản phẩmthay đổi, tuy nhiên, tính cho một đơn vị sản phẩmthì nó lại tơng đối ổn

định Đó là những chi phí về nghuyên vật liệu, tiền lơng để sản xuất sảnphẩm Đó còn là những chi phí tiếp thị biến đổi nh hoa hồng đại lý vànhững chi phí chung biến đổi nh những chi phí phân bổ cho mỗi sản phẩmtheo tỷ lệ trên doanh số

2.2 Xác định giá:

Bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng đòi hỏi một mức bánhàng tối thiểu và một mức doanh thu nhất định để bù đắp vào chi phí đã bỏ

ra trong quá trình sản xuất và bán hàng Để xác định giá của sản phẩm,

ng-ời ta phải phân tích hoà vốn để tìm ra điểm hoà vốn của sản phẩm đó, tức làxác định khối lợng hàng hoá cần thiết bán ra thị trờng

Để doanh số bán ra đủ bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh với giá cảthị trờng đã xác định hay dự kiến

2.3 Phân tích và dự đoán thị trờng

Việc phân tích thị trờng và dự đoán sự vận động của thị trờng là điềukiện quan trọng và cần thiết để ra các quyết định về giá Phân tích thị trờngbao gồm các nội dung:

Trang 13

- Phân tích độ co giãn của cầu so với giá.

- Phân tích, thống kê những thay đổi giá trớc đây

- Điều tra để dự đoán khối lợng bán

2.4 Phân tích và lựa chọn mức giá dự kiến:

Dựa vào các căn cứ đã phân tích, trớc hết doanh nghiệp xác địnhvùng giá của sản phẩm ( xác định vùng giới hạn trên và giới hạn dới củavùng giá ), sau đó xác định các mức giá dự kiến từ phân tích chi phí và phântích thị trờng Trong phần lớn các trờng hợp , để thực hiện dự đoán mộtcách chi tiết , ngời ta chỉ giữ lại vài mức giá bên trong vùng giá nhất định.Mỗi mức giá sẽ đợc đánh giá dự đoán bằng các phơng pháp và phơng tiệnkhác nhau, cụ thể là:

- Dự đoán chi phí, thu nhập và lợi nhuận

- Dự đoán tác động dây chuyền đối với các sản phẩm khác nhau của doanhnghiệp

- Dự đoán đợc phản ứng của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng

- Xác định thị phần hiện thực

- Quyết định lựa chọn mức giá tối u, là mức giá thoả mãn tốt nhấttoàn bộcác mục tiêu đã đợc quy định từ đầu, có tính đến sự cân bằng giữa các mụctiêu đó Trờng hợp không có mức giá nào thoả mãn những mục tiêu đó thìphải nghiên cứu những giá mới và tiến hành đánh giá chung

2.5 Xác định chênh lệch giá:

Trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu thị trờng, doanh nghiệp thờng tiếnhành bán cùng một sản phẩm theo những mức giá khác nhau, thể hiện ởphần chính ( giá cơ sở ) hay ở các phần phụ ( giảm giá, bảo hành sản phẩm,

Trang 14

chiết khấu ) Mục đích của doanh nghiệp khi xác định các chênh lệch giá

là nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các nhu cầu khác nhauđể hy vọngtăng khối lợng bán, thị phần, lợi nhuận của mình hoặc nhằm thực hiệnnhững mục đích khác

Các doanh nghiệp thờng áp dụng một số dạng chênh lệch chủ yếu:

- Thay đổi khối lợng mua

- Thay đổi theo thời gian

- Giảm giá cho một số nhóm ngời tiêu dùng nhất định

- Giảm giá cả sản phẩm tạm thời

III chính sách phân phối - vận động hàng hoá

Chính sách phân phối là một chính sách quan trọng trong hệ thốngchính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sáchgiao tiếp - khuyếch trơng

Phân phối ở đây đợc hiểu là những quyết định đa hàng hoá Phân phối ở đây

đợc hiểu là những quyết định đa hàng hoá vào các kênh tiêu thụ sản phẩm,

là hệ thống tổ chức và công nghệ điều hoà, cân đối, thực hiện hàng hoá đểtiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trờng để đa hàng hoá từnơi sản xuất đến khách hàng cuối cùng trong thời gian nhanh nhất nhằm thu

đạt lợi nhuận tối đa Trong nền kinh tế thị trờng, phân phối hàng hoá khôngdừng ở lại khâu quyết định khối lợng hàng để định hớng và thực hiện việcchuyển giao danh nghĩa quyền sở hữu thông qua các hoạt động mua báncủa trung gian để làm cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng cuốicùng mà bao gồm cả việc tổ chức vận hành các mạng lới trung gian theocác yếu tố khác nhau

Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm choquá trình kinh doanh an toàn, tăng cờng đợc khả năng liên kết trong kinhdoanh, giảm đợc áp lực cạnh tranh và làm quá trình lu thông hàng hoá

Trang 15

nhanh hơn, hiệu quả hơn Chính sách phân phối cũng phụ thuộc rất nhiềuvào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả.

Phân phối bao gồm nhiều yếu tố cơ bản cấu thành, cụ thể là:

- Ngời cung ứng ( ngời sản xuất hoặc nhập khẩu ) và ngời tiêu dùngcuối cùng: đại biểu tập trung nhất của ngời bán và ngời mua

- Ngời trung gian ( các phần tử trung gian ): thờng là các cá nhân,doanh nghiệp đứng giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng cuối cùng mangdanh nghĩa pháp nhân hoặc thể nhân để tham gia trực tiếp vào các hoạt

động lu thông hàng hoá

- Hệ thống kho tàng, bến bãi, phơng tiện vận tải, cửa hàng đây là

bộ phận không thể thiếu đợc của quá trình phân phối hàng hoá

- Hệ thống thông tin thị trờng, các dịch vụ mua bán và các hoạt độngyểm trợ, khuyếch trơng, nếu doanh nghiệp xử lý thông tin không chính xácdẫn đến việc ra quyết định phân phối không hợp lý, làm rối loạn các kênh l-

IV chính sách giao tiếp - khuyếch trơng

Trong nền kinh tế hàng hoá, nhu cầu của ngời tiêu dùng rất phongphú và biến động phức tạp, đồng thời hàng hoá đợc cung cấp cũng rấtphong phú và luôn thay đổi Tuy nhiên, sự vận động của các nhu cầu và sảnxuất hàng hoá không phải bao giờ cũng nhất trí với nhau Do đó, giao tiếp

và khuyếch trơng ra đời giúp cho cung - cầu gặp nhau, để ngời mua hiểu rõhơn về sản phẩm mình cần tìm và ngời bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của

Trang 16

ngời mua, giảm đợc chi phí rủi ro trong kinh doanh Mặt khác, thông quagiao tiếp - khuyếch trơng, các doanh nghiệp tác động vào thay đổi cơ cấutiêu dùng để tiêu dùng tiếp cận phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ vàtạo ra nhu cầu.

Giao tiếp - khuyếch trơng làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, đanhanh hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối mộtcách hợp lývà thậm chí tạo ra những lợi thế về giá cả Do vậy, giao tiếp -khuyếch trơng không chỉ là những chính sách, biện pháp hỗ trợ cho cácchính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối mà còn tăngcờng kết quả thực hiện của các chính sách đó

Giao tiếp đợc thể hiện qua xúc tiến và yểm trợ, nhờ xúc tiến màdoanh nghiệp có thể kiểm tra đợc khả năng thích ứng của sản phẩm, sự hợp

lý của chính sách giá và chính sách phân phối cũng nh nhu cầu của thị ờng

tr-Khuyếch trơng bao gồm các biện pháp và nghệ thuật mà các nhàkinh doanh dùng để thông tin về hàng hoá, tác động vào ngời mua, lôi kéongời mua về phía mình và các biện pháp hỗ trợ cho việc bán hàng Thôngqua hoạt động khuyếch trơng, doanh nghiệp làm cho ngời tiêu dùng cuốicùng biết đợc vị thế của mình để bán hàng đợc nhiều hơn và nhanh hơn

1 Nội dung chính sách giao tiếp - khuyếch trơng

Giao tiếp - khuyếch trơng bao gồm các nội dung chủ yếu: xúc tiếnbán hàng, quảng cáo và các hoạt động yểm trợ

1.1 Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán hàng là hoạt đông của ngời bán tác động vào tâm lý

ng-ời mua để tiếp cận ngng-ời mua, nắm bắt cụ thể hơn nhu cầu và phản ánh củakhách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp khi khách hàng tiếp nhận thôngtin quảng cáo, tranh thủ, lôi kéo sự ủng hộ của công chúng, giới thiệu ch-

ơng trình bán hàng, hớng dẫn sử dụng hàng hoá

Xúc tiến bán hàng bao gồm những nội dung cụ thể:

Trang 17

- Xây dựng các mối quan hệ quần chúng nhằm tạo ra lòng tin củakhách hàng đối với chủ hàng và hàng hoá, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ vàtạo sự ràng buộc với chủ hàng Việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng

- Bán thử: đợc thực hiện sau khi đã có quảng cáo để biết đợc quy mô

và tăng cờng độ mua hàng của khách hàng, qua đó dự đoán nhu cầu đối vớisản phẩm, cũng nh phản ứng của khách hàng đối với hàng hoá và chínhsách của mình

1.2 Quảng cáo

Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin để truyền về sảnphẩm hoặc cho các phần tử trung gian hoặc các khách hàng cuối cùng trongkhoảng không gian và thời gian nhất định

Quảng cáo có tác dụng làm cho hàng hoá bán đợc nnhiều hơn, nhanhhơn và nhu cầu đợc biẻu hiện nhanh hơn Qua quảng cáo, doanh nghiệphiểu đợc nhu cầu của thị trờng và phản ứng của thị trờng đối với sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp tốt hơn

Các chức năng quảng cáo:

- Tạo ra sự chú ý đối với khách hàng: quảng cáo tác động trực tiếp tớitâm lý ngời nhận tin, đi từ quá trình chú ý đến tạo ra ý thích, đa ra quyết

Trang 18

định mua và tiến tới hành động mua, để biến khách hàng tiềm tàng thànhkhách hàng thực tế.

- Thông tin về hàng hoá, dịch vụ: quảng cáo cũng là một loại thôngtin thị trờng và có một số đặc điểm:

Quảng cáo chủ yếu thông tin về hàng hoá và dịch vụ(thông tin

Chính sách quảng cáo của doanh nghiệp bao gồm các nội dung:

Xác định mục tiêu của quảng cáo

Xác định chi phí dành cho quảng cáo

Trang 19

Các chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối vàchính sách giao tiếp khuyếch trơng có tầm quan trọng rất lớn đối với doanhnghiệp Chỉ khi thực hiện tốt bốn chính sách này, các doanh nghiệp mới cóthể định hớng đợc hoạt động sản xuất kinh doanh một cách đúng đắn theo

đòi hỏi của thị trờng

Công ty thông tin di động VMS là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt

động trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm dịch vụ thông tin Trong những nămgần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn ngành bu chính - viễnthông Việt Nam, công ty VMS đã vơn lên mạnh mẽ, không ngừng mở rộngmạnh lới thông tin trên các địa bàn trong cả nớc, cung cấp nhiều dịch vụtiên tiến, nhanh chóng, an toàn và tiên lợi cho khách hàng Tuy nhiên, khithị trơng đòi hỏi chuyển hớng cung cấp dịch vụ từ chiều rộng sang chiềusâu với các yêu câù ngày càng khắt khe hơn, cùng với sự phát triển của toànthế giới, thì việc sử dụng kiến marketing vào thực tế tại công ty VMS để

đáp ứng tốt nhu cầu, duy trì tị trờng hiện tại đồng thời tiếp tục mở rộng thịtrờng và đa dịch vụ mới vào kinh doanh đã trở thành một yêu cầu cấp bách

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách sảnphẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếpkhuyếch trơng tại công ty thông tin di động VMS trong thời gian qua ở ch -

ơng tiếp theo

chơng II thực trạng chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp - khuyếch trơng trong kinh doanh tại công ty thông tin di động VMS

I một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty thông tin di

động vms

1 Sơ lợc về dịch vụ điện thoại di động GSM

Mạng viễn thông GSM ( Global system for mobile communications )

là một trong các ứng dụng của kỹ thuật viễn thông có nhu cầu lớn nhất vàphát triển nhanh nhất Ngày nay, nó chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất vàkhông ngừng tăng trong toàn bộ các thuê bao điện thoại trên thế giới Trongtơng lai lâu dài, các hệ thống GSM sử dụng kỹ thuật số đầy triển vọng và sẽtrở thành phơng thức thông tin vạn năng Trớc khi có GMS, hầu hết các nớc

Trang 20

đã có một mạng điện thoại di động với những tiêu chuẩn về dịch vụ, chất ợng và vùng phủ sóng khác nhau Những hệ thống điện thoại di động nàymang tính độc lập cao, không thể làm việc cùng nhau Ví dụ: một thuê bao

l-ở Anh không thể sử dụng đợc tại Itali và ngợc lại khách hàng phải muahoặc thuê bao một máy điện thoại khi họ ở nớc ngoài Chính vì vậy, một hệthống thông tin di động chung cho toàn thế giới trở nên rất cần thiết Năm

1982, tại hội nghị Bu chính và viễn thông ở châu Âu, hội đồng các cơ quan

Bu chính viễn thông châu Âu đã phác thảo một số đặc điểm của hệ thốngmới nhằm làm mục tiêu cho các nớc nghiên cứu Những đặc điểm đó là:

- Có dung lợng cao

- Trở thành tiêu chuẩn chung

- Chi phí cho trang thiết bị thấp

- Sử dụng mạng điện thoại cầm tay thuận tiện

- Cung cấp nhiều dịch vụ mới

Ngoài ra, những đòi hỏi về độ an toàn cao và chất lợng cuộc gọi cũng

đợc nâng cao Để đáp ứng yêu cầu đó, hệ thống thông tin di động toàn cầu

kỹ thuật số ( GSM ) đợc ra đời năm 1990 Hiện nay, đã có trên 100 nhàkhai thác cung cấp mạng lới GSM trên 80 quốc gia

Sự ra đời của GSM còn phá vỡ thế độc quyền của hệ thống thông tin

di động từng quốc gia, làm giảm giá các thiết bị hệ thống và máy điện thoại( bởi sự ra đời của các công ty chuyên sản xuất thiết bị thông tin di độngxuyên quốc gia nh Ericsson của Thuỵ Điển, Nokia của Phần Lan, Motorolacủa Mỹ, Siemen của Đức ) và giá cả dịch vụ khác Ngoài ra, những lợi ích

mà mạng lới thông tin di động toàn cầu GSM mang lại là rất lớn, đa lại chấtlợng cuộc gọi cao

Trớc khi có mạng GSM, các mạng thông tin di động khác hoạt độngtheo nguyên tắc sóng điện từ truyền trực tiếp từ máy gọi sang máy bị gọi.Với hình thức này, chất lợng cuộc gọi bị ảnh hởng lớn bởi môi trờng Trongkhi một cuộc gọi trên mạng GSM kỹ thuật số đợc thực hiện nh sau:

Trang 21

Nh vậy, GSM mang lại chất lợng cuộc gọi rất cao và khả năng nghetrộm là không thể có do thông tin đợc mã hoá trớc khi truyền đi.

An toàn cho việc sử dụng của khách hàng vô cùng quan trọng, việc

sử dụng trái phép là không thể xảy ra vì để tiến hành cuộc gọi, khách hàngcần phải có một điện thoịa di động và một Sim Card đợc cài vào máy, mạnglới sẽ tự động tiến hành một thủ tục để kiểm tra xem Sim Card đó có hợppháp không, chỉ khi Sim Card phù hợp mới có thể tiến hành cuộc gọi đợc

Có nhiều những dịch vụ và đặc điểm đợc cung cấp tạo thuận lợi chokhách hàng nh:

- Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi ( Call Forwarding )

- Dịch vụ chờ cuộc gọi ( Call Waiting )

- Dịch vụ chặn cuộc gọi ( Call Barring )

- Dịch vụ truyền tin ngắn ( SMS )

- Th nói ( Voice - Mail )

- Truyền số liệu và Fax

Cấu tạo hệ thống GSM bao gồm một số thiết bị cơ bản mà số lợngcủa nó liên quan mật thiết đến vùng phủ sóng:

- Trạm phát BTS ( Base Transceiver Station ): cung cấp việc bao phủsóng điện tử cho ngời sử dụng điện thoại di động Mỗi BTS có 4 kênh- tối

đa có 6 kênh - mỗi kênh cho ngời ta sử dụngcung một thời gian là 8 cuộcgọi hoạt động

- Trạm kiểm soát gốc BSC (Base Station Controller ) Một nhóm cáctrạm BTS đợc kiểm soát bởi một BSC Nhiệm vụ của BSC bao gồm: điềukhiển các cuộc gọi sao cho thông tin đợc thông suốt, kết nối đến trung tâm,chuyển mạch MSC để kết nối, điều khiển các cuộc gọi đi và đến

- Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động MSC (Mobile ServiceSwitching Centre): có nhiệm vụ kiểm soát các cuộc gọi đến và đi từ mạng

điện thoại cố định công cộng và các mạng di động công cộng, làm giaodiện giữa mạng điện thoại công cộng với mạng khác

Trang 22

- Ngoài ra các bộ phận khác còn có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụkhác nhau nh chuyển vùng địa phơng, quốc tế, hạn chế cuộc gọi, các dịch

vụ giá trị gia tăng, trung tâm vận hành bảo dỡng, trung tâm kiểm soát mạnglới

Có thể nói, với tất cả những u điểm trên, cho tới nay GSM vẫn là hệthống hiện đại nhất Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện hệ thống CDMA( Code divison multiple access ), theo đánh giá của các chuyên gia là cónhiều u điểm hơn GSM Hiện nay, CDMA đang đợc nhiều nớc nghiên cứu,triển khai và lấy đó làm tiêu chuẩn cho hệ thống điện thoại di động củamình Với xu hớng này, công ty thông tin di động cũng xác định CDMA sẽ

là hớng phát triển công nghệ trong khoảng 7 - 10 năm tới Tuy vậy, côngnghệ CDMA vẫn còn trong quá trình thử nghiệm, cha đợc ứng dụng rộngrãi trên nhiều nớc, hiện nay mới chỉ đợc áp dụng ở Mỹ GSM đang đợc phổbiến ở nhiều nớc, tạo điều kiện cho các nớc tiến hành liên kết thực hiệndịch vụ chuyển vùng quốc tế, là dịch vụ trong tơng lai sẽ làm tăng đáng kểdoanh thu điện thoại di động

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thông tin di động VMS

Công ty thông tin di động ( tên tiếng Anh là Vietnam Mobile

Telecommunication Services Co viết tắt là VMS ), thành lập ngày

16/4/1993 theo quyết định số 321/QĐ-TCCBLĐ của Tổng cục trởng Tổngcục Bu điện Quyết định này nêu rõ: VMS là doanh nghiệp Nhà nớc hạchtoán độc lập, trực thuộc Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam

Đến ngày 25/10/1994 đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ, Tổngcục bu điện đã ký quyết định thành lập Công ty thông tin di động, là mộtdoanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục bu điện theonghị định 388/CP

Bắt đầu ngày 10/5/1994, Công ty chính thức đa dịch vụ này vào hoạt

động bằng việc khánh thành mạng lới thông tin di động GSM của công ty

Trang 23

tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà, Vũng Tàu Ngay trongngày đầu tiên đã cung cấp hơn 100 máy thuê bao.

Ngày 1/7/1994, Công ty thông tin di động VMS đợc phép của Tổngcông ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đã tiếp nhận và khai thác, kinhdoanh dịch vụ thông tin di động GSM tại Hà Nội

Tuy nhiên với số vốn điều lệ hơn 8 tỷ đồng VN, công ty gặp phải rấtnhiều khó khăn do thiếu vốn, công nghệ cho nhiệm vụ đợc giao Trong giai

đoạn này công ty đã có những bớc đi vững chắc, khẳng định vị trí của mìnhtrên thị trờng mới mẻ ở Việt Nam Đến hết năm 1994 ( tức là sau gần 8tháng hoạt động ) công ty đã có 3200 thuê bao so với mức 10.000 thuê baocủa CALLING đang độc chiếm toàn bộ thị trờng phía Nam

Bớc ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty thông tin di

động VMS đợc đánh dấu bàng hợp đồng hợp tác kinh doanh ( BCC ) với tập

đoàn Comvik/Kennivik của Thuỵ Điển ngày 19/5/1995 Trong đó:

Thời hạn thực hiện hợp đồng là 10 năm kể từ ngày ký

Trách nhiệm của hai bên hợp doanh:

Bên Việt Nam:

- Cung cấp và chịu chi phí thuê địa điểm, nhà xởng để thiết bịlắp đặt các thiết bị khai thác mạng thông tin di động

- Tuyển dụng và trả lơng cho các nhân viên ngời Việt Nam

- Cung cấp và chịu chi phí về điện, nớc cho việc khai thácmạng thông tin di động

- Đảm bảo việc đấu nối với mạng chuyển mạch điện thoại côngcộng, trung kế nội hạt, trung kế đi tổng đài quốc tế cũng nh việc truyền dẫnkhác

- Chịu trách nhiệm nhà nớc về việc khai thác mạng lới hệ thống

điện thoại di động

Trang 24

- Hỗ trợ bên Việt Nam thu xếp các nguồn tài chính để trang bị

hệ thống kiểm tra thuê bao thông tin di động

- Đảm bảo kỹ thuật khai thác và quản lý, tổ chức, đào tạo nhânviên ngời Việt Nam và chuyển giao công nghệ để bên Việt Nam quản lý tốtmạng lới

- Cung cấp các chuyên gia nớc ngoài và chịu chi phí cần thiếtcho các chuyên gia nớc ngoài

Ngày 1/8/1995 theo Nghị định 51/CP của Chính Phủ, công ty thôngtin di động Việt Nam ( VMS ) trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lậptrực thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam

Trong quyết định thành lập công ty đã quy định rõ nhiệm vụ của công ty nh sau:

- Xây dựng mạng lới thông tin di động hiện đại, sử dụng côngnghệ tiên tiến, kết hợp nối mạng thông tin di động toàn cầu và khu vực, kếthợp nối mạng viễn thông cố định

- Cung cấp loại hình dịch vụ thông tin di động đa dạng: điện

Trang 25

nhu cầu thông tin của lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp phục vụ an ninh,quốc phòng, kinh tế, văn hoá xã hội, y tế và phục vụ đời sống nhân dân cảnớc.

Công ty cũng đợc quyền:

- Kinh doanh dịch vụ thông tin di động trong cả nớc cụ thể là:lắp đặt khai thác hệ thống điện thoại di động và nhắn tin

- Lắp ráp và sản xuất các thiết bị điện thoại di động và nhắn tin

- Xây dựng giá thành sản phẩm định mức tiền lơng trên cơ sởnhững quy định của nhà nớc và tổng công ty

Với hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC và là doanh nghiệp nhà

n-ớc thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập đã tạo điều kiện thuận lợi choVMS mở rộng vùng phủ sóng và khai thác dịch vụ di động

Theo nghị định 51/CP, ngày 1/8/1995 công ty thông tin di độngVMS trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công

ty Bu chính Viễn thông Việt Nam Sở dĩ có sự chuyển đổi này do chủ trơngcủa Chính phủ, tách biệt quyền quản lý và quyền kinh doanh: Tổng cục Bu

điện trở thành cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nớc vềlĩnh vực Bu chính Viễn thông của cả nớc, Tổng công ty Bu chính Viễnthông Việt Nam trở thành một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động bình đăngrvới các doanh nghiệp khác trên cả nớc trong lĩnh vực Bu chính Viễn thông

Sau 7 năm phát triển công ty VMS đã tạo lập đợc một vị trí vữngchắc trên thị trờng thông tin di động hiên nay Kết quả đó xuất phát từ kinhnghiệm quản lý của Ban Lãnh Đạo kết hợp với sự thống nhất hoạt động của

đội ngũ cán bộ công nhân viên, tuy gặp phải nhiều khó khăn nhng trongquá trình vừa phát triển vừa học hỏi, công ty đã nỗ lực vơn lên phát triển vớimức tăng trởng nhanh chóng hơn 50% trong giai đoạn 1994 -2000

Để đánh giá sự phát triển mạnh mẽ đó, xin nêu sau đây một vài thôngsố:

Trang 26

Hiện nay, trên cả nớc có 3 công ty kinh doanh trong lĩnh vực thôngtin di động là VMS, công ty dịch vụ viễn thông GPC, Call-link thuộc Bu

điện TP HCM Trong đó VMS luôn chiếm hơn 70% thị phần thị trờng Năm

2000, cả nớc có hơn 275.000 thuê bao di động, VMS chiếm 192.250 thuêbao, Vinaphone chiếm 70.500 và Call-link là 7.250 Thị phần thị trờng đợcbiểu thị trong biểu sau

Biểu1: Tỷ phần thị trờng thông tin di động Việt Nam 2000

Về phạm vi phủ sóng:

Hoạt động trong lĩnh vực thông tin di động vùng phủ sóng là yếu tố

đầu tiên, quyết định đem lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất Bởi lẽ kháchhàng sử dụng điện thoại di động với mục đích cơ bản là để có thể thực hiệnliên lạc cho dù đang ở bất cứ nơi nào Với tốc độ tăng trởng nhanh chóng,

để thực hiện phơng châm“ Mọi lúc, Mọi nơi“ VMS đã và đang đẩy mạnhtiến độ đầu t phát triển mạng lới

- Ban đầu đi vào khai thác tháng 8 năm 1993, mạng lới thông tin di

động chỉ có ở Hà Nội, đến tháng 5 năm 1994 mới triển khai hoạt động tại

TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu

- Tới năm 1996 mạng lới đã phủ rộng 41 thị xã thị trấn và thành phốvới 3 tổng đài và 101 trạm phát thu phát vô tuyến

Ngày đăng: 05/12/2014, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu nghiên cứu thị trờng của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam Khác
2. Quy hoạch phát triển Ngành Bu chính Viễn thông 1996 - 2000 của Thủ tớng Chính phủ Khác
3. Hợp đông kinh doanh BCC Công ty VMS Khác
4. Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty hàng năm Khác
5. Marketing thơng mại của TS Nguyễn Xuân Quang - NXB Giáo dục 1999 Khác
6. Quản trị doanh nghiệp thơng mại của PGS - TS Hoàng Minh Đờng và TS Nguyễn Thừa Lộc - NXB Giáo dục 1999 Khác
7. Kinh tế thơng mại của PGS - TS Đặng Đình Đào và PGS - TS Hoàng Đắc Thân Khác
8. Kinh tế và các ngành thơng mại dịch vụ của PGS - TS Nguyễn Duy Bột và PGS - TS Đặng Đình Đào Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phát triển mạng lới tính đến 31/12/2000 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp  khuếch trương trong kinh doanh tại công ty thông tin di dộng VMS
Bảng 2 Phát triển mạng lới tính đến 31/12/2000 (Trang 33)
Bảng cớc điện thoại theo vùng gọi - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách giao tiếp  khuếch trương trong kinh doanh tại công ty thông tin di dộng VMS
Bảng c ớc điện thoại theo vùng gọi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w