1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình thang máy tiến sĩ nguyễn tiến thuận

23 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 232,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vách giếng thang Bằng bê tông cốt thép có độ dày 250 đối với các công trình có tầng cao trung bình 5 tầng và dày 300 - 400 đối với các công trình cao tầng nếu sử dụng giếng thang máy l

Trang 1

lời nói đầu

Cách sống và làm việc trên nhà cao tầng có nhiều thay đổi và khác biệt với thói quen thông thường, nhất là với kiểu ở truyền thống của người dân Việt Nam

Để có điều kiện phù hợp nhất cho người sử dụng, đòi hỏi sự am hiểu về những yêu cầu của nhà cao tầng đối với các chuyên gia tư vấn thiết kế Một trong những yêu cầu đó là việc tính toán thoát hiểm và thang máy

Các nước phát triển có môi trường kiến trúc cao tầng phổ biến, đồng thời cũng khá hoàn chỉnh về tiêu chuẩn quy phạm nhà nước trong lĩnh vực này Chúng ta cũng rất cần có những biên soạn phù hợp với giai đoạn phát triển kiến trúc cao tầng ở Việt Nam hiện nay

Trong tập sách này, tác giả ThS KTS Vũ Hữu Trác là giảng viên trường

Đại học Kiến Trúc Hà Nội, đã có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và biên soạn Hy vọng cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo tốt cho đồng nghiệp và bạn đọc

Một đồng nghiệp là Master Architecture Japan Furuichi nói: "Muốn trở nên hiện đại mọi thứ phải được trình bày một cách đơn giản và rõ ràng Tuy nhiên mọi sự tồn tại trên thế gian này không phải điều gì và lúc nào cũng có thể giảng giải một cách đơn giản như vậy được”

Rất mong được sự cổ vũ, góp ý của bạn đọc và các đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn !

TS KTS Nguyễn Tiến Thuận

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

Trang 2

Chương I

thang máy điện thẳng đứng trong nhμ cao tầng (lift)

I Yêu cầu thiết kế thang máy điện thẳng đứng

Thang máy thông thường được bố trí ở vị trí ưu tiên hơn thang bộ do dễ nhận biết

và thuận tiện giao thông Những công trình lớn có thể số thang máy lên đến 45

thang Một khu vực bố trí thang không vượt quá 25 thang máy, thường dùng loại

thang mở cửa 2 cánh ở giữa CO (Center Opening) Có thể sử dụng thang máy mở

dồn cánh về một bên Trường hợp đặc biệt có thể mở cửa vào từ trước và ra ở sau

Rất ít khi dùng thang máy mở cửa vào từ đằng trước ra ở bên cạnh

Thang hàng có chở người mở cửa lên trên hay có thể mở cửa vào từ trước và ra ở

sau Thang hàng có thể tham gia trong tình huống thoát khẩn cấp tương tự như

thang tốc hành có thể chạy trên ray có răng không cần trung chuyển Bố trí các

điểm dừng theo yêu cầu hoặc chỉ có những điểm dừng ở nhừng tầng bắt buộc,

thường bố trí ở sảnh phụ, có liên hệ với sảnh chính ở tầng trệt và trực tiếp với kho

chứa ở các tầng dịch vụ hay mang hàng cho tất cả các tầng

Thang máy thuần hàng bố trí tương tự như thang hàng có người đi kèm, điều

khiển từ bên ngoài Cabin, không thể tham gia thoát hiểm

Thang máy cứu hoả chạy thẳng suốt chiều cao công trình, giúp nhân viên cứu

hoả mang theo thiết bị lên tầng nhanh chóng và có thể cấp cứu người Lobby thang

máy cứu hoả phải ngăn được khói lửa, vẫn có thể hoạt động khi cháy và nên bố trí

rải rác Tải trọng 800 - 1000 Kg Tốc độ cao (3-4m/s) đi từ tầng trệt lên đến tầng

trên cùng không kể bao nhiêu tầng không quá 60 giây (theo tài liệu Trung quốc)

diện tích phục vụ 1 thang 1500 m2 sàn trên 1 tầng, không quá 3 chiếc trong mọi

trường hợp (khi lớn hơn 4500 m 2 sàn)

1 Giải thích ký hiệu, cách đặt tên thang máy

Ví dụ : P15 - CO - 120 - 15 (16) - 900

- P = Passenger (người) (Có loại PP = Panoramic P thuần người, HP =

Hydraulic P thuỷ lực, chở người, MP = thang máy bánh răng, chở người, B = Bed

and Hopital, thang bệnh viện,

F = Freight, thuần hàng, FP = chở hàng có người đi kèm)

- 15 = Số người (Có loại ghi 600/ 9 theo tiêu chuẩn châu á ASIA = 600kg/ 9

người, hoặc theo tiêu chuẩn châu Âu EURO 640/8)

- CO = Center Opening 2 Panel 2 cánh mở từ giữa ra 2 bên (Có loại 4 CO - 4

cánh mở từ giữa, 2 SR - (to Right) 2 cánh mở sang phải, 2SL - (to Left), 2 cánh mở

sang trái, 2U, 3U - (to Up) 2 hoặc 3 cánh mở lên trên

- 120 = Tốc độ 120 m/ phút

- 15 (16) = Số điểm dừng tính theo tầng/số điểm dừng toàn bộ trong trường hợp

số tầng khác số điểm dừng

- 900 = Kích thước mặc định cửa mở to nhất (phần mở được) Chỉ số này chỉ có

khi thang có sức chở lớn hơn 15 người

Trang 3

2 Tính toán sử dụng thang máy và các bước tiến hành.

Bao gồm xác định :

- Tốc độ V (Speed) m/giây Từ 0,25 m/s - 4 m/ s thường ở Catalogue là m/phút như : 60, 90, 105,120…

- Sức chở (Kg - người) từ 400 Kg - 3000 Kg hay 6- 40 người

- Số lượng thang máy theo những quy định ban đầu của thiết kế kiến trúc (chiếc /loại /công trình)

3 Xác định kích thước thang máy

Tra bảng ở Catalo theo thiết kế định sẵn của từng hãng khác nhau Mỗi hãng có

kích thước khác nhau (Có bảng Standard Elevators Specifications hãng Otis American kèm theo), để có kích thước thông thuỷ đưa vào thiết kế kiến trúc :

- Kích thước bên trong Cabin (Car Internal size) = a ì b Có Catalo gọi AA ì

BB

- Kích thước bên trong giếng thang (Hoist way) = A ì B = rộng ì sâu, thường B

= chiều có lắp đối trọng Chiều A thoả mãn ≥ 2 lần độ rộng mặc định cửa vào Có Catalo gọi là X ì Y

- Chiều cao thông thuỷ trên đầu (đỉnh) giếng thang = OH (Over head)

- Chiều sâu thông thuỷ đáy giếng thang đến mặt trên sàn tầng dưới cùng PIT

(Depth) Phụ thuộc vào vận tốc thang và số người chở Thang càng nhanh, càng

nặng Pit càng sâu Thang có tốc độ tới 4m/s sức chở tối đa đến 3000 kg/ 40 người Pít dao động từ 1400 - 2500

- Kích thước thông thuỷ buồng đặt máy tối thiểu, có thể lớn hơn (Machine

room) C ì D Có Catalo gọi là AM ì BM

- Trọng lượng nén lên giảm chấn của Cabin và của đối trọng, thường đối trọng nặng

hơn Ca bin (để thiết kế kết cấu sàn Pit và dầm có móc treo chính giữa lỗ cáp treo Cabin khi cần sửa chữa)

- Chú ý ở đáy Pit phải có 1 tiếp địa riêng cho thang máy

4 Hồ sơ thang máy và những vấn đề liên quan đến kiến trúc

Chuyển đổi kích thước

Chuyển kích thước từ thông thuỷ tra ở Catalo PIT, OH, Machine room về kích thước tim các tường vách thang, độ cao mặt trên các sàn đáy và đỉnh giếng thang

- Vách thang bằng bê tông cốt thép nếu đơn thuần chỉ để cho thang máy làm việc

có độ dày 150 hoặc có thể xây bằng gạch xây có khung cột bê tông cốt thép dày

220 đối với các tỉnh phía Bắc, dày 200 đối với các tỉnh phía Nam Khi đó chú ý khoảng cách các dầm bê tông cốt thép giằng theo phương nằm ngang cách nhau 2,5m đởntùng với vị trí có thể nối ray, tuân theo độ dài mặc định ray thép là 5m có

2 điểm bắt cố định trên ray khoảng cách tính từ đầu ray là 1,25m - 2,5m - 1,25m

- Vách giếng thang Bằng bê tông cốt thép có độ dày 250 đối với các công trình

có tầng cao trung bình 5 tầng và dày 300 - 400 đối với các công trình cao tầng nếu

sử dụng giếng thang máy làm lõi cứng cho công trình

- Không thiết kế giếng thang rộng hơn yêu cầu kể cả khi kích thước không đúng với Modul xây dựng, nhưng đảm bảo dễ thi công, bởi khi đó bắt buộc phải thêm chi

Trang 4

tiết cột thép gắn vào bên vách giếng thang mới có thể bắt được ray thẳng đứng cho Cabin Tuy nhiên do kích thước một số hãng khá gần nhau thường chênh lệch nhau trong phạm vi (50), nên để thuận tiện biến động và phù hợp thực tế có thể lắp lẫn nên + 25 cả 2 chiều rộng (A) và sâu (B), điều này còn có tác dụng chống sai sót trong thi công Để di chuyển ca bin thật êm các ray phải rất thảng đứng, Giếng thang phải đảm bảo độ chính xác thẳng đứng nghiêm ngặt nhất

- Cửa vào Cabin trên vách giếng thang bê tông cốt thép phải rộng hơn kích thước mặc định cửa thang máy + 100 cho 3 phía trên và 2 bên, để lắp khung cửa

đồng bộ với thang máy Ví dụ cửa thang máy mặc định chiều cao cho tất cả các loại là 2000 vậy lỗ cửa trên vách giếng thang cao 2000 +100 = 2100 so với mặt

sàn sau lát nền Riêng cửa tầng trệt (có thể) sử dụng khung cửa cao 2700 + 100 (không phải tất cả các hãng thang máy đèu tuân theo quy định này)

- Độ dày khung thép thành Cabin là 50 Khi vẽ khung ngoài Cabin nằm trong mặt bằng giếng thang cần cộng thêm 50 theo kích thước thông thuỷ tra bảng của

Cabin (a + 50 và b + 50)

Vẽ mặt bằng cắt qua giếng thang, buồng máy

Vẽ cắt qua giếng thang (mặt bằng Hoist way) sau khi đã chuyển đổi kích thước

về tim và bề dày tường đúng với công trình và vẽ chi tiết

Vẽ cắt qua mặt bằng buồng máy (mặt bằng Machine room, có phần khuất giếng thang bên dưới) để biết vị trí lỗ lồng cáp treo Cabin và đối trọng Cửa thoát hiểm phải

mở ra ngoài và có thể cứu người khi cháy

Vẽ mặt cắt qua đỉnh và Pit giếng thang Cắt qua cửa thoát hiểm, nếu mở ra mái nhà cần chống nước mưa tràn vào, cần vẽ rõ sàn mái và các lớp chống nhiệt mái Các Catalo chỉ vẽ một kiểu điển hình cho biết độ cao OH và độ sâu PIT, lấy tầng

cao trên cùng sát mái bằng OH, để dễ bố trí Machine room (có thể phân thành buồng Pullye là phần cao hơn đặt mô tơ kéo và buồng đặt các tủ điều khiển là phần thấp hơn) OH thường lớn hơn chiều cao thông thường của các tầng

Có cửa thoát hiểm thang máy, giống như cửa các tầng nhưng chỉ có một cánh nhỏ bằng 1/2 cửa tầng thang máy, cách nhau trên chiều cao giếng thang là 8-12 m nếu khoảng chiều cao đó không có cửa tầng

Có thể lật trần Ca bin lên hay đập vỡ trần nhựa chỗ bố trí đèn chui lên nóc bám vào lan can, thoát qua cửa thoát hiểm

Có cửa thông gió nằm trong độ chênh lệch giữa hai sàn mái và sàn Pullye tạo nên khoảng trống thông gió cho giếng thang mà Ca bin đóng vai trò như Piston bơm gió vào ra Có thể cấp gió tươi, gió lạnh vào giếng thang

Cửa vào Cabin tại sàn tầng, mép sàn đủ cứng để có thể vận chuyển vật nặng qua cửa vào Cabin thường có góc nghiêng với phương thẳng đứng 30o và liền với dầm

(xem hình vẽ kèm theo).

Bố trí Lobby thang máy phù hợp với công trình và yêu cầu của vùng sảnh chờ

Nếu là thang liên thông (không có vách ngăn ở giữa các buồng thang máy với nhau) phải có biện pháp an toàn cho người khi sửa chữa trong vùng Pit, bố trí ray

cân đối với trọng tâm Cabin

Các yêu cầu lắp đặt tham khảo TCVN 6395-98; 6396- 98, 6397- 98

Trang 5

Sau khi đã chọn loại thang, tiến hành đặt tên thang như ví dụ trên : P15 - CO -

120 - 15 (16) - 900

Diện tích Lobby thang máy thường lớn hơn diện tích một Ca bin

Lobby thang máy, tính trên 1 bề rộng giếng thang phía cửa vào không kể hành lang

Có tường đối diện = Độ sâu giếng W L hay có

- Lập thống kê 1 (Xem ví dụ trang 54 ) : Tính số lượng người trong vùng một bộ

thang máy đảm nhiệm, để xét duyệt kiểm tính mức độ chính xác khi lựa chọn

- Lập thống kê 2 (Xem trang 46 và ví dụ trang 56 ) : Số lượng và các chỉ tiêu kỹ

thuật đã lựa chọn thang máy cho công trình

6 Các bước tính toán thang máy

Bước 1 : Tính số người cần thoát trong 1 phút (B)

B(ng/ph) = S S.D a.(100 + b) c

10.000 5 α

Bước 2 : Tính thời gian đi về một hành trình thang máy (T) (tính bằng phút)

số nguyên

S SD = Diện tích sử dụng

a = Hệ số giảm sức tải khi có thang bộ (Tra.b)

c = Hệ số thoát người qua thang trong 5 phút (Tra.b)

α = Tiêu chuẩn m2 diện tích SD/1 người (Tra.b)

m = Số điểm dừng

H = 2h chiều dài 1 hành trình T.máy

h = Chiều cao trừ tầng trên cùng

V = Vận tốc định mức lựa chọn (Tra.b)

N = Là số thang trong vùng một bộ thang đảm nhiệm, là số nguyên dương

P = Là sức chở định mức chọn theo Catalogue của nhà chế tạo

Trang 6

Bước 4 : Kiểm tra số thang (N) theo yêu cầu thời gian chờ thang (Tct)

Chiều dài 1 hành Tốc độ Số thang máy trong 1 bộ

=

β = 0,6 5 - 0, 75 Hệ số công suất thang máy, chính là hệ số tương đương với

hệ số của vận tốc thang làm việc thực tế so với tốc độ định mức lựa chọn (V= tối

đa)

T c.t = Thời gian chờ thang cho phép (Xem bảng).

Bước 5 : Kiểm tra với yêu cầu thoát khẩn cấp trước cháy (xem ví dụ 2)

ii Phân vùng mặt bằng do một bộ thang máy đảm nhiệm

- Phải tính số người cho 1 bộ thang phải đảm nhiệm chuyên chở, phân thành

vùng trên từng mặt bằng các tầng khác nhau Có thể có nhiều bộ thang máy trong một công trình Không tính số người không tham gia sử dụng thang mặc dù có mặt trong công trình

- Tất cả các hãng cung cấp thang máy và Data Neufert đều sử dụng cách tính từ thông số thực nghiệm Cách tính thông dụng nhất là tính trên số người có mặt lớn nhất trong 5 phút tại giờ cao điểm theo khả năng sức chứa của công trình Tuy có khác nhau ở một số chỉ tiêu phụ và cho kết quả khác nhau nhưng sát với thực tế của từng quốc gia

Bỏ không tính tầng trệt (tức tầng một theo cách gọi ở miền Bắc), gọi tầng 2 là lầu

1 hay tầng 1 Các tầng 1 trở lên trên lấy theo quy mô sức chứa người của công trình, để khỏi nhầm lẫn trong tính toán sau này

Định rõ trong vùng một bộ thang máy có thang bộ hay không có thang bộ tham gia làm giảm sức tải cho thang máy

Tính theo diện tích SD (sử dụng) không kể diện tích phụ trợ, kết cấu Với văn

phòng có thể lấy bằng 0.6 diện tích sàn Một số khu vực khác lấy theo quy định (xem ví dụ tính toán thang máy)

iiI số người sử dụng thang máy trong 5 phút giờ cao điểm (A)

- Số người có mặt tại vùng thang máy đảm nhiệm a1

(Cần phân biệt với khả năng giải phóng người của một bộ thang máy)

a1 = Diện tích SD khu vực/Tiêu chuẩn sử dụng một người

Trang 7

Bảng 2-1 : Hệ số (α) - Tiêu chuẩn sử dụng

mặt bằng SD m 2 / 1 người

1) Công trình công cộng, Văn phòng làm việc : Phòng ăn

Bếp, phục vụ Dịch vụ có đón tiếp Dịch vụ có người phục vụ Vùng có thương mại buôn bán Làm việc dạng văn phòng Hội họp

Hội trường Chỗ để xe máy Chỗ để ôtô

2,5 8-10 12-15 Tính trực tiếp

4-5 6-8 0,8- 1 1,5 5% số xe

10 % số ôtô

2) Chung cư cao tầng, chỉ tính riêng ở Số ng ì Số hộ

- Số người có nhu cầu sử dụng thang máy a2

a2 = (a1 ì hệ số thang bộ) + khách vãng lai = a1 a b + 100

100

- Công trình công cộng hay vùng dịch vụ công cộng tính riêng

- Công trình chung cư tính riêng

Bảng 2-2 : Hệ số (a) - Giảm sức tải thang máy

khi có thang bộ theo tầng cao

Bỏ không tình tầng trệt ( tầng 1 theo cách gọi miền bắc)

a2 = (1/ 3 - 2/3) a1 khi tính ở tầng 1 đến tầng 4 nếu có thang bộ làm giảm bớt sức tải cho thang máy và

Số khách vãng lai = (5 - 8) % a1 tính theo bảng

- Văn phòng VIP trụ sở cộng thêm b = 8% khách mời đến làm việc

- Văn phòng thường cộng thêm b = 6% khách mời đến làm việc

- Nhà ở Chung cư được cộng thêm b = 5 % tổng số là khách vãng lai

- Khách sạn không có tỷ lệ này, chủ yếu tiếp khách tại phòng khách tầng trệt

Trang 8

Giải thích lập bảng thống kê 1 (xem ví dụ)

- Cột a1 là số lượng người có mặt tại vùng thang máy đảm nhiệm Lấy diện tích

SD từng phòng, vùng chia cho tiêu chuẩn sử dụng cho 1 người

- Cột a2 là số lượng người có nhu cầu sử dụng thang máy tính toán tại vùng thang máy đảm nhiệm

- Không sử dụng hệ số thang bộ nếu tầng hầm chỉ có thang bộ thoát hiểm, thang cho nhân viên

Các tầng cao hơn hay thấp hơn 4 được tính bằng toàn bộ số người có mặt (= a1)

- Số người sử dụng thang máy (A) trong 5 phút giờ cao điểm

Các nước đều đưa vào tiêu chuẩn nhà nước để phù hợp yêu cầu xã hội từng quốc gia

Số người sử dụng thang máy (hay còn gọi là số người yêu cầu thoát qua thang

máy) tính trong 5 phút vào giờ cao điểm thể hiện bằng hệ số (c%) là tỷ lệ phần trăm

trên số người có nhu cầu sử dụng thang máy (a2) Hệ số này thể hiện điều kiện sống và yêu cầu tiện nghi khác nhau cho từng nước khác nhau, cho từng loại công trình khác nhau và còn thể hiện mức độ thoát khẩn cấp cũng khác nhau, được ban hành cụ thể trong tiêu chuẩn nhà nước để lựa chọn trong thiết kế

Số người yêu cầu thoát qua thang máy trong 5 phút giờ cao điểm (A):

A = a2 c % = a2 c

100

A = Số người yêu cầu thoát qua thang máy trong 5 phút

a2 = Số người có nhu cầu sử dụng thang máy

c = Hệ số yêu cầu thoát người qua thang máy trong 5 phút, xem bảng

Bảng 2-4 : Hệ số c (%) - Yêu cầu thoát qua thang máy trong 5 phút

Đặc điểm, loại công trình Giờ cao

điểm

c %(*)

so với a2 Văn phòng, Trụ sở C.Q, Trường học

các công trình có giờ cao điểm 19h chiều 15

Ăn uống và các công trình tổ hợp nhiều công năng có giờ cao điểm 11h trưa 10 -11 Chung cư, nhà ở có giờ cao điểm 7h sáng 6

Giải thích(*) :

- Hệ số c = 6 % cho Chung cư là chỉ tính cho thang máy thường xuyên sau đó được cộng thêm đương nhiên

1 thang giường/1 bộ thang máy để sát với yêu cầu sử dụng Thang giường có kích thước : F 750 Kg Cửa CO -

1100 Ca bin 1600ì (2100-2600), Giếng thang 2200 ì 2900, Buồng máy 3000ì 4500ì 2300 Kiểm tra lại với c

Trang 9

% = 15 nếu chọn thang có sức chở lớn hơn 20 người thì có thể bỏ qua thang giường

- Kiểm tra lại riêng cho phần cao tầng chung cư, các công trình vui chơi, thương mại và khối ngủ khách

sạn nếu dùng chung thang máy Định rõ số lượng thang cho phần cao tầng riêng theo c % = 15 và chọn

theo diện tích ca bin trong lúc thoát khẩn cấp trước cháy (Xem phần ví dụ ở dưới)

- Tham khảo Data - Neufert (T.Máy/411), có thể dùng chung 1 tiêu chuẩn là 15 % cho mọi trường hợp khi

chung cư dùng thang giường ở bảng dưới đây

Tham khảo tiêu chuẩn Data - Neufert

Bảng 2-5: Số người đi thang máy trong 5 phút/số người

có mặt không kể tầng trệt

Loại công trình

Sức chứa tối đa công trình trừ tầng trệt x % trong 5 phút)

Cao ốc VP có những VP cho thuê riêng

Cao ốc VP có những VP cho thuê chung

Tham khảo tiêu chuẩn, Mỹ - Nhật

Phục vụ + ở tính chung

Dịch vụ, vui chơi

Nhà ở :

Chung cư

12-18 11-12

3,5-7

19 % 15%

12%

11%

10%

6%

- Người Mỹ ít di chuyển hơn người Nhật trong giờ cao điểm và có mức sống cao hơn Các nước đều đưa

vào tiêu chuẩn quốc gia để thực hiện tính toán

Trang 10

IV Tính thang máy

1 Tính số người cần thoát trong 1 phút (B)

c = Hệ số thoát người qua thang trong 5 phút (Tra.b)

α = T/chuẩn m 2 diện tích SD: người (Tra.b)

2 Tính thời gian đi về một hành trình thang máy (T)

T(s) = t 1 (s) + t 2 (s) (sau đó đổi sang phút)

t1 - Thời gian đi về của thang máy tính bằng giây

V- Vận tốc chọn định mức của thang máy tính bằng m/s

t2 - Thời gian dừng các tầng của thang máy tính bằng giây

H = 2h chiều dài một hành trình thang máy

h = Chiều cao công trình trừ đi tầng trên cùng

V = Vận tốc định mức lựa chọn (Tra.b)

m = Số điểm dừng tầng

- Tính chiều dài một hành trình thang máy (H)

H = 2(h - h tầng trên cùng) H = Chiều dài một hành trình thang máy đi về = 2 lần chiều cao trừ tầng trên cùng

- Chọn vận tốc định mức thang máy (V)

Bảng 2-6 : Khung lựa chọn vận tốc định mức thang máy (V)

theo tầng cao

Tốc độ nên chọn V (m/s) Loại công

trình dưới 5

tầng

5 - 9 tầng

10 - 14 tầng

15 - 19 tầng

20 -40 tầng Văn phòng

Khách sạn

& C.cộng Chung cư

1

1 0,25 - 1

1,5- 1,75

1,25 - 1,5 1,25 - 1,5

1,75 - 2

1,5 - 1,75 1.5 - 1,75

2- 2,5

1,75 - 2,5 1,75 - 2

Trang 11

Tính : t1 (s) = H (m) : V(m/s) = Chiều dài một hành trình đi về của thang máy / Vận tốc định mức tra bảng

- Tính số điểm dừng của một hành trình thang máy (m) :

Số điểm dừng 1 hành trình thang máy = Số mặt sàn phải dừng chở người (Tg Hầm + Tg Trệt + Tg trên)

t2 (s) = Số điểm dừng tầng ì 5 giây = m 5''

Thời gian dừng tầng trung bình Số giây dừng

thang/1 tầng Cho tất cả mọi trường hợp để tính toán 5” /1 điểm dừng

Chú ý : Chỉ tính 5 giây ì Số điểm dừng trên 1 lần chiều cao công trình h (không tính 5 giây ì Số điểm dừng trên 1 hành trình đi về H) Đây là công thức thực nghiệm Cách tính trung bình này đã được kiểm nghiệm,

áp dụng rộng rãi vì tính sát thực và tính bù trừ, đồng thời phù hợp với yêu cầu thoát khẩn cấp

3 Tính số lượng thang máy trong một bộ thang (N)

- Tính số người yêu cầu cần thoát trong một hành trình của thang máy B(ng) ì T(ph)

Là số người đi thang trong thời gian một hành trình đi về của 1 bộ có N thang

máy Biết số thang N là số nguyên

P (ng) N (chiếc)

T(ph) = B (ng/ph) hay P N = B.T

N = Là số thang trong vùng một bộ thang đảm nhiệm, là số nguyên dương

P = Là sức chở định mức chọn theo Catalogue của nhà chế tạo

- Tính thang đúng dần theo khả năng bố trí của mặt bằng kiến trúc

Khi chọn số lượng thang N phải căn cứ khả năng bố trí trên từng vùng mặt bằng

cho từng bộ thang máy đảm nhiệm

Kiểm tra lại với thời gian chờ thang (xem ở phần tiếp theo) để điều chỉnh số N

cho phù hợp (điều chỉnh lại V, P, N)

Lập bảng thống kê

Ngày đăng: 02/05/2019, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w