3.1.3.Phương pháp phân tích thành phần hóa học phổ hấp phụ nguyên tử và quang kế ngọn lửa… 3.1.4.Phương pháp sử dụng các chất đồng vị phóng xạ sau đó theo dõi sự xâm nhập của chúng
Trang 1 3.1.Các phương pháp nghiên cứu tính thấm
3.5 Sự thâm nhập của nước vào trong tế bào
3.6 Tính thấm của tế bào và mô đối với axit
và kiềm
CHƯƠNG III
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 2 3.1.Các phương pháp nghiên cứu tính thấm
3.1.1.Phương pháp thể tích
tế bào khi chúng ở các dung dịch có nồng độ khác nhau.Để xác định quá trình này người ta
c.Nghiên cứu sự thay đổi chiết suất của tế
bào Phương pháp này dùng để nghiên cứu các đối tượng có kích thước lớn và có độ bền cao trong dung dịch như tảo và hồng cầu
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 3 3.1.Các phương pháp nghiên cứu tính thấm
3.1.2.Phương pháp sử dụng các chất màu và chất chỉ thị màu
chất có màu vào tế bào.
nhập của các loại axit và bazơ vào tế bào.
3.1.3.Phương pháp phân tích thành phần hóa học
phổ hấp phụ nguyên tử và quang kế ngọn lửa…
3.1.4.Phương pháp sử dụng các chất đồng vị phóng xạ
sau đó theo dõi sự xâm nhập của chúng vào trong tế bào,
mô, cơ thể
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 4 3.2.Màng tế bào
3.2.1 Chức năng của màng tế bào
Mọi tế bào đều được bao bọc bởi màng tế bào Màng tế bào đóng vai trò
với môi trường xung quanh Bảo vệ tế bào trước tác động của môi trường
đối với môi trường
Màng tế bào có cấu trúc phù hợp để thực
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 53.2.2 Cấu trúc của màng tế bào
của màng tế bào Davson - Danielli đã đưa
ra mô hình chung về cấu trúc màng.
Trang 6Mô hình Davson - Danielli
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Protein dạng cầu
Protein dạng cầu Protein sợi
Protein sợi Photpholipit
Trang 7Sự phát hiện tế bào
Kính hiển vi được sử dụng
từ năm 1665
Robert Hooke (1635-1703)
phát hiện các cơ thể được
cấu tạo từ tế bào
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
Trang 8L ch s nghiên c u màng sinh h c ịch sử nghiên cứu màng sinh học ử nghiên cứu màng sinh học ứu màng sinh học ọc
1665: Robert Hooke – Đưa ra thuật ngữ “ Tế bào”
1839:Theodor Schwann & Matthias Schleiden đưa ra Học thuyết Tế bào
1895: Charles Overton – Màng chứa lipit ( Hiệu ứng Overton)
(Những nghiên cứu tính thấm cho thấy lipit và các chất hòa tan trong lipit qua màng dễ dàng nhưng các chất không tan trong lipit không đi qua được )
1900-1920’s: Phát hiện lipit màng là phospholipid
(Khi phân tích thành phần hóa học của hồng cầu)
1925: E Gorter and G Grendel – Xây dựng lớp lipit kép với đầu ưa nước ở ngoài và đầu ghét nước ở trong, xác định tính thấm
(Phát hiện phospholipids ở hồng cầu gồm 2 lớp )
1935: J.R Danielli and H Davson – cho rằng proteins tham gia cấu
trúc màng, đưa ra mô hình bánh Sandwich (the Sandwich
1972: S.J Singer and G.L Nicolson – Đề xuất mô hình khảm lỏng
“Fluid Mosaic Model”
Trang 9 3.2.2 Cấu trúc của màng tế bào
Bao bọc 2 phía là các lớp phân tử protein, đầu tiên là lớp protein dạng sợi làm cho màng tế bào
có tính đàn hồi và sức căng mặt ngoài nhỏ Phía ngoài cùng và trong cùng là lớp protein dạng cầu
có lẫn protein nhầy và glycolipit
Màng tế bào thường có chiều dày khoảng 50 - 120A0, trên màng có những lổ thủng đường kính khoảng 7 - 8A0 và mỗi cm2 có khoảng 1010 lổ như thế, diện tích chung của các lổ chỉ chiếm khoảng 0,06% bề mặt tế bào
Trang 10Năm 1972, S Jonathan Singer and Garth Nicolson đã đưa ra mô hình khảm động của màng tế bào
Trang 11Cấu trúc khảm động của màng tế bào
tế bào người và tế bào
chuột (mang các protein
khác nhau rõ rệt ) kết
hợp với nhau để hình
thành một tế bào lớn
đơn nhất.
Trang 12 Tính chất thứ hai được xác nhận qua kỹ thuật khắc lạnh Miếng mô nhỏ được làm lạnh đột
trong chân không Một màng cực mỏng
cacbon và platin được cho lắng đọng trên bề mặt mô, cuối cùng mô được cho phân giải
hết bằng enzym và để lại âm bản ( bản khắc) cacbon - platin phản ảnh đúng như cấu trúc của bề mặt bị bửa gãy Mặt bửa gãy ngang qua màng sinh chất, tách riêng hai nửa của lớp kép lipit và lộ ra các protein mang như
các mấu lồi trong cấu trúc màng
Trang 13 Freeze-fracture studies of the plasma membrane
structure
A cell is frozen and fractured with a knife The fracture plane often follows the hydrophobic interior of a membrane, splitting the phospholipid bilayer into two separated layers The membrane proteins go wholly with one of the layers.
Extracellular layer Cytoplasmic layer
APPLICATION A cell membrane can be split into its two layers, revealing the
ultrastructure of the membrane’s interior.
TECHNIQUE
Extracellular layer
Proteins
Cytoplasmic layer
Knife
Plasma membrane
These SEMs show membrane proteins (the “bumps”) in the two layers, demonstrating that proteins are embedded in the phospholipid bilayer
RESULTS
Trang 14KỸ THUẬT KHẮC LẠNH (
Trang 15 Từ các quan sát này người ta đưa ra mô hình mới về cấu trúc màng sinh chất gọi là mô
hình khảm động Theo mô hình này, lớp lipit kép vẫn làm khung cho màng, tuy nhiên ở
đây các phân tử photpholipit có thể di động
tự do với điều kiện giữ nguyên hướng phân
bố trong một nửa lớp kép của chúng
Colesterol hạn chế một mức độ nhất định sự
di chuyển của photpholipit do đó tạo sự ổn định trong cấu trúc của màng Protein màng bao gồm cả loại cầu và loại sợi, một số được gọi là protein xuyên màng, các protein khác gọi là protein bám màng cố định ở một nửa lớp kép hoặc chỉ bám vào bề mặt của màng
Trang 16Mô hình khảm động
(The fluid mosaic model )
Trang 17MÔ HÌNH KHẢM ĐỘNG CẤU TRÚC TẾ BÀO
Trang 18Cấu trúc màng tế bào
Trang 19Các lo i t bào khác nhau ại tế bào khác nhau ế bào khác nhau
Các lo i t bào khác nhau ại tế bào khác nhau ế bào khác nhau
nerve cell
muscle cell
Amoeb a
Parameciu
m
Trang 20Lớp photpholipit của màng sinh chất
Trang 21Mô hình khảm lỏng của màng sinh chất
Trang 22Sự hòa tan của Protein màng ngoài bởi quá trình hấp phụ
Trang 23Trung tâm quang hợp của vi khuẩn
Trang 24Màng ngoài của vi khuẩn
Trang 25MÀNG PLASMA VÀ MÔ HÌNH KHẢM LỎNG
(Plasma membrane & Fluid mosaic model)
Trang 27Cấu trúc màng tế bào
Trang 28Màng tế bào
OUTSIDE
INSIDE INSIDE LIPID BILAYER
Trang 29Mô hình khảm động(Fluid Mosaic Model)
Trang 32Polar, hydrophilic head and nonpolar, hydrophobic tail; Amphipathic
Phospholipid
fluidity
Trang 34 Quay
sang bên cạnh
sang bên kia
Chuyển động của lipit trên màng
Trang 36Tính thấm của lớp photpholipit
Trang 37Các phân tử đi qua màng như thế nào ?
Trang 38 3.3 Các con đường thâm nhập của vật chất vào trong tế bào
3.3.1 Các chất thâm nhập vào tế bào qua siêu lỗ
3.3.2 Các chất thâm nhập vào tế bào qua con đường hòa tan trong lipit
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 393.3.1 Các chất thâm nhập vào tế bào qua siêu lỗ
nội bào với môi trường bên ngoài, siêu lỗ có
nước.( Đây là các protein xuyên màng)
(đường, axit amin và các ion muối khoáng ) thâm nhập vào tế bào qua các siêu lỗ Để vào được trong tế bào chúng phải vượt qua hàng loạt hàng rào năng lượng : đầu tiên các phân
tử này phải tách ra khỏi lớp vỏ dung hợp,
lách qua lớp phân tử trên bề mặt của màng
tế bào, vượt được lực tương tác giữa các
nhóm phân cực nằm trong siêu lỗ và do đó
chúng phải cần có một năng lượng nhất định
Trang 40Phân tử nước lưỡng cực
Trang 41Kênh xuyên màng (siêu lỗ)
Kênh xuyên màng (siêu lỗ)
Trang 42Model of the nicotinic acetylcholine receptor
Trang 43Kênh xuyên màng
Trang 443.3.2 Các chất thâm nhập vào tế bào qua con đường hòa tan trong lipit
tốt trong lipit thì thâm nhập vào tế bào bằng con
đường hoà tan trong lipit.
của tế bào và mô đã phát hiện ra hiện tượng rất
quan trọng là khả năng thâm nhập của các chất vào
tế bào phụ thuộc vào độ hoà tan của chúng trong
lipit ( hiệu ứng Overton đối với các chất gây mê )
như sau : Theo tác giả tất cả các hợp chất hoá học cũng như các gốc nằm trong cấu trúc phân tử phân cực và các phân tử không phân cực Các phân tử
phân cực có chứa các nhóm OH, COOH và NH2, các chất có chứa các nhóm không phân cực như nhóm Metyl ( CH3 ), etyl ( C3H5) và phenyl (C6H5) Các phân tử không phân cực tan tốt trong lipit nên chúng
có khả năng thấm vào tế bào tốt.
Trang 45Khuếch tán dễ dàng của glucosa
Trang 46 Nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ như urê
và glucoza chúng hoà tan kém trong lipit
nhưng thâm nhập vào tế bào rất nhanh,
ngược lại trimetyl hoà tan tốt trong lipit
nhưng khó thâm nhập vào bên trong tế bào
bào nhanh chóng là do urê có khả năng liên kết với các phân tử protein tạo thành một
hợp chất có khả năng phá huỷ một số protein
có cấu trúc dạng cầu nằm trên màng nên
chúng thâm nhập vào tế bào nhanh hơn
Trang 47 3.4 Cơ chế xâm nhập của các chất vào tế bào
3.4.1 Sự vận chuyển thụ động
-Khuếch tán đơn giản
-Khuếch tán trao đổi
-Khuếch tán liên hợp
3.4.2 Sự vận chuyển tích cực
- Sự vận chuyển tích cực các ion
- Sự vận chuyển tích cực các chất hữu cơ
3.4.3 Thực bào và uống bào
- Thực bào
- Uống bào
TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 48các loại vận chuyển này được lấy ngay
ở phần năng lượng dự trữ trong các
gradien tế bào không cần phải cung cấp thêm năng lượng từ các phản ứng hoá sinh Chiều vận chuyển do tổng các
vectơ gradien ở phía màng quyết định.
Trang 49 Các loại gradien tồn tại giữa tế bào và môi trường như sau.
độ của các chất giữa trong tế bào và dịch bao quanh tế bào.
phân tử có kích thước nhỏ qua màng vào tế bào hoặc thoát ra ngoài khó Kết quả là nồng độ ở hai phía của màng tế bào sẽ khác nhau.
hoá.
suất thẩm thấu giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
trộn lẫn được trong trường hợp chất dã cho có độ hoà tan trong hai pha không giống nhau.
Trang 50 Chiều vận chuyển vật chất phụ thuộc vào các yếu tố sau
về cả chiều và giá trị )
phân huỷ các đại phân tử quan trọng của
Trang 51Khuếch tán đơn giản
khuếch tán tỷ lệ thuận với gradien nồng độ và diện tích khuếch tán:
Trang 52 Anhstanh đã thiết lập hệ thức biểu diễn
sự phụ thuộc giữa hệ số khuếch tán (D)
và các yếu tố liên quan:
Trang 53 Do khó xác định gradien nồng độ của
chất vì độ dày của màng thường thay
đổi và rất khó xác định, nên để đơn giản người ta thường dùng phương trình sau ( phương trình Colender và Belund ):
dm/dt= PS (C1-C2)
Trong đó :
P là hệ số thấm
C1 và C2 là nồng độ của chất ở 2 phía màng
Trang 54 Có thể xác định được giá trị của P bằng thực nghiệm Hệ số thấm P của màng phụ thuộc vào :
đi qua màng.
vận chuyển vào các quá trình trao đổi vật chất trong tế bào.
màng.
Trang 55Sự khuếch tán
Trang 56Quá trình khuếch tán
Phân tử chất nhộm
Cho tinh thể chất nhộm vào nước
Trang 57Khuếch tán của nước và các phân tử chất nhộm
Trang 58Trạng thái cân bằng
Trang 59Khuếch tán
Trang 60Trao đổi khí ở phổi là quá trình khuếch tán
(Mao quản) (Phế nang)
Trang 61Sự khuếch tán dễ dàng (Facilitated Diffusion )
Các phân t nh đi qua các l c a ử nhỏ đi qua các lỗ của ỏ đi qua các lỗ của ỗ của ủa
Các phân t nh đi qua các l c a ử nhỏ đi qua các lỗ của ỏ đi qua các lỗ của ỗ của ủa
protein xuyên màng.
Trang 62Sự khuếch tán dễ dàng (Facilitated Diffusion )
Trang 63 3.4.2 Sự vận chuyển tích cực
- Sự vận chuyển tích cực các ion
- Sự vận chuyển tích cực các chất hữu cơ
Trang 65Vận chuyển tích cực
Trang 66Bơm K+-Na+
Trang 67Bơm K+-Na+
Trang 71B m Na ơm Na
B m Na ơm Na + -K +
(Sodium-Potassium Pump)
1 phân t ATP mang 3 Na+đ ử nhỏ đi qua các lỗ của ược đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra c đi ra và 2 K+ đi vào ; T o ra ại tế bào khác nhau
đi n th màng ện thế màng ế bào khác nhau
Trang 72+ Sự vận chuyển tích cực các chất hữu cơ
còn xảy ra sự vận chuyển tích cực của các chất hữu cơ đặc biệt là đường và axit amin
nồng độ nên đòi hỏi tiêu hao năng lượng và xúc tác của các enzym Na+, K+ -ATP-aza
cũng gắn liền với sự vận chuyển tích cực các ion Tuy nhiên sự vận chuyển tích cực các chất hữu
cơ không nhất thiết phải được giải thích bằng sự tham gia của chất chuyển có bản chất là protein
Sự tồn tại của một số loại men cho phép giải
thích quá trình này có khác hơn
Trang 73 Phân tử chất hữu cơ A từ môi trường ngoài nhờ
phản ứng men diễn ra trên bề mặt màng được
chuyển thành một dạng dẫn xuất X nào đó ( Ví dụ glucoza được chuyển thành glucozophophat ) nhờ
sự tham gia của ATP và enzym hexokinaza Do kết quả đó mà nồng độ chất X ở mặt ngoài màng
tăng lên, còn nồng độ chất A ban đầu giảm đi Do
đó chất X được vận chuyển vào tế bào theo
gradien nồng độ Trong tế bào chất dẫn xuất X lại được chuyển thành chất A ban đầu (ví dụ :
glucozophophat lại được chuyển thành glucoza
nhờ men photphataza) Tùy theo nhu cầu của tế bào chất A có thể tích lũy bao nhiêu cũng được, vì
sự vận chuyển này không theo gradien nồng độ
của chất A mà theo gradien nồng độ của chất X
Trang 74 3.4.3 Thực bào và uống bào
- Thực bào
- Uống bào
Trang 75NH p n i bào- S th c bào ập nội bào- Sự thực bào ội bào- Sự thực bào ự thực bào ự thực bào
NH p n i bào- S th c bào ập nội bào- Sự thực bào ội bào- Sự thực bào ự thực bào ự thực bào
Đ i v i các phân t l n nh th c ăn, ối với các phân tử lớn như thức ăn, ới các phân tử lớn như thức ăn, ử nhỏ đi qua các lỗ của ới các phân tử lớn như thức ăn, ư ức ăn,
Đ i v i các phân t l n nh th c ăn, ối với các phân tử lớn như thức ăn, ới các phân tử lớn như thức ăn, ử nhỏ đi qua các lỗ của ới các phân tử lớn như thức ăn, ư ức ăn,
vi khu n… N m trong các không bào ẩn… Nằm trong các không bào ằm trong các không bào
vi khu n… N m trong các không bào ẩn… Nằm trong các không bào ằm trong các không bào
Còn g i là “t bào ăn” ọi là “tế bào ăn” ế bào khác nhau
Còn g i là “t bào ăn” ọi là “tế bào ăn” ế bào khác nhau
Trang 76Xuất bào (Exocytosis)
Trang 77Các phân t đ ử nhỏ đi qua các lỗ của ược đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra c đ a ra kh i t bào b ng các không ư ỏ đi qua các lỗ của ế bào khác nhau ằm trong các không bào
Các phân t đ ử nhỏ đi qua các lỗ của ược đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra c đ a ra kh i t bào b ng các không ư ỏ đi qua các lỗ của ế bào khác nhau ằm trong các không bào
bào hòa l n v i màng.Các hormon đ ẫn với màng.Các hormon được tiết ra và tế bào ới các phân tử lớn như thức ăn, ược đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra c ti t ra và t bào ế bào khác nhau ế bào khác nhau
bào hòa l n v i màng.Các hormon đ ẫn với màng.Các hormon được tiết ra và tế bào ới các phân tử lớn như thức ăn, ược đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra c ti t ra và t bào ế bào khác nhau ế bào khác nhau
th n kinh liên h v i t bào khác theo cách này ần kinh liên hệ với tế bào khác theo cách này ện thế màng ới các phân tử lớn như thức ăn, ế bào khác nhau
th n kinh liên h v i t bào khác theo cách này ần kinh liên hệ với tế bào khác theo cách này ện thế màng ới các phân tử lớn như thức ăn, ế bào khác nhau
Xu t bào (Exocytosis) ất bào (Exocytosis)
Xu t bào (Exocytosis) ất bào (Exocytosis)
Trang 78Sự thực bào (Phagocytosis)
Trang 79Sự ẩm bào (Pinocytosis)
Trang 80Sự ẩm bào (Pinocytosis)
Tế bào hình thành
một chổ lõm
Các chất hòa tan
trong nước được
đưa vào trong tế
bào
Còn gọi là “Uống
bào”
Trang 81Nội nhập bào bằng chất nhận cảm trung gian
(Receptor-mediated endocytosis)
Trang 82Nội nhập bào bằng chất nhận cảm trung gian
(Receptor-Mediated Endocytosis)
M t vài lo i protein trên b m t c a ội bào- Sự thực bào ại tế bào khác nhau ề mặt của ặt của ủa
M t vài lo i protein trên b m t c a ội bào- Sự thực bào ại tế bào khác nhau ề mặt của ặt của ủa
màng có kh năng nh n bi t và k t h p ả năng nhận biết và kết hợp ập nội bào- Sự thực bào ế bào khác nhau ế bào khác nhau ợc đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra
màng có kh năng nh n bi t và k t h p ả năng nhận biết và kết hợp ập nội bào- Sự thực bào ế bào khác nhau ế bào khác nhau ợc đi ra và 2 K+ đi vào ; Tạo ra
v i các hormon và cholesterol, … ới các phân tử lớn như thức ăn,
v i các hormon và cholesterol, … ới các phân tử lớn như thức ăn,
Trang 83Không bào tiết ( Secretory vesicle)