1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan

98 682 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thị 4.1a: Tỷ lệ mốc mọc % trên Tre Tầm Vông sau khi xử lý Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu + Kết quả

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 03/ 2010

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU

XỬ LÝ BẢO QUẢN CHỐNG MỐC

CHO TRE BẰNG CHITOSAN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 03/ 2010

Trang 3

MỤC LỤC

Danh sách các chữ viết tắt iii

Bảng quyết toán kinh phí đợt 1 iv

Bảng quyết toán kinh phí đợt 2 v

Tóm tắt vi

Summary ix

Phần I: TỔNG QUAN 3

Cơ sở để lựa chọn chitosan cho xử lý bảo quản gỗ 1 2 Tình hình nghiên cứu chitosan cho việc xử lý bảo quản gỗ ở nước ngoài 3

3 Tình hình nghiên cứu chitosan trong nước 4

4 Tính cấp thiết của đề tài 5

Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn 6

5 Phần II: NỘI DUNG THỰC HIỆN A Nội dung giai đoạn I 7

4.1 Khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Gai, tre Lồ ô, tre Mỡ, và tre Mạnh Tông) được xử lý bằng chitosan kết hợp chất xúc tác theo phương pháp tẩm ngâm 11

4.2 Khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Gai, Lồ ô, tre Mỡ và tre Mạnh Tông) được tẩm theo phương pháp tẩm áp lực 22

B Nội dung giai đoạn II 34

.1 Khảo nghiệm quy trình xử lý chống mốc từ tre nguyên liệu 35

3 3.2 Thử nghiệm khả năng kháng mốc của chi tiết sản phẩm tre khi sơn bằng dung dịch sơn được pha trộn bổ sung bằng chitosan 36

.3 Đề xuất quy trình xử lý tre chống mốc cho tre bằng chitosan .38 3

Trang 4

3.4 So sánh hiệu quả kinh tế của xử lý bảo quản chống mốc tre bằng chitosan với

Kết luận 46 Kiến nghị 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 Phụ lục

Trang 6

BẢNG QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỢT I

Đề tài : “Xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan”

Chủ nhiệm: TS Vũ Thị Lâm An

ThS Tăng Thị Kim Hồng

Cơ quan chủ trì: Đại học Nông Lâm

Thời gian đăng ký: 11/2008 đến 11/2009

Tổng kinh phí được duyệt: 226.000.000 đồng

Theo thông báo số: 223 /TB-SKHCN ngày 11 tháng 11 năm 2008 số tiền: 150.000.000 đ

(x1000đ)

Nguồn khác (x1000đ)

Trang 7

BẢNG QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỢT II

Đề tài: “Xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan”

Chủ nhiệm: TS Vũ Thị Lâm An

ThS Tăng Thị Kim Hồng

Cơ quan chủ trì: Đại học Nông Lâm

Thời gian đăng ký: 11/2008 đến 11/2009

Tổng kinh phí được duyệt: 268.000.000 đồng

Theo thông báo số: 244 /TB-SKHCN ngày 04 tháng 12 năm 2009 số tiền: 53.000.000 đ và

23.000.000 đ đợt cuối (nhận sau khi kết thúc đề tài)

(x1000đ)

Nguồn khác (x1000đ)

76.000

53.000 23.000

4 Thiết bị 4.500

5 Xét duyệt, giám

định, nghiệm thu

18.883

6 Đánh máy, in ấn tài

liệu

0.800

7 Chi phí điều hành 3.800

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI THƯ KÝ ĐỀ TÀI THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Trang 8

TÓM TẮT

Đề tài: “Xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan” đã được thực

hiện để đánh giá hiệu quả chống mốc của tre được xử lý bằng chitosan trong điều kiện phòng thí nghiệm và thực địa nhằm đưa ra phương pháp bảo quản mới cho tre bằng chitosan có thể áp dụng ở qui mô công nghiệp Đề tài được thực hiện theo 2 giai đoạn

Ở giai đoạn 1, chúng tôi tiến hành thử nghiệm khả năng kháng nấm mốc

trên 5 loại tre được xử lý bằng chitosan trong điều kiện phòng thí nghiệm 5 loại

tre bao gồm: tre Tầm Vông (Thyrsostachys siamensis), Mạnh Tông

(Dendrocalamus asper), tre Gai (Bambusa stenostachya), Lồ ô (Bambusa procera) và tre Mỡ (Bambusa arundinacea) là những loại tre được chọn nghiên

cứu; trong đó tre Tầm Vông là loại tre đặc ruột và các loại tre còn lại là tre rỗng ruột Bảy loại nấm mốc dùng cho thử nghiệm được chúng tôi phân lập và định

danh từ các mẫu tre bị nhiễm mốc: Aspergillus niger (A niger), A flavus, A

oryzae, A sp, Trichoderma sp, Mucor sp, Penicillium sp Trong giai đoạn này, các

mẫu tre sau khi chà vỏ và cắt theo kích thước tương ứng cho từng thí nghiệm (chiều dài 150 mm X đường kính ống tre) đã được xử lý bằng phương pháp tẩm ngâm (thời gian tẩm ngâm được khảo sát 1, 2 và 3 ngày) với chitosan ở các mức 3,0%; 4,5%; 6% (v/v) kết hợp với kali sorbate (KS) ở các nồng độ 0,5; 1; 1,5% (w/v) (Thí nghiệm 1A) hoặc với natri benzoate (NB) ở các nồng độ 0,5; 1; 1,5% (w/v) (Thí nghiệm 1B) hoặc được xử lý bằng phương pháp tẩm áp lực (thời gian nén áp lực 30, 45, 60 phút và áp lực tẩm ở 3 mức 2 kG/cm2; 4kG/cm2; 6 kG/cm2) với chitosan ở các mức nồng độ 1,0%; 1,5%; 2% (v/v) kết hợp với KS 0,3; 0,5; 0,7% (w/v) (Thí nghiệm 2A) hoặc với NB 0,3; 0,5; 0,7% (w/v) (Thí nghiệm 2B) Tre sau khi được xử lý đã được cấy hỗn hợp bào tử nấm mốc và kết quả kháng mốc của tre được đánh giá qua tỷ lệ nấm mốc mọc trên diện tích bề mặt mẫu tre trong thời gian theo dõi 7 tuần dựa theo tiêu chuẩn châu Âu EN113 Qua đó tìm ra

Trang 9

các thông số công nghệ thích hợp và xây dựng phương trình tương quan giữa các thông số này để đề xuất quy trình xử lý tre trong thực tiễn

Thử nghiệm kháng mốc cho 5 loại tre bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác trong điều kiện phòng thí nghiệm được đúc kết như sau: xử lý tre bằng chitosan kết hợp với KS cho kết quả kháng mốc rất tốt trong cả hai phương pháp tẩm ngâm và áp lực Sự kết hợp NB với chitosan để bảo quản kháng mốc cho 5 loại tre khảo nghiệm đều cho kết quả không hữu hiệu hoặc cho khả năng kháng mốc rất thấp Kết quả thử nghiệm kháng mốc trên các loại tre được xử lý chitosan kết hợp với KS hoặc NB đều tương tự nhau trên từng nghiệm thức khảo sát, đặc biệt là giữa các loài tre rỗng ruột (tre Gai, Lồ ô, tre Mỡ và Mạnh tông)

Ở giai đoạn 2, dựa vào các nghiệm thức bảo quản chống mốc hữu hiệu, sự

không khác biệt (hoặc khác biệt không đáng kể) về kết quả giữa các loại tre trong điều kiện thí nghiệm và trên cơ sở lựa chọn các thông số công nghệ thích hợp chúng tôi đã tiến hành quy trình thử nghiệm trong điều kiện thực địa trên 2 loại tre: tre Tầm vông (đặc ruột) và Mạnh tông (loại rỗng ruột)

Kết quả kháng mốc của tre nguyên liệu Tầm vông và Mạnh tông được tìm thấy 2 nghiệm thức hữu hiệu ở phương pháp tẩm ngâm: NT1 (nồng độ chitosan là 6%; chất xúc tác KS 1,5% và thời gian ngâm là 1 ngày; NT2: 4,5% chitosan, KS: 0,5% và thời gian ngâm 2 ngày) Đối với phương pháp tẩm áp lực, cũng xác định được 2 nghiệm thức xử lý kháng mốc rất tốt: NT1 (nồng độ chitosan là 2%; chất xúc tác KS 0,7%, áp lực nén thuốc là 2kg/cm2 với thời gian nén là 60 phút; NT2: chitosan 1,5%, KS 1,5%, áp lực nén là 4kg/cm2 với thời gian nén là 45 phút)

Thử nghiệm khả năng kháng mốc của chi tiết sản phẩm tre được sơn bằng sơn QNATECH N158 (là loại sơn nước có chất tạo màng Acrylic copolymer) có

bổ sung dung dịch chitosan, nhận thấy mẫu được sơn có phối trộn với dung dịch chitosan có nồng độ chitosan 4,5% và chất xúc tác KS 1% (NT1); nồng độ chitosan 3% và 0,7% KS (NT2) theo tỷ lệ phối trộn 0,5 dung dịch chitosan: 1 sơn QNATECH N158 : 0,5 nước cho khả năng kháng mốc hữu hiệu đối với phương

Trang 10

pháp phun Các mẫu được sơn bằng dung dịch sơn có bổ sung dung dịch chitosan 3% và 0,7% với tỉ lệ phối trộn: 1sơn : 0,75 dd chitosan : 0,75 nước theo phương pháp nhúng cũng cho hiệu lực kháng mốc tốt

Từ kết quả thực nghiệm, đề tài cũng đã xây dựng được quy trình xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng Chitosan theo phương pháp tẩm ngâm và tẩm áp lực Khi so sánh hiệu quả của việc xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan với

xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng hoá chất SARPECO 8 và Celbrite T (hai loại hoá chất đã và đang được sử dụng ở Công ty tre Tầm Vông), chúng tôi thấy

xử lý chống mốc bằng chitosan hiệu quả hơn trên cơ sở tính toán chi phí hoá chất

sử dụng

Trang 11

Summary

The recent study was carried out to assess the effect of chitosan treatments

in laboratory and field conditions on antifungal effectiveness on bamboo in order

to develop a new conservation of bamboo with chitosan that could be applied in industrial levels It was divided into 2 phases

In the first phase, antifungal ability of bamboo samples of 5 bamboo species treated with chitosan was investigated under experimental conditions The

bamboo species were: Tam Vong (Thyrsostachys siamensis), Manh Tong

(Dendrocalamus asper), Gai (Bambusa stenostachya), Lo o (Bambusa procera)

and Mo (Bambusa arundinacea); among them, Tam Vong is male bamboo while

other species are female ones

Seven fungi were Aspergillus niger (A niger), A flavus, A oryzae, A sp,

Trichoderma sp, Mucor sp, Penicillium sp, which were isolated from bamboo

infected with different kinds of fungi species In this phase, bamboo samples were prepared and treated using soaking (Experiment 1) and vacuum pressure treatment methods (Experiment 2) In experiments using soaking method, bamboo samples were soaked in solutions of chitosan 3.0%; 4.5%; 6% (v/v) with potassium sorbate (KS) 0.5; 1; 1.5% (w/v) (Experiment 1A) or with sodium benzoate (NB) 0.5; 1; 1.5% (w/v) (Experiment 1B) for 1, 2 and 3 days In experiments using vacuum pressure, bamboo samples were treated with solutions of chitosan 1.0%; 1.5%; 2% (v/v) with potassium sorbate (KS) 0.3; 0.5; 0.7% (w/v) (Experiment 2A) or with sodium benzoate (NB) 0.3; 0.5; 0.7% (w/v) (Experiment 2B) under pressure levels

of 2 kG/cm2; 4kG/cm2; 6 kG/cm2 for 30, 45, 60 min

The treated bamboo samples were inoculated with a spore mixture of 7 fungi species and the ability of the antifungal treatments was evaluated based on percentage of molding surface on bamboo samples stored at 25-37oC and relative humidity of 75-85% for 8 weeks according to EU standard EN113 As a result,

Trang 12

technical parameters and regression equations were defined in order to establish treatment steps for applying in real manufacturing conditions

The results of the first phase showed that bamboo treated with chitosan combined with KS could resist molding in both treatment methods very well, while no or very low effects were observed on bamboo samples treated with chitosan combined with NB There was no significant difference in antimolding ability of bamboo samples treated with either KS or NB among the 5 bamboo

species, especially female bamboos (Tam Vong, Manh Tong, Gai, Lo o and Mo)

In the phase 2, based on the effective formulations against molding and the results showed no differences (or no significant difference) between the species of bamboo in laboratory test as well leaning on the appropriate parameters, we

selected Tam Vong and Manh Tong for field testing

The field experiments with round bamboo of Tam Vong and Manh Tong showed that molding of bamboo could be prevented by treatment with

formulations: NT1: Chitiosan 6%, KS 1.5% and soaking time 1 day; NT2:

Chitiosan 4.5%, KS 0,5% and soaking time 2 days On the pressure method, there were two effective formulations: NT1: chitosan 2%, KS 0,7%, pressure 2kg/cm2and time 60 minutes; NT2: chitosan 1.5%, KS 1.5%, pressure 4kg/cm2 and time 60 minutes

The testing of mold-resistant for the parts of bamboo furniture painted with QNATECH N158 (water-based acrylic lacquer) combined with chitosan solution showed the effective formulations for spraying method were: solution chitosan concentration of 4.5% and 1% catalyst KS (NT1) chitosan 3% and 0.7% KS (NT2) with the mixing ratio: 0.5 chitosan solution: 1 QNATECH : 0.5 water For the dipping method, the effective formulations were NT1 of chitosan 3% and 0.7% KS with mixing ratio: 1 QNATECH: 0.75 solution chitosan: 0.75 water

From the experimental results, the project also built the process of bamboo treatment against mold by Chitosan in both soaking and pressure impregnations

Trang 13

Comparing the economic efficiency of the processing of bamboo (Tam vong) preservation against mold with chitosan combined with other chemicals like

Celbrite and SARPECO 8 T (two chemicals are being used in the Co Tam Vong),

on the basis of calculating the cost of chemicals used we see the treatment with chitosan is more effective than the others

Trang 14

BÁO CÁO NGHIỆM THU Tên đề tài: XỬ LÝ BẢO QUẢN CHỐNG MỐC CHO TRE BẰNG CHITOSAN

Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Thị Lâm An,

và đồng chủ nhiệm: ThS Tăng Thị Kim Hồng

Cơ quan chủ trì: Đại học Nông Lâm TP HCM

Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng

Kinh phí được duyệt: 226 triệu đồng

Kinh phí đã cấp đợt 1: 150.000.000 đồng theo TB số: 223/TB-KHCN ngày 11/11/2008

Kinh phí đã cấp đợt 2: 53.000.000 đồng theo TB số: 244/TB-KHCN ngày 04/12/2009

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả chống mốc của tre được xử lý bằng chitosan trong

điều kiện phòng thí nghiệm và thực địa Trên cơ sở đó đưa ra phương pháp bảo

Nội dung:

Nội dung giai đoạn 1: Thử nghiệm khả năng kháng nấm mốc trên 5 loại tre

được xử lý bằng chitosan trong điều kiện phòng thí nghiệm

- Xác định khả năng chống mốc của tre

trong điều kiện phòng thí nghiệm

- Tìm các thông số công nghệ thích hợp để

đề xuất quy trình xử lý tre trong thực tiễn

- Xây dựng phương trình tương quan

Đã hoàn tất

Trang 15

Nội dung giai đoạn 2: Khảo nghiệm quy trình xử lý bảo quản chống mốc cho

tre Tầm Vông, tre Gai và tre Mạnh Tông bằng chitosan tại Công ty tre Tầm Vông

nguyên liệu trong điều kiện thực địa

- Xác định khả năng chống mốc của chi

tiết sản phẩm được sơn bằng dung dịch

sơn pha trộn bổ sung bằng chitosan

- Đề xuất quy trình xử lý bảo quản chống

mốc cho tre bằng chitosan

- So sánh hiệu quả kinh tế bảo quản

chống mốc cho tre bằng chitosan với chất

bảo quản khác

Đã hoàn tất

Trang 16

Phần I TỔNG QUAN

1 Cơ sở để lựa chọn chitosan cho xử lý bảo quản gỗ

Chitosan có cấu trúc hóa học gần giống cellulose nên dễ gắn kết tế bào cellulose của gỗ Sự tương tác tĩnh điện giữa chitosan và bề mặt điện cực âm của cellulose là yếu tố quan trọng cho sự hấp thụ chitosan vào cellulose (Roberts, 1992) Độ pH của dung dịch và độ deacelty hóa của chitosan có mối tương quan

hợp chất sinh học có tính kháng nấm cao và không độc hại cho con nguời và môi trường (Laflame và ctv, 1999)

Hình 1.1 Công thức hóa học của chitosan

2 Tình hình nghiên cứu chitosan cho việc xử lý bảo quản gỗ ở nước ngoài

Từ sự nhìn nhận về môi trường trong công nghiệp chế biến gỗ, chitosan đã và đang được thế giới quan tâm nghiên cứu như một polymer tự nhiên cho việc xử lý bảo quản gỗ chống lại sự tấn công của nấm mốc Chitosan là một trong những chất tiềm năng được sử dụng trong xử lý bảo quản lâm sản

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng chitosan cho việc xử lý bảo quản gỗ và đã cho những kết quả rất khả quan Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở các nước như:

¾ Đề tài nghiên cứu “Xử lý biến tính cho ván nhân tạo bằng hợp phức chitosan và đồng” của Viện nghiên cứu công nghiệp gỗ Beijing, Trung Quốc đã cho kết quả tích cực về khả năng kháng mốc của ván khi xử lý bằng hợp phức

Trang 17

¾ “Nghiên cứu khả năng kháng nấm mốc của gỗ Sồi (Fagus sylvatica) và

gỗ Thông (Pinus sylvestris) được xử lý bằng chitosan với các mức trọng lượng

phân tử khác nhau” của Đại học Alexandria, Ai Cập đã đưa ra kết quả: chitosan có trọng lượng phân tử thấp có hiệu quả kháng nấm mốc trên gỗ dác của hai loại gỗ Sồi và gỗ Thông cao hơn chitosan có trọng lượng phân tử cao và trung bình

¾ Báo cáo khoa học “Hiệu quả của chitosan trong sự kết hợp với các hợp chất GRAS như là một chất bảo quản gỗ tiềm năng” của trung tâm nghiên cứu Chế biến gỗ Ensis ở New Zealand đã đưa ra kết luận: gỗ Thông được xử lý bằng chitosan trong sự kết hợp với chất GRAS cho hiệu quả kháng mốc tốt hơn xử lý thuần chitosan Hợp chất GRAS được dùng kết hợp với chitosan làm tăng hiệu quả hoạt tính sinh học của chitosan và tăng khả năng chống nấm mốc

¾ “Sử dụng các resin tự nhiên và chitosan trong biến tính gỗ” là một dự án lớn được thực hiện từ năm 2002 bởi Viện nghiên cứu Sinh học và Kỹ nghệ gỗ của truờng ĐH Goettingen, CHLB Đức kết hợp với Viện nghiên cứu Lâm nghiệp và Cảnh quan Norwegian, Na-uy đã đưa ra một số nhận định rất khả quan về xử lý bảo quản gỗ bằng chitosan

Hiện nay, ở Na-uy đã triển khai ứng dụng chitosan cho việc xử lý bảo quản gỗ

ở một số xí nghiệp xử lý gỗ và những đơn vị sản xuất kết hợp với viện nghiên cứu Lâm nghiệp và Cảnh quan Norwegian

3 Tình hình nghiên cứu chitosan trong nước

Trong nước, việc sử dụng hoặc nghiên cứu ứng dụng chitosan cho lĩnh vực chế biến lâm sản, đặc biệt là xử lý bảo quản lâm sản thì chưa có và dường như chưa được biết đến

Hầu như các công trình nghiên cứu về chitosan trong nước tập trung ở những nghiên cứu sản xuất chitosan và ứng dụng chitosan cho các lĩnh vực: y khoa, môi trường và gần đây là các nghiên cứu ứng dụng chitosan vào việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp và hải sản Các nghiên cứu về chitosan ở trong nước có thể kể

khí - Công nghệ, Trường Đại học Nông Lâm Huế “Nghiên cứu tạo màng vỏ bọc chitosan từ vỏ tôm và ứng dụng bảo quản thuỷ sản” của PGS.TS Bùi Văn Miên và các cộng sự ở trường Đại học Nông Lâm TP.HCM “Ứng dụng chitosan trong bảo quản một số loại trái cây nhiệt đới” của ThS Nguyễn Minh Xuân Hồng

Trang 18

Tóm lại, việc nghiên cứu sử dụng chitosan cho việc bảo quản lâm sản còn rất mới ở Việt Nam, nhưng trên thế giới đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu cho lĩnh vực này và đã cho ra những nhận định cũng như những kết quả rất khả quan và có thể ứng dụng trong thực tiễn

Tính cấp thiết của đề tài

4

Nguồn nguyên liệu chính trong nước cho công nghiệp chế biến lâm sản ở Việt Nam hiện nay cũng như trong tương lai là gỗ rừng trồng và các loại tre Những loại nguyên liệu này có độ bền tự nhiên thấp, đặc biệt là khả năng kháng nấm mốc kém Vì vậy nhất thiết phải qua xử lý và bảo quản trước khi chế biến sử dụng Phương pháp bảo quản lâm sản cho hiệu quả cao từ lâu nay là phương pháp hóa học Song việc sử dụng những hóa chất bảo quản gỗ đang còn nhiều vấn đề bàn thảo, nhất là vấn đề tác hại đến môi trường Khuynh hướng hiện nay là tìm kiếm những hóa chất vừa hữu hiệu cho bảo quản vừa không hoặc ít ảnh hưởng đến môi trường

Lâu nay bảo quản tre theo phương pháp truyền thống như ngâm nước, ngâm vôi và xông khói được sử dụng trong xây dựng và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ tre của nước ta rất nhiều Nhưng phương pháp này còn nhiều hạn chế như cho hiệu quả thấp, đặc biệt ảnh hưởng đến môi trường, đến màu sắc và gây mùi hôi cho sản phẩm Vì vậy mà các nhà sản xuất chế biến tre thường dùng phương pháp bảo quản hóa học cho việc xử lý tre

Trong phương pháp bảo quản hóa học, Pentachlorophenate Natri (NaPCP) là hóa chất được ưa chuộng bấy lâu nay, dùng cho xử lý bảo quản sản phẩm gỗ và tre vì cho hiệu quả chống nấm mốc cao và chi phí thấp Hiện nay hợp chất NaPCP

đã bị Hiệp hội sức khỏe thế giới (WHO) và ngay cả nước ta nghiêm cấm sử dụng trong xử lý bảo quản sản phẩm lâm sản Trước tình hình này, các nhà chế biến sản phẩm lâm sản rất quan tâm tìm kiếm loại hóa chất khác để thay thế hoặc tìm những giải pháp xử lý bảo quản khác Trong chế biến bảo quản gỗ có thể dùng kỹ thuật sấy khô hoặc biến tính nhiệt hóa gỗ để chống nấm mốc Song đối với tre, giải pháp sấy khô vẫn không thể đảm bảo được tính chống nấm mốc, trừ khi phải

xử lý biến tính nhiệt nhưng chi phí cho xử lý nhiệt này rất cao

Trang 19

Cũng có nhiều loại chế phẩm được phép để dùng thay thế NaPCP cho việc bảo quản lâm sản, đã du nhập vào nước ta rất nhiều, nhưng giá thành xử lý bảo quản bằng những chế phẩm này rất cao hoặc yêu cầu công nghệ xử lý phức tạp, hoặc chưa phù hợp với đặc thù sản xuất trong nước Vì vậy các nhà sản xuất chế biến tre vẫn còn đang khắc khoải và mong đợi các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học trong nước nghiên cứu tìm kiếm ra loại chế phẩm hoặc các giải pháp xử

lý bảo quản tre mới thân thiện với môi trường để họ có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất, đặc biệt phù hợp với điều kiện và tình hình sản xuất

Chính vì vậy, nghiên cứu thử nghiệm các chế phẩm sinh học được sản xuất từ nguồn sẵn có trong nước để dùng trong xử lý bảo quản lâm sản là một trong những vấn đề cần được quan tâm và rất bức thiết hiện nay ở nước ta

5 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn

Chitosan có nhiều trong vỏ tôm, cua và các loài giáp xác Ở Việt Nam, sản phẩm tôm, cua đông lạnh chiếm sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm đông lạnh Chính vì vậy, vỏ tôm, cua phế liệu là nguyên liệu tự nhiên rất dồi dào, có sẵn quanh năm, nên thuận lợi cho việc sản xuất chitosan Việc nghiên cứu sử dụng chitosan cho việc bảo quản lâm sản ở Việt Nam rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Việc nghiên cứu ứng dụng chitosan vào mục đích bảo quản chống mốc cho tre không những mở ra một hướng đi mới trong việc tận dụng các loại phế phẩm rẻ tiền để xử lý, bảo quản lâm sản, mà còn giúp đa dạng hóa các ứng dụng của chitosan, nâng cao giá trị kinh tế của nguồn phế liệu vỏ tôm, cua… giải quyết một lượng lớn phế liệu thủy sản thuộc nhóm động vật giáp xác

Trang 20

Phần II NỘI DUNG THỰC HIỆN

A NỘI DUNG GIAI ĐOẠN I

1 Tên nội dung: Thử nghiệm khả năng kháng nấm mốc trên 5 loại tre được xử

lý bằng chitosan trong điều kiện phòng thí nghiệm

2 Thời gian và địa điểm: Các thí nghiệm của nội dung được thực hiện từ tháng

12 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009 tại phòng Vi sinh và phòng Thí nghiệm Chế biến lâm sản Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh

3 Vật liệu và phương pháp thực hiện

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Nguyên liệu tre

Loại tre

¾

Tre Tầm Vông (Thyrsostachys siamensis), tre Mạnh Tông (Dendrocalamus

asper), tre Gai (Bambusa stenostachya), Lồ ô (Bambusa procera) và tre Mỡ (Bambusa arundinacea) là những loại tre được chọn nghiên cứu Trong đó, Tre

Tầm Vông là loại tre đặc ruột, các loại tre còn lại là tre rỗng ruột

Năm loại tre này là những loại tre chính yếu hiện đang được dùng trong chế biến xuất khẩu sản phẩm nội thất và ngoại thất từ tre ở khu vực phía Nam Việt

Nam Các cây tre được chọn thí nghiệm là những cây thành thục (trên 3 tuổi) và

được lấy từ vườn tre Tây Ninh, nơi cung cấp nguyên liệu tre cho Công ty tre Tầm vông

Mẫu tre cho các thí nghiệm

¾

Các mẫu tre được cắt chọn từ phía đốt trong của cây tre sau khi chà vỏ, có kích thước tương ứng cho từng thí nghiệm: chiều dài 150 mm x đường kính ống tre

3.1.2 Hóa chất

Chitosan: sử dụng chitosan có trọng lượng phân tử thấp (độ deacetyl (DD):

được cung cấp bởi Trung tâm Nghiên cứu Chế biến, Trường Đại học Thủy sản Nha Trang

Trang 21

Chất phụ gia: K–Sorbat (KS) và Na-benzoate (NB) được sử dụng kết hợp để

làm tăng tính hoạt hóa sinh học của chitosan cũng như tăng hiệu quả kháng mốc và

là chất an toàn nằm trong danh mục được phép sử dụng Trên cơ sở giá thành, hiệu quả, tính thông dụng và đặc biệt dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài “Hiệu quả của chitosan trong sự kết hợp với các hợp chất GRAS như là một chất bảo quản gỗ tiềm năng” của Trung tâm Nghiên cứu Chế biến gỗ Ensis ở New Zealand, chúng tôi chọn hai chất phụ gia này

Pha chế dung dịch thí nghiệm

- Dung dịch chuẩn: sử dụng 1,5 g chitosan hòa tan trong 100 ml dung dịch

axit axetic 1,5% để điều chế dung dịch chuẩn

- Dung dịch thí nghiệm: từ dung dịch chuẩn pha chế ra các dung dịch ứng với chất xúc tác và các nồng độ của mỗi lô thí nghiệm

Đơn pha chế dung dịch thí nghiệm cho từng nghiệm thức được trình bày chi tiết trong phụ lục 1

Trang 22

Tre sau khi được chuẩn bị theo quy cách đã được xử lý bằng phương pháp tẩm ngâm với chitosan kết hợp với kali sorbate (KS) (Thí nghiệm 1A), hoặc với natri benzoate (NB) (Thí nghiệm 1B), hoặc được xử lý bằng phương pháp tẩm áp lực theo các chế độ tẩm áp lực khác nhau với chitosan kết hợp với KS (Thí nghiệm 2A) hoặc với NB (Thí nghiệm 2B) Sau đó, cấy hỗn hợp bào tử nấm mốc vào tre đã xử

lý Kết quả kháng mốc của tre được đánh giá qua tỷ lệ nấm mốc mọc (theo bảng 2.1)

Thí nghiệm 1.1: “Khảo sát các thông số công nghệ (nồng độ của chitosan, chất

xúc tác và thời gian tẩm) ảnh hưởng đến khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Mạnh Tông, tre Gai, Lồ ô và tre Mỡ) được tẩm theo phương pháp tẩm ngâm thông thường

Thí nghiệm được tiến hành với các thông số ảnh hưởng:

-

+ Thí nghiệm 1A: Nồng độ chất xúc tác KS (w/v): 0,5%; 1%; 1,5% (w/v) Thí nghiệm 1B: Nồng độ chất xúc tác NB (w/v): 0,5%; 1%; 1,5% (w/v) +

Thông số đầu ra:

y (Tỷ lệ nấm mốc mọc trên diện tích bề mặt mẫu tre)

Số mẫu cho mỗi lô thí nghiệm trên một loại tre: 2 mẫu

Tổng lượng mẫu cho mỗi lần thực hiện thí nghiệm trên một loại tre: (3 lần lặp lại)

(9 lô TN x 2 mẫu) + (1 lô TN tại tâm x 5 lần x 2 mẫu) = 28 mẫu

Trang 23

Thí nghiệm 1.2: Khảo sát các thông số công nghệ (nồng độ của chitosan, chất

xúc tác, thời gian và áp suất tẩm) ảnh hưởng đến khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Mạnh Tông, tre Gai, Lồ ô và tre Mỡ) được tẩm theo phương pháp tẩm áp lực

Thông số biến đổi (thông số ảnh hưởng):

-

+ Thí nghiệm 2A: nồng độ chất xúc tác KS (w/v) 0,3%; 0,5%; 0,7% (w/v) Thí nghiệm 2B: nồng độ chất xúc tác NB (w/v) 0,3%; 0,5%; 0,7% (w/v) +

Thông số đầu ra:

y là tỷ lệ nấm mốc mọc trên diện tích bề mặt mẫu tre

-

Số thí nghiệm: N= 2k = 24 = 16 nghiệm thức

Tổng số lô thí nghiệm:

16 NT + 1 NT tại tâm +1 Đối chứng = 18 lô thí nghiệm (lô TN)

Nghiệm thức tại tâm với các thông số (chitosan: KS: thời gian nén áp lực: áp

Số mẫu cho mỗi lô thí nghiệm trên một loại tre: 2 mẫu

Tổng lượng mẫu cho mỗi lần thực hiện thí nghiệm trên một loại tre: (3 lần lặp lại)

(18 lô TN x 2 mẫu) + (1 lô TN tại tâm x 5 lần x 2 mẫu) = 46 mẫu

3.3 Phương pháp đánh giá

Các mẫu tre sau khi được xử lý chitosan (theo phương pháp tẩm ngâm và tẩm

áp lực) sẽ được để khô tự nhiên, rồi cho vào từng hộp cấy sẵn nấm mốc và đặt các

% Sau đó tiến hành đánh giá khả năng kháng mốc của các mẫu tre qua việc theo dõi diễn biến mốc trên bề mặt mẫu tre 1 tuần/lần trong thời gian là 2 tháng

Trang 24

Chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ % diện tích bề mặt mẫu tre bị nấm mốc phát triển, được xác định dựa theo bảng cho điểm và đánh giá dựa trên tiêu chuẩn Châu Âu EN 113

Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá tỷ lệ mốc mọc (theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 113)

Thang điểm Tỉ lệ mốc mọc (%) Trung bình tỉ lệ mốc mọc (%)

Chỉ tiêu đạt yêu cầu

Nghiệm thức xử lý có mẫu không bị nấm mốc (có điểm theo bảng đánh giá là 0) hoặc mẫu có tỷ lệ nhiễm dưới 25% (có điểm theo bảng đánh giá là 1 và 2)

3.4 Xử lý số liệu thực nghiệm: theo chương trình Excel

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Gai, tre Lồ ô, tre

Mỡ, và tre Mạnh Tông) được xử lý bằng chitosan kết hợp chất xúc tác theo phương pháp tẩm ngâm

4.1.1 Đối với tre Tầm vông

4.1.1.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Hiệu lực kháng mốc của tre Tầm vông được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-sorbate trong các nghiệm thức xử lý khác nhau được trình bày trong

đồ thị 4.1a

Trang 25

Đồ thị 4.1a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông

sau khi xử lý Chitosan kết hợp K-Sorbate theo

phương pháp ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Kết quả đánh giá hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre ở bảng 3.1.a cho thấy

xử lý tre với nồng độ chitosan 6% kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate 1,5% trong thời gian ngâm 1 ngày (NT4) và 3 ngày (NT8) có khả năng kháng mốc hoàn toàn (có điểm đánh giá là 0)

+ Thời gian 2 ngày ngâm mẫu với dung dịch có nồng độ chitosan 4,5% với chất xúc tác KS 1% (NT 8) đã đạt được hiệu lực kháng mốc khá tốt (điểm đánh giá là 1) + Xử lý tre Tầm vông với nồng độ chitosan 6% với chất xúc tác KS 0,5% trong thời gian tẩm 1 ngày (NT2) và 3 ngày (NT6) cho kết quả kháng mốc hữu hiệu (điểm đánh giá là 2) Tương tự, kết quả này cũng quan sát được ở NT3 và NT7

Nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Chỉ có một nghiệm thức NT1 (chitosan 3% và KS 0,5% trong thời gian tẩm 1 ngày) cho kết quả kháng mốc không đạt yêu cầu

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Trang 26

Ảnh hưởng của nồng độ chitosan, chất xúc tác KS và thời gian tẩm tác động tới

khả năng kháng mốc của tre tầm vông được thể hiện qua phương trình tương quan sau:

Y = 20 - 18,87 X 1 - 18,62 X 2 + 15,62 X 12

Y: tỷ lệ mốc mọc trên tre (%)

4.1.1.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Kết quả kháng mốc của tre tầm vông được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được trình bày trong đồ thị 4.1b

Đồ thị 4.1b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông sau khi xử

lý Chitosan kết hợp Na-Benzoate theo phương pháp tẩm

ngâm sau 8 tuần theo dõi

Nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu

Khi thử nghiệm bảo quản kháng mốc cho tre Tầm vông bằng chitosan kết hợp

với NB, chỉ có 1 nghiệm thức NT8 đạt yêu cầu nhưng điểm đánh giá hiệu lực chỉ

đạt gần sát với điểm không đạt yêu cầu

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá thí nghiệm hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre tầm vông ở bảng 3.1b cho thấy 8 nghiệm thức thí nghiệm xử lý tre bằng chitosan kết hợp với

Trang 27

chất xúc tác Na-Benzoate không đạt yêu cầu (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6,

NT7 và NT9)

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 52,33 – 6,12 X 1

4.1.2 Đối với tre Gai

Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

4.1.2.1

Hiệu lực kháng mốc của tre Gai xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác

KS được thể hiện qua đồ thị 4.2a

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Khả năng kháng mốc hữu hiệu nhất (có điểm đánh giá là 0) khi xử lý chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate cho tre Gai được quan sát thấy ở NT4 và NT8 + Các nghiệm thức xử lý mốc đạt yêu cầu có cùng điểm đánh giá là 2: NT2, NT7 và NT9

Nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Trang 28

Có bốn nghiệm thức cho kết quả kháng mốc không đạt yêu cầu có điểm đánh giá sau: NT1; NT5 với DDG: 5 và NT3, NT6 với DDG là 3

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 31,22 - 23 X 1 - 22,75 X 2 + 13 X 12

4.1.2.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Kết quả kháng mốc của tre Gai được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được tóm tắt trong đồ thị 4.2b

Đồ thị 4.2b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Gai sau khi xử lý

Chitosan kết hợp Na-Benzoate theo phương pháp

ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi

Nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu

+ Tương tự kết quả thử nghiệm bảo quản kháng mốc cho tre Tầm vông bằng

chitosan kết hợp với NB, ở tre Gai cũng chỉ có 1 nghiệm thức, NT8, đạt yêu cầu

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre Gai ở bảng 3.2b cho thấy xử lý tre bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-Benzoate cũng chỉ ra tám nghiệm thức thí nghiệm không đạt yêu cầu (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6, NT7

và NT9) Kết quả tương tự như trên tre Tầm vông

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Trang 29

Y = 60,77 – 27,75 X 1

4.1.3 Đối với tre Lồ ô

4.1.3.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Hiệu lực kháng mốc của tre Lồ ô xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác

KS được thể hiện qua đồ thị 4.3a

Đồ thị 4.3a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử

lý Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp

ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Bảo quản chống mốc hữu hiệu nhất (có điểm đánh giá là 0) khi xử lý chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate cho tre Lồ ô được tìm thấy ở NT4 và NT8 Kết quả hoàn toàn tương tự như trên tre Tầm vông và tre Gai

+ Các nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu có cùng điểm đánh giá là 2: NT2, NT6, NT7 và NT9 Kết quả cũng gần giống như trên tre Gai

Nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Có bốn nghiệm thức cho kết quả kháng mốc không đạt yêu cầu có điểm đánh giá sau: NT1; NT5 với DDG: 5 và NT3 là 3 Kết quả cũng gần tương tự như tre Gai

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 31,77 – 23,25 X 1 – 22,25 X 2 + 12,5 X 12

Trang 30

4.1.3.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Hiệu lực kháng mốc của tre Lồ ô xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được thể hiện qua đồ thị 4.3b

Nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu

+ Giống như kết quả thử nghiệm bảo quản kháng mốc cho tre Tầm vông và tre

Gai bằng chitosan kết hợp với NB, trên tre Lồ ô cũng chỉ có 1 nghiệm thức NT8 đạt

yêu cầu

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá xử lý tre bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-Benzoate cũng chỉ ra tám nghiệm thức thí nghiệm không đạt yêu cầu (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6, NT7 và NT9) Kết quả tương tự như trên tre Tầm vông và tre Gai

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 56,22 - 26 X 1

Trang 31

4.1.4 Đối với tre Mỡ

4.1.4.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Thử nghiệm kháng mốc của tre Mỡ xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác

KS được đúc kết qua đồ thị 4.4a

Đồ thị 4.4a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre mỡ sau khi

xử lý Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp

ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi

Đồ thị 4.4.a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên tre Mỡ sau khi xử lý chitosan kết hợp

K-Sorbate theo phương pháp tẩm ngâm sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Bảo quản chống mốc hữu hiệu nhất (có điểm đánh giá là 0) khi xử lý chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate cho tre Mỡ được quan sát thấy ở NT4 và NT8 Kết quả hoàn toàn tương tự như trên tre Tầm vông, tre Gai và Lồ ô

+ Các nghiệm thức xử lý mốc đạt yêu cầu có cùng điểm đánh giá là: NT2, NT7

và NT9 Kết quả cũng gần giống như trên tre Gai và tre Lồ ô

Nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Trang 32

Có bốn nghiệm thức cho kết quả kháng mốc không đạt yêu cầu sau: NT1, NT5

và NT3 Kết quả cũng gần tương tự như tre Gai và Lồ ô

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 31,66 - 22,62 X 1 – 22,65 X 2 + 12,12 X 12

4.1.4.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Kết quả kháng mốc của tre Mỡ xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác benzoate (NB) được thể hiện qua đồ thị 4.4b

Na-Đồ thị 4.4b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mỡ sau khi xử lý

Chitosan kết hợp Na-Benzonate theo phương pháp ngâm tẩm

sau 8 tuần theo dõi

Nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu

+ Giống như kết quả thử nghiệm bảo quản kháng mốc cho tre Tầm vông, tre

Gai, Lồ ô bằng chitosan kết hợp với NB, trên tre Mỡ cũng chỉ có 1 nghiệm thức 8

đạt yêu cầu

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá xử lý tre bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-Benzoate cũng chỉ ra tám nghiệm thức thí nghiệm không đạt yêu cầu (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6, NT7 và NT9) Kết quả tương tự như trên tre Tầm vông, tre Gai và Lồ ô

Trang 33

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 60,66 – 23,75 X 1

4.1.5 Đối với tre Mạnh tông

4.1.5.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Thử nghiệm kháng mốc của tre Mạnh tông xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác KS được đúc kết qua đồ thị 4.5a

Đồ thị 4.5a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh Tông

sau khi xử lý Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp ngâm tẩm sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Bảo quản chống mốc hữu hiệu nhất (có điểm đánh giá là 0) khi xử lý chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate cho tre Mạnh tông được tìm thấy ở NT4 và NT8 Kết quả hoàn toàn tương tự như trên tre Tầm vông, tre Gai Lồ ô và tre Mỡ

+ Các nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu có cùng điểm đánh giá là: NT2, NT7 và NT 9 Kết quả cũng gần giống như tre Gai, tre Lồ ô và tre Mỡ

Nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Có bốn nghiệm thức cho kết quả kháng mốc không đạt yêu cầu: NT1, NT5 và NT3 Kết quả cũng gần tương tự như trên tre Gai, Lồ ô và tre Mỡ

Trang 34

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y =32,77 - 21,25 X 1 - 24 X 2 + 11,5 X 12 4.1.5.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Kết quả kháng mốc của tre Mạnh tông xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được thể hiện qua đồ thị 4.5b

Đồ thị 4.5b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh tông sau khi xử lý

Chitosan kết hợp Na-Benzonate theo phương pháp ngâm tẩm

sau 8 tuần theo dõi

Nghiệm thức xử lý kháng mốc đạt yêu cầu

+ Giống như kết quả thử nghiệm bảo quản kháng mốc cho tre Tầm vông, tre

Gai, Lồ ô và tre Mỡ bằng chitosan kết hợp với NB cho tre Mạnh tông, cũng chỉ có 1

nghiệm thức NT8 đạt yêu cầu

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá xử lý tre bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-Benzoate cũng chỉ ra tám nghiệm thức thí nghiệm không đạt yêu cầu (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5, NT6, NT7 và NT9) Kết quả tương tự như tre Tầm vông, tre Gai, Lồ ô và tre Mỡ

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Trang 35

Y = 60,33 – 24,13 X 1

4.2 Khả năng kháng mốc của 5 loại tre (tre Tầm Vông, tre Gai, Lồ ô, tre Mỡ

và tre Mạnh Tông) được tẩm theo phương pháp tẩm áp lực

4.2.1 Đối với tre Tầm vông

4.2.1.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Kết quả kháng mốc của tre tầm vông được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-sorbate trong các nghiệm thức xử lý khác nhau được trình bày trong đồ thị 4.6a

Đồ thị 4.6a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý

Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp tẩm áp lực

sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Kết quả đánh giá thí nghiệm hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre ở bảng 3.6a cho thấy xử lý tre với nồng độ chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate trong NT8 và NT16 có khả năng kháng mốc hoàn toàn (có điểm đánh giá là 0) + Trong chế độ xử lý của NT17 đã đạt được hiệu lực kháng mốc khá tốt (điểm đánh giá là 1)

Trang 36

+ Các nghiệm thức cho kết quả kháng mốc hữu hiệu (có điểm đánh giá là 2): NT4, NT6 và NT12

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Các nghiệm thức NT không đạt yêu cầu: 11 NT còn lại

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Ảnh hưởng của nồng độ chitosan, chất xúc tác KS và chế độ tẩm tác động tới

khả năng kháng mốc của tre tầm vông được thể hiện qua phương trình tương quan sau:

Y = 34,94 - 16,94 X 1 - 10,69 X 2 - 8,94 X 4

Y: tỷ lệ mốc mọc trên tre

4.2.1.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Kết quả kháng mốc của tre tầm vông được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được ghi lại trong đồ thị 4.6b

Đồ thị 4.6b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý Chitosan

kết hợp Na-Benzoate theo phương pháp tẩm áp lực sau 8 tuần theo

Trang 37

Chỉ có một nghiệm thức đạt yêu cầu trên 17 NT thí nghiệm khi xử lý chitosan với chất phụ gia KB

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 65,94 - 21,19 X 1 - 7,81 X 4 - 5,69 X 14 4.2.2 Đối với tre Gai

4.2.2.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Kết quả kháng mốc của tre Gai được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-sorbate trong các nghiệm thức xử lý khác nhau được trình bày trong đồ thị 4.7a

Đồ thị 4.7a: tỷ lệ móc mọc (%) trên Tre Gai sau khi xử lý

Chitosan kết hợp K-Sorbate theo phương pháp tẩm áp lực sau

8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Thí nghiệm hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre Gai bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate trong NT8 và NT16 có khả năng bảo quản mốc tốt nhất (có điểm đánh giá là 0)

+ Khả năng xử lý kháng mốc tại nghiệm thức NT17 đã đạt được hiệu lực kháng mốc khá tốt (điểm đánh giá là 1)

Trang 38

+ Các nghiệm thức cho kết quả kháng mốc hữu hiệu (có điểm đánh giá là 2): NT4, NT6 và NT12

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

11 NT thí nghiệm còn lại không đạt yêu cầu kháng mốc

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 44,06 - 23,25 X 1 – 10,88 X 2

4.2.2.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Thử nghiệm kháng mốc của tre Gai được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được trình bày trong đồ thị 4.7b

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Thí nghiệm hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre Gai chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate chỉ có NT12, NT14 và NT16 cho kết quả đạt yêu cầu (có điểm đánh giá là 2) Không có nghiệm thức thí nghiệm nào đạt điểm đánh giá khá

và tốt

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

Trang 39

13 NT còn lại không đạt yêu cầu và có tỉ lệ nhiễm mốc cao (điểm đánh gía là 5)

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 54,41 – 16,56 X 1 – 15,94 X 4

4.2.3 Đối với tre Lồ ô

4.2.3.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KS)

Kết quả kháng mốc của tre Lồ ô được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-sorbate trong các nghiệm thức xử lý khác nhau được trình bày trong đồ thị 4.8a

Đồ thị 4.8a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử lý Chitosan kết

hợp K-Sorbate theo phương pháp tẩm áp lực sau 8 tuần theo dõi

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

+ Thí nghiệm hiệu lực bảo quản chống mốc cho tre Lồ ô bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác K-Sorbate trong NT16 có khả năng bảo quản mốc rất tốt (có điểm đánh giá là 0)

+ NT thí nghiệm 17 đạt mức kháng mốc khá (DDG là 1)

+ Khả năng xử lý kháng mốc tại nghiệm thức NT4, NT6 và NT12 đã đạt được yêu cầu kháng mốc (điểm đánh giá là 2)

Trang 40

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không đạt yêu cầu

13 NT thí nghiệm còn lại không đạt yêu cầu kháng mốc

Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 46,12 – 23,56 X 1 – 13,19 X 2 4.2.3.2 Chitosan kết hợp với chất phụ gia Na-benzoate (NB)

Thử nghiệm kháng mốc của tre Lồ ô được xử lý bằng chitosan kết hợp với chất xúc tác Na-benzoate (NB) được trình bày trong đồ thị 4.8b

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc hữu hiệu

Khi xử lý chitosan kết hợp NB cho tre Lồ ô theo phương pháp tẩm áp lực thì có

3 NT đạt yêu cầu kháng mốc, nhưng chỉ đạt với điểm đánh giá là 2

Các nghiệm thức xử lý kháng mốc không hữu hiệu: Có 14 NT không đạt yêu cầu Phương trình tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm đến tỷ lệ mốc mọc trên tre

Y = 58,35 - 21,44 X 1 - 12,69 X 4 4.2.4 Đối với tre Mỡ

4.2.4.1 Chitosan kết hợp với chất phụ gia K-sorbate (KB)

Ngày đăng: 08/02/2015, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 4.1a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.1a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông (Trang 25)
Đồ thị 4.1b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông sau khi xử - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.1b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Tầm Vông sau khi xử (Trang 26)
Đồ thị 4.3a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.3a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử (Trang 29)
Đồ thị 4.4a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre mỡ sau khi - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.4a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre mỡ sau khi (Trang 31)
Đồ thị 4.4b: Tỷ lệ  mốc mọc (%) trên Tre Mỡ sau khi xử lý - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.4b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mỡ sau khi xử lý (Trang 32)
Đồ thị 4.6a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.6a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý (Trang 35)
Đồ thị 4.6b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý Chitosan - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.6b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tầm Vông sau khi xử lý Chitosan (Trang 36)
Đồ thị 4.7a: tỷ lệ móc mọc (%) trên Tre Gai sau khi xử lý - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.7a: tỷ lệ móc mọc (%) trên Tre Gai sau khi xử lý (Trang 37)
Đồ thị 4.8a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử lý Chitosan kết - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.8a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Lồ ô sau khi xử lý Chitosan kết (Trang 39)
Đồ thị 4.10a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh Tông sau khi xử lý - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.10a: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh Tông sau khi xử lý (Trang 43)
Đồ thị 4.10b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh Tông sau khi xử lý - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
th ị 4.10b: Tỷ lệ mốc mọc (%) trên Tre Mạnh Tông sau khi xử lý (Trang 44)
PHỤ LỤC 2. HÌNH ẢNH NGUYÊN LIỆU - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
2. HÌNH ẢNH NGUYÊN LIỆU (Trang 64)
Hình 2.1. Năm loại tre thí nghiệm - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
Hình 2.1. Năm loại tre thí nghiệm (Trang 64)
Hình 6.3: Các mẫu tre nguyên liệu sau khi tẩm dung dịch chitosan được đặt tại khu - báo cáo đề tài xử lý bảo quản chống mốc cho tre bằng chitosan
Hình 6.3 Các mẫu tre nguyên liệu sau khi tẩm dung dịch chitosan được đặt tại khu (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w