Vì vậy, việc nghiên cứu, hệ thống hóa lýluận về quản trị VKD, khảo sát thực tế và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngquản trị VKD ở các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu nói chung
Trang 2DOANH XĂNG DẦU MIỀN BẮC
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Vũ Văn Ninh
2 PGS.TS Đoàn Minh Phụng
HÀ NỘI, 2019
Trang 3Tôi cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số, tàiliệu sử dụng và kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu saitôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13
1.1 Khái niệm, đặc trưng và phân loại vốn kinh doanh 13
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 13
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 15
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 16
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 20
1.2.2 `Nội dung quản trị vốn kinh doanh 24
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp 50
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng quản trị vốn kinh doanh 61
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 61
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 63
1.3.3 Tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời 68
1.4 Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 70
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị VKD của doanh nghiệp ở một số nước 70
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam 77
Kết luận chương 1 79
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG, DẦU MIỀN BẮC 80
2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 80
Trang 52.1.2 Tổng quan về các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc: 84
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc .86 2.2 Thực trạng quản trị VKD tại các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc giai đoạn 2013- 2017 91
2.2.1 Thực trạng về phân cấp, phân quyền quản lý và thiết lập các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 91
2.2.2 Thực trạng VKD và nguồn vốn kinh doanh 92
2.2.3 Thực trạng quản trị VKD tại các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 98
2.3 Đánh giá tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc bằng phương pháp định lượng 132
2.3.1 Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu 132
2.3.2 Dữ liệu nghiên cứu 132
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 132
2.3.4 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng 133
2.3.5 Các biến trong mô hình 134
2.3.6 Mô hình hồi quy ước lượng bình phương 136
2.3.7 Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) 137
2.3.8 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên(REM) 138
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản trị VKD tại các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 140
2.4.1 Kết quả đạt được 140
2.4.2 Hạn chế 143
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 145
Kết luận chương 2 148
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG, DẦU MIỀN BẮC 149
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc những năm tới 149
Trang 63.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu
miền Bắc đến 2025 và tầm nhìn 2035 151
3.2 Các quan điểm cần quán triệt trong việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện 153
3.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 155
3.3.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh, lập các trung tâm trách nhiệm quản lý và thực hiện phân cấp, phân quyền trong doanh nghiệp 155
3.3.2 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng linh hoạt đòn bảy tài chính để gia tăng lợi nhuận 159
3.3.3 Tăng cường quản trị các thành phần vốn kinh doanh 162
3.3.4 Tổ chức phân tích định kỳ và thường xuyên tình hình tài chính 168
3.3.5 đổi mới quy trình và phương thức bán hàng 171
3.3.6 Các giải pháp khác 172
3.4 Điều kiện để các giải pháp được thực hiện 173
3.4.1 Đối với Nhà nước 173
3.4.2 Đối với ngành kinh doanh xăng, dầu 177
3.4.3 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 181
Kết luận chương 3 182
KẾT LUẬN 183
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 185 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NCKH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
Trang 7Hình 1.1: Hình vẽ biểu hiện mô hình tài trợ thứ nhất 31
Hình 1.2: Hình vẽ biểu hiện mô hình tài trợ thứ hai 32
Hình 1.3: Hình vẽ biểu hiện mô hình tài trợ thứ ba 32
Hình 1.4: Đồ thị về Chi phí dự trữ tiền 37
Hình 1.5: Quy trình đánh giá uy tín khách hàng 39
Trang 8
Bảng 2.1: Tình hình nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam từ 2013 - 2017 82
Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu theo vốn 85
Bảng 2.3:Tình hình DTT, EBIT, LNST bình quân của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017 86
Bảng 2.4: Tình hình DTT của các nhóm DN kinh doanh xăng dầu miền Bắc 87
Bảng 2.5: Tình hình EBIT của các nhóm DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 88
Bảng 2.6: Tình hình LNST của các DN kinh doanh xăng dầu miền Bắc 90
Bảng 2.7: VKD của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 92
Bảng 2.8: Diễn biến VKD của từng nhóm DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 93
Bảng 2.9 Kết cấu VKD của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 95
Bảng 2.10: Hệ số nợ và hệ số VCSH trung bình của các DN kinh doanh xăng dầu 96
Bảng 2.11: Hệ số nợ của các nhóm DN kinh doanh xăng dầu miền Bắc 96
Bảng 2.12: NWC trung bình của các nhóm DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 100
Bảng 2.13: Tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng vốn kinh doanh 105
Bảng 2.14: Tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng vốn lưu động 105
Bảng 2.15: Kỳ luân chuyển tiền của các nhóm DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 108
Bảng 2.16: Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng VLĐ 109
Bảng 2.17: Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng VKD 110
Bảng 2.18: Vòng quay các KPT của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 113
Bảng 2.19: Kỳ thu tiền của các DN kinh doanh xăng dầu miền Bắc 113
Bảng 2.20: Vòng quay hàng tồn kho của các DN kinh doanh xăng, dầu 119
Bảng 2.21: Kỳ luân chuyển hàng tồn kho của các DN kinh doanh xăng dầu miền Bắc 119
Bảng 2.22: Vòng quay VLĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu ở miền Bắc 121
Bảng 2.23: Kỳ luân chuyển VLĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 121
Bảng 2.24: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu MB 122
Bảng 2.25: Tỷ lệ vốn đầu tư vào TSDH của các DN xăng, dầu miền Bắc 123
Bảng 2.26: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 126 Bảng 2.27: Hiệu suất sử dụng VCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 127
Trang 9Bảng 2.29: Tỷ suất LNST VCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 129
Bảng 2.30: BEP của các nhóm DN phân theo VKD 130
Bảng 2.31: ROA của các nhóm DN phân theo VKD 130
Bảng 2.32: ROE của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 131
Bảng 2.33: Bảng đo lường và mã hóa biến độc lập 135
Bảng 2.34: Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến 136
Bảng 2.35: Kết quả ước lượng của mô hình 137
Bảng 2.36: Kết quả của mô hình ảnh hưởng cố định 137
Bảng 2.37: Kết quả của mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên 138
Bảng 2.38: Kết quả của mô hình REM sau khi loại bỏ biến không ảnh hưởng 139
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thẻ điểm cân bằng sử dụng với các trung tâm trách nhiệm 158
Trang 10
Biểu đồ 2.1 LNST của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 90
Biểu đồ 2.2: Biến động VKD của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 92
Biểu đồ 2.3: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu 126
Biểu đồ 2.4: Hiệu suất sử dụng VCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu 127
miền Bắc 127
Biểu đồ 2.5: Hàm lượng VCĐ của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc 128
Trang 11Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
CCC Kỳ chu chuyển tiền - Cash Conversion Cycle
NSLĐ Năng suất lao động
NWC nguồn VLĐ thường xuyên - Net working capital
LNST Lợi nhuận sau thuế
LN VCĐ Lợi nhuận vốn cố định
TTTN Trung tâm trách nhiệm
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là yếu tố hàng đầu, giúp cho DN tồn tại và phát triển Do vậy, quản trị vốn
là một trong những công việc quan trọng của quản lý tài chính Nếu công tác nàyđược thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí kinh doanh, hạ giáthành sản phẩm, từ đó gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xăng, dầu là mặt hàng chiến lược, đóng vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vựcsản xuất bởi vì là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Không nhữngvậy, xăng dầu còn là mặt hàng có tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế và ổn địnhđời sống xã hội và đảm bảo anh ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Mặt khác, xăng,dầu là loại năng lượng có hạn, không thể tái sinh và hiện rất ít có mặt hàng thay thế
Ở Việt Nam hiện nay đang phải nhập khẩu đến 70% lượng xăng, dầu tiêu dùngtrong nước nên giá cả xăng, dầu phụ thuộc nhiều vào giá xăng dầu thế giới Chỉ cầnmột sự biến động của thị trường xăng, dầu thế giới sẽ ảnh hưởng mạnh tới thịtrường xăng, dầu trong nước nói riêng và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của hầu hết các DN và nền kinh tế nói chung
Trước sự biến động của nền kinh tế hiện nay, cùng với sự phát triển cả về quy
mô và số lượng doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu, công tác quản lý hoạt độngkinh doanh xăng, dầu nói chung, quản trị VKD nói riêng tại các doanh nghiệp kinhdoanh xăng, dầu còn nhiều bất cập Nếu như trước đây chỉ có một số doanh nghiệpkinh doanh xăng, dầu thì đến nay cả nước có tới 29 DN kinh doanh xăng dầu đầumối và nhiều DN kinh doanh xăng, dầu khác Điều này làm cho môi trường kinhdoanh xăng dầu trở nên phức tạp hơn Sự cạnh tranh giữa các DN kinh doanh xăng,dầu ngày càng khốc liệt, đặc biệt là khi Việt Nam mở cửa và cho phép các DN nướcngoài kinh doanh ở thị trường xăng,dầu trong nước Các DN kinh doanh xăng dầutrong nước để có thể cạnh tranh được với các DN nước ngoài, trước tiên VKD phảiđược ổn định, công tác quản trị VKD phải có hiệu quả Có như vậy, mới có thể đủsức cạnh tranh Để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN kinh doanh xăng, dầu trongnước hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, thông
tư hướng dẫn; các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, môi trường kinh
Trang 13doanh,…tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng VKD ở các DNnâng cao hiệu quả Mặt khác, trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiêncứu khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu vấn đề quản trị VKD, đã bổ sung,làm sáng tỏ thêm lý luận và thực tiễn về quản trị VKD trong các loại hình DN khácnhau Đối với các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc, việc quản trị VKD ở mỗidoanh nghiệp là khác nhau do những đặc điểm đặc thù của loại hình kinh doanh nàytrải rộng trên phạm vi toàn quốc nên còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng VKDchưa cao, ảnh hưởng khá nhiều đến quá trình phát triển của DN nói riêng và củangành kinh doanh xăng, dầu nói chung Vì vậy, việc nghiên cứu, hệ thống hóa lýluận về quản trị VKD, khảo sát thực tế và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngquản trị VKD ở các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu nói chung và của các doanhnghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc nói riêng có ý nghĩa cả về lý luận và thựctiễn, đồng thời là vấn đề mang tính thời sự cấp thiết, giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp vận dụng vào thực tiễn nghiên cứu, hoạch định chính sách, quản lýtrong quá trình phát triển nền kinh tế nói chung và phát triển ngành kinh doanh
xăng, dầu nói riêng Xuất phát từ sự cần thiết đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc” làm đề tài luận án tiến sỹ Đề tài vừa có ý nghĩa
lỹ luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn và không trùng lắp với công trình nào đã công bố
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
- Luận án tiến sỹ (2006) “ Đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nướcViệt Nam hiện nay” của tác giả Trần Thị Thanh Tú [23], đã nghiên cứu, làm rõ lýluận về cơ cấu vốn của doanh nghiệp và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấuvốn của doanh nghiệp, khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của cácdoanh nghiệp Nhà nước Việt Nam Từ đó, luận án đưa ra các giải pháp có ý nghĩaquan trọng trong việc đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp như tăng cường huyđộng VCSH bằng cách phát hành cổ phiếu, đa dạng các kênh huy động vốn trung vàdài hạn,…Vì mục tiêu chủ yếu là nghiên cứu về cơ cấu vốn nên Luận án mới chỉ tậptrung vào nghiên cứu cơ cấu vốn và các giải pháp trong việc đổi mới cơ cấu vốn củacác doanh nghiệp nhà nước mà chưa đề cập đến công tác quản trị vốn kinh doanh
Trang 14- Luận án tiến sỹ (2010) “Đổi mới quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh xăngdầu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn CaoCường [ 7 ] Tác giả đã hệ thống hóa và phát triển lý luận về quản lý nhà nước đốivới hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam, làm cơ sở cho quá trình hoạchđịnh, thực thi và đánh giá cơ chế, chính sách phát triển thị trường xăng dầu ViệtNam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tếquốc tế; luận án đã phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinhdoanh xăng, dầu tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010, làm rõ tác động của các môhình quản lý và cơ chế chính sách hoạt động kinh doanh xăng, dầu tại Việt Namtrong thời gian đó Đánh giá vai trò của quản lý nhà nước và các cơ chế chính sáchliên quan trong quá trình biến động và phát triển thị trường xăng, dầu ở Việt Nam.Tác giả luận án đã phân tích các quan điểm về đổi mới quản lý hoạt động kinhdoanh xăng, dầu và đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý hoạt động kinh doanhxăng, dầu ở Việt Nam phù hợp với những biến động của thị trường xăng, dầu trongtương lai Tuy nhiên, cũng do mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đề tài nên tácgiả mới chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt độngkinh doanh xăng, dầu mà chưa đề cập đến hoạt động quản trị vốn kinh doanh củacác doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu.
- Luận án tiến sỹ (2012) “ Chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng,dầu ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Hồng Việt [ 27 ] Tác giả đã phân tích rõ nhân
tố ảnh hưởng đến kinh doanh xăng, dầu, đó là các nhân tố liên quan đến cung xăng,dầu như hạn ngạch của các nước tổ chức xuất khẩu dầu mỏ OPEC, lượng dầu trongkho dự trữ của tổ chức năng lượng thế giới IEA, tình hình chính trị thế giới, hoạtđộng đầu tư thăm dò và khai thác các mỏ dầu khí mới và những nhân tố liên quanđến cầu xăng, dầu như sự tăng trơngr của kinh tế thế giới, sự đầu cơ của các quốcgia và các hàng xăng, dầu lớn trên thế giới, các yếu tố về thời tiết, khí hậu; việc sửdụng nhiên liệu thay thế và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật…Về thực trạng cácchính sách của nhà nước về kinh doanh xăng, dầu, tác giả đã có những phân tíchkhá thấu đáo các chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu và chorằng nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ can thiệp sâu vào thị trường, các chính
Trang 15sách này lại thường xuyên thay đổi, điều chỉnh bằng các văn bản dưới luật và phântán theo các bộ chuyên ngành, mặt khác việc đánh giá về hiệu quả của các chínhsách này chưa được thực hiện một cách khoa học và đúng nghĩa…Từ việc phân tíchnhững hạn chế của các chính sách quản lý nhà nước về kinh doanh xăng, dầu, tácgiả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện như cần chuẩn hóa các điều kiện kinh doanhxăng, dầu; các DN được quyền quyết định giá; quy hoạch phát triển hệ thống côngtrình xăng, dầu và tổ chức lại thị trường xăng, dầu; tăng khối lượng dữ trữ quốc gia
về xăng, dầu…
- Luận án tiến sỹ (2012) “ Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Phạm Thị Vân Anh [1] đãnghiên cứu những vấn đề lý luận về năng lực tài chính của DNNVV; nghiên cứutình hình và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.Đồng thời, phân tích khá rõ những ưu điểm và hạn chế về năng lực tài chính của cácdoanh nghiệp này trong thời gian 2007 – 2011 Tác giả chỉ ra những nguyên nhân
cơ bản dẫn đến hạn chế về năng lực tài chính của các DNNVV, luận án đã sử dụng
mô hình kinh tế lượng trong việc minh chứng tác động của năng lực tài chính tới sựtăng trưởng của các DNNVV ở Việt Nam Tác giả đã đề xuất một số nhóm giảipháp cơ bản để nâng cao năng lực tài chính của các DNNVV ở Việt Nam trong thờigian tới Cũng do mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu lý luận và thực tiễn đểtìm ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các DNNVV nên luận án củatác giả không nghiên cứu về công tác quản trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở Việt Nam
- Luận án tiến sỹ (2012) “Quản lý tài sản tại các Công ty cổ phần ngành xây dựngniêm yết ở Việt Nam”của tác giả Phan Hồng Mai [ 18 ] đã nghiên cứu, hệ thống hóalý luận về quản lý tài sản tại các CTCP; khảo sát thực trạng về quản lý tài sản ngắnhạn như vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định tại một số
DN xây dựng niêm yết ở Việt Nam; Qua đó, đánh giá những kết quả đạt được, hạnchế và phân tích nguyên nhân hạn chế của thực trạng quản lý tài sản tại các Công ty
cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam thông qua việc tính toán các chỉ tiêuđánh giá kết quả quản lý tài sản tại các công ty này Luận án đã đề xuất các giải
Trang 16pháp về quản lý tài sản nhằm tăng ROA, ROE cho các doanh nghiệp, ứng dụng môhình Miller – Orr vào quản lý ngân quỹ; giải pháp về huy động vốn trung và dàihạn, …
- Luận án tiến sỹ ( 2013) “Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh ở công ty
xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt” của tác giả Hoàng Thị Bích
Liên [12] Tác giả luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về VKD và quản
trị VKD trong các doanh nghiệp Trình bày và phân tích rõ khái niệm, phân loại vốnkinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD Theo tác giả “VKD củadoanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệsang hình thái hiện vật và cuối cùng lại quay về hình thái tiền tệ” [12] Trên cơ sởtrình bày và phân tích thực trạng về công tác quản trị vốn kinh doanh ở công ty xuấtnhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị đường sắt, tác giả đề xuất giải pháp về lập kếhoạch VKD; giải pháp huy động VKD; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
và giảm chi phí kinh doanh; giải pháp về bảo toàn VKD và các giải pháp về quản lý,kiểm tra giám sát hoạt động sử dụng VKD ở công ty này [12 ]
- Luận án tiến sỹ ( 2014) “Quản lý tài chính của DNNVV trên địa bàn Hà Nội” củatác giả Nguyễn Thị Minh [ 19 ] đã hệ thống hóa lý luận về quản lý tài chính trongcác DNNVV; phân tích dữ liệu và mô tả mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố quảnlý tài chính đến kết quả quản lý tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Hà Nội Luận án đã chỉ ra những yếu tố chính trong quá trình quản lý tài chínhnhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu trong các DNNVV Tácgiả luận án đã đề xuất thang đo đánh giá kết quả quản lý tài chính của DNNVV trênbốn nhóm chỉ tiêu: Các tỷ số thanh khoản, các chỉ số hoạt động, các tỷ số đòn bảy –cân nợ, các chỉ số về lợi nhuận.Tác giả đã đề xuất mô hình quản lý tài chính cho cácDNNVV trên địa bàn Hà Nội Song, do mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu vềquản lý tài chính nên luận án ít đề cập đến quản trị VKD
- Luận án tiến sỹ (2015), “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giảĐoàn Thục Quyên [ 22 ] Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp sảnxuất, về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Trang 17hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất Luận án làm rõ thực trạng về hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam giai đoạn 2009 – 2013, trong đó trọng tâm là hiệu suất và khả năng sinhlời tổng quát của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam Luận án chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế về hiệu quảkinh doanh, nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam.
-Luận án tiến sỹ ( 2015), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Cao Văn Kế [ 9 ] đã hệ thốnghóa lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng,đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp xây dựng Do phạm vi và mục tiêu của đề tài nên luận án chưa làm rõ lý luận
về quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp kinhdoanh xăng, dầu miền Bắc nói riêng Luận án đã phân tích các nhân tố ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua ba nhóm nhân tố ảnhhưởng theo phương trình Dupont Luận án đã rút ra những kết luận đạt được, hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế Luận án đã sử dụng thang đo Linkert đểđánh giá các chỉ tiêu về: tính thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Cũng do mục tiêu và phạm vi của luận án nên luận
án chưa đánh giá sâu về công tác quản trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệpkinh doanh xăng dầu như thế nào? Tác giả luận án đã đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng VKD của các doanh nghiệp xây dựng bao gồm: nhóm giảipháp cơ bản, nhóm giải pháp bổ trợ, có kiến nghị với chính phủ, các bộ ngành cóliên quan Tuy nhiên, luận án mới chỉ nghiên cứu các DN trong ngành xây dựng
- Tác giả Tạ Thị Ngọc (2015), với đề tài “Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ
phần tập đoàn Xây dựng Thăng Long” [ 11 ], đã hệ thống hóa lý luận về quản trị
VKD trong doanh nghiệp, làm rõ hơn các khái niệm về VLĐ và VCĐ cũng như kếtcấu của từng loại vốn nói trên trong các DN Tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh
Trang 18hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VKD Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Thăng Long, tácgiả trình bày và phân tích thực trạng về công tác quản trị VKD đối với từng loạiVKD và có những đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân củahạn chế trong việc quản trị VKD ở đơn vị này Qua đó, tác giả đề xuất một số giảipháp quản trị đối với từng loại VKD Đối với quản trị vốn bằng tiền, tác giả chorằng “đơn vị phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền một cáchchặt chẽ nhằm kiểm soát được dòng tiền ra vào doanh nghiệp một cách kịp thời vàtrung thực nhất” Đối với quản trị các khoản phải thu “cần xem xét đến các yếu tốchủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu, chính sách khuyến khích khách hàngnộp tiền sớm để được hưởng chiết khấu…” Đối với quản trị VCĐ, tác giả cho rằng
“trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị của VCĐ chuyển dịch dầndần từng lần vào giá trị của sản phẩm và được thu hồi dần sau mỗi chu kỳ kinhdoanh thông qua khấu hao TSCĐ Do đó, theo tác giả doanh nghiệp nên thực hiệnphương pháp tính khấu hao nhanh”[ 11 ] Luận án tập trung nghiên cứu về quản trịVKD trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng
- Luận án tiến sỹ của tác giả Ngô Thị Kim Hòa (2017),“ Quản trị vốn kinh doanhtrong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.[14 ] Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về VKD và quản trị VKD trongdoanh nghiệp Bằng việc kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp nghiên cứu định lượng, thông qua việc khảo sát thực trạng trong các doanhnghiệp xây dựng được chọn làm mẫu nghiên cứu, tác giả đã đánh giá những kết quảđạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Qua đó, đề xuất các nhómgiải pháp tăng cường công tác quản trị VKD trong các doanh nghiệp xây dựng niêmyết Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiêp niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam thuộc ngành xây dựng
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở ( 2016) “Quản trị vốn lưu động trong cácCông ty Cổ phần xây dựng Việt Nam” của nhóm tác giả do Th.s Ngô Thị Kim Hòa[15] làm chủ nhiệm đã hệ thống hóa và phân tích, làm sáng tỏ thêm những vấn đề lýluận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp Thông qua việc
Trang 19khảo sát thực trạng về quản trị vốn lưu động ở các CTCP xây dựng Việt Nam, đề tài
đã đánh giá xác thực, khách quan về thực trạng tổ chức quản trị VLĐ ở các công tynày Đề tài đã đề xuất giải pháp hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn cho việc tổchức công tác quản trị vốn lưu động các CTCP xây dựng Việt Nam và phân tíchnhững điều kiện để thực hiện các giải pháp đã đề xuất Tuy nhiên, đề tài chưa làm
rõ lý luận về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp và cũng chỉ nghiên cứu trongphạm vi các CTCP ngành xây dựng
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở ( 2016),“ Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phảithu của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh” của nhóm tác giả do Th.s Vũ ThịHoa [ 16 ] làm chủ nhiệm Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa một cách có hệ thống
và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về nợ phải thu và quản lý nợ phải thu trong doanhnghiệp Thông qua nghiên cứu thực trạng nợ phải thu và quản lý nợ phải thu của cácdoanh nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua, đề tài đã xem xét cụ thể và đánhgiá chi tiết thực trạng hiệu quả quản lý nợ phải thu ở các DN này Đề tài đã đề xuấtcác giải pháp đối với doanh nghiệp như các giải pháp để quyết định chính sách bánchịu, quản lý và theo dõi nợ phải thu, các biện pháp để thu hồi các khoản nợ quáhạn trong thanh toán
Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài
luận án “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc”, tác giả rút ra một số kết luận như
sau:
Một là, các công trình đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về vốn,
quản lý sử dụng vốn và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp phù hợp vớimục tiêu từng đề tài nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của từng đề tài của tác giả.Các công trình nghiên cứu về vốn, chủ yếu đều đã tập trung nghiên cứu, hệ thốnghóa lý luận về VLĐ và VCĐ Trong đó, nêu ra và phân tích các quan điểm khácnhau về vốn và đưa ra quan điểm riêng của tác giả Phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến quản lý và sử dụng vốn trong những loại hình kinh doanh khác nhau tùy thuộcvào đối tượng, phạm vi đề tài nghiên cứu của tác giả cụ thể
Trang 20Hai là, tùy theo đề tài của mình, các tác giả đã khảo sát thực trạng về vấn đề nghiên
cứu và có những đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Cụthể là đã phân tích rõ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthuộc lĩnh vực mà đề tài tác giả nghiên cứu ảnh hưởng đến vốn kinh doanh, cơ cấuvốn kinh doanh hay công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp mà các tác giảkhảo sát
Ba là, đại bộ phận các công trình nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu khá tốt,
kết hợp giữa phương pháp luận với các phương pháp kỹ thuật cụ thể, kết hợpphương pháp nghiên cứu truyền thống với phương pháp nghiên cứu hiện đại Qua
đó đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận và tổng kết được về thực tiễn và đưa ragiải pháp hoàn thiện
Bốn là, các nghiên cứu định lượng trong nước về mối quan hệ của quản trị VKD
đến khả năng sinh lời của DN còn hạn chế về số lượng, đặc biệt nghiên cứu điểnhình cho các DN kinh doanh xăng, dầu ở nước ta còn chưa có nhiều công trình.Như vậy, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó, có những đề tài đi sâu vào phân tích cơ cấu vốn của doanhnghiệp, có những đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN vàhiệu quả kinh doanh của DN Cũng có những đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nướcđối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiêncứu, đề cập đến vấn đề tăng cường quản trị vốn kinh doanh của các DN kinh doanhxăng, dầu trong giai đoạn 2013- 2017 Do đó, nhiệm vụ chủ yếu của tác giả trong đềtài này là tiếp tục kế thừa nghiên cứu hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận và đánhgiá công tác quản trị VKD của các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắcthời gian qua Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị VKDcủa các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc này.của tác giả là không trùng lặp vớibất kỳ công trình nghiên cứu nào
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về VKD và quản trị VKD trong các doanh nghiệp;
- Khảo sát thực tiễn về VKD và quản trị VKD trong các doanh nghiệp kinh doanhbán buôn xăng, dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu đã chọn;
Trang 21- Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các doanh nghiệp kinh doanhxăng, dầu miền Bắc nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng VKD và nâng cao kếtquả hoạt động SXKD trong các DN thuộc loại hình này.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu lý luận về VKD và quản trị VKD
trong các DN và thực tiễn về VKD và quản trị VKD của các doanh nghiệp kinhdoanh xăng, dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu, không nghiên cứu cácdoanh nghiệp thuần túy bán lẻ Trong đó, đi sâu nghiên cứu về hoạt động quản trị sửdụng VKD, không đề cập đến hoạt động quản trị huy động VKD
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu tình hình VKD và quản trị VKD tại các
DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu giai đoạn
2013 – 2017 qua mẫu nghiên cứu; không nghiên cứu các doanh nghiệp thuần túybán lẻ
5 Phương pháp nghiên cứu
- Về phương pháp luận: Luận án được tác giả nghiên cứu dựa trên phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và những nguyên lý của chủ nghĩa Lênin, nghiên cứu các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ ràng buộc một cáchbiện chứng;
Mác Phương pháp kỹ thuật: Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể
như phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn, thống kê, so sánh, tổng hợp,phương pháp diễn giải, quy nạp và chọn lọc những vấn đề đặc trưng để đưa ra cácnhận xét, đánh giá và kiến nghị Đồng thời tác giả sử dụng phương pháp định lượng
để kiểm chứng các nhận định qua phương pháp hồi quy Pooled OLS, FEM, REM
và FGLS; đánh giá tác động của các biến phản ánh tác động của quản trị VKD đếnkhả năng sinh lời của các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả khảo sát ở một số DN kinh doanh xăng, dầu
miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu (Phụ lục 1); sử dụng phương pháp điều tra thông
qua các phiếu khảo sát, các bài phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo công ty, cáctrưởng/phó phòng, kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, nhân viên kế toán, tài chính,
Trang 22các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài chính thuộc các phòng Tài chính, kế toán,phòng kinh tế tổng hợp, phòng kế hoạch nghiệp vụ Đồng thời, sử dụng tài liệu thực
tế của các DN đã được công bố công khai trên các trang Website…
- Chọn mẫu nghiên cứu: Hiện nay, các DN kinh doanh xăng, dầu miền Bắc gồm các
DN đầu mối, DN bán buôn và các DN bán lẻ, gồm nhiều loại hình khác nhau, thuộcnhiều sở hữu, quy mô khác nhau hoạt động rộng khắp trên địa bàn miền Bắc Vì thế,việc chọn mẫu cho điều tra/khảo sát rất khó khăn Tuy nhiên, khi xác định đượcmẫu nghiên cứu, tác giả tiến hành gửi các phiếu điều tra đến 30 DN thuộc mẫu đãchọn Các đối tượng tham gia trả lời phiếu khảo sát là lãnh đạo DN, kế toán trưởng,chuyên viên các phòng tài chính kế toán và những đối tượng khác liên quan đếnquản trị VKD của DN Tổng số phiếu gửi đi là 120 phiếu và thu lại được 115 phiếu.Trên cơ sở các phiếu điều tra khảo sát đã nhận lại được, tác giả phân loại và loại bỏ
7 phiếu không hợp lệ, số còn lại là 98 phiếu được tác giả tổng hợp các số liệu theotừng câu hỏi để làm cơ sở chứng minh cho những luận điểm phân tích trong luận án
( phụ lục 3 ) Phiếu điều tra khảo sát được thiết kế phù hợp với những nội dung cần
thu thập số liệu về thực trạng VKD và quản trị VKD của các DN trong mẫu nghiên
cứu ( Phụ lục 2)
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn thu thập số liệu thứ cấp là niên giám thống kê
các năm 2013-2017, các báo cáo tổng kết của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Tổngcục Hải quan, các Báo cáo Tài chính của các doanh nghiệp thuộc mẫu từ năm 2013đến 2017, các loại sách báo, tạp chí chuyên ngành như thời báo kinh tế, thời báo Tàichính, tạp chí Kinh tế phát triển, tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, tạp chí Tàichính các nghiên cứu trong và ngoài nước thông qua các trang website nhưGoogle, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn); Bộ Côngthương, các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý vốn và tài sản, các Luật DN,Luật thuế, Luật kế toán, Luật Hải quan…
6 Những đóng góp mới của luận án
Một là, qua việc hệ thống hóa lý luận về VKD và quản trị VKD trong các DN; phân
tích các quan điểm khác nhau của một số tác giả trong và ngoài nước về vấn đề này,
tác giả đã có quan điểm riêng về khái niệm “quản trị” như sau: “Quản trị là quá
Trang 23trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước”.
Hai là, qua việc phân tích các quan điểm của một số tác giả về quản trị VKD của
doanh nghiệp; xuất phát từ việc phân tích các khái niệm “quản trị” và khái niệm
“VKD”, tác giả đưa ra khái niệm về quản trị VKD của DN: “Quản trị VKD là việc
lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến VKD, tổ chức thực hiện, điều chỉnh
và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DN đề ra”.
Ba là, qua khảo sát thực tiễn về VKD và quản trị VKD trong các DN kinh doanh
xăng, dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu, tác giả đã đánh giá khách quan thựctrạng về VKD và quản trị VKD tại các DN này Các đánh giá là cơ sở để các DNkinh doanh xăng, dầu tham khảo trong công tác quản trị DN nói chung và quản trịVKD nói riêng;
Bốn là, Tác giả đã đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị VKD cho các DN
kinh doanh xăng, dầu miền Bắc tham khảo để áp dụng vào thực tiễn nhằm đạt đượchiệu quả tốt nhất
7 Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanhxăng dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinhdoanh xăng dầu miền Bắc
Trang 24
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc trưng và phân loại vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố cơ bản không thể thiếu được củabất kỳ giai đoạn nào trong một quá trình SXKD tại bất kỳ doanh nghiệp nào Vậy,VKD là gì?
Cho đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về VKD Tại những thời điểm vànhững góc độ nhìn nhận khác nhau có những quan điểm khác nhau về VKD
Theo P Samuelson – một nhà kinh tế học của trường phái tân cổ điển, Ôngcho rằng vốn là “hàng hóa” được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuấtmới, là “đầu vào” cho hoạt động sản xuất của một DN Như vậy, VKD có thể tồn tạidưới cả hình thái tiền tệ và hình thái hiện vật như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu, hàng hóa trung gian Theo quan điểm này mới cho thấy trạng tháibiểu hiện của vốn, vốn chỉ tham gia vào quá trình sản xuất mà chưa tham gia vàoquá trình kinh doanh, chưa thể hiện đầy đủ mục đích sử dụng vốn
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tếhọc”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình SXKDtiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữcác loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn Theo quan điểm này chothấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, song chưa cho thấymục đích sử dụng vốn
Thực tế nghiên cứu cho thấy, quá trình SXKD của DN được thực hiện liêntục qua 3 khâu: dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông Do đó VKD của DN cũng vậnđộng không ngừng, tạo ra sự tuần hoàn và luân chuyển vốn Qúa trình luân chuyểnđược bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình thái hàng hóa (H) cụ thể: Khi DNmua sắm các yếu tố đầu vào là TLSX và SLĐ, qua quá trình sản xuất giá trị TLSX
và SLĐ sẽ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm và vốn trở lại hình thái (H’) Kết
Trang 25thúc việc tiêu thụ sản phẩm, vốn trở lại hình thái tiền tệ (T’) Để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của DN, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắptoàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu khôngnhững được bảo toàn mà nó còn được tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại.Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo của SXKD được gọi làvốn Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của
DN, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể
Ở nước ta, cũng có một số quan điểm về vốn được đưa ra trong thời gian gần đây.Nhóm tác giả biên soạn giáo trình Tài chính doanh nghiệp thuộc Đại học Kinh tếquốc dân cho rằng “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinhlời”[18]
Theo quan điểm của các nhà khoa học Học viện Tài chính,“vốn kinh doanh của DN
là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiếtcho hoạt động SXKD của DN”[ 26 ] Theo đó, có thể hiểu vốn kinh doanh chính làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu tư và sử dụng vàohoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận
Bên cạnh đó, khái niệm về vốn được đưa ra trong nghiên cứu của một số tác giả nhưsau:“ Vốn là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu vào (nhà xưởng, máy móc thiếtbị, vật tư hàng hoá, nguồn nhân lực, tiền bạc, uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường, …) được huy động và sử dụng cho quá trình hoạt động SXKD của doanhnghiệp nhằm mục đích sinh lời”, [ 21 ]
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tư liệusản xuất, được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vào hoạt độngkinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận” [ 10 ]
Qua phân tích trên, tác giả đồng nhất quan niệm về VKD trong giáo trình Tài chính
DN của Học viện tài chính: VKD của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra
để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của DN Nói các
khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu tư và
sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trang 26Khái niệm trên cho thấy một sự phân định giữa tiền và vốn Thông thường có tiền
sẽ làm nên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền muốn trở thành VKD thì phải thỏamãn đồng thời một số điều kiện sau:
Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng tài sản có thực;
Hai là: Tiền phải được tập trung, tích tụ đến một lượng nhất định đủ để đầu tư vàomột dự án kinh doanh;
Ba là: Tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
VKD có một số đặc trưng cơ bản sau đây:
- Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất định Có nghĩa là vốn
đại diện cho giá trị biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình và tài sản vô hình sửdụng trong hoạt động SXKD của DN như: nhà xưởng, vật kiến trúc, đất đai, máymóc trang thiết bị, quyền phát minh sáng chế, vị trí địa lý… Do đó, để quản lý tốtVKD, DN phải quản lý chặt chẽ về cả hai mặt giá trị và hiện vật
- Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời
Mục đích vận động của vốn trong DN là vốn phải sinh lời Trong quá trình vậnđộng, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuốicùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ
ra Đây là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quy định Tronglĩnh vực sản xuất: T – H SX - H’ – T’; Trong lĩnh vực thương mại: T - H -T’; Trong lĩnh vực đầu tư tài chính: T- - T’;
Thực tế một DN có thể vận dụng một hoặc đồng thời cả ba phương thức đầu tư trên, miễn sao là bảo toàn và phát triển được vốn, đạt được mức sinh lời cao nhất Quá trình tuần hoàn chu chuyển VKD của
DN nhanh hay chậm phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng ngành kinh doanh và phụ thuộc vào tổ chức SXKD của từng DN
- Thứ ba: Vốn chỉ phát huy tác dụng khi được tích tụ tập trung tới một lượng nhất
định Bởi bất kì DN nào cũng có lợi thế riêng nhưng nếu lượng vốn không đủ lớnthì không thể phát huy tối đa lợi thế đó, khó tiến hành kinh doanh hay đầu tư Vì
Trang 27vậy, DN luôn cần một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng yêu cầu tối thiểu đặt ra trongkinh doanh, đòi hỏi DN phải lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết.
- Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay sẽ
khác với một đồng vốn bỏ ra vào ngày mai Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vàođầu tư và xem xét hiệu quả mà nó mang lại, chính vì vậy xem xét giá trị thời giancủa đồng vốn chính là điều cần quan tâm khi huy động và sử dụng vốn của các DN
- Thứ năm: Vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định và được sử dụng
có hiệu quả Vì chỉ có những đồng vốn gắn liền với chủ sở hữu nhất định, việc sửdụng vốn gắn liền với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được sửdụng tiết kiệm và có hiệu quả VKD của DN được huy động từ nhiều nguồn khácnhau mỗi nguồn lại có chi phí sử dụng vốn khác nhau.Việc sử dụng VKD có hiệuquả cũng gắn liền với việc DN lựa chọn được cơ cấu vốn tối ưu có chi phí sử dụngvốn bình quân thấp nhất
- Thứ sáu: Vốn được quan niệm như một loại hàng hóa và là hàng hóa đặc biệt.
Vốn là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác.Nhưng khác với hàng hóa thông thường quyền sở hữu với quyền sử dụng vốn có thểgắn liền cũng có thể tách rời nhau Chính vì thế người ta chỉ mua bán quyền sửdụng vốn trên thị trường Những người cần vốn đến thị trường huy động vốn phảitrả một khoản chi phí sử dụng vốn nhất định cho người sở hữu nguồn vốn để đượcquyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Để thuận tiện cho công tác quản lý, sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả cao cũngnhư giúp DN có biện pháp huy động vốn có hiệu quả, nhà quản trị cần phải nhậnbiết được các loại vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động SXKD Trêncác góc độ khác nhau thì VKD được chia làm nhiều loại khác nhau
1.1.3.1 Phân loại vốn theo kết quả của hoạt động đầu tư: Theo tiêu thức này,
VKD của DN được chia thành VKD đầu tư vào tài sản lưu động, VKD đầu tư vàoTSCĐ và VKD đầu tư vào tài sản tài chính của DN
Trang 28+ VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSLĐ phục vụ chohoạt động SXKD của DN, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, cáckhoản phải thu, các loại TSLĐ khác của DN.
+ VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình như nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,truyền dẫn
+ VKD đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn DN đầu tư vào các tài sản tài chínhnhư: cổ phiếu, trái phiếu DN, trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉquỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Mỗi loại vốn đầu tư vào từng loại tài sản đều có thời gian luân chuyển và mức độrủi ro trong sử dụng là khác nhau Do vậy, cách phân loại này giúp nhà quản trị tàichính trong DN có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý và có hiệu quảnhất
1.1.3.2 Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển vốn: Theo tiêu thức này, VKD
của DN được chia thành VCĐ và VLĐ
* Vốn cố định và đặc điểm vốn cố định
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành SXKD, doanh nghiệp cần phải đầu
tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, những tài sản này gọi làTSCĐ Do đó, DN vẫn phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định để hìnhthành nên các loại TSCĐ Số vốn ứng ra này gọi là VCĐ
Như vậy, VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nêncác TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD Nói cách khác, VCĐ là biểu hiện bằng tiềncủa các TSCĐ trong doanh nghiệp
Quy mô VCĐ lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng tới quy mô, tính đồng bộ của tài sản cốđịnh, ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật và năng lực SXKD của DN Việcquản lý VCĐ chính là quản lý tài sản cố định TSCĐ là một bộ phận quan trọngnhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong DN TSCĐ được Các Mác ví như “hệthống xương và bắp thịt của sản xuất” Thông thường, một tài sản được coi là tàiTSCĐ phải thỏa mãn 3 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Trang 29- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quyđịnh phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ Mặt khác, trong quá trình thamgia vào hoạt động SXKD, VCĐ thực hiện chu chuyển Sự luân chuyển của VCĐluôn bị chi phối bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ Do TSCĐ của DN được
sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu khôngthay đổi nhưng giá trị của nó lại bị hao mòn dần và được chuyển dịch từng phần vàogiá trị sản phẩm được sản xuất ra Do vậy, VCĐ có đặc điểm như sau:
- Một là, VCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ SXKD của DN Điều này xuất phát từ đặc
điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm sử dụng mới cần thay thế,đổi mới
- Hai là, trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, VCĐ được luân chuyển từng
phần vào giá trị của sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này của VCĐ được phảnánh dưới hình thức là chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòncủa TSCĐ
- Ba là, sau nhiều chu kỳ kinh doanh, VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần VCĐ đã luân chuyển được tích lũy lại tạo thànhquỹ khấu hao, quỹ khấu hao sẽ tăng dần lên, còn phần VCĐ đầu tư ban đầu vàoTSCĐ lại giảm dần tương ứng với mức hao mòn Cho đến khi TSCĐ hết thời gian
sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sảnphẩm mới thì VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ không chỉ chi phối đến nội dung, biện phápquản lý sử dụng VCĐ mà còn gắn với việc quản lý, sử dụng TSCĐ của DN
Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD Việc tăng thêm VCĐ trongcác DN có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết địnhnăng lực sản xuất và cạnh tranh của DN Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vậnđộng của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng nên quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng VCĐ là một trọng điểm của công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngVCĐ
Trang 30* Vốn lưu động và đặc điểm vốn lưu động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, ngoài các TSCĐ, để đảm bảo choquá trình SXKD được diễn ra thường xuyên liên tục đòi hỏi DN cần phải có mộtlượng các tài sản lưu động nhất định như nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, bánthành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Căn cứ vào phạm vi sử dụng,TSLĐ của DN được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất, bao gồm các loại tài sản như nguyên liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông, bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông nhưthành phẩm kho, các khoản phải thu, các khoản vốn bằng tiền…
Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động,chuyển hóa, đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục
Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định, số vốn này gọi là VLĐ
Như vậy, VLĐ là số vốn tiền tệ ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của DN được tiến hành thườngxuyên, liên tục Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ củaDN
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, do bị chi phối bởi đặc điểm củaTSLĐ nên VLĐ có một số đặc điểm sau:
- Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện Đối với
DN sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật
tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa Khi kết thúc quá trình tiêu thụlại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối với DN thương mại sự vận động của VLĐnhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hàng hóa khi kết thúc quá trìnhtiêu thụ lại trở về hình thái tiền
- Hai là, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ sau
mỗi chu kỳ kinh doanh, sau khi kết thúc quá trình SXKD giá trị của TSLĐ đượcchuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm
Trang 31- Ba là, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Từ những đặc điểm của VLĐ cho thấy công tác quản lý và sử dụng VLĐ cần quantâm một số vấn đề chủ yếu sau:
- VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Muốn quátrình sản xuất diễn ra liên tục, DN phải huy động đủ tiền vốn đầu tư vào các hìnhthái khác nhau của VLĐ làm cho quá trình luân chuyển vốn được thuận lợi, gópphần tăng tốc độ luân chuyển, từ đó tăng hiệu quả sử dụng VLĐ Đồng thời, cónhững giải pháp phù hợp để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cao
- Xác định nhu cầu VLĐ cần thiết cho quá trình SXKD của DN tránh tình trạng ứđọng vốn hoặc thiếu vốn dẫn tới gián đoạn quá trình SXKD Đây là nhiệm vụ trọngtâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp thời VLĐ cho quá trình SXKDđược liên tục
- Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ cũng như bảo toàn và phát triển VLĐ đểviệc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát có biện pháp xử lý kịp thời để công tác quản lý
và sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao nhất
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, VKD của DN là tiền đề cho sựhình thành và phát triển, hơn nữa VKD còn quyết định đến quy mô kinh doanh vàkhả năng cạnh tranh của DN Để đạt được mục tiêu đã đề ra, DN cần phải quản trịtốt VKD của mình Quản trị VKD có hiệu quả nghĩa là phải đưa ra được các quyếtđịnh huy động vốn, quyết định đầu tư vốn, tổ chức thực hiện các quyết định đónhằm đạt được mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro trong sử dụng vốn, bảo toàn đượcnguồn vốn và làm cho đồng vốn không ngừng sinh lời Quản trị VKD có hiệu quả
sẽ giúp cho DN khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị trường Vì vậy
có thể nói, quản trị VKD là vấn đề quan trọng mà hầu hết các nhà quản trị tài chínhrất quan tâm
Để làm rõ khái niệm quản trị VKD, trước tiên cần làm rõ khái niệm “quản trị” là gì?
Trang 32Thuật ngữ quản trị được giải thích bằng nhiều cách khác nhau, theo các quanđiểm khác nhau Có thể nói chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấpnhận hoàn toàn Theo quan điểm của Mary Parker Follett cho rằng “Quản trị là nghệthuật đạt được mục đích thông qua người khác” [ 32 ] Theo định nghĩa này, nói lênrằng những nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việccho những người khác thực hiện chứ không phải do chính bản thân các nhà quản trịthực hiện Nói một cách khác, quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thểquản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu
đã định trước
Một định nghĩa khác giải thích tương đối rõ nét về quản trị được Samiloglo, F., &Demirgunes, K (2008) trình bày như sau: “ Quản trị là tiến trình hoạch định, tổchức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sửdụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra” [35 ]
Từ tiến trình trong định nghĩa này nói lên rằng các công việc hoạch định, tổ chức,lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất định Định nghĩanày chỉ ra rằng, tất cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trịnhằm đạt được mục tiêu mong đợi Các hoạt động quản trị hay còn gọi là chức năngcủa quản trị bao gồm:
- Hoạch định: là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm việc xác địnhmục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu, và thiết lậpmột hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động
- Tổ chức: là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp nguồn lực con người vànhững nguồn lực khác của tổ chức Nói cách khác, công việc này bao gồm: xác địnhnhững việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nàođược hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập như thế nào và hệ thốngquyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môitrường thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt được mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽthất bại, dù hoạch định tốt Mức độ hiệu quả của tổ chức phụ thuộc vào sự phối hợpcác nguồn lực để đạt được mục tiêu
Trang 33- Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với các nguồnlực Một tổ chức gồm nhiều người, mỗi người một các tính riêng, hoàn cảnh riêng
và có vị trí khác nhau trong tổ chức Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ vàhành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạonhững người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp, nhằm giải quyếtcác xung đột giữa các thành phần; thiết lập môi trường làm việc tốt
- Kiểm soát: Là hoạt động mà nhà quản trị cần thực hiện như: xác định thành quả, sosánh thành quả thực tế với thành quả dự toán và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu
có sai lệch, để đảm bảo rằng việc tổ chức và thực hiện đang đi đúng mục tiêu đề ra Một định nghĩa khác nêu lên rằng: “Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lênđối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biếnđộng của môi trường” [36]
Xuất phát từ nhiều khái niệm khác nhau về “quản trị”, tác giả đưa một khái về
“quản trị” như sau:
“Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát
những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước”.
Quản trị VKD của DN là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tàichính DN mà nhà quản trị tài chính cần thực hiện Hoạt động quản trị tài chính liênquan đến ba loại quyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn vàquyết định phân phối lợi nhuận làm ra, sao cho có lợi nhất cho chủ sở hữu Trong
đó, quyết định đầu tư và quyết định huy động vốn là quan trọng và liên quan đếnquản trị VKD
Xuất phát từ việc phân tích các khái niệm “quản trị” và khái niệm “VKD” có thể
đưa ra khái niệm về quản trị VKD của DN: “ Quản trị VKD là việc lựa chọn, đưa
ra các quyết định liên quan đến VKD, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DN đề ra”.
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị VKD
Trang 34Kinh tế học chính trị và kinh tế học vi mô cho rằng mục tiêu của các DN khithực hiện các hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Nhìn ở góc độ SXKDthì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho DN là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất.Tuy nhiên, ở góc độ tài chính mục tiêu này không xét đến thời gian, sự rủi ro, sựtăng trưởng trong tương lai Vì vậy, trong quản trị tài chính các nhà quản trị luônđặt mục tiêu tối đa hóa giá trị DN là mục tiêu quan trọng nhất Để đạt được mụctiêu này, trong công tác quản trị VKD, nhà quản trị cần phải đề ra các mục tiêu nhấtđịnh Để đảm bảo hoạt động của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục và có tăngtrưởng, nhà quản trị trong quá trình quản trị VKD luôn hướng tới các mục tiêuchính sau:
- Một là, huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho các hoạt động của
doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của DN, thường xuyên nảy sinh các nhu cầu về vốn, cónhững hoạt động nảy sinh nhu cầu vốn ngắn hạn, có những hoạt động nảy sinh nhucầu vốn dài hạn Để đảm bảo cho các hoạt động được thực hiện thường xuyên vàliên tục, DN cần tiến hành huy động vốn đầy đủ và kịp thời Vì thế, để đảm bảo có
đủ vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vốn, nhà quản trị cần phải xác định nhu cầuvốn cần thiết cho các hoạt động của DN trong kỳ kinh doanh (bao gồm nhu cầu vốntrong ngắn hạn và dài hạn) Từ đó, tiến hành tổ chức huy động các nguồn vốn đápứng đầy đủ và kịp thời cho nhu cầu vốn, tránh tình trạng huy động quá nhiều vốnhoặc quá ít vốn so với nhu cầu vốn cần thiết Trong nền kinh tế thị trường có nhiềukênh mà DN có thể huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD Tuy nhiên,
để đi đến quyết định lựa chọn kênh huy động nào và phương thức huy động nào làtối ưu, DN cần cân nhắc trên nhiều mặt: kết cấu nguồn vốn, chi phí cho việc sửdụng mỗi nguồn vốn, ưu điểm và nhược điểm của từng hình thức huy động vốn, …
- Hai là, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả, nhằm tối đa hóa lợi ích, tối
thiểu hóa rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức sửdụng và quản trị vốn kinh doanh Do vậy, trong hoạt động quản trị VKD việc làmthế nào để có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả cao phụ thuộc rất lớn vào việc
Trang 35các nhà quản trị lựa chọn, quyết định các phương pháp quản trị VKD như thế nào,
cụ thể là về huy động vốn và sử dụng VKD phù hợp
Việc quyết định các phương pháp quản trị, tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy
đủ có ý nghĩa quan trọng trong việc có thể nắm bắt được đúng cơ hội kinh doanh,vừa có thể huy động tối đa số vốn hiện có, từ đó giảm được những thiệt hại do ứđọng hay thừa vốn gây ra, đồng thời có thể giảm lượng nhu cầu vốn vay dẫn đếngiảm lượng chi phí trả lãi tiền vay Việc lựa chọn các các hình thức và phương thứchuy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp cho DN giảm bớtđược chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sởhữu Mặt khác, với việc so sánh giữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức
độ rủi ro của dự án đầu tư, giúp cho nhà quản trị có thể lựa chọn được những dự án đầu
tư tối ưu, là cơ sở để tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, để giữ chân được các chủ sở hữu trong DN (các cổ đông trong công ty
cổ phần) và thu hút được các nhà đầu tư mới, DN cần phải đạt được mục tiêu tối đahóa giá trị DN Nếu chỉ dựa vào các chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu mức sinh lời trênvốn thì chưa hẳn đã tối đa hóa được giá trị DN Bởi lẽ, các chỉ tiêu này chưa xét đếnyếu tố thời gian của tiền và yếu tố rủi ro Vì vậy, bên cạnh mục tiêu tối đa hóa mứcsinh lời của vốn thì mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro trong quá trình kinh doanh cũng làmục tiêu quan trọng mà DN cần hướng tới Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường
có nhiều biến động, rủi ro trong hoạt động kinh doanh là không thể tránh khỏi Vìvậy, những năm trở lại đây trong hoạt động quản trị DN đòi hỏi phải thực hiện côngviệc quản trị rủi ro Trong hoạt động tổ chức và sử dụng VKD, doanh nghiệp gặpphải những rủi ro nhất định như rủi ro trong quá trình sử dụng đòn bẩy tài chính, rủi
ro trong việc dự trữ hàng hóa tồn kho, rủi ro trong quản trị các khoản phải thu,…
1.2.2 `Nội dung quản trị vốn kinh doanh
Quản trị VKD của DN chủ yếu tập trung vào hai vấn đề: quản trị VLĐ và quản trịVCĐ
1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động
a Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 36Trong hoạt động xản xuất kinh doanh luôn đòi hỏi các DN phải có một lượng VLĐcần thiết để đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoảnphải thu, phải trả giữa DN với khách hàng, đảm bảo quá trình SXKD được tiến hànhbình thường Đó chính là nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của các DN Nhưvậy, nhu cầu VLĐ là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt độngSXKD của DN được tiến hành bình thường, liên tục
Việc xác định nhu cầu VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng và có tác động lớn đếnhoạt động kinh doanh của DN Vì khi xác định nhu cầu VLĐ hợp lý sẽ là cơ sở để
tổ chức thực hiện tốt các nguồn tài trợ, đáp ứng kịp thời đầy đủ số VLĐ cho hoạtđộng SXKD Ngoài ra, xác định đúng nhu cầu VLĐ còn giúp DN sử dụng vốn hợplý, tiết kiệm, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả, đồng thời đảmbảo yêu cầu SXKD được tiến hành thường xuyên và liên tục Ngược lại, nếu xácđịnh nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây khó khăn trong tổ chức đảm bảo vốn, gây căngthẳng về vốn trong các hoạt động thanh toán và làm gián đoạn quá trình SXKD,không đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục Khôngnhững vậy, việc xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanhtoán và việc thực hiện các hợp đồng đã được ký kết gặp khó khăn Nếu xác địnhnhu cầu VLĐ quá cao sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn, gây ứ đọng vật tư, hàng hóa,gây lãng phí, phát sinh các khoản chi phí không cần thiết và không hợp lý, làm giảmhiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm lợi nhuận của DN Chính vì vậy, trong quảntrị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cầnthiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN
Để xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên và có biện pháp sử dụng VLĐhiệu quả và tiết kiệm, các nhà quản trị cần phải xác định được các nhân tố ảnhhưởng tới nhu cầu VLĐ Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tốnhư: quy mô kinh doanh; đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh; sự biến độngcủa giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; điều kiện phương tiện vận tải, khoảngcách giữa DN với nhà cung cấp vật tư, khoảng cách giữa DN với thị trường đầu racủa sản phẩm; chính sách bán hàng và chính sách tín dụng; trình độ tổ chức, quản lý
và sử dụng VLĐ; trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất;…
Trang 37Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của DN trong từng thời kỳ
mà có thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu VLĐ.Hiện nay, có 2 phương pháp chủ yếu xác định nhu cầu VLĐ là phương pháp trựctiếp và phương pháp gián tiếp
* Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ thường xuyên
được xác định dựa vào việc xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, cáckhoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức sau:
Cáckhoảnphải trảViệc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết theo phương pháp này đượcthực hiện theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn về HTK trong cả ba khâu (khâu dự trữ sản xuất, khâu sảnxuất và khâu lưu thông);
- Xác định nhu cầu vốn về nợ phải thu;
- Xác định các khoản phải trả
Cụ thể như sau:
Xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho:
+ Trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… khi đó nhu cầu VLĐ chotừng loại vật tư dự trữ sẽ được xác định dựa vào nhu cầu sử dụng vốn bìnhquân một ngày và số ngày dự trữ của từng loại Công thức tổng quát như sau:
Trong đó:
VHTK: Nhu cầu vốn về HTK
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại HTK
N: Số ngày dự trữ của HTK i
j: các giai đoạn của quá trình SXKD
i: loại vốn sử dụng trong từng khâu (i = 1, n)
Trang 38+ Trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để hình thành các sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiềuhay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kỳ sảnxuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành phẩm
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định nhưsau:
Vsx = Pn sx Hsd
Trong đó:
Vsx: Nhu cầu VLĐ sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Hs: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
Chi phí sản xuất bình quân ngày được tính bằng tổng giá vốn hàng bán trong kỳ
kế hoạch chia cho số ngày trong năm (360 ngày) Chu kỳ sản xuất là khoảng thờigian kể từ khi đưa NVL vào sản xuất đến khi sản xuất xong sản phẩm, nhập kho.Việc xác định độ dài chu kỳ sản xuất thường đựợc căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật,công nghệ sản xuất sản phẩm của DN hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩmđựoc tính theo tỷ lệ (%) giữa giá thành bình quân của sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm so với giá thành sản xuất sản phẩm
+ Trong khâu lưu thông: VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ
thành phẩm, vốn phải thu, phải trả
Nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự trữthành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Vốn dự trữ thành phẩm được xác định theocông thức:
Trang 39Giá thành phẩm bình quân ngày được tính bằng tổng giá thành sản xuất sảnphẩm hàng hóa (giá vốn hàng bán) chia cho số ngày trong năm (360 ngày) Số ngày
dự trữ thành phẩm được xác định căn cứ vào số ngày cách nhau giữa hai lần giaohàng được ký kết với khách hàng; hoặc tính theo số ngày cần thiết để tích lũy số đủ
số lượng sản phẩm xuất giao cho khách hàng Nếu DN bán thành phẩm cho nhiềukhách hàng thì căn cứ vào số ngày dự trữ thành phẩm bình quân giữa các kháchhàng đó
Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếmdụng hoặc do DN chủ động bán chịu sản phẩm cho khách hàng Do vốn đã bị kháchhàng chiếm dụng nên để sản xuất hoat động SXKD của DN diễn ra bình thường DNphải bỏ thêm VLĐ vào sản xuất Công thức tính khoản phải thu như sau:
Vpt = Dtn Npt
Trong đó: Vpt: vốn nợ phải thu
Dtn: doanh thu bán chịu bình quân một ngày Npt: kỳ thu tiền bình quân
Xác định vốn nợ phải trả cho nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn DN mua chịuhàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản nợ phải trả được coi như cáckhoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên DN có thể rút bớt ra khỏi kinh doanhmột phần VLĐ của mình để dùng vào việc khác DN có thể xác định khoản phải trảtheo công thức:
Vpt = Dmc Nmc
Trong đó:
Vpt: là nợ phải trả theo kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Nmc: kỳ trả tiền bình quân cho nhà cung cấp
Tổng hợp nhu cầu VLĐ trong cả ba khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông vớichênh lệch giữa các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp sẽ tính toán được nhu cầuVLĐ của DN Sử dụng phương pháp trực tiếp có ưu và nhược điểm như sau:
Trang 40Ưu điểm: phương pháp này xác định tương đối chính xác nhu cầu VLĐ,
ngoài ra còn cho thấy các yếu tố trực tiếp tác động tới nhu cầu VLĐ, giúpcho nhà quản lí đưa ra những phương pháp quản lí VLĐ một cách thích hợpnhất
Nhược điểm: phương pháp này có khối lượng tính toán tương đối lớn và phức tạp,
mất nhiều thời gian
* Phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này, xác định nhu cầu VLĐ dựa vào
phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của DN năm báo báo, sự thay đổi về quy
mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, sự biến động nhu cầuVLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm
kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báocáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báocáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch
Công ty tính toán như sau:
VKH = VBC x MKH
x (1+t%)
MBC
Trong đó: VKH: VLĐ năm kế hoạch
MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t% : Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch
t% =
( KKH – KBC)
x 100%
KBC
Trong đó: t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
KKH: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
KBC: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo