1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu E learning

68 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức đào tạo nàybên cạnh các ưu điểm còn có hạn chế đối với nhu cầu học tập của nhiềungười, chẳng hạn như người học không có khả năng đi đến lớp học tập trung,không có thời gian cố

Trang 1

Bước đầu tìm hiểu E-Learning

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Cơ sở lý thuyết 8

1.1.1 Mạng máy tính 8

Phân loại mạng máy tính 8

1.1.2 Siêu văn bản HTML 10

Khái niệm 10

HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ định dạng văn bản siêu liên kết, là ngôn ngữ lập trình Web căn bản, cho phép định dạng văn bản, bổ sung hình ảnh, âm thanh, cũng như sao lưu tất cả vào một tập tin dưới dạng văn bản hay dưới dạng mã ASCII, Binary mà bất cứ máy tính nào cũng có thể đọc được thông qua trình duyệt Web (Web Browser) 10

HTML có hai đặc tính cơ bản sau 10

Siêu văn bản: Tạo các liên kết trong trang web, cho phép truy cập thông tin từ nhiều hướng khác nhau thông qua các Hyperlinks 10

Tính tổng quát: Hầu như máy tính nào cũng có thể đọc được tập tin được thiết kế bằng ngôn ngữ HTML Điều đó là do dữ liệu trong tập tin HTML được lưu dưới dạng văn bản hay dưới dạng mã ASCII 10

Các thành phần cơ bản của HTML 10

Thẻ (Tag) là một tập các ký hiệu được định nghĩa trong HTML có ý nghĩa đặc biệt Thẻ được bắt đầu bằng ký hiệu nhỏ hơn (<) theo sau bởi một từ khóa và kết thúc bằng ký hiệu lớn hơn (>) Nó quy định văn bản được hiển thị trên màn hình như thế nào Ví dụ: Thẻ <B> định phông chữ cho văn bản là chữ đậm Mỗi thẻ trong HTML có một ý nghĩa riêng, khá rõ ràng và dễ hiểu Thẻ không phân biệt chữ hoa chữ thường Có hai loại thẻ: Thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc Dữ liệu bị tác động sẽ nằm giữa thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc Thẻ kết thúc giống thẻ bắt đầu nhưng có thêm dấu gạch chéo (/) ở phía trước 10

Ví dụ: <B> Lập trình web với HTML</B> 10

Trong đó: <B> : Thẻ bắt đầu 10

Lập trình web với HTML: Chuỗi dữ liệu bị tác động 10

</B> : Thẻ kết thúc 10

Thuộc tính đi kèm theo một số thẻ được nhập vào ngay trước dấu ngoặc đóng (>) của tag Có thể sử dụng nhiều thuộc tính trong một thẻ Thuộc tính này kế tiếp thuộc tính khác không phân biệt trước sau, được phân cách nhau bởi khoảng trắng Ví dụ: <Table border> 11

Giá trị: Ngoài các thuộc tính không có giá trị còn có các thuộc tính của thẻ có giá trị nữa Ví dụ: <Font Size=”3”> 11 Thẻ lồng nhau: dùng để chỉnh sửa cách trình bày nội dung trong một trang web Ví dụ chúng ta muốn trình bày kiểu chữ nghiêng ở một vài

Trang 3

chữ quan trọng trong tiêu đề Không phải tag nào cũng chấp nhận thẻ lồng nhau Trật tự sắp xếp của những thẻ lồng nhau: thẻ được mở đầu tiên sẽ là thẻ được được đóng sau cùng Ví dụ: <H1> Phần 1<I> Nội

dung</I></H1> 11

Khoảng trắng: Trình duyệt bỏ qua khoảng trắng giữa các thẻ trong tập tin HTML 11

Tên tập tin: Nên sử dụng chữ thường khi đặt tên tập tin, điều này sẽ dễ dàng hơn khi tạo liên kết và khi truy nhập trang web Đặt tên tập tin phải đúng phần mở rộng “.htm” hay “.html” Giúp trình duyệt web định ra loại tài liệu khi duyệt 11

1.1.3 Ngôn ngữ lập trình mạng ASP 12

Giới thiệu về ASP 12

Các chức năng của ASP 12

Các đối tượng cơ bản trong ASP 12

CLIENT 13

1.2.1 Giới thiệu về đào tạo trên Web (E-Learning) 14

Đào tạo trên Web_E-Learning 14

Vài nét về lịch sử và nguồn gốc của E-Learning 14

Vai trò của E-Learning 15

Vai trò của WWW đối với E-Learning 16

Các thể hiện ứng dụng của E-Learning 17

Các yêu cầu công nghệ của E-Learning 18

1.2.2 Đánh giá về E-Learning 20

Những ưu điểm của E-Learning 20

Những hạn chế của E-Learning 21

Đánh giá chung về E-Learning 21

1.2.3 Khảo sát thực trạng E-Learning 22

Tình hình phát triển chung của E-Learning ở các khu vực trên thế giới 22 Thực trạng và xu hướng phát triển E-Learning ở Việt Nam 23

2.2.2 Yêu cầu của hệ thống E-Learning 28

2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng BFD 28

2.2.4 Các sơ đồ luồng dữ liệu 28

2.2.5 Mô hình thực thể liên kết 32

2.3 Nội dung cụ thể của một hệ E-Learning 35

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, hình thức đào tạo truyền thống và phổ biến là hình thức giáoviên và học sinh cùng học tập tại lớp học – trong đó giáo viên thực hiện việctruyền đạt kiến thức, còn học sinh là người tiếp thu Hình thức đào tạo nàybên cạnh các ưu điểm còn có hạn chế đối với nhu cầu học tập của nhiềungười, chẳng hạn như người học không có khả năng đi đến lớp học tập trung,không có thời gian cố định cho một khoá học hoặc có nguyện vọng học theonhu cầu riêng…

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, khoa học công nghệ đãtrở thành một phần không thể thiếu trong đời sống cộng đồng vì vậy việc ápdụng công nghệ - đặc biệt là công nghệ thông tin - vào lĩnh vực đào tạo làmột việc rất cần thiết Đào tạo trên Web (E-Learning) là một trong những ứngdụng công nghệ thông tin trong đào tạo, là phương thức cho phép lưu trữ cáctài liệu liên quan đến đào tạo và quản lý đào tạo (như giáo trình, bài kiểm tra,kết quả học, hồ sơ học viên, ) cũng như thiết lập một môi trường học tập ảoqua mạng máy tính nhờ công nghệ Web Với E-Learning, người học và ngườidạy được giải phóng khỏi những ràng buộc về không gian và thời gian Nếuđược triển khai trên môi trường Internet, người học có thể truy nhập hệ thống

để học tập, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, tìm kiếm tài liệu tại bất kỳ nơinào và tại bất kỳ thời điểm nào Nhờ khả năng kết nối tới nguồn tài nguyêntoàn cầu Internet, một hệ thống E-Learning hoàn toàn có khả năng tổ chứcchọn lọc, giới thiệu cho người học các tài liệu tham khảo bổ sung vào các bàihọc Và quan trọng hơn cả, E-Learning là một cách thức định hướng lạiphương thức đào tạo truyền thống - trọng tâm của đào tạo chuyển từ ngườidạy sang người học, người học đóng vai trò chủ động thay vì bị động nhưtrước Chính vì những ý nghĩa to lớn đó, với hi vọng bước đầu tìm hiểu về

Trang 5

vấn đề lý thú này nên chúng tôi lựa chọn luận văn “Bước đầu tìm hiểu Learning”.

E-2 Nhiệm vụ nghiên cứu

• Tìm hiểu về mạng máy tính, siêu văn bản HTML, ngôn ngữ lập trình ASP

• Tìm hiểu về đào tạo trên Web (E-Learning), các đánh giá về E-Learning vàkhảo sát thực trạng của E-Learning

• Xác định những yêu cầu của một hệ E-Learning cụ thể, từ đó bước đầuthực hiện phân tích, thiết kế và xây dựng một số modul như quản lý họcviên, quản lý môn thi, quản lý câu hỏi, quản lý phương án trả lời, theo dõikết quả, quản lý bản tin…

3 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp tìm hiểu nghiên cứu tài liệu

• Sử dụng phương pháp thực nghiệm khoa học

• Tham khảo ý kiến của các chuyên gia tin học và những người có chuyênmôn về tin học

4 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1- Tổng quan về E-Learning

Chương 2- Phân tích, thiết kế và xây dựng một mô hình E-Learning

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trịnh Thanh Hải - Giảng viên khoaToán trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn các thầy

cô trong trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đặc biệt là các thầy cô trong

tổ Toán- Tin ứng dụng và tổ Phương Pháp khoa Toán đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trang 6

Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian có hạn và kiến thức còn nonyếu nên luận văn này của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để luận văn này của emngày càng hoàn thiện và mở rộng hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2007.

Sinh viên

Tô Việt Minh

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Mạng máy tính

 Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính bao gồm ba thành phần:

• Các máy tính

• Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau

• Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính

Hiểu một cách đơn giản, mạng là một tập hợp các máy tính được kết nốitheo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùngchung thiết bị

 Phân loại mạng máy tính

Có nhiều tiêu chí phân loại mạng máy tính nhưng dưới góc độ địa lý,mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạngtoàn cầu,…

Mạng cục bộ ( Local Area Network – LAN) là mạng kết nối các

máy tính ở gần nhau, chẳng hạn trong một phòng, một tòa nhà, một xí nghiệp,một trường học,… Thường có các kiểu bố trí mạng cơ bản:

Kiểu hình sao (Star): Tất cả các máy được nối vào một thiết bị

trung tâm Thiết bị trung tâm này có nhiệm vụ nhận các tín hiệu từ cáctrạm và chuyển chúng đến trạm đích

Hình 1.1

Trang 8

Kiểu vòng (Ring): Tất cả các máy trạm được kết nối trong vòng lặp

(dùng chung đường truyền vật lý), tín hiệu dữ liệu sẽ lưu chuyển trên vòng vật

lý này theo một chiều duy nhất

Hình 1.2

Kiểu đường thẳng (Bus): Tất cả các máy trạm dùng chung 1 đường

truyền vật lý (còn gọi là bus) Mỗi máy trạm kết nối vào bus thông qua đầu

nối chữ T hoặc bộ thu phát.

Hình 1.3

Mạng diện rộng (Wide Area Network – WAN) là mạng kết nối

những máy tính ở cách nhau những khoảng cách lớn Mạng diện rộng thườngliên kết các mạng cục bộ

Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính,

mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thôngTCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol) Internet đảm bảocho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực,cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử vànhiều khả năng khác nữa

Trang 9

có thể đọc được thông qua trình duyệt Web (Web Browser).

HTML có hai đặc tính cơ bản sau

Siêu văn bản: Tạo các liên kết trong trang web, cho phép truy cập thôngtin từ nhiều hướng khác nhau thông qua các Hyperlinks

Tính tổng quát: Hầu như máy tính nào cũng có thể đọc được tập tin đượcthiết kế bằng ngôn ngữ HTML Điều đó là do dữ liệu trong tập tin HTMLđược lưu dưới dạng văn bản hay dưới dạng mã ASCII

Ví dụ: <B> Lập trình web với HTML</B>

Lập trình web với HTML: Chuỗi dữ liệu bị tác động

Trang 10

Thuộc tính đi kèm theo một số thẻ được nhập vào ngay trước dấu ngoặcđóng (>) của tag Có thể sử dụng nhiều thuộc tính trong một thẻ Thuộc tínhnày kế tiếp thuộc tính khác không phân biệt trước sau, được phân cách nhaubởi khoảng trắng Ví dụ: <Table border>

Giá trị: Ngoài các thuộc tính không có giá trị còn có các thuộc tính củathẻ có giá trị nữa Ví dụ: <Font Size=”3”>

Thẻ lồng nhau: dùng để chỉnh sửa cách trình bày nội dung trong mộttrang web Ví dụ chúng ta muốn trình bày kiểu chữ nghiêng ở một vài chữquan trọng trong tiêu đề Không phải tag nào cũng chấp nhận thẻ lồng nhau.Trật tự sắp xếp của những thẻ lồng nhau: thẻ được mở đầu tiên sẽ là thẻ đượcđược đóng sau cùng Ví dụ: <H1> Phần 1<I> Nội dung</I></H1>

Khoảng trắng: Trình duyệt bỏ qua khoảng trắng giữa các thẻ trong tập tinHTML

Tên tập tin: Nên sử dụng chữ thường khi đặt tên tập tin, điều này sẽ dễdàng hơn khi tạo liên kết và khi truy nhập trang web Đặt tên tập tin phải đúngphần mở rộng “.htm” hay “.html” Giúp trình duyệt web định ra loại tài liệukhi duyệt

Cấu trúc của một tập tin HTML:

Trang 11

- Giữa các thẻ <BODY> và </BODY> là nội dung chính của siêu vănbản.

1.1.3 Ngôn ngữ lập trình mạng ASP

 Giới thiệu về ASP

ASP là viết tắt của Active Server Page Microsoft đã phát triển ASP nhưmột kiến trúc server side dùng để xây dựng các trang Web động ASP là môitrường kịch bản chạy trên máy server dùng để tạo và chạy các ứng dụng trongtrang Web Nhờ tập các đối tượng có sẵn với các tính năng phong phú, khảnăng hỗ trợ VBScript, JavaScript cùng một số thành phần khác kèm theo.ASP cung cấp giao diện lập trình nhanh chóng và dễ dàng để triển khai cácứng dụng

 Các chức năng của ASP

- Đọc các yêu cầu từ trình duyệt

- Tìm trang cần thiết trong server

- Thực hiện bất cứ các giới thiệu đã cung cấp trong ASP để cập nhật vào trangWeb

- Nhanh chóng gửi trả lại cho trình duyệt Web

Các đối tượng cơ bản trong ASP

Gồm có 6 đối tượng: Request, Response, Server, Application,Session, ObjectContext

Trang 12

Hình 1.4

Request phát đi yêu cầu từ Web Browser lên Webserver

Response dùng để trả lại kết quả mà server thực hiện cho browser

Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạo một object mới…

Application và Session dùng để quản lý thông tin về các ứng dụng đang chạytrong chương trình

ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server

Request Object: Khi người dùng yêu cầu một trang hay đệ trình

(submit) một biểu mẫu (form), đối tượng request sẽ lưu trữ và cung cấptất cả các thông tin từ browser (trình duyệt web) gửi tới server, đối tượngnày được xem như là đối tượng nhận dữ liệu

Response Object: Khi client yêu cầu một trang từ server thì server có

nhiệm vụ thực thi các đoạn VBScript trong trang ASP để tạo ra tập tinHTML rồi sau đó gửi cho client Đối tượng response sẽ đảm nhiệm việcchuyển kết quả từ server về cho client

Session Object: Được dùng để chứa thông tin hoặc các thay đổi thiết lập

cho một phiên kết nối (session) của người dùng Biến lưu trong đốitượng session nắm giữ thông tin chỉ cho một người dùng tách biệt và cóthể nhìn thấy được bởi tất cả các trang ASP trong ứng dụng

Response

Application Session ObjectContext

SERVER CLIENT

Trang 13

Application Object: Là một tập hợp các file và tài nguyên kết hợp với

nhau để xử lý hoặc phục vụ cho một mục đích nào đó ASP sử dụng đốitượng application để biểu diễn cho ứng dụng, thông qua đối tượngapplication bạn có thể ràng buộc và chuyển đổi thông tin giữa các trangASP trong ứng dụng và giữa các phiên kết nối session với nhau

Server Object: Cung cấp nhiều thuộc tính và phương thức dùng để truy

cập server Đây là đối tượng dùng để quản lý những đặc trưng của trìnhchủ IIS và các hành động liên quan đến dịch vụ HTTP

ObjectContext: Dùng để truy xuất giá trị liên quan đến đối tượng ASP

hiện nằm trong đó Lợi ích của ObjectContext là bản nội dung của đốitượng có thể không phải lưu giữ khi kết thúc phiên làm việc thay vào đó

sẽ truy xuất đến phiên làm việc mới và lấy dữ liệu mới nhất từ trang đó

1.2 Tổng quan về E-Learning

1.2.1 Giới thiệu về đào tạo trên Web (E-Learning)

 Đào tạo trên Web_E-Learning

E-Learning là một hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web để tổ chứcviệc học và các hoạt động học, việc lưu trữ các tài liệu liên quan đến đào tạo

và quản lý đào tạo (như giáo trình, bài kiểm tra, kết quả học, hồ sơ học viên )cũng như thiết lập một môi trường học tập ảo qua mạng máy tính Internet.E-Learning là một thuật ngữ hiện nay rất phổ biến, có thể tạm dịch là đàotạo điện tử hoặc đào tạo trực tuyến, E-Learning nhấn mạnh trung tâm của đàotạo sẽ là người học (learner) và người học sẽ đóng vai trò chủ động trong quátrình thu nạp tri thức và kỹ năng

 Vài nét về lịch sử và nguồn gốc của E-Learning

Dù còn là khái niệm rất mới mẻ nhưng E-Learning có nguồn gốc lịch sử

và quá trình phát triển khá lâu dài E-Learning bị ảnh hưởng bởi 3 sự phát

Trang 14

triển về công nghệ và xã hội, bao gồm: đào tạo từ xa (distance learning), ứngdụng máy tính trong dạy/học và công nghệ Internet.

E-Learning được xuất phát từ những trang Web xây dựng với mục đíchhướng dẫn người đọc một vấn đề nào đó Khi Web mới được phổ biến, một sốnhà phát triển các công cụ đào tạo trên máy tính (CBT) đã nhanh chóng cảitiến các sản phẩm của mình Chẳng hạn Macromedia đã phát triển Shockwave

và sau này là Flash với mục tiêu hướng tới chiếm lĩnh thị trường định dạngcác tài liệu trên Web

Cuối năm 1999, E-Learning đã phát triển nhanh chóng, vượt ra khỏinhững bước chập chững ban đầu Một số nhà phát triển đã có những sản phẩmE-Learning hoàn chỉnh trên môi trường server, với định dạng tài liệu đượcthiết kế tối ưu hoá cho Web Ngày càng nhiều cơ quan tổ chức và cá nhân sửdụng E-Learning như một phương tiện đào tạo từ xa

 Vai trò của E-Learning

Lớp học truyền thống với những đặc điểm là nơi giáo viên và học viêngặp gỡ trực tiếp, cách học này cho phép sự trao đổi giữa học viên với học viên

và với giáo viên Người học theo dõi bài giảng trên lớp, thực hành những kiếnthức thu nhận được và có thể ngay lập tức hỏi giáo viên những điều thắc mắc.Tuy nhiên phương thức đào tạo truyền thống đòi hỏi về thời gian, kinh phí vàngười học phải tập trung Trong khi đó, xu hướng toàn cầu hóa khiến cáctrường đại học lớn lại muốn thu hút sinh viên theo học từ khắp các nước trêntoàn thế

Mặt khác, trình độ và kinh nghiệm của học viên trong lớp thường khôngđều nhau, dẫn tới bài giảng có thể vừa quá khó với người này, lại quá dễ vớingười khác Vì vậy việc dạy học theo trình độ chung có thể không phát huyđược khả năng của người học Với môi trường Internet, công nghệ Web sẽgiúp những người tham gia E-Learning trao đổi tương tác trong khi đó giảm

Trang 15

được thời gian và chi phí đi lại, tăng tính chủ động trong việc lập thời gianbiểu và tiếp thu kiến thức theo khả năng cá nhân.

Tuỳ theo yêu cầu áp dụng, E-Learning có thể từ đơn giản ở mức cácthông tin dạng văn bản (tài liệu, bài tập, kiểm tra) cho tới đa dạng như hoạthình, đồ họa, âm thanh hay video

 Vai trò của WWW đối với E-Learning

Sự bùng nổ và sự có mặt mọi nơi của công nghệ Web có ý nghĩa to lớn

vì thông tin giờ đây có thể truyền tải rất dễ dàng và nhanh chóng với tất cảcác cộng đồng tham gia Internet, bất kể thời gian và địa điểm Điều đó cũng

có nghĩa rằng giờ đây ta có thể giảm thiểu thời gian tìm kiếm thông tin, qua

đó có thể dành ra nhiều thời gian hơn để tạo ra thông tin rồi chia sẻ lại chocộng đồng qua Internet

Một thuận lợi to lớn nữa của việc triển khai đào tạo trên môi trường Web

là đặc tính mở và đã chuẩn hoá của Web Người học có thể tập trung vào việchọc thay vì mất thời gian chuyển đổi các dạng tài liệu sang định dạng phù hợpvới hệ thống mình đang sử dụng Người phát triển ứng dụng có thể tập trunghoàn toàn vào việc triển khai nội dung của ứng dụng, thay vì mất quá nhiềuthời gian vào xây dựng giao diện tài liệu và tương tác với người sử dụng.Những môi trường và bối cảnh đào tạo sau rất thích hợp để triển khaitrên Web

• Người tham gia không cần thiết phải cố định trước thời gian học Việchọc có thể thực hiện từ bất kỳ địa điểm nào

• Yêu cầu thông tin cập nhật

• Khuyến khích người học chọn cách học phù hợp với phương pháp làmviệc của mình, theo nhu cầu của mình

• Tăng cường trao đổi thông tin giữa giáo viên và học viên, giữa học viên

và các chuyên gia trên phạm vi rộng

Trang 16

• Rút ngắn thời gian học cho những người có nhu cầu tìm hiểu thông tintrong một thời gian ngắn, hoặc cho những người đã có kinh nghiệm.

• Khuyến khích người học đóng góp ý kiến, thông tin để thúc đẩy và nângcao chất lượng đào tạo

• Môi trường học không đồng nhất: người học có thể sử dụng các máy tính

và hệ điều hành khác nhau

Mặc dù vậy, Web không phải luôn có ưu điểm Trên nhiều mặt, môitrường học trên Web không thể thay thế cách thức học truyền thống Việc sửdụng Web cho đào tạo tỏ ra không thích hợp trong những trường hợp sau:

• Người học không có điều kiện, hoặc không có khả năng sử dụng máytính, hoặc kết nối mạng

• Một số các chủ đề sẽ rất khó khăn nếu người học và người dạy không có

sự tiếp xúc ở mức cao, đặc biệt là các môn học thực hành, học kỹ năng,

 Các thể hiện ứng dụng của E-Learning

Những website cung cấp nội dung chính là những môi trường học tậptrên mạng, đây cũng là mối quan tâm chủ yếu của E-Learning Những nộidung được cung cấp bao gồm:

• Tài liệu học dạng tĩnh (static content)

• Các nội dung động và mô phỏng

• Thăm dò và trưng cầu ý kiến người học (survey) về các nội dung và hoạtđộng liên quan tới khoá học và các chủ đề học

• Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

• Thực hiện các giao tiếp (cả đồng bộ và bất đồng bộ) với những ngườihọc khác, với giáo viên

Thông qua những website này, người học có thể tự tìm hiểu, nghiên cứuthông tin theo định hướng của các bài học, liên lạc với giáo viên, bạn học vàcác chuyên gia trong lĩnh vực liên quan tới môn học Sau các bài học, người

Trang 17

học có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả của mình để tiếp tục củng cố các lỗhổng về kiến thức Việc kiểm tra đánh giá bởi giáo viên cũng có thể thực hiệnqua các website này.

 Các yêu cầu công nghệ của E-Learning

Để có thể triển khai E-Learning, những yêu cầu cho hai phía tổ chức dịch

vụ và người học như sau:

đủ băng thông Tuỳ theo các dịch vụ mà hệ thống E-Learning sẽ triển khaiphục vụ cần có những phần mềm và các phần cứng đặc thù riêng

Phía người học

Để truy nhập khoá học, người học cần có những trang thiết bị sau:

• Máy tính: máy tính PC (hiện tại hầu hết các khoá học E-Learning đềuhướng tới PC) hoặc Macintosh Tốc độ xử lý không cần đặc biệt cao

• Hệ điều hành: Hệ điều hành phổ biến mà các hệ thống E-Learning cần làWindows, Macintosh System 7 hoặc mới hơn

• Bộ nhớ: Tuỳ theo yêu cầu của khoá học, nếu không có những xử lý dữliệu video/audio thì máy tính bình thường đều có thể sử dụng được

• Kết nối mạng với băng thông đủ lớn: Để truy nhập được tới các tài liệuE-Learning thì điều bắt buộc là người học phải được kết nối mạng Nếu E-

Trang 18

Learning triển khai trên Internet thì yêu cầu người học phải có khả năng kếtnối Internet Băng thông (thể hiện tốc độ kết nối mạng) phải đạt được yêu cầucủa khoá học đề ra Tốc độ kết nối càng lớn, thời gian truy nhập và tải dữ liệuxuống càng nhanh Những khoá học sử dụng các dạng dữ liệu multimedia lớnnhư audio/video sẽ yêu cầu cao về hạ tầng đường truyền Nếu E-Learningđược triển khai trên Intranet, những yêu cầu về băng thông không quan trọng

do tốc độ mạng LAN thường đủ lớn cho hầu hết các yêu cầu

• Trình duyệt (web browser): Internet Explorer (IE) hoặc NetscapeNavigator

• Chương trình bổ sung (Plugin): Khả năng kỹ thuật của các trình duyệtđều có thể được nâng cao bằng các chương trình bổ sung kết nối chặt chẽ vớitrình duyệt - gọi là các plugin Một số plugin phổ biến thường được sử dụngtrong các khoá học như

 Flash: Cũng là sản phẩm của Macromedia, dùng để biểu diễn nhữngnội dung multimedia sinh động, có thể tương tác Hiện đã được hỗ trợtrong IE, Opera, Fire Fox…

 Acrobat: Sản phẩm của Adobe, là định dạng tài liệu phổ biến nhất trênInternet nhờ khả năng định dạng phong phú và không phụ thuộc môitrường Sử dụng plugin này để xem các tài liệu lưu trong khuôn dạngPDF

 RealPlayer: Sản phẩm của Real Systems, cho phép xem video/audiotrực tiếp ngay từ trong trình duyệt mà không cần các ứng dụng khác.Điều đặc biệt là nó hỗ trợ kỹ thuật “dữ liệu tức thời” (streaming data)

để có thể vừa tải dữ liệu xuống qua kết nối mạng vừa thực hiện việctrình diễn dữ liệu

 Java: Công nghệ mở của Sun Micro Systems, cho phép nhúng trựctiếp các ứng dụng (Java applet) vào trang Web Do khả năng độc lập

Trang 19

môi trường, hỗ trợ kết nối mạng, kết nối CSDL, nên đây là phươngthức ưa chuộng để mở rộng khả năng tương tác của các trang Web.

1.2.2 Đánh giá về E-Learning

 Những ưu điểm của E-Learning

E-Learning giúp tiết kiệm chi phí

Một trong những động lực thúc đẩy hướng tới sử dụng E-Learning là khảnăng giảm chi phí lớn của nó Theo một số nghiên cứu, các phương thức đàotạo dựa trên công nghệ, trong đó bao gồm cả E-Learning, có thể giảm từ 40%đến 60% chi phí so với hình thức đào tạo truyền thống

Những dạng chi phí sau có thể tiết kiệm được nhờ áp dụng E-Learning:

 Chi phí đi lại

 Chi phí cho các phương tiện hỗ trợ học tập

 Chi phí quản lý đào tạo

E-Learning nâng cao chất lượng học tập

Dù E-Learning là một phương pháp học tập rất mới mẻ, nhưng không vìthế mà E-Learning làm giảm sút chất lượng học tập Thậm chí trên một sốkhía cạnh, E-Learning còn có thể nâng cao rõ rệt chất lượng đào tạo

Một số ưu điểm của E-Learning thể hiện đối với người học

 Người học có thể học với những tài liệu mới nhất

 Người học có thể tìm hiểu, thực hiện các trao đổi liên quan tới bài họcbất kỳ lúc nào một cách dễ dàng, chủ động

 Người học có thể truy nhập tới các kiến thức bất kỳ lúc nào, từ bất kỳnơi nào

 E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tựlập

 Người học có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình

Trang 20

 Hệ thống E-Learning có thể hỗ trợ giám sát và điều chỉnh phươngpháp học, kiến thức còn hổng (adaptive training).

 Người học có thể nhận được kết quả phản hồi ngay lập tức

 Học viên được đối xử một cách công bằng

 Các hiệu quả tích cực khác (nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính, tăngcao khả năng tự kỷ luật, thay đổi cách nhìn về việc học một cách tích cực hơn,tăng cường khả năng tự học, khả năng viết và lý luận

 Những hạn chế của E-Learning

• E-Learning yêu cầu tiêu tốn nhiều công sức: Tổ chức triển khai đàotạo cần nhiều thời gian chuẩn bị tài liệu hơn Tốn nhiều công sức thời gianchuyển đổi các dạng tài liệu hiện có sang dạng phù hợp với yêu cầu của E-Learning

• Yêu cầu chất lượng giáo trình tài liệu cao

• Thiếu giao tiếp do tính tương tác kém

• Những khó khăn về kỹ thuật, về kỹ năng sử dụng máy tính

• E-Learning yêu cầu thay đổi lớn về quan niệm, về phương thức học vàdạy

• Môi trường học có thể bị phân tán

 Đánh giá chung về E-Learning

Những ưu điểm và hạn chế của E-Learning cho thấy E-Learning khôngphải dành cho tất cả mọi người Chỉ nên xem xét và triển khai áp dụng E-Learning trong những hoàn cảnh mà ở đó E-Learning có thể phát huy đượcnhững lợi thế

Để tận dụng được tốt nhất những khả năng E-Learning mang lại, ngườihọc cần thoả mãn những yêu cầu sau:

 Có khả năng học một cách độc lập, đồng thời cần có quan điểm tíchcực về việc học

Trang 21

 Có mục tiêu học tập cụ thể

 Có khả năng thực hiện các ràng buộc về kỷ luật cá nhân cao

 Có khả năng sử dụng máy tính tốt

 Có khả năng tự giải quyết các vấn đề khó khăn một cách độc lập

 Cần thu nạp kiến thức nhưng không có thời gian hoặc không đủ chiphí để theo học các lớp học thông thường

 Đã có một số kinh nghiệm và kiến thức cơ sở và khái niệm ở mức nhấtđịnh về chủ đề mình muốn học

Những chủ đề học như sau có thể tận dụng được thế mạnh của công nghệnếu được triển khai trên E-Learning (chủ yếu là những tri thức khoa học, trithức kỹ năng kỹ thuật hoặc kinh doanh):

 Tri thức có tính thủ tục (step-by-step procedure)

 Các kiến thức khái niệm về khoa học và doanh nghiệp

 Các kỹ năng có thể học được một cách nhanh chóng

Một số chủ đề được coi là không hoàn toàn thích hợp với E-Learning,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu để tăng tính hiệu quả khi áp dụng E-Learning:

 Soft-skill: Ví dụ kỹ năng lãnh đạo, ứng xử xã hội yêu cầu có sựhướng dẫn, đánh giá và điều chỉnh tinh tế trong quá trình học

 Những tri thức, kỹ năng liên quan đến các vận động phức tạp: ví dụkhiêu vũ, chơi thể thao,

Trang 22

cao Bài học đã rút ra là: các tổ chức thành công là nhờ có một chiến lược tốtkhi tập trung vào cơ sở hạ tầng E-Learning.

Một điều tra của IDC trong tháng 11/2001cho biết thị trường E-Learningcủa châu Âu tăng tới 4 tỷ USD trong năm 2004, với tốc độ tăng là 96% hàngnăm Cuối năm 2004 có trên 50% nội dung đào tạo liên quan tới công nghệthông tin, còn lại là các kỹ năng như bán hàng, marketing và kỹ năng quản lýkhác Trong năm 2001, một kế hoạch hành động trị giá 13.3 tỷ USD của uỷban châu Âu được trông đợi là sẽ thúc đẩy sự phát triển của đào tạo trực tuyếntrong các trường đại học châu Âu

Tại châu Á, các doanh nghiệp châu Á, ngoại trừ Nhật Bản, rất chậmtrong việc tiếp cận E-Learning, thậm chí trong vài năm tới, theo IDC IDCthực hiện một nghiên cứu về thị trường E-Learning ở châu Á, ngoại trừ NhậtBản

Trong năm 2001, châu Á Thái Bình Dương chi phí cho E-Learning chỉchiếm 1% chi phí của E-Learning trên toàn cầu, trong khi Mỹ chiếm tới 64%.Cản trở cho những chọn lựa E-Learning cũng một phần do văn hoá châu Ávẫn ưa chuộng đào tạo truyền thống hơn Cho tới nay, đào tạo sử dụng giáoviên chiếm tới 75% nội dung toàn bộ các khoá đào tạo trong vùng

Thực trạng và xu hướng phát triển E-Learning ở Việt Nam

Theo Website E-Learning của Trung tâm Tin học - Bộ Giáo dục vàĐào tạo: “ E-Learning là một xu thế tất yếu trong tương lai, tồn tại song songvới cách giáo dục truyền thống, bổ sung rất tốt các nhược điểm của cách họctruyền thống Chính E-Learning sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục đào tạocủa các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Hiện nay,thuật ngữ E-Learning đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt là cácnước phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam E-Learning còn rất mới lạ với mọingười dân E-Learning chính là một trong các cách giúp Việt Nam “đi tắt, đón

Trang 23

đầu” trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo - lĩnh vực quyết định tất cả các lĩnhvực khác”.

Vì lý do thuật ngữ E-Learning được sử dụng không thống nhất nên dùnhiều nơi tự quảng cáo là đã triển khai E-Learning nhưng thực tế đó là nhữngnơi có ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo Sau đây là một số trườnghọc, đơn vị kinh doanh đã bước đầu ứng dụng E-Learning:

Đại học Quốc gia TPHCM: Đã triển khai chương trình đào tạo từ xa

cử nhân công nghệ thông tin bằng 1 và bằng 2 Học viên đăng ký học sẽ đượcnhận giáo trình (giấy), đĩa CD tài liệu, được cấp một tài khoản(username/password) để trao đổi nội dung học tập qua mạng Học viên có thểđược bố trí một số thời gian nhất định để gặp gỡ, trao đổi với giáo viên Hìnhthức thi hết môn tương tự như hệ thi chính quy (tức là thi tập trung tại địađiểm do trường quy định, không phải là thi qua mạng) (Theo websitewww.triduc.com.vn )

Trung tâm E-Learning Việt - Nhật: Đây là một dự án công nghệ

thông tin kết hợp giữa chính phủ Nhật và Việt Nam nhằm bồi dưỡng nâng caotrình độ cho các kỹ sư công nghệ thông tin Việt Nam Học viên được tổ chứcthi sát hạch và đào tạo theo tiểu chuẩn Nhật Bản, có sự tham gia của cácchuyên gia phía Nhật Bản Dự án này có mục đích là đào tạo những kỹ sưcông nghệ thông tin theo một tiêu chuẩn chất lượng chung của thế giới

Công viên IT: Website của VDC giới thiệu một số các tài liệu và các

website liên quan đến E-Learning, E-Learning tại Việt Nam và trên thế giới.Tuy nhiên nội dung thông tin khá nghèo nàn và lạc hậu.(www.itpark.com.vn/dtao_ttuyen.php)

Dự án Edunet của bộ Giáo dục và đào tạo: Bộ Giáo dục và đào tạo

đã bắt đầu triển khai dự án mạng VnuNet kết nối toàn bộ các thông tin về giáo

Trang 24

dục đào tạo trong cả nước Theo dự định mạng sẽ triển khai mô hình đào tạotrực tuyến Địa chỉ website: www.moet.edu.vn

Khoa Quản trị kinh doanh- ĐH Kinh tế Đà Nẵng (www.dbavn.com) Là trường đầu tiên áp dụng chương trình đào tạo E-

Learning ở Việt Nam Trung bình một môn học, sinh viên ngoài việc học trênlớp sẽ phải học thêm một số tiết ở trên mạng qua chương trình đào tạo E-Learning, và có bài kiểm tra định kỳ (số lượng là tùy từng giáo viên) Tuynhiên, thời gian lên lớp của giáo viên vẫn được bảo đảm đầy đủ

Trang 25

Chương 2PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG E-LEARNING2.1 Những yêu cầu của một hệ E-Learning

 Mục đích của một hệ thống E-Learning sẽ xây dựng

Sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP để thiết kế một website hoàn chỉnhphục vụ việc học tập, kiểm tra đánh giá, tìm kiếm, download tài liệu và traođổi thông tin Qua việc khảo sát, tìm hiểu nhu cầu thực tế chúng tôi đã đưa rađược yêu cầu của một hệ thống E-Learning:

• Cung cấp các thông tin liên quan tới các khoá học và cung cấp tàinguyên học tập cho học viên

• Cung cấp hệ thống kiểm tra đánh giá sau mỗi nội dung học

• Hỗ trợ người học trong quá trình tham gia các khoá học

• Người học sử dụng hệ thống như một môi trường để thực hiện các traođổi về bài học với bạn học

• Cho phép người học ở xa đăng ký tham gia và kết nối vào hệ thống

 Xây dựng một hệ thống E-Learning gồm có

• Quản lý học viên

• Quản lý tài nguyên

• Quản lý thông tin

• Đánh giá học viên

• Quản lý giao tiếp giữa người học, xây dựng các hoạt động cộng táctrong quá trình học

 Theo những nguyên tắc sau

• Cấu trúc chương trình một cách sáng sủa, có tổ chức thống nhất

• Thiết kế sử dụng những modul nội dung đã có

Trang 26

• Modul hóa tới mức cao nhất

• Phân lớp các nội dung học

• Tích hợp những modul đã có sẵn một cách hợp lý theo khung ứngdụng đã thiết kế

 Khách tham quan sử dụng được các dịch vụ sau

• Đọc thông tin (thông tin thường nhật, thông tin về các chương trìnhđào tạo )

• Gửi yêu cầu và điền thông tin cá nhân để đăng ký vào hệ thống

• Download một số bài học và phần mềm miễn phí

• Gửi góp ý nhận xét về hệ thống E-Learning

 Học viên của hệ thống sử dụng được các dịch vụ sau

• Đọc các thông tin được đưa lên trong hệ thống

• Download được hết các đề mục trong trang download (các chươngtrình học, phần mềm )

• Tham gia thi trắc nghiệm

• Gửi góp ý nhận xét về hệ thống E-Learning

• Đổi mật khẩu

 Người quản trị hệ thống sử dụng được các dịch vụ sau

• Quản lý các thông tin (thông tin thường nhật, hỏi đáp, góp ý)

• Quản lý học viên

Trang 27

• Quản lý tài nguyên

• Quản lý ngân hàng câu hỏi trong hệ thống thi trắc nghiệm

• Quản lý thi trắc nghiệm

• Đổi mật khẩu

2.2.2 Yêu cầu của hệ thống E-Learning

Để cho hệ thống E-Learning có thể hoạt động được và đáp ứng đượctoàn bộ các yêu cầu đã đề ra, máy chủ Webserver phải hỗ trợ ngôn ngữ lậptrình ASP, Javascript và hệ cơ sở dữ liệu Access

2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng BFD

Hình 2.1

2.2.4 Các sơ đồ luồng dữ liệu

Giải thích các ký hiệu trong sơ đồ:

Mô tả chức năng:

Tên chức năng là một động từ - danh từ

Mô tả luồng dữ liệu: 1

Trang 28

(1) và (2) chỉ luồng dữ liệu đi một chiều

(3) chỉ luồng dữ liệu đi cả hai chiều Tên của các luồng dữ liệu là một danh từ

Mô tả kho dữ liệu:

Tên của kho dữ liệu thường là danh từ

Mô tả tác nhân:

Tên tác nhân là danh từ

 Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh

Hình 2.2

Học viên

Quản trị E-learning

Trang 29

Quản lý diễn đàn

D/s Học viên

D/s môn học D/s đăng kí

Bài viết

Thi trắc nghiệm

Quản lý thi trắc nghiệm

Quản lý tài nguyên

Tài nguyên Kết quả

Ban quản trịHọc viên

Nhập thông tin HV

Sửa thông tin HV

Danh sách học viên

Trang 30

• Quản lý tài nguyên

Nhập thông tin môn học

Bài viết

Diễn đàn

Quản lý diễn đàn

Hiệu chỉnh

Ban quản trị

Trang 31

• Quản lý thi trắc nghiệm

Quản lý câu hỏiHọc viên

Theo dõikết quả

Ban quản trị

Trang 32

2.2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu

• Bảng tblHv (Học viên)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

• Bảng tblThi (Thi)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

Trang 33

• Bảng tblMonthi (Môn thi)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

• Bảng tblKetqua (Kết quả)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

• Bảng tblCauhoi (Câu hỏi)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

Trang 34

• Bang tblPan (Phương án)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả

2.3 Nội dung cụ thể của một hệ E-Learning

• Trang chủ

• Giới thiệu khoá học

• Quản lý học viên

• Trang web cá nhân của người học

• Cung cấp thông tin tham khảo

• Thi, kiểm tra kết thúc môn, khóa học

• Thông báo, chúc mừng người học khi hoàn thành nội dung khoá học

• Thu thập thông tin góp ý, phản hồi

2.3.1 Trang chủ

Trang chủ là trang được hiển thị đầu tiên khi người dùng truy cập vào

hệ thống E-Learning Nội dung trang này gồm có:

• Banner của website

• Giới thiệu sơ lược về E-Learning

• Các đường kết nối (links) tới các modul khác qua các menu

• Thống kê lượt truy cập, tổng học viên, tổng môn học, môn học mới

• Các đường liên kết tới các website của các trường Đại học, các thưviện, báo và một số website khác

• Tìm kiếm thông tin trên Internet bằng từ khóa với công cụ Google

Ngày đăng: 14/11/2014, 20:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba (2005), Phân tích và thiết kế hệ thống, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản đại họcQuốc gia
Năm: 2005
[2]. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) (2006), Tin học 10, Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học 10
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2006
[3]. Nguyễn Phương Lan (chủ biên) (2004), ASP 3.0 ASP.NET, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASP 3.0 ASP.NET
Tác giả: Nguyễn Phương Lan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao Động Xã Hội
Năm: 2004
[4]. Nguyễn Nguyên Lâm (2004), ASP &amp; Kỹ thuật lập trình WEB, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASP & Kỹ thuật lập trình WEB
Tác giả: Nguyễn Nguyên Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bảnTrẻ
Năm: 2004
[5]. KS.Nguyễn Viết Linh-KS.Đậu Quang Tuấn (2006), Học nhanh kỹ thuật lập trình JaVa, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học nhanh kỹ thuật lậptrình JaVa
Tác giả: KS.Nguyễn Viết Linh-KS.Đậu Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2006
[6]. KS.Nguyễn Công Sơn (2005), Thiết kế WEB với Fronpage2003, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế WEB với Fronpage2003
Tác giả: KS.Nguyễn Công Sơn
Nhà XB: Nhà xuấtbản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
[7]. Nguyễn Thị Thanh Trúc – Mai Xuân Hùng – Phạm Phú Hội (2005), Giáo trình thiết kế và lập trình web với ASP, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình thiết kế và lập trình web với ASP
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Trúc – Mai Xuân Hùng – Phạm Phú Hội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4Quản lý - Bước đầu tìm hiểu E  learning
Hình 2.4 Quản lý (Trang 29)
Hình 2.13Bắt đầu - Bước đầu tìm hiểu E  learning
Hình 2.13 Bắt đầu (Trang 39)
Hình 2.14Bắt đầu - Bước đầu tìm hiểu E  learning
Hình 2.14 Bắt đầu (Trang 40)
Hình 2.29 Chọn “Share this folder” sẽ hiện ra hộp thoại sau: - Bước đầu tìm hiểu E  learning
Hình 2.29 Chọn “Share this folder” sẽ hiện ra hộp thoại sau: (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w