Những hình ảnh về đường thẳng, đường cong, mặt phẳng, hình bằng nhau… được tìm hiểu kĩ hơn dưới góc nhìn của hình học giải tích.. Những kiến thức từ cơ sở đến nâng cao về đường cong được
Trang 1A – MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình học nói chung là một trong những môn học trừu tượng đối với học sinh, sinh viên, nó có vẻ đẹp rất riêng với bề dày phát triển hàng nghìn năm Trước đây, ở chương trình cấp 3 chúng ta đã biết đến nhiều khái niệm hình học dưới góc nhìn (quan điểm hình học) Ơclit Những hình ảnh về đường thẳng, đường cong, mặt phẳng, hình bằng nhau… được tìm hiểu kĩ hơn dưới góc nhìn của hình học giải tích Hình học thực sự phát triển rực rỡ lên tới đỉnh cao với một trong những chuyên ngành của nó là hình học vi phân Nơi đây là sự hội tụ của nhiều tinh hoa, thủ thuật, phương pháp tính toán trong hình học Có rất nhiều kiến thức được trình bày tỉ mỉ, rõ nét về hình ảnh của một vật thể hình học Lí thuyết
về đường cong là một trong những phần như vậy Những kiến thức từ cơ sở đến nâng cao về đường cong được tổng hợp, phân tích đầy đủ giúp chúng ta có thể thấy rõ được hình ảnh, tính chất cũng như ý nghĩa hình học của nó
Thế nhưng những lí thuyết về đường cong trên vẫn còn quá xa lạ, gây nhiều khó khăn cho các bạn học sinh, sinh viên khi tìm hiểu về nó Học phần thuộc hình học cao cấp này vẫn mang quá nhiều sắc thái về chuyên môn và nhiều vấn đề quá sâu sắc khiến người đọc khó hiểu
Làm sao để viết được những vấn đề sâu sắc về đường cong dưới những ngôn
từ đơn giản để người đọc có thể hiểu và hình dung được nó? Làm sao cho hình học phát triển toàn diện ở tất cả mọi khía cạnh vẫn là những dấu hỏi lớn mà nhiều nhà toán học đang tìm câu trả lời
Là một sinh viên toán và cũng là những người yêu toán Với lòng ham muốn học hỏi và tìm hiểu về vẻ đẹp của các đường cong trong không gian Cũng để một phần giúp hình học trở nên gần gũi và dễ hiểu hơn với người đọc chúng tôi quyết
định nghiên cứu đề tài “ Bước đầu tìm hiểu về đường cong trong E n ”
Do khuôn khổ kiến thức cũng như sự hạn chế về tài liệu đề tài trên đây chỉ
hệ thống sơ bộ về lí thuyết đường trong En cùng những vấn đề liên qua n Đ i cùng với nó là sự phân dạng một số bài tập và phương pháp giải của chúng
Trang 2Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống lí thuyết, tìm hiểu, phân dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho một số dạng bài toán về đường cong trong En
3 Đối tượng nghiên cứu
Lí thuyết về đường cong và một số vấn đề liên quan
4 Giả thuyết khoa học
Nếu hệ thống đầy đủ lí thuyết về đường cong, (cung) trong En các đặc trưng của bài toán về cung tham số hóa, cung song chính quy… và phân loại các bài tập rõ ràng thì sẽ giúp học sinh giải quyết được nhiều bài tập trong phần cung trong En
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu
6 Cấu trúc đề tài.
Nội dung chính của đề tài gồm hai chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
1.1 Đường tham số
1.2 Đường tham số trong E2
1.3 Định lí cơ bản của lí thuyết đường trong E3
Chương 2: Một số bài toán về đường cong trong En
2.1 Các bài toán về cung chính quy
2.2 Cung song chính quy
2.3 Cung trong E2
2.4 Định lí cơ bản của lí thuyết đường
Trang 3B – NỘI DUNG Chương 1 – CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1 Đường tham số
1.1.1 Định nghĩa đường tham số
Định nghĩa 1: Cho ánh xạ r : I → Rn
với I ⊂⊂ R là một khoảng (mở, đóng, nửa mở nửa đóng, nửa đường
thẳng thực hoặc cả toàn bộ đường thẳng thực ) Gọi C =rr(I)⊂ Rn, ảnh của toàn bộ tập I Khi đó (C, r ) được gọi là một đường tham số (parametrized curve) với tham số hóa c và tham số t C được gọi là vết của đường tham số
Nếu r là hàm liên tục, khả vi lớp Ck, khả vi lớp C∞ thì tương ứng ta nói
C là đường tham số liên tục, khả vi lớp Ck, khả vi lớp C∞
Giả sử rr(t) =(x (t), x (t), , x (t))1 2 n , thì r khả vi lớp Ck, (k = 0, 1, 2,… ) có nghĩa là các hàm thành phần: x : Ii →R khả vi lớp Ck (k = 0, 1, 2, ) Nếu r là khả vi thì vectơ r '(t)ur =(x ' (t), x ' (t), , x ' (t))1 2 n ∈Rn, gọi là vectơ tiếp xúc hay vectơ vận tốc của C tại r(t)r (hay của r tại t )
(*) Khái niệm về đường cong:
Giả sử X là hàm vectơ một biến liên tục từ đoạn hoặc khoảng I ⊆ R vào
n
R Khi ấy tập ảnh: C = {X(t) : t ∈ I} được gọi là đường cong C trong R n
Phương trình X = X(t), t ∈ I được gọi là phương trình tham số của đường
cong C và t là tham số Vì những lý do ứng dụng trong Vật lý, Cơ học, hai trường hợp được quan tâm nhiều nhất là n = 2 và n = 3 Người ta nói đường cong phẳng hoặc đường cong không gian để chỉ các đường cong tương ứng trong hai trường hợp này
1.1.2 Đường tham số chính quy Độ dài đường cong (cung).
Trang 4Định nghĩa 2: Cho đường tham số r : I →R Nếu r '(t)n ur ≠ 0 thì t (hay r(t)r) gọi là điểm chính quy còn những điểm mà r '(t)ur = 0 gọi là điểm kỳ dị Với mỗi
t ∈ I mà r '(t)ur ≠ 0, chúng ta gọi đường thẳng đi qua r(t)r với vectơ chỉ phương
r '(t)ur là tiếp tuyến của c tại t
Đường tham số r : I → R gọi là đường tham số chính quy nếu mọi điểm n
đều là điểm chính qui, tức là r '(t)ur ≠ 0 với mọi t ∈ I
Định nghĩa 3: Độ dài cung của một đường tham số chính quy r : I → R n
từ điểm t0 đến t, với t0 , t ∈ I, được định nghĩa là số:
dt = −t t
∫
Do đó độ dài cung của c là số đo từ một tham số nào đó Trong trường hợp
t0 = 0, thì s(t) = t Điều này giải thích thuật ngữ tham số độ dài cung
Định nghĩa 5: Cho (I; r(t) ; J; (s)r ) ( ρr ) là hai đường tham số Ta nói (I; r(t)r ) và (J; (s)ρr ) là hai đường tham số tương đương nếu tồn tại vi phôi : I J
λ → biến t a s = λ(t) sao cho rr= ρ λro tức là: rr= ρ λr( (t)), t∀ ∈I
1.1.3 Tiếp tuyến và pháp tuyến của đường cong
Trang 5Định nghĩa 6: Cho đường tham số (I; rr= r(t)r )
Ta gọi r '(t)ur là vectơ tiếp xúc hay vectơ vận tốc của đường cong tại điểm t0 Nếu t0 là điểm chính qui thì đường thẳng qua điểm rr(t )0 có phương là r '(t )ur 0
được gọi là tiếp tuyến của đường cong tại điểm r(t )r 0 hay tại điểm t0 Phương trình vectơ của tiếp tuyến tại điểm t0 là: R( )ur τ =rr(t )0 + τr '(t )ur 0
Định nghĩa 7: Cho rr=rr(t) là đường tham số và t0 ∈I
Mặt phẳng pháp tuyến tại điểm r(t )r 0 của đường cong rr=rr(t) là mặt phẳng đi qua điểm r(t )r 0 và vuông góc với tiếp tuyến của đường cong tại rr(t )0 Khi rr=rr(t) là đường cong phẳng, ta gọi đường thẳng pháp tuyến với đường cong tại r(t )r 0 là đường thẳng đi qua rr(t )0 và vuông góc với tiếp tuyến của đường cong tại r(t )r 0
Chú ý: Đường cong có biểu diễn dạng tham số ( , ( ))I r tr với r(t) = (x(t); y(t); z(t))
(X – x)x’ + (Y – y)y’ + (Z – z)z’ = 0Khi đường cong là đường cong phẳng có tham số r(t)r = (x(t); y(t)) thì :Phương trình tiếp tuyến tại rr(t )0 là:
hayY( ) z(t ) y '(t ) x ' y '
Trang 6(X – x)x’ + (Y – y)y’ = 0.
1.1.4 Cung song chính quy trong E 3 và độ cong, độ xoắn của nó.
Định nghĩa 8: Trong không gian Euclide E3, đường tham số (I, r r(t)r r= )được gọi là:
- Ss ong chính quy tại điểm t0 nếu r '(t )ur 0 và r ''(t )ur 0 không cùng phương hay
r '(t ) r ''(t )ur × ur ≠ 0r
- sS ong chính quy trên I nếu nó song chính quy tại mọi điểm thuộc I.
Ghi chú: Khái niệm song chính quy không phụ thuộc vào tham số tức là
một điểm là song chính quy với một đường cong tham số cho trước thì nó cũng là song chính quy tại điểm tương ứng qua phép biến đổi tham số
Định nghĩa 9: Cho đường tham số (I, r r(t)r r= ) và t0 ∈ I là điểm song chính quy
Mặt phẳng mật tiếp của đường cong r(t)r tại t 0là mặt phẳng đi qua r(t )r 0 với không gian vectơ chỉ phương <r '(t ); r ''(t )ur 0 ur 0 > Nếu r(t)r = (x(t); y(t)) thì phương trình mặt phẳng mật tiếp tại điểm song chính quy t0 ∈ I của đường cong:
trong đó (X, Y, Z) là tọa độ của điểm thay đổi trong E3
Định nghĩa 10: Độ cong của Γ tại điểm s trong tham số hóa tự nhiên
Trang 7Định nghĩa 11: Cho cung song chính quy định hướng Γ trong E3 có hướng, có trường mục tiêu trực chuẩn thuận {T, N, B} dọc Γ gọi là trường mục
DN
dsDB
Nds
Với k, τ theo thứ tự là hàm độ cong, độ xoắn của Γ.
1.2 Đường tham số trong R 2
Định nghĩa 12: Nếu chọn hệ tọa thích hợp thì mọi đường tham số phẳng
đều có thể xem như là đường tham số trong R2 Chính vì thế trong mục này chúng ta chỉ xét các đường ham số dạng r: I → R2 Giả sử r: I → R2là đường tham số chính qui với ham số độ dài cung trong R2 với định hướng chính tắc Ta đặt: (s) = r’(s) và chọn N(s ) sao cho {T(s ), N(s )} là một hệ trực chuẩn với định thức dương Ta gọi {T, N} là trường mục tiêu Frenet của r Khi đó ta có:
N(s)=k(s)r’’(s) s∀ ∈I.
Ta gọi k (s ) là độ cong đại số của r tại s ( hay của C = r(I)) tại r(s ))
Công thức Frenet trong E2:
Trang 8kNds
DN
kTds
= +
= −
Định lí 1: Với hàm khả vi k : I → R2có đường tham số r: I → R2 với tham số độ dài cung nhận k làm hàm độ cong đại số Hai đường tham số như thế sai khác nhau một phép dời thuận
Định nghĩa 13: Cho hai đường tham số chính qui α, β : I →R2 Ta nói α
là đường túc bế của β và β là đường thân khai của α nếu với mọi t ∈ I, tiếp tuyến của α tại t là pháp tuyến của β tại t (đường thẳng đi qua β(t) với vectơ chỉ phương là n)
*) Cho đường tham số r: I → R2 với tham số độ dài cung Đường tròn mật
tiếp tại s0 ∈I, với k(s )0 ≠ 0, của r là đường tròn tâm 0 0
1.3 Định lí cơ bản của lí thuyết đường trong E 3
Định lý 2: Với các hàm khả vi k (s ) > 0 và (s), sτ ∈I cho trước, tồn tại một đường tham số song chính qui r : I→ R3 sao cho s là độ dài cung, k là hàm
độ cong và τ là hàm độ xoắn của r Hơn nữa hai đường tham số song chính qui như thế sai khác với nhau một phép dời thuận
Định nghĩa 14: Các phương trình k = k(s), τ = τ(s), trong đó s a k(s), (s)
τ a τ là hai hàm số (khả vi lớp Cl, l ≥ 0) cho trước trên khoảng J ⊂ R gọi
là phương trình tự hàm của cung song chính quy định hướng trong E3 với độ
Trang 9cong k, độ xoắn τ xác định bởi các hàm số đó trong một tham số hóa tự nhiên của nó
Trang 10Chương 2 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG CONG TRONG E n
2.1 Các bài toán về cung chính quy
2.1.1 Tham số hóa của một cung
Ví dụ Bài toán 1: Tìm biểu diễn tham số các đường cong sau:
x tty3aaz2t
Vậy phương trình (3) xác định cho ta một đường cong chính quy mọi nơi ngoại trừ điểm (2a; 0; 0) Ta gọi đường xác định bởi hệ (3) là đường Viviani và (1) là phương trình dạng ẩn của nó
Trang 11Thay t vào r(t)r ta được đường tham số tự nhiên tương đương với đường
tham số đã cho là: (J; p p(t))r r= với J = −( 3;+∞) và p(s) r ln( s 1
Trang 12Ví dụ Bài toán 4: Chứng minh hai cung tham số sau không tương đương:
Trang 13α chạy quanh đường tròn cùng chiều kim đồng hồ và (0)α =(0; 1).
3) Cho hai cung tham số sau:
Hãy kiểm tra sự tương đương của chúng
4) Tham số hóa các đường cong sau:
a) x2 = 3y; 2xy = 9z b) z2 = 2ax; y2 = 16xz
2.1.2 Chứng minh một cung là cung chính quy
Ví dụ Bài toán 1: Hãy kiểm tra tính chính quy của đường tham số sau:
Giải:
Ta có r '( )ur θ = −( 4sin cosθ θ + sin ; 2cosθ 2θ − 2sin2θ − cos ; 0)θ
Suy ra r '( )ur θ = 5− 4cosθ ≠ 0;∀ θ ∈[0; 2 ]π nên r '( )ur θ ≠ ∀θ ∈0r [0; 2 ].πVậy rr là đường tham số hóa chính quy
Trang 14Ví dụ Bài toán 2: Tìm cung chính quy trong E3 xác định bởi tham số hóa : t (t)
ρ a ρ Biết phương trình tiếp tuyến tại mỗi điểm t của nó trong hệ tọa độ
Đề Các vuông góc cho trước Oxyz là:
Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta có:
Ví dụ Bài toán 3: Tìm điểm kì dị của cung tham số sau:
r(t) =(t − t − 5; 3t +1; 2t −16)r
Giải:
Trang 15- Dựa vào các công thức cho ở phần I để viết phương trình tiếp tuyến
Bài toán Ví dụ 1: Viết phương trình tiếp tuyến và mặt phẳng pháp tuyến
của đường cong (C) tại điểm chỉ ra:
a) r(t)r = (t3 − t2 −5; 3t2 +1; 2t3 −16) tại điểm t = 2
b) rr(t) =(t4 + t2 +1; 4t3 +5t + 2; t4 − t )3 tại điểm A(3, – 7, 2)
Trang 16c) r(t)r = (t2 − 2t + 3; t3 − 2t2 + t; 2t3 −6t + 2) tại điểm A(2, 0, – 2).
0
r '(t ) = − = −r '( 1) ( 6; 17; − 7) ≠ 0
Do đó r(t)r chính quy tại điểm A(3;− 7; 2)
Phương trình tiếp tuyến của đường cong (C) tại điểm A(3; − 7; 2) là:
Trang 17Ta có r '(1)ur = (0; 0; 0) Do đó rr(t) không chính quy tại điểm A(2; 0; – 2) nên cũng không tồn tại tiếp tuyến và pháp tuyến với (C) tại điểm A.
Ví dụ Bài toán 2: Tìm điểm trên đường cong
Trong trường hợp pháp tuyến luôn qua O, tức là O (t)uuuuurρ '(t)ρur = 0 ( t)∀ suy
ra O (t)uuuuurρ =a (const) cung chính quy có ảnh là vòng tròn tâm O
Trang 182) Cho đường cong (C): y = y(x) Tiếp tuyến và pháp tuyến của (C) tại điểm M thuộc (C) cắt Ox tương ứng tại T và N Gọi P là hình chiếu của M lên trục Ox.
b) Tìm đường cong lần lượtlựơt có MT = k, MN = l, PT = m, PN = n
3) Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại điểm chỉ ra sau đây: a) r(t) (e cos t; e sin t; e ), tt t t
c) r(t)r = (3t – t2; 3t; 3t + t3), biết tiếp tuyến song song với mặt phẳng ( ) : 3xα + + + =y z 2 0
2.1.4 Tính độ dài cung chính quy
*) Tìm độ dài cung giữa hai điểm t1; t2 với r(t)r cho trước:
Trang 19r '(t) 2a b 2a b cosat cos bt 2a b sin at sin bt 2a b (1 cos(a b)t)
r '(t) 4a b 2a b cos(a b)t 2a b cos(a b)t 2ab
Trang 20l c'(t) dt 9cos t sin t 9sin tcos t 4sin 2tdt
525cos t sin tdt sin 2tdt
4
5sin 2tdt sin 2tdt sin 2tdt sin 2tdt2
5cos 2t 2 cos 2t cos 2t 2 cos 2t 3
Trang 21a) Viết công thức tính độ dài cung của một cung đoạn con của nó.
b) Cũng câu hỏi đó đối với hệ tọa độ cầu (r; ; ), (rϕ θ >0).
3
d(z )( ') *
và (C) Suy ra bài toán đã cho có dạng (*)
+) Giải bài toán theo các bước ở dạng (*)
Trang 22Ví dụ Bài toán 1: Tìm độ dài cung
Ví dụ Bài toán 2: Tìm độ dài cung helix (C): r(t)r =(3a cos t; 3a sin t; 4at)
Từ giao điểm của (C) với mp(Oxy) đến một điểm bất kì
Giải:
Trước tiên ta tìm giao điểm của (C) với mp(Oxy): 4at = ⇒ =0 t 0
Ta có: r(t)r = (3a cos t; 3a sin t; 4at)
r '(t) ( 3a sin t; 3a cos t; 4a)
r '(t) 9a sin t 9a cos t 16a 5a
Trang 23Ví dụ Bài toán 3: Tìm độ dài cung (C)
+) Đưa (C) về cung tham số rr=rr(t)
Ta đưa được bài toán về dạng (*)
+) Giải bài toán dạng (**)
Ví dụ Bài toán 1: Tìm độ dài cung (C):
2
3 2
x
y
2a
xz
Trang 24Ta có (C) =
2
3 2
xy2axz6a
z2x
Trang 252 2
axz
64azy
2 2
axz
64azy
az
Giao điểm của cung (c) và mặt phẳng x = 4a2 là nghiệm của phương trình:
4
2 2
Độ dài đường cong cần tìm là:
Trang 26Ta có một tham số hóa của đường Hyperbola là rr(t) =(a 1 t , bt+ 2 )
2 2
2 2 2
Độ dài cung Hyperbola x22 y22 1
a − b = phần phía trên trục hoành được tính
theo công thức:
2 2
2 2 [a 2; a 5]
1) Tính độ dài các cung sau:
a) r(t)r = (e cos t; e sin t; e )t t t với t [0; 5].∈
b) ρr(t) =(e ; sin t; t)t với t [1; ].∈ π
c) c(t) = (acosht; asinht; at) a> 0 trong khoảng [0; b]
2) Tìm độ dài cung (C) c : a(t sin t), a(1 cos t), 4a cos t
Trang 273) Tìm giao độ dài đường cong
2
3
2az
Phương pháp giải chung:
Chọn tham số hoá r(t)r = (x(t); y(t); z(t)) của (C) và
Trang 28Chon tham số hoá r(t)r = (x(t); y(t); z(t)) của (C) và r(t )r 0 = M (0; 0; 1)0
Lấy đạo hàm cấp 1 của (1) ta được: x.x ' y.y ' z.z ' 0
Trang 29Phương trình mật tiếp của (C) tại điểm M0(0; 0; 1):
Chon tham số hoá r(x)r =(x; x ; f (x))n của (C)
Đặt M = (x; x ; f (x)) Cn ∈ ⇒ P(0; x ; 0)n do P là hình chiếu của M trên Oy
Trang 30⇒ ur × ur = r (Mâu thuẫn với ⇒ r '(x) r ''(x)ur ×ur ≠ 0r) Do đó n 1≠ .
Giải phương trình Euler cấp 2 thuần nhất:
Nghiệm tổng quát f(x) = ax + bxn – 1, a, b = const
Vậy f(x) = ax + bxn – 1, a, b = const thì mặt phẳng mật tiếp tại các điểm M đều đi qua hình chiếu của nó với Oy