1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC HÌNH THÁI CỦA tư BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

74 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lạiGiá trị thị trường là giá trị xã hội của những hàng hóa được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành... Lợi nhuận bình quân được hình thành thông

Trang 1

II  CÁC  HÌNH  THÁI  CỦA  TƯ  

BẢN  VÀ  CÁC  HÌNH  THỨC  

BIỂU  HIỆN  CỦA  GIÁ  TRỊ  

THẶNG  DƯ

Trang 2

1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa,

lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

a Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)

Giá trị hàng hóa: w = c + v + m

k  =  c  +  v

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)

(Tư bản ứng trước )

Trang 3

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa cho các nhà tư bản.

=> Giá trị hàng hoá (w) = k + m

Trang 4

So sánh giữa w và k

Trang 5

Ý nghĩa của k

K đã che đậy mất bản chất

bóc lột của chủ nghĩa tư

bản

w = c + v + m w = k + m k sinh ra m ?

Trang 6

b  Lợi  nhuận

Do w > k, khi bán hàng hóa theo giá cả thị trường, nhà tư bản thu được một số tiền lời.

Số tiền lời này gọi là lợi nhuận và ký hiệu là p.

Trang 7

So sánh giữa p và m

Về  lượng:

Tư bản cá biệt

Nếu D > S => Giá cả > Giá trị

=>p > m

Nếu S> D => Giá cả < Giá trị

=> p< m Nếu S = D => Giá cả = Giá trị

=> p = m

Tư bản xã hội

Σ P = Σ M

Trang 8

So sánh giữa p và m

Trang 9

Tóm lại:

Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư do lao động sống làm ra, nhưng được quan niệm là do toàn bộ tư bản ứng trước (k) sinh ra.

Khi m => p

thì w = c+v +m => w = k +p

Trang 10

c Tỷ suất lợi nhuận

Phản ánh trình độ

Trang 11

d Các nhân tố ảnh hưởng

tới tỷ suất lợi nhuận

Thứ  nhất,  trình  độ  bĩc  lột  (m)

Trang 12

Thứ  hai,  cấu  tạo  hữu  cơ  của  tư  bản   (c/v)

Trang 14

Sau khi tieát

Trang 15

NHẬN XÉT

P; P’

MẶT Tốt

MẶT Xấu?

Trang 16

VÍ  DỤ  1

Nhà tư bản bỏ ra K = 10 tỷ đồng

Biết cấu tạo hữu cơ C/V = 8/2

p’ của doanh nghiệp là 20%

Doanh nghiệp mua và bán đúng giá trên thị trường Tính:

a P, m’, M ?

b Tính thời gian lao động cần thiết và thời

Trang 17

Ví  dụ  2

Một nhà máy sản xuất A trong năm 2010

đã chi phí hết các khoản sau:

-­ Mua nguyên liệu 900,000$

-­ Mua vật liệu 200,000$

-­ Khấu hao máy móc, thiết bị là 300,000 $

-­ Chi phí tiền công là 800,000 $

-­ Trong năm DN sản xuất được 200.000SP

Trang 18

Hãy  tính  các  chỉ  tiêu  sau:

a Giá trị bằng tiền của C,V, M, biếtrằng tỷ suất giá trị thặng dư là 300%

b Tính giá trị của toàn bộ sản phẩmdoanh nghiệp tạo ra trong năm (W) vàcấu thành của một sản phẩm (w = c +v +m)

c Tính lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuậncủa doanh nghiệp trong năm nếu giá cảcủa sản phẩm giảm 15%

Trang 19

Ví duï 3

Doanh nghiệp sản xuất B trong năm

2011 đã đầu tư mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng hết 20 tỷ đồng Mua nguyên nhiên liệu và sử dụng hết trong năm là 6 tỷ đồng, trả tiền công cho người lao động trong năm

là 4 tỷ đồng Trong năm doanh nghiệp làm ra được 200.000 sản phẩm.

Trang 20

Biết rằng, trong ngày lao động người công nhân dành ¼ là thời gian lao động tất yếu Doanh nghiệp khấu hao tài sản

cố định trong 10 năm, khấu hao theo đường thẳng.

Trang 21

Hãy  tính:

a Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượnggiá trị thặng dư doanh nghiệp thu đượctrong năm 2011

b Tính tổng giá trị của sản phẩm trongnăm của doanh nghiệp và giá trị của 01sản phẩm và cấu thành của nó (w=c+v+m)

c Khối lượng lợi nhuận doanh nghiệpthu được trong năm và tỷ suất lợi nhuận(biết rằng DN bán giá cao hơn 20%)

Trang 22

Ví  dụ  4

Một nhà tư bản đầu tư sản xuất với quy mô tư bản ban đầu là 700,000 $ Quá trình tích tụ tư bản làm quy mô

tư bản tăng lên 900,000$

Hãy so sánh tỷ suất lợi nhuận của

2 quy mô tư bản nói trên nếu cấu tạo hữu cơ c/v của tư bản tằng từ 6/1 lên 8/1 và tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ

Trang 23

a Hãy tính giá trị bằng tiền của C, V, M

và cấu tạo hữu cơ của tư bản trên

b Tính m’ và p’ của doanh nghiệp trên.Biết doanh nghiệp bán giá cao hơn 10%

Trang 24

2 Sự hình thành giá trị thị trường, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

a Sự hình thành giá trị thị trường

Trang 26

a Sự hình thành giá trị thị trường :

Điều kiện xấu Điều k i ện trung bình Điều kiện tốt

GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG

Kỹ thuật

công nghệ sản xuất Tổ chức sản xuất Quy mô

CẠNH TRANH NỘI BỘ NGÀNH

Trình độ tay nghề

Trang 27

Tóm lại

Giá trị thị trường là giá trị xã hội của những hàng hóa được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành.

Trang 28

b/ Sự hình thành lợi nhuận bình

quân.

Lợi nhuận bình quân được hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh

khác nhau, nhằm giành giật nơi

Trang 29

Ngành

sản

xuất

Chi phí sản xuất TBCN (k= 100 ) m’ M P’

Trang 30

Cuối cùng, tư bản kinh doanh

trong các ngành khác nhau đều thu được tỷ suất lợi nhuận xấp xỉ nhau Tỷ suất lợi nhuận đó gọi tỷ suất lợi

nhuận bình quân.

Kí hiệu là : P’

Trang 31

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là con số trung bình tỷ suất lợi

nhuận của các ngành

Trang 32

Hay

Trang 33

Lợi nhuận bình quân bằng công

thức:

P = P’ x K

Trang 34

Lợi nhuận mà nhà tư bản thu được theo tỷ suất lợi nhuận chung đó, không kể cấu thành hữu cơ (c/v) nó như thế nào - gọi là lợi nhuận bình quân hay lợi nhuận trung bình.

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những khoản đầu tư bằng nhau, dù đầu tư vào bất cứ ngành

Trang 35

YÙ NGHÓA

P

Trang 36

c Sự hình thành giá cả sản xuất:

P => P

w= c+ v + m

=> giá cả sản xuất = k + p

Trang 37

Tư bản chưa tự do di

chuyển

w = c + v + m = k + p

Tư bản tự do di chuyển

Giá cả sản xuất = k + P

Quy luật giá trị Quy luật giá cả sản

xuất

Trang 38

sản

xuất

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

m’=

100 (%)

Giá trị (1) P’ (%)

Giá cả sản xuất (2)

Chênh lệch (2) – (1)

Cơ khí 80 C + 20 V 20 120 30 130 +10 Dệt 70 C + 30 V 30 130 30 130 0

Da 60 C + 40 V 40 140 30 130 -10 Tổng 210 C + 90 V 90 390 90 390

c Sư hình thành giá cả sản xuất

Trang 39

NHẬN XÉT

?

Trang 40

a TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN

THƯƠNG NGHIỆP :

Thứ nhất, nguồn gốc và bản chất

Sản xuất

THƯƠNG NGHIỆP

Lưu thông hàng hoá Tiêu dùng

3 CÁC HÌNH THÁI CỦA TƯ BẢN

Trang 41

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận tách ra từ TB công nghiệp

chuyên đảm nhận chức năng lưu

thông hàng hoá

Trang 42

T – H – T’

Tư bản

thương

nghiệp

Phụ thuộc vào

quy mô và tốc

độ vận động

của tư bản công

Độc lập với tư bản công nghiệp: chỉ hoạt động trong lưu

Trang 44

Dưới CNTB: Lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá mà nhà thương nhân mua của nhà công nghiệp(giá bán buôn công nghiệp ) với giá mà nhà thương nhân bán cho người tiêu dùng (giá bán lẻ thương nghiệp) Nó ngang bằng với lợi nhuận

Trang 45

Thø nhÊt, t b¶n th¬ng nghiƯp giĩp cho qu¸ tr×nh t¸i s¶n xuÊt t¸i diƠn liªn tơc

Lý do để TB CN nhượng một phần

m cho TB TN ?

Trang 46

Thứ hai, tạo điều

kiện nhà tư bản công nghiệp tập trung vốn cho sản xuất

Lý do để TB CN nhượng một phần

m cho TB TN ?

Trang 47

Thứ ba, năng suất

lưu thông tăng làm giảm chi phí => tỷ suất lợi nhuận bình quân tăng.

Lý do để TB CN nhượng một phần

m cho TB TN ?

Trang 48

Lợi nhuận TB TN có phải do mua rẻ

bán đắt hay không ?

Lợi nhuận thương nghiệp

Trang 49

Chi phí lưu thông

Chi phí lưu thông

Chi phí lưu thông bổ sung

- Đóng gói

- Vận chuyển

- Bảo quản

Tăng thêm giá trị Hàng hoá

Trang 50

b TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC CHO VAY

Nguồn gốc và bản chất Tư bản cho vay :

- Trong CNTB, tư bản cho vay là một bộ phận của tư bản tiền tệ trong tuần hoàn của tư bản công nghiệp tách ra và vận động độc lập.

Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ nhàn rỗi mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác vay để kinh doanh, sau một thời gian thu hồi về kèm với một số tiền lời,

Trang 51

Quyền sử dụng tư bản

Hàng hoá đặt biệt

Trang 52

Lợi tức và tỷ suất lợi tức :

Người cho

vay Người đi

Trang 53

c Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

Tín dụng tư bản chủ nghĩa

Tín dụng thương nghiệp Tín dụng ngân hàng

- Mua bán chịu hàng

hoá.

- Giá bán chịu cao

hơn giá bán hiện thời

- Sử dụng kỳ phiếu

-Vay mượn qua ngân hàng

- Vai trò trung tâm

- Thúc đẩy hỗ trợ tín dụng

Trang 54

Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng:

Người

P NH = Z CHO VAY – Z ĐI VAY – Chi phí

Nghiệp vụ nhận gửi

Nghiệp vụ cho vay

Trang 55

Nghiệp vụ nhận gửi

Vốn tự có của chủ

ngân hàng

-Vốn nhàn rỗi của tư

bản công nghiệp

-Vốn của nhà tư bản

thực lợi

-Vốn nhàn rỗi của

nhân dân

Nghiệp vụ cho vay

- Cho vay bằng thế chấp

- Cho vay bằng tín chấp

Các nghiệp vụ cơ bản

Trang 56

Tư bản cho vay

Tư bản tiềm thế.

Z được xác định trước

theo quan hệ cung cầu.

Chỉ gồm tư bản nhàn

Trang 57

c CÔNG TY CỔ PHẦN , TƯ BẢN GIẢ

VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thứ nhất, công ty cổ phần

Cổ phiếu Cổ đông Cổ tức

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 58

Thứ hai, tư bản giả

Chứng khoán

có giá

Cổ phiếu

Trái phiếu

Trang 59

Thứ ba, thị trường chứng khoán

Sơ cấp Thứ cấp

Trái phiếu (Công ty , nhà nước)

Chứng khoán có giá (Tín phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, văn tự)

Trang 60

d TƯ BẢN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Thứ nhất, sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp

Trang 61

tư bản chủ

nghĩa trong nông nghiệp

- Giai cấp địa chủ.

- Giai cấp

tư bản nông nghiệp

- Công nhân nông nghiệp

Trang 62

Thứ hai, bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa:

Trang 63

Như vậy, địa tô tư bản chủ

được trong nông nghiệp ngoài lợi nhuận bình quân chung mà nhà kinh doanh phải trả cho chủ đất để được quyền sử dụng đất đai của họ.

Trang 64

Hay nói cách khác, địa tô tư bản chủ nghĩa là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch do công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo

ra và được nhà tư bản thuê đất nộp cho người sở hữu ruộng đất.

Trang 65

So sánh địa tô TBCN và địa tô

phong kiến.

Quyền tư hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế

Địa tô tư bản chủ

- Toàn bộ sản phẩm

thặng dư do nông dân làm ra.

- Phản ánh quan hệ 2 giai

cấp.

Trang 66

Giá cả sản xuất của hàng hóa

công nghiệp được hình thành trong điều kiện trung bình.

Còn trong nông nghiệp giá cả sản xuất của hàng hóa nông sản được hình thành trong điều kiện sản xuất

Thứ ba, các hình thức địa tô TBCN

- Địa tô chênh lệch

Trang 67

Những nhà tư bản đầu tư vào những đất có điều kiện thuận lợi có năng suất cao hơn, khi bán theo giá cả sản xuất chung ngoài lợi nhuận bình quân, còn thu được lợi nhuận siêu ngạch.

Phần lợi nhuận siêu ngạch này tồn tại thường xuyên, tương đối ổn định và chuyển hóa thành thành địa tô và được gọi là địa tô chênh lệch.

Trang 68

Địa tô chênh lệch phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn.

Nó là chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung của nông sản được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung

Trang 69

Địa tô chênh lệch

Loại đất C + V P lượng Sản cá biệt GCSX GCSX chung GCSX

RI  =  30  =  150  – 100  – 20

RI  =  60  =  180  – 100  – 20  

Trang 70

- Địa tô tuyệt đối.

Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà các nhà kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất, dù đất đó xấu hay tốt.

Địa tô tuyệt đối là số lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên bởi lệch giữa giá trị của nông sản với giá cả sản xuất

Trang 71

Địa tô tuyệt đối

m’ m Tổng giá trị sản

40 M

40% 40 20

Trang 72

- Địa tô độc quyền

- Địa tô đất xây dựng

- Địa tô hầm mỏ

Trang 73

Thứ tư, giá cả ruộng đất

Tư bản

Ruộng đất

Giá cả ruộng đất

Lợi nhuận

Địa tô tư bản chủ nghĩa

Địa tô được tư bản hoá

Trang 74

THE  END

Ngày đăng: 07/08/2021, 16:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w