1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu vấn đề quản trị tri thức và giáo dục người dùng tin

19 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu tìm hiểu vấn đề quản trị tri thức và giáo dục người dùng tin
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quá trình hệ thống thông tin
Thể loại Bài kiểm tra giữa kỳ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 315,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo khoa học: Bước đầu tìm hiểu vấn đề quản trị tri thức và giáo dục người dùng tin

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn

Khoa Thơng tin thư viện

-

Bài kiểm tra giữa kỳ

Mơn: Quá trình hệ thống thơng tin

Phân tích so sánh quá trình tìm tin trong sơ đồ thuận và sơ đồ đảo

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay khi nền kinh tế càng phát triển, kéo theo đĩ là sự phát triển của

nền khoa học cơng nghệ và sự nắm bắt thơng tin một cách nhanh nhạy.Chỉ khi

cĩ được những điều đĩ chúng ta mới làm chủ được mọi thứ,làm chủ sự thành

cơng Người ta thường nĩi người cĩ thơng tin là người chiếm lĩnh sự chiến

thắng.Trong xã hội ngày nay việc nắm giữ thơng tin là một điều hết sức cần

thiết và quan trọng,bởi cĩ như thế chúng ta mới làm chủ được sự phát triển

nhanh chĩng của xã hội thơng tin trong thời đại ngày nay

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 3

Nội Dung Vấn Đề

Để thực hiện được quá trình tìm tin hình thức hố cần cĩ 3 tiền đề sau:

* Cĩ một khơng gian tìm tin

Là cấu trúc cĩ tổ chức lưu giữ các thực thể, đối tượng thơng tin được quản

trị trong hệ thống như sách, báo, tạp chí, bài trích, luận án, luận văn… Để lưu

giữ các đối tượng thơng tin này, tổ chức lưu giữ trên các file dữ liệu khác nhau:

+ File thuận

+ File đảo

+ File kép

Để hình thành khơng gian lưu trữ thơng tin cần:

+ Tập hợp các thực thể cần quản trị

+ Tập hợp các thuộc tính

+ Mối quan hệ giữa từng thực thể được quản trị với các thuộc tính trong

lĩnh vực đĩ

+ Xây dựng ma trận tư liệu

+ Hình thành sơ đồ tổ chức thơng tin

* Cĩ câu hỏi tìm

Để tìm kiếm thơng tin trong hệ thống tìm kiếm địi hỏi phải cĩ định hướng

cuộc tìm, thể hiện qua các câu hỏi tìm

Câu hỏi tìm của người dùng tin là sự biểu đạt bằng lời hoặc một văn bản

đề cập đến những chủ đề mà người dùng tin quan tâm Đây chính là các điểm

truy cập được thực hiện trong quá trình tìm kiếm và so sánh

Một câu hỏi tìm cĩ thể cĩ một hay nhiều điểm truy cập Trong trường hợp

cĩ một điểm truy cập thì câu trả lời đơn giản Khi số điểm truy cập cĩ từ hai trở

lên thì câu hỏi tìm phức tạp Trong trường hợp này, các điểm truy cập phải kết

nối với nhau thơng qua tốn tử logic

* Thủ tục so sánh ngữ nghĩa

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 4

Quá trình tìm tin là quá trình thuần tuý mang tính kỹ thuật, so sánh dấu

hiệu của thực thể này với thực thể khác hoặc so sánh tập hợp dấu hiệu của thơng

tin này với tập hợp dấu hiệu của thơng tin khác

Qua việc phân tích,so sánh 2 ví dụ sau chúng ta sẽ hiểu rõ vấn đề:

I So sánh quá trình tìm tin trong sơ đồ thuận (Linear schema), sơ đồ

đảo (Invert schema)

2.1 Điểm giống nhau

Như ta đã biết, các đối tượng thơng tin được lưu giữ trên các file dữ liệu

khác nhau: File Thuận, file Đảo Tuy nhiên, để hình thành khơng gian lưu trữ

thơng tin chúng ta cần thực hiện các bước sau đối với bất kì một file dữ liệu nào,

đĩ là:

* Step 1: Tập hợp các thực thể cần quản trị

* Step 2: Tập hợp các thuộc tính

* Step 3: Mối quan hệ giữa các thực thể được quản trị với các thuộc tính

trong lĩnh vực đĩ

* Step 4: Xây dựng ma trận tư liệu

* Step 5: Hình thành sơ đồ tổ chức thơng tin

Quá trình tìm tin hình thức thực chất là tập hợp các cơng đoạn kĩ thuật và

logic Vì vậy để phân tích quá trình tìm tin này ở trong sơ đồ Thuận, Đảo chúng

ta sẽ lần lượt khảo sát theo 5 phương diện sau:

1 Xem cuộc tìm đĩ thực hiện thành bao nhiêu bước? cĩ những bước gì?

(Stages - Steps)

2 Đường tìm tin? (Retrieval path)

3 Phép tìm đơn vị (kĩ thuật, logic - ROU)? mất bao nhiêu ROU? Và

ROU là gì?

4 Cơng thức tổng quát để tính cuộc tìm đĩ như thế nào (Fomulate)?

Khảo sát xem tham số gì chi phối cuộc tìm đĩ?

5 Đánh giá, kết luận về cuộc tìm (Conclusion or Coment)?

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 5

Với 5 bứoc đi và 5 phương diện của quá trình tìm tin chúng ta cĩ thể dễ

dàng khảo sát cuộc tìm trên các sơ đồ tìm tin: sơ đồ Thuận (Linear schema), sơ

đồ Đảo (Invert schema) Đĩ là những điểm giống nhau căn bản của các sơ đồ

tìm tin mà từ đĩ giúp hệ thống nhận biết và truy xuất ra các thực thể thoả mãn

yêu cầu tin của người dùng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 6

2.2 Điểm khác nhau

Bên cạnh những điểm giống nhau trong quá trình tìm tin như trên thì cuộc

tìm trong 2 file: Thuận, Đảo, cũng cĩ những điểm khác nhau căn bản như sau:

Schema

Aspects

Linear (File Thuận) Invert (File Đảo)

1 Conceptual

(Bướcý niệm)

Là sơ đồ tổ chức thơng tin theo thực thể, tức là sau mỗi thực thể sẽ liệt kê các thuộc tính của thực thể đĩ Thực thể

ở đây là các tài liệu được phản ánh Thuộc tính là chủ

đề của tài liệu được rút ra trong quá trình Indexing

Di :: = <TJ> m

i = n 1 ; j = m1, `

Tj :: = <Ai> n

i = 1,n ; j = Là sơ đồ được

tổ chức theo thuộc tính, tức

là sau mỗi thuộc tính sẽ liệt

kê những thực thể chứa thuộc tính đĩ

m

, 1

2.3 Điểm khác nhau

Bên cạnh những điểm giống nhau trong quá trình tìm tin như trên thì cuộc

tìm trong 2 file: Thuận, Đảo, cũng cĩ những điểm khác nhau căn bản như sau:

Schema

Aspects

Linear (File Thuận) Invert (File Đảo)

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 7

2 Stages

(Bước tìm)

Cuộc tìm này thực hiện một bước tìm duy nhất (Tuần tự so sánh yêu cầu tin với từng tài liệu được quản trị trong hệ thống.)

Cuộc tìm này phải thực hiện 2 bước:

Bước 1: Truy cập vào các

điểm truy cập cĩ trong biểu thức tìm (access point) để thu được các tài liệu theo các điểm truy cập

Bước 2: Thực hiện phép

tốn logic để tìm ra tập hợp tài liệu được quản trị trong hệ thống phù hợp với yêu cầu tin của biểu thức tìm

3 ROU/Path

(Bước tìm đơn

vị)

Thực hiện ROU kĩ thuật Thực hiện ROU kĩ thuật và

ROU logic

4 Fomulate

(Cơng thức

tổng quát)

VL = n ROU

VL: Tốc độ cuộc tìm trong file Thuận

n: Số thực thể được quản trị trong hệ thống

VI = (2TQ – 1) ROU

VI: Tốc độ cuộc tìm trong file Đảo

TQ: Số thuật ngữ cĩ trong câu hỏi tìm

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 8

5 Document

Matrix

(Ma trận tư

liệu)

T: Thuộc tính D: Thực thể (Tài liệu)

TD: Giá trị ma trận (Value)

T

D

T1

D1

: : : : :

Dm

T

D

T1 …… Tm

D1

: : : : :

Dm

T: Thuộc tính D: Thực thể (Tài liệu)

TD: Giá trị ma trận (Value)

6 Conclusion

or Coment

(Kết luận,

đánh giá, nhận

xét)

- Tốc độ cuộc tìm trong

sơ đồ thuận chậm vì cuộc tìm phải quét tồn miền dữ liệu

- Tính hữu ích của cuộc tìm khơng cao

- Tốc độ cuộc tìm trong sơ

đồ đảo nhanh hơn vì cuộc tìm cĩ định hướng

- Tính hữu ích của cuộc tìm cao

Như vậy qua sự so sánh những đặc điểm giống nhau và khác nhau của 2

phương thức tìm tin trong hệ thống thơng tin ta thấy rằng: Mỗi phương thức (cuộc

tìm được thực hiện trên các sơ đồ: Đảo, Thuận.) đều cĩ những ưu điểm và nhược

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 9

điểm nhất định Để cĩ một kết quả cuộc tìm tối ưu, thoả mãn các yêu cầu của bài

tốn tìm tin đưa ra thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà ta nên lựa chọn phương

thức tìm tin phù hợp nhất Như vậy sẽ làm giảm đại lượng nhiễu tin và mất tin của

bài tốn đưa ra để thoả mãn nhu cầu tin của người sử dụng và hệ thống tìm tin sẽ

đạt tới trạng thái lí tưởng

II Ví dụ minh hoạ

Cho bài tốn tìm tin sau:

Trong hệ thống cĩ tập hợp gồm 06 tài liệu với những nội dung, chủ đề được

mơ tả như sau:

TQ1 :: = <Việt nam, Văn hĩa, Đa dạng, Ngơn ngữ>

TQ2 :: = <Việt nam, Ngơn ngữ, Con người>

TQ3 :: = <Văn hĩa, NGơn ngữ, Con người>

TQ4 :: = <Việt nam, Văn hĩa, Ngơn ngữ>

TQ5 :: = <Đa dạng, Con người, Đất nước>

TQ6 :: = <Việt nam, Ngơn ngữ,Đất nước>

Yêu cầu tìm: “Hãy tìm các tài liệu về ngơn ngữ và con người” Anh (chị)

hãy thực hiện các trình tự tìm tin theo 2 sơ đồ: Thuận (Linear schema, Đảo (Invert

schema)

Bài làm Theo bài ra ta cĩ khơng gian tài liệu như sau:

● Step 1: Tập hợp các thực thể cần quản trị

TQ1 :: = <Việt nam, Văn hĩa, Đa dạng, Ngơn ngữ>

TQ2 :: = <Việt nam, Ngơn ngữ, Con người>

TQ3 :: = <Văn hĩa, NGơn ngữ, Con người>

TQ4 :: = <Việt nam, Văn hĩa, Ngơn ngữ>

TQ5 :: = <Đa dạng, Con người, Đất nước>

TQ6 :: = <Việt nam, Ngơn ngữ,Đất nước>

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 10

● Step2: Các thuộc tính, chủ để (subjects)

A1 ÷ Việt nam

A2 ÷ Văn hĩa

A3 ÷ Đa dạng

A4 ÷ Ngơn ngữ

A5 ÷ Con người

A6 ÷ Đất nước

● Step3: Mối quan hệ giữa các thực thể được quản trị trong hệ thống với các

thuộc tính trong lĩnh vực đĩ

TQ1 :: = <A1, A2, A3, A4>

TQ2 :: = <A1, A4, A5>

TQ3 :: = <A2, A4, A5>

TQ4 :: = <A1, A2, A4>

TQ5 :: = <A3, A5, A6>

TQ6 :: = <A1, A4, A6>

● Step4: Xây dựng ma trận tư liệu (Doccument matrix)

A

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 11

TQ5 0 0 1 0 1

1

A: Tập hợp các thuộc tính

A :: = <A1, A2, A3, A4, A5, A6>

TQ: Tập hợp các thực thể

TQ :: = <TQ1, TQ2, TQ3, TQ4, TQ5, TQ6>

Giá trị (Value):

1: Khi thực thể chứa thuộc tính

0: Khi thực thế khơng chứa thuộc tính

* Step5: Hình thành sơ đồ tổ chức thơng tin

Theo đề bài yêu cầu ta cĩ 3 sơ đồ tổ chức thơng tin là:

- Sơ đồ Thuận (Linear schema)

- Sơ đồ Đảo (Invert schema)

Quá trình tổ chức tìm tin theo 2 dạng sơ đồ trên được thực hiện theo trình tự

sau:

Từ yêu cầu tin của bài tốn đưa ra ta cĩ các điểm truy cập là:

1 Ngơn ngữ

2 Con người

Từ đĩ ta xác định được biểu thức tìm tin:

Ngơn ngữ * Con người (hay: A4 * A5)

Với điều kiện bài tốn như vậy, ta tiến hành khảo sát trên 5 phương diện, kết

quả cuối cùng của cuộc tìm là đưa ra những thực thể được quản trị trong hệ thống

mà cĩ kết quả phù hợp với nội dung của yêu cầu tìm Cĩ nghĩa là hệ thống phải đưa

ra những tài liệu mà trong đĩ bao gồm những chủ đề là: “Ngơn ngữ - Con người”

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 12

1 Tìm tin theo sơ đồ thuận (Linear schema)

Conceptual layer: Cuộc tìm trong sơ đồ thuận là đi từ thực thể đến thuộc

tính, nghĩa là sau mỗi thực thế người ta liệt kê ra những thuộc tính cĩ liên quan

Physical layer:

Yêu cầu tìm

A4 * A5

TQ1 A1, A2, A3, A4

TQ 2, TQ 3 thoả mãn

TQ 2 A1, A4, A5

TQ 3 A2, A4, A5

TQ 4 A1, A2, A4

TQ 5 A3, A5, A6

TQ 6 A1, A4, A6

Trình tự cuộc tìm diễn ra như sau:

● Stages: (Bước tìm):

Để thực hiện cuộc tìm này, trong sơ đồ thuận thực hiện việc tuần tự so sánh

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 13

hệ thống Cuộc tìm như vậy chỉ thực hiện một bước duy nhất để thu được kết quả

thoả mãn yêu cầu tìm

● Path: (Đường tìm tin)

Tuần tự so sánh yêu cầu tìm: A4 *A5 với từng thực thể trong tập hợp TQ: =

< TQ 1, TQ2,… TQ6>

Con đường tìm là sự kết nối, sự vận động giữa các dữ liệu được quản trị

trong sơ đồ thuận của hệ thống, đưa đến kết quả cuối cùng là những tập hợp thoả

mãn yêu cầu đề bài:

TQ 2 :: = <A1, A4, A5>

TQ 3 :: = <A2, A4, A5>

● ROU: (Phép tìm đơn vị)

Cuộc tìm chỉ thực hiện các phép tốn kĩ thuật, khơng thực hiện các phép tốn

logic

Với biểu thức tìm đã cho cuộc tìm mất 6 ROU kĩ thuật và 0 ROU logic

● Fomulate: (Cơng thức tổng quát)

VL = n ROU (n: Là số thực thể được quản trị trong hệ thống)

Nhân tố quyết định, chi phối tốc độ tìm trong sơ đồ thuận là số lượng các

thực thể được quản trị trong hệ thống Do vậy với 06 thực thể được quản trị trong

hệ thống thì cuộc tìm trong sơ đồ thuận mất 6 ROU kĩ thuật

● Conclusion or coment: (Nhận xét, đánh giá)

Trình tự tìm tin trong sơ đồ thuận đưa đến kết cục được xảy ra trong tồn bộ

khơng gian dữ liệu được lưu giữ, quản trị trong hệ thống

Như vậy, rõ ràng nguồn dữ liệu trong khi thực hiện cuộc tìm tin khơng trực

tiếp, khơng liên quan đến câu hỏi tìm, điều này làm giảm đi hệ số hữu ích trong

khơng gian tìm tin tại sơ đồ thuận Và hệ quả của nĩ là làm cho cuộc tìm diễn ra

một cách chậm chạp, chi phí cho các ROU cần thiết cho việc tìm cụ thể là rất lớn

Chính vì vậy mà hiệu quả tìm tin trong sơ đồ thuận là rất thấp

Để cải thiện cuộc tìm tin trong sơ đồ thuận, cĩ các giải pháp sau:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 14

- Tác động vào khơng gian tìm tin bằng cách phân giã sơ đồ thuận thành các

sơ đồ con

- Tác động vào miền áp dụng của cơ quan thơng tin Thơng thường thường

được áp dụng trong khu vực, lĩnh vưc mà nhu cầu, mức độ, cường độ tìm kiếm

thơng tin cao

2 Tìm tin trong sơ đồ Đảo (Invert schema)

Conceptual layer: Sơ đồ đảo là sơ đồ được tổ chức theo thuộc tính, tức là sau

mỗi thuộc tính sẽ liệt kê các thực thể của thuộc tính đĩ

Physical layer:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 15

Yêu cầu tìm

A4*A5 A1 TQ 1, TQ 2,

TQ 4, TQ 6

Biểu thức tìm:

A4 *A5

TQ 2

TQ 3

Thoả mãn

TQ1 TQ2 TQ3 TQ4 TQ6

TQ2 TQ3 TQ5

A2 TQ 1, TQ 3

TQ 4 A3 TQ 1,TQ 5

A4 TQ 1, TQ 2, TQ3 TQ4, TQ6 A5 TQ 2, TQ 3,

TQ 5 A6 TQ 5, TQ 6

Trình tự cuộc tìm diễn ra như sau:

● Stages: (Bước tìm):

Cuộc tìm trong sơ đồ đảo được thực hiện chia thành 2 bước

Bước 1: Thơng qua việc truy cập vào sơ đồ đảo theo các điểm truy cập cĩ

trong biểu thức tìm, ta sẽ thu được các tập hợp tài liệu theo yêu cầu

Bước 2: Tuần tự thực hiện các phép tốn logic ta sẽ thu được tập hợp cuối

cùng là tập hợp kết quả chứa những tài liệu được quản trị trong hệ thống phù hợp

với yêu cầu tìm

● Path: (Đường tìm tin)

Thực hiện truy cập vào các thuật ngữ (access points) tại khơng gian tìm trong

sơ đồ đảo ta thu được 3 tập hợp sau:

- Tập hợp về Ngơn ngữ:

A4 :: = < TQ1,TQ2, TQ3, TQ4, TQ6>

- Tập hợp về Con người:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 16

A5 :: = < TQ 2, TQ 3, TQ 5>

Thực hiện các phép tốn logic trên 2 tập hợp tài liệu thu được ở trên ta được

kết quả thoả mãn yêu cầu bài tốn là 2 thực thẻ: TQ2, TQ3

Ta cĩ sơ đồ Venn của quá trình tìm tin trong sơ đồ Đảo:

● ROU: (Phép tìm đơn vị)

Để thực hiện cuộc tìm trong sơ đồ đảo cần cĩ 2 phép tìm dơn vị (2 loại

ROU) Cụ thể:

Ở bước 1: Cần 2 ROU kĩ thuật

Ở bước 2: Cần 1 ROU logic

Như vậy ta mất 3 ROU cho cuộc tìm này trong sơ đồ đảo

● Fomulate: (Cơng thức tổng quảt)

VI = (2TQ - 1)ROU

TQ: Thuật ngữ chủ đề

Cuộc tìm trong sơ đồ Đảo bị chi phối bởi tham số TQ, mà TQ phản ánh số

thuật ngữ chủ đề cĩ trong biểu thức tìm tin Như vậy:

VI =(2*2 – 1) ROU = 3 ROU

Ngơn ngữ * con người (A4 * A5)

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 17

● Conclusion or coment: (Đánh giá, nhận xét)

Cuộc tìm trong sơ dồ đảo được thực hiện khơng phải trên tồn bộ miền dữ

liệu của khơng gian tìm mà hệ thống quản trị Bằng thủ pháp truy cập cĩ định

hướng theo yêu cầu của người dùng tin, khơng gian thực tế của sơ đồ đảo chỉ xảy ra

trên các miền hạn chế mà cĩ nội dung trực tiếp liên đới tới chủ đề người dùng tin

quan tâm Do đĩ tính hữu ích cuộc tìm rất cao, tốc độ tìm được cải thiện đáng kể so

với sơ đồ Thuận

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 18

KẾT THÚC VẤN ĐÊ

Qua việc phân tích, so sánh ví dụ trên ta thấy thơng tin (information) đĩng

một vai trị rất quan trọng và hữu ích trong cuộc sống Thơng tin làm cho con

người trở nên nhanh nhạy và xích lại gân nhau hơn.Việc năm bắt thơng tin một

cách nhanh nhạy sẽ mang đến những thành cơng tiên phong trong mọi lĩnh vực

,mọi thời đại.Giúp con người luơn nắm bắt được những đổi thay nhanh chĩng của

thời đại,làm chủ bản thân, làm chủ xã hội Vì vậy việc phát hiện và thành lập ra bộ

mơn thơng tin đã đánh dấu một bước đột phá rất lớn trong thời đại bùng nổ thơng

tin ngày nay, mang lại hiệu quả ứng dụng cao trong thực tiễn và cuộc sống

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Ngày đăng: 08/04/2013, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đảo ta thu được 3 tập hợp sau: - Bước đầu tìm hiểu vấn đề quản trị tri thức và giáo dục người dùng tin
o ta thu được 3 tập hợp sau: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w