1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

126 143 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,08 MB
File đính kèm Luận Văn Cao Học-Vũ Văn Vinh-K23A QTKD.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii nhóm yếu tố thuộc vi mô bao gồm các yếu tố chính là môi trường cạnh tranh và bản thân nhà đầu tư, nhóm yếu tố này tác động khách quan và chủ quan lên quyết định lựa chọn địa điểm của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

FDI TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Vũ Văn Vinh

Hà Nội - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Vũ Văn Vinh

Người hướng dẫn: TS Vương Thị Thảo Bình

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các dự liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Vũ Văn Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học ngoại thương cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Vương Thị Thảo Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018 Tác giả luận văn

Vũ Văn Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC v

LỜI CAM ĐOAN v

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH VẼ xi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 8

1.1 Một số vấn đề cơ bản về FDI Khái niệm về FDI 8

1.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI 12

1.2.1 Các lý thuyết liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tư 12

1.2.2 Đặc điểm của quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI 15

1.2.3 Quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI 17

1.2.4 Một số yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI 21

1.2.4.1 Yếu tố về pháp luật chính sách 21

1.2.4.1 Yếu tố về kinh tế 22

1.2.4.2 Yếu tố về môi trường văn hóa xã hội 22

1.2.4.3 Yếu tố về khoa học công nghệ 23

1.2.5 Một số yếu tố vi mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI 23

1.2.5.1 Yếu tố về môi trường cạnh tranh 23

1.2.5.2 Yếu tố về bản thân nhà đầu tư 27

1.2.5.3 Các yếu tố khác 28

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI

VIỆT NAM 30

2.1 Đặc trưng nổi bật của Việt Nam trong việc thu hút FDI 30

2.2 Tình hình lựa chọn đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 32

2.2.1 Xu hướng FDI vào Việt Nam 32

2.2.2 Một số tỉnh thực hiện tốt việc thu hút vốn FDI tại Việt Nam 37

2.2.3 Một số tỉnh thực hiện chưa tốt việc thu hút vốn FDI tại Việt Nam 41

2.3 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 43

2.3.1 Một số yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 43

2.3.1.1 Yếu tố về pháp luật chính sách 44

2.3.1.2 Yếu tố về kinh tế 46

2.3.1.3 Yếu tố về nhân khẩu học – xã hội – văn hóa 48

2.3.1.4 Yếu tố về khoa học công nghệ 50

2.3.2 Một số yếu tố vi mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 51

2.3.2.1 Yếu tố về môi trường cạnh tranh 51

2.3.2.2 Yếu tố về bản thân nhà đầu tư 64

2.3.3 Các yếu tố khác 64

2.4 Đánh giá chung về các yếu tố liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tư tại Việt Nam 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM 68

3.1 Định hướng thu hút FDI tại Việt Nam 68

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 70

3.2.1 Giải pháp nâng cao các yếu tố thuộc nhóm vĩ mô 70

3.2.1.1 Giải pháp về hoàn thiện chính sách, pháp luật 70

3.2.1.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 71

3.2.2 Giải pháp nâng cao các yếu tố thuộc nhóm vi mô (môi trường cạnh tranh) 72

Trang 7

3.2.2.1 Về thủ tục hành chính 72

3.2.2.2 Giải pháp về tiếp cận đất đai 73

3.2.2.3 Giải pháp về chi phí không chính thức 74

3.2.3 Giải pháp nâng cao các yếu tố khác 75

3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước 80

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

IMF International Monetary Fund; Quỹ Tiền tệ Quốc tế

KTTĐMT Kinh tế trọng điểm miền trung

M&A Mua lại và sáp nhập

MNCs Multinational corporations; Các công ty đa quốc gia MFN Most favored nation; Nguyên tắc tối huệ quốc

NTR Normal trade relation; Quan hệ thương mại bình thường

TNCs Transational corporations; Các công ty xuyên quốc gia

Trang 9

USD Đô la Mỹ

UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development

Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WTO World Trade Organization; Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Top 10 quốc gia đầu tƣ FDI nhiều nhất vào Việt Nam, tích lũy đến 2016 35

Bảng 2.2 Một số chỉ số cơ bản của nền kinh tế Việt Nam 47

Bảng 2.3 Chỉ số lan tỏa và độ nhạy của ngành khoa học công nghệ Đồng Nai và Nghệ An 55

Bảng 2.4: Hạn chế và nguyên nhân của các chỉ số trong PCI của Nghệ An 70

Bảng 2.5: Hạn chế và nguyên nhân của các chỉ số trong PCI của Bắc Ninh 73

Bảng 2.6: Hạn chế và nguyên nhân của các chỉ số trong PCI của Đồng Nai 74

Bảng 2.7: Hạn chế chung và nguyên nhân hạn chế của các yếu tố liên quan liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ 76

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành 35

Hình 2.2 : Cơ cấu đầu tư FDI theo vùng 36

Hình 2.3: Xếp hạng các địa phương theo tiêu chí tổng vốn FDI thu hút 37

Hình 2.4: Xếp hạng các địa phương theo số lượng dự án FDI thu hút được 38

Hình 2.5: Thay đổi điểm số của các chỉ số thành phần PCI 52

Hình 2.6: So sánh về chỉ số gia nhập thị trường của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 53

Hình 2.7: So sánh về chỉ số tiếp cận đất đai của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 54

Hình 2.8: So sánh về chỉ số tính minh bạch của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 54

Hình 2.9: So sánh về chỉ số chi phí thời gian của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 55

Hình 2.10: So sánh về chỉ số chi phí không chính thức của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 55

Hình 2.11: So sánh về chỉ số tính năng động của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 56

Hình 2.12: So sánh về chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 57

Hình 2.13: So sánh về chỉ số đào tạo lao động của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 57

Hình 2.14: So sánh về chỉ số thiết chế pháp lý của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và Nghệ An 58

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Luận văn tác giả tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam Trong luận văn này các yếu tố được tác giả hệ thống hóa thành ba nhóm cụ thể là nhóm các yếu tố thuộc vi mô, nhóm các yếu tố thuộc vĩ mô và nhóm các yếu tố khác Sự phân nhóm này được dựa trên quá trình tìm hiểu tài liệu cũng như trong tổng quan nghiên cứu để hình thành các yếu tố cụ thể Kết quả nghiên cứu cho thấy (i) các yếu tố thuộc vĩ mô chính bao gồm pháp luật chính sách; kinh tế; nhân khẩu học – văn hóa – xã hội; khoa học công nghệ có tác động đến quyết định lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực Trong đó, vẫn còn tồn tại khá nhiều yếu kém cần nghiêm túc đổi mới để tăng cường hơn việc thu hút các doanh nghiệp lựa chọn địa điểm đầu tư (ii) nhóm yếu tố thuộc vi mô bao gồm các yếu tố chính là môi trường cạnh tranh và bản thân nhà đầu tư, nhóm yếu tố này tác động khách quan và chủ quan lên quyết định lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam Tại Việt Nam năng suất lao động còn thấp, chất lượng nguồn lực còn tồn tại nhiều yếu kém

là một trong những nguyên nhân làm cho nhóm yếu tố này còn chưa được đánh giá cao, cần tiếp tục cải thiện Cuối cùng, nhóm các yếu tố khác cũng tác động không nhỏ lên quyết định lựa chọn địa điểm dưới góc độ quy mô địa điểm và thời gian đầu tư

Luận văn đưa ra một vài giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của ba nhóm yếu tố trên để thông qua đó tác động đến quyết định lựa chọn địa điểm của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 1986 đến nay, công cuộc Đổi mới do Đảng và Nhà nước ta thực hiện đã đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo với thu nhập bình quân đầu người dưới 100 đôla Mỹ (USD) trở thành quốc gia có thu nhập trung bình xấp

xỉ 1.800 USD vào năm 2015 Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 58% năm 1993 xuống còn khoảng 11,3% năm 2013, đồng thời các chỉ số an sinh xã hội khác cũng được cải thiện rõ rệt (Đinh Đức Tường, 2015)

Trong các yếu tố phát triển, phải kể đến vai trò to lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) FDI đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiều phương diện như vốn, công nghệ, phát triển xuất khẩu, tham gia vào các thị trường quốc tế và nâng cao khả năng thanh toán quốc tế

Sự đóng góp của khu vực FDI là điều không thể phủ nhận trong những năm gần đây, tuy nhiên vì sao có những khu vực lại tập trung khá nhiều doanh nghiệp theo hình thức FDI; trong khi đó có nhiều địa phương lại có sự tham gia rất ít, thậm chí là không có các doanh nghiệp theo hình thức này?

Quyết định về địa điểm là một quyết định quan trọng có tính chiến lược Địa điểm có tác dụng lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân xung quanh Địa điểm cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm dự án, cũng như sự tiện lợi trong hoạt động giao dịch của doanh nghiệp

Tại Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu về các doanh nghiệp FDI như nghiên cứu của (Nguyễn Đức Hải, 2013); (Đặng Thị Thảo, 2014); (Nguyễn Ngọc Anh, 2015); (Nguyễn Duy Dương, 2016); (Nguyễn Việt Cường, 2016) các nghiên cứu này chỉ mới tập trung phân tích các vấn đề về FDI và lựa chọn địa điểm đầu tư của FDI về mặt lý thuyết, chưa phân tích về mặt thực tiễn Chính vì thế đề tài:

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam” Với yêu cầu là nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến lựa

Trang 14

chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI vào Việt Nam có phạm vi nghiên cứu mới, số liệu nghiên cứu được thống kê từ năm 2010-2016 Vì vậy đề tài vẫn có tính thực tiễn cao

Chính vì sự cần thiết của quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, sự tác động của các doanh nghiệp FDI đến kinh tế, xã hội của Việt Nam trong những năm gần đây, và

những bất cập hiện tại đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam”

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan

* Nguyễn Đức Hải (2013) “Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực

tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn Hà Nội, giai đoạn 2013-2020”, Luận văn thạc

sĩ Luận văn tập trung làm rõ các quan điểm về Marketing lãnh thổ nhằm hoàn thiện

và nâng cao hơn công tác này để thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Hà Nội Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia, phương pháp điều tra chọn mẫu có chủ định

để xác định những người tham gia điều tra phỏng vấn liên quan đến chủ đề nghiên cứu Luận văn trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing lãnh thổ theo hướng các yếu tố nhóm vi mô và vĩ mô Trong đó cũng có phần tác giả trình bày khá chi tiết về quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư và các khía cạnh ảnh hưởng liên quan đến quyết định này

* Nghiên cứu cũng đưa ra được các hạn chế trong việc xây dựng Marketing lãnh thổ tại Hà Nội như: (i) Môi trường đầu tư chưa được cải thiện mạnh mẽ Môi trường đầu tư không hấp dẫn phản ánh chính sách sản phẩm (Product) và vai trò của chính quyền địa phương (Power) chưa được tốt trong hoạt động thu hút FDI; (ii) Tuyên bố định vị không rõ ràng: hình ảnh lãnh thổ mà Hà Nội muốn xây dựng trong tâm trí nhà ĐTNN chưa định hình; (iii) Các chương trình xúc tiến và truyền thông kém hiệu quả và (iv) Hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, kể hạ tầng kỹ thuật và hạ

tầng xã hội Nghiên cứu cũng đưa ra được một số giải pháp để cải thiện tình trạng

trên như: Hiểu biết hành vi của nhà đầu tư nước ngoài; Phân đoạn, lựa chọn khách

hàng mục tiêu và định vị lãnh thổ; Marketing hỗn hợp lãnh thổ trên địa bàn Hà Nội

Trang 15

nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, giai đoạn 2013-2020; Xây dựng các chương trình marketing lãnh thổ; Đánh giá và điều chỉnh chương trình marketing lãnh thổ nhằm thu hút FDI

* Đặng Thị Thảo (2014) “Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các

doanh nghiệp FDI tại Huế”, Luận văn thạc sĩ Luận văn đã đào sâu về tầm quan

trọng của các quyết định về lựa chọn địa điểm của các doanh nghiệp FDI Đầu tiên, luận văn trình bày khái quát những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng (khu vực địa điểm) và những yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm của các daonh nghiệp FDI tại Huế Tác giả có viết “Sau khi đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vùng (khu vực địa điểm) một vấn đề quan trọng khác là tiến hành lựa chọn một địa điểm cụ thể Để lựa chọn địa điểm tốt, doanh nghiệp cần phải đưa ra nhiều phương án địa điểm Sau đó, chọn một địa điểm và lý giải tại sao lại chọn địa điểm này” Tác giả nêu ra được các yếu tố cơ bản như: Gần vùng nguyên liệu; Gần thị trường; Nguồn nhân lực; Nguồn năng lượng; Nguồn nước; Điều kiện hạ tầng;

Xử lý xả thải; Những quy định của chính quyền; Mặt bằng, giá đất; Khả năng mở

rộng trong tương lai Kết quả nghiên cứu đã phản ánh yếu tố gần thị trường, điều

kiện hạ tầng, những quy định của chính quyền là nhóm các yếu tố ảnh hưởng mạnh

nhất đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Huế Luận văn cũng nêu rằng “Quyết định về lựa chọn địa điểm có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là một công việc phức tạp có ý nghĩa dài hạn, nếu sai lầm sẽ rất khó sửa chữa, khắc phục, hoặc nếu khắc phục sẽ rất tốn kém Bởi vậy, việc quyết định lựa chọn địa điểm là một trong những nhiệm vụ quan trọng mang ý nghĩa chiến lược lâu dài đối với doanh nghiệp” Chính vì vậy, phải chọn địa điểm thực hiện dự án sao cho hội tụ được “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”

* Nguyễn Ngọc Anh (2015) “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung”, Luận văn thạc sĩ Luận

văn sử dụng phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

để làm rõ vấn đề nghiên cứu Luận án cũng đã trình bày được cơ sở lý luận về FDI làm nền tảng để thực hiện các nghiên cứu liên quan Mặc khác, xét về khía cạnh lựa

Trang 16

chọn địa điểm đầu tư luận án cũng trình bày khá chi tiết các lý thuyết lựa chọn địa điểm như: lý thuyết tân cổ điển, lý thuyết địa phương hóa, quan điểm thể chế, …Từ các lý thuyết trên tác giả thực hiện nghiên cứu theo hướng: Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu hút FDI địa phương; (1) Đề xuất chính sách cải thiện các yếu tố, tăng cường thu hút FDI; (2) Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của vùng kinh tế trong một quốc gia; (3) Các quan sát đo lường các yếu tố trong mô hình được kế thừa, cập nhật Trong nghiên cứu này tác giả nêu ra 4 giả thuyết nghiên cứu cụ thể như sau: Giả thuyết H1: sự thuận lợi của yếu tố vùng có ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu tư của nhà ĐTNN, ngược lại, không ảnh hưởng; Giả thuyết H2: sự thuận lợi của môi trường kinh tế vĩ mô Việt Nam có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định đầu tư của nhà ĐTNN vào Vùng KTTĐMT, ngược lại, không ảnh hưởng; Giả thuyết H3: sự thuận lợi của môi trường chính trị Việt Nam

có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định đầu tư của nhà ĐTNN vào Vùng KTTĐMT, ngược lại, không ảnh hưởng; Giả thuyết H4: sự thuận lợi của môi trường quốc tế có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định đầu tư của nhà ĐTNN vào Vùng KTTĐMT,

ngược lại, không ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra Sự thuận lợi của yếu tố

vùng ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định đầu tư, trong đó, thể chế, lao động, tài

nguyên, CNHT và công nghệ, CSHT, thị trường có mức độ tác động, thuận lợi khác

nhau; Về môi trường quốc tế: sự thuận lợi của môi trường quốc tế có ảnh hưởng

quan trọng thứ hai đến ý định đầu tư Khủng hoảng kinh tế thế giới quan trọng hơn

các thành phần khác bởi các dự án FDI trong Vùng đầu tư vào lĩnh vực khách sạn,

du lịch, dịch vụ, nhà hàng, chế biến, khai thác tài nguyên, gia công với quy mô đầu

tư khá nhỏ để tận dụng ưu thế về tài nguyên, chi phí lao động, giá thuê đất rẻ Đây

là lĩnh vực ít chịu tác động của khủng hoảng kinh tế nên yếu tố này được đánh giá

quan trọng hơn; Về môi trường kinh tế vĩ mô: sự thuận lợi của môi trường kinh tế vĩ

mô có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định đầu tư Yếu tố này ảnh hưởng không

đáng kể có thể được lý giải rằng, sự thuận lợi của nó chưa tạo ra lợi thế riêng biệt lớn của Vùng so với các vùng khác ở Việt Nam Ngoài ra, môi trường chính trị không được chấp nhận trong nghiên cứu này có thể do yếu tố này tương đối nhạy cảm, có thể nhà đầu tư không thể hiện rõ quan điểm trong đánh giá

Trang 17

* Nguyễn Duy Dương (2016) “Một tình huống về yếu tố ảnh hưởng đến

quyết định lựa chọn địa điểm của các công ty nhỏ Luận văn thạc sĩ Trong luận văn

này tác giả đã đưa ra 8 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm bao gồm: (1) Thị trường; (2) Vận chuyển; (3) Nhân lực; (4) Vị trí xây dựng; (5) Nguyên vật liệu và dịch vụ; (6) Các tiện ích; (7) Các vấn đề về chính sách chính phủ; (8) Môi trường giao tiếp Để làm rõ vấn đề nghiên cứu tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với 22 doanh nghiệp , phỏng vấn qua điện thoại 450 doanh nghiệp, sau đó tiến hành tổng hợp và phân tích Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những ràng buộc của chính phủ và thị trường ảnh hưởng quan trọng đến sự lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có xu hướng thích lựa chọn các địa điểm đầu tư trong khu công nghiệp để hưởng các ưu đãi liên quan Ngoài ra, các yếu tố về vận chuyển, nhân sự và vị trí xây dựng (có khả năng mở rộng) cũng ảnh hưởng không

hề nhỏ đến quyết định của họ

* Nguyễn Việt Cường (2016) “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ Luận văn tập trung phân tích các công cụ thu

hút vốn đầu tư nước ngoài trong đó có Marketing địa phương, tác giả cho rằng Marketing địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định lựa chọn đầu tư của các doanh nghiệp Về khía cạnh ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư tác giả đưa

ra bốn bộ biến ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI bao gồm: (1) Thị trường và khu vực; (2) Chi phí tiền lương; (3) Chính sách đối với FDI bao gồm thuế suất; (4) các yếu tố về bản thân nhà đầu tư Bằng cách tích hợp lý thuyết thống kê so sánh truyền thống về sự lựa chọn địa điểm FDI tác giả đã chứng minh rằng các yếu tố về thị trường và khu vực của một quốc gia có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI, kế đến là chính sách cho FDI, chi phí tiền lương và cuối cùng là các yếu tố khác thuộc bản thân của nhà đầu tư

Tóm lại, các nghiên cứu trên chỉ mới tập trung làm rõ hành vi đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, và phân tích vấn đề lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp dưới góc độ lý thuyết Luận văn này sẽ làm rõ hơn hành vi lựa chọn

Trang 18

địa điểm đầu tư về mặc thực tiễn, với phạm vi nghiên cứu mới, số liệu nghiên cứu được thống kê từ năm 2010-2016 nên luận văn vẫn có tính thực tiễn cao

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng lựa chọn địa điểm đầu tư, từ đó đưa

ra giải giúp địa phương có các chính sách phù hợp để tác động đến hành vi lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI nhằm tăng cường thu hút FDI

3.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất , trình bày cở sở lý luận về lựa chọn địa điểm đầu tư;

Thứ hai, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam;

Thứ ba, đánh giá thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam;

Thứ tư, đề xuất các giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam lựa chọn địa điểm hợp lý, đồng thời giúp địa phương có các chính sách phù hợp để tác động đến hành vi lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và giải pháp lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam (điển hình tại Bắc Ninh, Nghệ An và Đồng Nai )

Phạm vi thời gian: Dữ liệu từ năm 2010 đến 2016

Phạm vi về vi mô: Tập trung vào hành vi của chủ đầu tư

Trang 19

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm hai bước: thu thập dữ liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu: lập bảng biểu, phân tích dữ liệu theo phương pháp quy nạp, diễn giải…

6 Kết cấu luận văn

Trong luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu nghiên cứu, luận văn kết cấu theo 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư

Chương 2: Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh đến lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

(FDI) VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN

ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 1.1 Một số vấn đề cơ bản về FDI Khái niệm về FDI

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế

(IMF), FDI được định nghĩa là: “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo

đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác” Mục đích của nhà đầu tư

trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác ấy Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý

ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay

“chi nhánh công ty”

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát về FDI như sau: FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất

kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiên tối đa hoá lợi ích của mình Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy

Trang 21

phép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…)

Như vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế; và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam năm

1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này”

Trong khuôn khổ của đề tài này, khái niệm FDI có thể được hiểu là việc các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đầu tư vào một nước khác bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đó để phục vụ cho hoạt động đầu tư

Hiện nay, trên thế giới dòng vốn FDI được biểu hiện dưới nhiều hình thức,

cụ thể:

Phân theo bản chất đầu tư: (1) Đầu tư phương tiện hoạt động: Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào (2) Mua lại và sáp nhập (M&A): Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào

Phân theo tính chất dòng vốn: (1) Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài

có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công

ty (2) Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm (3) Vốn vay nội bộ hay giao

Trang 22

dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau Phân theo động cơ của nhà đầu tư: (1) Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh (2) Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu

rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện, nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, (3) Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

Tóm tắt một số yếu tố thúc đẩy FDI

Vốn FDI là nguồn vốn quan trọng hàng đầu thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nhiều nước Các yếu tố chính thúc đẩy FDI bao gồm:

Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước: Giữa các nước luôn tồn tại sự khác biệt về năng suất cận biên của vốn Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn, trong khi một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn Tình trạng này dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Chu kỳ sản phẩm: Đối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế thì chu kỳ sống của các sản phẩm được xem xét bao gồm 3 giai đoạn chủ

Trang 23

yếu là: giai đoan sản phẩm mới; giai đoạn sản phẩm chín muồi; giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa Akamatsu Kaname (1962) cho rằng sản phẩm mới, ban đầu được phát minh và sản xuất ở nước đầu tư, sau đó mới được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm cho nhu cầu trên thị trường bản địa tăng lên, nên nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài (giai đoạn sản phẩm chín muồi) Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện (giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa) Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do đó dẫn đến sự hình thành FDI Raymond Vernon (1966) cho rằng, khi sản xuất một sản phẩm đạt tới giai đoạn chuẩn hóa thì là lúc thị trường sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất Đây là lý

do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn

Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia: Các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia chọn nơi nào có các điều kiện (lao động, đất đai, chính trị…) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên Những công ty đa quốc gia có lợi thế lớn về vốn và công nghệ thường đầu

tư vào những nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường có thị trường tiêu thụ tiềm năng

Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương Thí dụ, Nhật Bản thường bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại còn các đối tác của Nhật Bản lại bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó

Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu để giảm xuất khẩu các

Trang 24

sản phẩm này từ Nhật Bản sang Họ còn tiến hành đầu tư trực tiếp vào các nước thứ

ba, và từ đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ và châu Âu

Khai thác chuyên gia và công nghệ: Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại cũng khá mạnh

mẽ Bằng con đường đầu tư vào các nước phát triển, nhiều nước đang phát triển có thể tiếp cận nhanh và khai thác nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ hiện đại từ các nước phát triển

Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự

1.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI

1.2.1 Các lý thuyết liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tư

Các lý thuyết liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tư được trích dẫn từ

nghiên cứu khoa học của Nguyễn Thị Trang (2016), tr30-34, “Nghiên cứu các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R and D của các MNCs Nhật vào Việt Nam” Theo tác giả đã phân tích các lý thuyết:

Tổng hợp lý thuyết - khung OLI của Dunning:

Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần đạt dược 3 lợi thế:

- Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch);Lý thuyết này giải thích rằng FDI thực hiện ở nơi mà họ có được lợi thế sở hữu riêng so công ty địa phương

ở nước sở tại

- Lợi thế về địa điểm (Location advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, qui mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ

Trang 25

sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ); Lý thuyết này cho rằng công ty sẽ chọn địa điểm dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và rủi ro

- Lợi thế về nội vi hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh được chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).Lý thuyết này cho rằng công ty không chỉ có lợi thế sở hữu tài sản mà phải có lợi thế khai thác sở hữu trong quá trình nội bộ hóa

Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãn trước khi có đầu tư nước ngoài Lý thuyết cho rằng: những yếu tố “đẩy” bắt nguồn

từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra yếu tố “kéo” đối với đầu tư nước ngoài Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào đầu tư nước ngoài ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunning phát hiện vào năm 1979

Cùng theo lý thuyết này tiền đề để FDI xảy ra là cả lợi thế sở hữu, lợi thế địa điểm và lợi thế nội bộ hóa cùng xuất hiện Đây là công cụ phân tích phổ biến về yếu

tố quyết định FDI

Lý thuyết của Hymer (1960) về thị trường không hoàn hảo

Lý thuyết của ông nhấn mạnh 3 yếu tố dẫn đến việc đầu tư nước ngoài: đó là lợi thế độc quyền; sự loại bỏ xung đột và việc nội bộ hóa của “thị trường không hoàn hảo”:

- Lợi thế độc quyền: Theo Hymer, trong thời gian hoạt động ở nước ngoài, một

công ty sẽ gặp phải nhiều bất lợi nhiều công ty vẫn lựa chọn việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và hoạt động thành công nhờ sở hữu lợi thế mà công ty bản địa không

có Đó là những lợi thế độc quyền liên quan tới tính thanh khoản, kinh nghiệm quản

lý, công nghệ Những lợi thế này không chỉ góp phần quan trọng khắc phục những hạn chế mà còn khiến hoạt động kinh doanh ở nước ngoài trở nên hấp dẫn hơn

Trang 26

- Nội bộ hóa và loại trừ xung đột Theo lý thuyết về loại trừ xung đột của

Hymer, xung đột sẽ nổ ra bất cứ khi nào một vài doanh nghiệp đang hoạt động tại một thị trường nước ngoài, hoặc đang cố gắng thâm nhập vào thị trường này Lợi thế đặc thù của doanh nghiệp và việc loại trừ các xung đột có liên quan mật thiết với nhau Việc tồn tại những lợi thể là một phần thiết yếu của thị trường không hoàn hảo thường dẫn tới những xung đột Những lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp đó loại trừ những xung đột thông qua việc thâu tóm công việc kinh doanh ở nước ngoài Cả hai yếu tố đều có nguồn gốc từ cấu trúc thị trường không hoàn hảo Hành động của một doanh nghiệp, với mong muốn giành được quyền kiếm soát đối với việc vận hành ở nước ngoài, dẫn tới việc gia tăng quyền lực thị trường, đồng thời gia tăng lợi nhuận của nó

Như vậy việc lựa chọn địa điểm sẽ quyết định một phần do bản chất năng lực của nhà đầu tư cùng với những lợi thế có thể khai thác từ nước chủ nhà

Lý thuyết chu kỳ sản phẩm:

Lý thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm

1966 Theo lý thuyết này thì bất kỳ một sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn (chu kỳ sống sản phẩm):

(1) Giai đoạn phát minh và giới thiệu

(2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi

(3) Giai đoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá

Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tế khác nhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản phẩm Quá trình phát triển kinh

tế, nó được chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác Lý thuyết này cho rằng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định địa điểm FDI tùy thuộc thời kỳ sống của sản phẩm, qua đó, giải thích sự hấp dẫn khác biệt giữa nước phát triển và các nước khác đối với FDI

Lý thuyết chu kỳ sản phẩm giải thích sự tập trung công nghiệp hoá ở các nước phát triển, đưa ra một lý luận về việc hợp nhất thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế, giải thích sự gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp ở các nước công nghiệp

Trang 27

hoá Tuy nhiên, lý thuyết này chỉ còn quan trọng đối với việc giải thích FDI của các công ty nhỏ vào các nước đang phát triển.Như vậy, khi gắn với quyết định lựa chọn địa điểm, lý thuyết này chỉ ra bản thân sản phẩm với những chu kỳ cụ thể là một trong những yếu tố quyết định đến lựa chọn địa điểm

Lý thuyết động cơ chiến lược của nhà đầu tư: Lý thuyết này cho rằng, mỗi

ngành công nghiệp có lợi thế sở hữu, lợi thế nội bộ hóa khác nhau nên động cơ đầu

tư khác nhau, do đó, lợi thế địa điểm ảnh hưởng đến từng ngành công nghiệp khác nhau Tùy thuộc động cơ đầu tư mà yếu tố vị trí địa lý, tài nguyên, lao động, thị trường, CSHT, chính sách ưu đãi sẽ hấp dẫn FDI

Tóm lại, các yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của địa điểm FDI được giải thích dựa trên nhiều cách tiếp cận khác nhau Các yếu tố này được tổng hợp thành 5 nhóm: nguồn lực; CNHT và công nghệ; thị trường; CSHT; thể chế Đây là yếu tố giải thích

lý do tại sao địa điểm này hấp dẫn FDI hơn địa điểm khác

1.2.2 Đặc điểm của quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI

PGS.Vũ Trí Dũng và Thạc sĩ Phạm Công Toàn (2008), tr.39 cho rằng với quá trình ra quyết định mua trên thị trường hàng tiêu dùng, quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư có một số đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư là một quyết định mang tính lâu dài, phức tạp do đó mức độ rủi ro cao Thông thường quá trình này diễn ra trong một môi trường không chắc chắn Điều này được giải thích do tình trạng thiếu thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu và ra quyết định Sự thiếu hụt thông tin để ra quyết định có thể xuất phát từ chính nội bộ doanh nghiệp chưa nắm bắt kịp quy mô thị trường hoặc do sự khác biệt tại nước sở tại, điều này mang lại mức độ rủi ro cao.Mặc khác, để lựa chọn một địa điểm đầu tư doanh nghiệp cũng đã

có sự tính toán, hoạch định chiến lược, và bỏ ra một khoản chi phí ban đầu lớn; chính điều này đòi hỏi các quyết định về lựa chọn địa điểm phải chính xác, lâu dài

Thứ hai, quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư bao gồm nhiều quyết định khác nhau, và ít có tính hình thức Tuy nhiên quá trình này cũng phải tuân thủ một số yêu

Trang 28

cầu cơ bản mà trước hết vẫn là về phương diện tài chính và thị trường Thông thường quyết định lựa chọn địa điểm sẽ bao gồm các quyết định liên quan như quyết định nghiên cứu thị trường, quyết định về nhân lực, tài lực,… Khi chọn đầu

tư tại bất kỳ địa điểm nào doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc những yếu tố về tài chính xem thử có đủ năng lực để thực hiện chiến lược hay không, sau đó là yếu tố về thị trường như quy mô, tính chất thị trường có phù hợp mục tiêu phát triển của doanh nghiệp hay không?

Thứ ba, quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư là một quyết định

có thể được xem là quá trình mang tính chất xã hội, năng động và liên tục ảnh hưởng đến các thành viên khác nhau của tổ chức Đặc điểm của quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư là tác động trực tiếp đến mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp qua

đó tác động các thành viên trong tổ chức, chi phối hoạt động của họ

Thứ tư, quá trình này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như chiến lược, nguồn lực, mục tiêu và nhu cầu của các thành viên Đặc điểm ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư bị chi phối bởi chiến lược của doanh nghiệp, bởi lẽ chiến lược gắn liền với sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp do đó cũng chi phối các quyết định liên quan Trên thực tế, khi chọn đại điểm đầu tư cũng bị chi phối bởi nguồn lực hiện tài và tương lai, nguồn lực hiện tại bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực có

đủ để đáp ứng yêu cầu cho việc phát triển đầu tư tại địa điểm được chọn không? Còn nguồn lực trong tương lai lại đặt doanh nghiệp trong bối cảnh cân nhắc về quy

mô phát triển, liệu rằng có đủ nguồn lực cho việc triển khai chiến lược tại địa điểm được chọn không?

Thứ năm, đây là quá trình không mang tính “đường mòn” và tác động kinh nghiệm không lớn Mỗi dự án đầu tư luôn được xem xét dựa trên những cơ sở mới

và tùy theo các tiêu chuẩn lựa chọn thường xuyên thay đổi Thậm chí đối với mỗi

dự án sẽ có một ban quản lý dự án mới Khi thực hiện lựa chọn một địa điểm đầu tư doanh nghiệp không thể dựa vào những phương án trong các dự án trước đó để ra quyết định vì đã có sự khác nhau về quy mô, vị trí và các yếu tố tác động thay đổi

do đó doanh nghiệp phải căn cứ trên các cơ sở mới, tiêu chuẩn mới để đưa ra quyết

Trang 29

định, lúc này có thể sử dụng kinh nghiệm như la một trong những yếu tố đóng góp chứ không thể dựa vào đó hoàn toàn được

Cuối cùng, độ dài của quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư có thể thay đổi tùy theo loại dự án đầu tư (sản xuất, phân phối, nghiên cứu) các phương tiện và nguồn lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư Với các dự án quy mô lớn hoặc dự án về sản xuất thường có độ dài quá trình lựa chọn địa điểm dài hơn Độ dài của quá trình này bị chi phối bởi nhiều yếu tố, chính vì thế sẽ không có những ràng buộc chung về độ dài của quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư

1.2.3 Quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI

Theo M.Kostecki (1997), tr.24-26 quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư gồm bảy giai đoạn khác nhau đó là:

Giai đoạn 1: Nhận biết vấn đề

Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư là một nội dung mang tính chiến lược của công ty Quyết định này thể hiện động cơ của nhà đầu tư liên quan đến việc lựa chọn địa điểm mới Những lý do hay động cơ của nhà đầu tư sẽ liên quan đến việc xác định và áp dụng các tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm như: (1) yếu tố bên trong bao gồm lợi nhuận, bản năng và ý định của một trong các nhà lãnh đạo, các phòng ban (sản xuất, Marketing,…) nhằm tìm kiếm các khả năng cạnh tranh mới, cải thiện vị trí cạnh tranh và cơ cấu chi phí hiện tại; (2) yếu tố bên ngoài bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, bạn bè, chính phủ,… nhằm theo đuổi cạnh tranh, theo sát nhu cầu của khách hàng và phát triển thị trường.Các yếu tố bên trong và bên ngoài

tổ chức luôn tác động thúc đẩy công ty xem xét việc tìm kiếm các địa điểm đầu tư mới Quyết định này có thể đồng thời liên quan đến quan điểm của một các nhân hay một nhóm bên trong công ty Giai đoạn này cũng là giai đoạn doanh nghiệp xác định nhu cầu của mình

Giai đoạn 2: Thành lập nhóm công tác chịu trách nhiệm quản lý và điều hành dự án đầu tư (ban quản lý dự án)

Ban quản lý dự án thường bao gồm nhiều phòng ban khác nhau của doanh nghiệp và thường là nhóm cá nhân đứng đầu từng đơn vị Giám đốc dự án có thể là

Trang 30

người lãnh đạo của các bộ phận chức năng Quan sát thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn lực đầy đủ giám đốc dự án là người của công ty Đối với những doanh nghiệp nhỏ và vừa năng lực hạn chế (thời gian, chất lượng cán bộ,…) có thể thuê chuyên gia bên ngoài làm giám độc dự án, trong một số trường hợp khác có thể mời công ty tư vấn độc lập tham gia quản lý và điều hành

Vai trò của giám đốc dự án là xác định các vùng, địa điểm có khả năng đầu

tư, tức là phù hợp với những mong đợi của nhà đầu tư Đông thời, phải tìm cách thuyết phục các lãnh đạo công ty rằng đây là quyết định hiệu quả và đồng ý đầu tư

Khi thực hiện lựa chọn địa điểm nào để đầu tư doanh nghiệp sẽ có xu hướng nghiên cứu thị trường tại địa phương đó về các vấn đề thỏa mãn nhu cầu và chiến lược của họ Tại giai đoạn này họ sẽ xác lập các tiêu chuẩn kỹ thuật sau đó phân tích, so sánh sự phụ hợp của địa phương với những tiêu chuẩn đã được xác lập

Giai đoạn 3: Xác định và làm rõ vai trò của nhà tư vấn

Nhiều công ty ủy thác một phần hay toàn bộ địa điểm cho các văn phòng tư vấn Mục tiêu của các văn phòng tư vấn là cung cấp dịch vụ cho phép làm dễ quá trình giao dịch giữa “người mua” (nhà đầu tư) và “người bán” (địa phương), sự tồn tại của các văn phòng tư vấn bắt nguồn từ sự không hoàn hảo của thị trường, số luowngjt hông tin hạn chế đối với người mua Theo Maister và Levelock các văn phòng tư vấn này có ba chức năng cơ bản Thứ nhất, dự trữ và cung cấp thông tin, thứ hai đánh giá các phương án khác nhau cho các nhà đầu tư (xác định, phân tích, đánh giá và cân đối các yếu tố kinh tế và phi kinh tế khác nhau), thứ ba cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc giao dịch hay đàm phán với chính quyền địa phương Tất nhiên các hoạt động trên có thể thực hiện cho các nhà đầu tư và các địa phương

Vì là nhà đầu tư nước ngoài nên những đặc điểm của từng địa phương các doanh nghiệp khó có thể nắm bắt và hiểu một cách toàn diện Chính vì thế sẽ xuất hiện “nhà tư vấn” với vai trò là cầu nối cho địa phương đó với doanh nghiệp Ví dụ các doanh nghiệp muốn đầu tư phát triển về du lịch thì vai trò của nhà tư vấn sẽ giúp họ phát huy hết những điểm mạnh của địa phương đó, đồng thời khai thác tốt tiềm năng nội tại của địa phương

Trang 31

Giai đoạn 4: Xác định và phân tích các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến

tư có nhiều thông tin không thể so sánh được ngay lập tức

Mỗi địa phương khác nhau có những đặc điểm khác nhau, trong nghiên cứu thị trường doanh nghiệp sẽ lập danh sách các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trên phương diện của địa phương, sau đó đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng qua trọng số để thiết lập các so sánh cần thiết

Giai đoạn 5: Xác định danh sách các địa điểm có tiềm năng nhất

Các nhà đầu tư thường xuyên đánh giá và so sánh nhiều địa điểm đầu tư Do những giới hạn và ràng buộc về thời gian và ngân sách nên các nhà đầu tư thường chỉ xem xét một lượng hạn chế các phương án Tuy nhiên, với sự trợ giúp của nhà

tư vấn hay hãng xúc tiến các phương án cũng được lựa chọn nhiều hơn

Trên thực tế các nhà đầu tư thường bắt chước hay xem xét các địa phương nhà đầu tư cùng lĩnh vực Đôi khi họ tiến hành tuyển chọn hẹp nhằm loại bớt một số địa phương, địa điểm đầu tư

Ví dụ các doanh nghiệp đầu tư và khai thác về vận tải sẽ ưu tiên chọn các địa phương có đủ cơ sở hạ tầng, nhân lực để tiến hành đầu tư Dựa trên các đặc điểm của các địa phương doanh nghiệp sẽ tiến hành xác định danh sách những địa phương nào có tiềm năng nhất để đầu tư (khu vực phía bắc có Đồng Nai, Quảng Ninh là những tỉnh có cảng nên thuận lợi cho vận tải đường biển)

Giai đoạn 6: Khảo sát thực tế các địa phương/địa điểm và đàm phán

Sau khi chỉ giữ lại một danh sách thu hẹp các địa phương/địa điểm đầu tư, nhà đầu tư tiến hành phân tích chi tiết, so sánh giữa các địa phương này thông qua

mô phỏng nhiều kịch bảng khác nhau

Trang 32

Do giai đoạn đàm phán có tầm quan trọng đặc biệt nên việc giữ lại trong danh sách từ hai đến ba địa điểm/địa phương sẽ cho phép nhà đầu tư có được quyền lực lớn hơn trong quá trình đàm phán và qua đó hi vọng đạt được những điều kiện thuận lợi hơn

Nội dung đàm phán thường xoay quanh những vấn đề cơ bản như vị trí (thời hạn, địa điểm, khả năng mở rộng, cải thiện hạ tầng), chính sách hỗ trợ, khuyến khích, giấy phép (lao động, môi trường, đất xây dựng) hoặc việc tài trợ cho các chương trình đào tạo nhân lực

Song song với việc đàm phán các nhà đầu tư cũng đi khảo sát thực tế nhiều địa điểm nhằm mục tiêu: kiểm tra tính xác thực của các số liệu đã thu thập và hình thành ấn tượng ban đầu; bổ sung những thông tin định tính như lãnh đạo, môi trường kinh doanh, sự thân thiện; xác lập và củng cố mối quan hệ với các nhân vật chủ chốt (lãnh đạo địa phương, lãnh đạo bộ phận xúc tiến, ngành công nghiệp, dịch

vụ hỗ trợ và các nhà đầu tư khác)

Giai đoạn 7: Lựa chọn cuối cùng

Trên cơ sở những phân tích và khảo sát, nhà đầu tư sẽ ra quyết định lựa chọn cuối cùng địa phương/địa điểm đầu tư Thứ tự các địa phương để ra quyết định cuối cùng thay đổi theo văn hóa doanh nghiệp, hình thức tổ chức (theo địa lý, theo sản phẩm), tầm quan trọng về phương diện tài chính, ảnh hưởng có thể có với thị trường chung của ngành và quy mô doanh nghiệp

Theo tư duy Marketing hiểu biết để thích nghi và ảnh hưởng, do vậy chỉ có thể hiểu quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, lãnh đạo các địa phương mới có thể xây dựng và thực thi các chính sách, các hoạt động phù hợp để có thể tác động đến hành vi và quyết định của nhà đầu tư trong từng giai đoạn nhằm đạt được hiểu quả cao nhất trong thu hút đầu tư phát triển địa phương mình

Như ví dụ trên, doanh nghiệp vận tải biển sẽ chọn những địa phương có đủ

cơ sở hạn tầng, nhân lực để đầu tư Và căn cứ trên quá trình đàm phán, mục tiêu doanh nghiệp và các chi phí phát sinh trong đầu tư, mở rộng,… doanh nghiệp sẽ đưa ra lựa chọn cuối cùng, lúc này còn được gọi là ra quyết định cuối cùng (quyết định đầu tư)

Trang 33

1.2.4 Một số yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI

Các yếu tố vĩ mô bao gồm toàn bộ các yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư của các địa phương Nhìn chung, thời gian qua, các yếu tố môi trường Pháp luật – Chính sách (P), kinh tế (E) có tác động mạnh đến nhà ĐTNN theo hướng thách thức nhiều hơn cơ hội Ngược lại, các yếu tố môi trường

xã hội (S) và công nghệ (T) tác động tích cực đối với thu hút FDI

1.2.4.1 Yếu tố về pháp luật chính sách

Cạnh tranh giữa các địa phương trong thu hút FDI có xu hướng tăng lên ở Việt Nam do hệ quả của quá trình phân cấp và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tại Hội nghị 25 năm đầu tư nước ngoài, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhận xét: Tinh thần chung là phải phân cấp, cần hoàn thiện cơ chế phân cấp theo hướng vừa phát huy sự năng động sáng tạo của địa phương, vừa đảm bảo quản

lý tập trung thống nhất của trung ương sao cho hạn chế thấp nhất sơ hở mà nhà đầu

tư có thể gây hại cho lợi ích đất nước

Nhóm yếu tố môi trường luật pháp - chính trị có ảnh hưởng to lớn đến các

đường lối chính sách phát triển kinh tế của địa phương Các yếu tố chính trị bao gồm sự ổn định thể chế chính trị, hệ thống luật pháp điều chỉnh hành vi xã hội

- Sự ổn định chính trị: Sự ổn định về chính trị tạo niềm tin cho các nhà đầu

tư, là tiền đề cho sự ổn định và phát triển kinh tế

- Các chính sách kinh tế - xã hội: Chính sách thể hiện tư tưởng khuyến khích

ưu tiên hay hạn chế một phương diện nào đó trong đời sống kinh tế - xã hội và vì vậy, phản ánh cơ hội hay đe dọa đối với quyết định marketing lãnh thổ Chính sách kinh tế của Chính phủ ảnh hưởng đến chính sách của địa phương, đặc biệt là các chính sách về sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ

và vấn đề tăng giảm thuế

- Hệ thống pháp luật: Là hệ thống những quy tắc để điều chỉnh các hành vi trong đời sống kinh tế xã hội của một đất nước Biểu hiện tập trung của luật pháp là

Trang 34

khẳng định cái gì được phép và không được phép, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh

1.2.4.1 Yếu tố về kinh tế

Nhóm yếu tố môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó doanh nghiệp hoạt động Marketing lãnh thổ cần xem xét đến trạng thái của nền kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn Điều này đặc biệt đúng khi lập kế hoạch marketing lãnh thổ theo hướng thị trường xuất khẩu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kinh tế phát triển với tốc độ cao phản ánh tốc độ phát triển của thị trường do đó sẽ góp phần làm giảm áp lực cạnh tranh Sức mua của thị trường cao sẽ tạo điều kiện cho phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

Lãi suất: Lãi suất là một trong những yếu tố thuộc chính sách tiền tệ Lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tới kinh doanh và nhu cầu thị trường

Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu

Chính sách thuế: Nhìn chung thuế cao sẽ bất lợi cho kinh doanh, thuế thấp sẽ khuyến khích kinh doanh Trong điều kiện của Việt Nam các doanh nghiệp ngoài việc quan tâm tới thuế suất còn quan tâm tới tính ổn định của thuế suất

Chính sách hạ tầng: là biểu hiện của sự phát triển kinh tế và là yếu tố có vai trò rất cơ bản đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.2.4.2 Yếu tố về môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội (S) Nhóm yếu tố văn hóa xã hội địa phương ảnh hưởng khác nhau giữa các miền vùng trên cả nước Các yếu tố này rất quan trọng trong việc xem xét đến thế mạnh của địa phương Doanh nghiệp và môi trường văn hoá - xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ

mà doanh nghiệp sản xuất ra

Nhóm yếu tố môi trường văn hoá xã hội bao gồm:

- Quan niệm về giá trị cuộc sống và giá trị tiêu dùng: Quan niệm về giá trị cuộc sống sẽ làm nảy sinh quan niệm về giá trị tiêu dùng và cũng ảnh hưởng tới

Trang 35

quyết định mua sắm hàng hoá này và từ chối hoặc giảm việc mua sắm hàng hoá khác làm xuất hiện cơ hội hay đe doạ đối với doanh nghiệp

- Những biến đổi về xã hội: Như tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân số, xu hướng dịch chuyển, mật độ dân số, vai trò của phụ nữ trong xã hội, tuổi thọ của người dân

- Phong tục tập quán chủ đạo của địa phương, thái độ của người dân đối với các yếu tố ngoại lai, thời gian lao động và nghỉ ngơi của người dân Những biến đổi

về dân số xã hội thường có liên quan chặt chẽ đến quy mô và đặc tính nhu cầu

1.2.4.3 Yếu tố về khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng việc giành ưu thế cạnh tranh và là động lực thúc đẩy tiến trình hòa nhập của địa phương vào nền kinh tế quốc gia và quốc tế Ứng dụng công nghệ khoa học cho phép sản xuất sản phẩm và dịch vụ với giá thành rẻ hơn và chất lượng tốt hơn Khoa học công nghệ giúp cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp làm ra nhiều của cải vật chất hơn thông qua các cải tiến, sáng tạo Khoa học công nghệ cho phép chính quyền địa phương, các doanh nghiệp

có được các kênh thông tin đến với người dân, người tiêu dùng, khách hàng,… Nhóm yếu tố này bao gồm: các yếu tố gây tác động ảnh hưởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ

có thể đồng thời tạo ra cơ hội và nguy cơ cho các doanh nghiệp Một mặt, cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, năng suất lao động tăng, mặt khác làm cho chu kỳ đổi mới công nghệ diễn ra nhanh và chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng

1.2.5 Một số yếu tố vi mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI

1.2.5.1 Yếu tố về môi trường cạnh tranh

Cũng như các doanh nghiệp, một địa phương phải xác định địa phương nào

có khả năng cạnh tranh trong quá trình thu hút FDI Vấn đề cơ bản là phải xác định mức độ cạnh tranh giữa các địa phương Mặc dù phạm vi cạnh tranh thường liên quan đến khách hàng (ví dụ như các nhà đầu tư) nhưng các địa phương còn cạnh tranh với nhau để thu hút nguồn nhân lực có trình độ M.Porter đã đưa ra khung

Trang 36

phân tích các lợi thế cạnh tranh giữa các quốc gia, mà chúng ta có thể sử dụng nó dưới những dạng khác sao cho phù hợp với những loại lãnh thổ nhỏ hơn như vùng hoặc các tỉnh/thành phố, khu dân cư

Chính quyền với tư cách là một yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia hay một địa phương Yếu tố này làm cho quá trình ra quyết định của các dự án lớn trở nên phức tạp hơn Sự thống nhất giữa các cấp chính quyền trong một lãnh thổ có thể tạo ra được lợi thế trong cạnh tranh của lãnh thổ

đó Đồng thời, còn phải quan tâm đến bốn điểm quan trọng khác như: sự tồn tại một lực lượng lao động có tay nghề, CSHT công nghiệp và nghiên cứu, khả năng

bổ sung giữa các doanh nghiệp hoạt động hoặc có thể sẽ hoạt động trong lãnh thổ, dung lượng thị trường địa phương và cuối cùng là khả năng làm việc cùng nhau của các doanh nghiệp

Một địa phương được coi là có môi trường cạnh tranh tốt khi có: (i) chi phí gia nhập thị trường thấp; (ii) tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụng đất ổn định; (iii) môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai; (iv) chi phí không chính thức thấp; (v) thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính nhanh chóng; (vi) môi trường cạnh tranh bình đẳng; (vii) lãnh đạo tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp; (viii) dịch

vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao; (ix) chính sách đào tạo lao động tốt; và (x) thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả

Theo sổ tay PCI (2016) các yếu tố này được định nghĩa cụ thể như sau:

- Chi ph gia nhập thị trường: Đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị

trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau, chỉ số thành phần này đo lường thời gian một doanh nghiệp cần để đăng ký doanh nghiệp, xin cấp đất (số ngày) và nhận được mọi loại giấy phép, hoàn thành mọi thủ tục cần thiết

để tiến hành hoạt động kinh doanh Ngoài ra, chỉ số cũng đánh giá hiệu quả của bộ phận Một cửa khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp thông qua các tiêu chí như cán

bộ tại bộ phận Một cửa thân thiện, nhiệt tình, am hiểu chuyên môn, hướng dẫn thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng

Trang 37

- Chỉ số Tiếp cận đất đai và mức độ ổn định trong sử dụng đất: Chỉ số này

đánh giá hai góc độ: (i) ghi nhận những khó khăn khi tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp, những khó khăn này không những làm doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư mà còn hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng do không có vật thế chấp tại ngân hàng Theo đó, chỉ số này được tính toán căn cứ vào tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng để đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng hay không, mức giá thực chất tại các địa phương trong mối tương quan giữa nhu cầu và quỹ đất của địa phương và chất lượng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai qua tiêu chí tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và không gặp bất cứ khó khăn nào; (ii) Đánh giá các chính sách liên quan đến đất đai có tạo ra “sự ổn định trong sử dụng đất”, liệu doanh nghiệp có cảm thấy an tâm đối với các quyền sử dụng đất dài hạn của mình không? Khi doanh nghiệp yên tâm về tính ổn định của mặt bằng sản xuất, họ sẽ tự tin đầu tư lâu dài trên mặt bằng đó.Theo đó, chỉ số này đánh giá rủi ro bị thu hồi mặt bằng và mức giá đền bù thỏa đáng trong trường hợp bị thu hồi

- Chỉ số t nh minh ạch và tiếp cận thông tin: Minh bạch là một trong những

yếu tố quan trọng nhất để phân biệt môi trường kinh doanh nào tạo thuận lợi cho sự phát triển khu vực tư nhân Đánh giá tính minh bạch phải hội đủ năm thuộc tính sau: tính sẵn có của thông tin (hay khả năng doanh nghiệp tiếp cận thông tin), tính công bằng, tính ổn định, tính tiên liệu của việc triển khai thực hiện các chính sách quy định và tính cởi mở qua đánh giá mức độ phổ biến của trang thông tin của tỉnh Theo đó, các chỉ tiêu sử dụng trong chỉ số này là: Khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý dễ hay khó; doanh nghiệp có cần phải nhờ tới mối quan hệ

để tiếp cận tài liệu hay không; trong quá trình kinh doanh có phải thương lượng với cán bộ thuế hay không; vai trò của hiệp hội trong phản biện và tư vấn chính sách và

độ mở của các cổng thông tin điện tử

- Chi ph thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước: đo lường thời

gian mà các doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện các thủ tục hành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian mà doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, ví dụ tỉ lệ

Trang 38

doanh nghiệp dành hơn 10% quỹ thời gian trong năm tìm hiểu và thực hiện các thủ tục quy định nhà nước; số cuộc thanh kiểm tra hàng năm, thời gian trung bình của thanh, kiểm tra thuế; và các tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ công chức nói chung

- Chỉ số Chi ph không ch nh thức: đo lường mức chi phí không chính thức mà

doanh nghiệp phải trả cũng như những trở ngại do những chi phí này gây nên đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc trả những chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi không và liệu các cán bộ nhà nước có sử dụng quy định pháp luật để trục lợi không

- Chỉ số Cạnh tranh nh đ ng: Chỉ số thành phần này đánh giá môi trường

cạnh tranh đối với các doanh nghiệp dân doanh trước những ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI) và các doanh nghiệp thân quen với cán bộ chính quyền cấp tỉnh, thể hiện dưới dạng các đặc quyền, ưu đãi cụ thể khi tiếp cận các nguồn lực cho phát triển như đất đai, tín dụng…

và được ưu tiên đối xử trong thực hiện các thủ tục hành chính và chính sách

- Chỉ số T nh năng động và tiên phong của ch nh quyền tỉnh: chỉ số này đo

lường tính sáng tạo, sáng suốt của chính quyền tỉnh trong quá trình thực thi chính sách của Trung ương, trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp, cũng như tính hiệu lực thực thi của các cấp sở, ngành và huyện thị với các chủ trương của lãnh đạo tỉnh

- Chỉ số Dịch vụ h trợ oanh nghiệp: Chỉ số thành phần này đánh giá các

dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp – những dịch vụ có vai trò then chốt để doanh nghiệp thành công trong hoạt động kinh doanh Việc đánh giá các dịch vụ này trên 3 phương diện chính: mức độ phổ biến của dịch vụ (doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ tại tỉnh không), mức độ tham gia của các đơn vị cung cấp tư nhân và chất lượng dịch vụ (qua tiêu chí dự kiến có sử dụng lại dịch vụ trong thời gian tới) 6 nhóm dịch vụ bao gồm: Dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường; Dịch vụ tư vấn về pháp

Trang 39

luật; Dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh; Dịch vụ xúc tiến thương mại; Dịch vụ liên quan đến công nghệ; Đào tạo về kế toán và tài chính và Đào tạo về quản trị kinh doanh

- Chỉ số Đào tạo lao động: Chỉ số thành phần này phản ánh mức độ và chất

lượng hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho các ngành sản xuất kinh doanh tại địa phương, cũng như tìm kiếm việc làm cho lao động tại địa phương

- Chỉ số Thiết chế pháp lý: Chỉ số thành phần này phản ánh lòng tin của doanh

nghiệp dân doanh đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, việc doanh nghiệp

có xem các thiết chế tại địa phương này như là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương hay không

1.2.5.2 Yếu tố về bản thân nhà đầu tư

Là đối tượng chính của marketing lãnh thổ, khách hàng – nhà đầu tư nước ngoài - có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của hoạt động marketing lãnh thổ cũng như việc thực hiện các mục tiêu thu hút FDI Trên thực tế, hành vi của các nhà đầu tư liên quan đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của họ (với nhiều giai đoạn kế tiếp nhau) là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến hoạt động marketing lãnh thổ Vì vậy, cần nghiên cứu để hiểu biết hành vi lựa chọn địa điểm của nhà đầu tư Điều này cho phép chủ thể marketing có thể hiểu rõ thái độ và hành vi cũng như nhu cầu và mong muốn của nhà đầu tư để làm cho “cung lãnh thổ” thích nghi và đáp ứng mong đợi đó của họ Hơn nữa, chủ thể marketing còn có thể tìm cách tác động làm thay đổi thái độ và hành vi của nhà đầu tư cho phù hợp với mục tiêu thu hút FDI của địa phương

Quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư mới là một quá trình phức tạp Những đặc điểm của địa điểm thường rất khó đánh giá và các nhà đầu tư lại thường xuyên đứng trước nhiều giải pháp tiềm tàng

Việc lựa chọn địa điểm được đặc trưng bởi: (1) Nhiều người tham gia vào quá trình ra quyết định; (2) Vai trò của cấp lãnh đạo cao nhất; (3) Tính đa dạng của

Trang 40

những mong đợi về phương diện thông tin cần thu thập.Hành vi của các công ty/nhà đầu tư lớn rất khác so với hành vi của các công ty/nhà đầu tư vừa và nhỏ, nhất là về cấp độ hình thức hoá quá trình lựa chọn và phương tiện huy động thực hiện dự án Không có một qui trình cố định và duy nhất cũng như không có danh mục các tiêu chuẩn đánh giá chung Thông thường, các công ty sử dụng danh sách danh mục các tiêu chuẩn đã được các công ty khác trong cùng ngành nghề xác lập nên Độ dài thời gian của quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư có thể thay đổi tùy theo loại dự án đầu tư (sản xuất, phân phối, nghiên cứu), các phương tiện và nguồn lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

Tập hợp những đặc điểm của “sản phẩm lãnh thổ” đã đưa các nhà đầu tư vào một tình hình không chắc chắn, đặc biệt do những hậu quả khôn lường nếu lựa chọn không đúng Trong các tình huống như vậy, nhà đầu tư sẽ chủ động tìm kiếm các thông tin bên ngoài Những thông tin thu thập phải cho phép người quyết định giảm thiểu sự không chắc chắn liên quan đến quyết định đầu tư, cả về phương diện định tính và định lượng Trong trường hợp này, vai trò của các trung tâm XTĐT sẽ không ngừng tăng lên, một mặt do có nhân lực chất lượng cao và mặt khác là do tính chuyên nghiệp trong nghiên cứu Các nhà tư vấn bên ngoài cũng có vai trò quan trọng do kinh nghiệm và ngân hàng dữ liệu mà họ có thể sử dụng Nguồn thông tin này thường được các công ty nhỏ và vừa sử dụng vì hạn chế về nguồn nhân lực và khả năng để tiến hành tự nghiên cứu Cuối cùng, việc bắt chước là một qui trình lựa chọn thường được sử dụng

1.2.5.3 Các yếu tố khác

Việc lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp FDI còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác:

- Diện tích mặt bằng và tính chất đất đai của địa điểm đặt doanh nghiệp

- Tính thuận lợi của vị trí đặt doanh nghiệp cũng như khả năng tiếp xúc với thị trường, với khách hàng, điều kiện giao thông

- Nguồn điện, nước, nguồn nguyên liệu

- Chỗ đặt chất thải

- Tình hình an ninh, phòng chữa cháy, dịch vụ y tế, hành chính

Ngày đăng: 14/06/2019, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dân Trí, 16 tỉnh "trắng" FDI trong đầu năm 2017, tại địa chỉ: http://baoquocte.vn/16-tinh-trang-fdi-trong-dau-nam-2017-44931.html, truy cập ngày 12/2/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: trắng
3. Đặng Thị Thảo, Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Huế, Huế năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Huế
4. Đinh Đức Trường, Quản lý môi trường tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 31, Số 5 (2015) tr46-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam
5. Hà Thanh, Đồng Nai – Điểm Sáng Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài, tại địa chỉ: https://bwmo.net/2017/04/07/dong-nai-diem-sang-thu-hut-von-dau-tu-nuoc-ngoai/ ,try cập ngày 10/1/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng Nai – Điểm Sáng Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
6. Hàn Ni, Thu hút đầu tư ở TPHCM - Chuyển lượng sang chất năm 2016, tại địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/kinh-te-dau-tu/thu-hut-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-o-cac-dia-phuong-va-bai-hoc-cho-vinh-phuc-101116.html, truy cập ngày 11/1/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư ở TPHCM - Chuyển lượng sang chất
7. Kiều Công Minh, Điểm sáng thu hút đầu tư FDI năm 2016, tại địa chỉ: http://baotayninh.vn/diem-sang-thu-hut-dau-tu-fdi-a71891.html, truy cập ngày 11/2/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm sáng thu hút đầu tư FDI năm 2016
8. M.Kostecki, Marketing vùng với việc thu hút đầu tư quốc tế, Economica, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing vùng với việc thu hút đầu tư quốc tế
9. Nguyễn Đức Hải, Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn Hà Nội, giai đoạn 2013-2020, Luận văn thạc sĩ, Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng, Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn Hà Nội, giai đoạn 2013-2020
10. Nguyễn Mại, Cần một nhận thức đúng về FDI năm 2016, tại địa chỉ:http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/kinh-doanh/2015-12-31/gsts-nguyen- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần một nhận thức đúng về FDI
11. Nguyễn Ngọc Anh, Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
12. Nguyễn Tấn Hoằng, Tính hai mặt của FDI ở Việt Nam năm 2011, tại địa chỉ: http://www.bvsc.com.vn/News/2011720/164659/tinh-hai-mat-cua-fdi-o-viet-nam.aspx, truy cập ngày 12/1/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính hai mặt của FDI ở Việt Nam
13. Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương, Nghiên cứu các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển, Tạp Chí Phát triển, Số 14 (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển
14. Nguyễn Thị Ngọc Dung, Giáo trình Quản trị sản xuất và dịch vụ, lưu hành nội bộ tại trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Nghệ An, Nghệ An năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và dịch vụ
15. Nguyễn Thị Trang, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R and D của các MNCs Nhật vào Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hà Nội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R and D của các MNCs Nhật vào Việt Nam
16. Nguyễn Việt Cường, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
17. Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu, Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, tại địa chỉ:http://bank.bav.edu.vn/upload/4980/20140818/FDI%20va%20tang%20truong%20kinh%20te%20Pham%20Thi%20Hoang%20Anh%20va%20Le%20Ha%20Thu.pdf, truy cập ngày 12/2/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
18. Phạm Xuân Giang, Lập thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
1. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tại địa chỉ : http://pcivietnam.org/, truy cập ngày 11/2/2018 Link
25. Website của bộ kế hoạch và đầu tƣ, tại địa chỉ:http://www.mpi.gov.vn/Pages/default.aspx , truy cập ngày 10/1/201826. Website của Bộ tƣ pháp, tại địa chỉ:http://www.moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=30315, truy cập ngày 2/3/2018 Link
27. Website của Tổng cục thống kê tại địa chỉ:https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217 , truy cập ngày 10/2/2018 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w