Tóm lạiGiá trị thị trường là giá trị xã hội của những hàng hóa được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành... Lợi nhuận bình quân được hình thành thông
Trang 1II CÁC HÌNH THÁI CỦA TƯ
BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC
BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ
Trang 21 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa,
lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
a Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
Giá trị hàng hóa: w = c + v + m
k = c + v
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
(Tư bản ứng trước )
Trang 3Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa cho các nhà tư bản.
=> Giá trị hàng hoá (w) = k + m
Trang 4So sánh giữa w và k
Trang 5Ý nghĩa của k
K đã che đậy mất bản chất
bóc lột của chủ nghĩa tư
bản
w = c + v + m w = k + m k sinh ra m ?
Trang 6b Lợi nhuận
Do w > k, khi bán hàng hóa theo giá cả thị trường, nhà tư bản thu được một số tiền lời.
Số tiền lời này gọi là lợi nhuận và ký hiệu là p.
Trang 7So sánh giữa p và m
Về lượng:
Tư bản cá biệt
Nếu D > S => Giá cả > Giá trị
=>p > m
Nếu S> D => Giá cả < Giá trị
=> p< m Nếu S = D => Giá cả = Giá trị
=> p = m
Tư bản xã hội
Σ P = Σ M
Trang 8So sánh giữa p và m
Trang 9Tóm lại:
Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư do lao động sống làm ra, nhưng được quan niệm là do toàn bộ tư bản ứng trước (k) sinh ra.
Khi m => p
thì w = c+v +m => w = k +p
Trang 10c Tỷ suất lợi nhuận
Phản ánh trình độ
Trang 11d Các nhân tố ảnh hưởng
tới tỷ suất lợi nhuận
Thứ nhất, trình độ bĩc lột (m’)
Trang 12Thứ hai, cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v)
Trang 14Sau khi tieát
Trang 15NHẬN XÉT
P; P’
MẶT Tốt
MẶT Xấu?
Trang 16VÍ DỤ 1
Nhà tư bản bỏ ra K = 10 tỷ đồng
Biết cấu tạo hữu cơ C/V = 8/2
p’ của doanh nghiệp là 20%
Doanh nghiệp mua và bán đúng giá trên thị trường Tính:
a P, m’, M ?
b Tính thời gian lao động cần thiết và thời
Trang 17Ví dụ 2
Một nhà máy sản xuất A trong năm 2010
đã chi phí hết các khoản sau:
- Mua nguyên liệu 900,000$
- Mua vật liệu 200,000$
- Khấu hao máy móc, thiết bị là 300,000 $
- Chi phí tiền công là 800,000 $
- Trong năm DN sản xuất được 200.000SP
Trang 18Hãy tính các chỉ tiêu sau:
a Giá trị bằng tiền của C,V, M, biếtrằng tỷ suất giá trị thặng dư là 300%
b Tính giá trị của toàn bộ sản phẩmdoanh nghiệp tạo ra trong năm (W) vàcấu thành của một sản phẩm (w = c +v +m)
c Tính lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuậncủa doanh nghiệp trong năm nếu giá cảcủa sản phẩm giảm 15%
Trang 19Ví duï 3
Doanh nghiệp sản xuất B trong năm
2011 đã đầu tư mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng hết 20 tỷ đồng Mua nguyên nhiên liệu và sử dụng hết trong năm là 6 tỷ đồng, trả tiền công cho người lao động trong năm
là 4 tỷ đồng Trong năm doanh nghiệp làm ra được 200.000 sản phẩm.
Trang 20Biết rằng, trong ngày lao động người công nhân dành ¼ là thời gian lao động tất yếu Doanh nghiệp khấu hao tài sản
cố định trong 10 năm, khấu hao theo đường thẳng.
Trang 21Hãy tính:
a Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượnggiá trị thặng dư doanh nghiệp thu đượctrong năm 2011
b Tính tổng giá trị của sản phẩm trongnăm của doanh nghiệp và giá trị của 01sản phẩm và cấu thành của nó (w=c+v+m)
c Khối lượng lợi nhuận doanh nghiệpthu được trong năm và tỷ suất lợi nhuận(biết rằng DN bán giá cao hơn 20%)
Trang 22Ví dụ 4
Một nhà tư bản đầu tư sản xuất với quy mô tư bản ban đầu là 700,000 $ Quá trình tích tụ tư bản làm quy mô
tư bản tăng lên 900,000$
Hãy so sánh tỷ suất lợi nhuận của
2 quy mô tư bản nói trên nếu cấu tạo hữu cơ c/v của tư bản tằng từ 6/1 lên 8/1 và tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ
Trang 23a Hãy tính giá trị bằng tiền của C, V, M
và cấu tạo hữu cơ của tư bản trên
b Tính m’ và p’ của doanh nghiệp trên.Biết doanh nghiệp bán giá cao hơn 10%
Trang 242 Sự hình thành giá trị thị trường, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
a Sự hình thành giá trị thị trường
Trang 26a Sự hình thành giá trị thị trường :
Điều kiện xấu Điều k i ện trung bình Điều kiện tốt
GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Kỹ thuật
công nghệ sản xuất Tổ chức sản xuất Quy mô
CẠNH TRANH NỘI BỘ NGÀNH
Trình độ tay nghề
Trang 27Tóm lại
Giá trị thị trường là giá trị xã hội của những hàng hóa được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành.
Trang 28b/ Sự hình thành lợi nhuận bình
quân.
Lợi nhuận bình quân được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh
khác nhau, nhằm giành giật nơi
Trang 29Ngành
sản
xuất
Chi phí sản xuất TBCN (k= 100 ) m’ M P’
Trang 30Cuối cùng, tư bản kinh doanh
trong các ngành khác nhau đều thu được tỷ suất lợi nhuận xấp xỉ nhau Tỷ suất lợi nhuận đó gọi tỷ suất lợi
nhuận bình quân.
Kí hiệu là : P’
Trang 31Tỷ suất lợi nhuận bình quân là con số trung bình tỷ suất lợi
nhuận của các ngành
Trang 32Hay
Trang 33Lợi nhuận bình quân bằng công
thức:
P = P’ x K
Trang 34Lợi nhuận mà nhà tư bản thu được theo tỷ suất lợi nhuận chung đó, không kể cấu thành hữu cơ (c/v) nó như thế nào - gọi là lợi nhuận bình quân hay lợi nhuận trung bình.
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những khoản đầu tư bằng nhau, dù đầu tư vào bất cứ ngành
Trang 35YÙ NGHÓA
P
Trang 36c Sự hình thành giá cả sản xuất:
P => P
w= c+ v + m
=> giá cả sản xuất = k + p
Trang 37Tư bản chưa tự do di
chuyển
w = c + v + m = k + p
Tư bản tự do di chuyển
Giá cả sản xuất = k + P
Quy luật giá trị Quy luật giá cả sản
xuất
Trang 38sản
xuất
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
m’=
100 (%)
Giá trị (1) P’ (%)
Giá cả sản xuất (2)
Chênh lệch (2) – (1)
Cơ khí 80 C + 20 V 20 120 30 130 +10 Dệt 70 C + 30 V 30 130 30 130 0
Da 60 C + 40 V 40 140 30 130 -10 Tổng 210 C + 90 V 90 390 90 390
c Sư hình thành giá cả sản xuất
Trang 39NHẬN XÉT
?
Trang 40a TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN
THƯƠNG NGHIỆP :
Thứ nhất, nguồn gốc và bản chất
Sản xuất
THƯƠNG NGHIỆP
Lưu thông hàng hoá Tiêu dùng
3 CÁC HÌNH THÁI CỦA TƯ BẢN
Trang 41Tư bản thương nghiệp là một bộ phận tách ra từ TB công nghiệp
chuyên đảm nhận chức năng lưu
thông hàng hoá
Trang 42T – H – T’
Tư bản
thương
nghiệp
Phụ thuộc vào
quy mô và tốc
độ vận động
của tư bản công
Độc lập với tư bản công nghiệp: chỉ hoạt động trong lưu
Trang 44Dưới CNTB: Lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá mà nhà thương nhân mua của nhà công nghiệp(giá bán buôn công nghiệp ) với giá mà nhà thương nhân bán cho người tiêu dùng (giá bán lẻ thương nghiệp) Nó ngang bằng với lợi nhuận
Trang 45Thø nhÊt, t b¶n th¬ng nghiƯp giĩp cho qu¸ tr×nh t¸i s¶n xuÊt t¸i diƠn liªn tơc
Lý do để TB CN nhượng một phần
m cho TB TN ?
Trang 46Thứ hai, tạo điều
kiện nhà tư bản công nghiệp tập trung vốn cho sản xuất
Lý do để TB CN nhượng một phần
m cho TB TN ?
Trang 47Thứ ba, năng suất
lưu thông tăng làm giảm chi phí => tỷ suất lợi nhuận bình quân tăng.
Lý do để TB CN nhượng một phần
m cho TB TN ?
Trang 48Lợi nhuận TB TN có phải do mua rẻ
bán đắt hay không ?
Lợi nhuận thương nghiệp
Trang 49Chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông bổ sung
- Đóng gói
- Vận chuyển
- Bảo quản
Tăng thêm giá trị Hàng hoá
Trang 50b TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC CHO VAY
Nguồn gốc và bản chất Tư bản cho vay :
- Trong CNTB, tư bản cho vay là một bộ phận của tư bản tiền tệ trong tuần hoàn của tư bản công nghiệp tách ra và vận động độc lập.
Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ nhàn rỗi mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác vay để kinh doanh, sau một thời gian thu hồi về kèm với một số tiền lời,
Trang 51Quyền sử dụng tư bản
Hàng hoá đặt biệt
Trang 52Lợi tức và tỷ suất lợi tức :
Người cho
vay Người đi
Trang 53c Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa
Tín dụng tư bản chủ nghĩa
Tín dụng thương nghiệp Tín dụng ngân hàng
- Mua bán chịu hàng
hoá.
- Giá bán chịu cao
hơn giá bán hiện thời
- Sử dụng kỳ phiếu
-Vay mượn qua ngân hàng
- Vai trò trung tâm
- Thúc đẩy hỗ trợ tín dụng
Trang 54Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng:
Người
P NH = Z CHO VAY – Z ĐI VAY – Chi phí
Nghiệp vụ nhận gửi
Nghiệp vụ cho vay
Trang 55Nghiệp vụ nhận gửi
Vốn tự có của chủ
ngân hàng
-Vốn nhàn rỗi của tư
bản công nghiệp
-Vốn của nhà tư bản
thực lợi
-Vốn nhàn rỗi của
nhân dân
Nghiệp vụ cho vay
- Cho vay bằng thế chấp
- Cho vay bằng tín chấp
Các nghiệp vụ cơ bản
Trang 56Tư bản cho vay
Tư bản tiềm thế.
Z được xác định trước
theo quan hệ cung cầu.
Chỉ gồm tư bản nhàn
Trang 57c CÔNG TY CỔ PHẦN , TƯ BẢN GIẢ
VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Thứ nhất, công ty cổ phần
Cổ phiếu Cổ đông Cổ tức
CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 58Thứ hai, tư bản giả
Chứng khoán
có giá
Cổ phiếu
Trái phiếu
Trang 59Thứ ba, thị trường chứng khoán
Sơ cấp Thứ cấp
Trái phiếu (Công ty , nhà nước)
Chứng khoán có giá (Tín phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, văn tự)
Trang 60d TƯ BẢN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Thứ nhất, sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp
Trang 61tư bản chủ
nghĩa trong nông nghiệp
- Giai cấp địa chủ.
- Giai cấp
tư bản nông nghiệp
- Công nhân nông nghiệp
Trang 62Thứ hai, bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa:
Trang 63Như vậy, địa tô tư bản chủ
được trong nông nghiệp ngoài lợi nhuận bình quân chung mà nhà kinh doanh phải trả cho chủ đất để được quyền sử dụng đất đai của họ.
Trang 64Hay nói cách khác, địa tô tư bản chủ nghĩa là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch do công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo
ra và được nhà tư bản thuê đất nộp cho người sở hữu ruộng đất.
Trang 65So sánh địa tô TBCN và địa tô
phong kiến.
Quyền tư hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế
Địa tô tư bản chủ
- Toàn bộ sản phẩm
thặng dư do nông dân làm ra.
- Phản ánh quan hệ 2 giai
cấp.
Trang 66Giá cả sản xuất của hàng hóa
công nghiệp được hình thành trong điều kiện trung bình.
Còn trong nông nghiệp giá cả sản xuất của hàng hóa nông sản được hình thành trong điều kiện sản xuất
Thứ ba, các hình thức địa tô TBCN
- Địa tô chênh lệch
Trang 67Những nhà tư bản đầu tư vào những đất có điều kiện thuận lợi có năng suất cao hơn, khi bán theo giá cả sản xuất chung ngoài lợi nhuận bình quân, còn thu được lợi nhuận siêu ngạch.
Phần lợi nhuận siêu ngạch này tồn tại thường xuyên, tương đối ổn định và chuyển hóa thành thành địa tô và được gọi là địa tô chênh lệch.
Trang 68Địa tô chênh lệch phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn.
Nó là chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung của nông sản được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung
Trang 69Địa tô chênh lệch
Loại đất C + V P lượng Sản cá biệt GCSX GCSX chung GCSX
RI = 30 = 150 – 100 – 20
RI = 60 = 180 – 100 – 20
Trang 70- Địa tô tuyệt đối.
Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà các nhà kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất, dù đất đó xấu hay tốt.
Địa tô tuyệt đối là số lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên bởi lệch giữa giá trị của nông sản với giá cả sản xuất
Trang 71Địa tô tuyệt đối
m’ m Tổng giá trị sản
40 M
40% 40 20
Trang 72- Địa tô độc quyền
- Địa tô đất xây dựng
- Địa tô hầm mỏ
Trang 73Thứ tư, giá cả ruộng đất
Tư bản
Ruộng đất
Giá cả ruộng đất
Lợi nhuận
Địa tô tư bản chủ nghĩa
Địa tô được tư bản hoá
Trang 74THE END