Xét gốc tọa độ: Sau khi chọn xong chương trình gia công, chọn Mode selection trên bảng đk 2 ở chế độ Edit, sau đó chọn nút offset seting ở bảng đk1, chọn nút màu trắng nằm ngay phía dưới
Trang 1THỰC HÀNH TRÊN PHẦN MỀM MÔ PHỎNG SSCNC
I: Máy tiện FANUC 0IT
- Chọn FANUC 0IT > MAC Encryption >run
Trang 21: nút chọn đóng cửa máy
2: chọn gốc tọa độ phôi
3: nút khởi động máy
Trang 32) và các nút X, Z rồi nhấn nút có dấu +, - để dịch chuyển bàn
máy, lúc đó bàn máy và trục dao sẽ tự động chạy về vị trí điểm chuẩn của máy 3.Chọn dao bằng cách ấn vào nút chọn dao: machine operition,
tolmanagement bảng tool magazine mamagemnt hiện lên
Trang 4External: dao tiện thô Grooving: dao cắt rãnh Threading: dao tiện ren Drill: mũi khoan
Intermal:dao tiện ren trong Tapping: mũi taro ta chọn làm theo các bước :
-Diameter: bán kính đối với mũi khoan và taro
-Shank Width: chiều rộng cán dao
-Length: bề rộng lưỡi dao
Trang 5-Insert Thickness: bề dày dao
-Nose Radius: bán kính mũi dao
-Insert Material: vật liệu làm dao
- ngoài ra các dao bo ta có thể chọn vào nó để thay đổi kích thước như hình
Trang 6Để gá dao vào bàn dao ta di chuyển chuột và nhấp vào dao được
chọn sau đó kéo xuống bảng
Tool magazine đặt dao vào vị trí tương ứng với kí hiệu dao cần gọi trong
chương trình sau đó dữ nó vào di chuyển xuống hộp thoại để dao
Trang 7khi ta chọn dao song ta có thể thay dao vào ổ gá dao bằng các chọn Mount Tool
Trang 84.Chọn phôi và đồ gá: chọn workpiece, stock size bảng workpice setup hiện lên, Điều chỉnh kích thước và chiều dài phôi, Ok
Trang 9vị trí phôi trên bàn máy, chọn điểm 0 tâm chi tiết( dễ hiệu chỉnh các
dường chạy dao)
5 Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy
Trang 10lại (bằng cách ấn nút đóng cửa máy).
6.Chọn Mode selection về vị trí Edit (hàng trên cùng, thứ 2 từ trái sang, ở bảng đk 2) để hiệu chỉnh các thông số.
7 Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn chế độ bù
chiều dài dao và đường kính dao.
Xét gốc tọa độ: Sau khi chọn xong chương trình gia công, chọn Mode
selection trên bảng đk 2 ở chế độ Edit, sau đó chọn nút offset seting ở bảng đk1, chọn nút màu trắng nằm ngay phía dưới chữ Work rồi ấn các
phím mũi tên để di chuyển con trỏ về vị trí X, Z để điều chỉnh Ta có màn
hình như sau:
Trang 11ều chỉnh G54 bằng cách X0 -> measrur, Z0 -> measur
Chọn POS, Rel, chỉnh giá trị U, W( X, Z) về 0 bằng cách W -> ORIGIN, U ->ORIGIN 1: Xét bù trừ chiều dài dao: Thông thường điểm chuẩn của chương
trình thưởng tính từ đài gá dao, vì vậy khi gắn dao vào ta phải nù chiều dài
dao, với các dao khác nhau có chiều dài khác nhau ta phải nhập các vị tríbù chiều dài k hác nhau Vào Offet seting ở bảng đk 1, chon nút trắng phía
dưới chữ Offset rồi chọn kích thước bù dao ở các vị trí khác nhau Geo là
bù chiều dài, Wear là bù dung sai dao.
2: GEOM là bù chiều dài dao
Trang 12- Wear là bù dung sai dao
Trang 13- Nút Wear để hiệu chỉnh dung sai của dao
- Geo để hiệu chỉnh chiều dài dao
X và Z lần lượt là hiệu chỉnh theo phương trục X, Z R là bù bán kínhdao T là số thứ
tự của dao nằm trên ở dao.
- Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có thể
tôi chương trình đã lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn) hoặc viết
Trang 15và chọn vào phím thư 4 trên bảng điều khiển và chọn lại phím thứ hai , xuất hiên chương trình gia công
Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta chọn lựa.
Trang 16Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ
là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế
độ Edit).
9.Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn điểm 0 cho
chương trình (nên chọn trùng với điểm 0 của máy).
10.Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn Mode selection về vị trí auto
(nút ngoài cùng phía trên bên trái) rồi ấn nút cycle start (nút
dưới cùng, thứ 2 từ trái sang, trên bảng đk 2), máy sẽ chạy chương trình tự
động; Hoặc về vị trí MDI (điều khiển chạy từng lệnh bằng tay, nút
nằm thứ 3 từ trái sang ở hàng trên cùng ở bảng đk 2) rồi ấn nút cycle start
, máy sẽ chạy từng dòng lệnh một.
Chúng ta nên nhớ rằng, để hiệu chỉnh các thông số, lôi chương trình gia công thì phải chọn Mode Selection về vị trí Edit.
Trang 17Sau khi chọn điểm 0 của máy trùng góc trái trên bên phải của chi
tiết, hệ tọa độ có biểu tượng màu đỏ sẽ trùng với điểm trái trên bên phải của phôi.
Khi chúng ta nhập chương trình lập trình vào thì sẽ suất hiện thêm
điểm 0 của chương trình, lúc này chúng ta vào nút Offset seting để hiệu
chỉnh điểm 0 của chương trình( nên chọn trùng điểm 0 của chi tiết).
Các câu lệnh từ G54 – G59 dùng để chuyển hệ trục tọa độ
a) Các lệnh di chuyển dao tiện
G00 Di chuyển dao nhanh (không cắt gọt) từ vị trí điểm 0 đến vị trí điểm A (hình a)
Trang 18Cấu trúc: G0 X/U… Z/W
X/U , Z/W Tọa độ điểm A (U,W tọa độ tương đối cục bộ)
G01 Nội suy đường thẳng (cắt từ A đến B) - hình a
X Z Tọa độ của điểm C (điểm đích)
I J Tọa độ tâm của đường cong (thường dùng tọa độ tương đối, có nghĩa so với điểm xuất phát đường cong, điểm B)
Trang 19Cấu trúc 2: G3 X Z R F
Lệnh về chương trình con và vòng lặp
G22 Gọi chương trình con
Cấu trúc : G22 A H
A Số khối lệnh bắt đầu chương trình con.
H Số lần lặp lại chương trình con
Lệnh về hiệu chỉnh bán kính mũi dao
G41 Hiệu chỉnh bán kính mũi dao trái (dao cắt gọt bên trái quỹ đạo cắt) G42 Hiệu chỉnh bán kính mũi dao phải (dao cắt gọt bên phải quỹ đạo cắt) G40 Kết thúc hiệu chỉnh bán kính mũi dao.
Lệnh về chu trình tiện
G71 Chu trình tiện thô bóc vỏ từng lớp song song với trục Z
Cấu trúc 1: G71 A I K D F
A Chương trình con số khối lệnh bắt đầu …
I Lượng dư gia công tinh theo phương X
K Lượng dư gia công tinh theo phương Z
D Chiều sâu lát cắt
F Tốc độ chạy dao
Trang 20K Chiều cao ren
D Chiều sâu lớp cắt cuối cùng
Trang 22G92 Dịch chuyển chuẩn thảo chương
M3 Chiều quay trục chính theo kim đồng hồ
M4 Chiều quay trục chính theo ngược kim đồng hồ
M5 Dừng trục chính
M8 Mở tưới trơn
M9 Tắt tưới trơn
M99 Kết thúc chương trình con
VD: LAAPL TRÌNH TIỆN MÔ PHỎNG
Yêu cầu lập trình NC gia công chi tiết hình d và kiểm tra quỹ đạo cắt bằng phần
Trang 23Bước 1:
• Nghiên cứu chi tiết gia công, chọn phôi vật liệu mica với kích thước:
Chiều dài phôi: Lz = 46 + 3 + 10 + 20 + 2 = 81 mm Đường kính phôi: Lx = 34 mm
• Gá đặt :Mâm cặp ba chấu tự định tâm.
• Trình tự gia công và lập phiếu nguyên công
Bước 3: Soạn thảo chương trình NC
N10 G90 G95
N30 G0 Z0
Trang 25Bước 4: Kiểm tra chương trình.
Kiểm tra các thông số công nghệ như chọn từ lệnh mã dao, phôi, chuẩn thảo
chương Đọc và vẽ lại quỹ đạo cắt, quỹ đạo chạy không cắt xem hợp lý và chính xác chưa Cách kiểm tra này bằng phương pháp thủ công.
Bước 5: Mô phỏng chương trình.
Chạy mô phỏng ở chế độ AUTO (toàn bộ chương trình), nếu chương trình tốt (hình dáng chi tiết gia công đúng) thì xong Nếu chưa tốt, chạy lại mô phỏng ở chế độ EINZEL (từng khối lệnh), đánh dấu các khối lệnh chưa chính xác, trở về phần soạn thảo chỉnh sửa.
Trang 26II:MÁY PHAY
1: giớ thiệu các phím trên thanh công cụn của phần mềm
- biểu tượng đóng cửa máy
- thiết lập độ phôi
- thiết lập phôi
ta có thể chọn vào biểu tượng xuất hiện hộp thoại
Trang 27- chọn Stock size and WCS xuất hiện hộp thoại thiết lập phôi
ta có thể thay đổi kích thước phôi bằng các chọn Replace workpiece và thay đổi kích thước phôi và chọn ok
và tại hộp thoai ta co thể chọn workpiece Clamp thiết lập đồ gá phôi
Trang 28khi chọn xuất hiện hộp thoại
tại hộp thoại cho ta 3 lựa chọn khác nhau
1 : Step clamp
Trang 29chọn kiểu kẹp phôi
2: Edge clamp kẹp phôi băng chốt
Trang 303; Vise chọn eto kẹp
Trang 31ta chọn vào Locate up and down để thay đổikích thước kẹp phôi
- phóng to thu nhỏ
- thiết lệp dao gia công
khi ta chọn vào biểu tượng xuất hiện hộp thoại quản lý dao
Trang 32ta có thể chọn dao và dữ chuất trái di chuyển xuống hộp thoại phía dưới
- cài đặ cho máy
- lưu bài vào một hộp thoại mới
- chọn đưa bài được lập trình có sẵn trong máy ra
- nước làm mát
- các chế độ hiển thị phôi
- ẩn hiện thư viện dao
- số thứ tự trê thư viện dao
- âm thanh khi gia công
và các công cụ khác trên thanh công cụ
Trang 332: bản điều khiển
bảng chữ các dùng khi lập trình trực tiếp trên máy ,
- Các phím trức năng
Trang 34khi chọn nút này ta có thể viết các chữ nhỏ , không được yêu tiên
chọn cài đặt tạo độ và offset dao
dấu chấm phẩy kết thúc dòng lệnh
Trang 35lên trên , xuống , qua trái , phải các dòng câu lệnh
lên xuống câu lệnh
dữ liệu đầu vào của trương trình NC bên ngoài đưa vào
Trang 36tăng tốc độ cắt
di chuyeerrnr bàn máy bằng chế độ quay tay
handsomo sử dung tay quay di chuyển bàn máy theo các trục X,Y,Z
Trang 37di chuyển bàn máy theo các trục X,Y,Z
Trang 38II: trình tự thực hiện
1: khởi động máy phay chọn vào
2: Chọn mở khóa
3: chọn điều chỉnh máy X,Y,Z về chế độ 0;0 chọn vào biểu tượng
4 : chọn thiết lập dao có thể chọn biểu tượng và chọn thiết lập dao như hướng dẫn
Trang 40chọn nhấp đúp vào dao xuất hiện hộp thoại thiêt lập thông số cho dao ta chọn gia công
Trang 42có thể sắp xếp theo thứ tự , hoạc không theo thứ tự , khi lập trì hoạc tại chượng trinh NC
ta có thể dùng các lệnh gọi dao ,
5: chọn đồ gá
chọn workpiece Clamp thiết lập đồ gá phôi
Trang 43khi chọn xuất hiện hộp thoại
tại hộp thoại cho ta 3 lựa chọn khác nhau
1 : Step clamp
Trang 44chọn kiểu kẹp phôi
2: Edge clamp kẹp phôi băng chốt
Trang 453; Vise chọn eto kẹp
Trang 46chọn Stock size and WCS xuất hiện hộp thoại thiết lập phôi
Trang 477: ta có thể chọn đóng cửa máy
8: chọn Offset chọn để offset dao
- chọn dao để làm chuẩn offset dao hoạc chọn đôg gá offsets
Trang 48để xác định G54
- chọn X với x là khoảng dịch chuyể x so với điểm được chọn sau đó chọn MEASUR
Trang 499: sét chiều dài dao chọn offset setting , offsets bù chừ chiều dài dao
Trang 502: Để mở 1 chương trình có sẵn:ta chọn DIR nhập đúng tên chương trình cầnđược lấy ra
có thể ta chọn vào biểu tượng và chọn phím thứ hai trên bảng điều khiển
Trang 51và chọn vào phím thư 4 trên bảng điều khiển và chọn lại phím thứ hai , xuất hiên chương trình gia công
Trang 52Nhóm lệnh thực hiện chức năng chuẩn bị
Chuẩn bị thực hiện công việc nào đó, vì vậy thường không đứng một mình trong khối lệnh (trừ một số lệnh mang ý nghĩa kết thúc công việc hoặc bắt đầu một chuỗi công việc) Đó là địa chỉ G và những con số theo sau tùy thuộc khả năng công nghệ của mỗi máy CNC Nhưng nói chung các lệnh chuẩn bị căn bản là giống nhau, ví dụ:
Trang 53- Định vị trí với tốc độ nhanh G0
- Nội suy đường thẳng G1
- Nội suy đường tròn G2, G3
- Mở dung định trơn nguội M8
- Tắt dung dịch trơn nguội M9
Bài tập phay
Vẽ hình chi tiết gia công (có hệ trục tọa độ thảo chương) từ chương trình phay mô