1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao

74 694 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cũng như mong muốnđược tìm hiểu sâu hơn về công tác đầu tư nâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỀU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.2 Vốn đầu tư công ty TNHH phát triển vùng cao

Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư của công ty TNHH phát triển vùng cao

Bảng 2.4: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.5: Các công nghệ đang được sử dụng tại công ty

Bảng 2.6: Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn lao động theo cấp bậc

Bảng 2.9: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực năm 2013

Bảng 2.10 Nguồn vốn đầu tư cho nguồn nhân lực

Bảng 2.11: Mức lương bình quân lao động công ty TNHH phát triển vùng caoBảng 2.12: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing

Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận

Bảng 2.14: Tỷ lệ chi phí marketing / doanh thu

Bảng 2.15: Thị phần

Bảng 3.1: Kế hoạch bảo hộ lao động

Biểu đồ 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty

Sơ đồ 2.1 tổ chức bộ máy quản lí của công ty

Trang 3

CÁC CH CÁI VI T T T TRONG BÁO CÁOỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO ẾT TẮT TRONG BÁO CÁO ẮT TRONG BÁO CÁO

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội tolớn, đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao đối với những đòi hỏi cơ chế kinh

tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng

Trang 4

khốc liệt, đặc biệt khi Việt Nam tham gia hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới.

Do vậy các doanh nghiệp luôn phải đặt ra những chiến lược, kế hoạch mục tiêu vàhành động cụ thể để có thể đứng vững trên thương trường Để đạt được điều đó, đầu

tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu tất yếu

Công ty TNHH phát triển vùng cao được thành lập vào năm 2009 Tồn tại vàhoạt động trong cơ chế thị trường, công ty đã nhanh chóng thích ứng cũng như thayđổi lối làm việc trước kia Trong những năm gần đây, công ty đã đạt được một sốkết quả sản xuất kinh doanh tích cực

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cũng như mong muốnđược tìm hiểu sâu hơn về công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

TNHH phát triển vùng cao, em đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH phát triển vùng cao” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công tyTNHH phát triển vùng cao nhằm đánh giá những thành công đã đạt được, hạn chế

và nguyên nhân của thực trạng, từ đó chỉ ra định hướng và giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Một là: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp

Hai là: Nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc tế và của các Công ty khác

trong ngành, rút ra bài học về nâng cao năng lực cạnh tranh

Ba là: Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, những

công cụ mà Công ty đang sử dụng trong cạnh tranh từ đó làm rõ năng lực cạnh tranhcủa Công ty, đánh giá những thành công, hạn chế, nguyên nhân và thực trạng

Bốn là: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để

nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty TNHH phát triển vùng cao trong những năm vừaqua

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp sốliệu thông tin thu thập được nhằm tạo ra một phương pháp tiếp cận phù hợp với đốitượng và mục tiêu nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương II: Thực trạng về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công tyTNHH phát triển vùng cao

Chương III Giải pháp hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty TNHH phát triển vùng cao

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC

ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, năng suất và hiệu quả nhất Ngoài ra còn

có những quan điểm cho rằng cạnh tranh là quá trình ganh đua, nhằm đánh bại đốithủ để thu lợi về chính mình

Trang 6

Xét từ góc độ ngành, một ngành luôn tồn tại sự cạnh tranh bởi các đặc trưngkinh tế, khi các quá trình kinh tế nội sinh thay thế lẫn nhau

Xét từ góc độ doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp được xem là

sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiệnthuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch.Cạnh tranh có thể diễn ra ở giữa các doanh nghiệp trong ngành hoặc ngoài ngành,những doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Mục đích của cạnhtranh là giành vị thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng lợi nhuận, nâng cao

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Cạnh tranh thể hiện dưới các hình thức nhưphấn đấu giảm giá, tăng chất lượng sản phẩm, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùngmột cách nhanh nhất Ngoài ra, cạnh tranh phát triển đến một trình độ nhất định sẽdẫn đến tăng cường liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, sát nhập, hợp nhất và khôngloại trừ khả năng thôn tính lẫn nhau

Canh tranh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội

+ Đối với các doanh nghiệp trong ngành: cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽdẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với hàng hóa dịch vụ cùngloại Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp sẽ thôn tính lẫn nhau chiếm thịphần

Doanh nghiệp nào thành công sẽ mở rộng qui mô sản xuất, ngược lại sẽ phảithu hẹp qui mô sản xuất thậm chí là phá sản Cạnh tranh có vai trò quyết định tới sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng các thànhtựu về mới về kĩ thuật công nghệ, cải tổ bộ máy quản lý, tiết kiệm các yếu tố đầuvào một cách hợp lý, nhằm tăng chất lượng sản phẩm và hàng hóa dịch vụ… nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao uy tín và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường

+ Đối với người tiêu dùng: cạnh tranh giúp cho họ có nhiều sự lựa chọn vềchủng loại, chất lượng, mẫu mã hàng hóa và dịch vụ theo xu hướng thõa mãn nhucầu về sản phẩm ngày càng nâng cao hơn mức giá phù hợp

+Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là động lực thúc đẩy pháttriển sự bình đẳng của mọi thành viên trong nền kinh tế, đẩy mạnh hoạt động đầu

Trang 7

tư, giải phóng lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kĩ thuật, hiện đại hóanền sản xuất xã hội Đó cũng là điều kiện để xóa bỏ tình trạng độc quyền, bất bìnhđẳng trong kinh doanh, nâng cao chất lượng đời sống xã hội, phát triển nền vănminh nhân loại.

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

* Căn cứ tính chất cạnh tranh trên thị trường

- Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất

nhiều người bán và người mua, mỗi người bán chỉ cung ứng một lượng hàng rất nhỏtrong tổng cung của thị trường Họ luôn luôn bán hết số hàng mà họ muốn bánvớigiá thị trường Bất cứ doanh nghiệp nào gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trườngcũng không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường Để tối đa hóa lợi nhuận họ chỉ còn

có thể tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất Trong thị trường này mọi thông tinđều đầy đủ và không có hiện tượng cung cầu giả tạo Khi chi phí biên của doanhnghiệp giảm xuống bằng với giá thị trường doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa

- Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệpđều có sức mạnh thị trường (dù nhiều hay ít), họ có quyền quyết định giá bán củamình, qua đó tác động đến giá cả thị trường

- Cạnh tranh độc quyền (cạnh tranh có tính độc quyền) là thị trường cónhiềungười bán và nhiều người mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thể thay thế chonhau ở một mức độ nào đó Bằng các biện pháp như thay đổi mẫu mã, chất lượng,kiểu dáng, quảng cáo thương hiệu, uy tín … các doanh nghiệp cố gắng khác biệthóa sản phẩm của mình để cạnh tranh và thu hút khách hàng Trong thị trường này,bên cạnh các biện pháp khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược giá cả và chính sách đốivới khách hàng là các vấn đề mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm để đảm bảo khả năngcạnh tranh

- Độc quyền tập đoàn là trường hợp trên thị trường chỉ có một số hãng lớnbán các sản phẩm đồng nhất hoặc không đồng nhất Họ kiểm soát gần như toànbộlượng cung trên thị trường nên có sức mạnh thị trường khá lớn Các hãng trong tậpđoàn có tính phụ thuộc lẫn nhau nên quyết định giá và sản lượng của mỗi hãng đều

Trang 8

ảnh hưởng trực tiếp đến hãng khác trong tập đoàn và giá thị trường Vì vậy họthường cấu kết với nhau để thu lợi nhuận siêu ngạch.

 Nguyên nhân sự hình thành thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là doquá trình phấn đấu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, cạnh tranh thúc đẩy quátrình tích tụ và tập trung tư bản diễn ra không đều ở các ngành, các lĩnh vực kinh tếkhác nhau Mặc dù vậy, cạnh tranh độc quyền lại có tác động tích cực thúc đẩy sảnxuất phát triển, nó làm lợi cho xã hội nhiều hơn là gây thiệt hại

- Độc quyền hoàn toàn là hình thái thị trường đối lập với cạnh tranh hoànhảo Chỉ có một người bán (hoặc mua) duy nhất trên thị trường, hàng hóa là độcnhất và không có hàng thay thế gần gũi nên họ có sức mạnh thị trường rất lớn.Doanh nghiệp độc quyền luôn quyết định giá và sản lượng sao cho thu được lợinhuận siêu ngạch Nguyên nhân của độc quyền là do họ đạt được lợi thế kinh tế nhờquy mô (độc quyền tự nhiên), hoặc do cấu kết, thôn tính, kiểm soát được đầu vào…

Độc quyền luôn có những tác động xấu đến kinh tế xã hội như sản lượng bánthấp (không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho xã hội), giá quá cao và gây mấtcông bằng xã hội ở một số nước có luật chống độc quyền nhằm đảm bảo các lợi íchkinh tế xã hội

* Căn cứ chủ thể tham gia thị trường: Đây là sự cạnh tranh trong khâu lưuthông hàng hóa nhằm tối đa hóa lợi ích cho những chủ thể tham gia cạnh tranh

- Cạnh tranh giữa người bán và người mua với đặc trưng nổi bật là ngườimua luôn muốn mua rẻ và người bán luôn muốn bán đắt Hai lực lượng này hìnhthành hai phía cung cầu trên thị trường Kết quả sự cạnh tranh trên là hình thành giácân bằng của thị trường, đó là giá mà cả hai phía đều chấp nhận được

- Cạnh tranh giữa những người mua là sự cạnh tranh do ảnh hưởng của quyluật cung cầu Khi lượng cung một hàng hóa quá thấp so với lượng cầu làm chongười mua phải cạnh tranh nhau để mua được hàng hóa mà mình cần dẫn tới giá cảtăng vọt Kết quả là người bán thu được lợi nhuận cao còn người mua phải mấtthêm một số tiền Như vậy sự cạnh tranh này làm cho người bán được lợi và ngườimua bị thiệt

Trang 9

- Cạnh tranh giữa những người bán là sự cạnh tranh nhằm tăng sản lượngbán Do sản xuất ngày càng phát triển, thị trường mở cửa, lượng cung tăng nhanhtrong khi lượng cầu tăng chậm dẫn tới người bán (các doanh nghiệp) phải cạnhtranh khốc liệt để giành thị trường và khách hàng Kết quả là giá cả không ngừnggiảm xuống và người mua được lợi Doanh nghiệp nào thắng trong cuộc cạnh tranhnày mới có thể tồn tại và phát triển.

* Căn cứ cấp độ cạnh tranh: Đây là sự cạnh tranh diễn ra trong lĩnh vực sảnxuất

- Cạnh tranh giữa các sản phẩm là sự cạnh tranh về mẫu mã, kiểu dáng, chấtlượng, giá cả, phương thức bán hàng … Sản phẩm nào phù hợp nhất với yêu cầucủa khách hàng thì sản phẩm đó sẽ đảm bảo được khả năng tiêu thụ, kéo dài chu kỳsống của sản phẩm và tạo cơ hội thu thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành (cạnh tranh nội bộ ngành) là

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm thu lợinhuận siêu ngạch Trong nền kinh tế thị trường, theo quy luật, doanh nghiệp nào cóhao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu lợi nhuậnsiêu ngạch Các doanh nghiệp sẽ áp dụng các biện pháp như cải tiến kỹ thuật, hợp lýhóa sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất nâng cao sức cạnhtranh cho sản phẩm Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao sẽcạnh tranh thắng lợi trong ngành

 Như vậy cạnh tranh nội bộ ngành làm giảm chi phí sản xuất và giá cảhàng hóa, là động lực thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tiến bộ kỹ thuật.Không có cạnh tranh nội bộ ngành thì ngành đó không thể phát triển và kinh tế sẽ bịtrì trệ

- Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất

ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất Giữa các ngành kinh tế, dođiều kiện tự nhiên, kỹ thuật và một số nhân tố khách quan khác (như tâm lý, thịhiếu, kỳ vọng, mức độ quan trọng,…) nên cùng với một lượng vốn, đầu tư vàongành này có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn ngành khác Nhà sản xuất ởnhững ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp có xu hướng di chuyển nguồn lực sang

Trang 10

những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Kết quả là trong những ngành có thêm nhiềudoanh nghiệp tham gia lượng cung tăng vượt quá cầu, giá giảm dẫn tới tỷ suất lợinhuận của ngành giảm Ngược lại, những ngành có nhiều doanh nghiệp rút lui sẽ cólượng cung nhỏ hơn lượng cầu, giá tăng và tỷ suất lợi nhuận của ngành lại tăng.Việc di chuyển nguồn lực giữa các ngành kéo theo sự biến động của tỷ suất lợinhuận diễn ra cho đến khi với một số vốn nhất định dù đầu tư vào ngành nào cũng

sẽ thu được tỷ suất lợi nhuận như nhau Đó là tỷ suất lợi nhuận bình quân Như vậycạnh tranh giữa các ngành dẫn tới sự cân bằng cung cầu sản phẩm trong mỗi ngành

và bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận, đảm bảo sự bình đẳng cho việc đầu tư vốn giữacác ngành, tạo nhân tố tích cực cho sự phát triển

- Cạnh tranh giữa các quốc gia: Là các hoạt động nhằm duy trì và cải thiện vịtrí của nền kinh tế quốc gia trên thị trường thế giới một cách lâu dài dể thu được lợiích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc gia đó Tuy nhiên chủ thể trực tiếp tham giacạnh tranh là các doanh nghiệp Nên nếu quốc gia nào có nhiều doanh nghiệp cónăng lực cạnh tranh cao thì quốc gia đó cũng có năng lực cạnh tranh tốt hơn

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Từ thế kỷ 18, Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển vĩ đại của Anh đã chỉ ravai trò quan trọng của cạnh tranh tự do trong tác phẩm “Của cải của các dântộc”(1776) Ông cho rằng sức ép cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làmcông việc của mình một cách chính xác và do đó nó tạo ra sự cố gắng lớn nhất Kếtquả của sự cố gắng đó là lòng hăng say lao động, sự phân phối các yếu tố sản xuấtmột cách hợp lý và tăng của cải cho xã hội Cho tới nay, cạnh tranh được coi làphương thức hoạt động để tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, không cócạnh tranh thì không thể có sự tăng trưởng kinh tế Vai trò của cạnh tranh được thểhiện ở hai mặt tích cực và hạn chế sau đây:

* Mặt tích cực:

- Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy quátrình lưu thông các yếu tố sản xuất Thông qua cạnh tranh, các nguồn tài nguyênđược phân phối hợp lý hơn dẫn đến sự điều chỉnh kết cấu ngành, cơ cấu lao độngđược thực hiện mau chóng và tối ưu Cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất đẩy

Trang 11

nhanh quá trình luân chuyển vốn, luân chuyển các yếu tố sản xuất, phân phối lại tàinguyên, tập trung sản xuất và tích luỹ tư bản Đồng thời cạnh tranh còn là cơ chếđiều tiết việc phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnhhưởng của quy luật bình quân hoá lợi nhuận.

- Đối với chủ thể kinh doanh: Do động lực tối đa hoá lợi nhuận và áp lực phásản nếu dừng lại, cạnh tranh buộc các chủ thể kinh tế phải không ngừng tăng cườngthực lực của mình bằng các biện pháp đầu tư mở rộng sản xuất, thường xuyên sángtạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất Qua đó cạnh tranh nâng cao trình độ mọi mặt của người laođộng, nhất là đội ngũ quản trị kinh doanh, đồng thời sàng lọc và đào thải những chủthể kinh tế không thích nghi được với sự khắc nghiệt của thị trường

- Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh cho thấy những hàng hoá nào phù hợpnhất với yêu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng bởi cạnh tranh làmcho giá cả có xu hướng ngày càng giảm, lượng hàng hoá trên thị trường ngày càngtăng, chất lượng tốt, hàng hoá đa dạng, phong phú Như vậy cạnh tranh làm lợi chongười tiêu dùng Bên cạnh đó cạnh tranh còn đảm bảo rằng cả người sản xuất vàngười tiêu dùng đều không thể dùng sức mạnh áp đặt ý muốn chủ quan cho ngườikhác Nên nói cách khác, cạnh tranh còn có vai trò là một lực lượng điều tiết thịtrường

Như vậy, cùng với tác động của các quy luật kinh tế khách quan khác, cạnhtranh đã giúp các doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai

và sản xuất như thế nào một cách thoả đáng nhất Vận dụng quy luật cạnh tranh,Nhà Nước và doanh nghiệp có điều kiện hoạch định các chiến lược phát triển mộtcách khoa học mà vẫn đảm bảo tính thực tiễn, chủ động hơn trong đối phó với mọibiến động của thị trường

* Về hạn chế:

- Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, cạnh tranh cũng có một số hạn chế

Do chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có tác dụng không hoàn hảo, vừa là động lựctăng trưởng kinh tế vừa bao hàm sức mạnh tàn phá mù quáng Sự đào thải khôngkhoan nhượng những doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả của cạnh tranh

Trang 12

mặc dù phù hợp quy luật kinh tế khách quan nhưng lại gây ra những hậu quả kinh tế

xã hội như thất nghiệp gia tăng, mất ổn định xã hội Cạnh tranh là quá trình kinh tế

mà các chủ thể sử dụng mọi biện pháp trong đó có cả những thủ đoạn cạnh tranhkhông lành mạnh để giành chiến thắng trên thương trường như gian lận, quảng cáolừa gạt khách hàng, tình trạng cá lớn nuốt cá bé, lũng đoạn thị trường Cuối cùngcạnh tranh có xu hướng dẫn đến độc quyền làm cho nền kinh tế phát triển theochiều hướng không tốt

Tuy nhiên do cạnh tranh đã, đang và sẽ luôn là phương thức hoạt động củakinh tế thị trường nên chúng ta cần nhận thức được các vai trò tích cực và hạn chếcủa cạnh tranh để vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất

1.1.4 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.4.1 Chất lượng sản phẩm

Trên thị trường nếu nhiều sản phẩm có cùng công dụng giá cả tương đươngnhau và dễ thay thế thì người tiêu dùng sẵn dàng bỏ tiền mua sản phẩm có chấtlượng cao hơn Hơn nữa khi đời sống của người dân càng cao thì việc cải thiện chấtlượng sản phẩm trở thành vấn đề cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp Do đó đây làcông cụ đầu tiên và quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng để thắng các đối thủcạnh tranh bởi nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm,kéo dài chu kì sống của sản phẩm, tăng uy tín và khả năng sinh lời của doanhnghiệp Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố: kĩ thuật, công nghệ, trình

độ tay nghề lao động, nguyên vật liệu, trình độ quản lý

1.1.4.2 Giá cả của sản phẩm

Giá cả sản phẩm quyết định tới khả năng sinh lời và thị phần của doanhnghiệp Cạnh tranh bằng giá thường thể hiện thông qua: kinh doanh với mức chi phíthấp, bán với mức giá hạ Muốn kinh doanh với chi phí thấp, doanh nghiệp phải cónhững biện pháp hữu hiệu trong việc giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng sinh lờicủa vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu đầu vào Cách khác làbán với mức giá hạ, đây là phương thức cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiệntrong cạnh tranh bởi giá hạ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, khi

Trang 13

thu nhập của người đại đa số người dân tăng lên thì việc sử dụng mức giá giảmchưa phải là biện pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánh đồng giá rẻ đồng nghĩa vớichất lượng kém Vì vậy khi sử dụng biện pháp này cần kết hợp linh hoạt với chu kìsống của sản phẩm.

1.1.4.3 Áp dụng khoa học kĩ thuật và quản lí hiện đại

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên khi giá cả hàng hóa của họ thấphơn giá cả trung bình trên thị trường Để đáp ứng mục tiêu hàng đầu là mục tiêu lợinhuận, các doanh nghiệp phải biết sử dụng tốt các tài nguyên của mình nhằm tăngnăng suất lao động, hạ thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hóa Muốnvậy doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, áp dụng khoa học kĩ thuậttiên tiến

1.1.4.4 Cạnh tranh về phân phối và bán hàng

Thể hiện qua các nội dung chủ yếu như: đa dạng hóa kênh phân phối và chọnđược kênh chủ lực, hệ thống bán hàng phong phú, dịch vụ bán hàng và sau bán hànghợp lý biết kết hợp giữa phương thức bán với phương thức thanh toán tốt

Ngoài ra một công cụ nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó là

kế hoạch đầu tư đúng đắn Nếu doanh nghiệp có các kế hoạch đúng đắn về đầu tưcho máy móc thiết bị công nghệ, đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư marketing… thìhiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp tăng và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.1 Khái niệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Ở phần trên ta đã nghiên cứu các định nghĩa về cạnh tranh, để có thể cạnhtranh thắng lợi mỗi doanh nghiệp phải có năng lực cạnh tranh nhất định Vậy thếnào là năng lực cạnh tranh Các học giả và giới chuyên môn vẫn chưa có một sựnhất trí cao về định nghĩa này Khi các chủ thể cạnh tranh với nhau để giành lợi thế

về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì vàphát triển vị thế của mình trên thị trường Các biện pháp này thể hiện một sức mạnhnào đó, một khả năng nào đó hoặc một năng lực nào đó của chủ thể được gọi là

Trang 14

năng lực cạnh tranh của chủ thể đó Khi muốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duytrì được vị trí của một hàng hoá nào đó trên thị trường người ta cũng dùng thuật ngữnăng lực cạnh tranh của hàng hoá, đó cũng là chỉ mức độ hấp dẫn của hàng hoá đóđối với khách hàng Có tác giả sau khi phân tích bản chất năng lực cạnh tranh đã điđến kết luận “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế sosánh của nó so với đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp của mình.”

Có quan điểm đã cho rằng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả nănggiành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định

Các quan niệm xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau nhưng đều liên quan đếnhai khía cạnh là chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận Như vậy năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp có thể được hiểu là “khả năng tồn tại, duy trì hoặc gia tăng lợinhuận, thị phần trên thị trường của các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp”

Ở đây chúng ta cần phân biệt năng lực cạnh tranh của hàng hoá, năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của quốc gia Năng lực cạnhtranh của hàng hoá có thể hiểu khái quát là tổng thể các yếu tố gắn trực tiếp vớihàng hoá cùng với các điều kiện, công cụ và biện pháp cấu thành khả năng cạnhtranh được chủ thể dùng trong ganh đua với nhau nhằm chiếm lĩnh thị trường, giànhkhách hàng và đem lại nhiều lợi ích cho chủ thể tham gia cạnh tranh

Còn năng lực cạnh tranh quốc gia, theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF)cho rằng “khả năng cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì đượcmức tăng trưởng trên cơ sở các chính sách thể chế vững bền tương đối và các đặctrưng kinh tế khác”

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩmkhác nhau ở chỗ doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ, có thể đồng thời sản xuấtnhiều mặt hàng với năng lực cạnh tranh khác nhau Năng lực cạnh tranh của sảnphẩm thể hiện năng lực của sản phẩm đó thay thế một sản phẩm khác đồng nhấthoặc khác biệt, có thể do đặc tính chất lượng sản phẩm hoặc giá cả sản phẩm Nănglực cạnh tranh của sản phẩm là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

Trang 15

Trong khi đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra khi họ cungứng những sản phẩm hoàn toàn giống nhau hoặc khác nhau và có thể thay thế chonhau Nếu doanh nghiệp nào bán được nhiều sản phẩm hơn và ngày càng chiếmnhiều thị phần hơn so với đối thủ thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh caohơn.

Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong quốc gia đó Vì vậy hai vấn đề này luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau

Và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một trong những vấn đề thenchốt mà mỗi doanh nghiệp nói riêng và mỗi quốc gia nói chung luôn quan tâm tronggiai đoạn hiện nay

1.2.2 Sự cần thiết của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra đểđạt được các kết quả đó Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản vậtchất, tài sản tài chính, tài sản trí tuệ… và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việcvới năng suất cao hơn Hoạt động đầu tư có tác động rất lớn đến khả năng cạnhtranh của một doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất thì những khoản đầu tưnày thể hiện:

- Đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm máy móc thiết bị hiện đại

- Đầu tư cho đào tạo, tuyển dụng nhân viên có trình độ

- Đầu tư cho hoạt động marketing

- Chi cho công tác quản lý

- Chi lập kế hoạch, lập hồ sơ mời thầu

Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư hợp lý sẽ làm tăng năng lực của doanhnghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đồngthời năng lực cạnh tranh có tác động trở lại hoạt động đầu tư Khi sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp tăng lên, thị phần tăng kéo theo doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp tăng, như vậy doanh nghiệp sẽ có nhiều tiền hơn để tái đầu tư

Trang 16

Toàn cầu hóa kinh tế hiện nay đã và đang là xu hướng tất yếu khách quanbao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa phát triển sức ép cạnh tranh

và tính phụ thuộc lẫn nhau Văn kiện Đại Hội Đảng IX đã xác định: “Đối với nước

ta tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới gắn với thực hiện các cam kết quốc tế đòi hỏi chúng ta phải nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế” Chính sự khác biệt về các nhân tố đầu

vào của quá trình sản xuất, chính sách quản lý của mỗi của quốc gia, mỗi ngành,mỗi doanh nghiệp đã tạo nên những lợi thế cạnh tranh và tồn tại trong quá trình hộinhập kinh tế toàn cầu

Như vậy, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi quốcgia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng muốn giành được lợi thế trong kinhdoanh cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp mình

1.2.3 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.3.1.Đầu tư vào khối xây dựng cơ bản

Đầu tư vào khối xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như: xây lắp vàmua sắm máy móc thiết bị Trong doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, để các hoạt động diễn ra bình thường đều cần xây dựng nhà xưởng, khotàng, các công trình kiến trúc, mua và lắp đặt trên nền bệ các máy móc thiết bị…Hoạt động đầu tư này đòi hỏi lượng vốn nhiều trong tổng vốn đầu tư phát triển củađơn vị

Đầu tư xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp là một trong những nội dungquan trọng của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bởi vì chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư vàđây là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động chính của mỗi doanh nghiệp Nóicách khác đây chính là quá trình bỏ vốn đầu tư để tiến hành các hoạt động xây dựng

cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra nhiều tài sản cốđịnh cho doanh nghiệp Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong

Trang 17

phát triển kinh tế - xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng từ đó góp phần nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó.

Các hoạt động của đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành thông qua cáchình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cốđịnh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Đầu tư vào máy móc thiết bị và công nghệ.

Có thể nói công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị là một trong những yếu tốảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Có được công nghệ máymóc thiết bị hiện đại góp phần tạo nên thế mạnh về chất lượng cũng như giá thànhcủa sản phẩm trên thị trường, tạo đà cho công ty phát triển Ngày nay cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật tạo ra các máy móc thiết bị hiện đại, sự khám phá

ra những nguồn nguyên nhiên vật liệu mới với chi phí thấp hơn, sự chuyển giaocông nghệ giữa các quốc gia đã góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành,tăng thêm chất lượng hàng hóa và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệptrên thị trường Sự tác động của khoa học công nghệ đã giúp các doanh nghiệp trongnước thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới, đồng thờitạo ra những thách thức lớn về khả năng phát triển Công nghệ lạc hậu của doanhnghiệp trong điều kiện khó khăn về vốn, lao động đã làm cho doanh nghiệp không

có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trong điều kiện đó, chỉ những doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọngcủa công nghệ kỹ thuật, chủ động đầu tư nghiên cứu phát triển, áp dụng các kết quảnghiên cứu vào hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn công nghệ phù hợp mới cókhả năng phát triển Đây là vấn đề nhận thức chung cho tất cả các doanh nghiệp

1.2.3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế và doanhnghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo dành thắng lợi trongcạnh tranh Do vậy, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất cần thiết Đầu

tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm đầu tư cho hoạt động đào tạo (chính quy,không chính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ ) đội ngũ lao động, đầu

Trang 18

tư cho công tác chắm sóc sức khỏe, y tế, đầu tư cho cải thiện môi trường, điều kiệnlàm việc của người lao động trả lương đúng và đủ cho người lao động cũng đượcxem là hoạt động đầu tư phát triển Lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định và thểhiện trình độ văn minh của nền sản xuất xã hội Trong thực tế, đầu tư nguồn nhânlực có vai trò đặc biệt quan trọng bởi lẽ nhân tố con người luôn là nhân tố có tínhchất quyết định trong mọi tổ chức Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động cóquan hệ chặt chẽ với đầu tư máy móc thiết bị nhà xưởng do ứng với những mức độhiện đại khác nhau của công nghệ sẽ cần lực lượng lao động với trình độ phù hợp.Trình độ của lực lượng lao động được nâng cao cũng góp phần khuyếch trương tàisản vô hình của doanh nghiệp.

Vì vậy để nâng cao năng lực sản xuất cũng như năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp thì vấn đề cấp thiết là phải nâng cao chất lượng nguồn lao động.Trong lịch sử Kinh tế học, một số nhà kinh tế học tư sản trước Mác, chẳng hạn nhưAdam Smith, đã coi lao động là nguồn gốc của mọi của cải vật chất Trong Biệnchứng của tự nhiên, Ph.Ăngghen một lần nữa đã khẳng định lại vai trò của nguồnlao động Bởi vì con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Conngười là chủ thể của mọi quá trình lao động sản xuất, với tư cách đó, con ngườikhông chỉ quyết định hiệu quả của việc khai thác, sử dụng nguồn lực tự nhiên vàcác nguồn lực khác hiện có, mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vữngtrong tương lai

1.2.3.4 Đầu tư vào hoạt động Marketing

Vai trò của hoạt động maketing của doanh nghiệp là rất quan trọng Nó giúpdoanh nghiệp tìm kiếm, phát triển thị trường mới, củng cố vị trí tại các thị trường cũ

…đây là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty vì vậy cần phải đượcdoanh nghiệp quan tâm và đầu tư hơn nữa trong tương lai Đầu tư cho hoạt độngmarketing của công ty bao gồm các hoạt động chủ yếu sau

- Đầu tư vào công tác khảo sát, nghiên cứu thị trường đầu ra, dự báo nhữngbiến động về cung cầu sản phẩm, những biến động trên thị trường trong nước và thếgiới, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh và công tác xây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 19

- Đầu tư vào công tác tìm hiểu những nguồn nguyên liệu đầu vào mới nhằmtăng cường hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra các chínhsách giá phù hợp, theo kịp với tình hình biến động của thị trường.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng bởi môi trường vĩ mô

- Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng: Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Về cơ bản môi trường tự nhiên thường có những tác động bất lợi đốivới các hoạt động của doanh nghiệp, vì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liênquan đến tự nhiên, phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nguyên liệu tự nhiên Để chủđộng đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, doanh nghiệp phải tính đến cácyếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thândoanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường đượcdoanh nghiệp sử dụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác

- Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nềnkinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả cácyếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thứcvới doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biếnđộng về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động củatừng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm

cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội , né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đedọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luậnđúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợpcủa kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

- Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanhnghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềmứng dụng Khi công nghệ phát triển, doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các

Trang 20

thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằmphát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại chodoanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp khôngđổi mới công nghệ kịp thời

- Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanhcủa một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hộinhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của cáclực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa

đi một ngành kinh doanh

- Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xuhướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động củadoanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn

là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữachính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiệntrong các quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trịdoanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giaiđoạn phát triển

1.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng bởi môi trường vi mô

- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học kĩ thuật trên thế giới,nhân tố con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành côngcủa đơn vị Các doanh nghiệp muốn thành công thì cần phải chú trọng vào đầu tưphát triển chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình Trongbất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trongmỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩthuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhânlực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lênquan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì một doanh nghiệpnào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu Cùng với các biện pháp

Trang 21

đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệpthì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các biện pháp thuhút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp cũng cần

có các chính sách đãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với người lao động để họ gắn bó

và đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuật hiệnđại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặckhông phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó,doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việchiện đại hoá và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuấtkinh doanh

- Bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp mà đặc biệt là bộ máy lãnh đạo có vaitrò rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là ngườihoạch định chính sách, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp trong từng thời kìkhác nhau, do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọngảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc điểm quản trị doanh nghiệp của bộ máyquản lý

Trang 22

tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho công ty và những điểm yếu cần được khắcphục Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 5 bước :Bước 1 : Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của công ty trong ngành

Bước 2 : Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quantrọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnhhưởng của yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm

số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3 : Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùythuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2

là trung bình, 1 là yếu

Bước 4 : Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm

số của các yếu tố

Bước 5 : Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Cách đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranhchủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty

Theo nguồn thông tin từ phòng marketing thì các yếu tố chính có ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của công ty là thị phần, uy tín thương hiệu, chất lượng sảnphẩm, giá cả, hiệu quả của marketing, khả năng tài chính, am hiểu thị trường, sựlinh hoạt của tổ chức, lợi thế về vị trí, mạng lưới phân phối, dựa vào các phân tíchtrên ta có phương trình biểu diễn mức độ quan trọng của các yếu tố đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

Khả năng cạnh tranh = a 1 * thị phần + a 2 * uy tín thương hiệu + a 3 * chất lượng sản phẩm + a 4 * giá cả + a 5 * hiệu quả của marketing + a 6 * khả năng tài chính + a 7 * am hiểu thị trường + a 8 * sự linh hoạt của tổ chức + a 9 * lợi thế về vị trí + a 10 * mạng lưới phân phối + U i

Trong đó: các biến a1, a2, a3, a4, a5, a6, a7, a8, a9, a10 lần lượt biểu diễnmức độ quan trọng của các yếu tố thị phần, uy tín thương hiệu, chất lượng sảnphẩm, giá cả, hiệu quả của marketing, khả năng tài chính, am hiểu thị trường, sự

Trang 23

linh hoạt của tổ chức, lợi thế vị trí, mạng lưới phân phối trong khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp; Ui là bao gồm các yếu tố khác.

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để đánh giá được kết quả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ta có thểdựa vào một số chỉ tiêu sau:

1.3.1 Thị phần.

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc dịch vụ.Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.Hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và tăng thêm lợinhuận Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc qua các năm ta có thểđánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướng tốthay xấu Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh doanh đó có mang lại được hiệuquả hay không ta phải xét đến những chi phí đã hình thành nên doanh thu đó Nếudoanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăngcủa doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tốchi phí, bởi một phần chi phí tăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy môkinh doanh, đầu tư mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng v.v

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là một chỉtiêu thường hay được sử dụng Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanhnghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Do đó thị phần của doanhnghiệp được xác định:

Thị phần của doanh nghiệp =

Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càngrộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức động hoạtđộng của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một mảng

Doanh thu của doanh nghiệp

Tổng doanh thu toàn ngành

Trang 24

thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vịtrí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thìchỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi cácđối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khảnăng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành.

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ

ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty sovới đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh haynhững điểm còn hạn chế so với đối thủ Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễhiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sátthực của đối thủ

1.3.2 Năng suất lao động.

Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh

và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông qua năng suất lao động ta cóthể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ củadoanh nghiệp

1.3.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phídùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổnghợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì nếu doanh nghiệp thuđược lợi nhuận cao chắc chắn doanh nghiệp có doanh thu cao và chi phí thấp Căn

cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnhtranh của mình so với đối thủ Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp cao và được đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan.Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận =

Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc

Lợi nhuận thuần Tổng doanh thu

Trang 25

độ tăng của doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao Đã có quá nhiều đối thủ thâmnhập vào thị trường của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải không ngừng mởrộng thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh Nhằm mục đích nâng cao lợinhuận Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng củadoanh thu Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả.Điều này chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao Doanh nghiệp cầnphát huy lợi thế của mình một cách tối đa và không ngừng đề phòng đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp bất cứ lúc nào do sức hútlợi nhuận cao

1.3.4 Uy tín của doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạnhàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Mục tiêu củacác doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v Nhưng để đạt được cácmục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạođược vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo được uytín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì

và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đápứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uytín của doanh nghiệp đó là “ con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đóphải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhânviên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là những con người có trách nhiệm vànhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách hàng

1.3.5 Năng lực quản lý và điều hành.

Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạchđịnh hướng đi cho doanh nghiệp Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ,giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyếtcác công việc một cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để ngườikhác phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình Biết quan

Trang 26

tâm, động viên, khuyến khích cấp dưới làm việc có tinh thần trách nhiệm Điều đó

sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp Ngoài ra nhà quảntrị còn phải là người biết nhìn xa trông rộng, vạch ra những chiến lược kinh doanhtrong tương lai với cách nhìn vĩ mô, hợp với xu hướng phát triển chung trong nềnkinh tế thị trường Nhà quản trị chính là người cầm lái con tầu doanh nghiệp, họ lànhứng người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp Họ là nhữngngười có quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất Họchính là nhứng người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp Vì vậy mànhà quản trị đóng một vai trò chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp

1.3.6 Tỷ lệ đầu tư cho marketing / doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động maketing của doanh nghiệp, từ

đó thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tỷ suất chi phí marketing =

Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp rất chú trọng đến hoạt độngmaketing, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng Doanhnghiệp đang nỗ lực đầu tư để nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhucầu và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Đầu tư phát triển hoạt động maketing là một trong những nội dụng quantrọng nhất trong đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chi phí cho maketingTổng doanh thu

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÙNG CAO

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH phát triển vùng cao

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Phát triển vùng cao

Tên viết tắt: Công ty TNHH PTVC

Quá trình thành lập và phát triển của Công ty chưa được lâu nhưng công ty

đã khẳng định vị trí và sự phát triển của mình, được các chủ đầu tư và các ngànhhữu quan đánh giá cao Cho đến nay hơn 4 năm xây dựng và phát triển, Công ty đãthực hiện tốt các kế hoạch đặt ra và hoàn thiện nhiệm vụ của Nhà nước Ngoài ra,Công ty còn thực hiện nhiều trách nhiệm: Bảo vệ Công ty, bảo vệ việc xây dựng,bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, làm tròn nghĩa vụ Quốc phòng, chấphành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước Xây dựng một số công trình như: xây

Trang 28

dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, trạm điện thuộc nhiều xã trên địa bàn khu vựcTây Nguyên như Gia Lai, Bình Định… Và đã phần nào giải quyết công ăn việc làmcho hàng trăm công nhân cũng như nộp vào ngân sách nhà nước hàng tỉ đồng

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

+ Chức năng:

- Công ty TNHH phát triển vùng cao hoạt động trên lĩnh vực thiết kế và xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng như : Đường giao thông,cầu cống, trang trí nội ngoại thất các công trình, san lấp xây dựng các khu đô thịmới, xây dựng trạm điều áp của nhà máy thủy điện, Công ty đã có những đầu tưlớn về máy móc thiết bị và nhân lực nhằm nâng cao năng lực cũng như trình độchuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân của công ty Do vậy cáccông trình mà công ty tham gia thi công luôn luôn đảm bảo về chất lượng và tiến

độ, được chủ đầu tư và các nhà tư vấn trong và ngoài nước đánh giá cao

+ Nhiệm vụ:

- Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sửdụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngàycàng phát triển

- Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xâydựng

- Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêuchuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tạo nền tảng vững chắccho Công ty trong công cuộc xây dựng Công ty

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng của từng bộ phận quản lí của công ty TNHH phát triển vùng cao.

Để đáp ứng nhu cầu chuyên môn hoá ngày càng cao Thuận lợi cho việc hạchtoán kinh tế, toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất của Tổng Công ty được sắp xếpthành những phòng ban, hoạt động giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với

Trang 29

nhau Cán bộ quản lý cũng như công nhân sản xuất của tổng Công ty đều đã đượcđào tạo, rèn luyện qua các lớp chuyên môn Vì vậy trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,tay nghề của lực lượng lao động rất cao có thể đảm bảo được yêu cầu trong quátrình sản xuất kinh doanh Đây là điều kiện hết sức thuận lợi đối với doanh nghiệp.

Từ đó có thể thấy việc quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực cũng sẽ góp phần làmcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty.

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty

+ Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lí

- Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của Công ty trước pháp luật và cơ

quan nhà nước là chủ tài khoản của Công ty, kí các cổ phiếu của công ty, ký quyếtđịnh bổ nhiệm, uỷ nhiệm phó giám đốc, kế toán trưởng Ký các hợp đồng kinh tế,chứng từ thu chi của Công ty, ký thoả ước lao động, tuyển dụng lao động Giám đốc

có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

P VẬT TƯ THIẾT BỊ

P KĨ THUẬT

CÁC TỔ THI CÔNG CÔNG

Trang 30

- Phó giám đốc: Các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc, điều

hành một số lĩnh vực được giám đốc phân công trong quản lý hoặc hoạt động sảnxuất kinh doanh

- P Kế hoạch – kinh doanh:

+ Đây là cơ quan chủ yếu giúp giám đốc thực hiện chức năng kinh doanh,tham mưu cho giám đốc về việc xây dựng kế hoạch ngắn hạn mở rộng quy mô sảnxuất của công ty

Trang 31

+ Đề xuất những giải pháp mang tính khoa học để xây dựng thương hiệu củacông ty.

+ Phối hợp thường xuyên với các phòng ban ,các đơn vị trong công ty nhằm hoànthành tốt các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật mà công ty đề ra

+ Nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào thi công

- Các đội thi công công trình:

+ Công ty TNHH phát triển vùng cao có 6 tổ sản xuất khi nhận thầu côngtrình nào thì các đội được phân công của cấp trên nhưng trên cơ sở hợp đồng khoán

+ Lực lượng sản xuất trên các công trình chủ yếu là các đội xây dựng ngoài

ra do yêu cầu của mỗi công trình mà có thể tuyển thêm lao động ngoài hợp đồnghoặc thuê công nhân làm tại chỗ theo thời vụ

+ Ban giám đốc cùng với các phòng ban chức năng điều hành hoạt động sảnxuất thi công ở công ty một cách thống nhất với các đội thi công công trình Hiệnnay công ty thực hiện chế độ khoán gọn cho các tổ thi công công trình lấy trên cơ sởhợp đồng của công ty với bên A Công ty giao khoán gọn cho các đội và giaonhiệm vụ phải hoàn thành đúng tiến độ Các đội lại căn cứ vào điều kiện cụ thể củacác đơn vị trực thuộc để phân công các phần việc Với những công trình có quy môlớn, kết cấu phức tạp thì các đội phải phối hợp thi công Khi hoàn thành hợp đồnglàm khoán, các đội tiến hành tổng kết, nghiệm thu đánh giá công việc về số lượng,chất lượng đã hoàn thành của đội, để làm cơ sở thanh toán từng khoản theo quyđịnh của hợp đồng, có thể nêu ra quá trình quản lí như sau:

Đối với các công trình do công ty tiếp nhận với bên A, kí hợp đồng, nhận hồ

sơ tài liệu, giải quyết các thủ tục về mặt bằng, nguồn điện nước thi công Đối vớicác công trình do các đơn vị tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do các đơn vị tự giảiquyết và giao hồ sơ lại cho phòng kỉ thuật trước khi trình giám đốc ký Sau khi cóđầy đủ tất cả các thủ tục có thể thi công được, các đơn vị trực thuộc phải lập tiến độ,biện pháp thi công nếu được giám đốc duyệt lúc đó mới ký lệnh khởi công Về việclập dự toán và quyết toán , các đơn vị tự làm và trình các cơ quan có thẩm quyền

Trang 32

phê duyệt, yêu cầu phải đảm bảo tính hợp lí và kịp thời Phòng kĩ thuật có nhiệm vụđôn đốc kiểm tra và hỗ trợ về mặt dự toán khi cần thiết

Về vật tư, chủ yếu công ty giao cho các đơn vị tự mua ngoài theo yêu cầu thicông, ngoài ra còn một phần vật tư do bộ phận sản xuất phụ và do bên A cung ứngnhưng với số lượng rất hạn chế Hiện nay công ty chỉ có một người tiếp liệu vật tưcho công ty

Về chất lượng công trình, đội trưởng đội thi công là người đại diện cho độiphải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về chất lượng công trình và an toànlao động, nếu có sai phạm kĩ thuật dẫn đến sữa chữa hoặc phá đi làm lại thì toàn bộchi phí đó các đơn vị phải chịu trách nhiệm Trong trường hợp này phòng kĩ thuậtphải giám sát và giải quyết các vướng mắc cho đơn vị trong quá trình thi công, cácđơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giá sát làm việc

Về an toàn và bão hiểm lao động Các đội xây dựng có trách nhiệm thực hiệntheo chế độ hiện hành của nhà nước và theo quy định của công ty

 Qua một số đặc điểm trên, ta thấy công ty đã áp dụng một cơ cấu quản líhợp lí vừa phát huy được năng lực chuyên môn của bộ phận chức năng vừa đảm bảoquyền chỉ huy thống nhất tránh sự chồng chéo hoặc buông lỏng quản lí Công ty đãtăng cường chỉ đạo ở tất cả các công trình từ nhỏ đến lớn Đây là điều kiện quantrọng cho sự tồn tại và phát triển của công ty, vì thế công ty luôn có sự đi lên vàthành tích ngày càng cao

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, điện

- Nổ mìn khai thông kênh dẫn nước nhà máy thủy điện

- Thi công, gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép và các sản phẩm cơ khíkhác

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư

và đô thị, công trình cấp thoát nước

Trang 33

- Cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dỡ có kèm người điều khiển.

- Cho thuê phương tiện vận tải và máy móc, thiết bị xây dựng

- Tư vấn xây dựng: lập quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư xây dựng, khảosát xây dựng, đánh giá chất lượng công trình, quản lý dự án đầu tư

- Tư vấn công nghệ, kỹ thuật

- Thiết kế công trình giao thông

- Giám sát thi công công trình xây dựng

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

Tuy nhiên, hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng, sửa chữa các côngtrình giao thông; xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủyđiện

Một số công trình mà công ty hoàn thành trong thời gian gần đây

- Đập tràn thủy điện An Khê Knak tỉnh Gia Lai

- Đường vành đai biên giới Việt – Cam (tỉnh Kon Tum)

- Thi công cầu C1, C2 đường vào nhà máy thủy điện Sesan 4

Một số công trình mà công ty đang trong giai đoạn thi công

- Kênh dẫn nước vào nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn 5

- Đập tràn nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn 5

- Ống áp lực nhà máy thủy điện Trà Xom

2.1.3.2 Thị trường hoạt động

+ Thị trường các yếu tố đầu vào :

- Thị trường vốn : Nguồn vốn của Công ty là từ nguồn vốn chủ sở hữu

- Thị trường nguyên vật liệu xây dựng: Các nguyên vật liệu xây dựng như

đá, sắt, thép, xi măng, cát, sạn, gạch ; các nhiên liệu như: xăng, dầu diezen đượcmua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài

- Thị trường máy móc thiết bị : Các máy móc thiết bị của công ty như máy

cẩu, máy đầm, máy đóng cọc, máy trộn bê tông… được công ty mua tại các công tytrong nước như “công ty cổ phần đầu tư – xây dựng BMT” – thành phố Hồ Chí

Trang 34

Minh, “ công ty bất động sản, cơ khí Rồng Việt” – thành phố Hồ Chí Minh vànhiều cơ sở khác Ngoài ra công ty cũng nhập khẩu một số máy móc thiết bị hiệnđại từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

- Thị trường lao động : Nguồn lao động của công ty gồm có bộ phận quản lí

+ Thị trường các yếu tố đầu ra.

Mặc dù Công ty thực hiện hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhưngchủ yếu vần là trong lĩnh vực xây dựng nên thị trường đầu ra của công ty chủ yếu làsản phẩm xây dựng được thi công cố định tại nơi sản xuất Các công trình XDCBcũng như các công trình trọng điểm được thi công cho các chủ đầu tư ở khắp nơitrên đất nước

Công ty đã xác định thị trường mục tiêu của mình và chủ yếu tập trung vàocác tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh Nam bộ Công ty đã và đang quan hệvới các khách hàng lớn như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Bộ Côngnghiệp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ban quản lý dự án của nhiều ngành, địaphương

Hiện nay, ngoài những thị trường tiêu thụ truyền thống của Công ty nhưBình Định, Gia Lai, Kontum,… thì Công ty không ngừng mở rộng thị trường củamình ra các vùng miền khác nhau

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Đvt: Tỷ đồng)

Trang 35

STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Chênh lệch

2012/2011

Chênh lệch2013/2012

1 Doanh thu thuần 52,7914 63,7220 73,7459 10,9306 10,0239

10 Lợi nhuận sau thuế 1,8908 2,0251 2,1224 0,1343 0,0973

(Nguồn: Phòng KH-KD Cty TNHH phát triển vùng cao.)Qua bảng phân tích hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng khá ổn định thể hiện đó là doanhthu hàng năm của công ty tăng trưởng khá đều thể hiện đó là năm 2012 tăng so vớinăm 2011 là 10,9306 tỷ đồng tốc độ tăng trưởng đạt 20,67%, tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng của năm 2013 so với năm 2012 chỉ mới đạt 15,73% có sự sụt giảm so vớinăm 2012

Do đó lợi nhuận năm 2013 của công ty cũng có sự sụt giảm, nếu năm 2012tăng so với năm 2011 là 7,1% thì năm 2013 tăng so với năm 2012 chỉ có 4,8% do tathấy mặt bằng chung thì doanh thu của 2013 tăng so với năm 2012 nhưng sự tănglên của doanh thu lại đi kèm với sự tăng lên của chi phí nên lợi nhuận của năm 2013

so với năm 2012 thấp hơn tốc độ tăng trưởng của năm 2012 so với năm 2011 Tuynhiên con số này còn có thể tăng cao hơn hoặc giảm vì, cuối năm thị trường sẽ cónhiều biến động, thứ nhất giá cả nguyên vật liệu tăng mạnh so với các tháng trongnăm và ngoài ra còn có một số khoản khác như tiền thưởng tết cho cán bộ côngnhân viên của công ty Do đó để tăng trưởng được mức lợi nhuận như kế hoạch thìcông ty cần mua nguyên vật liệu dự trữ từ những tháng trước khi vào dịp tết, đề

Trang 36

phòng nguyên vật liệu tăng giá và cán bộ quản lý cần tăng cường quản lý chặt chẽcác hoạt động của công ty nhằm giảm trừ những thiệt hại đáng tiếc xảy ra.

2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH phát

triển vùng cao

2.2.1 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

2.2.1.1 Quy mô vốn và nguồn vốn đầu tư

Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng caonăng lực cạnh tranh, công ty TNHH phát triển vùng cao phải tiến hành các hoạtđộng đầu tư Trong giai đoạn 2010 - 2013 vốn đầu tư của công ty liên tục tăng dođầu tư vào các dây chuyền máy móc thiết bị mới cũng như đầu tư xây dựng nhàxưởng, công trình Qui mô vốn đầu tư qua các năm của công ty được thể hiện quabảng sau:

Bảng 2.2:Vốn đầu tư công ty TNHH phát triển vùng cao giai đoạn 2010-2013

1 Tổng vốn đầu tư Tỷ đồng 2,6088 2,7338 2,8933 3,0975

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinhdoanh )

Tổng vốn đầu tư của công ty qua các năm liên tục tăng, tốc độ tăng trungbình đạt khoảng 5,9% Tuy tốc độ tăng thấp nhưng về giá trị tuyệt đối đây là mộtcon số đáng kể Vốn đầu tư năm 2010 khá cao đạt trên 2,6 tỷ đồng Trong nhữngnăm tiếp theo công ty tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị để đa dạng hóa sản phẩm,nhanh chóng đưa các dây chuyền vào sản xuất và ổn định sản xuất Hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty được cải thiện rất nhiều, vì thế lượng vốn tái đầu tưcũng cao hơn

Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tư của công ty TNHH phát triển vùng cao

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 37

Vốn tự có: công ty TNHH phát triển vùng cao sử dụng một tỷ trọng lớn vốn

tự có trong cơ cấu tổng vốn đầu tư Nguồn tự có của công ty thường xuyên chiếmtrên 50 % cơ cấu vốn, thậm chí năm 2011 tỷ lệ này là 81,64%, năm 2013 là 71,14%

Do đặc thù là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa nên nguồn vốn chính của công ty

là nguồn vốn tự có Việc sử dụng nguồn vốn này đầu tư thể hiện khả năng tự chủ vềtài chính của công ty Trong giai đoạn có nhiều biến động phức tạp như hiện nay thìnguồn tài chính mạnh thể hiện nội lực của công ty, giúp công ty đứng vững trên thịtrường mà không quá phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

Vốn vay tín dụng: Nguồn vốn tín dụng thương mại là một nguồn vốn khôngthể thiếu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đáp ứng nhu cầu về vốnngắn hạn trung và dài hạn, công ty có thể huy động một khối lượng vốn lớn, tứcthời đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh Việc sử dụng nguồn vốn này có thểmang lại cho doanh nghiệp những khoản tiết kiệm thuế hợp lý do chi phí trả lãi vay được tính làm chi phí trước khi tính lợi nhuận trước thuế Nếu tính toán hợp lýdoanh nghiệp có thể tiết kiệm được một khoản thuế thu nhập hợp lý, qua đó tăng lợinhuận.Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn này đi kèm với nó là áp lực trả nợ Dovậy khi sử dụng vốn vay phải chú ý đến cơ cấu vốn hợp lý, đúng mục đích, quản lýtốt dòng tiền mặt, kì trả nợ, kì thu tiền, kế hoạch sản xuất Trong những năm gầnđây vốn vay của công ty dao động không đều Năm 2010 tỷ trọng vốn vay chiếm36,52% , năm 2011 tỷ trọng giảm còn 5,66%, năm 2013 lãi suất biến động mạnhnên vốn vay tín dụng giảm, các kế hoạch cho dự án mới đầu tư thêm xe tải trọng tảilớn để vận chuyển nguyên vật liệu vì thế mà bị gián đoạn Trong thời gian sắp tới,việc triển khai 2 dự án có thể được đẩy nhanh nếu công ty tận dụng được cơ hội vaytín dụng với lãi suất ưu đãi từ gói kích cầu của chính phủ, tận dụng được nguồn vốnvay với chi phí rẻ giảm chi phí tổng vốn đầu tư cho công ty, mặt khác hiện nay lãi

Ngày đăng: 23/01/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.2 Vốn đầu tư công ty TNHH phát triển vùng cao Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư của công ty TNHH phát triển vùng cao - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.2 Vốn đầu tư công ty TNHH phát triển vùng cao Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư của công ty TNHH phát triển vùng cao (Trang 2)
Bảng 2.1. : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. (Đvt: Tỷ đồng) - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. (Đvt: Tỷ đồng) (Trang 32)
Bảng 2.5:  Các công nghệ đang được sử dụng tại công ty - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.5 Các công nghệ đang được sử dụng tại công ty (Trang 36)
Bảng 2.6: Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.6 Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ (Trang 37)
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ (Trang 38)
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn lao động theo cấp bậc (Tính đến cuối năm 2013) - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn lao động theo cấp bậc (Tính đến cuối năm 2013) (Trang 39)
Bảng 3.1  Kế hoạch bảo hộ lao động - Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH phát triển vùng cao
Bảng 3.1 Kế hoạch bảo hộ lao động (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w