Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791CHUYÊN DỀ ĐIỆN PHÂN I.Định nghĩa: Điện phân là quá trình oxi hóa khử xẩy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đ
Trang 1Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
CHUYÊN DỀ ĐIỆN PHÂN
I.Định nghĩa:
Điện phân là quá trình oxi hóa khử xẩy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện phân hoặc chất điện li nóng chảy
II Cơ chế của quá trình.
Cation (+) di chuyển về catot xẩy ra quá trình khử
Anion (-)di chuyển về anot xẩy ra quá trình oxi hóa
Cực âm (-) Catot Cực dương (+) Anot
Fe3+, Cu2+, Zn2+ S2-, Cl-, I-, Br
Fe+ + →e Fe + S2−−2e→S
Cu + + e→Cu 2I−−2e→I2
Fe ++ e→Fe 2Cl−−2e→Cl2
Zn ++ e→Zn 2Br−−2e→Br2
Dưới tác dụng của điện trường các Cation chuyển dời về Catot, các anion chuyển dời về anot
-Tại catot xẩy ra quá trình khử: Cation nào có tính oxi hóa lớn nhất sẽ nhận electron của nguồn điện trước
-Tại anot xẩy ra quá trình oxi hóa: Anion nào có tính khử lớn nhất sẽ nhường electron cho nguồn điện trước
-Tổng số electron chất khử nhường ở anot bằng tổng số mol electron chất oxi hóa nhận ở catot
III Ứng dụng của điện phân.
1.Điều chế các kim loại
2.Tinh chế các kim loại.
3.Điều chế một số phi kim: H2, O2, F2, Cl2…
4 Điều chế một số hợp chất: NaOH, H2O2, nước giavel…
5.Mạ điện
IV.Định luật Faraday tổng quát.
Định luật thiết lập mối quan hệ giữa các chất bị biến đổi ở các điện cực vào cường
độ dòng điện, thời gian điện phân cũng như bản chất điện phân
* Công thức dạng Faraday:
A I t m
n F
=
Trong đó:
m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực ( gam)
A: Khối lượng (mol) của chất đó
n: Số electron trao đổi(Chú ý n không phải là hóa trị)
A
n : đương lượng gam hóa học
Ý nghĩa của hằng số Faraday Để làm biến đổi một đương lượng gam của một chất bất kỳ cần tiêu tốn một điện lượng bằng 96500 C.mol -1
V.Các quá trình cụ thể xẩy ra:
1.Điện phân nóng chảy.
Trang 2Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
a Điều kiện để điện phân nóng chảy.
Hợp chất đem điện phân nóng chảy phải thỏa mãn đồng thời những điều kiện sau đây
- Trạng thái rắn ở điều kiện thường.
- Bền ở nhiệt độ nóng chảy hoặc cao hơn.
- Có nhiệt độ nóng chảy không quá cao hoặc tạo với phụ gia thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Kết luận:
Với các điều kiện như trên, trong thực tế người ta chỉ điện phân nóng chảy một số muối clorua của kim loại kiềm, kiềm thổ Hidroxit, oxit của một số kim loại hoạt động mạnh
Ví dụ 1.
Trình bày cơ chế quá trình điện phân NaCl nóng chảy để tạo ra Na trong công nghiệp.Nêu các điểm cần chú ý về mặt kỷ thuật
Hướng dẫn giải.
Khi nóng chảy ta có t0
NaCl¬ →Na++Cl−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
Hay:2NaCldpnc→2Na Cl+ 2 Các điểm cần chú ý về mặt kỉ thuật
-Cần có màng ngăn bao bọc không cho Clo tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân
-Cần thêm phụ gia thích hợp như MgCl2, KCl với tỷ lệ xác định, có thể làm giảm nhiệt độ nóng chảy của NaCl từ 8500C xuống còn khoảng 610-6500C Tiết kiệm năng lượng -Chọn hiệu điện thế, cường độ điện phân và các điện cực thích hợp
Ví dụ 2.
Trình bày cơ chế điện phân Al2O3 nóng chảy để tạo ra Al trong công nghiệp Nêu các điểm cần chú ý về mặt kỉ thuật
Hướng dẫn giải.
Khi nóng chảy ta có :
0
Al O ¬ → Al ++ O −
Khi cho dòng điện một chiều đi qua
2
6O −−12e→3O
Hay:2Al O2 3dpnc→4Al+3O2
Các điểm cần chú ý về mặt kỉ thuật
-Cần tinh chế Al2O3 từ quặng Boxit nhôm trước khi đem điện phân
Thành phần của boxit nhôm: Al2O3( MgCO3, CaCO3, SiO2, Fe3O4)
Quặng boxit sau khi được làm giàu, nghiền nhỏ, rồi đun trong xút đặc dư, sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn Pha loãng bằng nước để loại bỏ các tạp chất không tan, lọc dung dịch thu được cho CO2 đi qua ta thu được Al(OH)3, đem đun nóng Al(OH)3 đến khối lượng không đổi ta thu được Al2O3 rồi đem điện phân nóng chảy
-Cần cho chất phụ gia là: Na3AlF6 (criolit natri) với tỉ lệ thích hợp để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 20500C xuống còn khoảng 9500C
-Chọn hiệu điện thế thích hợp khoảng 4,5-5V
-Chọn cường độ điện phân thích hợp khoảng 50000A
Trang 3Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
-Chọn điện cực than chì: Vừa có tính dẫn điện tốt, ở nhiệt độ cao vừa tiêu hao lượng oxi
ở anot theo hai phản ứng: C O+ 2 →CO CO2; 2+ →C 2CO
Các bạn có biết: trước đây để tiếp các thượng khách, Nhà vua Napoleon tiếp bằng các dụng cụ bằng nhôm Tại vì thời đó chưa có công nghệ điện phân để sản xuất nhôm, mà người ta phải dùng K để khử Al 2 O 3 nên ở thời đó Al đắt hơn vàng.
Ví dụ 3.
Trình bày cơ chế điện phân NaOH nóng chảy
Khi nóng chảy ta có:NaOH→t0 Na++OH−
4 Na+ + →1e Na 4OH−−4e→O2+2H O2
Hay: 4NaOHdpnc→4Na +O2+2H O2
Ví dụ 4:
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 15,8 gam một hợp chất với điện cực trơ thu được 22,4 lít H2 (đktc) ở anot.Trình bày cơ chế của quá trình điện phân và xác định công thức hợp chất đem điện phân
Hướng dẫn giải.
Khi điện phân một hợp chất thu được hidro thoát ra ở anot → chứng tỏ hợp chất đem điện phân phải là hợp chất hidrua
Đặt công thức của hợp chất hidrua là M(H)n
Khi nóng chảy ta có: ( ) t0 n
n
M H →M ++nH− Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
n
M ++ne→M 2H−−2e→H2
n
M H → M +nH ↑(1)
15,8g 1 mol
Theo (1) và bài ra ta có:2( ) 6,9
15,8
A n
n A n
A 6,9 15,8 26,7
Kết luận Li Loại Loại
Ví dụ 5:
Hãy nêu ý nghĩa của Na3AlF6 trong quá trình điện phân Al2O3.Trong các ý nghĩa trên thì ý nghĩa nào quan trọng nhất
Hướng dẫn giải.
- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 20500C xuống còn khoảng 9500C
- Làm tăng độ dẫn điện ở trạng thái nóng chảy
- Ngăn cản sự tác dụng trở lại của Al với oxi làm giảm hiệu suất quá trình điện phân-(Do
Na3AlF6 có tỷ khối nhỏ nên khi nóng chảy nó nằm phía trên ngăn cản sự tác dụng trở lại của oxi với Al
- Trong các ý nghĩa trên thì ý nghĩa: Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 20500C xuống còn khoảng 9500C là quan trọng nhất
Ví dụ 6
Trang 4Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
Trong điện phân Al2O3 người ta dùng điện cực nào sau đây là tốt nhất?
A.Than chì B.Pt C.Au D.Al
Hướng dẫn giải.
Trong các điện cực trên thì điện cực than chì là tốt nhất vì
-rẽ tiền
-dễ chế tạo
-dẫn điện tốt
-Làm tiêu hao lượng oxi giải phóng ra ngăn cản sự tác dụng trở lại của oxi với Al
→Chọn A.
Ví dụ 7.
Có thể điện phân nóng chảy AlCl3 để sản suất Al được không.Giải thích?
Hướng dẫn giải.
So sánh với điều kiện điện phân nóng chảy ở trên ta thấy AlCl3 không thỏa mãn ở điều
kiện thứ 2
Vì AlCl3 là hợp chất cộng hóa trị nên khi đun nóng nó sẽ bị thăng hoa nên không bền ở nhiệt độ nóng chảy
2.Điện phân dung dịch.
Khi điện phân dung dịch tùy thuộc vào bản chất của chất đem điện phân mà dung môi nước có thể tham gia vào các quá trình xẩy ra ở catot và anot
a.Các quá trình xảy ra ở Catot (điện cực trơ)
Quy tắc 1.
Nếu đến Catot gồm các cation kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc Al3+.Thì dung môi nước đóng vai trò chất oxi hóa, nhận e của nguồn điện, còn các cation trên không bị điện phân trong dung dịch với điện cực trơ
Ví dụ 1:
Trình bày cơ chế điện phân dung dịch NaOH
Trong dung dịch ta có các quá trình:
NaOH →Na++OH−
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
-2
2.2H++2.2e→2H ↑(1)
Hay:2.2H O2 +2.2e→2H2 ↑ +2.2OH−(1’)
4OH−−4e→O +2H O(2) Hay:2H O2 −4e→O2+4H+(2’) Lấy (1) +(2) hoặc (1’) +(2’) ta được
dpdd
H O→ H +O .
Như vậy điện phân dung dịch NaOH thực ra là điện phân nước, NaOH chỉ là chất điện giải
Quy tắc 2.
Nếu đến catot gồm các cation kim loại từ Zn→Pb thì có hai quá trình xẩy ra:
(2)
n
M ++ne→M
2H O+2e→H ↑ +2OH−(1)
Thực tế hai quá trình này xẩy ra tranh chấp nhau, nhưng để đơn giản trong tính toán ta tạm chấp nhận quá trình (2) và bỏ qua quá trình (1)
Quy tắc 3.
Nếu đến catot gồm các cation kim loại sau hidro: Cu2+, Ag+, Hg2+, Pt2+, Au3+
Trang 5Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
Thì chỉ duy nhất quá trình (2) xẩy ra
Ví dụ 2:
Trình bày cơ chế điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ
Trong dung dịch ta có các quá trình:
2
Cu NO →Cu ++ NO−
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
-2
2.Cu ++2.2e→.Cu(1) 2H O2 −4e→O2+4H+(2)
Lấy (1) +(2) ta có:
2
2Cu ++H Odpdd→2Cu O+ ↑ +4H+
Hay :2Cu NO( 3 2) +2H O2 dpdd→2Cu O+ 2+4HNO3
Các quá trình xẩy ra ở anot(điện cực trơ).
Nói chung quá trình xẩy ra ở anot tuân theo dãy anion sau đây:
S − I Br Cl OH H O F SO− − − − − − CO − NO−
Quy tắc 4.
Nếu đến anot gồm các anion âm phía trước nhóm OH thì các anion đó sẽ nhường electron cho nguồn điện trước theo thứ tự ưu tiên từ S2- đến Cl
-Quy tắc 5.
Nếu đến anot gồm các anion gốc axit chứa oxi kể cả gốc florua thì các anion đó không nhường e cho nguồn điện mà dung môi nước đóng vai trò là chất khử theo quá trình
2H O−4e→O +4H+(3)
Kết luận:
1.Điện phân các dung dịch muối axit vô cơ có chứa oxi kể cả muối florua của các cation
kim loại đứng trước Zn trong dãy điện hóa với điện cực trơ thực chất là điện phân nước.
2.Điện phân các dung dịch muối của các axit vô cơ có chứa oxi kể cả muối florua với các
cation kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa với điện cực trơ thì sẽ thu được kim loại
ở canot và khí O 2 thoát ra ở anot đồng thời trong dung dịch thu được có chứa axit tương ứng.
3.Điện phân dung dịch các axit vô cơ có chứa oxi kể axit flohidric với điện cực trơ thực
chất là điện phân nước.
4.Điện phân dung dịch các bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ thực chất là điện phân
nước.
Ví dụ 3
Khi điện phân dung dịch CuSO4, dấu hiệu nào chính xác nhất để biết CuSO4 vừa
bị điện phân hết
A.Dung dịch từ màu xanh chuyển sang không màu.
B.Có khí không màu thoát ra ở Catot.
C.Có kết tủa Cu màu đỏ bám vào catot.
D.Bỏ quỳ tím vào dung dịch điện phân thì có màu đỏ.
Hướng dẫn giải.
A Mắt người cảm nhận màu sắc là khác nhau nên không chính xác.
B Tại thời điểm CuSO4 vừa điện phân hết thì H+ bị điện phân tạo khí không màu thoát ra.(Hiện tượng này chính xác nhất)
Trang 6Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
C Trong điện phân tất nhiên là có Cu xuất hiện.
D Trong quá trình điện phân CuSO4 tạo ra H2SO4 cho nên làm quỳ tím hóa đỏ, hiện tượng này cũng không chính xác
→Chọn B.
Ví dụ 4.
Cho các mệnh đề sau:
Không thể điện phân nóng chảy được AlCl3 được(1).Các cation từ Al3+ trở về trước không điện phân được trong dung dịch(2).Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước(3).Sau khi điện phân dung dịch CuSO4 thì dung dịch thu được có pH>7(4)
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
A 1 B.2 C.3 D.4
Hướng dẫn giải.
Không thể điện phân nóng chảy được AlCl3 được.(Xem tác giả phân tích ở trên)
Các cation từ Al3+ trở về trước không điện phân được trong dung dịch với điện cực trơ Còn với điện cực bằng Hg thì vẫn điện phân được.(Trước đây có rất nhiều nhà máy điện phân sử dụng điện cực Hg Công ước quốc tế yêu cầu năm 2020 loại bỏ tất cả các nhà máy sử dụng quy trình này).Mệnh đề này sai
Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước.Mệnh đề này đúng
Sau khi điện phân dung dịch CuSO4 thì dung dịch tạo thành có chứa H2SO4→pH<7 Mệnh đề này sai
→Chọn B.
Ví dụ 5.
Khi điện phân dung dịch Na2SO4 trong bình chữ U với điện cực trơ có pha vài giọt Phenolphtalein thì hiện tượng quan sát được trong quá trình điện phân là:
A Có khí H2 thoát ra ở Catot
B Có khí O2 thoát ra ở Catot
C Dung dịch có màu hồng ở anot.
D Dung dịch có màu xanh ở anot
Hướng dẫn giải.
Điện phân dung dịch Na2SO4 thực chất là điện phân nước
Khí H2 sẽ thoát ra tại Catot theo quá trình:2H O2 +2e→H2+2OH−
Khí O2 sẽ thoát ra tại anot theo quá trình:2H O2 −4e→O2+4H+
Tại cực âm có môi trường bazơ 2H O2 +2e→H2+2OH− nên làm phênolphtalein có màu hồng
→Chọn A
Ví dụ 6.
Khi điện phân dung dịch Na2SO4 trong bình chữ U với điện cực trơ có pha vài giọt quỳ tím thì hiện tượng quan sát được trong quá trình điện phân là:
A.Có khí H2 thoát ra ở Anot
B.Có khí O2 thoát ra ở Catot
C.Dung dịch có màu đỏ ở Catot.
D.Dung dịch có màu xanh ở Catot.
Hướng dẫn giải.
Điện phân dung dịch Na2SO4 thực chất là điện phân nước
Khí H2 sẽ thoát ra tại Catot theo quá trình:2H O2 +2e→H2+2OH−
Khí O2 sẽ thoát ra tại atot theo quá trình:2H O2 −4e→O2+4H+
Trang 7Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
Tại cực âm (catot) có môi trường bazơ 2H O2 +2e→H2+2OH− nên làm quỳ tím hóa xanh
→Chọn D.
Ví dụ 7.
Điện phân hỗn hợp CuCl2, HCl, NaCl
Trình bày cơ chế của quá trình điện phân
Trong quá trình điện phân thì giá trị pH biến thiên như thế nào?
Hướng dẫn giải.
Trong dung dịch ta có các quá trình sau:
HCl→H++Cl−
NaCl→Na++Cl−
2
CuCl →Cu ++ Cl−
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
Cu2+, H+, H2O, Na+ Cl-, H2O
Cu + + e→Cu 2Cl−−2e→Cl2(4)
2
2H++2e→H (2) 2H O2 −4e→O2+4H+(5)
2H O+2e→H +2OH−(3)
Đầu tiên xẩy ra quá trình (1) và (4) thực chất là điện phân CuCl2
dpdd
CuCl →Cu Cl+ Ở quá trình này nồng độ H+ không bị biến đổi nên pH không thay đổi
Khi (1) bị điện phân hết thì đến quá trình (2) và (4) thực chất là điện phân HCl
2HCldpdd→H +Cl Ở quá trình này nồng độ H+ bị giảm do (2) nên pH tăng
Khi quá trình (2) và (4) vừa điện phân xong thì pH sẽ bằng 7
Tiếp theo là quá trình (3) và (4) thực chất là điện phân dung dịch NaCl
2NaCl+2H Odpdd→2NaOH Cl+ +H Ỏ quá trình này tạo ra NaOH nên pH tiếp tục tăng
Tiếp theo là quá trình (3) và (5) thực chất là điện phân nước với chất điện giải là NaOH Lúc này thể tích dung dịch giảm, số mol NaOH không thay đổi nên nồng độ OH- tiếp tục tăng → pH lại tiếp tục tăng
Ví dụ 8.
Trình bày cơ chế điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn và khôn có mang ngăn
Hướng dẫn giải.
Trong dung dịch có các quá trình sau:
NaCl→Na++Cl−
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
2H O+2e→H +2OH− 2Cl−−2e→Cl2
Phương trình điện phân là: 2H O2 +2Cl− dpdd→H2+Cl2+2OH−
Trang 8Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
Hay: 2H O2 +2NaCl dpdd→H2+Cl2+2NaOH
Nếu không có màng ngăn thì khí Clo sau khi tạo ra sẽ tác dụng với NaOH tạo thành nước giavel:Cl2+2NaOH →NaCl NaClO H O+ + 2
Ví dụ 9.
Hiện tượng quan sát được trong quá trình điện phân dung dịch MgCl2 là:
A.Có khí không màu thoát ra ở anot.
B.Có khí màu vàng lục thoát ra ở Catot.
C.Có khí O2 thoát ra ở anot
D.Có kết tủa tạo thành phía bên catot.
Hướng dẫn giải.
Trong dung dịch ta có các quá trình sau:
2
MgCl →Mg ++ Cl−
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
2H O+2e→H +2OH− 2Cl−−2e→Cl2(màu vàng lục)
Hay phương trình phản ứng là:2H O2 +2Cl−dpdd→Cl2+H2+2OH−
OH- tạo thành ở Catot sẽ tác dụng với Mg2+ tạo thành Mg(OH)2
MgCl + H O→H ↑ +Cl ↑ +Mg OH ↓
→Chọn D.
Ví dụ 10.
Trình bày cơ chế điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Anot (Cu) & Catot (Pt)
Hướng dẫn giải.
Trong dung dịch ta có các quá trình sau:
uS
C O →Cu ++SO −
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
Cu ++ e→Cu 2H O2 −4e→O2+4H+
2
2Cu + +H Odpdd→2Cu O+ +4H+
hay 2CuSO4 +H O2 dpdd→2Cu O+ 2+2H SO2 4
tại anot (cực dương làm bằng kim loại Cu) có O2 thoát ra và ở đây có môi trường axit
2Cu O+ +4H+ →2Cu ++2H O.Kết quả là điện cực bị hòa tan và đi vào dung dịch chất điện phân(Đây gọi là hiện tượng dương cực tan)
Ví dụ 11.
Trình bày cơ chế điện phân dung dịch CH2COONa với điện cực trơ có màng ngăn
Hướng dẫn giải.
Trong dung dịch ta có các quá trình sau:
Trang 9Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
CH C Na→CH C − +Na+
2
H O¬ →H++OH−
Khi cho dòng điện một chiều đi qua ta có:
CH C −− →e CO +CH
.
2CH →C H
2H O+2CH COO−dpdd→C H +CO +H +2OH−
Hay:2H O2 +2CH C3 OONadpdd→C H2 6+CO2+H2+2NaOH
Bài tập áp dụng về điện phân.
Câu 1: Khi cho dòng điện có cường độ 0,804 A đi trong 2 giờ qua 160ml dung dịch chứa
AgNO3 và Cu(NO3)2 ở catot thoát ra 3,44g hỗn hợp của hai kim loại Xác định nồng độ (mol) của hai muối trong dung dịch ban đầu nếu biết dung dịch thu được khi kết thúc thí nghiệm không chứa ion đồng và ion bạc
A AgNO3 = Cu(NO3)2 = 0,120 M B AgNO3 = Cu(NO3)2 = 0,250 M
C AgNO3 = Cu(NO3)2 = 0,375 M D AgNO3 = Cu(NO3)2 = 0,125 M
Câu 2: Cho dòng điện một chiều có cường độ 16A đi qua nhôm oxit nóng chảy trong 3
giờ Khối lượng Al thoát ra ở catot là
Câu 3: Cho 1 lít dung dịch CuCl2 0,1M Điện phân với cường độ 10A trong vòng 2895(s) Khối lượng Cu thoát ra là
Câu 4: Khi điện phân 1000g dung dịch bạc nitrat 5,l%, ở catot thoát ra 10,8g chất Sau
đó cho thêm vào bình điện phân 500g dung dịch đồng (II) clorua 13,5% và điện phân cho đến khi ở anot thoát ra 8, 96 lít khí (đktc) Xác định nồng độ% các chất trong dung dịch cuối cùng
A 1,3% HNO3 B 1,3% AgNO3 C 1,3% Cu(NO3)2 D 1,3%
CuCl2
Câu 5: Cho dòng điện đi qua bình điện phân chứa 500ml dung dịch natri hidroxit có
nồng độ của NaOH là 4,6% (khối lượng riêng 1,05g/ml) Sau một số giờ, nồng độ của natri hidroxit trong bình điện phân đạt đến 10% Xác định thể tích các khí (đktc) thoát ra
ở điện cực
C 168, 9 lít H2 và 177,4 lít O2 D 177,4 lít H2 và 337,9 lít O2
Câu 6: Khi điện phân 14,6g một chất nóng chảy, ở anot thoát ra1,12 lít nitơ (đktc) Xác
định chất đó
Câu 7: Khi điện phân dung dịch nước muối ka li của axit cacboxylic một nấc, ở anot tạo
nên khí và chất rắn chứa 93,5% lượng cacbon Hỏi muối đó là muối gì
A C2H3COOK B HCOOK
Trang 10Design and coppyright by © NGUYEN AI NHAN tel 0989848791
Câu 8: Điện phân 400g dung dịch bạc nitrat 8, 5% cho đến khi khối lượng của dung dịch
giảm bớt 25g Tính nồng độ phần trăm của hợp chất trong dung dịch khi thôi điện phân
Câu 9: Điện phân dung dịch nước natri hidroxit bằng dòng điện có cường độ 10A trong
268 giờ Sau khi thôi điện phân, còn lại 100 g dung dịch natri hidroxit 24% Nồng độ ban đầu của dung dịch là
Câu 10: Khi điện phân dung dịch nitrat của một kim loại, ở các điện cực platin thoát ra
1,08g kim loại và 56 ml oxi (đktc) Xác định kim loại trong muối nitrat
Câu 11: Điện phân 400g dung dịch đồng (II) sunfat 8% cho đến khi khối lượng của dung
dịch giảm bớt 20,5g Tính nồng độ % của hợp chất trong dung dịch khi thôi điện phân
Câu 12: Khi điện phân 13,4g một chất nóng chảy, ở anot thoát ra 1,12 lít hidro (đktc).
Xác định chất đó
Câu 13: Cho các chất sau: CuCl2; AgNO3; MgSO4; NaOH; CaCl2; H2SO4,Al2O3
Trong thực tế, số chất có thể điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch là
Câu 14: Khi điện phân dung dịch canxi clorua, ở catot thoát ra 4 g hidro và V lít khí
thoát ra ở anot Khối lượng khí thoát ra là
Câu 15: Điện phân 400ml dung dịch đồng (II) sunfat 6% (khối lượng riêng 1,02g/ml)
cho đến khi khối lượng của dung dịch giảm bớt 10g Xác định nồng độ % của hợp chất trong dung dịch còn lại và khối
A 1,16 % CuSO4 B 3,1% H2SO4
C 1,12% H2SO4 D 3,1% CuSO4