Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa cóảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc mộtđịa phương .Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đ
Trang 1Danh sách nhóm
1. Lê Thị Thu Huỳnh
2. Bùi Lê Khanh
3. Phạm Thị Phương Liên
4. Trần Thị Yến Thư
5. Văn Lệ Tú
6. Nguyễn Tấn Hưng
Trang 2CHƯƠNG I: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ VIỆC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU
TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
I Nhà đầu tư và hành vi của nhà đầu tư
1 Thu hút nhà đầu tư là gì?
Thu hút nhà đầu tư là một quá trình gồm nhiều bước, nhiệm vụ và quyết định liên quan, kế tiếp nhau hoặc nối tiếp nhau được lặp lại khi cần thiết Thu hút nghĩa là làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế qua sự phát triển và xúc tiến các dự án đầu tư cụ thể có thể đem lại những lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư
2 Nhà đầu tư
2.1 Khái niệm
Nhà đầu tư là người tham gia vào một hay nhiều vụ đầu tư dưới các hình thức khác nhau.Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, một tổ chức Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế, đó là hoạt động đầu tư kinh doanh, sản xuất Một số ít hơn, thường là đơn vị thuộc nhà nước, đầu tư công cộng nhằm mang lại lợi ích cho xã hội, như việc xây dựng các công trình dân sinh, phúc lợi
2.2 Phân loại:
Theo số lượng nhà đầu tư:
♦ Nhà đầu tư cá nhân
♦ Nhà đầu tư là tổ chức
Theo quốc tịch:
Trang 3♦ Nhà đầu tư nước ngoài
♦ Nhà đầu tư trong nước:
3 Hành vi của nhà đầu tư
Nhà đầu tư thường dựa trên các chỉ số:
Có 3 chỉ số cơ bản nhất mà hầu hết mọi dự án đều phải dùng:
- PAY BACK Period (Thời gian hoàn vốn): Là khoảng thời gian thu hồi lại
số vốn bỏ ra (T) T càng ngắn thì càng tốt
- NPV (Giá trị hiện tại thuần): là tổng tiền lời của bạn sau khi kết thúc dự
án (hoặc 1 giai đoạn của DA) Tiền lời là tiền được quy đổi về giá trị hiện tại Dự
án có NPV càng lớn càng tốt
Lưu ý: một NPV luôn đi kèm với một tỷ suất lợi nhuận (%) tương ứng
- IRR (Tỷ suất sinh lời nội bộ): là một tỷ lệ lãi suất mà nếu dùng lãi suất đó
để quy đổi dòng tiền tệ của dự án về năm hiện tại thì giá trị của lợi ích bằng giá trịcủa chi phí tức là NPV=0
Trang 4Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI phụ thuộc vào qui mô thị trường của nước cần đầu
tư Các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sản xuất ở cácnước theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này nhằm duy trì và mởrộng thị phần Bên cạnh đó, mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt trong việcthu hút FDI Nhiều nhà đầu tư sử dụng chiến lược “đi tắt đón đầu” cũng sẽ mạnhdạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong tương lai và
có cơ hội mở rộng thị trường Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư trong một nước, cácnhà đầu tư nước ngoài cũng có xu hướng đầu tư vào những vùng tập trung đôngdân cư vì những nơi này có nhiều tiềm năng
- Nhân tố lợi nhuận
Mục tiêu quan trọng nhất của nhà đầu tư chính là lợi nhuận.Trong thời đạitoàn cầu hóa,các công ti đa quốc gia thường thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoàinhằm tối đa hóa lợi nhuận Điều này được thực hiện thông qua việc thiết lập cácmối liên kết chặt chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ,chia rủi ro trong kinh doanh và tránh được các rào cản thương mại Tuy nhiên,không phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc trong ngắn
hạn
- Nhân tố về chi phí
Hầu hết các công ty đa quốc gia đầu tư vào các nước là để khai thác các tiềmnăng, lợi thế về chi phí Trong đó, chi phí về lao động thường được xem là nhân tốquan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư Giá nhân công là yếu tố ảnh hưởng cực lìlớn đến lợi nhuận Đối với các nước đang phát triển,chi phí lao động tương đốithấp nên cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài khá cao.Khi giá nhâncông tăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệch Hơn nữa,đầu tưtrực tiếp ở nước ngoài còn giúp các công ty tránh được hoặc giảm thiểu các chi phívận chuyển và vì vậy có thể tiết kiệm chi phí,nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm
Trang 5soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu với giá rẻ, nhận đượccác ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng đất.Ngoài ra đầu tư trựctiếp còn nhằm tránh ảnh hưởng của hàng rào quan thuế và phi quan thuế, cũng nhưgiúp tối thiểu hóa chi phí xuất nhập khẩu.
3.2.2 Nhóm động cơ về tài nguyên
- Nguồn nhân lực
Ở một nước đang phát triển vấn đề dư thừa nhân lực luôn tồn tại Khi quyếtđịnh đầu tư, các MNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tươngđối thừa thãi ở các nước này Tuy nhiên,thông thường chỉ có thể tìm được các nhàquản lý giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phốlớn Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trongviệc xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu tư
- Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩythu hút đầu tư nước ngoài Trong trường hợp của Malaysia, nguồn tài nguyên thiênnhiên của nước này có sức hút FDI mạnh mẽ nhất Các nhà đầu tư nước ngoài đổ
xô đến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí đốt, cao
su, gỗ Đặc biệt tại các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyênthiên nhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều MNEs trong các thập kỷ qua Thực tếcho thấy, trước khi có sự xuất hiện của Trung Quốc trên lĩnh vực thu hút đầu tưnước ngoài, FDI chỉ tập trung vào một số quốc gia có thị trường rộng lớn và nguồntài nguyên thiên nhiên dồi dào Chỉ có 5 quốc gia là Brazil, Indonesia, MalaysiaMexico và Singapore đã thu hút hơn 50% FDI của toàn thế giới trong giai đoạn1973-1984
- Vị trí địa lí
Trang 6Lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng
ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa nên đây cũng là một yếu tố quan trọng thu hút các nhà đầu tư
3.2.3 Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thống đường bộ,đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễnthông và các dịch vụ tiện ích khác) là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tưnước ngoài Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa cóảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc mộtđịa phương Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu chế xuất là quan trọngnhưng các yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho khu chế xuất, vị trí địa lý và các cơchế chính sách khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của các khu chếxuất Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, khotàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngânhàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt độngnày, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quảhoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự có mặt của các ngành côngnghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liêndoanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng thu hút vốn đầu tư
Cơ sở hạ tầng xã hội
Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho ngườidân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra,các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thànhtrong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương
Trang 7Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khálớn của cơ sở hạ tầng xã hội.Nghiên cứu của UNDP/ World Bank cho thấy xuhướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào
“tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế”tại nhiều quốc gia trong khu vực này
3.2.4 Nhóm động cơ về cơ chế chính sách
Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem làrất quan trọng bởi dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển khôngchỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu
tố chính trị.Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa ổnđịnh về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài Chính sách cởi mở và nhấtquán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, môi trường bên ngoài tácđộng trực tiếp đến sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp
3.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
Môi trường pháp lí
Môi trường pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định
về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Môi trường pháp lí tạo ra môi trường để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt độngkinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu củadoanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nước, các doanhnghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định Dovậy, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt động nên dựa trênquy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát triển kinh tế của đấtnước để đề ra phương hướng cho đầu tư của doanh nghiệp mình
Trang 8Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng,nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, do vậy Nhà nước cũng có nhiều nhữngchính sách, những văn bản pháp luật tạo có tính chất thông thoáng hoặc ưu tiên chocác doanh nghiệp xây dựng trong nước có nhiều điều kiện để phát triển Đây chính
là một thuận lợi rất lớn mà môi trường pháp lí mang lại cho các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng như công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà Tuy nhiên,chính môi trường pháp lí đôi khi vẫn còn có những hiện tượng quan liêu, chồngchéo lên nhau cộng với sự tha hoá của một số cán bộ làm công tác quản lí Nhànước đã trở thành rào cản rất lớn đối với quá trình giải ngân vốn đầu tư hoặc giảiphóng mặt bằng xây dựng làm cho các công ty xây dựng nhiều khi bị ứ đọng vốntại các công trình, tạo ra sự thất thoát lớn về vốn Đây chính là những điều kiện bấtlợi mà môi trường pháp lí có thể gây ra cho các công ty xây dựng, vấn đề này cầnphải được giải quyết sớm thì mới tạo sức hút đầu tư đối với các nhà đầu tư xâydựng và các công ty xây dựng nói riêng
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng trong hoạt động đầu tư.Cácnhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh
và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Môi trường kinh tế vừa tạo
ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và chủyếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếu định hướng và hoạt độngcủa doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của nó Do đó, khi đưa ramột chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đềuphải phân tích kĩ càng các biến động của môi trường kinh tế mà doanh nghiệpmình tham gia
- Môi trường khoa học công nghệ
Trang 9Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi mới công nghệmới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngàycàng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càngkhông đáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trongđịnh hướng đầu tư của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loạimáy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừaphù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể cho phép của doanhnghiệp.
3.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong
- Lao động của công ty
Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quantrọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi côngnghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệmcủa đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanhnghiệp càng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kìmột doanh nghiệp nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu Cùngvới các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viêntại doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề racác biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Khách hàng
Trong chính sách đầu tư của các doanh nghiệp, đầu tư mở rộng thị trường,chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mìnhluôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kì các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết định
sự sống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh
Trang 10hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, là nhân tố định hướngcho việc đầu tư của doanh nghiệp.
- Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuậthiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hư hỏnghoặc lạc hậu để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó,doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệpmình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ
sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh
- Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trong một môi trường kinh tế phát triển mạnh và luôn biến động như hiệnnay, các doanh nghiệp luôn luôn bị đe doạ bởi các nguy cơ tiềm ẩn từ môi trườngkinh tế, doanh nghiệp nào biết cách làm chủ những biến động đó thì sẽ hoạt động
an toàn hơn và có nhiều cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với các doanh nghiệpkhác Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chính
là phương thức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yêú tố rủi ro do môi trường kinh tế đemlại Vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào đi vào hoạt động đều có các mục tiêu, chiếnlược và các định hướng phát triển, chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp
- Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạodoanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của doanh nghiệp Các nhàquản trị là người hoạch định chính sách, chiến lược phát triển cho doanh nghiệptrong từng thời kì khác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị cóvai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Trang 11II Nội dung và vai trò của việc lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư
1. Vai trò:
Địa điểm đầu tư là môi trường để thực hiện dự án đầu tư.Quyết định về địa điểm làmột quyết định có tầm quan trọng chiến lược Địa điểm tác động lâu dài đến hoạtđộng và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân quanhvùng
Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩmcũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp Nếu địa điểmkhông tốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục
Xác định địa điểm hợp lý tạo điều kiện cho nhà đầu tư tiếp xúc với khách hàng,nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới,đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng doanh thu và lợi nhuận
Xác định địa điểm hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn cho nhàđầu tư Nó cho phép nhà đầu tư xác định, lựa chọn những khu vực có điều kiện tàinguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi trường,nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất tiềm năng bên trong
Vì vậy khi chọn địa điểm cần tiến hành cẩn thận, có tầm nhìn xa, xem xét một cáchtoàn diện có kể đến khả năng phát triển trong tương lai
Trong mọi trường hợp, lựa chọn địa điểm được chọn cần có sự nhất trí của các cơquan quy hoạch và chính quyền địa phương
2. Nội dung:
2.1 Phân tích địa điểm
Việc phân tích địa điểm dự án phải chú trọng vào các mặt sau đây:
- Ảnh hưởng của địa điểm đến sự thuận tiện và chi phí trong cung cấpnguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, địa hình, nguồn nước, địa chất,hiện trạng đất đai tài nguyên
Trang 12- Các chính sách kinh tế - xã hội về quy hoạch và phát triển vùng.
- Ảnh hưởng của địa điểm đến việc tuyển chọn và thu hút lao động nóichung và lao động có chuyên môn hoặc đào tạo chuyển môn từ dân cư của địaphương là tốt nhất
- Điều kiện xã hội, kỹ thuật, tình hình dân sinh, phong tục tập quán, các điềukiện về cấu trúc hạ tầng cơ sở
2.2 Phân tích mặt bằng và xây dựng
Căn cứ vào những tiêu chí sau:
- Mặt bằng hiện có Mặt bằng phải đủ rộng để đảm bảo không chỉ cho sựthuận lợi trong hoạt động của dự án mà còn đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo
mở rộng hoạt động khi cần thiết
- Xác định các hạng mục công trình xây dựng dựa trên yêu cầu về đặc tính
kỹ thuật của dây chuyền máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, cách tổ chức điều hành,nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm Các hạng mục công trình bao gồm:
+ Các phân xưởng sản xuất chính, phụ, kho bãi
+ Hệ thống điện
+ Hệ thống giao thông, bến đỗ, bốc dỡ hàng
+ Văn phòng, nhà ăn, khu giải trí, khu vệ sinh
+ Hệ thống thắp sáng, thang máy, băng chuyền
+ Hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
+ Tường rào
+ Tính toán chi phí cho từng hạng mục và tổng chi phí xây dựng
+ Xác định tiến độ thi công xây lắp
2.3 Cơ sở hạ tầng
Trang 13Các cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc của dự ánđược dự trù sau khi đã phân tích và chọn quy trình công nghệ, máy móc thiết bị sẽ
sử dụng cho dự án và có thể trước hoặc sau khi chọn địa điểm thực hiện dự án Cơ
sở hạ tầng ảnh hưởng đến vốn đầu tư của dự án thể hiện qua chi phí xây lắp cơ sở
hạ tầng cần thiết và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và những chi phí sử dụng các
cơ sở hạ tầng này
2.4 Năng lượng.
Có rất nhiều nguồn năng lượng để sử dụng như: Điện năng, các nguồn dầuhoả, xăng, diesel, khí đốt Khi xem xét về năng lượn, căn cứ vào công nghệ vàmáy móc thiết bị, mà xác định nhu cầu sử dụng, nguồn cung cấp, đặc tính kinh tế của mỗi loại năng lượng để ước tính nhu cầu và chi phí cho từng loại năng lượng
sẽ sử dụng
♦ Có 2 loại chi phí về năng lượng: Chi phí đầu tư và chi phí sử dụng
Ví dụ nếu nhà máy trang bị máy phát điện riêng thì chi phí mua và lắp đặt sẽtính vào vốn đầu tư của dự án Nếu nguồn điện do Công ty điện lực cung cấp thìnhững chi phí phải trả hàng tháng được tính vào chi phí sử dụng
Từ đó căn cứ vào nhu cầu và các thông số hoạt động của nhà máy để xác định chiphí cho từng loại năng lượng
2.5 Nước.
- Nhu cầu sử dụng: Tuỳ theo từng loại sản phẩm, quy trình công nghệ, máymóc thiết bị mà xác định nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích chính dùng đểsản xuất, chế biến và các mục đích phụ dùng để sinh hoạt cho công nhân, làmnguội thiết bị máy móc
Trang 14- Nguồn cung cấp: Dự trù nguồn cung cấp nước có thể từ các Công ty cấpnước,giếng khoan, sông ngòi Nhiều dự án đòi hỏi phải xem xét chất lượng nướcđưa vào sử dụng, điều này rất quan trọng.
- Chi phí: Căn cứ vào nhu cầu nước và giá nước do Công ty nước ấn định
mà xác định chi phí sử dụng cho từng năm Các chi phí về thiết kế hệ thống cungcấp nước nói chung tính vào chi phí đầu tư ban đầu
2.6 Các cơ sở hạ tầng khác.
Có thể là các hệ thống giao thông (đường bộ, đường sắt) tại địa điểm nhàmáy Hệ thống thông tin liên lạc như: Telex, fax đều cần được xem xét đến tuỳtheo từng dự án
2.7 Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài
- Lao động
+ Nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu kỹ thuật công nghệ và chương trính
sẽ sản xuất của dự án để ước tính số lượng lao động cần thiết (lao động trựctiếp,gián tiếp và bậc thợ tương ứng cho mỗi loại công việc)
+ Nguồn lao động; được chú ý trước hết là số lao động có sẵn tại địaphương sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn từ những nơi khác
+ Chi phí lao động: Bao gồm chi phí để tuyển dụng và đào tạo, chi phí cholao động trong các năm hoạt động của dự án sau này
- Trợ giúp của chuyên gia nước ngoài
Đối với dự án mà trình độ khoa học kỹ thuật cao, chúng ta chưa đủ khả năng
để tiếp nhận một số kỹ thuật hoặc đảm nhận một số khâu công việc thì khi chuyểngiao công nghệ sản xuất chúng ta phải thoả thuận với bên bán công nghệ đưachuyên gia sang trợ giúp với các công việc sau đây:
- Nghiên cứu soạn thảo các dự án khả thi có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
Trang 15- Thiết kế, thi công và lắp đặt các thiết bị mà trong nước không thể đảmnhận được.
- Huấn luyện công nhân kỹ thuật cho dự án
- Chạy thử và hướng dẫn vận hành máy cho tới khi đạt công suất đã định
- Bảo hành thiết bị theo hợp đồng mua bán công nghệ trong thời gian quyđịnh
Tuỳ theo việc ký kết hợp đồng mà có thể xác định được chi phí trả chochuyên gia Chi phí này có thể bằng ngoại tệ (tiền lương, tiền vé máy bay) và tiềnViệt Nam (ăn, ở, đi lại trong nước Việt Nam có liên quan đến công việc) trong mộtthời gian nào đó
-Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
Cùng với sự phát triển công nghiệp, ô nhiễm môi trường cũng gia tăng ởnhiều nước, nhiều địa phương đã ban hành các luật lệ, quy chế buộc các cơ sở sảnxuất phải tăng cường áp dụng các biện pháp xử lý chất thải Trong nghiên cứu khảthi phải xem xét các vấn đề:
- Các chất thải do dự án thải ra
- Các phương pháp và phương tiện xử lý chất thải, lựa chọn phải đảm bảophù hợp với yêu cầu cho phép
- Chi phí xử lý chất thải hàng năm
2.9 Lịch trình thực hiện dự án
Việc lập trình thực hiện các hạng mục công trình, từng công việc trong mỗihạng mục, phải đảm bảo cho dự án có thể đi vào vận hành hoặc hoạt động đúngthời gian dự định Đối với các dự án có quy mô lớn, có nhiều hạng mục công trình,
kỹ thuật xây dựng phức tạp, để lập trình thực hiện dự án đòi hỏi phải phân tích mộtcách có hệ thống và phương pháp Cụ thể là liệt kê, sắp xếp, phân tích nhằm xácđịnh:
- Thời gian cần hoàn thành từng hạng mục công trình và cả công trình
Trang 16- Những hạng mục nào phải hoàn thành trước, những hạng mục nào có thểlàm sau, những công việc nào có thể làm song song.
- Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất
Có nhiều phương pháp phân tích và lập trình thực hiện dự án khác nhau như:
- Phương pháp sơ đồ GANNT
- Phương pháp sơ đồ PERT
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư, một khi cácnhà đầu tư nước ngoài đã quyết định đầu tư vào Việt Nam Nhằm phục vụ cho mụcđích nghiên cứu, bốn nhóm nhân tố: Kinh tế, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, chính sáchđược lựa chọn và sau đó được phân thành 8 tiểu nhóm chi tiết hơn.Thông thường,khi xem xét lựa chọn địa điểm, các nhà đầu tư nước ngoài thường xem xét tổnghợp nhiều nhân tố khác nhau
Nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
-Kinh tế
-Tài nguyên
-Cơ sở hạ tầng
-Chính sách