1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề thành phần hoá học của tế bào SH 10

5 150 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào - Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố cacbon trong tế bào cấu trú nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và n

Trang 1

Ngày soạn: 18/9/2020

Ngày giảng: 10A1 10A2 10A3……….10a4

Tiết : 4-7

Tên chủ đề: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Số tiết: 04

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N,

S, P)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố cacbon trong tế bào (cấu trú nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

- Trình bày vai trò sinh học của nước trong tế bào

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân)

và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: cacbonhidrat, lipid,protein, acid nucleic)

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào và giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, )

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong

tế bào (protein, lipid,…)

2 Kĩ năng

- Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa

3 Thái độ

- Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, có tinh thần tự học, tự sáng tạo trong học tập

- Rèn luyện cho học sinh tự tin, mạnh dạn, tinh thần làm việc theo nhóm

- Tạo cho các em hứng thú thông qua việc khai thác những ứng dụng thực

tế của Sinh học vào đời sống và khoa học kỹ thuật để từ đó các em yêu thích môn Sinh học

4 Năng lực cần phát triển

4.1 Năng lực chung

- Năng lực quan sát, giao tiếp

- Năng lực phân loại, sắp xếp

- Hình thành giả thuyết khoa học

- Đưa ra các định nghĩa, thao tác

4.2 Năng lực chuyên biệt Sinh học

- Năng lực nhận thức sinh học

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống

Trang 2

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào tìm hiểu thế giới sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Phiếu học tập, mô hình AND, ARN, các hình ảnh liên quan: cấu trúc phân

tử nước, cấu trúc các bậc phân tử protein, hình ảnh thực tế có liên quan

2 Học sinh: Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hoá

trong cơ thể

III Phương pháp và phương tiện dạy học

1 Phương pháp:

Khai thác tài liệu: SGK, internet, mô hình AND, ARN, mẫu vật…

Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp, dạy học hợp tác

2 Phương tiện dạy học

Máy chiếu, phiếu học tập, mẫu vật thật (các loại hoa quả ngọt, mía, dầu ăn, trứng)…

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

Đặt vấn đề:

Hãy nối tên các loại thực phẩm (cột A) với thành phần chính (cột B)

Loại thực phẩm (A) Thành phần chính (B)

Thịt bò, trứng, cá hồi Cacbonhidrat (đường)

? Trong tế bào có các đại phân tử nào? Các đại phân tử đó có chức năng

gì đối với tế bào? => chủ đề: Thành phần hoá học của tế bào

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:

- Học sinh lựa chọn và khai thác được các kiến thức về chủ đề trong tài liệu

- Phân loại, sắp xếp được các kiến thức của chủ đề

Thời lượng: 03 tiết

B1: Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: Mỗi nhóm (06 học sinh đánh số thứ tự từ 1-6) thảo luận các nội dung của chủ đề

- 1: Các nguyên tố hoá học và nước

- 2: Cacbonhidrat

- 3: Lipit

- 4: Protein

- 5: AND

- 6: ARN

(Mỗi học sinh trong nhóm phụ trách tìm hiểu 1 nội dung theo sự phân công

và kiểm soát của nhóm trưởng)

Giáo viên đưa ra câu hỏi định hướng

Câu 1: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào? Những nguyên

tố nào là chủ yếu? Vai trò của nguyên tố C?

Câu 2: Phân biệt nguyên tố đại lượng và vi lượng?

Câu 3: Nêu vai trò của nước trong tế bào?

Câu 4: Hoàn thành PHT

Trang 3

Đại phân tử Cấu trúc Chức năng Cacbonhidrat

Lipit Protein AND ARN

Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Tại sao một số vùng trồng táo ngừoi ta thường đóng đinh kẽm vào thân cây?

Câu 2: Thế nào là ăn uống khoa học và hợp lí?

Câu 3: Nêu nguyên nhân gây bệnh tiểu đường? béo phì?

Câu 4: Tại sao trẻ ăn nhiều đồ ngọt gây suy dinh dưỡng

Câu 5: Tại sao sau khi luộc trứng lòng trắng lại chuyển thành trạng thái rắn?

Câu 6: Tại sao khi nấu canh cua gạch cua lại đóng thành từng mảng?

Câu 7: Tại sao mùa đông dùng sáp bôi ngoài da có thể chống nẻ?

Câu 8: Tại sao một số vi khuẩn có thể sống được ở suối nước nóng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo phân công, thảo luận theo nhóm dưới

sự định hướng của giáo viên

B3: Chia sẻ, thảo luận

Mục tiêu:

- Học sinh chia sẻ được các nội dung đã tìm hiểu

Phương pháp: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép

Cách thức tiến hành: Các học sinh có cùng số thứ tự di chuyển về 1 nhóm, chia sẻ các nội dung đã tìm hiểu trong nhóm mới (nhóm chuyên gia)

B4: Báo cáo, chia sẻ

Các nhóm chuyên gia báo cáo sản phẩm hoạt động nhóm dưới dạng ppt hoặc sơ đồ tư duy

Hoạt động 3: Luyện tập (01 tiết)

Mục tiêu: Học sinh củng cố, luyện tập các kiến thức và kĩ năng vừa lĩnh hội được

Phương pháp: Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố (trắc nghiệm và tự luận)

Câu hỏi tự luận

Câu 1 Tại sao chúng ta cần phải ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác

nhau?

HD: + Các protein khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu

hoá và sẽ bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành Pr đặc thù của cơ thể chúng ta

Trang 4

+ Trong 20 loại axit amin có một số aa cơ thể người không tự tổng hợp

được (aa không thay thế) phải lấy từ thức ăn hàng ngày (triptôphan, mêtiônin, valin, threônin ,phênylalanin, lơxin, izôlơxin, lizin)

Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có nhiều cơ hội nhận được các aa không thay thế cần cho cơ thể

Câu 2: So sánh cấu trúc ARN với ADN:

Điểm so

sánh

Số mạch

đơn phân

2 mạch dài (hàng chục nghìn đến hàng triệu nuclêôtit)

1 mạch ngắn (hàng chục đến hàng nghìn ribônuclêôtit)

Thành phần

của một đơn

phân

- Axit phôtphoric

- Đường đeôxiribôzơ

- Bazơ nitơ: A, T, G, X

- Axit phôtphoric

- Đường ribôzơ

- Bazơ nitơ: A, U, G, X

Câu 3 Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà đều được cấu tạo từ protein

nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính Hãy giải thích

Câu 4 Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có

những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

Câu 5 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự

nucleotit Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của AND giúp nó có thể sữa chữa những sai sót trên?

* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Câu 1 Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì

A phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật

B chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym

C chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật

D chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

Câu 2: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên

A lipit, enzym B prôtêin, vitamin

C đại phân tử hữu cơ D glucôzơ, tinh bột, vitamin

Câu 3 Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước

A rất nhỏ B có xu hướng liên kết với nhau

C có tính phân cực D dễ tách khỏi nhau

Câu 4 Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa

học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì

A nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

B nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp

tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống

C nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

D nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào

Câu 5 Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là

A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ B- glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ

Câu 6 Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

Trang 5

A- tinh bột B- xenlulôzơ C- đường đôi D- cacbohyđrat.

Câu 7 Chức năng chính của mỡ là

A- dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

B- thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

C- thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn

D- thành phần cấu tạo nên các bào quan

Câu 8 Đơn phân của prôtêin là

A- glucôzơ B- axít amin C- nuclêôtit D- axít béo

Câu 9 Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi

A- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin

B- số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian

C- số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian

D- số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian

Câu 10 Chức năng không có ở prôtêin là

C điều hoà quá trình trao đổi chất D truyền đạt thông tin di truyền

Câu 11 Đơn phân của ADN là

A- nuclêôtit B- axít amin C- bazơ nitơ D- axít béo

Câu 12 Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm

A- đường pentôzơ và nhóm phốtphát B- nhóm phốtphát và bazơ nitơ

C- đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ D- đường pentôzơ và bazơ nitơ

Câu 13 Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi

C- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit D- tỷ lệ A + T / G + X

Câu 14 Chức năng của ADN là

A cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein B truyền thông tin tới riboxôm

C vận chuyển axit amin tới ribôxôm D lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền

Câu 15 Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (thực hiện ở nhà)

Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm tòi, mở rộng kiến thức ngoài bài học, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn

Phương pháp: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mô hình ADN, ARN

? Đề xuất một số biện pháp hạn chế tình trạng béo phì ở trẻ em hiện nay?

Ngày đăng: 30/11/2020, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w