LỜI CAM ĐOANChuyên đề thực tập cuối khóa đề tài: ”Huy động và quản lý nguồn vốn đầu tư tại công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện ” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của T.S Đinh Đà
Trang 1LỜI CAM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Đầu tư đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Đào Ánh Thuỷ, người cô đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên nội dung chuyên đề không thể tránh khỏi có những sai sót Kính mong các thầy cô giáo góp ý để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Anh Thông
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập cuối khóa đề tài: ”Huy động và quản lý nguồn vốn đầu tư tại công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện ” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của T.S Đinh Đào Ánh
Thuỷ và sự giúp đỡ của các anh chị tại công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép từ bất kỳ chuyên đề nào Các số liệu có trong chuyên đề là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, do em thu thập được từ các tài
liệu và do các anh chị công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu
điện cung cấp.
Nếu có gì sai sót với lời cam đoan trên em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm
Nguyễn Anh Thông
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN) GIAI ĐOẠN 2006-2010 2
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN 2
1 Giới thiệu chung về CT-IN 2
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 4
2.1 Hình thức kinh doanh 4
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5
II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY 6
1 Thực trạng huy động vốn của công ty 6
1.1 Tình hình huy động vốn của công ty từ năm 2006-2010 6
1.2 Các phương thức huy động vốn tại công ty 9
1.2.1 Huy đông vốn chủ sở hữu 9
1.2.2 Huy động vốn nợ 12
1.3 Đánh giá về tình hình huy động vốn ở công ty 14
1.3.1 Các thành tựu đạt được 14
1.3.2 Các hạn chế, khó khăn 16
2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư của công ty 19
2.1 Tình hình quản lý nguồn vốn đầu tư của công ty từ năm 2006-2010 19
2.1.1 Tình hình quản lý vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 19
2.1.1.1 Quản lý vốn lưu động 19
2.1.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24
2.1.2 Tình hình quản lý vốn cho hoạt động đầu tư 25
2.1.2.1 Tình hình quản lý vốn đầu tư vào tài sản cố định 25 2.1.2.2 Tình hình quản lý vốn trong hoạt động đầu tư dài hạn .28
Trang 42.2 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư tại công ty CT-IN 30
2.2.1 Những kết quả đạt được 30
2.2.1.1 Đối với quản lý vốn cho sản xuất kinh doanh 30
2.2.1.2 Đối với quản lý vốn cho cho các hoạt động đầu tư của công ty 31
2.2.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 31
2.2.2.1 Đối với quản lý vốn cho sản xuất kinh doanh 31
2.2.2.1 Đối với quản lý vốn cho hoạt động đầu tư 33
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN 36
I NHU CẦU VỐN CÔNG TY CT-IN TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI 36
1 Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011-2015 36
2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư và nhu cầu vốn trong năm 2011 37
II KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY THỜI GIAN TỚI 38
1 Khó khăn trong việc huy động vốn của công ty 38
2 Khó khăn trong việc quản lý vốn của Công ty 39
II CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 39
1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 39
1.1 Thực hiện hình thức tín dụng thuê mua 39
1.2 Giảm nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng 40
1.2.1 Xử lý nợ đọng 40
1.2.2 Thanh lý, bán một số hàng tồn kho của công ty 40
1.3 Tăng cường huy động nguồn vốn nội bộ 41
1.3.1 Huy động nguồn vốn bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu 41 1.3.2 Giữ mức lợi nhuận không chia ở mức thấp 42
Trang 51.4 Huy động vốn bằng việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có và
tiết kiệm chi phí 42
1.5 Các giải pháp về tín dụng 43
1.5.1 Vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư dài hạn 43
1.5.2 Huy động nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng 43
2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư 44
2.1 Quản lý vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 44
2.1.1 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 44
2.1.2 Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp một cách tốt nhất 45
2.2 Quản lý vốn cho hoạt động đầu tư 45
2.2.1 Quản lý vốn đầu tư cho tài sản cố định 45
2.2.2 Quản lý vốn cho các hoạt động đầu tư dài hạn 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 49
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 -2009 5
Biểu đồ 1: Tăng trưởng nguồn vốn của công ty 2007-2010 7
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của công ty từ năm 2006 đên 2009 7
Bảng 3: Phân tích vốn lưu động của công ty CT-IN (2006-2009) 8
Bảng 4: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 31/03/2010 9
Bảng 5: Dư nợ vay ngân hàng 13
Bảng 6: Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CT-IN ( 2008-2010) 15
Bảng 7: Các dự án đầu tư liên doanh liên kết của CT-IN (2008-2010) 17
Bảng 8: Bảng kết cấu vốn lưu động 19
Bảng 9: Chi tiết hàng tồn kho 2009-2010 21
Bảng 10: Bảng các yếu tố chi phí công ty CT-IN năm 2008-2009 22
BIỂU ĐỒ CHI PHÍ 23
Bảng 11 : Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài sản lưu động của công ty năm 2008-2009 24
Bảng 12: Giá trị tài sản cố định trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm 31/12/2009 26
Bảng 13: Hiệu quả quản lý vốn đầu tư tài sản cố định tại Công ty năm 2008-2009 27
Bảng 14: Danh sách các dự án công ty CT-IN đang thực hiện (2008-2010) 28
Bảng 15: Nhu cầu vốn Công ty CT-IN năm 2011 38
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với đó là sự pháttriển như vũ bão của ngành Khoa học Công nghê Thông tin và Bưu chính Viễnthông, vì thế nên sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phảihuy động được mọi nguồn lực trong xã hội về con người, công nghệ, và vốn
Công ty Cổ phần Viễn Thông Tin học Bưu điện (viết tắt là CT-IN) là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông tin học, là đơn vị hàng đầucủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam được thành lập theo quyết định số537/QĐ-TCBĐ ngày 11/07/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
Cho đến nay, sau hơn hơn 10 năm đi vào hoạt động, Công ty đã có nhữngbước tiến đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao vị thếcủa mình trong các doanh nghiêp đồng thời nâng cao uy tín với các khách hàng Để
có được những thành công như vây CT-IN luôn coi trọng công tác quản lý doanhnghiệp, mọi hoạt động đều hướng tới thực hiện tốt, năng động và hiệu quả các dự ánvới khách hàng Đặc biệt công tác Huy động và Quản lý vốn của Công ty luôn đượcquan tâm, tạo cơ sở cho sự phát triển hoạt động sản xuát kinh doanh và hoạt độngđầu tư
Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động này chưa thực sự được đánh giá cao Đểđứng vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong thời gian tới,nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng đối với Công ty
Cổ phần Viễn Thông Tin học Bưu điện Trong quá trình thực tập ở công ty, nhận ranhững khó khăn của công ty trong hoạt động đầu tư, do đó nên tác giả đã lựa chọn
đề tài: “Huy động và quản lý nguồn vốn đầu tư tại công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 2 phần:
Chương 1: Thực trạng huy động và quản lý vốn đầu tư tại công ty
CT-IN giai đoạn 2006-2010 Chương 2: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động và quản lý
vốn đầu tư ở công ty CT-IN
Trang 8CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN)
GIAI ĐOẠN 2006-2010
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
1 Giới thiệu chung về CT-IN
CT-IN là đơn vị hàng đầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt namtrong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp viễn thông tin học Kể từngày thành lập năm 1972, sự phát triển mạnh mẽ của CT-IN đạt được là nhờ vàochất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng Công ty luôn luôn suynghĩ và hành động nhằm giải quyết các vấn đề của khách hàng đặt ra một cách hiệuquả nhất Điều đó thể hiện bởi niềm tin từ các bưu điện tỉnh thành, các nhà khaithác, cung cấp dịch vụ trong và ngoài ngành
Để xây dựng uy tín, CT-IN luôn coi trọng công tác quản lý doanh nghiệp,mọi hoạt động đều hướng tới thực hiện tốt, năng động và hiệu quả các dự án vớikhách hàng
CT-IN có một tập thể kỹ sư có khả năng làm chủ, nắm bắt nhanh các côngnghệ mới, có phong cách làm việc khoa học, tâm huyết, lao động quên mình và luônđoàn kết một lòng vì công việc Đội ngũ nhân sự của CT-IN là nhân tố quan trọng,phục vụ tận tụy và luôn làm hài lòng khách hàng
CT-IN đặc biệt coi trọng việc đầu tư cho kỹ thuật, đổi mới công nghệ, vớimôi trường và điều kiện làm việc tốt nhất, phục vụ nghiên cứu ứng dụng, lắp đặt,bảo dưỡng các thiết bị viễn thông và tin học
Yếu tố quan trọng dẫn đến thành công trong kinh doanh của CT-IN là sự chủđộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước Các mối quan hệ cởi mởchân thành đã hỗ trợ cho CT-IN nắm bắt được các công nghệ mới, đáp ứng tốt nhấtcho mọi nhu cầu của khách hàng
CT-IN đã được biết đến rất nhiều trong lĩnh vực viễn thông tin học, điều đó khẳngđịnh sự thành công của CT-IN trong hiện tại và trong tương lai
Trang 9Tên công ty: Công ty Cổ phần Viễn thông – Tin học Bưu điện
Tên giao dịch Quốc tế: Joint Stock Company for Telecoms and Informatics
Tên viết tắt: CT-IN
Ngày thành lập: 20/11/2001 (tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sản xuất thiết bịthông tin I, thuộc Tổng cục Bưu điện, được thành lập năm 1972, Cổ phần hóa năm2001)
Trụ sở chính: 158/2 Hồng Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại: 04- 3 863 4597
Số fax: 04- 3 863 0227
Website: www.ct-in.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678
Do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001 Cấp lại ngày12/9/2008
Tổng số nhân lực: 513 người (tính đến thời điểm cuối năm 2008)
Chi nhánh miền nam: 354/2 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP Hồ ChíMinh (điện thoại: 08-8647751; fax: 08-8638195)
Hoạt động từ năm 1972, sau đó được cổ phần hóa năm 2001, CT-IN đã đạt đượcnhững thành công lớn trong ngành viễn thông tin học, nổi bật là việc áp dụng côngnghệ cao vào sản xuất kinh doanh
Với mục tiêu kinh doanh là :
- Thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng
- Cung cấp các giải pháp, thiết bị, và dịch vụ tốt nhất
- Phát triển quan hệ đối tác trên cơ sở 2 bên cùng có lợi
- Vì quyền lợi của các cổ đông
CT-IN đã trở thành một trong các đối tác tin cậy của Cisco, Hp, Motorola, Erisson,Microsoft… Hơn nữa, trong năm 2008, CT-IN đã lọt vào danh sách 500 doanhnghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do báo điện tử Vietnamnet kết hợp với công ty cổphần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) công bố (CT-IN đứng ở vị tríthứ 410)
Trang 102 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1 Hình thức kinh doanh
Công nghệ thông tin và viễn thông được xác định là hai lĩnh vực phát triểnđồng bộ của CT-IN
Cung cấp thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị Viễn thông, công nghệ thông tin baogồm thiết bị truyền dẫn quang, truyền dẫn viba, thiết bị truy nhập đa dịch vụ,
đa phương tiện, thiết bị đầu cuối, máy trạm, máy chủ, các thiết bị mạng (địnhtuyến, chuyển mạch,…), Data Center, Contact Center… và các thiết bị phục
vụ mạng thông tin di động, Wimax, NGN…
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các phần mềm bao gồm các hệ điều hành, phầnmềm ứng dụng, BCCS (Billing Customer Care System)…
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các vật tư khác phục vụ mạng viễn thông vàcông nghệ thông tin như cáp các loại, anten, nguồn…
Sản xuất thiết bị phục vụ mạng viễn thông, công nghệ thông tin phần mềmứng dụng
- Sản xuất các thiết bị phụ trợ mạng viễn thông như thiết bị cảnh báo trạmkhông người, bộ gá antenna, tủ rack, cầu cáp…
- Sản xuất phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực quản lý khai thác và dịch vụgiá trị gia tăng trên mạng viễn thông, internet
- Gia công, xuất khẩu phần mềm ứng dụng
Cho thuê cơ sở hạ tầng, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin
- Cho thuê nhà trạm cho các mạng di động
- Cho thuê hoạt động các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin như: truyềndẫn quang, vi ba, truy cập đa dịch vụ, router, Data Center
- Cho thuê cơ sở hạ tầng hệ thống phủ sóng (In-Building Coverage) trong cáctòa nhà cao tầng, nhà ga, hầm… phục vụ mạng di động, Wimax
Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin
- Lắp đặt từng phần, hạng mục hoặc các dự án chìa kháo trao tay các hệ thốngviễn thông, công nghệ thông tin: lắp đặt thiết bị viba, truyền dẫn quang, tổngđài, truy nhập, thiết bị mạng di động (BTS, MSC, BSC), các thiết bị mạngnhư Router, switch…
Trang 11- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị viễn thông: Viba, truyền dẫn quang, tổng đài, truynhập đa dịch vụ, DSLAM, BRAS, Server…
- Dịch vụ đo kiểm chất lượng mạng viễn thông, công nghệ thông tin
- Xuất khẩu lao động theo dự án
- Sửa chữa các thiết bị viễn thông, tin học, nguồn…
Thực hiện tư vấn trong lĩnh vực viễn thông, tin học
- Lập dự án, thiết kế, tư vấn mạng viễn thông, công nghệ thông tin
- Tích hợp hệ thống theo yêu cầu
Quản trị dịch vụ (Managed service)
- Cung cấp dịch vụ trọn gói hoặc từng phần trong lĩnh vực viễn thông tin họctheo yêu cầu của khách hàng (gồm cả đầu tư thiết bị, thiết kế, đường truyền,bảo trì bảo dưỡng…) với cam kết phục vụ 24x7
- Cung cấp các hệ thống, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin cho các khucông nghiệp, các tòa nhà cao tầng (tòa nhà thông minh), hầm… với chấtlượng tốt nhất, hiện đại, tạo sự thuận lợi cho khách hàng
- Quản trị mạng viễn thông, công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 1 : Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 -2009
Nguồn: Báo cáo tài chính của CT-IN qua các năm
Từ bảng báo trên ta có thể thấy rằng: doanh thu và lợi nhuận của Công tyliên tục tăng, từ năm 2005 đến năm 2008 tổng doanh thu đã tăng lên tới hơn 4 lần
Đvị: 1000 VNĐ
Trang 12Đặc biệt chỉ riêng từ năm 2008 đến 2009 doanh thu đã tăng gấp đôi Điều đó chothấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã và đang đạt hiệu quả cao Mứctăng trưởng năm sau luôn lớn hơn mức tăng trưởng năm trước Tuy nhiên nếu nhưchỉ dựa vào mức tăng trưởng của doanh thu thì không thể có kết luận chính xác Dovậy ta cần tính đến mức tăng trưởng về mặt lợi nhuận của nó Ta thấy rằng, lợinhuận của doanh nghiệp cũng liên tục tăng trong thời điểm đang xét và năm sauluôn lớn hơn năm trước
Đặc biệt, trong năm 2008 mức lợi nhuận đạt được là rất lớn: 26.589.450 ngànVNĐ trong khi đó năm 2008 là năm có mức lạm phát lớn nhất của Việt Nam trong thời gian gần đây, tăng trưởng kinh tế giảm, chỉ đạt khoảng 6,5 % Năm 2009 đánh dấu một bước nhảy vọt về mức tăng trưởng khi lợi nhuận sau thuế tăng gấp 4 lần năm 2008
II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY
1 Thực trạng huy động vốn của công ty
1.1 Tình hình huy động vốn của công ty từ năm 2006-2010
Trong những năm gần đây, khi mà tốc độ phát triển của khoa học công nghệđặc biệt là trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin, các công tyhoạt động trong lĩnh vực này luôn phải nỗ lực đổi mới trong một thị trường cạnhtranh khốc liệt Những năm vừa qua công ty CT-IN đã dành được những thành tựu
to lớn trong tăng trưởng trung bình 30% /năm Xuất phát từ yêu cầu đổi mới và pháttriển liên tục, Công ty luôn cần huy động một lượng vốn lớn để đầu tư phát triển vàđảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ chủ động thiết lập và củng cố quan hệ với các khách hàng là các tổ chứckinh tế và cá nhân cũng như các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, trên cơ sởxây dựng và củng cố uy tín của Công ty trong quan hệ với các tổ chức tín dụng,đồng thời với sự thành công của các đợt phát hành cổ phiếu, Công ty CT-IN đã giảiquyết tốt khâu huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn dài hạn Từ khi cổ phần hóa đếnnay, tổng nguồn vốn của Công ty CT-IN luôn tăng trưởng đều Có thể thấy rõ điềunày qua biểu đồ tăng trưởng tổng nguồn vốn giai đoạn 2001 - 2008 của Công ty nhưsau:
Biểu đồ 1: Tăng trưởng nguồn vốn của công ty 2007-2010
Trang 131,029,254,643,663
767,595,497,787
407,824,288,936 353,185,169,000
0 200,000,000,000 400,000,000,000 600,000,000,000 800,000,000,000 1,000,000,000,000
Qua biểu đồ ta thấy nguồn vốn của Công ty qua 5 năm có xu hướng tăng và
độ dốc ngày càng cao Nếu từ năm 2006 đến năm 2007, tổng nguồn vốn có tăngnhưng rất khiêm tốn thì đến năm 2008 chứng kiến một sự gia tăng mạnh mẽ vềnguồn vốn khi CT-IN có một đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng Năm 2009nguồn vốn Công ty vẫn giữ xu hướng tăng tuy nhiên có dấu hiệu chững lại vì 3 quýđầu năm 2010 chưa đạt con số cùng kỳ năm trước đó Điều nay cho thấy, Công tybắt đầu có vấn đề về hiệu quả huy động vốn Để rõ vấn đề huy động vốn của Công
ty ta xem xét cơ cấu nguồn vốn công ty CT-IN qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của công ty từ năm 2006 đên 2009
Trang 14thức: Vốn chủ sở hữu và Huy động vốn nợ Trong đó, vốn chủ sở hữu chủ yếu huyđộng thông qua việc gia tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu, thông quatài trợ vốn nội bộ từ lợi nhuận không chia và thông qua khoản thặng dư vốn cổ phầnkhi phát hành cổ phiếu Huy động nợ bao gồm: nguồn tín dụng ngân hàng và tíndụng thương mại Nhìn chung, Công ty đã huy động vốn ở cả hai hình thức và thúcđẩy nguồn vốn Công ty tăng lên rõ rệt Xét về cơ cấu vốn huy động, vốn nợ chiếmphần lớn tỷ trọng trong nguồn vốn của Công ty (thường trên 80%), vốn chủ sở hữu
có xu hướng tăng lên nhưng tăng chậm hơn nhiều so với vốn nợ
Để xét về tình hình nguồn vốn đảm bào hoạt động sản xuất kinh doanh, tadùng một số bước phân tích tài chính doanh nghiệp, quan sát chỉ tiêu vốn lưu động:
Nguồn vốn tài trợ sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư bao gồmnguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Vồn gắn hạn được sử dụng trong 1 nămsản suất kinh doanh còn nguồn vốn dài hạn được sử dụng lâu dài trong hoạt độngkinh doanh và đầu tư
Nguồn vốn dài hạn được đầu tư hình thành TS cố định, phần dư của vốn dàihạn và ngắn hạn hình thành TS lưu động Chênh lệch vốn dài hạn và TSCĐ hayTSLĐ với vốn ngắn hạn gọi là VLĐ thường xuyên Mức độ an toàn của tài sản phụthuộc vào VLĐ thường xuyên
Bảng 3: Phân tích vốn lưu động của công ty CT-IN (2006-2009)
Báo cáo tài chính CT-IN (2006-2009)
Qua bảng thống kê ta thấy cả VLĐ thường xuyên và nhu cầu VLĐ thườngxuyên của Công ty đều luôn lớn hơn 0 và có xu hướng tăng mạnh Như vậy, nguồnvốn dài hạn dư thừa khi đầu tư vào TSCĐ, phần thừa đầu tư vào TSLĐ, thêm vào đó
Trang 15TSLĐ lớn hơn Nguồn vốn ngắn hạn Điều này cho thấy toàn bộ TSCĐ của CT-INđược tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn đồng thời doanh nghiệpcũng có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
1.2 Các phương thức huy động vốn tại công ty
1.2.1 Huy đông vốn chủ sở hữu
1.2.1.1 Vốn góp ban đầu
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 10,000,000,000 ( Mười tỷ đồng) theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000678 do sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/12/2001
Bảng 4: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 31/03/2010
(đồng)
Số lượng
cổ phần
Tỷ lệ sở hữu
1 Cổ đông đặc biệt (HĐQT, BKS, BTGĐ) 9.291.300.000 929.130 7,89%
2 Cổ đông nhà nước (Tập đoàn VNPT) 38.911.950.000 3.891.950 33,43%
1.2.1.2 Lợi nhuận không chia
Quy mô số vốn ban đầu của Công ty là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, sốvốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cũng có thể tự tài trợ vốn thông qua nguồnvốn tích lũy từ lợi nhuận không chia sử dụng để tái đầu tư mở rộng sản xuất
Dựa vào Bảng cơ cấu huy động vốn ta nhận thấy phần lợi nhuận không chiađược giữ lại tái đầu tư có xu hướng tăng là có tỷ trọng ngày càng tăng trong vốn chủ
sở hữu Trong khi năm 2007, lợi nhuận không chia chỉ chiếm 5.36% vốn chủ sở hữu
Trang 16và năm 2008 con số này là 8.8%, con số này cho thấy lợi nhuận không chia lúc nàychưa có đóng góp đáng kể cho huy động vốn Tuy nhiên, năm 2009, chứng kiến sựtăng vọt về tỷ trọng lợi nhuận không chia trong vốn chủ sở hữu đạt 38.8% Có thểthấy lúc này tài trợ vốn nội bộ đã có một vị trí quan trọng trong cơ cấu nguồn vốncủa Công ty Tuy nhiên, do là một Công ty cổ phần nên việc giữ lại lợi nhuận là mộtvấn đề nhạy cảm do làm giảm cổ tức của cổ đông, giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu.Vấn đề này sẽ được phân tích phần sau.
1.2.1.3 Phát hành cổ phiếu mới
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của công ty cổ phần đó là pháthành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp Công ty CT-IN đã có hai đợtphát hành cổ phiếu ra công chúng nhằm gia tăng vốn điều lệ:
* Quá trình tăng vốn điều lệ từ 10,000,000,000 lên 116,400,810,000 đồng diễn ranhư sau:
Giai đoạn 1: Tăng vốn từ 10,000,000,000 đồng lên 111,174,710,000 đồng
Ngày 30/6/2008, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quyết định số306/UBCK/GCN, cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng lần 1 choCông ty cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện, tổng số lượng cổ phiếu chào bán là10,117,700 cổ phiếu
- Đối tượng phát hành: Phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu, chàobán cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền
- Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
- Nguồn vốn chia thưởng: 27.059.000.000 đồng được lấy từ lợi nhuận để lạicủa Công ty (số liệu tại báo cáo tài chính kiểm toán ngày 31/12/2006)
Đợt 2: Chào bán cho các cổ đông hiện hữu
Trang 17- Số lượng chào bán: 7.411.800 cổ phần
- Đối tượng chào bán: Toàn bộ các cổ đông hiện hữu của Công ty có têntrong Danh sách tại thời điểm chốt danh sách để thực hiện quyền (sau khithực hiện xong việc chia cổ phiếu thưởng)
- Giá chào bán: 10.000 đồng/cổ phần
- Tỷ lệ phân phối: phân phối cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:2, nghĩa là
cổ đông sở hữu 01 cổ phần cũ được mua 02 cổ phần phát hành thêm
- Số tiền thu được dự kiến: 74.118.000.000 đồng
Tính đến ngày 04/8/2008, sau khi kết thúc đợt phát hành, số vốn điều lệ của Công tytăng thêm là 101.174.710.000 đồng, nâng số vốn điều lệ của Công ty lên
- Đối tượng chào bán:
Đối tác chiến lược: 4.108.805 cổ phần
CBCNV Công ty: 550.000 cổ phần (Bao gồm ban lãnh đạo, cán bộ chủchốt của Công ty và CBCNV trong Công ty chưa được mua cổ phần ưuđãi giảm giá tại thời điểm cổ phần hóa được tuyển dụng sau thời điểm cổphần hóa và đã được Công ty ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên)
Tuy nhiên do tình hình thị trường lúc đó không thuận lợi nên Công ty chưa bán được cho đối tác chiến lược Phần phát hành cổ phiếu riêng lẻ Công ty
mới chỉ phân phối được 526.610 cổ phần cho CBCNV
- Giá chào bán: 11.000 đồng/cổ phần
- Tỷ lệ phân phối: Theo tiêu chí do Hội đồng quản trị phê duyệt
Tính đến ngày 01/08/2009, sau khi kết thúc đợt phát hành, số vốn điều lệ của Công
ty tăng thêm là 5.226.100.000 đồng, nâng số vốn điều lệ của Công ty lên
116.400.810.000 đồng.
Trang 18Như vậy, hai đợt phát hành cổ phiếu phổ thông ra công chúng đã cho thấy tầmquan trọng của việc huy động vốn thông qua cổ phiếu Đợt phát hành cổ phiếu năm
2008, giúp vốn điều lệ Công ty tăng thêm 101,174,710,000 đồng, vốn cổ phần đónggóp 77.6% tổng nguồn vốn năm đó Năm 2009, vốn góp cổ phần huy động được5,223,810,000 đồng, chiếm 2.6% tổng nguồn vốn
Ngoài việc tăng vốn điều lệ, việc phát hành cổ phiếu có thể đem lại thêmnguồn vốn lấy từ thặng dư vốn cổ phần Đây là khoản chênh lệch tăng do mua bán
cổ phiếu quỹ, do chênh lệch giá phát hành thêm cổ phiếu lớn hơn so với mệnh giá.Năm 2008 và 2009, đều có sự xuất hiện của thặng dư vốn cổ phần nhưng khôngđáng kể so với các nguồn huy động vốn còn lại lần lượt là 30 triệu đồng năm 2008
và 552 triệu đồng năm 2009
1.2.2 Huy động vốn nợ
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọngnhất đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp Sự hoạt động và phát triểncủa các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do ngân hàng thươngmại cung cấp, trong đó có việc cung ứng nguồn vốn
Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hay không sử dụngtín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thị trường.Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảonguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo vốn chocác dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
Để huy động vốn từ tín dụng ngân hàng doanh nghiệp có thể vay ngân hàngvới các thời hạn khác nhau, ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn( từ 1 đến 3 năm) vàdài hạn ( trên 3 năm) dưới các hình thức vay khác nhau như: Vay đầu tư tài sản cốđịnh, Vay đầu tư tài sản lưu dộng, Vay để thực hiện dự án…
Sau đây là các khoản vay ngân hàng của Công ty trong năm 2009 và 2010:
Bảng danh sách vay nợ Ngân hàng
Trang 19Vay nợ ngắn hạn 12/2009
Nghìn đồng
12/2010 Nghìn đồng
Nguồn: Phòng Tài Chính công ty CT-IN
Ngoài tín dụng ngân hàng, công cụ tín dụng thương mại là một phương thứctài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa nó còn tạo ra khả năng
mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện rằng buộc cụ
thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói
chung
Công ty CT-IN trong nhưng năm qua cũng đã dùng tín dụng ngân hàng và tíndụng thương mại để huy động vốn tương đối hiệu quả, đảm bảo cho sự vận hành
thông suốt của hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 5: Dư nợ vay ngân hàng
Đơn vị: VNĐ
1 Nợ ngắn hạn 229,689,281,355 326,838,750,682 636,400,361,703 826,752,903,616 319,223,944,290 1.1 Vay ngân hàng
ngắn hạn
27,139,705,809 86,701,942,584 71,902,017,975 373,203,289,987 74,054,051,916 1.2 Các khoản phải trả 202,549,575,546 240,136,808,098 564,498,343,728 453,549,613,629 245,169,892,374
2 Vay ngân hàng dài
Trang 20Quan sát hai tỷ số trên ta thấy, lượng vốn vay mà Công ty sử dụng là rất lớn
so với vốn cổ phần, lớn hơn 400% đến 500% trong năm 2006-2007 Con số nàygiảm dần và năm đến tháng 9/2010 thì tỷ số này là 121% Tuy nhiên, dễ nhận thấyphần lớn vốn vay là các khoản phải trả ngắn hạn và tín dụng thương mại phi lãisuất Vì vậy để thấy được mức độ tài trợ vốn vay một cách thường xuyên ta xem xét
tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần Trong những năm qua, tỷ số này của CT-IN khá
là thấp Phải kể đến là năm 2008 và 2009, Công ty hầu như không có khoản vay dàihạn ngân hàng nào (0%-1%) Hai năm này là các năm Công ty liên tục phát hành cổphiếu phổ thông, do đó lượng vốn được bổ sung vào vốn điều lệ là khá lớn nênkhông có các phát sinh vay nợ ngân hàng dài hạn Điều này cũng cho thấy cơ cấuvốn Công ty đang có những tiến triển tốt, Công ty đang dần tự chủ động đượcnguồn vốn của mình, không quá phụ thuộc vào các khoản vay dài hạn
1.3 Đánh giá về tình hình huy động vốn ở công ty
Như vậy, ở phần trước tình hình huy động vốn của công ty CT-IN đã đượcphân tích về cả khối lượng, cơ cấu và xu hướng Sau đây là những đánh giá về các
xu hướng đó
1.3.1 Các thành tựu đạt được
Trong những năm qua Công ty CT-IN đã phát huy hiệu quả các công cụ huyđộng vốn, liên tục làm tăng nguồn vốn của Công ty từ năm 2006 đến 2010 Hiệuquả huy động vốn của CT-IN tuy được đánh giá là chưa cao nhưng đã và đang có sựthay đổi theo hướng tích cực Điều này được thể hiện qua:
- Lượng vốn huy động của Công ty trong những năm qua luôn tăng nhanh và
ổn định đáp ứng được nhu cầu đầu tư và cho vay của Công ty Vốn lưu động thườngxuyên của Công ty khá lớn cho thấy khả năng đảm bảo chi trả hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách thông suốt
- Cơ cấu vốn đang dần trở nên hợp lý hơn khi Công ty sử dụng công cụ pháthành cổ phiếu rất tốt, đẩy tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng Các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty và đặc biệt là hoạt động đầu tư không còn phụ thuộc nhiều vàocác khoản vay nợ ngân hàng Điều này sẽ giúp uy tín của Công ty không ngừngđược tăng lên, thuận lợi cho những đợt phát hành cổ phiếu sau này
Để có được những thành tựu này là do nguyên nhân sau:
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp
Trang 21Trong quá trình huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu, hiệu quả sản xuấtkinh doanh và năng lực tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả phát hành.
Bảng 6: Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CT-IN
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (lần)
- Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (%)
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh
5 Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần
Nguồn: Bản cáo bạch công ty CT-IN tháng 4/2010
Các con số kết quả hoạt động kinh doanh của CT-IN tỏ ra rất hấp dẫn với các nhà đầu tư
Trang 221.3.2 Các hạn chế, khó khăn
Bên cạnh những thành tựu đạt được, không thể không nói đến những khó khăn
và hạn chế trong hoạt động huy động vốn của Công ty CT-IN :
- Nguồn vốn Công ty tăng liên tục và tăng mạnh trong nhiều năm, tuy nhiênphần lớn (80%) lượng vốn đó là do huy động nợ Có thể thấy chưa có sự cân bằngtrong tài trợ vốn bằng công cụ nợ và tài trợ vốn bằng nguồn nội bộ
- Các hình thức huy động vốn của Công ty vẫn chưa đa dạng và phong phú:
Về vay vốn của các tổ chức tài chính trung gian, CT-IN vẫn dè dặt trong vấn
đề vay vốn ngân hàng dài hạn, cũng như huy động những nguồn vốn nhàn rỗi kháctrong và ngoài doanh nghiệp vì lãi suất chưa hợp lý và Công ty chưa tạo được mốiquan hệ đối với các đối tác này Một điều dễ dàng nhận thấy là nguồn vốn cho sảnxuất kinh doanh được tài trợ chủ yếu từ huy động nợ ngắn hạn, còn nguồn vốn chođầu tư lại chủ yếu từ vốn chủ sở hữu mà huy động rất ít từ nợ dài hạn ngân hàng
Do khó khăn về hoạt động vốn nên Công ty đã bế tắc trong hoạt động đầu tư Để cóvốn đầu tư vào liên doanh liên kết, Công ty phải chờ đợi vào các đợt phát hành cổphiếu mới Ví dụ vốn góp trong liên doanh với công ty CPVT Tân Tạo phải sau 3năm từ 2008 đến 2010, qua 2 đợt phát hành cổ phiếu mới huy động đủ Điều nàycho thấy, Công ty chưa tận dụng được công cụ nợ dài hạn ngân hàng để thúc đẩyđầu tư, khiến quá trình đầu tư trì trệ gây lãng phí và kém hiệu quả
Về sử dụng tín dụng thương mại, Công ty đã phát huy tốt việc sử dụng công
cụ này trong huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cầnquan tâm đến các công cụ khác có thể huy động vốn khác như phát hành trái phiếu
Có thể với tình hình và điều kiện Công ty hiện nay chưa cho phép thực hiện pháthành trái phiếu, tuy nhiên, cần có kế hoạch và định hướng để thực hiện nhằm đadạng hóa công cụ huy động nợ cho Công ty sau nay
-Do đặc điểm là công ty cổ phần nên việc tài trợ vốn nội bộ bằng lợi nhuậnkhông chia phải được cất nhắc rất kỹ:
Khi Công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là khôngdùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần hoặc chia rất ít thì xuất hiện vấn đề: các cổđông không được nhân tiền lãi cổ phần nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổphần tăng lên của Công ty Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếulâu dài, nhưng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước
Trang 23mắt do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỷ lệ chi trả cổ tứcthấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu thể bị giảm sút.
Trong năm 2007, tỷ lệ chi trả cổ tức của CT-IN là 100% nhưng những nămsau 2008, 2009 tỷ lệ chi trả cổ tức chỉ còn 15% đến 20% Tỷ lệ chi trả cô tức thấpcũng là một phần nguyên nhân cho sự phát hành cổ phiếu không thành công năm2009
Các nguyên nhân dẫn đến khó khăn cho công tác huy động vốn của công tyCT-IN:
- Uy tín và quan hệ của Công ty với các tổ chức tài chính
Mặc dù đã tạo được uy tín trên thị trường, có mối quan hệ tốt với các tổ chứctín dụng, nhưng Công ty vẫn chưa phát huy hết thế mạnh của các tổ chức tài chínhtrung gian nhằm khơi thông các nguồn vốn và huy động các nguồn vốn nhàn rỗi đểphục vụ nhu cầu phát triển…
- Dự án đầu tư cần huy động vốn
Công ty có các dự án liên doanh với các doanh nghiệp trong nước khác:
Bảng 7: Các dự án đầu tư liên doanh liên kết của CT-IN (2008-2010)
Các khoản đầu tư Giá gốc các khoản
Nguồn: Công ty CT-IN
Các dự án này tương đối nhỏ và tỷ lệ sở hữu của Công ty cũng không cao, do
đó các loại dự án này hầu hết Công ty phải đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu do pháthành cổ phiếu Những dự án này ngân hàng hạn chế cho vay hoặc chậm cấp vốn dokhông thấy được sự hấp dẫn và hiệu quả đầu tư
- Ảnh hưởng từ phía ngân hàng
Trang 24+Sự kiểm soát của ngân hàng
Khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểmsoát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Nhìn chung sự kiểmsoát này tác động nhưng không gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp
+Lãi suất vay vốn
Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay ngân hàngphụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ Về mặt lýthuyết, lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm càng lớn và từ đó tiềm năng của cácnguồn vốn đầu tư càng lớn Khi cung trên thị trường vốn tăng cao, các tổ chức tíndụng có xu hướng nới lỏng các điều kiện cho vay nhằm tránh ứ đọng vốn nhàn rỗi,điều này rất có lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên nếu lãi suất tăng cao thì doanhnghiệp phải gánh chịu chi phí vốn lớn làm giảm thu nhập của doanh nghiệp Lãisuất giai đoạn hiện nay khá cao, khoảng 16%, điều này ảnh hưởng rất lớn đến huyđộng vốn dài hạn cho đầu tư của công ty vì lúc này rủi ro là rất lớn
- Sự bất ổn định giá trị tiền tệ
Đây là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy độngcác nguồn vốn cho đầu tư Lạm phát tăng cao làm cho đồng tiền mất giá làm suygiảm giá trị thực tế của các khoản lợi từ đầu tư Những năm gần đây, lạm phát ViệtNam liên tục tăng cao, điều này không tốt với tâm lý các nhà đầu tư đặc biệt là cácnhà đầu tư nước ngoài Do đó nguồn cung vốn đầu tư giảm cũng ảnh hưởng đếnviệc huy động vốn của Công ty
Trang 252 Thực trạng quản lý vốn đầu tư của công ty
2.1 Tình hình quản lý nguồn vốn đầu tư của công ty từ năm 2006-2010
2.1.1 Tình hình quản lý vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
mà điểm đặc biệt của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh Số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn củadoanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh bình thường gọi là vốn lưu động
Để nghiên cứu tình hình quản lý vốn cho sản xuất kinh doanh ta xem xét kết cấu vốnlưu động và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
2.1.1.1 Quản lý vốn lưu động
Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền, vốn lưu động gồm: Vốn bằng tiền,Vốn các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Vốn tài sản lưu động khác như tạm ứng, Chiphí trả trước, Thế chấp, Ký cược, Ký quỹ ngắn hạn…
Bảng 8: Bảng kết cấu vốn lưu động
ĐVT: triệu đồng
12/2007 Tăng giảm 12/2008 Tăng giảm 12/2009
Số tiền Tuyệt đối Số tiền Tuyệt đối Số tiền
Tỷ lệ Tương đối Tỷ lệ Tương đối Tỷ lệ
Trang 26a Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của mộtdoanh nghiệp Tương ứng với một quy mô sản xuất kinh doanh nhất định, đòi hỏithường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tàichính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường Nếu doanh nghiệp có dư thừa vốnbằng tiền trong những khoảng thời gian nhất định, doanh nghiệp nên sử dụng để đầu
tư có tính chất tạm thời hay ngắn hạn để thu được lợi nhuận cao
Qua bảng kết cấu vốn lưu động ta thấy vốn bằng tiền của CT-IN chiếm tỷtrọng rất ít trong tổng vốn lưu động, chỉ xấp xỉ 5% Năm 2008, vốn bằng tiền tăng2,780 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 13.84% so với năm 2007, doanh thu thuần tăng38,98% trong khi vốn bằng tiền như vậy là tương đối hợp lý do thu được tiền nợ từkhách hàng Năm 2009, vốn bằng tiền tăng tương đối thấp hơn năm 2008 với6.05%, trong khi doanh thu thuần tăng tới 154% Đặc biệt tiền Công ty không có bất
kỳ khoản tiền gửi ngân hàng nào trong cả 3 năm Chứng tỏ, hoạt động thu tiền nợ từkhách hàng chưa tốt, một khoản lớn phải thu từ khách hàng nếu không được thựchiện tốt sẽ dẫn đến mức dự trữ bằng tiền của Công ty không đảm bảo khả năngthanh toán Khi bị thiếu hụt, Công ty bù đắp bằng những nguồn vốn vay bên ngoài.Định kỳ hàng tháng, Công ty lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty cũng đã phânđịnh trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên kếtoán, mọi tình hình diễn biến các khoản thu chi đều phải thông qua kế toán trưởng vàgiám đốc
b Quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để bán được hàng hoá dịch vụ, các doanhnghiệp thường chấp nhận bán chịu sau một thời gian mới thu được tiền Tình hình
đó làm nảy sinh các khoản phải thu
Qua bảng ta thấy, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốnlưu động năm 2007 là 49.15%, năm 2008 các khoản phải thu đã giảm đáng kể làdấu hiệu đáng mừng Nguyên nhân là công ty đã thực hiện quản lý sát sao cáckhoản phải thu Tuy nhiên, đến năm 2009 các khoản phải thu tăng lên rất cao, tăng161% so với năm 2008 Như vậy Công ty lại rơi vào tình trạng nợ đọng ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn
Về dự phòng các khoản thu khó đòi, trong gần như 3 năm không có gì thayđổi vẫn giữ ở mức 350 triệu đồng Điều này cho thấy Công ty đã quản lý hợp lý các
Trang 27khoản phải thu trong trường hợp khoản nợ khó đòi phát sinh do khách hàng khôngthanh toán Công ty đã trích lập quỹ dự phòng đảm bảo không trì hoãn quá trìnhluân chuyển vốn, không gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh Hơn nữa khoảnthu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể.
c Quản lý hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng vốn lưu động của công ty là con số tươngđối lớn Năm 2007, tỷ trọng này là 44.37%, và tăng lên rất cao năm 2008 ( tăng189.5%) so với doanh thu thuần tăng 38.98% cho thấy việc quản lý hàng tồn khochưa thật sự tốt Tuy nhiên, đến năm 2009, hàng tồn kho giảm 7.2% đồng thờidoanh thu tăng 154%, cho thấy Công ty đã có tiến bộ trong quản lý hàng tồn kho
Bảng 9: Chi tiết hàng tồn kho 2009-2010
VND
31/12/2010 VND
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (7,088,945,206) (11,464,237,429)
Giá trị thuần có thể thực hiện được