Định nghĩa Điện phân là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li ở trạng thái nóng chảy.. 2Na
Trang 1BÀI 3 : SỰ ĐIỆN PHÂN
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I Định nghĩa
Điện phân là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li ở trạng thái nóng chảy
Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học
Ví dụ: Điện phân NaCl nóng chảy điều chế Na
2NaCl ñpnc→ 2Na + Cl2↑
● Điện cực: Là thanh kim loại hoặc các vật dẫn điện khác như cacbon (graphit), nhờ nó các electron
chuyển từ dung dịch trong bình điện phân vào mạch điện hoặc ngược lại, chuyển từ mạch điện vào dung dịch
+ Điện cực nối với cực âm (−) của nguồn điện được gọi là catot - cực âm
+ Điện cực nối với cực dương (+) của nguồn điện được gọi là anot - cực dương
● Điện cực trơ : Là điện cực chỉ đóng vai trò chất dẫn điện, không tham gia cho nhận electron (oxi hoá - khử) trong quá trình điện phân Đó là điện cực platin (Pt), cacbon (graphit)
● Trên bề mặt catot, cation của chất điện li đến nhận electron
(tổng quát: Chất oxi hoá đến nhận electron)
Xét ví dụ trên: Na+ + 1e → Na
Vậy trên catot xảy ra sự khử, có sự chuyển electron từ điện cực đến cation chất điện li
● Trên bề mặt anot, anion của chất điện li đến nhường electron
(tổng quát: Chất khử nhường electron)
Cũng xét ví dụ trên : 2Cl− → Cl2 + 2e
Vậy trên anot xảy ra sự oxi hoá, có sự chuyển electron từ anion của chất điện li tới bề mặt điện cực
II Sự điện phân chất điện li
1 Điện phân nóng chảy
Điện phân nóng chảy thường dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và một số phi kim như F2
Ví dụ 1 : Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al
Al2O3 →to 2Al3+ + 3O
2-Ở catot (cực âm) : 4Al3+ + 12e → 4Al (1)
Ở anot (cực dương) : 6O2- → 3O2 + 12e (2)
2Al2O3 ñpnc→ 4Al + 3O2 (3) (1), (2) là các phản ứng xảy ra trên bề mặt các điện cực, (3) là phản ứng điện phân tổng quát
Không thể điện phân nóng chảy AlCl 3 vì đó là hợp chất cộng hóa trị, ở nhiệt độ cao nó không nóng chảy thành ion mà thăng hoa
Ví dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg
MgCl2
o t
→ Mg2+ + 2Cl-
Ở catot : Mg2+ + 2e → Mg
Ở anot : 2Cl-→ Cl2↑ + 2e
MgCl2 ñpnc→ Mg + Cl2
Ví dụ 3 : Điện phân nóng chảy NaOH
Trang 2Biên soạn : Thầy giáo Tăng Văn Y – THPT Lục Nam và Thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương
NaOH → Na+ + OH-
Ở catot : 2Na+ + 2e → 2Na
Ở anot : 2OH- → 1
2O2↑ + H2O + 2e 2NaOH ñpnc→ Na + 1
2O2 + H2O
2 Điện phân dung dịch chất điện li
a Nguyên tắc: Khi điện phân dung dịch nước, ngoài các ion của chất điện li còn có thể có các ion H+ và ion
OH− của nước và bản thân kim loại làm điện cực tham gia các quá trình oxi hoá - khử ở điện cực Khi đó quá
trình oxi hoá - khử thực tế xảy ra phụ thuộc vào tính oxi hoá - khử mạnh hay yếu của các chất trong bình
điện phân Ta xét trường hợp điện phân dung dịch với điện cực trơ
● Thứ tự khử ở catot :
Nói chung, nếu kim loại có tính khử càng yếu thì cation kim loại có tính oxi hoá càng mạnh và càng dễ bị
khử
+ Khi điện phân dung dịch nước, thường những kim loại nào đứng sau nhôm sẽ thoát ra trên catot:
Mn+ + ne → M
+ Nếu trong dung dịch chất điện li chỉ có cation của kim loại có tính khử mạnh (từ K+ đến Al3+),
những cation này là những chất oxi hoá yếu, chúng khó bị khử hơn các phân tử nước Khi đó, ở catot xảy ra
sự khử các phân tử nước thành khí hiđro và ion OH−:
2H2O € 2H+ + 2OH−
2H+ + 2e → H2↑
2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
- Thứ tự khử tại catot (cực âm) xảy ra theo thứ tự ưu tiên từ phải qua trái :
Xét các cation
● Thứ tự oxi hoá ở anot:
Nói chung, những phi kim có tính oxi hoá càng yếu thì anion của nó có tính khử càng mạnh và càng dễ bị
oxi hoá
Thường khi điện phân dung dịch nước, thứ tự phóng điện (điện phân) của các anion như sau :
+ Nếu trong dung dịch chất điện li có anion gốc axit không có oxi (S2−, I−, Br−, Cl− ) Những ion
này dễ bị oxi hoá hơn so với phân tử nước Thực tế trên anot chỉ xảy ra sự oxi hoá các ion này thành nguyên
tử (phân tử) tự do: S2− → S + 2e
2X− → X2 + 2e + Nếu trong dung dịch chất điện li chỉ có anion gốc axit có oxi (SO42−, NO
3 −, ClO
4 − ), những anion này khó bị oxi hoá hơn các phân tử nước Do vậy trên anot chỉ xảy ra sự oxi hoá các phân tử nước tạo ra khí
oxi và ion H+: 4H2O € 4H+ + 4OH−
4OH− → O2↑ + 2H2O + 4e
2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ … H+ Cu2+ Fe3+ Ag+
Các ion không bị điện phân
trong dung dịch
Các ion bị điện phân trong dung dịch
H2O
Trang 3- Thứ tự oxi hóa tại anot (cực dương) xảy ra theo thứ tự ưu tiên từ trái qua phải :
Xét các anion
- Các ion tiêu biểu: Cation Na+ Cu2+ H+
Anion OH− Cl− SO42−
- Các chất tiêu biểu : CuCl2 , CuSO4 , NaCl , NaOH , H2SO4 , Na2SO4
b Các trường hợp cụ thể:
● Điện phân dung dịch muối của axit không có oxi (HCl, HBr ) với các kim loại từ sau nhôm
Ví dụ: + Điện phân dung dịch CuCl2
CuCl2 → Cu2+ + 2Cl−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 1× Cu2+ + 2e → Cu↓
Tại anot (+): 1× 2Cl− → Cl2↑ + 2e
Phương trình ion: Cu2+ + 2Cl− ñpdd→ Cu↓ + Cl2↑
(catot) (anot)
Phương trình phân tử : CuCl2 ñpdd→ Cu↓ + Cl2↑
● Điện phân dung dịch muối của axit có oxi (H2SO4, HNO3 ) với các kim loại từ sau nhôm
Ví dụ: Điện phân dung dịch CuSO4 , điện cực trơ
CuCl2 → Cu2+ + 2Cl−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 2× Cu2+ + 2e → Cu↓
Tại anot (+): 1× 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
Phương trình ion : 2Cu2+ + 2H2O ñpdd→ 2Cu↓ + O2↑ + 4H+
(catot) (anot)
Phương trình phân tử: 2CuSO4 + 2H2O ñpdd→ 2Cu↓ + O2↑ + 2H2SO4
● Điện phân dung dịch muối của axit không có oxi (HCl, HBr ) với các kim loại từ nhôm trở về trước
(Al3+, Mg2+, Na+, Ca2+, K+)
Ví dụ: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
NaCl → Na+ + Cl−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 1× 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+): 1× 2Cl− → Cl2↑ + 2e
Phương trình ion : 2Cl− + 2H2O ñpdd→ 2OH− + H2↑ + Cl2↑
3 −, ClO
4 −
Các ion bị điện phân trong dung dịch
S2- →S + 2e 2X− → X2 + 2e
Các ion không bị điện phân trong dung dịch 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
(Anot tan)
4OH−→ O2↑+ 2H2O + 4e
M → Mn+ + ne
Trang 4Biên soạn : Thầy giáo Tăng Văn Y – THPT Lục Nam và Thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương
Phương trình phân tử : 2NaCl + 2H2O →đpdd có màng ngăn 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
(catot) (anot)
Nếu khơng cĩ màng ngăn, Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với NaOH tạo thành nước Gia-ven :
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
● Điện phân nước:
+ Điện phân dung dịch kiềm (NaOH, KOH ):
NaOH → Na+ + OH−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 2× 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+): 1× 4OH− → O2↑ + 2H2O + 4e
Phương trình điện phân: 2H2O đpdd→ 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot)
+ Điện phân dung dịch các axit cĩ oxi (ví dụ H2SO4 lỗng ):
H2SO4 → 2H+ + SO42−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 2× 2H+ + 2e → H2↑
Tại anot (+): 1× 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
Phương trình điện phân: 2H2O đpdd→ 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot)
● Điện phân dung dịch muối của các axit cĩ oxi (H2SO4, HClO4 ) với các kim loại từ nhơm trở về trước (K+, Na+, Ca2+ ):
Ví dụ: Điện phân dung dịch Na2SO4:
Na2SO4 → 2Na+ + SO42−
H2O € H+ + OH−
Tại catot (−): 2× 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+): 1× 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
Phương trình ion: 2H2O đpdd→ 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot)
(Trong quá trình điện phân, nồng độ ion H 3 O + ở khu vực anot tăng và nồng độ OH− tăng ở khu vực catot Do đĩ, ở khu vực anot cĩ phản ứng axit cịn ở khu vực catot cĩ phản ứng kiềm)
Nhận xét : Trong các trường hợp điện phân dung dịch muối Na 2 SO 4 , axit H 2 SO 4 , bazơ kiềm NaOH bản chất là sự điện phân nước Khi đĩ muối, axit, kiềm chỉ đĩng vai trị chất dẫn điện Lượng chất (số mol) các chất trong dung dịch khơng thay đổi (nồng độ các chất tăng dần do nước bị điện phân, thể tích dung dịch giảm)
(Chú ý:-Trong dung dịch điện li nếu cĩ ion F− và nước thì H 2 O sẽ bị điện phân
-Nếu cĩ ion R-COO− khi bị điện phân: 2R-COO−− 2e = R-R + 2CO 2↑ )
c Điện phân hỗn hợp
+Nếu trong dung dịch chất điện li cĩ chứa nhiều ion của những kim loại khác nhau (cĩ nồng độ mol bằng nhau) thì ở catot sẽ xảy ra sự khử những ion kim loại này theo trình tự sau: Ion kim loại nào cĩ tính oxi hố mạnh hơn (đứng sau trong dãy thế điện hố) sẽ bị khử trước
Trang 5+ Nếu trong dung dịch chất điện li có những anion gốc axit khác nhau cùng không chứa oxi như: Br−,
Cl−, S2−, I− (có cùng nồng độ mol) thì anion nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hoá trước Trên anot sẽ xảy
ra sự oxi hoá những anion trên theo trình tự:
S2−, I−, Br−, Cl−
Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp các muối KBr, FeCl3, CuCl2, FeCl2 Hãy viết thứ tự các phản ứng xảy ra tại các điện cực
Phương trình phân li:
KBr → K+ + Br−
Thứ tự điện phân tại catot: (Cực âm) Thứ tự điện phân tại anot: (Cực dương)
Fe3+ + 1e → Fe2+
Cu2+ + 2e → Cu
Fe2+ + 2e → Fe
sự khử nước 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
2Br− → Br2 + 2e 2Cl− → Cl2↑ + 2e
sự oxi hoá nước 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
3 Điện phân với anot (dương cực) tan
Nếu khi điện phân ta dùng anot bằng kim loại hoặc hợp kim thì lúc đó anot bị tan dần do kim loại bị oxi hoá thành ion kim loại
Ví dụ: Khi điện phân dung dịch CuSO4 nếu thay cực dương (anot) trơ (Pt hay than chì) bằng bản đồng thì sản phẩm của sự điện phân sẽ khác
CuSO4 → Cu2+ + SO42−
H2O € H+ + OH− Tại catot (−): Cu2+ + 2e → Cu↓
Tại anot (Cu) (+): Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+(dd) + Cu (r) → Cu (r) + Cu2+ (dd)
(anot-tan) (catot-bám)
Kết quả: Cu kim loại kết tủa ở cực âm (catot), khối lượng catot tăng, cực dương (anot) tan ra, khối lượng anot giảm, nồng độ ion Cu2+ và SO42− trong dung dịch không biến đổi Kết quả như là sự vận chuyển Cu từ anot sang catot
Trong công nghiệp, người ta lợi dụng tính tan của cực dương khi điện phân để tinh chế các kim loại, nhất
là đồng và để mạ kim loại Chẳng hạn muốn mạ một kim loại lên trên một vật nào đó, người ta để vật đó ở cực âm (catot) rồi điện phân dung dịch muối của kim loại với cực dương (anot) làm bằng chính kim loại đó
4 Định lượng trong điện phân
Công thức Faraday : m AIt
nF
=
Trong đó :
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A : Khối lượng mol của chất thu được ở điện cực
F : Hằng số Farađay có giá trị bằng 96500
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận (số electron trao đổi)
Trang 6Biên soạn : Thầy giáo Tăng Văn Y – THPT Lục Nam và Thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương
I : Cường độ dịng điện (ampe)
t : Thời gian điện phân (giây)
Từ cơng thức Faraday ta cĩ thể biến đổi thành :
1442443
Số mol Số mol electron trao đổi
.n
Vậy ta cĩ : nelectron trao đổi It
F
=
Trang 7B Phương pháp giải bài tập điện phân
Phương pháp giải
- Bước 1 : Tính số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân (nếu đề bài cho biết thời gian điện
phân và cường độ dòng điện)
n electron trao đổi = It
96500
Trong đó : I là cường độ dòng điện tính bằng ampe ; t là thời gian điện phân tính bằng giây
- Bước 2 : Xác định thứ tự khử trên catot, thứ tự oxi hóa trên anot của các ion và H 2 O ; Viết quá trình khử trên catot và oxi hóa trên anot theo đúng thứ tự ưu tiên
- Bước 3 : Áp dụng định luật bảo toàn electron cho quá trình điện phân :
Số mol electron trao đổi = Số mol electron mà các ion dương và H 2 O nhận ở catot = Số mol electron
mà các ion âm và H 2 O nhường ở anot
●Lưu ý :
Phản ứng điện phân nước ở trên các điện cực :
+ Tại anot : 2H 2 O → 4H + + O 2 + 4e
+ Tại catot : 2H 2 O + 2e → H 2 + 2OH -
Trong quá trình điện phân, khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của các khí thoát ra và kim loại
sinh ra bám vào điện cực
►Các ví dụ minh họa◄
Dạng 1 : Điện phân nóng chảy
Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy a gam muối A tạo bởi kim loại M và halogen X thu được 0,96 gam M ở catot
và 0,896 lít khí ở anot Mặt khác hoà tan a gam muối A vào nước rồi cho dung dịch trên tác dụng với AgNO3
dư được 11,48 gam kết tủa X là halogen nào ?
Hướng dẫn giải
Gọi công thức của muối A là MXn với số mol là b, ta có phản ứng :
2MXn ñpnc→ 2M + nX2
mol : b → b → nb
2
MXn + nAgNO3 → M(NO3)2 + nAgX
mol : b → nb
Suy ra :
nb 0, 896
0, 04
2 22, 4
nb(108 X) 11, 48
⇒ X=35,5 Vậy halogen là clo
Đáp án B
Trang 8Biên soạn : Thầy giáo Tăng Văn Y – THPT Lục Nam và Thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương
Ví dụ 2: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot
và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là :
A. 54,0 B. 75,6 C 67,5 D 108,0
Hướng dẫn giải Cách 1 :
Phương trình phản ứng :
2Al2O3 ñpnc→ 4Al + 3O2
C + O2 →to CO2
2C + O2 →to 2CO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 0,02 ← 0,02
Trong quá trình điện phân nóng chảy oxit nhôm, ở anot giải phóng khí O2, oxi sinh ra sẽ phản ứng với anot than chì tạo ra CO, CO2 và có thể có O2 dư
Đặt số mol của CO, CO2, O2 dư trong 67,2 m3 hỗn hợp khí X là x, y, z ta có :
x + y + z = 67,2.1000
3000
Mặt khác tỉ khối của X với hiđro là 16 nên suy ra :
28x 44y 32z
16.2 32
x y z
Thành phần phần trăm về số mol của CO2 trong hỗn hợp là :
x y z= 0,1
+ + (3)
Từ (1), (2), (3) ta có :
x 1800
y 600
z 600
=
=
=
O trong Al O CO CO O
n =n +2.n +2.n =1800 2.600 2.600+ + =4200 mol
Trong oxit nhôm :
Al
O
Cách 2 :
MX =16.2 32 gam / mol= ⇒ Hỗn hợp X có CO, CO2 và còn có thể có O2 dư
Vì khối lượng mol của O2 là 32 mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X cũng là 32 nên suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp CO và CO2 cũng bằng 32
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CO và CO2 ta có :
CO
n 28 44 – 32 = 12
32
2
CO
CO CO
Trang 9%CO2= 0,02=20%⇒%CO 60%, %O= 2 =20%
Từ đó suy ra trong 3000 mol hỗn hợp có 600 mol CO2, 1800 mol CO và 600 mol O2
Đáp án B
Dạng 2 : Điện phân dung dịch
a Điện phân dung dịch chứa một chất tan
● Sử dụng phản ứng xảy ra trên các điện cực và định luật bảo toàn electron
Ví dụ 1: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện là 1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại, cần thời gian là 250 giây Thể tích khí thu được ở anot (đktc) là :
A 28 ml B 0,28 ml C 56 ml D 280 ml
Hướng dẫn giải
nelectron trao đổi = 1, 93.250 0, 005
96500 = mol
Phản ứng xảy ra tại anot :
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Khí thoát ra ở anot là O2, số mol khí O2 là 0, 005
4 = 0,00125 mol, thể tích khí O2 là :
2
O
V =0,00125.22,4 = 0,028 lít = 28 ml
Đáp án A
Ví dụ 2: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là :
Hướng dẫn giải
Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây :
Áp dụng bảo toàn electron ta có :
2 2 2
4.n =2.n + ⇒n + =0, 07 mol⇒n =0, 07 mol
Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây :
n =2.0,035 0,07 mol= ⇒n =0,0545 mol⇒M2+đã bị điện phân hết
Áp dụng bảo toàn electron ta có :
4.n =2.n + +2.n ⇒n + =0,0855 mol⇒n =0, 0855 mol
⇒M + 96 = 13,68
160 M 64 (Cu)
0,0855= ⇒ = Vậy y =64.0,07 = 4,48 gam
Đáp án A
Trang 10Biên soạn : Thầy giáo Tăng Văn Y – THPT Lục Nam và Thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương
● Sử dụng phản ứng điện phân ở dạng phân tử
Ví dụ 3: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường
độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
Hướng dẫn giải
Bản chất của phản ứng điện phân dung dịch NaOH là phản ứng điện phân nước
Ta có :
0,67.40.3600
96500
Phương trình phản ứng :
2H2O → 2H2 + O2 (1)
mol: 0,5 ← 0,5
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước điện phân là :
NaOH
100.6%
100 0,5.18
+
Đáp án C
Ví dụ 4: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
2CuSO4 + 2 H2O ñpdd→ 2Cu↓ + 2H2SO4 + O2↑ (1)
mol : 2a → 2a → 2a → a
Theo (1) và giả thiết ta có : 2a.64 + 32a = 8 ⇒ a = 0,05 mol
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2)
mol : 0,1 ← 0,1
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (3)
mol : b → b
Theo (2), (3) và giả thiết ta có :
16,8 – (0,1 + b).56 + 64b = 12,4 ⇒ b = 0,15 mol
Vậy tổng số mol của CuSO4 ban đầu là : 2a + b = 0,25 mol ⇒ x = 0, 25 1, 25M
0, 2 =
Đáp án C