Enzyme Lipase: thuỷ phân chất béo sữa giải phóng glyceride, acid béo tự do tạo mùi khó chịu Protease: hình thành tự nhiên trong sữa và không bị phân huỷ hoàn toàn ở nhiệt độ th
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA
ĐỀ TÀI: CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆT TRÙNG SỮA
Trang 2
NỘI DUNG
Tổng quan về sữa
Đặc điểm của sữa tiệt trùng
Các phương pháp tiệt trùng sữa Bao bì giấy tiệt trùng
Trang 3Những chất này có khả năng đồng hóa cao vì vậy
từ lâu con người đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể nhất là đối với
trẻ sơ sinh
Sữa tiệt trùng hiện nay được phân thành 3 loại chính dựa trên nguyên liệu sữa sử dụng: Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng, Sữa tươi tiệt trùng, Sữa hoàn nguyên tiệt trùng
Trang 4CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Di truyền
Giai đoạn của chu kỳ cho sữa
Tuổi
Viêm nhiễm tuyến vú Dinh dưỡng
Môi trường
Tiến trình
vắt sữa
Hệ VSV trong sữa
Trạng thái vật lí của sữa
Thành phần hóa học của sữa
Phương pháp tiệt trùng sữa
Trang 5TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trang 6THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Nước
• Thành phần chính của sữa, chiếm khoảng 85-89%
• Dung môi hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ
• Môi trường cho các phản ứng sinh hóa
Lipit
• Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng
• Chất béo sữa tồn tại dưới dạng các cầu mỡ Phân tán trong sữa dưới dạng nhũ tương khá bền vững
• Thành phần: glycerol, 18 loại acid béo, Cholesterol, Vitamin: A,D,E,K
Hợp chất
Nitơ
• Nitơ phi protein: 5%: ure, axit uric Các nucleotid, các aa tự do
• Nitơ Protein: 95% Casein :75-80%: S1, S2, và ; Whey protein : lactalbumin, lactoglobulin,
immunoglobulin,protein màng bao cầu mỡ
• Có 19 loại axit amin khác nhau, acid amin không thay thế; valin, lơxin, izolơxin, metionin, treonin, phenylalanin, triptophan và lyzin
Glucid
• Chủ yếu là lactose, hoảng 4.5-5.1%, sữa bò hàm lượng khoảng 4.9%
• Vi khuẩn có thể chuyển hoá lactose thành đường đơn trong quá trình lên men
• Có nhiều ứng dụng quan trọng
Vitamin
• Tan trong chất béo: A, D, E,K
• Tan trong nước : B1, C, PP
Chất
khoáng
• Có thể thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về chất khoáng cho cơ thể
• Hàm lượng khoảng 0.6-0.8%, gồm kali, canxi, natri, magiê, sắt, muối photphat, clorua
Trang 7Enzyme
Lipase: thuỷ phân chất béo sữa giải phóng glyceride, acid béo tự do tạo mùi khó chịu
Protease: hình thành tự nhiên trong sữa và không bị phân huỷ hoàn toàn ở nhiệt độ thanh trùng (76-78°C), có thể tạo vị đắng
trong sữa
Phosphatase: thuỷ phân liên kết ester với gốc phosphate, xúc tác quá trình thủy phân photpho glycerin, tạo glycerin, acid béo, acid photphatrit , 1 số sản phẩm
khác
Peroxidase: đã có mặt trong sữa tươi mới vắt, chưa khử trùng Xúc tác quá trình oxi hóa chất béo, làm cho chất lượng của sữa
giảm
Lactase: phân hủy lactose thành
glucose và galactose
Trang 8Nấm mốc
Mucor, Aspergillus,
Penicillum, thường tạo
nên trên bề mặt bơ,
phomai những vết màu
khác nhau và gây mùi
ôi
Endomyces lactic tạo
màng trắng trên bề mặt
phomai, bơ, có thể mọc
sâu trong sản phẩm ở
lớp gần bề mặt
Odium lactic: tạo nên bề
mặt váng chua một lớp
trắng, đặc biệt là có mùi
thơm như sản phẩm lên
men lactic Mốc này
thường gây ôi lipid trong
sữa
Nấm men
Lên men đường thành carbonic và
rượu
Mycoderma có khả năng tạo enzyme phân huỷ protein và lipid tạo nên vị đắng trong các sản phẩm sữa
Sacharomyses, Torula
VI SINH VẬT TRONG SỮA
Trang 9Vi khuẩn
Nhóm vi khuẩn Lactic
Streptococcus Lactic: lên
men glucose, galactose, dextrin, không lên men saccharose
Streptococus Cremoris: chọ
sản phẩm có mùi dễ chịu và làm cho sữa có độ chua thấp
hơn
Các vi khuẩn sinh hương: tạo nhiều acid dễ bay hơi acid acetic, acid propiọnic và các chất thơm khác diacetyl, ster
Vi khuẩn gây thối
Tạo enzyme phân huỷ protein, giải phóng pepton thành các acid tự do và amoniac
Loại hiếu khí: Bacterium Flourescen…
Loại yếm khí: Bacterium Putrificus…
Vi khuẩn gây bệnh Nhiễm từ người hoặc động vật: Samonella typhi…
Trang 10NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA SỮA
• Sự ôi hóa amino acid dưới tác dụng của ánh sáng
• Gây ra mùi khó chịu
Ôi hóa chất
béo
• Acid béo được thuỷ
phân qua nhiều giai đoạn đến sản phẩm sau cùng tạo C02, peroxyt,
xeton làm sữa có mùi khó chịu
Phân giải lipit
• Phân cắt chất béo thành glycerol và acid béo tạo mùi vị chua của acid béo
tự do thấp phân tử
• Dưới tác dụng của enzim lipaza
Trang 11Tác động của nhiệt độ cao đến các thành
Ở nhiệt độ rất cao
mới có thể xuất hiện
các thay đổi về thành
phần như tạo ra 1 vài
loại axit không no
mạch ngắn
Các chất chứa nitơ
Các protein hòa tan đều bị biến tính 1 chiều bắt đầu từ
60𝑜𝐶 trong vài phút
Làm giải phóng các gốc -SH tự do từ các axit amin chứa S
Đường lactoza
Đun nóng sữa ˃100
độ C trong 1 thời gian, lactoza bị phân hủy tạo thành các axit hữu cơ, các loại rượu và aldehyt
Dễ gây phản ứng Maillard gây biến
màu sữa
Trang 12• 75 độ C enzym photphataza bị phá hủy tức khắc
• 80-82 độ C phá hủy enzym reductaza và peroxydaza trong vài giây
• 85-90 độ C tiêu diệt đƣợc 1 vài enzym lipaza
Trang 13ĐẶC ĐIỂM CỦA SỮA TIỆT TRÙNG
Quy trình chế biến và đóng gói của công nghệ tiệt trùng, theo một hệ thống vô trùng khép kín
Tồn trữ được trong thời gian 6 tháng đến 1 năm ở nhiệt độ bình thường mà không cần chất bảo quản
Quá trình làm nóng hay làm lạnh sản phẩm cực nhanh giúp tiêu diệt hay làm tê liệt hoạt động của các vsv gây hại
Thành phần hóa học của sữa ít bị biến đổi hơn, lượng vi chất mất đi ít hơn nên sản phẩm sữa tiệt trùng vẫn giữ được nhiều chất dinh dưỡng
Trang 14Khả năng chịu nhiệt của sữa
• Do quá trình tiệt trùng sữa ở nhiệt độ siêu cao nên nguyên liệu sữa phải có khả năng chịu nhiệt thì mới
có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu công nghệ
• Biện pháp kiểm tra khả năng chịu nhiệt của sữa:
+Sử dụng dung dịch 𝐶𝑎𝐶𝑙2 1%
+Rƣợu etylic 75%
+Đun sữa ở 130:C trong 20 phút
Nếu sữa không bị đông tụ chứng tỏ khả năng chịu nhiệt tốt
Trang 15CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆT TRÙNG
Trang 16SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sữa tươi
Đồng hóa Kiểm tra
Rót sản phẩm
Gia nhiệt Chuẩn hóa Làm lạnh
Bao bì thủy tinh hay nhựa
Tiệt trùng
Sữa tiệt trùng
Kiểm tra
Làm nguội Bảo quản
Ly tâm
Quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng trong bao bì (Hydrostatic)
Trang 17Quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt
trùng ngoài bao bì UHT
Sữa tươi
Tiệt trùng UHT Kiểm tra
Đồng hóa
Gia nhiệt Chuẩn hóa
Trang 18-Sự xuất hiện lớp váng trên bề mặt
-Làm giảm phản ứng oxy hóa chất béo
-Ức chế vi sinh vật
Thông số công nghệ: t0 = 4-60C
Trang 20
Tiêu chuẩn hóa
• Mục đích: Điều chỉnh hàm
lƣợng chất béo
• Các biến đổi:
Vật lí: Tỉ trọng Hệ số truyền nhiệt
Giảm khi hàm lƣợng chất béo tăng
Thông số công nghệ:
- t0 = 40-450C
- Hàm lựơng chất béo sau chuẩn hóa = 3,2%
Trang 21Gia nhiệt
• Mục đích: Chuẩn bị cho quá trình đồng hóa
• Các biến đổi: Nhiệt độ, độ nhớt,…
• Thiết bị: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
t0 = 60 – 750C
Trang 22•Nhiệt độ tăng
•Diện tích bề mặt tiếp xúc tăng
Thông số kĩ thuật:
v1=200-300m/s t0 = 65-700C
p = 150-200 bar
Trang 24•Phản ứng phân hủy Vitamin
•Phản ứng oxy hóa chất béo
•Biến tính protein
•Bốc hơi nước
•Bài khí
•Ngưng tụ
•Tế bào vi sinh vật và enzyme bị vô hoạt
Trang 25Làm nguội
• Mục đích: Chuẩn bị cho rót hộp (trong bao bì)
• Các biến đổi: Nhiệt độ giảm
• Thiết bị: Dùng thiết bị trao đổi nhiệt
• Thông số kĩ thuật: Giảm xuống t0 = 200C
Bảo quản
• Mục đích: Bảo quản sản phẩm
• Điều kiện bảo quản:
- Bảo quản sữa tươi tiệt trùng ở nhiệt độ thường, nơi khô, sạch, mát, tránh ánh sáng mặt trời
Trang 26Thiết bị
TIỆT TRÙNG TRONG BAO BÌ
Static retort (không lắc đảo) dùng hơi -
Nhiệt độ khoảng 110-120: C , trong thời gian 15-40’
Trang 27BẢNG SO SÁNH
Đặc điểm:
Thiết bị có thân hình trụ đứng hoặc ngang, đáy
nắp hình chỏm cầu , bên trong có bàn xoay,
giúp đảo trộn sữa trong từng bao bì, dưới đáy
có lắp ống phun hơi nóng để tiệt trùng
Đặc điểm:
Thân thiết bị đặt nằm ngang, bên trong không
có giá đỡ sản phẩm mà có đường rây cho xe đựng sản phẩm đẩy vào
Ưu điểm:
- Không phụ thuộc vào hình dạng, kích thước
của bao bì
- Thích hợp với nhiều loại tác nhân gia nhiệt
Ưu điểm:
- Do có sự lắc đảo nên gia tăng sự chuyến động của thực phẩm bên trong hộp -> gia nhiệt đồng đều hơn
- Tăng tôc độ truyên nhiệt
Nhươc điểm:
- Gia nhiệt không đông đêu, tôc độ truyên nhiệt
kém -> tôn nhiêu năng lượng hơn
Nhươc điểm:
- Phụ thuộc kích thước, khối lượng sản phâm, bao bì
Trang 28Bộ phận chính là 5 bánh xe được kết nối với nhau bằng hệ thống băng tải dạng ống lưới Bao bì chứa sữa được nạp vào trong các ống lưới của băng tải Hệ thống băng tải sẽ đưa sữa đi từ vùng gia nhiệt , qua vùng tiệt trùng đến vùng làm nguội.Chiều cao cột nước
thủy lực được điều chỉnh để hiệu chỉnh nhiệt độ tại các vùng khác nhau Sữa sẽ được làm nguội hoàn tất trong bể nước lạnh trước khi ra khỏi thiết bị.Vùng tiệt trùng có nhiệt độ khoảng 115-125⁰ C trong thời gian 20-30’
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
Thiết bị Tiệt trùng Hydrostatic ( thủy lực)
Trang 29- Hạn chế sự thay đổi đột ngột
về áp suất và nhiệt độ cho sữa
trong quá trình tiệt trùng
- Có thể sử dụng cho nhiều
loại bao bì với kích thước và
kiều dáng khác nhau
- Quá trình tiệt trùng được
điều khiến với mức độ tự động
hóa cao, các thông số kỹ thuật
của quá trình được kiểm tra dễ
dàng chính xác
- Kết quả sử dụng hiệu quả cả
hai tác nhân là nước nóng và
hơi để tiêu diệt vsv và ức chế
enzyme
- Ít chiếm diện tích nhà xưởng
- Công suất thiết bị lớn
- Chiều cao lớn gây khó khăn trong quá trình vận chuyển thiết bị
- Hoạt động liên tục với nhiều sản phấm trên băng chuyền nên nếu xảy ra sự
cố ở một công đoạn sản xuất nào đó trước quá trình tiệt trùng sẽ làm gián đoạn hoạt động của thiết bị
-Giá thành cao, chỉ thích hợp cho nhà máy công suất lớn
Trang 30Thiết bị Tiệt trùng Hydrolock
Đặc điểm: Thiết bị dạng hình trụ được chia
làm 2 khoang: Khoang gia nhiệt & giữ nhiệt
và khoang làm nguội được ngăn cách bằng tấm cách nhiệt, liên thông với nhau qua băng chuyền Sữa được đặt trong băng chuyền
dạng ống lưới Sau khi được gia nhiệt bằng hơi nước ở khoang gia nhiệt & giữ nhiệt sữa được đưa vào khoang làm nguội bằng
nước.Vùng tiệt trùng có nhiệt độ 132-140⁰C
trong thời gian 10-12’
Ưu điểm:
-Tiệt trùng trong thời gian ngắn
- Quá trình liên tục
- Dễ vận hành do có thể điều khiến 3 thông số
kỹ thuật là áp suất, nhiệt độ tiệt trùng và nhiệt
độ làm nguội một cách độc lập
-Dễ bảo trì thiết bị
- Dễ lắp đặt , thiết bị hydrolock không yêu cầu đặc biệt nào
Trang 31Sơ đồ Thiết bị tiệt trùng gián tiếp
trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống
lồng ống
-Với phương pháp này thiết
bị gia nhiệt và sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với nhau, cách nhau bởi các thiết
bị tiếp xúc bề mặt
-Tác nhân gia nhiệt là nước nóng và hơi, tác nhân làm nguội là nước lạnh.Qúa trình tiệt trùng UHT sử dụng nhiệt
độ cao trong thời gian rất ngắn : Nhiệt độ 135- 1450C , thời gian: 3-5 s
TIỆT TRÙNG NGOÀI BAO BÌ
TIỆT TRÙNG GIÁN TIẾP
Trang 32TIỆT TRÙNG GIÁN TIẾP
• Có nhiều kiểu trao đổi nhiệt được áp dụng:
+ Dạng bản mỏng: Vận tốc chất lỏng thấp nên việc gia nhiệt không đều Phương pháp này
giúp tiết kiệm không gian tầng,dễ dàng kiểm tra và có khả năng tái sinh
+Dạng ống: Do thiết bị không bị bịt kín như
dạng bản mỏng nên chịu được áp suất cao do
đó tốc độ dòng chảy sẽ cao hơn nhiệt độ đạt được cao hơn Trao đổi nhiệt diễn ra đồng đều nhưng khó kiểm tra
Trang 33TIỆT TRÙNG TRỰC TIẾP
Sơ đồ quá trình tiệt trùng trực tiếp bằng
hơi kết hợp với thiết bị trao đổi nhiệt dạng
bản mỏng
-Sản phẩm được gia nhiệt bằng cách tiếp xúc trực tiếp với hơi nước vô trùng
Có 2 phương pháp tiệt trùng trực tiếp:
+ Sử dụng vòi phun hơi nước để đưa hơi nước áp suất cao vào chất lỏng đã được gia nhiệt trước để
nhiệt độ sản phẩm tăng lên
1 cách nhanh chóng
+ Dòng sản phẩm sẽ được bơm vào buồng chứa hơi nước áp suất cao bằng vòi
Trang 34Nhận xét
Trong bao bì Ngoài bao bì
Trực tiếp Gián tiếp
•Thời gian tiệt
•Ưu điểm: Gia nhiệt và làm
nguội nhanh ít bị biến đổi, hư hỏng về mặt cảm quan trong suốt quá trình gia nhiệt
- Tiết kiệm năng lượng ( ít tổn thất hơi)
•Nhược điểm: Khó kiểm soát
quá trình
-Cần kiểm tra hơi trước khi đưa vào sử dụng
-Sản phẩm bị pha loãng
-Không tái sử dụng hơi
•Ưu điểm: Có thể
điều khiển nhiệt độ của sữa khi gia
nhiệt
- Không làm cháy sản phẩm
- Tiết kiệm năng lượng
•Nhược điểm: Sản
phẩm có thể bị biến đổi chút ít
Trang 35Lớp nhựa ( 24% ): 2 lớp mỏng
Lớp nằm trong cùng có nhiệm vụ tạo thanh lớp vỏ bọc cho thực phẩm
Lớp nhựa ngoài cùng là lớp bảo vệ cho bao bì khôn thấm nước và tạo thành bề mặt in ấn độc đáo, cung cấp thông tin và hình ảnh của sản phẩm
Trang 36Một số sản phẩm sữa tiệt trùng
Trang 38Tài liệu tham khảo
1 Lâm Xuân Thanh, công nghệ sản xuất các sản phẩm
sữa, nhà xuất bản khoa học tự nhiên
2 Lê Văn Việt Mẫn, công nghệ chế biến thực phẩm,
nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh 2011
3 Lê Văn Việt Mẫn, công nghệ sản xuất các sản phẩm
từ sữa và thức uống pha chế tập 1, nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh 2011
4 www.dairyvietnam.com