1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Gia công tiện Nghề: Cắt gọt kim loại (Trung cấp) CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu

191 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 38,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của Giáo trình Gia công tiện là Trình bày đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy tiện; Phân tích các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục; So sánh được ưu, nhược điểm của các phương pháp gia công trên; Lập kế hoạch sản xuất và quản lý thực hiện kế hoạch. Đạt bậc 3 trên 5 tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, với những kỹ năng cụ thể: Đọc được bản vẽ chế tạo nghề Cắt gọt kim loại

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN GIA CÔNG TIỆN NGHỀ CĂT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm 2015

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu gia công tiện thuộc loại sách giáo trình giảng dạy và tham khảo củasinh viên nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc tríchdùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng cao Đã giúp cho conngười dần dần giảm bớt được sức lao động, cũng như nâng cao được năng suất làmviệc công nghệ cho đội ngũ công nhân trẻ, những người mong muổn được học tập

và nghiên cứa để tiếp tục sự nghiệp phát triển của nền công nghiệp Việt Nam

Để gia công các chi tiết cơ khí chính xác đòi hỏi con người phải có mộtnăng lực nhất định, những năng lực dó tùy vào khả năng công nghệ của thiết bị.Trong các thiết bị gia công cơ khí thì tiện chiếm một tỷ lệ lớn vì có khả năng côngnghệ cao

Giáo trình tiện được biên soạn dựa trên các kiến thức chuyên ngành Cơ

khỉ chế tạo máy từ các kiến thức chuyên ngành và kinh nghiêm thực tế, chúng tôi

viết Giáo trình tiện nhằm giúp học sinh, sinh viên có tài liệu sử dụng trong quá

trình học tập và rèn luyện về kiến thức, kỹ năng nghề

Giáo trình đưa ra các bài học tích hợp ở mức độ cơ bản và mức độ nângcao khác nhau rất bổ ích cho học viên, các nguyên nhân sai hỏng cũng như biệnpháp khắc phục

Do trình độ năng lực cũng như kinh nghiệm có hạn, nên khó tránh khỏinhững thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ỷ kiến đóng góp của đồngnghiệp Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng nghề tỉnh

Bà rịa vũng tàu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

BÀI MỞ ĐẦU 1

NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY CẮT GỌT 1

Bài 1 2

VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TIỆN VẠN NĂNG 2

1 Nội quy sử dụng dụng máy cắt gọt 2

1.1 Trước lúc nhận máy cần phải kiểm tra: 2

1.2 Phải chuẩn bị đồ gá, dụng cụ đầy đủ mới bắt đầu làm việc 2

1.3 Trong khi làm việc không được thay đổi tốc độ: 2

1.4 Sau khi làm việc xong: 3

2 Vận hành máy tiện 3

2.1 Máy tiện : Máy tiện có nhiều loại 3

2.3 Đầu máy: 5

2.4 Thân máy: 6

2.5.Chân máy: 6

2.6 Hộp tốc độ bàn dao : 7

2.7.Bộ bánh răng thay thế : 7

2.8 Ụ động 8

3 Thao tác và điều khiển máy 9

3.1.Các bộ phận điều khiển 9

3.2 Thao tác máy 12

4 Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện 13

Bài 2 15

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH CẮT KHI TIỆN 15

1 Bản chất của quá trình cắt gọt kim loại 15

1.1 Khái niệm về cắt gọt kim loại: 15

2 Lực và công suất cắt gọt 16

2.1 Các thành phần lực cắt khi tiện: 17

2.2 Chế độ cắt gồm có: 17

3 Hiện tượng rung động khi cắt gọt 19

4 Nhiệt cắt và dung dịch tưới nguội: 20

4.1 Nhiệt cắt: 20

4.2 Dung dịch trơn nguội: 20

5 Nhận dạng sự biến dạng, rung động, nhiệt của kim loại trong quá trình cắt…21 Bài 3: 22

CÁC LOẠI DAO TIỆN – PHƯƠNG PHÁP GÁ DAO 22

1 Khái niệm về dao tiện 22

1.1 Các loại dao tiện: 22

1.2 Các chuyển động tạo hình trên gia công tiện: 26

2.Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá: 26

2.1 Cấu tạo máy mài 26

Trang 5

3 Phương pháp mài dao tiện, gá dao 27

3.1 Các góc độ của dao: 27

3.2 Phương pháp mài dao 30

3.3 Gá dao trên ổ dao: 30

3.4 Gá dao trên ổ dao: 30

Bài 4: 32

KHÁI NIỆM VỀ CHẾ ĐỘ CẮT KHI TIỆN 32

1 Các yếu tố của chế độ cắt khi tiện 32

1.1 Quá trình cắt gọt đặc trưng bởi một yếu tố 32

1.2 Gia công trục trơn: 34

2 Gá dao trên ổ dao: 3

3 Tính toán vận tốc cắt 36

Bài 5 38

TIỆN MẶT ĐẦU – KHOAN TÂM – TIỆN TRỤ TRƠN 38

1 Yêu cầu kỹ thuật của trụ trơn 38

1.1 Bản vẽ chi tiết 38

1.2 Chọn phôi kiểm tra phôi 38

1.3 Chọn dao tiện mặt đầu, dao tiện trụ, mũi khoan tâm 38

1.4 Mũi khoan tâm 39

2 Phương pháp tiện mặt đầu 39

2.1 Gá đặt chi tiết cho tiện tiện mặt đầu, khoan tâm: 39

2.2 Gá đặt dao tiện mặt đầu, lưỡi khoan đầu khoan: 40

2.3 Trình tự gá dao lên ổ dao: 41

2.4 Điều chỉnh đỉnh dao cao bằng tâm máy 41

2.5 Gá mũi khoan tâm: 41

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 42

4 Các bước tiến hành tiện mặt đầu – khoan 43

4.1 Gá dao trên ổ dao: 43

Bài 6 51

TIỆN TRỤ BẬC 51

1 Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc……… 51

2 Phương pháp tiện trụ bậc 51

2.1 Bản vẽ chi tiết: 51

2.2 Kiểm tra phôi, chọn dao 51

2.3 Góc độ dao vai mài dao tiện vai: 51

2.4 Mài đúng góc độ của dao tiện vai: 52

2.5 Phương pháp tiện trụ bậc: 53

2.6 Quy trình công nghệ 54

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 55

4 Các bước tiến hành tiện 55

Bài 7 60

TIỆN RÃNH VÀ CẮT ĐỨT 60

1 Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt cắt và rãnh cắt 60

1.1.Yêu cầu kỹ thuật 60

Trang 6

1.3 Dao tiện rãnh cắt đứt: 61

2 Phương pháp tiện rãnh ngoài và cắt đứt 64

2.1 Các phương pháp đạt kích thước tiện rảnh vuông: 64

2.2 Quy trình tiện rãnh cắt đứt 65

3 Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 66

4 Các bước tiến hành 67

4.1 Gá đặt dao: 67

4.2 Gá phôi 67

4.3 Chọn chế độ cắt thích hợp cho các bước gia công chi tiết: 67

4.4.Thực hiện gia công chi tiết tiện: 68

4.5 Kiểm tra chính xác kích thước gia công: 70

Bài 8 72

GIA CÔNG LỖ TRỤ 72

1 Cấu tạo của mũi khoan 72

2 Mài mũi khoan 73

3 Khoan lỗ trên máy tiện 75

4 Các phương pháp tiện lỗ 77

4.1 Tiện lỗ thông suốt: 77

4.2 Tiện lỗ kín, lỗ bậc 77

5 Các bước tiến hành 77

5.1 Yêu cầu bản vẽ: 77

5.2 Kiểm phôi : 78

5.3 Gá dao trên ổ dao: 78

5.4 Quy trình tiện lỗ: 81

5.3 Tiến hành: 82

6 Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục 90

Bài 9 92

GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT CÔN 92

1 Khái niệm về bề mặt côn 92

1.1 Các loại chi tiết côn: 93

1.2 Các loại côn tiêu chuẩn: 93

1.3 Thông số hình học của chi tiết côn ngoài: 94

2 Các phương pháp gia công bề mặt côn 95

2.1 Gia côn mặt côn ngoài bằng dao rộng bản: 95

2.2.Gia công mặt côn bằng cách xoay bàn dọc trên: 96

2.3.Gia công mặt côn bằng cách dịch chuyển thân ụ động: 97

2.4 Bài thực hành 1: Gia công bê mặt côn ngoài 100

2.5.Bài thực hành gia công mặt côn ngoài: 100

2.6.Lập quy trình: 101

Bài 10 110

GIA CÔNG MẶT ĐỊNH HÌNH 110

1 Khái niệm chung về mặt định hình 111

2 Các phương pháp gia công bề mặt định hình 111

3 Các bước tiến hành 114

Trang 7

3.2 Thực hiện tiện cung tròn: 116

3.3 Đo kiểm tra kích thước gia công: 118

4 Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục 119

Bài 11 121

GIA CÔNG REN TAM GIÁC 121

1 Các yếu tố của ren – phân loại ren 122

1.1 Nguyên lý hình thành ren: 122

1.2 Phân loại ren: 122

1.3 Các yếu tố cuả ren: 124

1.4 Căn cứ vào hướng tiến cuả ren: 125

1.5 Kiểm tra ren : 126

1.6 Cơ sở tính toán để cắt ren: 126

1.7.Các sai hỏng thường gặp trong tiện ren: 129

2 Gia công ren bằng dao tiện 129

3 Phương pháp tiện ren bằng dao 131

4 Các bước tiến hành tiện ren tam giác ngoài, trong có lắp ghép 134

4.1 Phân tích các yêu cầu của bản vẽ: 134

4.2 Kiểm tra phôi: 134

4.4 Mài đúng góc độ của dao tiện ren tam giác ngoài phải: 136

4.5 Các thông số cơ bản của ren tam giác 137

4.6 Lâp quy trình gia công 140

4.7 Các bước thực hiện 140

4.8 Đo kiểm kích thước 140

5 Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 208

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN

Mã số mô đun: MĐ18

Thời gian mô đun: 280h; (Lý thuyết: 45h; Thực hành:235h)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

Trước khi học Mô đun này học sinh phải hoàn thành: là mô đun chuyên mônnghề bắt buộc

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng

- Giải thích được bản vẽ chi tiết

- Giải thích được các ký hiệu vật liệu trên bản vẽ

- Phân tích các ký hiệu về dung sai lắp ghép

- Sử dụng tốt các loại dụng cụ đo: dưỡng, thước đo góc vạn năng, thướccặp, pan me, đồng hồ so;

- Trình bày đặc điểm, cấu tạo các loại dao tiện, bàn ren, ta rô, mũi khoan;

- Lập được quy trình công nghệ gia công các chi tiết

- Trình bày đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy tiện

- Phân tích các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục;

- So sánh được ưu, nhược điểm của các phương pháp gia công trên;

- Lập kế hoạch sản xuất và quản lý thực hiện kế hoạch

- Đạt bậc 3/5 tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, với những kỹ năng cụ thể:

- Đọc được bản vẽ chế tạo nghề Cắt gọt kim loại

- Sử dụng thành thạo các máy tiện

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra dùng trong nghề cắt gọt kimloại

- Mài được các loại dao tiện, mũi khoan đúng theo yêu cầu kỹ thuật

- Điều khiển máy tiện chính xác

- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện

Trang 9

- Lựa chọn được phương pháp lập quy trình công nghệ tối ưu để gia côngmột sản phẩm theo yêu cầu bản vẽ

- Xây dựng được kế hoạch sản xuất quy mô vừa và nhỏ;

- Lập được kế hoạch, tổ chức và điều hành sản xuất trong các nhà máy cơkhí cũng như các hoạt động dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí cần làm việcđộc lập hoặc theo nhóm;

- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng máy theo đúng quy định;

- Có các kỹ năng: học tập chủ động; giao tiếp hiệu quả; làm việc nhóm hiệuquả

- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy nơilàm việc, nội quy cơ quan, doanh nghiệp, có tác phong công nghiệp;

- Đảm bảo an toàn, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp

- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng;

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiếnthức nghề nghiệp;

- Năng động, sáng tạo trong quá trình làm việc, linh hoạt áp dụng kiến thức

đã học vào thực tế sản xuất

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nôi dung t ng quát v phân ph i th i gian:ổng quát và phân phối thời gian: à phân phối thời gian: ối thời gian: ời gian:

giảng dạy

1 Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 9 Tích hợp

Trang 10

13 Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động 15 Tích hợp

Trang 11

1 Nội quy sử dụng dụng máy cắt gọt

1.1 Trước lúc nhận máy cần phải kiểm tra:

Các bộ phận cuả máy, tay gạt điều khiển

Thiết bị điện

Vị trí bôi trơn trên máy

Nếu không an toàn phải kịp thời báo cáo với giáo viên sửa chữa

1.2 Phải chuẩn bị đồ gá, dụng cụ đầy đủ mới bắt đầu làm việc

1.3 Trong khi làm việc không được thay đổi tốc độ:

Dụng cụ phôi liệu phải để đúng nơi quy định, không được để trên băngmáy, khi gá lắp những chi tiết nặng phải có phương tiện bảo hiểm hoặc có ngườigiúp đỡ mới đảm bảo an toàn

Phải sử dụng chế độ cắt hợp lý cho từng nguyên công

Không cho máy chạy không tải hoặc quá tải, nếu có hư hỏng phải kịp thờibáo cáo

Mỗi ngày cho dầu vào các chỗ qui định ít nhất ba lần

Phải thao tác hợp lý không làm tuỳ tiện khi giáo viên chưa hướng dẫn

1.4 Sau khi làm việc xong:

Phải thu dụng cụ

Phôi liệu trên máy về chỗ quy định

Đưa tay gạt về vị trí an toàn

Lau chùi máy và dọn vệ sinh xung qanh máy

Cho dầu mỡ vào băng máy

Cắt cầu dao điện

2 Cấu tạo máy tiện

2.1 Cấu tạo : Máy tiện có nhiều

loại

Hinh 1.1 Máy tiện ren vít vạn năng

Trang 12

Hình 1.2 Máy tiện cụt máy tiện đứngMáy tiện RơVonVe Máy tiện đứng dùng

để gia công những chi tiết lớn

Hình 1.4 Máy tiện chuyên dùng – máy tiện trục khuỷu

Cấu tạo máy tiện:

Hình 1.3 Máy tiện tự động dùngcam

Trang 13

Hình 1.5 Cấu tạo máy tiện

Hình 1.6 Các bộ phận máy tiện

2.1.Đầu máy:

2.1.1.Cấu tạo:

Phía ngoài đầu máy là hộp gang trong rỗng, phía trên có lắp các trục songsong với nhau, quan trọng nhất là trục chính có cấu tạo phía trong rỗng, phần lỗbên ngoài chế tạo lỗ côn (Tên cuả nó là côn móc số 5) phần còn lại là trụ, bênngoài đầu bên trái lắp bu ly truyền chuyển động và công hãm đầu bên phải lắpmâm cặp cặp phôi thông qua hệ thống ren tam giác, phần giữa trục lắp các bánhrăng để nhận và truyền chuyển đông qua các trục phụ

Các trục phụ lắp các bánh răng để truyền chuyển động giữa các trục vớinhau > Để điều khiển các cặp bánh răng ăn khớp ở trong đầu máy ta dùng các tay

4 THÂN MÁY( BĂNG MÁY)

5 BÀN XE DAO ( BÀN CHẠY DAO DỌC)

6 Ổ DAO

7 Ụ ĐỘNG

Trang 14

Hình 1.7 Cấu tạo trục chính mý tiện 2.1.2.Công dụng :

Tạo nên tốc độ quay của máy

Giúp cho bàn dao chuyển động theo hướng thuận hoặc nghịch

Truyền chuyển động xuống hộp tốc độ bàn dao

2.2.Thân máy:

2.2.1.Cấu tạo:

Gồm một khối gang rỗng được chế tạo thành hai khối ghép vào nhau, phíatrên có các gờ được chế tạo thật chính xác gọi là băng máy giúp cho bàn dao và ụđộng dịch chuyển trên băng máy

Hình 1.8 Cấu tạo thân máy

2.2.2.Công dụng:

Trang 15

Giúp ụ động và bàn dao chuyển động tịnh tiến trên khoang máy

Giúp cho máy có chiều cao xác định

Chấn máy dùng để động cơ, thiết bị điện

Để tạo nên bước tiến bàn dao

Nối chuyển động từ các bánh răng thay thế đến bàn dao

Kết hợp với hộp tốc độ bàn dao tạo nên bước chuyển động của bàn dao Nối chuyển động giữa đầu máy với hộp tốc độ bàn dao

2.5 Bánh răng thay thế

2.5.1 Cấu tạo

Hình 1.9 Bánh răng thay thế

Trang 16

Kết hợp với hộp tốc độ bàn dao tạo nên bước chuyển động của bàn dao

Nối chuyển động giữa đầu máy với hộp tốc độ bàn dao

2.6.Bàn dao

2.6.1.Cấu tạo: gồm có 3 tay gạt

Bàn dao dọc giúp cho dao cắt chuyển động song song với tâm máy

Bàn dao ngang giúp cho dao chuyển động vuông góc với tâm máy

Bàn dao trên (dọc phụ) giúp cho dao chuyển động hợp với tâm máy mốtgóc bất kỳ

Gá dao dùng để kẹp dao

Hình 1.10 Cấu tạo bàn dao

2.7 Hộp điều khiển bàn dao

2.7.1.Cấu tạo:

Gồm các tay gạt tự động dọc, tự động ngang, cắt ren, vô lăng chuyển dờibàn dao

2.7.2.Công dụng:

Nhờ có các cơ cấu điều khiển trong hộp bàn dao mà giúp cho bàn dao

chuyển động tịnh tiến từ chuyển động quay của trục trơn và trục vít me

2.7.3.Nguyên lý làm việc:

Có 2 chuyển động

-Chuyển động tiến của phôi

-Chuyển động tịnh tiến cuả dao cắt hoặc chuyển động tịnh tiến của bàn dao và

chuyển

Trang 17

Hình 1.11 Hộp điều khiển bàn dao

2.8 Ụ động

2.8.1.Cấu tạo:

Gồm thân và đế lắp gép với nhau có thể dịch ngang trên đế hoặc cố định(Điều chỉnh tâm ụ động cho trùng với tâm máy)

Quan trọng nhất là nòng ụ động, ngoài trụ trong rỗng, phía bên trái chế tạo

lỗ côn toàn bộ nòng di chuyển tịnh tiến nhờ có vít và đai ốc khi ta điều khiểnbăng vô lăng quay

Để cố định ụ động trên băng máy ta hãm bằng tay hãm ở ngoài ụ động

Hình 1.12 Ụ động

2.8.2.Công dụng

Dùng để đỡ vật gia công có chiều dài lớn

Dùng để gá các mũi khoan, mũi tâm, khoét vv

Trang 18

3.1.2 Bộ phận điều khiển tốc độ tiến của dao.

Gồm có một tay gạt xác định hướng chuyển động của bàn dao trên đâumáy, hai tay gạt trên hộp tốc độ tiến dao để xác định một bước tiến cụ thể chuyểnđộng của bàn dao

Chốt ly hợp trùng với tốc độ dùng để chuiyển chế độ tiện trơn hay tiện ren(Nếu tiện trơn đòng chốt vào, tiện ren kéo chốt ra )

Tay gạt điều khiển bàn dao tự động dọc

Tay gạtđiều khiển tự động ngang

Tay gạt cắt ren

Khi không cần bàn doa chuyển động tự động ta có thể quay vô lăng bằngtay dọc hoặc ngang

Hình 1.15 vị trí tay gạt

Trang 19

Hình 1.16 Máy tiện CHASLES (430 X 100)

MÁY TIỆN

hiệu

01 Hệ thống điện Gồm có : Attomat , nút nhấn tắt mở động cơ bơm

nước, công tắc đền, nút nhấn mở động cơ trục chính

04 Chân máy Dùng để đỡ hộp tốc độ có 12 cấp tốc độ , điều chinh

tốc độ bằng 02 tay gạt ngoài hộp cắn cứ vào bảngthống số trên đầu máy

05 Trục trơn Dùng để tiện trơn

06 Trục vít me Dùng để tiện ren

07 Trục đỡ tay gạt

điều khiển máy

Gá tay gạt đóng hoặc mở may

08 Động cơ điện

09, 10 Vô lăng Dùng để dịch chuyển bàn dao dọc, ngang

11 Tay gạt cắt ren Dùng để đóng mở đai ốc hai nửa

12 Tay gạt điều khiển Tự động dọc, ngang của bàn máy

Trang 20

14 Băng máy Dùng để đỗ đầu máy, ban dao, ụ động vv

15,16,1

7

Ụ động Vô lăng dịch chuyển nòng ụ động, tay hãm ụ động

trên băng máy , tay hãm nòng cụ động

3.2 Thao tác máy

3.2.1 Tháo tác tiện trơn

Tiện trơn bằng tay: Dùng tay ta quay vô lăng bàn trượt dọc hoặc ngang rahoặc vào

Tiện trơn bằng tự động : Sau khi xác định chế độ cắt ta cho dao ăn chạmnhẹ vào chi tiết sau đó gạt tay gạt tự động dọc hoặc ngang

3.2.2 Thao tác cắt ren

Sau khi đã điều khiển ren đúng bước và đúng hường ta điều khiển cho trụcvít me quay dùng vô lăng cuả bàn trượt ngang xác định chiều sâu cắt của mỗi lầncắt, Tay trái điều khiển vô lăng bàn trượt ngang tay phải điều khiển đai ốc hai nửa

ăn khớp với trục vít me và bàn dao bắt đầu chuyển động, khi bàn dao chuyển độngcắt ren hết chiều dài đoạn ren cần cắt dùng phấn đánh dấu trên băng máy lúc bàndao chuyển động đến vạch phấn tay trái quay vô lăng bàn trượt ngang ra ngượcchiều kim đồng hồ (Vào phía minh) Đồng thời đưa đai ốc hai nửa lên

Hình 13 Đai ốc 2 nửa

4 Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện

Khiểm tra các mắt dầu: Đầu trục chính, hộp tốc độ bàn dao, hộp điều khiển

Trang 21

Bội trơn băng máy, chính, phụ vv

Chú ý: Trước khi bôi trơn phải dùng dẻ lau băng máy thật sạch

CÂU HỎICâu 1 Hãy điền tên các bộ phận của máy tiện vào các ô trông trên bản vẽ

sau đây Trình bày rõ công dụng của các bộ phận đó?

Câu 2 Điều chỉnh vị trí các cần gạt tốc độ trục chính máy tiện bằng cách

điền vào sơ đồ: 53v/p, 175v/p, 1000v/p?

Câu 3 Điều chỉnh vị trí các cần gạt tốc độ bàn dao khi tiện trơn trên máy tiện

bằng cách điển vào sơ đồ : 0.05mm, o.lmm, o.lõmm?

Câu 4, Điều chỉnh vị trí các cần gạt tốc độ bàn dao khi tiện ren máy tiện

bằng cách điền vào sơ đồ: 0.5mm, 1.25mm, 4.5mm, 3mm?

Câu 5 Vật gia công có đường kính 36mm cần tiện một bậc cỏ dường kính

32mm trên chiều dài 30mm Hỏi phải vặn bàn trượt ngang và bàn trượt dọc di bao

nhiêu vạch du xích Biết trục vít có bước ren là 5mm, vòng du xích có 100 vạch?

Câu 6 Kiểm tra độ thảng hàng giữa mũi tâm ụ động và mũi tâm ụ trước

được thực hiện như thế nào?

Bài 2

SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG

Mục tiêu:

- Tháo lắp được những trang thiết bị thường dùng của máy tiện ren vít vạn

năng: mâm cặp 3 chấu, 4 chấu, ụ động, mũi chống tâm cố định, mũi chống tâm

quay, bàn dao,

- Nắm được các cơ cấu, các chuyển động chính, và các chuyển động tạo

hình bề mặt gia công của máy tiện

- Thực hiện đúng quy chế, nội quy thực tâp, đảm bảo giờ giấc học tập,

trang phục bảo hộ lao động và tác phong công nghiệp

- Biết cách tổ chức sắp xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp đúng tác phong

Trang 22

1 Thao tác sử dụng mâm cặp

Quá trình định vị và kẹp chặt chi tiết dựa trên nguyên tắc định vị 6 điểm, dựa trêntrục tọa độ OX, OY, OZ

1.1 Chuẩn và chọn chuẩn

1.1.1 Khái niệm và phân loại chuẩn:

Chuẩn là dường, điểm, hoặc bề mặt của chi tiết dùng để xác định cácđưòng, diểm, bề mật khác

Phân loại chuẩn: Gồm có 3 loại:

Chuẩn thiết kế: Là chuẩn dùng để xác định trên bản vẽ thiết kế Nó có thể

là chuẩn thực thấy được trên vật gia công, hoặc là chuẩn ảo (trừu tượng) như cácdường tâm của trục và lỗ

Chuẩn công nghệ: Là chuẩn dùng trong quá trình gia công Gồm có:

Chuẩn định vị (chuẩn gá): Là những đường điểm hay bề mặt dùng để xácđịnh vị trí của chi tiết so với dao cắt

Chuẩn định vị thường là mặt tỳ lên chi tiết định vị của đồ gá nhưng cũng

có thể dùng phương pháp rà theo vạch dấu

Trang 23

Chuẩn thô: Là chuẩn sử dụng cho gá lắp ban đầu, chưa được gia công một lần nào.

Chuẩn tinh: Là chuẩn dã qua một vài lần gia công, chuẩn tinh có thể

chia ra:

Chuẩn tinh chính: Là chuẩn dùng trong quá trình gia công và lắp ráp, là

bề mặt làm việc quan trọng của chi tiết trong cơ cấu và bộ phận máy

Chuẩn tinh phụ: Là chuẩn chỉ dùng trong quá trình gia công mà không ảnh

hưởng gì đến quá trình láp ráp

Chuẩn đo lường: Là những điểm, dường, bề mặt mà từ đó dùng để tính toán

kích thước khi gia công và do kiểm

Chuẩn lắp ráp: Là chuẩn dùng trong quá trình lắp ráp

1.1.3 Nguyên tắc chọn chuẩn thô:

Nếu chi tiết có 1 bể mặt không cần gia công thì nên chọn mặt đó làm chuẩn thô Nguyên tắc này làm cho khoảng cách giữa các bề mặt không cần gia công so vói bê mặt có gia công sẽ chính xác vể vị trí tương quan

Nếu có một số bề mặt không cần gia công thì chọn mặt nào có diện tích lớnnhất làm chuẩn thô

Khi chọn chuẩn thô không nên chọn những mặt quá xù xì, có bậc, hoặc bavia, như vậy khi gá kẹp mới chắc chắn

Chu n thô ch ẩn thô chỉ được dùng một lần, không được dùng lại lần thứ hai ỉ được dùng một lần, không được dùng lại lần thứ hai được dùng một lần, không được dùng lại lần thứ haic dùng m t l n, không ột lần, không được dùng lại lần thứ hai ần, không được dùng lại lần thứ hai được dùng một lần, không được dùng lại lần thứ haic dùng l i l n th haiại lần thứ hai ần, không được dùng lại lần thứ hai ứ hai

1.1.4 Nguyên tắc chọn chuẩn tinh:

Nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính (chuẩn trùng)

Nên chọn chuẩn tinh thống nhất tức là chỉ dùng một chuẩn tinh để gia cônghầu hết các mặt còn lại

Bề mặt chọn làm chuẩn tinh nên có diện tích lớn

Bề mặt chọn làm chuẩn tinh sao cho dễ chế tạo và dễ thiết kế đồ gá

1.1.5 Thao tác sử dụng mâm cặp 3 chấu

Cấu tạo

Mâm cặp 3 vấu tự định tâm có 3 vấu chuyển động ra vào đồng thời vớinhau như hình 2.3

Trang 24

khốp vối răng xoắn của đĩa răng 3, phía sau của đĩa 3 có có răng côn ăn khốp với

3 bánh răng côn nhò 4

Khi đặt chìa khoá vặn mâm cặp vào ổ khoá trên bánh răng côn 4 quay cùngchiều hay ngược chiều kim dồng hồ, các vấu cặp sẽ đồng thời tiến vào hoặc lùi rakhỏi tâm mâm cặp trong rãnh hướng tâm để xiết chặt hoặc tháo chi tiết gia côngra

Tuỳ theo hình dạng, kết cấu của vật gia công mà có các cách sử dụng vấukẹp cho thích hợp Khi gá vật có đường kính nhỏ thì dùng bộ vấu thuận, phôi códường kính lân được kẹp chặt bằng bộ vấu trái như hình 2.13 Trong trường hợpnày các bậc của vấu là mặt chặn vững chắc cho phôi

Khi gá vật gia công có đường kính lớn có lỗ thì láp vấu kẹp ngược gá vào lỗchi tiết (mặt lỗ là mặt chuẩn gá)

Trong rãnh dẫn hướng và các vấu mâm cặp có dóng số thứ tự 1, 2, 3 hoặcdấu thích hợp nên khi láp phải tuân theo thứ tự đã đánh dấu

1.1.6 Thao tác sử dụng mâm cặp 4 vấu

Công dụng: Dùng dể gá kẹp những chi tiết có hình dạng không đều, không tròn, không dối xứng hoặc gia công những chi tiết lệch tâm.

Cấu tạo: Gồm có 4 vấu chuyển động ra vào độc lập vói nhau trong rãnh dẫn hướng trong thân mâm cặp (hình 2.4).

Hình 2.3 Cấu tạo màm cáp 3 vấu tư đinh tâm a) Dạng chung; b)Các chi tiết củamâm cặp 1 Váu cặp; 2 Thân; 3 Đĩa côn có răng xoắn; 4 Bánh răng côn

Trang 25

Hình 2.4.

(a) Gá phôi trén mâm cặp băng bộ vảu

trái; (b) Sơ đổ biểu diễn;

2 Thác tác sử dụng mũi tâm

Mũi tâm: Là loại trang bi công nghệ dùng để gá đặt chi tiết dạng hình tru

có chiểu dài trung bình có tỉ lê l > 5 d Mũi tâm đươc lắp tưa vào 2 lỗ tâm trên 2đầu trục, mũi tâm trước được gá vào lỗ côn trục chính, mũi tầm sau được gá vàonòng ụ động Mũi tâm trước quay cùng vối phôi, mũi tâm sau có thể cô' định hoặc

có thể quay theo phôi Có các loại sau:

Hình 2.6 gá vật gia công trên 2 đầu tâm

Trang 26

3 Thao tác sử dụng giã đỡ

Giá đõ dùng dể đỡ làm tăng dộ cứng khi gá vật gia công dài yếu có 1/d >

12, gá trên 2 mũi tâm hoặc gá trên mâm cặp và 1 đầu chông tâm

Là một trang bị công nghệ có tác dụng làm tăng dộ cứng vững cho chi tiếtgia công, được lắp với bàn xe dao để cùng di chuyển dọc theo bàn dao

Giá dỡ di dộng có 2 vấu tỳ điều chỉnh được nhờ có vít, các vấu tỳ của giá

đỡ được làm bằng vật liệu dễ mài mòn để đảm bảo cho bề mặt chi tiết không bịhỏng, các vấu tỳ này thường xuyên được bôi mỡ

Gá láp phôi dài gá một đầu trên mâm

cặp, một đầu chống tâm và dùng giá đỡ di động được thực hiện như hình 2.9

Được lắp cô' định vái băng máy,

dùng để đỡ các trục dài, có bậc hoặc để

đỡ một đầu chi tiết cần tiện lỗ, khoan

Giá dỡ cố định có 3 vấu tỳ điều

chình được nhờ có các vít, 2 vấu tỳ bô' trí ở phía dưới và 1 vấu tỳ ở phía trên Các

Hình 2.7 Các loại giá đỡa/ Giá đỡ cô'định; b/ Giá đỡ di động Hình 2.8 1 Vẩu tỳ; 2 Thân giá đỡ;

3.Các loại giá đỡ 3 Chi tiết gia công; 4 Dao cắt

Hình 2.9 Gia công trục không cứng vững dùng giá đỡ di dộng 1 Màm phẩng; 2 Tốc;

Trang 27

mũi tâm như hình 2.10 hoặc gá trên mâm cặp và một đầu dùng giá đô cô' địnhnhư hình 2.10.

Hình 2.10 Gá phôi trên 2 mũi tâm Hình 2.26 Tiên mật đẩu phôi gá và giá đỡ cố

đinh trên mâm căp và giá đô cô'(tịnh

4 Thao tác sử dụng ống kẹp rút và tốc kẹp

Tốc cặp: Dùng để truyền chuyển động quay từ mâm cặp tới vật gia công

khi gá vật gia công lên 2 mũi tâm Tốc dược chế tạo bàng thép đúc, cấu tạo gồm

có các chi tiết sau:

Vít tốc: Dùng để xiết vào vật gia công, có tác dụng cố định vật gia côngvới tốc

Thân tốc có lỗ hình trái đào để chứa vật gia công

Đuôi tốc có hình dạng khác nhau tuỳ theo tính chết công việc, dùng đểtruyền chuyển động của ngón đẩy tốc tới tốc và chi tiết gia công

Các loại tốc như hình 2.7 gồm có:

Tốc đuôi thảng: Dùng để gá chi tiết gia công trơn như hình 2.7a

Tốc đuôi cong: Có đuôi cong để móc vào rãnh hoặc vấu mâm cặp, rất tiệnlợi khi gia công ren như hình 2.7 b

Tỗc đuôi có trạc: Đuôi có xẻ rãnh để lắp vào ngón đẩy tổc như hình 2.7 c.Tôc vạn năng: Dùng đổ cặp các chi tiết dã tinh chế ngoài nhờ có 2 khôi Vbằng dồng như hình 2.7 d

Tốc vòng: Dùng để gá vật gia công có đường kính lớn như hình 2.7 e

Trang 28

Hình 2.7 Các loại tốc kẹp

CÂU HỎICâu 1 Hãy điền tên các bộ phận của mâm cặp 3 vấu, 4 vấu? Nêu rõ côngdụng của từng loại?

Câu 2 Trình bày cách giữ gìn và bảo quản mâm cặp?

Câu 3: Định vị sáu điểm thực hiện bằng các nguyên tắc nào?

Bài 3 DAO TIỆN – MÀI DAO TIỆN:

Trong quá trình cát gọt, trực tiếp hoàn thành công việc cắt là do bộ phận cát

Trang 29

phẩm chất bề mặt vật gia công Nếu sử dụng vật liệu làm dao không đúng sẽ ảnhhưởng đến chất lượng chi tiết gia công, thòi gian sử dụng của dao và năng suất cắtgọt Ngoài ra còn tính đến bộ phận cắt của dao có kích thưóc, hình dáng hình họchợp lý là một yếu tố không thể thiếu được

Mục tiêu:

+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện, đặc điểm của các lưỡi cắt, cácthông số hình học của dao tiện

+ Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.+ Mài được dao tiện ngoài (thép gió) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng,đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàntuyệt đối cho người và máy

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập

1 Cấu tạo của dao tiện

1.1 Cấu tạo của dao tiện

Hình 3.1 Cấu tạo dao tiệnPhần cắt: Trực tiếp làm nhiệm vụ cắt

Phần thân: Dùng để gá dao vào bàn dao hoặc trục chính

2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

Vật liệu làm dao là một trong những nhân tố quan trọng quyết định năng suất

Trang 30

rất nhiều vào khả năng giữ tính cắt trong một khoảng thời gian dài của vật liệulàm dao Khi cắt dụng cụ phải chịu áp lực , chịu nhiệt độ cao, rung động, màimòn,

Do đó, muốn làm việc được, vật liệu làm dao phải đảm bảo những yêu cầu cơbản sau:

Độ cứng: để cắt được các kim loại vật liệu làm dao phải có độ cứng cao hơnvật liệu gia công Thông thường từ 62 đến 65HRC

Độ bền cơ học: Trong quá trình cắt dao phải chịu những lực lớn tác động,chịu sự rung động của hệ thống công nghệ không cứng vững, làm cho lực cắtkhông ổn định làm dễ gãy và hỏng dao Do đó dao cần có sức bền và độ dẻo cao

để làm việc được lâu dài

Độ chịu nhiệt: Độ chịu nhiệt là khả năng giữ được độ cứng cao và các tínhkhác lở nhiệt độ cao (không có biến đổi về tổ chức) trong một thời gian dài

Độ chịu mài mòn: Trong quá trình cắt, mặt trước của dao chịu sự mài mònkhi phoi thoát ra, mặt sau tiếp xúc với mặt đang gia công và hiện tượng chảy dínhgiữa vật liệu làm dao và vật liệu gia công, nên dao chóng mòn

Tính công nghệ: Vật liệu làm dụng cắt phải dễ rèn, dễ dập, dễ cắt gọt, dễ giacông nhiệt, dễ mài, Tóm lại chúng phải được tạo dáng dễ dàng

Tính kinh tế: Giá cả phải phù hợp

Thép gió:

Hình 3.2 Dao thép gió

Là loại thép hợp kim dụng cụ với hàm lượng hợp kim cao từ 5 đến 20% Tínhnăng của nó đặc biệt và tính chịu mòn và tính chịu nhiệt tăng cao, nên được sửdụng rộng rãi

Trang 31

Có thể cắt ở tốc độ từ 35 đến 35 m/phút.

Độ bền nhiệt: 400 đến 6000C

Hợp kim cứng:

Là loại vật liệu làm dao được dùng rộng rãi nhất và có hiệu quả kinh tế cao

Độ cứng của hợp kim cứng lớn hơn 70HRC

Có thể làm việc ở nhiệt độ khoảng 800 đến 10000C

Ký hiệu: BK (con số sau chữ K chỉ lượng coban, còn lại là lượng WC)

Nhóm BK dẻo hơn nên chịu va đập tốt hơn, chịu nhiệt độ thấp nên thườnggia công gang, các loại thép cứng và hợp kim màu

Nhóm 2 cacbit:

Tổ chức: WC+TiC+Co

Ký hiệu: TK (con số sau chữ T chỉ lượng TiC, con số sau chữ K chỉ lượngcôban, còn lại là lượng WC)

Nhóm TK có độ cứng và tính chịu nhiệt tốt hơn Đồng thời ở nhiệt độ cao thì

hệ số ma sát giảm Thường dùng để gia công thép

Nhìn theo K

Trang 32

Hình 3.4 Các thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh.

3.1 Trên phần cắt có các phần sau đây (Hình 3.1.)

Mặt trước: là mặt mà phoi sẽ thoát ra trong quá trình cắt

Mặt sau chính: là mặt dao đối diện với chi tiết gia công

Mặt sau phụ: là mặt đối diện với chi tiết gia công.Các mặt này có thể thẳnghoặc cong

Giao tuyến của chúng tạo thành các lưỡi cắt của dao Trên phần cắt gồmcác lưỡi cắt sau:

Lưỡi cắt chính: là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau chính, giữ nhiệm

vụ chủ đạo trong quá trình cắt

Lưỡi cắt phụ: là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ, trong quátrình cắt luỡi cắt phụ cũng tham gia quá trình cắt

Phần nối tiếp giữa các lưỡi cắt là đỉnh dao: đỉnh dao có thể nhọn hoặc cóbán kính r từ 0,1 đến 2mm

Góc trước chính : là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diệnchính

Trang 33

Góc trước có giá trị dương khi mặt trước thấp hơn mặt đáy, trị số âm hingược lại và bằng 0 khi mặt trước trùng mặt đáy.

Góc sau chính : là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diệnchính

Góc sắc chính : là góc giữa mặt trước và mặt sau chính đo trong tiết diệnchính

H ình 3.5 Các thông số hình học của dao tiện trụ

Góc cắt chính : là góc giữa mặt cắt và mặt trước đo trong tiết diện chính.Góc mũi dao : là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụtrên mặt đáy

Góc nghiêng chính : là góc giữa hình chiếucủa lưỡi cắt chính trên mặt đáy

và phương chạy dao

Góc nghiêng phụ 1: là góc giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt đáy vàphương chạy dao

Trang 34

Hình 3.6 các góc nghiêng phụ của dao tiện.

Góc nâng có thể dương, âm hay bằng 0, dương khi mũi dao là điểm thấp nhấtcủa lưỡi cắt, âm khi mũi dao là điểm cao nhất của lưỡi cắt (hình bên) còn khilưỡi cắt song song với mặt đáy thì góc nâng bằng 0

Hình 3.7 các góc nghiêng phụ của dao tiện

4 Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao

Hình 3.7 Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao

N

N-α β γ δ

Y

Trang 35

 là góc giữa mặt trước và mặt sau chính đo

trong tiết diện chính

 +  +  = 90 ( độ)

Góc cắt  chính : là góc giữa mặt trước và mặt

cắt đo trong tiết diện chính

Góc  và góc  là hai góc độc lập được chọn

trước tùy theo yêu cầu gia công (vật liệu, chất lượng

bề mặt gia công …), còn hai góc  và  là hai góc

phụ thuộc vào góc  và 

Góc nghiêng chính : là góc giữa hình chiếu

của lưỡi cắt chính trên mặt đáy và phương chạy dao

Góc nghiêng phụ 1: là góc giữa hình chiếu của

lưỡi cắt phụ trên mặt đáy và phương chạy dao

Góc mũi dao : là góc giữa hình chiếu của lưỡi

cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt đáy

 +  + 1 = 1800

Góc nâng  : Khi lưỡi cắt chính thẳng thì  là

góc đo giữa lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên

mặt phẳng đáy (hình 2.11a) Khi lưỡi cắt chính

cong,  là góc đo giữa tiếp tuyến tại một điểm bất

kỳ trên lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên mặt

phẳng đáy

M

ặt đá y

1

Trang 36

Khi gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết

Khi gá mũi dao thấp hơn hay cao hơn đường tâm của chi tiết

Do ảnh hưởng của chuyển động chạy dao

Trường hợp gá dao đúng như khi thiết kế, trục dao vuông góc với trục chitiết gia công thì  và 1 không đổi

5.1 Khi gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết

Hình 3.8 Khi gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết Nếu trục dao được gá không vuông góc với trục chi tiết gia công mà xoay đi một góc  so với trục chi tiết thì  và 1 s bi n ẽ biến đổi như sau ến đổi như sau đổng quát và phân phối thời gian:i nh sau ư

Hình 3.9 Gá dao nghêng phải Hình 3.10 Gá dao nghiêng trái

5.2 Khi gá mũi dao thấp hơn hay cao hơn đường tâm của chi tiết

 S n

a)

O +h

Trang 37

Hình 3.11 Gá dao cao hơn tâm Hình 3.12 Gá dao thấp hơn tâm

5.3 Do ảnh hưởng của chuyển động chạy dao

Khi tiện có chuyển động chạy dao dọc hoặc ngang nên mặt cắt và mặt đáy thay đổi vị trí đưa đến góc ,  cũng thay đổi

Trong những trường hợp cần sử dụng lượng chạy dao lớn nên chú ý đến sự thay đổi của các góc ,  Ví dụ: cắt đứt, tiện ren bước lớn…

Hình 3.13 Gá dao thấp hơn tâm

6 Mài dao tiện

6.1 Cấu tạo máy mài

Hình 3.14 Cấu tạo máy mài

6.2 Các sử dụng máy mài hai đá:

-Các cơ cấu và bộ phận máy, tình trạng che đá mài và hướng của đá mài

c =  + 

c =  - 

=acrtgS/ D

Trang 38

-Kiểm tra độ hở của bệ tỳ với mặt làm việc của đá xem có vướt quá 3mm không,chỉ điều chỉnh bệ tỳ khi đá đứng yên

-Không mài khi máy không có bệ tỳ và nắp che an toàn

-Bề mặt đá mài phải phẳng Trong trường hợp đá mài không phẳng phải dùng bútchi kim cương để sửa

- Khi mài cần phải dịch chuyển dao song song với trục của đá mài, và tuyệt đốkhông ấn mạnh dao vào bề mặt đá mài

-Cần dùng dung dịch trơn nguội khi mài

-Phải lắp kính bảo hiểm và đeo kính an toàn khi mài

6.3 Mài đúng các góc độ của dao tiện

Trong quá trình cắt, dao thường bị mòn và đến thời điểm nào đó độ mòncủa dao đạt tới độ mòn cho phép thì cần phải mài lại dao sự mài lại dao chỉ áp dụng cho dao thép gió hoặc dao sử dụng các mảnh hợp kim cứng hàn trực tiếp vào cán dao Trìh tự mài sắc dao tiện được tiến hành như sau:

Kiểm tra góc sau chính sau khi mài:

Góc sau chính của dao sau khi mài đ ư ợc ki ểm tra bằng dưỡng mài dao Dao và dưỡng kiểm tra được đặt trên một bàn phẳng áp mặt sau chính vừa mới mài vào cạnh nghiêng của dưỡng mài dao trên đócó ghi giá trị cần đo, quan sát khe hở giữ mặt sau của dao với cạnh nghiêng của dưỡng, nếu góc sau mài đúng thì khe hở này không có lúc đó mặt sau chính tiếp xúc với cạnh nghiêng của dưỡng kiểm tra Nếu mặt sau chính không tiếp xúc khít với cạch của dưỡng

kiểm tra Thì phải mài lại mặt sau chính cho tới khi tiếp xúc khít với cạch

nghiêng của dưỡng kiểm tra

Trang 39

Hình 3.15 Kiểm tra góc sau chính sau khi mài.

6.3.2 Mài mặt sau phụ:

Sau khi kiểm tra góc chính của dao đạt yêu cầu mới tiến hành mài mặt sau phụ Tay phải cầm phía thân dao, tay trái cầm phía trên của phần cắt gọt, đặt dao lên bệ tỳsao cho trục thân dao tạo với bệ tỳ một góc cần mài, các ngón tay của bàn tay trái tựa vào bệ tỳ, điều chỉnh cho dao nghiêng xuống phía dưới bằng góc sau cần mài, ấn dao nhẹ vào đá để mài mặt sau phụ

Kiểm tra góc sau phụ bằng dưỡng mài dao:

Kiểm tra góc nghiêng phụ tương tự như cách kiểm tra góc nghiêng

chính

6.3.3 Mài mặt trước:

Mài mặt trước với góc trước và góc nâng của lưỡi cắt chính Dùng tay trái cầm gần với phía trên phần cắt gọt, dao được tỳ lên các ngón tay giữa và ngón tay trỏ của ngón tay trái, tay phải cầm phía thân dao Đặt lên bệ tỳ sao chongón trỏ và ngón giữa của tay trái cố định trong quá trình mài Nếu mài góc nâng của lưỡi cắt chính thì điều chỉnh cho trục thân dao song song với trục đá mài

Trong quá trình mài cần chú ý vết mài ở mặt trước, khi vết mài tiến gần đến lưỡi cắt chính thì phải giảm lực ấn và vết mài tạo với mặt sau chính một giao tuyến thành lưỡi cắt chính thì kết thúc quá trình mài

Kiểm tra góc trước sau khi mài:

Góc trước được kiểm tra gián tiếp thông qua việc kiểm tra góc sắc của dao, giá trị của góc trước được xác định theo biểu thức:

Trang 40

Áp mặt sau chính của dao vào một cạnh của dưỡng cạnh còn lại sẽ tiếp xúc với mặt trước vừa mới mài nếu góc trước của dao được mài đúng thì hai cạnh sẽ tiếp xúc với các cạnh của dưỡng, nếu dao mài chưa đúng thì mặt trước của dao sẽ không tiếp xúc với cạnh của dưỡng.

Hình 3.16 Kiểm tra góc trước sau khi mài

6.3.4 Mài bán kính mũi dao:

Mài bán kính mũi dao được tiến hành sau khi mài hoàn tất các mặt sau vàmặt trước của dao Tay trái cầm phía thân dao, tay phải cầm phía trên phần cắtgọt, đặt dao lên bệ tỳ sao cho các ngón tay của bàn tay phải tựa lên bệ tỳ điềuchỉnh cho dao nghiêng xuống một góc bằng góc sau chính, ấn nhẹ mũi dao vào đámài Nếu mài thành cung tròn thì sau khíân nhẹ mũi dao vào đá cần phải xoay daomột cách đều đặn với một cung cần mài, di chuyển từ phải qua trái và ngược lại

Rà tinh:

Dùng đá mịnrà tinh mặt tinh mặt trước, mặt sau gần lưỡi cắt chính và bánkính mũi dao cho đến khi các bề mặt nhẵn bóng

Kiểm tra lần cuối sau khi mài hoàn tất:

Sau khi mài cần kiểm tra chất lượng mài và các góc của dao có phù hợpkhông

7 Vệ sinh công nghiệp

Nơi làm việc phải đủ ánh sáng

Đảm bảo vấn đề thông gió, sưởi ấm, chống ồn, chống rung độngan toàn vềđường dây điện

Đảm bảo vệ sinh phóng cháy, đầy đủ dụng cụ chữa cháy

Ngày đăng: 26/06/2020, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w